BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------TRẦN HỮU LỰC ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CUA ĐỒNG Somanniathelphusa sinensis NUÔI THƯƠNG PHẨM TẠI HƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -TRẦN HỮU LỰC
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CUA ĐỒNG
(Somanniathelphusa sinensis) NUÔI THƯƠNG PHẨM
TẠI HƯNG NGUYÊN - NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CUA ĐỒNG
(Somanniathelphusa sinensis) NUÔI THƯƠNG PHẨM
TẠI HƯNG NGUYÊN - NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Trần Hữu Lực
Người hướng dẫn: KS Nguyễn Thị Hồng Thắm
Trang 3VINH - 2011
Trang 4Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô là cán bộ giảng dạy trong khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã truyền giảng cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong hơn 4 năm qua.
Tôi xin chân thành cám ơn cán bộ công tác trên Trại Thực nghiệm NTTS nước ngọt tại Hưng Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất cũng như hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập vừa qua.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh, các chị, bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian đã qua.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 5
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nuôi cua đồng trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1 Tình hình nuôi cua đồng trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nuôi cua đồng ở Việt Nam 3
1.2 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của cua đồng 4
1.2.1 Hệ thống phân loại 4
1.2.2 Một số đặc điểm sinh học của cua đồng 4
1.2.2.1 Phân bố và môi trường sống của cua đồng 4
1.2.2.2 Đặc điểm hình thái 5
1.2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng, lột xác và tái sinh 7
1.2.2.5 Đặc điểm sinh sản 9
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Vật liệu nghiên cứu 11
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
2.4 Nội dung nghiên cứu 12
2.5 Phương pháp nghiên cứu 13
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 13
2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 13
2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu 14
Trang 62.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá 15
2.5.5 Phương pháp xử lí số liệu 16
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm cua đồng 17
3.1.1 Xây dựng mô hình nuôi 17
3.1.2 Kỹ thuật thả giống 17
3.1.3 Chăm sóc và quản lý 17
3.1.4 Thu hoạch 18
3.2 Ảnh hưởng mật độ tới tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của cua đồng .18
3.2.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm 18
3.2.1.1 Nhiệt độ 18
3.2.1.2 pH 19
3.2.1.3 NH3 19
3.2.2 Đánh giá tốc độ tăng trưởng của cua đồng 19
3.2.2.1 Tăng trưởng về khối lượng 20
3.2.2.2 Tăng trưởng về chiều dài 25
3.2.2.3 Tăng trưởng về chiều rộng 29
3.2.3 Tỷ lệ sống 34
3.2.4 Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn FCR 35
3.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
Kết luận 37
Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân biệt đực, cái 9
Bảng 2.1 Thiết bị, công trình phụ trợ 11
Bảng 3.1 Các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm 18
Bảng 3.2 Tăng trưởng trung bình về khối lượng 20
Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ADG 22
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về khối lượng SGR 23
Bảng 3.5 Tăng trưởng trung bình về chiều dài 25
Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài ADG 27
Bảng 3.7 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về chiều dài SGR 28
Bảng 3.8 Tăng trưởng trung bình về chiều rộng 30
Bảng 3.9 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều rộng ADG 31
Bảng 3.10 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về chiều rộng SGR 33
Bảng 3.11 Xác định hiệu quả sử dụng thức ăn trong các công thức thí nghiệm .35
Bảng 3.12 Bước đầu hạch toán kinh tế vụ nuôi 35
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cua đồng (S sinensis) 6
Hình 1.2 Cua đang bắt mồi 7
Hình 1.3 Cua đồng đang lột xác 8
Hình 1.4 Cua đực 10
Hình1.5 Cua cái 10
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 13
Hình 2.2 Mô hình nuôi 14
Hình 3.1 Quy trình nuôi thương phẩm cua đồng 17
Hình 3.2 Biến động nhiệt độ trong mô hình thực nghiệm 18
Hình 3.3 Tăng trưởng trung bình về khối lượng 21
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng 22
Hình 3.5 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về khối lượng 24
Hình 3.6 Tăng trưởng trung bình về chiều dài 26
Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều dài 27
Hình 3.8 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về chiều dài 29
Hình 3.9 Tăng trưởng trung bình về chiều rộng 30
Hình 3.10 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về chiều rộng 32
Hình 3.11 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng ngày về chiều rộng 33
Hình 3.12 Tỷ lệ sống của cua đồng 34
Trang 10MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành NTTS đang phát triểnmột cách mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Ngành Thủysản tạo công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo,phát triển kinh tế gia đình và ổn định xã hội Thủy sản đóng góp vai trò làm dượcphẩm, đồ mỹ nghệ, phân bón và vật liệu xây dựng…Tuy nhiên, trước những thànhtựu mới của khoa học công nghệ thế giới và yêu cầu tiếp tục phát triển của nền kinh
tế, việc đa dạng hóa đối tượng nuôi đã và sẽ là một yêu cầu thiết yếu để phát triểnNTTS một cách bền vững
Cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) là một đối tượng có tính thích ứng
rộng với các điều kiện môi trường, có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh Cuađồng có thịt thơm ngon cung cấp đạm, canxi, axit amin… do đó được người tiêudùng rất ưa chuộng
Ở Việt Nam, hiện nay đã có nhiều người chọn cua đồng làm đối tượng nuôichính để phát triển kinh tế và nuôi dưới nhiều hình thức khác nhau như trong ruộnglúa, trong bể Nhưng một mặt do chưa hiểu biết nhiều về loài này, mặt khác donguồn giống chủ yếu lấy ngoài tự nhiên nên trong khi nuôi hoặc trong quá trình vậnchuyển tỷ lệ cua chết rất lớn Chi phí mua con giống cao nên đem lại hiệu quả kinh tếkhông cao Hơn thế nữa, do sự phát triển về kinh tế - xã hội và việc sử dụng hóa chất,đặc biệt trong nông nghiệp cũng như việc khai thác quá mức đã làm nguồn lợi cuađồng đang dần cạn kiệt
Nghề nuôi cua đồng gần đây đang diễn ra một cách bộc phát và nhỏ lẻ, cáctài liệu nghiên cứu chính thống về cua đồng còn rất hạn chế Chính vì vậy, ngườinuôi đang gặp rất nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng như bị động về nguồn giống.Những nghiên cứu về các loại thức ăn, mật độ nuôi, kỹ thuật sản xuất giống…lànhững vấn đề thiết yếu
Trang 11Với mong muốn nghề nuôi cua đồng phát triển, xuất phát từ những nhu cầuthực tiễn và đợt thực tập này, được sự đồng ý của khoa Nông - Lâm - Ngư cùng tổ
bộ môn thủy sản nước ngọt, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của mật
độ đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) nuôi thương phẩm tại Hưng Nguyên - Nghệ An”
Mục tiêu của đề tài: Tìm ra được mật độ nuôi cua đồng thích hợp để cua
tăng trưởng và đạt tỷ lệ sống cao nhất Trên cơ sở đó góp phần hoàn thiện quy trìnhnuôi
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tình hình nuôi cua đồng trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1 Tình hình nuôi cua đồng trên thế giới
Cua đồng là loài động vật chỉ xuất hiện ở một số nước lân cận Việt Nam nhưLào, Campuchia, Hoa Nam- Trung Quốc ở các nước khác không có cua đồng Do
ẩm thực của mỗi đất nước khác nhau nên cua đồng cũng được khai thác ở các mức
độ khác nhau Nghề nuôi cua đồng là một nghề nuôi mới, chưa có nhiều tài liệu đềcập và cũng không có nhiều người quan tâm đến nghề này Ở các nước trên hầu nhưcua đồng chỉ được sử dụng dưới hình thức khai thác ngoài tự nhiên và vận chuyển
qua biên giới từ nguồn cua Việt Nam ( Vietlinh.com.vn - 9/2010) Các mô hình nuôi
cua hầu như là chưa có và nếu có cũng diễn ra ở quy mô nhỏ
1.1.2 Tình hình nuôi cua đồng ở Việt Nam
Hiện nay cua đồng cũng đang dần trở thành đối tượng nuôi phổ biến và manglại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều người dân
Tại Ninh Bình, cua đồng trở thành đối tượng nuôi phổ biến của người dân xãYên Sơn với diện tích nuôi cua lên đến 5,7 ha Ban đầu, người khởi xướng việc nuôicua đồng là gia đình anh Lê Ngọc Trinh với diện tích nuôi là một mẫu ruộng
Mô hình nuôi cua cũng phổ biến tại nhiều tỉnh miền Bắc như Hải Dương,Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Tuy nhiên ở các tỉnh này việc nuôi cua còn mang tính nhỏ lẻ
và kỹ thuật chưa cao
Tại các tỉnh phía Nam, cua đồng đã trở thành đối tượng quen thuộc với ngườidân Cua đồng được người dân huyện Cao lãnh tỉnh Đồng Tháp nuôi đầu tiên từnăm 2008 – 2009, sau đó bắt đầu lan rộng khắp các tỉnh phía Nam và phát triểnthành phong trào nuôi mạnh mẽ
Hiện nay, Đại học Cần Thơ đang triển khai dự án nuôi cua đồng Đây là mộtthuận lợi lớn, mở ra một hướng đi mới cho nghề nuôi cua đồng tại Việt Nam, bởi lẽ
Trang 13nghề nuôi cua đồng hiện nay đang chỉ dựa trên những kinh nghiệm của người dân
mà chưa có một quy trình kỹ thuật thật sự hiệu quả
Tại Nghệ An, hiện nay chưa có một mô hình nuôi cua đồng nào được triểnkhai mặc dù nhu cầu về cua đồng của người dân là rất lớn Đây là điều kiện thuậnlợi để nghề nuôi cua đồng phát triển
1.2 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của cua đồng
Loài Somanniathelphusa sinensis
1.2.2 Một số đặc điểm sinh học của cua đồng
1.2.2.1 Phân bố và môi trường sống của cua đồng
Trang 14Cua đồng sống bò trên đáy và đào hang để chui rúc vào gốc cây, bụi rậm ởsông, rạch, đồng ruộng…Đây là loài rất năng động, chúng có khả năng bò lên cạn
và di chuyển rất xa
* Môi trường sống
Cua đồng cũng như một số loài giáp xác khác có ngưỡng thích nghi với môitrường sinh thái nhất định
Cua đồng có thể sống trong môi trường pH: 6,5 - 8,5, nhiệt độ từ thích hợp
24 - 320C Nếu vượt qua giới hạn này cua sẽ sinh trưởng và phát triển chậm thậmchí có thể chết
Trang 15Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cua đồng (S sinensis)
Con cái trước thời kì thành thục sinh dục, yếm có hình hơi vuông, khi thànhthục yếm trở nên phình rộng với 6 đốt bình thường
Con đực có yếm hình chữ V, đốt 1, 2, 6 nhìn rõ và cử động bình thường,đốt 3, 4, 5 liên kết với nhau thành các đốt liên hợp và không cử động được
Cua có 5 đôi chân được gắn vào thân cua, dùng để di chuyển, 1 đôi chântrước biến thành đôi càng kẹp to và khỏe giữ vai trò kiếm ăn và tự vệ
Đuôi cua có 1 đốt nhỏ nằm ở tận cùng của phần bụng với một lỗ là đầu saucủa ống tiêu hóa
Bụng cua dính vào phần đầu ngực bằng 2 khuy lõm ở mặt trong của đốt 1,móc vào 2 nút lồi bằng kitin nằm trên ức cua
1.2.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cua đồng là loài ăn tạp, thức ăn chủ yếu là động vật Chúng thích ăn thịt cácloại nhuyễn thể như: Trai, ốc hến; cá tạp và cả xác chết động vật Khi thiếu thức ăn,chúng có thể ăn thịt lẫn nhau, nhất là cua mới lột xác nên có thể thả ốc hoặc cua ômtrứng làm thức ăn cho cua
Chúng có thể ăn tấm, cám, lúa, khoai, củ phân và cả thức ăn công nghiệp của
cá (thức ăn chế biến dạng hạt có chất ding dưỡng cao) và cả phế thải động Cua
Trang 16đồng có tập tính trú ẩn vào ban ngày và kiếm ăn vào ban đêm Nhu cầu dinh dưỡngcủa chúng khá lớn (7 - 10% khối lượng thân), nhưng chúng có khả năng nhịn đói 10
- 15 ngày Cua không thích bắt những con mồi di dộng
Giai đoạn cua nhỏ, chúng ăn động vật phù du như: Luân trùng, giáp xác chânchèo…Giai đoạn cua thịt, chúng ăn con mồi chết còn tươi, có nguồn gốc động vật:Tôm, tép, ốc, động vật hai mảnh vỏ Có thể tận dụng thức ăn từ các lò mổ, nhà bếp,xưởng đông lạnh thủy hải sản…
Hình 1.2 Cua đang bắt mồi
Trong tự nhiên, tỷ lệ tử vong của cua cao và xảy ra trong suốt chu kì sống.Bên cạnh kẻ thù của chúng, tính ăn nhau là một nguyên nhân quan trọng làm giảmđáng kể tỷ lệ sống của cua, nhất là trong điều kiện nuôi
1.2.2.4 Đặc điểm sinh trưởng, lột xác và tái sinh
* Lột xác và tái sinh
Cũng như các loài động vật giáp xác khác, quá trình lột xác của cua đồng trảiqua nhiều lần lột xác biến thái để lớn lên Thời gian giữa các lần lột xác thay đổitheo từng giai đoạn: cua lớn lột xác chậm hơn cua nhỏ nên tốc độ tăng trưởng cuanhỏ lớn hơn cua lớn
Sự lột xác của cua có thể bị tác động bởi 3 loại kích thích tố: Kích thích tố
ức chế lột xác, kích thích tố thúc đẩy lột xác và kích thích tố điều khiển hút nướclột xác
Trang 17Trong quá trình lột xác, cua có thể tái sinh lại những phần đã mất như chân,càng Cua thiếu phụ bộ hay phụ bộ bị tổn thương thường có khuynh hướng lột xácsớm hơn nên có thể ứng dụng đặc điểm này vào trong kĩ thuật nuôi cua lột.
Hình 1.3 Cua đồng đang lột xác
* Sinh trưởng cua cua
Tuổi thọ trung bình của cua từ 1 - 2 năm, Qua mỗi lần lột xác, trọng lượngcủa cua tăng trung bình từ 20 - 50%
Ở cùng độ tuổi, cua đực thường có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn cua cái
* Cảm giác, vận động và tự vệ
Cua có đôi mắt kép rất phát triển, có khả năng phát hiện mồi hay kẻ thù từbốn phía và có khả năng hoạt động mạnh về đêm Khứu giác cũng rất phát triểngiúp cua phát hiện mồi từ xa
Cua cũng có môt hệ thần kinh tương đối phát triển và có khả năng thay đổikiểu sống tùy theo môi trường Khả năng này đã giúp cua có thể sinh tồn dù trongcác điều kiện thật khó khăn
Cua di chuyển theo hướng bò ngang Khi phát hiện kẻ thù, cua lẩn trốn vàohang hay tự vệ bằng đôi càng to khỏe Khi chân cua bị kẹt hay bị kẻ thù giữ chặt,cua có thể tự cắt bỏ chân này và tái tạo lại khá nhanh khi lột xác
Trang 181.2.2.5 Đặc điểm sinh sản
* Phân biệt đực, cái
Bảng 1.1 Phân biệt đực, cái
Yếm hình chữ V
Yếm có 6 đốt phân biệt rõ ràng và cử động bình thường
Trước thời kì thành thục, yếm
có hình hơi vuông, khi thành thục, yếm trở nên tròn, màu sẫm.Chân
bụng
4 đôi chân bụng trong đó
có 2 đôi chân bụng biếnthành chân giao cấu
Nối tiếp theo bằng 2 ốngdẫn tinh cuộn khúc nằm giữa
2 cơ đùi đổ ra lỗ sinh dục ởdưới chân ngực 5, tại đây có
cơ quan giao phối ngắn
Hai noãn sào nằm lượn khúc trên gan tụy, vòng qua 2 bên mang thật
Hai ống dẫn trứng to và thẳng
đổ ra 2 lỗ sinh dục nằm dưới đôichân thứ 3
Trang 19Hình 1.4 Cua đực Hình1.5 Cua cái
* Tuổi thành thục và mùa vụ sinh sản
Sau 4 - 8 tháng, cua có thể tham gia giao phối lần đầu tiên Cua đồng sinhsản quanh năm nhưng chúng sinh sản nhiều vào mùa mưa
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 202.1 Đối tượng nghiên cứu
Cua đồng (Somanniathelphusa sinensis) có kích cỡ về khối lượng, chiều dài
và chiều rộng thân là 1,69 g; 2,226 cm; 1,567 cm đến giai đoạn cua đạt kích cỡ
Thiết bị
phụ trợ
Bể cấp nước Ống cấp thoát nước Giá thể: bèo, gạch ống
Cân điện tử, Thước kẹp palme
60 m330m,Φ=10,15Không cố định
1 cái
1 cái
Có độ chính xác 0,01g
Độ chính xác 0,01mmMôi trường
Nhiệt độ: Bút PH-222 pH: bút PH-222
Trang 21* Địa điểm: Đề tài được tiến hành tại trại thực nghiệm nuôi trồng thủy sản
nước ngọt Hưng Nguyên, khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Vinh - Khối 2,thị trấn Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
* Thời gian: Từ 01/03/2011 -30/06/2011.
2.4 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm cua đồng (Somanniathelphusa
sinensis).
Theo dõi diễn biến các yếu tố môi trường trong bể nuôi
Xác định tốc độ tăng trưởng của cua đồng về khối lượng, chiều dàithân và chiều rộng thân
Xác định tỷ lệ sống cua cua đồng
Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế
Trang 222.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 mật độ khác nhau vào 9 giai khácnhau với diện tích mỗi giai là 4m2 Mật độ tương ứng là 10 con/ m2, 15 con/ m2, 20con/ m2
Tên đề tài
Tìm hiểu quy trình ương nuôi
cua đồng Ảnh hưởng của mật độ tới tốc độ
tăng trưởng và tỉ lệ sống
Theo dõi diễn biến các yếu
tố môi trường
Xác định tốc độ tăngtrưởng
Xác định tỷ
lệ sống
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Xác định hệ
số thức ăn
Đánh giá hiệu quả kinh tế
Kết luận và kiến nghị
Trang 23Giá thể là gạch ống, bùn đất và bèo làm nơi trú ẩn cho cua.
Thí nghiệm bố trí trong nhà lưới của trại, có chế độ chăm sóc, quản lý và tầnsuất cho ăn như nhau, lượng thức ăn được tính toán phù hợp cho từng mật độ nuôi
Hình 2.2 Mô hình nuôi 2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu được thu thập trực tiếp tại trại thông qua đo các chỉ tiêu về môitrường, xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống
Các yếu tố môi trường
Tiến hành đo các yếu tố môi trường 2 lần/ngày vào 7h và 14h
+ Khối lượng: Dùng cân điện tử GX600 có độ chính xác 0,01g
+ Chiều dài: Dùng thước palme có độ chính xác 0,01mm
Trang 24 Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR )
Cuối đợt thí nghiệm cân tổng khối lượng cua thu được, trên cơ sở khốilượng cua ban đầu và khối lượng thức ăn cua sử dụng để xác định FCR
Xác định tỷ lệ sống
Cuối đợt thí nghiệm bắt và đếm số lượng cua từ đó xác định tỷ lệ sống
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu được thu thập từ sách, báo chí, tài liệu, giáo trình, bài giảng,Internet…
2.5.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu đánh giá
1 XTrong đó: X: Giá trị trung bình
x : Giá trị thực tế của cá thể đo ở lần thứ i.i n: Số mẫu trong 1 lần thu
* Tốc độ tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth)
W2 - W1ADG = (g,cm/ngày)
Thời gian nuôi (T)
Tốc độ tăng trưởng đặc trưng SGR (Special growth rate)
(ln(W2) - ln(W1)) x 100
Thời gian nuôi (T)
Trang 25Trong đó: W1 và W2 là khối lượng, chiều dài, chiều rộng thân cua tại thờiđiểm trước và thời điểm sau.
Trong đó: W1 và W2 là tổng khối lượng cua đồng trước và sau thí nghiệm
2.5.5 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và phầnmềm SPSS v16.0
Trang 26Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN3.1 Tìm hiểu quy trình nuôi thương phẩm cua đồng
Hình 3.1 Quy trình nuôi thương phẩm cua đồng
3.1.1 Xây dựng mô hình nuôi
Đối với cua đồng, việc xây dựng mô hình nuôi là một khâu then chốt ảnhhưởng đến năng suất và hiệu quả của quy trình Thời gian chiếm khoảng 15 đến 20ngày
Mục đích chính trong việc xây dựng mô hình là không để cua thất thoát trongthời gian nuôi, xây dựng được một môi trường sống tốt nhất cho cua
Cung cấp đầy đủ thức ăn để tránh hiện tượng cua ăn thịt lẫn nhau
Xây dựng mô hình nuôiThả giốngChăm sóc và quản lýThu hoạch
Trang 27Thường xuyên kiểm tra mô hình nuôi để tránh hiện tượng cua thất thoát.Tạo được nguồn thức ăn tự nhiên phong phú.
3.1.4 Thu hoạch
Cua đồng là loài có đặc tính sống chui rúc vì thế khi tiến hành thu hoạch phảiphá bỏ nơi trú ẩn của cua
3.2 Ảnh hưởng mật độ tới tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của cua đồng
3.2.1 Diễn biến các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm
Bảng 3.1 Các yếu tố môi trường trong mô hình nuôi thực nghiệm
MinMa
CT1 2524,31260,67
40 , 1 95 , 27
30 25
CT2 2524,31260,73 2725,86301,46 6,5-7,0 6,9-7,3 0,00-0,08CT3 25,2428260,70 2725,95301,36 6,5-7,0 6,9-7,3 0,00-0,10
3.2.1.1 Nhiệt độ
Trang 28Hình 3.2 Biến động nhiệt độ trong mô hình thực nghiệm
Nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 240C - 300C, đây là khoảng nhiệt
độ tương đối thích hợp cho sự tăng trưởng của cua đồng (24oC-32oC)
Nhiệt độ trung bình của buổi chiều cao hơn so với buổi sáng Nguyên nhân là
do cường độ chiếu sáng của buổi chiều lớn hơn Tuy nhiên mức độ chênh lệch này
là không lớn (< 5oC) do bể được bố trí trong khu nhà lưới có mái che nên ít bị ảnhhưởng của ánh sáng
3.2.1.2 pH
Qua bảng theo dõi ta thấy pH trong bể dao động từ 6,5 - 7,3 Cua đồng cógiới hạn pH tương đối rộng từ 6,5 - 8,5 Sự dao động pH trong bể nằm trongngưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của chúng
pH giữa buổi sáng và buổi chiều có sự chênh lệch Tuy nhiên, sự chênh lệchnày là không nhiều (< 0,5) Nguyên nhân là do vào ban đêm, tảo và cua hô hấp nên
CO2 và tính axit của nước tăng, pH nước giảm Vào ban ngày, dưới tác dụng củaánh sáng mặt trời, nên tảo quang hợp làm tăng lượng O2 và giảm hàm lượng CO2làm cho pH nước tăng
pH giữa các mật độ nuôi cũng có sai khác nhưng không đáng kể
3.2.1.3 NH 3
Trang 29Hàm lượng khí NH3 là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng vàphát triển của cua đồng Nhìn chung, yếu tố này được quản lý nằm trong giới hạncho phép ( ≤ 0,1)
Hàm lượng NH3 ở CT1 dao động trong khoảng 0,00-0,08 mg/l Giá trị NH3 ởcác CT2, CT3 lần lượt là 0,00-0,08 mg/l; 0,00-0,1 mg/l Ở thời gian đầu tiến hànhthí nghiệm NH3 thấp, nhưng cuối thời gian thí nghiệm thì NH3 tăng lên, nguyên nhânchính có thể là do môi trường bị ô nhiễm do thức ăn, chất thải…
3.2.2 Đánh giá tốc độ tăng trưởng của cua đồng
3.2.2.1 Tăng trưởng về khối lượng
Tăng trưởng trung bình về khối lượng (g)
Bảng 3.2 Tăng trưởng trung bình về khối lượng
Trang 300 1 2 3 4 5 6 7
Hình 3.3 Tăng trưởng trung bình về khối lượng
Bảng 3.2 và hình 3.3 cho ta thấy khối lượng trung bình của cua đồng tăngtrưởng đều theo thời gian Khối lượng cua ban đầu khi bắt đầu thí nghiệm là 1,690 g(CT1); 1,713 g (CT2,CT3) Sau khi kết thúc thí nghiệm, khối lượng trung bình củacua nuôi ở 3 công thức tương đối cao lần lượt ở công thức 1, công thức 2, công thức
3 là 6,113 g; 6,143 g và 4,783 g
Khối lượng trung bình ở CT1 và CT2 qua các lần đo có sự khác biệt khôngnhiều Công thức 2 cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất, tuy nhiên sai khác so với côngthức 1 không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Từ ngày nuôi thứ 1 đến ngày 14 thì khối lượng trung bình giữa CT3 và 2 CTcòn lại có sự khác biệt không lớn, theo một quy luật chung, sai khác không có ýnghĩa thống kê (p>0,05) Sự khác biệt chỉ thể hiện rõ ở các ngày nuôi còn lại (ngàynuôi thứ 21 đến ngày nuôi 56), sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Vào ngày nuôi 49 khối lượng ở công thức 3 đạt 4,120 g thấp hơn nhiều sovới công thức 1 là 5,820 g và công thức 2 là 5,727 g Sai khác có ý nghĩa thống kê(p<0,05)
Trang 31 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ADG (g/ngày)
Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ADG
0 0.02
0.04
0.06
0.08
0.1 0.12
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng
Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng giữa các CT có sự khác biệt lớnnhất vào giai đoạn ngày nuôi (50-56), cao nhất ở công thức 3 (0,095 g/ngày), thấpnhất ở công thức 2 (0,060 g/ngày) Sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Tăng trưởng bình quân ngày về khối lượng ở CT1 lớn nhất là 0,106 g/ngàyvào ngày nuôi 8-14, thấp nhất vào ngày nuôi 50-56 là 0,042 g/ngày CT2 đạt giá trị