BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---***---ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ CHẠCH BÙN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Người
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-*** -ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ
TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ CHẠCH BÙN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Lê Văn Hiếu Lớp: 48K1 - NTTS Người hướng dẫn: ThS Tạ Thị Bình
VINH, 07/2011
Trang 2Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại
học Vinh, Ban chủ nhiệm Khoa Nông Lâm Ngư, Tổ bộ môn NTTS đã ủng hộ,
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Tạ Thị Bình người đã tận tình
định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ phòng sinh học
thực nghiệm viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản1 đã tạo điều kiện về cơ
sở vật chất giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cám ơn tới các thầy, cô giáo khoa Nông - Lâm – Ngư, Trường
Đại học Vinh lòng biết ơn sâu sắc trước sự dạy bảo tận tình trong thời gian
ngồi trên ghế nhà trường.
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp,
những người đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập cũng như trong
Trang 3LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vài nét về đối tượng nghiên cứu 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm sinh học 3
1.2.1 Đặc điểm hình thái 3
1.2.2.Phân bố 3
1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng 4
1.2.4.Đặc điểm sinh sản 4
1.3.Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.4.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
2.Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống của cá Chạch bùn .6
2.1.pH 6
2.2 Nhiệt độ 7
2.3.Anh hưởng của hàm lượng ôxy hòa tan 7
2.4.Ammonia tổng số (NH3 và NH4) 8
2.5.NO2- và NO3- 9
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2 Vật liệu nghiên cứu 10
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
Trang 42.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1.Phương pháp bố trí thí nghiệm 11
2.4.2.Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 11
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 13
2.6 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 14
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 Một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 15
3.2 Tốc độ tăng trưởng 16
3.2.1 Tăng trưởng về chiều dài 16
3.2.2 Tăng trưởng về khối lượng 21
3.3 Tỷ lệ sống của cá Chạch bùn trong quá trình nuôi 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
1 KẾT LUẬN 28
2 KIẾN NGHỊ 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5Bảng 3.1 Một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 15 Bảng 3.2 Tăng trưởng theo chiều dài của cá Chạch bùn ở các mật độ thí
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Hình thái ngoài của cá Chạch bùn (Misgurnusanguilicaudatus
Cantor,1842) 3
Hình 2.1 Phương pháp và dụng cụ cân mẫu 12
Hình 2.2 Phương pháp và dụng cụ đo mẫu 12
Đồ thị 3.1 Tăng trưởng về chiều dài của cá thí nghiệm 17
Đồ thị 3.2 TĐTT bình quân ngày về chiều dài của cá Chạch bùn 18
Đồ thị 3.3 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng về chiều dài của cá Chạch bùn ……… 20
Đồ thị 3.4 Tăng trưởng về khối lượng của cá thí nghiệm 22
Đồ thị 3.5 TĐTT bình quân ngày về khối lượng của cá Chạch bùn 23
Đồ thị 3.6 TĐTT đặc trưng về khối lượng của cá Chạch bùn 24
Đồ thị 3.7 Tỷ lệ sống của cá trong quá trình nuôi 25
Đồ thị 3.8 Tỷ lệ sống của các mật độ nuôi khác nhau khi kết thúc thí nghiệm .26
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chon đề tài
Nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt không ngừng phát triển về diệntích, quy mô và sản lượng, các đối tượng nuôi ngày càng đa dạng, phong phú,phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng Hiện nay trong cơ cấu nuôitrồng thủy sản nước ngọt đã xuất hiện những đối tượng nuôi đặc sản như cáLăng chấm, cá Chiên, cá Bống tượng đem lại hiệu quả kinh tế cao
Thành công trong việc sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài
cá quý hiếm có giá trị kinh tế góp phần bảo tồn và phát triển nghề nuôi, giảm
áp lực khai thác nguồn lợi từ tự nhiên Tuy nhiên một số loài cá có giá trị kinh
tế như Cá chạch bùn, Cá chày đất, Cá rầm xanh chưa thể phát triển thành đốitượng nuôi phổ biến do nguồn giống chưa được chủ động phục vụ nuôithương phẩm, giống cá chủ yếu từ khai thác tự nhiên Nhằm đáp ứng nhu cầucủa thị trường ngoài những đối tượng mang tính truyền thống, nghiên cứusản xuất giống và nuôi một số đối tượng cá quý hiếm có giá trị kinh tế là việclàm cần thiết
Cá Chạch bùn (Misgurnus anguilicaudatus Cantor, 1842) là loài cá
nước ngọt có chất lượng thịt thơm ngon được nhân dân ưa chuộng và có thểchịu đựng được môi trường có hàm lượng oxy thấp Cá Chạch bùn có khảnăng sống trong điều kiện môi trường bất lợi đặc biệt khả năng hấp thụ oxy từkhí trời qua cơ quan hô hấp phụ (qua da)
Những nghiên cứu về cá Chạch bùn trên thế giới và Việt nam còn rất ít,chủ yếu dừng lại ở nghiên cứu hình thái, phân loại và một số đặc điểm khác
Trang 9pháp kỹ thuật để phục vụ cho nuôi trồng đạt hiệu quả và được sự đồng ý của
tổ bộ môn nuôi trồng thủy sản khoa Nông – Lâm – Ngư – Trường Đại Học
Vinh nên tối tiến hành thực hiện đề tài : Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá Chạch bùn (Misgurnus anguilicaudatus
Cantor, 1842)
2 Mục tiêu của đề tài
Tìm được mật độ nuôi thích hợp trong nuôi thương phẩm cá Chạch bùn
từ đó góp phần xây dựng mô hình nuôi cá chạch bùn trong bể hoàn thiện hơn
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Vài nét về đối tượng nghiên cứu.
1.1.1 Hệ thống phân loại
Bộ: Cypriniformes Họ: Cobitidae
1.1.2.2 Phân bố
Trang 11Ở nước ta cá chạch bùn sống phổ biến ở các ao hồ, đầm, ruộng lúa,kênh mương ở đồng bằng Bắc Bộ, ở lưu vực sông Thu Bồn, sông Vệ, sôngCon ( Nam Trung Bộ ).
Trên thế giới, cá Chạch phân bố rộng từ Đông Bắc châu Á như Việt Nam,Lào, Campuchia, Thái Lan
1.1.2.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá chạch là loài ăn tạp Thức ăn của chúng có thể là ấu trùng, côn trùng,ốc sên và sâu bọ Theo Burchmore và ctv, 1990 thức ăn chủ yếu của cáChạch là tảo, mùn bã hứu cơ, động vật chân chèo (copepeda)
1.1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng
Tốc độ lớn của cá Chạch bùn phụ thuộc vào thức ăn và môi trườngsống Từ lúc mới nở chiều dài 0,3cm sau một tháng lớn cỡ 3cm nuôi 6 thángđạt cỡ 6cm, cuối năm thứ 2 chiều dài 13cm, nặng 15g Trong tự nhiên thườnggặp chạch bùn ở cỡ có chiều dài 17cm nặng 35g, ở Lâm Sơn (Tình Hòa Bình)thấy cá chạch bùn cỡ 17cm, nặng 27,8g
1.1.2.4 Đặc điểm sinh sản
Cá thành thúc sau một năm, mùa sinh sản từ tháng 4 đến tháng 9, đẻ rộvào tháng 5 đến 7, khi to 25- 260C Sức sinh sản khoảng 10.000 trứng, đườngkính trứng 1mm.Cỡ chạch 8cm số lượng 2000 trứng, cỡ 10cm số lượng 7000trứng, 12cm cỡ 10000 - 14000 trứng, cỡ 15cm có 12000- 14000 trứng, cỡ15cm có 12000- 18000 trứng, cỡ 20cm có 24000 trứng Cá Chạch thụ tinhtrong nước Trứng màu vàng thuộc loại trứng dính ít Khi đẻ cá Chạch đựchúc vào bụng con cái, chạch cái lộn lên mặt nước, chạch đức chạy theo quấnmình vào chạch cái và tưới tinh dịch, lúc này chạch cái cũng phóng trứng ratrứng hơi dính lên có dưới nước hay vật bám khác chỗ có nước lưu thông Sau2-3 ngày nở thành chạch con Trứng thụ tinh ở nhiệt độ 25-300C, sau 20- 40giờ thì nở thành con Ngoài tự nhiên cá nở từ tháng 7 đến tháng 10, chạch có
Trang 12chiều dài 7cm nặng 3g, cá cái dài 11cm nặng 12-13g, cá đực dài 10cm, nặng11- 12g Ở Trung Quốc, Nhật Bản đã sản xuất được giống cá chạch này concái bụng to, vây ngực nhỏ và tròn Con đực vây ngực dài, đầu to.
Một con cái tiêm 2-4 náo thùy cá, tiêm vào xoang bụng, sau khi tiêm 1-3 ngàythì cá đẻ trứng Cá mới nở ăn các loại luân trùng tảo lục, có thể cho ăn lòng
đỏ trứng, cá nở 10 ngày có chiều dài 1cm
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Có rất ít tài liệu nghiên cứu về cá chạch bùn, các nghiên cứu chỉ dừnglại ở nghiên cứu đặc điểm phân bố, dinh dưỡng và một số tác dụng chữa bệnhcho con người
Nuôi thương phẩm và sinh sản cá chạch bùn hiện chưa có nghiên cứutrong nước nào công bố Tuy nhiên chúng đã được ép đẻ nhân tạo do ôngMasao Narita người Nhật Bản thực hiện Theo ông việc ép đẻ không khónhưng nuôi cho tới cỡ 3cm thì rất khó, sau cỡ 3cm thì cá sống khoẻ Với ýđịnh đầu tư nuôi cá chạch với quy mô lớn tại Việt Nam, theo phương thức cho
đẻ, bán giống, bán phân vi sinh, chất cải tạo đất nước, bà con nông dân sẽnuôi và bán lại sản phẩm cho công ty để xuất khẩu ngược trở lại Nhật Bản.Khu vực nuôi cá chạch đầu tiên được tìm ra là tại Bạc Liêu, hiện đang nuôithả hơn 100.000 con chạch giống bố mẹ
1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Một nghiên cứu được các nhà khoa học Hàn Quốc công bố tại hội nghị
thường niên tại Philadelphia là loài cá này có khả năng diệt muỗi trong cácruộng lúa (vietbao.vn, 2003)
Phương pháp nuôi cá chạch ở Nhật Bản:
Nhật Bản đã tiến hành nuôi cá chạch thương phẩm, diện tích bể nuôi
100 - 200 m2, nước sâu 20 - 30 cm, cá giống thả có chiều dài 5 - 7 cm Lượng
Trang 13cá đưa vào 1m2 từ 1 - 1,5 kg Tường bể thiết kế cao hơn mặt nước 40cm, đáyphủ một lớp bùn dày 20 - 30 cm Đặt một ổ chứa cá, sâu 40cm gần bên cửathoát nước Thức ăn là cám gạo, khoai tây, vỏ trái cây, nội tạng gia cầm Tiếnhành nuôi theo hình khối, bằng những ống nhựa để thay bùn, bể nuôi bằng ximăng, diện tích bể 20m2 nước sâu 0,45m trong bể đặt khoảng 10.800 ốngnhựa có đường kính 1,6 cm dài 25 cm Cho 20 ống làm thành một hàng, cứhai hàng ống bó lại thành một tầng Mỗi bể thả 7000 con cỡ 0,4 - 0,5g/con.Mỗi ngày cho ăn 2 lần, lượng thức ăn bằng 3 - 5% trọng lượng thân Người ta
có thể dùng cát mịn thay cho bùn để tiến hành nuôi cá chạch Mật độ nuôi cóthể nâng cao lên 4 lần, nuôi trong 1 năm cơ thể dài 5cm Phương pháp nuôiđáy cát này có thể giải quyết vấn đề đánh bắt cá không tiện lợi, tỷ lệ khai thácthấp và mùi của cá chạch khi nuôi cá trong bùn
Nuôi cá chạch ở Trung Quốc:
Ao nuôi xây bằng xi măng, đáy ao có bùn dầy khoảng 30cm Diện tích
ao khoảng 30 – 100m2, mức nước sâu 25cm Mật độ nuôi 900 – 1500 con cỡ1-3cm, 300 con cỡ 6cm
Thức ăn là động vật gồm: giun ít tơ, côn trùng thuỷ sinh, ốc, hến, trai,tôm, cua Thức ăn là thực vật gồm: cám bột ngô, bã đậu, khô dầu cácloại Tuy nhiên thức ăn tốt nhất là cá băm nhỏ và nhộng tằm Lượng thức ănkhoảng 5% trọng lượng cơ thể Mùa xuân thả nuôi, mùa thu thu hoạch đạt cỡ
10 -15g/con Trong quá trình nuôi bón phân hữu cơ bổ sung: phân bắc, lợn,gà
1.4 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống của cá Chạch bùn
1.4.1 pH
Là chỉ số cân bằng hoá học trong môi trường Các loài sinh vật đềusống trong ngưỡng pH nhất định khi pH môi trường vượt ngưỡng dưới hoặc
Trang 14ngưỡng trên cá không sinh trưởng phát triển được và có thể chết do nhiễm độc.Các loài cá nước ngọt phát triển tốt ở mức pH= 6,5 - 8.
1.4.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển,phát sinh dịch bệnh và ảnh hưởng tới sinh sản của cá nuôi Cá là động vật biếnnhiệt nên nhiệt độ cơ thể cá biến đổi theo nhiệt độ của môi trường nước Khinhiệt độ nước thay đổi Nguồn cung cấp cho nhiệt độ nước chủ yếu là nănglượng bức xạ mặt trời do vậy sự biến động của nhiệt độ nước cũng tuân theoqui luật ngày, đêm và theo mùa Thường thì nhiệt độ của thuỷ vực ban ngàylớn hơn ban đêm cao vào mùa hè và thấp vào mùa đông Nhờ đặc tính giữnhiệt tốt nên sự biến động của nhiệt độ nước bao giờ cũng ít hơn nhiệt độkhông khí trong cùng một điều kiện Năng lượng của ánh sáng được nước hấpthụ giảm dần theo độ sâu của nước, sự truyền nhiệt từ tầng trên xuống dướicủa nước chủ yếu là nhờ gió Nhiệt độ của nước luôn tác động đến hầu hết sựbiến đổi của các thông số đặc trưng về chất lượng nước như ảnh hưởng đến tốc
độ và trạng thái cân bằng của các phản ứng hoá học, đến khả năng hoà tan vàbay hơi của các loại khí Nhiệt đọ nước cũng tác động đến quá trình sinh hoáđến động thực vật thuỷ sinh và chúng tác động lại môi trường nước
Cá loài cá nhiệt đới nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh trưởng phát triểnnằm trong khoảng 25-300C (Nguyễn Đức Hội 2001) Sự thay đổi đột ngột củanhiệt độ trong thời gian ngắn cũng gây xốc cho vật nuôi, đôi khi dẫn đến cáchết do xốc nhiệt Nhìn chung nhiệt độ môi trường nước có ảnh hưởng rất lớnđến quá trình thành thục của cá, quá trình phát triển của phôi và quá trình sinhtrưởng
1.4.3 Ảnh hưởng của hàm lượng ôxy hoà tan
Trang 15Các quá trình sinh học, lý học và hoá học Mặc dù ôxy có thể khuếchtán từ không khí vào nươc nhưng quá trình sinh học đóng vai trò quan trọnghơn các quá trình vật lý trong việc điều hoà ôxy hoà tan trong cácthuỷ vực.Thực vật thuỷ sinh trong thuỷ vực sản xuất ra ô xy thông qua quá trình quanghợp bằng phản ứng sau
ánh sáng
6 CO2 + 6 H20 - C6H1206 + 6 O2
Những yếu tố điều khiển mưc độ quang hợp và lượng ôxy được tạo rabao gồm nhiệt độ ánh sáng, hàm lượng chất hữu cơ, loài thực vật, sự phongphú của thực vật, sự chuyển động của nước và rất nhiều yếu tố khác có tầmảnh hưởng ít hơn Hô hấp là quá trình ngược lại của quang hợp trong quá trìnhquang hợp carbon vô cơ trong carbon dioxide biến đổi thành hữu cơ và đường.Năng lượng của ánh sáng được chuyển đổi thành năng lượng hoá học và giảiphóng ôxy
1.4.4 Ammonia tổng số (NH 3 và NH 4 )
Ammonia trong ao do cá trực tiếp thải ra (Tucker và Boyd,1985).Trong nước ammonia thường tồn tại ở hai dạng NH3 và NH4 và được gọi làammonia Nỉtogen tổng số (Liu, 1996) Dang đạm NH4+ Thường được coi làdạng đầu của sự phân huỷ từ mùn hữu cơ sang vô cơ, sự có mặt của NH4+
trong nước thiên nhiên rất thấp, thường nhỏ hơn 0,5mg/l Xác định dạng NH4+
để đánh giá mức độ giàu nghèo dinh dưỡng của môi trường nước, nếu nguồnnước có hàm lượngNH4+ đạt 3,0mg/l được coi là giàu dinh dưỡng, nếu lớn hơn3,0mg/l là bị ô nhiễm theo Micheals) nồng độ ammonia tự do an toàn cho tất
cả các loài cá là phải thấp hơn 1,0mg/l Ammonia ở dạng NH4+ không gây độc
cho thuỷ sinh vật, trừ khi hàm lượng quá cao, nước bị ô nhiễm, còn ở dạng khí
NH3 thì gây độc cho cá (Soboda 1993) Sự biến đổi của NH3 trong ammonia
Trang 16tổng số liên quan tới pH và nhiệt độ của nước, thường hàm lượng NH3 tăngcao khi độ pH cao Trong các ao hồ hàm lượng ammonia thường nhỏ trừtrường hợp trong ao, tảo chết hàng loạt Nếu nồng độ ammonia vượt quá 1mg/lthì đó là tín hiệu bón thừa phân, mức độ ammonia nhỏ hơn 1mg/l được coi là
an toàn cho cá vùng nhiệt đới (Nguyễn ĐứcHội 1997: Robinette 1983) trongmôi trường nước mối quan hệ giữa NH3, NH4 và NO3- có tính kế tục và liênquan chặt chẽ với nhau
1.4.5 NO 2 - và NO 3
-Dạng nitrte (NO2- ) và nỉtrate (NO3-) được hình thành do quá trình phânhuỷ ammonia bởi 2 loại vi sinh vật đó là nitrossomonas và nitrobacterria TheoMichaels (1988) nồng độ nitrote ảnh hưởng giao động trong khoảng 0,1-0,25mg/l và nồng độ gây chết trong khoảng 0,5mg/l Nitrit(NO2-) trong nước
có thể có thể do các nguồn ô nhiễm xâm nhập vào hoặc do hợp chất trung giancủa quá trình phân huỷ sinh ra từ ammonia thành nitrat Nó cũng là tác nhângây độc đói với động vật thuỷ sinh do nó có thể tích tụ ở lớp đáy hoặc tronglớp bùn đáy Vì là sản phẩm trung gian của qúa trình ôxy hoá amniac nên nồng
độ ni trit sẽ tăng đạt cực đại và giảm dần theo thời gian tức là khi nó tiếp tụcchuyển hoá thành nitơrat Do tốc độ ôxy hóa amoniac phụ thuộc vào nhiệt độtức là phụ thuộc vào mùa trong năm, nên mức độ tích tụ nitorít trong ao cũngphụ thuộc vào mùa
Nitríte (NO2-) và (NO3-) trong nuôi trồng thuỷ sản có thể ảnh hưởng đến sứckhoẻ của cá khi trong nước có hàm lượng 0,1mg/l và máu cá có mầu chocolatecòn gọi là bệnh máu nâu Khi hàm lượng khoảng 0,5mg/l Nguyên nhân do sựkết hợp của NO2 trong hồng cầu Hb +NO2=Met-Hb nên nó đã ngăn cản khôngcho ôxy kết hợp với Hemoglobin gây ra ngạt thở cho cá
Trang 17Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cá chạch bùn (Misgurnus anguilicaudatus)
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- 9 bể xi măng,diện tích mỗi bể 10 m2
- Dụng cụ đo các yếu tố môi trường: Nhiệt kế thủy ngân, Test đo pH
- Cân điện tử GX - 600, thước đo độ chính xác 1 cm
- Một số dụng cụ khác như vợt, xô chậu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi diễn biến môi trường trong quá trình thí nghiệm
- So sánh ảnh hưởng của các mật độ khác nhau đến sinh trưởng và tỷ lệ
sống của cá Chạch bùn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi nuôi ở các mật độ khác nhau
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành trong bể xi măng có diện tích 10m2 với thờigian thí nghiệm là 60 ngày Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với 3 mật độkhác nhau tương ứng với 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần:
Mật độ 1 (ký hiệu MĐ 1): Mật độ 500 con/bể
Mật độ 2 (ký hiệu MĐ 2): Mật độ 600 con/bể
Mật độ 3 (ký hiệu MĐ 3): Mật độ 700 con/bể
Cá được cho ăn 2 lần/ngày, lượng thức ăn cho ăn bằng 5% trọng lượng
cá trong bể Thức ăn sử dụng là thức ăn công nghiệp dạng viên nổi
Trang 182.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.4.2.1 Phương pháp xác định các thông số môi trường
Bảng 2.1 Xác định các chỉ tiêu môi trường cần theo dõi
Giống cá Chạch bùn
- Diễn biến các yếu tố môi trường trong bể nuôi
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng
- Theo dõi tỉ lệ sống
So sánh kết quả và rút ra kết luận
Trang 19Để theo dõi tăng trưởng của cá nuôi thí nghiệm, cá thí nghiệm đượccân, đo chiều dài khi bắt đầu bố trí thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm.Trong quá trình thí nghiệm cá được thu ngẫu nhiên 30 cá thể, và cứ 20 ngàytiến hành cân và đo 1 lần
- Đo chiều dài: sử dụng thước có chia vạch chính xác đến 1 cm, đặt mẫunằm dọc, thẳng tiến hành đo chiều dài tiêu chuẩn (SL) của cá
- Cân khối lượng: sử dụng cân điện tử GX - 600 chính xác đến 0,01 mg
Trong quá trình cân phải làm động tác nhanh, tiến hành cân ở góc khuấttránh gió lùa nhằm đảm bảo sự chính xác của số liệu
Hình 2.1.Phương pháp cân cá Hình 2.2 Phương pháp đo cá
2.4.2.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Average daily growth)
Trang 20ADGL = (cm/ngày).
Thời gian nuôi
Trong đó: W là khối lượng, L là chiều dài.
2.4.2.4 Tốc độ tăng trưởng đặc trưng SGR (Specific growth rate)
Thời gian nuôi
Trong đó: W 1 và W 2 là khối lượng, L 2 và L 1 chiều dài cá trước và sau thí nghiệm.
2.4.2.5 Hệ số thức ăn FCR (Feed conversion rate)
Tổng khối lượng thức ăn đã sử dụng (kg)
Trang 212.6 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 01/04/2011 đến ngày
30/05/2011
Địa điểm nghiên cứu :Tại viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Đình
Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
Trang 22Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm
Trong quá trình thí nghiệm các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pHđược theo dõi thường xuyên và kết quả thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm
Theo nghiên cứu của Lee và Ng (1994) [28] ngưỡng nhiệt độ trên của
cá Chạch bùn là 40oC và ngưỡng nhiệt độ dưới là 11oC Khoảng nhiệt độ thíchhợp cho sự phát triển và sinh sống của cá Chạch bùn là 19oC - 35oC, trong đóthích hợp nhất là 22oC - 33oC Như vậy, nhiệt độ nước bể nuôi của thí nghiệmphù hợp với sinh trưởng phát triển của cá Chạch bùn
Giá trị pH trong các bể thí nghiệm biến động nhỏ theo thời gian trong
Trang 23cũng không chênh lệch nhau quá nhiều Theo Lawson (1995) thì giới hạn pHthích hợp cho nuôi thủy sản trong khoảng 6,5 - 9 và theo Davidson (1975)[25], pH thích hợp cho cá Chạch bùn phát triển từ 7 – 8,2
Qua các đánh giá của Lawson, Davidson và kết quả nghiên cứu chothấy pH trong suốt quá trình thí nghiệm đều nằm trong giới hạn thích hợp cho
sự phát triển của cá Chạch bùn và không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởngcũng như tỷ lệ sống của cá
3.2 Tốc độ tăng trưởng
3.2.1 Tăng trưởng chiều dài
Bảng 3.2.Tăng trưởng theo chiều dài của Cá chạch ở các mật độ thí nghiệm
Chiều dài cá thả(cm/con) 6,65 ± 0,57a 6,63 ± 0,50a 6,75 ± 0,28a
Chiều dài cá thu(cm/con) 9,81 ± 1,60c 9,12 ± 1,42a 9,31 ± 1,35b
6,63-Tốc độ tăng trưởng bình quân ngày và tốc độ tăng trưởng đặc trưng vềchiều dài của cá khi thí nghiệm kết thúc đều cao nhất ở MĐ 1 (ADG đạt 0,053cm/ngày; SGR đạt 0,65 %/ngày); tiếp theo là MĐ 3 (ADG đạt 0,042 cm/ngày;SGR đạt 0,54%/ngày), thấp nhất là MĐ 2 (ADG đạt 0,041 cm/ngày; SGR đạt0,53%/ngày)
Kết quả phân tích thống kê cho thấy chiều dài trung bình, tốc độ tăngtrưởng bình quân ngày và tốc độ tăng trưởng đặc trưng của cá Chạch bùn sau
60 ngày ương có sự khác biệt giữa MĐ1 với MĐ2 và MĐ3 (P < 0,05) Như
Trang 24vậy, mật độ ương khác nhau có ảnh hưởng đến tăng trưởng về chiều dài thâncủa cá.
Đồ thị 3.1 Tăng trưởng về chiều dài của cá thí nghiệm
Qua đồ thị 3.1 cho thấy chiều dài trung bình của cá Chạch bùn khi nuôi
ở MĐ1 luôn đạt cao nhất ở các lần kiểm tra (7,89; 8,55 và 9,81cm/con).Nhưng ở MĐ2 và MĐ3 thì có sự thay đổi 40 ngày đầu thì chiều dài ở MĐ2đạt ( 7,71cm/con và 8,45cm/con ) ở MĐ3 đạt (7,58cm/con và 8,09cm/con).Còn 20 ngày cuối thì chiều dài ở MĐ3 đạt (9,31cm/con) tăng nhanh hơn ởMĐ2 (9,12cm/con) Qua đây ta thấy khi ương ở mật độ thấp nhất thì chiều dài
cá sẽ tăng nhanh nhất
TĐTT bình quân ngày về chiều dài
Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng bình quân ng y v chi u d i c a cá cácày về chiều dài của cá ở các ề chiều dài của cá ở các ề chiều dài của cá ở các ày về chiều dài của cá ở các ủa cá ở các ở các
m t ật độ thí nghiệm độ thí nghiệm thí nghi m.ệm
Ngày nuôi TĐTT bình quân ngày (cm/ngày)
Trang 25Đồ thị 3.2 TĐTT bình quân ngày về chiều dài của cá Chạch bùn.
Kết quả thu được ( bảng 3.3 , đồ thị 3.2 ) cho thấy sự khác nhaugiữa các mật độ thí nghiệm Khi tiến hành phân tích ANOVA một nhân tốthì ở các giai đoạn 0 – 20; 40 – 60 và 40-60 ngày nuôi đều có sự sai khác
có ý nghĩa thống kê ( P < 0,05 )
Cá đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ngày của 3 mật độ có sự khácnhau, ở ngày nuôi 0 – 20 thì MĐ1 và MĐ2 là cao hơn ở MĐ3 Ở ngày