1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011

61 854 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vừng trên đất cát pha huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An trong vụ xuân năm 2011
Tác giả Đào Thị Thanh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Tài Toàn, KS. Cao Thị Thu Dung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ====== ĐÀO THỊ THANH ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG HẠT GIEO SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG VỪNG TRÊN ĐẤT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

======

ĐÀO THỊ THANH

ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG HẠT GIEO SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG VỪNG TRÊN ĐẤT CÁT PHA HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN TRONG

Trang 2

KHOA NÔNG LÂM NGƯ

======

ĐÀO THỊ THANH

ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG HẠT GIEO SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG VỪNG TRÊN ĐẤT CÁT PHA HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN TRONG

Người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Tài Toàn

KS Cao Thị Thu Dung

VINH THÁNG 07/2011

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu trong luận văn là do tôi thu thập được trong thời gian thực tập Các số liệu tôi sử dụng trong luận văn chưa từng được

sử dụng ở một công trình nghiên cứu nào trước đó

Vinh, tháng 07 năm 2011 Sinh viên

Đào Thị Thanh

Trang 4

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th S Nguyễn Tài Toàn đã hướngdẫn, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Tôi xin bày tỏlòng cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoaNông Lâm Ngư trường ĐH Vinh, các thầy, cô giáo trong khoa đã tạo mọi điềukiện để tôi hoàn thành tốt khóa luận Tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáoCao Thị Thu Dung đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Vàtôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp 48K2 Nông học đã giúp đỡ tôi tận tình.Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè những ngườiluôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành tốt khóa luận

Vinh, tháng 07 năm 2011 Sinh viên

Đào Thị Thanh

Trang 5

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 2

2.1 Mục đích 3

2.2 Yêu cầu 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Nguồn gốc cây vừng 4

1.2 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới và trong nước 4

1.2.1 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới 4

1.2.2 Tình hình sản xuất vừng trong nước 6

1.3 Đặc điểm chung cây vừng 7

1.3.1 Đặc điểm thực vật học 7

1.3.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây vừng 8

1.4 Giá trị của cây vừng 8

1.5 Một số nghiên cứu về cây vừng trên thế giới và Việt Nam 10

1.5.1 Nghiên cứu về mật độ, lượng hạt gieo 10

1.5.2 Nghiên cứu về chọn tạo giống vừng 11

1.5.3 Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh cây vừng 13

1.5.4 Đa dạng nguồn gen cây vừng 14

1.6 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu 16

Chương 2 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Nội dung nghiên cứu 18

2.2 Vật liệu nghiên cứu 18

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 18

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 18

Trang 6

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đặc điểm của các giống vừng 23

3.2 Thời gian sinh trưởng của các giống vừng 24

3.3 Sự sinh trưởng và năng suất của các giống vừng 24

3.3.1 Chiều cao cây 24

3.3.2 Đường kính gốc 27

3.3.3 Khả năng tích lũy chất khô 29

3.3.4 Chiều cao đóng quả, số đốt/cây, số cành cấp 1 30

3.3.5 Các yếu tố cấu thành năng suất 33

3.3.6 Năng suất 35

3.4 Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến sinh trưởng và năng suất các giống vừng 37

3.4.1 Chiều cao cây cuối cùng 37

3.4.2 Chiều dài quả 39

3.4.3 Số hạt/quả 41

3.4.4 Số hạt chắc/quả 43

3.4.5 Năng suất thực thu 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 47

2 Kiến nghị 48

PHỤ LỤC 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

Danh mục các bảng số liệu

Bảng 1.1 Khu vực sản xuất vừng trên thế giới

Bảng 1.2 Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam từ năm 2003-2007

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất vừng ở Nghệ An

Bảng 1.5 Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Xuân năm 2011

Bảng 2.1 Một số côn trùng gây hại chính trên cây vừng

Bảng 3.1 Một số đặc điểm của 3 giống vừng NV10, vừng vàng Diễn Châu và vừng đen Hương Sơn

Bảng 3.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống vừng thí nghiệm (ngày)

Bảng 3.3 Sự tăng trưởng chiều cao thân của các dòng, giống vừng (cm)

Bảng 3.4 Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng (mm)

Bảng 3.5 Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo (g)Bảng 3.6 Khả năng sinh trưởng của 3 giống vừng với 3 lượng hạt gieo

Bảng 3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống vừng thí nghiệmBảng 3.8 Năng suất của các giống vừng trong thí nghiệm

Bảng 3.9a Kết quả phân tích phương sai ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến chiều cao các dòng, giống vừng

Bảng 3.9b Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến chiều cao cây cuối cùng

Bảng 3.10a Kết quả phân tích phương sai ảnh hưởng của giống và lượng hạt

gieo đến chiều dài quả của các dòng, giống vừng

Bảng 3.10b Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến chiều dài quả của các dòng, giống vừng

Bảng 3.11a Kết quả phân tích phương sai ảnh hưởng của giống và lượng hạt

gieo đến số hạt/quả của các dòng, giống vừng

Bảng 3.11b Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến số hạt/quả của các dòng, giống vừng

Trang 8

Bảng 3.12a Kết quả phân tích phương sai ảnh hưởng của giống và lượng hạt

gieo đến số hạt chắc/quả của các dòng, giống vừng

Bảng 3.12b Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến số hạt chắc/quả của các dòng, giống vừng

Bảng 3.13a Kết quả phân tích phương sai ảnh hưởng của giống và lượng hạt

gieo đến năng suất thực thu của các dòng, giống vừng

Bảng 3.13b Ảnh hưởng của giống và lượng hạt gieo đến năng suất thực thu của các dòng, giống vừng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Trang 9

Đồ thị 1.1 Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới

Đồ thị 3.1 Sự tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống vừng

Đồ thị 3.2 Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng

Đồ thị 3.3 Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo

Đồ thị 3.4 Năng suất của các dòng, giống vừng trong thí nghiệm

Đồ thị 3.5 Chiều cao cây cuối cùng của các lượng hạt gieo khác nhau và các giống khác nhau

Đồ thị 3.6 Chiều dài quả của các lượng hạt gieo và các giống khác nhau

Đồ thị 3.7 Số hạt/quả của các lượng hạt gieo và các giống khác nhau

Đồ thị 3.8 Số hạt chắc/quả của các lượng hạt gieo và các giống khác nhau

Đồ thị 3.9 Năng suất thực thu của các lượng hạt gieo và các giống khác nhau

PHẨN MỞ ĐẦU

Trang 10

1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Cây vừng, Sesamum indicum L., là loại cây trồng phổ biến trong nông nghiệp

thuộc họ Pedaliaceae, chi Sesamum , loài S indicum Họ Pedaliacae có 60 loài, chi Sesamum có khoảng 20 loài, trong đó chỉ có loài Sesamum indicum L là loài duy nhất

được sử dụng trong trồng trọt Indicum L là một cây có dầu quan trọng đứng thứ

sáu trên thế giới trong số các loại cây lấy dầu Một số chất chống oxy hóa(sesamolin và sesamol) làm cho dầu vừng là một trong các loại dầu thực vật ổnđịnh nhất trên thế giới [20]

Vừng indicum L đang được trồng ở các vùng nhiệt đới và các vùng ôn đới

trên thế giới, hạt vừng chứa khoảng 50-52% lipid, 17-19% protein, cacbonhiđrat16-18% (Ustimenko-Bakumovsky, 1983) và được sử dụng chủ yếu cho mục đíchnấu ăn, làm dầu salad và bơ thực vật (Coote,1998) Dầu vừng có chứa khoảng47% axít oleic và 39% axít linoleic được sử dụng trong sản xuất xà phòng, sơn,nước hoa, dược phẩm và thuốc trừ sâu [20]

Cây vừng có một số đặc tính nông học quan trọng như: phổ thích nghi rộng,chịu hạn rất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, phát triển được trên đất nghèo dinhdưỡng, không cần đầu tư nhiều Vì vậy, vừng thường được dùng để trồng xen vụ,đặc biệt là ở những vùng đất bạc màu hoặc đất cát ven biển của các miền nhiệtđới Tuy nhiên, vừng là loại cây trồng có độ rủi ro cao, tập quán trồng vừng củanông dân ít đầu tư phân bón, thâm canh, chăm sóc dẫn đến năng suất, sản lượngthấp Sản lượng thấp và không ổn định vừng lại trồng ở vùng đất nghèo dinhdưỡng nên sản lượng ngày càng giảm, vì thế mà việc trồng vừng ngày càng ítđược chú trọng

Tại Nghệ An, diện tích trồng vừng trên toàn tỉnh khoảng 9.957 ha, phân bốchủ yếu các huyện đất cát ven biển như Diễn Châu (3.050 ha), Nghi Lộc (3.303ha) và Quỳnh Lưu (586 ha) Mặc dù diện tích trồng vừng chỉ chiếm khoảng 7%tổng diện tích gieo trồng nhưng giá trị hàng năm vẫn chiếm tới 15% giá trị của

ngành Nông nghiệp (Nguyễn Vi và cs., 1996) Có 3 loại giống vừng được trồng

Trang 11

phổ biến như vừng vàng, vừng đen và vừng trắng V6 (Nguyễn Vi và cs., 1996).

Trong đó, vừng vàng và vừng đen là 2 giống địa phương có nhiều đặc điểm rất tốtnhư thích nghi với điều kiện thổ nhưỡng khí hậu ở Nghệ An, đòi hỏi mức đầu tưthấp, chống chịu sâu bệnh, thích hợp với kiểu canh tác quảng canh, nhưng năngsuất lại thấp, hàm lượng dầu không cao Giống vừng V6 có nguồn gốc từ Nhật Bản

là giống có năng suất tương đối cao

Tuy nhiên, các giống vừng được trồng phổ biến có một số nhược điểm như:mẫn cảm với một số loại sâu bệnh nhất là bệnh héo xanh vi khuẩn, quá trình chọnlọc nhằm giữ giống không đảm bảo do đó độ thuần của giống không cao, sảnlượng không ổn định Giống nhập nội đã và đang làm suy thoái các giống vừngđịa phương

Các giống vừng địa phương như giống vừng vàng Diễn Châu, giống vừngđen,… tuy có năng suất thấp, nhưng có phẩm chất tốt, thích nghi với điều kiệnđịa phương và chống chịu sâu bệnh Do vậy chọn tạo giống vừng thích nghi vớiđiều kiện Nghệ An kết hợp những ưu điểm của giống địa phương và giống nhậpnội là rất cần thiết hiện nay

Trong tình hình đó, chúng ta cần phải có những nghiên cứu một cách có hệthống các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc để cây phát huy hết tiềm năngnăng suất, đồng thời tận dụng những ưu điểm của giống điạ phương cũng nhưgiống nhập nội để tăng sản lượng

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của lượng hạt gieo đến sinh trưởng, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống vừng trên đất cát pha Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An trong vụ Xuân 2011”

II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

2.1 Mục đích

- Xác định lượng hạt gieo thích hợp đối với 3 giống vừng NV10, vừng vàngDiễn Châu và vừng đen Hương Sơn trong vụ Xuân 2011 trên đất cát pha ven biểnNghệ An

Trang 12

- Góp phần xây dựng quy trình thâm canh giống vừng NV10 cho năng suấtcao, chống chịu tốt trong điều kiện đất cát pha của tỉnh Nghệ An.

Trang 13

1.1 Nguồn gốc cây vừng

Cây vừng được trồng và nghiên cứu trên thế giới từ rất lâu đời Cho đến nayvẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây vừng Một số ý kiến cho rằngcây vừng được trồng bởi những người dân ở vùng Cận Đông và Châu Phi cáchđây hơn 5000 năm Vào năm 2130 trước Công Nguyên cây vừng được ghi nhận

là cây lấy dầu đầu tiên (Weiss 1983) Nó du nhập vào Ai Cập vào năm 1300trước Công nguyên (Burkill 1953) [28]

Theo Oplinger et al (1990), Weiss (1971), vừng là cây lấy dầu có giá trị

cao của người Babilon và người At-xi-ri 4.000 năm trước đây Sau đó vừng được

du nhập sang các nước Châu Mỹ và Châu Phi nhờ những người nô lệ Từ lâu đờingười dân Trung Quốc đã biết sử dụng dầu vừng để thắp sáng và lấy mồ hóng đểlàm mực tàu

Đa số các tác giả đều đồng ý với quan điểm về nguồn gốc cây vừng là ởChâu Phi cách đây 2000 - 4000 năm Sau đó du nhập vào Ấn Độ và dần dầnchuyển sang các nước ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ Hiện nay cây vừng đượctrồng ở rất nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Myanma, TháiLan, Ai Cập

1.2 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới và trong nước

1.2.1 Tình hình sản xuất vừng trên thế giới

Bảng 3.1 Khu vực sản xuất vừng trên thế giới

trồng (nghìn ha)

Sản lượng (tấn)

Trang 14

Thế Giới 7,55 3.662 996 884

(Nguồn FAO, 2005)

Châu Á và châu Phi là hai châu lục có sản lượng vừng lớn nhất thế giới.Sản lượng xuất khẩu trung bình hàng năm trên thế giới là 884 tấn chiếm 24% sảnlượng trung bình của thế giới Trong đó, Châu Phi chiếm 44% sản lượng xuấtkhẩu Châu Á là khu vực có sản lượng nhập khẩu vừng hàng năm lớn nhất trênthế giới Số lượng nhập khẩu gần như gấp đôi xuất khẩu

Bảng 1.2 Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới

Tên nước Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 15

Đồ thị 1.1 Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới năm 2007

Các nước Ấn Độ, Myanmar, Sudan chiếm khoảng 78% sản xuất vừng trênthế giới Trung Quốc là nước có năng suất cao nhất thế giới nhưng sản lượng lớnnhất là nước Ấn Độ và sau đó là Myanmar Phần lớn sản xuất vừng trên thế giới

là các vùng bán khô hạn nơi có lượng mưa tương đối hạn chế Điều này khẳngđịnh cây vừng là một loại cây trồng chịu hạn tốt và chúng có thể được trồng rộng

rãi ở các khu vực mà nhiều loại cây trồng khác không thể tồn tại được

1.2.2 Tình hình sản xuất vừng trong nước

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam từ năm 2003-2007

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 16

vừng thì chưa có nguồn gốc rõ ràng Vừng là cây trồng thích hợp với nhiều loạiđất khác nhau, dễ luân canh, tăng vụ Tuy nhiên năng suất còn rất thấp mới chỉđạt khoảng 3 - 4 tạ/ha Diện tích trồng vừng tăng từ năm 2003 - 2007 Sản lượngvừng cũng tăng dần nhưng chưa ổn định Việt Nam và đặc biệt là Nghệ An rất cótiềm năng để phát triển cây trồng này.

Tại Nghệ An, tình hình sản xuất vừng trong những năm 2002 - 2006 đượcthống kê như sau:

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất vừng ở Nghệ An

Diện tích (ha) 10.087 9.245 7.439 7.480 6.307Sản lượng (tấn) 4.356 2.797 3.599 1.437 3.344Diện tích trồng vừng ở Nghệ An ngày càng bị thu hẹp Sản lượng vừng vìthế mà không ổn định Việc sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún Vì vậy, cây vừngcần phải được chú trọng đầu tư, mở rộng diện tích để có năng suất cao

1.3 Đặc điểm chung cây vừng

1.3.1 Đặc điểm thực vật học

Vừng là cây thân thảo, thời gian sinh trưởng từ 75 - 120 ngày

Rễ vừng là rễ cọc và có nhiều rễ bên Giai đoạn cây con rễ cọc phát triển

mạnh, giai đoạn bắt đầu ra hoa trở đi thì rễ bên phát triển mạnh hơn

Thân, cành: Chiều cao thân vừng có thể từ 55 - 150 cm tùy điều kiện mỗi

vùng Trên thân có 25 - 50 lóng và 0 - 6 cành tùy giống Trên thân, cành có nhiềulông màu trắng dài hay ngắn, dày hay thưa tùy từng giống và từng điều kiện

Lá vừng có hình trứng, hình thuôn dài, thường mọc đơn, ít khi mọc thành

chụm Lá có thể chẻ thùy hoặc không Mép lá xẻ răng cưa không theo quy luật

Lá thường mọc đối, trên lá có lông tương tự màu lông ở thân

Hoa mọc từ nách lá trên vị trí của thân và cành, hoa phát triển bình thường

dài khoảng 3 cm và là hoa lưỡng tính Thời gian từ mọc đến ra hoa khoảng 38

-56 ngày tùy giống và điều kiện Hoa nở từ 4 giờ sáng đến 6 giờ chiều Rộ nhấtvào lúc 9 giờ sáng

Trang 17

Quả vừng thuộc dạng quả nang, trong quả có nhiều hạt xếp thành hàng dọc

theo từng ngăn Mỗi quả thường có 3 - 6 ngăn Mỗi ngăn có thể có 1 - 2 hàngdọc, mỗi nách lá có thể mọc 1 - 4 quả tùy giống

Hạt vừng có hình thon dẹt, đầu nhọn Hạt vừng dày 3 4 mm, rộng 1,6

-2,3 mm Trọng lượng 1000 hạt khoảng 2 – 4 g Màu sắc hạt thường là màu trắnghoặc nâu, vàng hoặc đen

1.3.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây vừng

Nhiệt độ yêu cầu: từ 25 - 37 °C Vừng là cây mùa hè và chịu hạn tốt nên

yêu cầu nhiệt độ là khá cao Hạt giống của chúng sẽ không nảy mầm nếu nhiệt độdưới 11°C và dưới 20°C thì tăng trưởng bị giảm

Đất yêu cầu: vừng thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, nhưng nó phát

triển mạnh nhất ở các chân đất màu mỡ và dễ thoát nước Nó không phát triển tốttrên các loại đất sét nặng và trên đất mặn hoặc nước tưới có chứa nồng độ muối cao Đặc biệt nó sẽ chết nếu đất bị ngập nước

Ẩm độ đất yêu cầu: Vừng là cây chịu hạn nên rất sợ ngập úng Nếu ẩm độ

đất dưới 30% sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan sinh thực và phát sinh quả lép Nếu

ẩm độ không khí dưới 80% sẽ ảnh hưởng đến sự nở hoa Tổng lượng nước cần trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của các giống vừng từ 600 - 1000

mm tùy thuộc giống và điều kiện khí hậu

pH đất: 5 - 8 thích hợp nhất là từ 6,5 - 7,5

Ánh sáng: Vừng là cây ngắn ngày nhưng do đặc tính là cây xuất hiện từ lâu

đời nên một số giống đã chuyển từ tính ngắn ngày thành dài ngày và cho năngsuất cao

1.4 Giá trị của cây vừng

Cây vừng có nhiều giá trị quan trọng trong cuộc sống của con người Nókhông chỉ là nguồn thức ăn mà còn được sử dụng nhiều trong công nghiệp, dượcphẩm Đặc biệt dầu vừng có giá trị dinh dưỡng cao Đầu thế kỷ XIX (1808 -1824), Thomas Jefferson, nhà làm vườn nổi tiếng của Mỹ, tiến hành những thửnghiệm trên cây vừng khi nó được du nhập vào Mỹ từ châu Phi đã phát biểu rằng

Trang 18

“vừng là một trong số những thứ giá trị mà đất nước tôi đã tìm ra được… trướcđây tôi không tin rằng có sự tồn tại một loại dầu hoàn hảo như thế để thay thếdầu oliu” (Betts, 1999) [18] Cho đến nay, ngày càng có nhiều công trình nghiêncứu về vừng và đã đề cập đến hầu hết các lĩnh vực cần được quan tâm như điềutra, thu thập, chọn giống, nông học, hóa sinh… (Ashri, 1995) [15].

Vừng là cây trồng có rất nhiều ưu điểm như: có thể trồng luân canh vớinhiều loại cây trồng như: bông, ngô, lạc, lúa mì Đất trồng vừng sẽ giảm sốtuyến trùng tấn công cây bông và cây lạc Làm giảm xói mòn đất nhờ các tàn dư

để lại sau thu hoạch Giữ độ ẩm đất, khả năng chịu hạn Và đặc biệt chi phí một

vụ sản xuất thấp và nó được xem là cây trồng thay thế tốt nhất

Nhờ những ưu điểm đó của cây vừng mà hiện nay ở Việt Nam có nhiềunghiên cứu nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh năng suất cao

Nghiên cứu về cây vừng ở Việt Nam, đặc biệt ở Nghệ An được chú ý hơnkhi tập đoàn Kodoya của Nhật Bản đã có những hợp đồng thu mua vừng của ViệtNam, mở ra một thị trường mới cho cây vừng Việt Nam nói chung và cây vừngcủa tỉnh Nghệ An nói riêng Trong 2 năm 1994 và 1995, Nguyễn Vy và các cộng

sự [9, 10] ở viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu dầuthực vật, Viện thổ nhưỡng nông hóa, Sở Nông nghiệp và nông thôn Nghệ An đãtiến hành khảo nghiệm các giống địa phương của Việt Nam cùng với một sốgiống nhập ngoại và đi đến kết luận các giống địa phương vừa có năng suất thấpvừa không đáp ứng được những tiêu chuẩn về chất lượng để xuất khẩu Trongquá trình khảo nghiệm giống một số giống ngoại nhập, bước đầu các nhà khoahọc đã chọn được một số giống có năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng đượcyêu cầu xuất khẩu trong đó giống vừng V6 (hạt màu trắng) và giống vừng V36(hạt màu đen) có nguồn gốc từ Nhật Bản được xem là giống có nhiều triển vọng.Giá trị kinh tế của vừng V6 và một số cây trồng khác khi canh tác trên các loạiđất như đất cát ven biển, đất bạc màu, đất bạc màu cổ, đất phù sa đã được so sánh

và các tác giả đã đi đến kết luận rằng trên những vùng đất bạc màu hoặc đất cátven biển thì vừng là loại cây trồng cho giá trị kinh tế cao nhất

Trang 19

1.5 Một số nghiên cứu về cây vừng trên thế giới và Việt Nam

1.5.1 Nghiên cứu về mật độ, lượng hạt gieo

Theo “Growth and development of sesame” của D.Ray Langham tháng 5năm 2008 khuyến nghị lượng hạt gieo như sau: nếu gieo theo luống cần 3 - 5 kg/

ha, nếu gieo vãi cần 8 kg/ha Lượng hạt gieo tùy thuộc vào điều kiện đất đai củavùng trồng Nếu đất tốt, nhiều dinh dưỡng và đủ nước thì cần ít lượng hạt giốnghơn so với đất nghèo dinh dưỡng, bạc màu, khô hạn [18]

D Ray Langham và cộng sự năm 2006 cũng cho rằng: mật độ khoảng cáchtrồng đối với vừng tối ưu hàng x hàng từ 20 - 40 cm tùy giống và khả năng tướihoặc mưa, trồng 2 hàng trên luống là cho năng suất tốt nhất Khoảng cách cây xcây từ 15 đến 22 cm tùy giống và điều kiện mưa hoặc có tưới

Theo A Rahnama và A Bakhshandeh cho rằng: thí nghiêm được tiến hànhvới khoảng cách hàng - hàng là 37,5cm, 50cm, 60cm và khoảng cách cây - cây là5cm, 10cm, 15cm, 20 cm Các khoảng cách này tương đương mật độ từ 83.000đến 530.000 cây/ha Kết quả cho thấy, với khoảng cách trồng hàng - hàng 37,5

cm và cây - cây là 10 cm cho năng suất cao nhất Đây cũng là mật độ tối ưu chocác giống vừng không phân nhánh được khuyến nghị trồng trên các mô hình ởKhuzestan

Theo Olowe V.I.O, 2007 cho rằng, mật độ trồng vừng nên là hàng cáchhàng 60 cm, cây cách cây 5 cm, tương đương với mật độ 333.000 cây/ha

Theo hướng dẫn kỹ thuật canh tác của Kerala năm 2008 tỷ lệ hạt gieo 4 - 5kg/ha, khi gieo vãi nên trộn lẫn với cát để đảm bảo mức độ đồng đều

Theo Nandita Roy và cộng sự năm 2009 đã thực hiện thí nghiệm nghiêncứu đánh giá ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và yếu tố tạo thành năng suấtcủa vừng tại trường đại học Khulna của Bangladesh Thí nghiệm sử dụng cácgiống vừng ký hiệu là V1 = T6, NV10 giống địa phương và V3 = BINA Til, với

3 khoảng cách hàng ký hiệu S1= 15 cm, S2 = 30 cm và S3 = 45 cm, khoảng cáchcây x cây là 10 cm như vậy S1 = 15 x 10, S2 = 30 x 10 và S3 = 45 x 10 cm Kếtquả nghiên cứu cho thấy giống và khoảng cách hàng có ảnh hưởng ở mức có ý

Trang 20

nghĩa đến năng suất vừng Giống có năng suất hạt cao nhất là V3 và giống có năngsuất thấp nhất là NV10 (giống địa phương) Khoảng cách hàng cho năng suất caonhất là 30 cm và khoảng cách hàng cho năng suất thấp nhất là 45 cm Năng suấthạt cũng tương quan chặt với số quả trên cây và số hạt/quả Các tác giả cho rằngkhoảng cách hàng là yếu tố quan trọng để tăng năng suất vừng do nó ảnh hưởngđến khả năng tiếp nhận ánh sáng, nước và dinh dưỡng của cây vừng.

Có nhiều nghiên cứu về mật độ vừng ở trên thế giới Mỗi công trình nghiêncứu đều đưa ra những kết quả nhất định và chưa có sự thống nhất tuyệt đối Tuynhiên điều kiện đất đai, khí hậu mỗi vùng là khác nhau Ở Việt Nam và đặc biệt

là Nghệ An cũng nên có những đề tài nghiên cứu về mật độ, lượng hạt giốngthích hợp để tăng năng suất và giảm chi phí cho người sản xuất

1.5.2 Nghiên cứu về chọn tạo giống vừng

Eagleton và Sandover có công trình nghiên cứu đánh giá những triển vọngcho sự sản xuất vừng thương mại dưới điều kiện tưới nước ở miền Tây bắcAustralia vào giữa những năm 80 Từ 31 dạng vừng được nghiên cứu thẩm tra,hai dạng đã được chọn cho sự đánh giá Hnan Dun một giống của Myanma, vớiđặc điểm hạt màu trắng và sinh trưởng phân nhánh đã cho sản lượng 1,2 tấn/ha.Được trồng trên đất sét Cunurra có tưới nước, chín trong 105 ngày Trên đất cátCockatoo, sản lượng của Hnan Dun là 1,3 tới 1,6 tấn/ha Pachequino, một giốngkhông phân nhánh, có nguồn gốc từ Mehico, chín chậm hơn so với Hnan Dun,cho sản lượng lên tới 1,8 tấn/ha trong các thử nghiệm ở trên đất sét Cunurra, vàhạt có màu trắng rõ nét được ưa thích trong việc dùng làm bánh kẹo [22]

D Ray Langham, Glenn Smith, Terry Wiemers, và Mark Wetze năm 2006cho rằng 99% vừng trồng trên thế giới là thu hoạch bằng tay, bởi vì cây vừngthuộc cây quả nang tách vỏ khi quả khô Khi sử dụng trực tiếp các dòng này ở

Mỹ 60 - 90% hạt rơi trên mặt đất Hiệp hội nghiên cứu và thương mại sản phẩmcây vừng ở Mỹ đã phát triển các giống vừng quả không tách vỏ, các giống này cóthể để quả chín khô trên đồng ruộng [17]

Trang 21

Nghiên cứu cải tiến kiểu cây của vừng bằng chọn lọc phả hệ các thế hệphân ly sau lai được H Baydar thực hiện năm 2008 Con cái ở quần thể phân lyF2 được phân thành 8 dạng phù hợp với tổ hợp các tính trạng số noãn/quả, số quảtrên chùm và tập tính phân cành Chọn lọc cá thể phù hợp ở F2 và cho phân lychọn lọc đến thế hệ F6 Chọn lọc có thể cải tiến kiểu cây của các dòng mỗi nhómkhi kết thúc quá trình chọn lọc Một số kiểu cây như đa noãn, đơn noãn, phâncành (BMB) và đa noãn, ba noãn, phân cành (BTB) được coi là kiểu cây lýtưởng trong chương trình chọn giống vừng năng suất cao Trong đó các dạngnăng suất thấp như 3 noãn, 4 noãn và không phân cành (QTN) có hàm lượng dầucao nhất (49,3%), dạng năng suất cao BMB có hàm lượng dầu thấp nhất (43,2%),mặc dù vậy dạng QTN có hàm lượng acid oleic thấp nhất (36,6%) Tổng hàmlượng vitamin E biến động giữa 175,6 đến 368,9 mg/kg trong hạt của cùng mộtdạng vừng chọn lọc, năng suất cao nhất chứa hàm lượng vitamin E nhỏ hơn [19].Nghiên cứu tương tác kiểu gen và môi trường của các giống vừng đã đượcZenebe Mekonnen và Hussien Mohammed nghiên cứu với các giống vừng ở 6 địaphương Phân tích biến động của hàm lượng dầu của 20 kiểu gen qua 6 môi trườngcho thấy sự khác nhau ở mức có ý nghĩa cao (p = 0,01) giữa các địa phương và cáckiểu gen Kết quả gợi ý rằng các kiểu gen phản ứng khác nhau qua các môi trường

và cần phải phân tích sự ổn định của giống khi tạo giống [31]

Ở Việt Nam, trong lĩnh vực điều tra chọn giống, vào năm 1995, đứng trước mộtthực tiễn là giống vừng V6 có hiện tượng phân ly mạnh khi được gieo trồng trên vùngđất cát ven biển Nghệ An, Phan Bùi Tân và cộng sự đã tiến hành một chương trìnhchọn lọc các kiều hình biến dị có năng suất cao và đã chọn và nhân được một dòng cónăng suất cao hơn giống vừng V6 và đặt tên là giống V6 - CL Đây có lẽ là công trìnhđiều tra tuyển chọn giống cây vừng duy nhất trên địa bàn Nghệ An từ trước tới nayđược công bố

Theo chi cục bảo vệ thực vật Phú Yên ngày 25/5/2008 cho rằng: Giốngvừng đen VĐ 10 do các nhà khoa học của viện KHKTNN Việt Nam và trường

ĐH NN1 Hà Nội phối hợp nghiên cứu đã chọn tạo và phục tráng thành công từ

Trang 22

giống vừng đen ở xã Minh Lộc, Huyện Hậu lộc, Thanh Hóa Giống VĐ10 làgiống có thời gian sinh trưởng ngắn (75 - 80 ngày), cây mập, thân to có 4 cạnhmàu xanh nhạt, cao trung bình 100 cm Năng suất trung bình đạt 1.120kg/ha.Giống VĐ10 có khả năng chống chịu cao với một số đối tượng dịch hại như sâu

ăn lá, bệnh thối thân và là giống chống đổ tốt

Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Hoài Trâm, Tạ Hùng, Đinh Viết Toản vềnghiên cứu và chọn tạo giống vừng triển vọng (tạp chí khoa học công nghệ,2009), thí nghiệm đã sử dụng 16 giống vừng từ nguồn giống trong nước và nhậpnội Trong đó có 8 dòng và 2 giống của Viện, 5 giống từ Trung Quốc, 1 giống từHàn Quốc Trong 16 giống đó chọn được 4 giống mẹ (VDM 3, VDM 8, VDM

14, V6) và 5 giống bố (VDM 9, VDM 12, VDM 13, VDM 15 và VDM 25) đểlàm vật liệu cho lai tạo ở vụ Đông Xuân năm 2009 Với phương pháp lai đỉnh thínghiệm đã lai tạo được 20 tổ hợp lai (VDM 3/VDM 9, VDM 8/VDM 9, VDM14/VDM 9, V 6/VDM 9, VDM 3/VDM 12, VDM 8/VDM 12, VDM 14/VDM

12, V 6/VDM 12, VDM 3/VDM 13, VDM 8/VDM 13, VDM 14/VDM 13, V6/VDM 13, VDM 3/VDM 15, VDM 8/VDM 15, VDM 14/VDM 15, V 6/VDM

15, VDM 3/VDM 25, VDM 8/VDM 25, VDM 14/VDM 25, V 6/VDM 25) Vànghiên cứu cũng tìm ra được bốn giống VDM 3, VDM 8, VDM 9 và VDM 14 lànhững giống triển vọng cho năng suất cao (1346-1376 kg/ha)

1.5.3 Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh cây vừng

Một nghiên cứu được thực hiện bởi quỹ nghiên cứu nông nghiệp Việt Nam

đã khẳng định về việc bón phân cho cây vừng như sau:

1)5 tấn phân chuồng + 15 kg Nitơ : 45 kg lân : 30 kg kali + 400 kg vôi thì năng suất tăng 49 - 57%

2) 5 tấn phân chuồng + 500 kg hỗn hợp NPK/ha (tỷ lệ 03:09:06) + 400 kg vôi/ha NPK được bón vào 2 giai đoạn, 70% dùng để bón lót, 30% dùng để bón ởgiai đoạn 4 - 5 lá Hoặc có thể bón NPK vào 3 giai đoạn, 60% bón lót, 30% bón giai đoạn 4 - 5 lá, 10% bón ở giai đoạn 7 - 8 lá

Trang 23

Năm 2003 - 2005, Nguyễn Hữu Hơn đã nghiên cứu đề tài "Khảo nghiệm các

biện pháp kỹ thuật sản xuất vừng V6 vụ hè thu an toàn và hiệu quả kinh tế cao"

và thu được kết quả là: nên cày bừa ngay sau khi thu hoạch lạc Xuân, lên luốngrộng 1,2 m, cao 15 cm và gieo vừng ngay; Bón phân NPK Việt Nhật loại 16:16:8

đã có hiệu quả cao hơn so với bón phân đơn và NPK loại 5:10:3; Phương phápbón phân: Nền "bón lót 70% + 30% bón thúc lần 1 khi vừng 4 - 5 lá" là phươngpháp tốt nhất [5]

Trần Văn Lài và cộng sự (1993) đã mô tả một số đặc điểm hình thái của 5giống vừng, các yếu tố thời tiết ảnh hưởng đến cây vừng và các biện pháp kỹthuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh cho cây vừng [12]

Nghiên cứu về thời vụ trồng: thí nghiệm đánh giá thời vụ trồng cho 2 giốngvừng Yandev 55 và E8 thuộc loài indicum L trong 2 năm 1998 và 1999 Yandev

55 là giống địa phương, E8 là giống mới Cả hai giống đều được trồng vào đầutháng 7, giữa tháng 7, cuối tháng 7, giữa tháng 8 và cuối tháng 8 Kết quả chothấy, ngày gieo ảnh hưởng đáng kể đến hai giống trong cả hai năm Gieo vừngvào đầu tháng bảy tăng trưởng nhanh hơn và trọng lượng quả và hạt/cây cao hơn

Vì vậy, khuyến nghị đối các vùng nhiệt đới nên trồng vừng vào đầu và giữatháng 7 sẽ cho năng suất cao nhất

1.5.4 Đa dạng nguồn gen cây vừng

P Baskasan và Na Jayabalan của tạp chí Công nghệ nông nghiệp năm 2006

đã kết luận rằng, indicum S nuôi cấy trong 2 tuần trong môi trường MS có bổ

sung BAP, sau đó nuôi cấy trong môi trường MS không có chất điều hòa sinhtrưởng trong 8 tuần có thể tái sinh chồi mạnh Phương pháp này có thể cung cấpnhanh chóng nguồn gen cây vừng Các nghiên cứu hiện nay về cảm ứng mô sẹo

là một hình thức tương đối hiệu quả cho tái sinh chồi của cây, tạo phôi soma vàbiến thể somaclonal phù hợp cho các ứng dụng công nghệ sinh học biến đổi gen.Nghiên cứu của Ghulam M Ali và cộng sự năm 2007 cho rằng cây vừng

(Sesamum indicum L.) là cây có dầu lâu đời nhất được trồng trọt rộng rãi ở Châu

Á và Châu Phi Để xác định đa dạng di truyền liên quan đến nguồn gốc địa lý và

Trang 24

các đặc điểm hình thái, các tác giả đã đánh giá 96 mẫu nguồn gen thu thập ở cácvùng khác nhau trên thế giới và sử dụng kỹ thuật phân tích marker phân tử(AFLP) với 21 cặp mồi thu được tổng số 445 band trong đó có 157 (35%) band

đa hình Phân tích đa hình cho thấy các mẫu giống chia thành hai nhóm chính.Nhóm thứ nhất gồm các mẫu giống có nguồn gốc Đông Á và nhóm thứ hai cónguồn gốc Nam Á Những nghiên cứu này cho thấy mức độ đa dạng của nguồngen cây vừng trên thế giới

Sesaco, một công ty chuyên nghiên cứu và sản xuất vừng ở Mỹ đã nghiêncứu trên 412 đặc tính của cây vừng Hằng năm những đặc tính mới lại được pháthiện thêm và những đặc tính cũ được kiểm tra để tìm hiểu độ ổn định và mối liênquan của các đặc tính đó với nhau Cho tới năm 2000, Saseco đã thu thập được2.738 giống từ 66 nước (D.R Langham, 2001) [23] Riêng cuộc điều tra thu thậpnăm 2002 đã thu được 869 giống từ 41 nước khác nhau (Morris, 2002) [25] Sửdụng các giống thu thập được làm nguồn vật liệu khởi đầu, Saseco đã tiến hànhlai tạo, đánh giá và phát triển được 33.545 giống mới (D.R Langham, 2001) [23]

Ấn Độ (Bish et al., 1999) [16], Trung Quốc (Xiurong et al., 1999) [30], HànQuốc (Lee et al., 1984) [24] là những nước đã có chương trình lớn trong việcđiều tra, thu thập và bảo tồn các giống địa phương

Theo nhóm tác giả của trường ĐH Nông lâm TP.HCM năm 2011 đã nghiên

cứu để phân tích đa dạng di truyền của cây vừng indicium L bằng đặc điểm hình

thái và đánh dấu phân tử Thí nghiệm sử dụng 12 giống vừng thu thập từ ba khuvực tại Campuchia và Việt Nam Thí nghiệm cho thấy, đặc điểm hình thái vàRADP cho kết quả tương tự nhau Phân tích dựa trên RADP cho thấy đa dạng ditruyền của cây vừng ở vùng Miền nam Việt Nam cao hơn so với 2 vùng khác.Đặc biệt có mối tương quan với kết quả thí nghiệm, vừng trồng ở vùng này cũngcho năng suất cao hơn so với 2 vùng khác

Do có tính đa dạng cao và không có kiểu cấu trúc mẫu cứng nhắc nên sựphân loại cây vừng gặp không ít khó khăn Nhiều nhà chọn giống cây trồng vàcác nhà điều tra thu thập trên đồng ruộng đã có những quan điểm khác nhau về

Trang 25

một kiểu cấu trúc chuẩn lý tưởng của cây vừng Từ quan điểm của 6 nhà chọngiống vừng chính trên thế giới là D.R Langham (Venezuela và Saseco), D.MYermanos (University of California at Riverside, California), T Kobayashi [33](Nhật Bản), C.W Kang (Hàn Quốc) [32] và W Wongyai (Thái Lan) thì có thể sửdụng 7 đặc tính (kiểu phân cành, số quả trên một nách lá, chiều cao cây, độ dàilóng, chiều dài quả, số lá noãn và kiểu chín) để phân loại nhanh các giống vừngngay trên đồng ruộng.

1.6 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu

* Đặc điểm tự nhiên của Nghệ An

- Vị trí địa lý: Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có toạ độ địa lý:

18033’10’’ – 19024’33” vĩ độ Bắc

103052’53” – 105045’50” kinh độ Đông

- Diện tích tự nhiên của Nghệ An là 16.487 km2 Phía Bắc giáp tỉnh ThanhHoá, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp Lào, phía Đông giáp Biển Đông

* Đặc điểm khí hậu - thời tiết:

+ Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có 4 mùa rõ rệt

Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch thường chịu ảnh hưởng của gió phơn TâyNam (gió Lào) khô nóng Từ tháng 11 đến tháng 3 dương lịch chịu ảnh hưởngcủa gió Đông Bắc lạnh và ẩm ướt

+ Lượng mưa trung bình hàng năm 1610,9 mm Lượng mưa thấp nhất là1110,1 mm ở huyện Tương Dương Nhiệt độ trung bình: 25,20C, số giờ nắngtrong năm: 1,460 giờ

* Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Xuân năm 2011

Thời tiết vụ Xuân có nền nhiệt độ tương đối thích hợp Nhiệt độ tháng 3 tuy

Trang 26

còn thấp nhưng ảnh hưởng không đáng kể đến việc trồng vừng Nhiệt độ trungbình từ tháng 3 đến tháng 6 tăng dần và dao động từ 23.0 - 30.50C đây là khoảngnhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây vừng.

Bảng 3.5 Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Xuân năm 2011

Tháng

mưa (mm)

nhất

Thấpnhất

nhất

Thấpnhất

(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ)

- Về lượng mưa và độ ẩm: Trong tháng 3 có lượng mưa trung bình 55,9 mm

và độ ẩm trung bình cao nhất 88,7 % là điều kiện thuận lợi cho hạt vừng nảymầm, sinh trưởng tốt Từ tháng 4 đến tháng 5 lượng mưa trung bình tháng 4 rấtthấp 29,1 mm, độ ẩm cao 86,4% là điều kiện tốt cho sinh trưởng và phát triển câyvừng Từ tháng 5 đến tháng 6 lượng mưa trung bình tương đối lớn 119,1 mm, ẩm

độ trung bình 79,9%, lượng nước nhiều ức chế quá trình ra hoa của cây vừng Điều kiện thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển củacây vừng Nếu lượng mưa lớn, độ ẩm cao, đất bị ngập úng sẽ hạn chế quá trìnhphát triển của chúng và ngược lại

Trang 27

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu 3 nội dung sau:

1 Xác định lượng hạt giống thích hợp cho các giống vừng trên đất cát phahuyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

2 Xác định ảnh hưởng của lượng hạt giống đến sinh trưởng, phát triển,năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống vừng

3 Xác định ảnh hưởng của lượng hạt giống gieo đến khả năng chống chịusâu bệnh của các giống vừng

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Thí nghiệm nghiên cứu ba giống vừng có nguồn gốc như sau:

1 Giống vừng NV10 do Khoa Nông Lâm Ngư Đại học Vinh cung cấp, kýhiệu trong thí nghiệm là NV10

2 Giống vừng đen Hương Sơn (giống địa phương), ký hiệu trong thí nghiệm

là DHS

3 Giống vừng vàng Diễn Châu (giống địa phuơng), ký hiệu trong thínghiệm là VDC

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm được tiến hành trên nền đất cát pha của xã Nghi Phong huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An

-Đo đếm các chỉ tiêu (độ dài quả, độ dài hạt, các yếu tố cấu thành năngsuất…) tại phòng thí nghiệm tổ khoa học cây trồng, khoa Nông Lâm Ngư, trườngĐại học Vinh

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 27 tháng 03 đến ngày 10 tháng 07 năm 2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 28

Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu ô chính ô phụ (Split - Plot Design) với

3 lần nhắc lại Ba giống khoai lang (VDC, NV10 và DHS) được ngẫu nhiên ở ôchính và ba lượng hạt gieo (M1, M2, M3) được ngẫu nhiên vào các ô phụ vớikích thước 1,4 x 7 m (10 m2) Sự phối hợp của giống và lượng hạt được trình bày ởbảng sau:

+ Làm đất: phay đất, cày đất thật kỹ và nhỏ, bón vôi xử lý đất để có pH

thích hợp Sau đó tiến hành lên luống, chiều dài và rộng của luống tùy thuộc vàođiều kiện của từng vùng và tập quán canh tác của địa phương

Bón lót 5 tấn phân chuồng + 100% ( lân + kali )Bón thúc vào 2 giai đoạn: 50% đạm lúc cây 5 – 10 lá 50% đạm trước lúc ra hoa

Trang 29

+ Tưới nước: Tùy thuộc vào công tác thủy lợi của vùng Đối với vùngkhông chủ động được nguồn nước thì dựa chủ yếu vào mưa tự nhiên Đối vớivùng có thể chủ động nước thì nên tưới cho vừng ở giai đoạn nảy mầm Giaiđoạn này cần đất đủ ẩm khoảng 80% để tỉ lệ nảy mầm cao.

+ Phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại: Trong quá trình phát triển cây vừng bị một

số loại cỏ dại, côn trùng có hại tấn công Nên làm cỏ khi cỏ bắt đầu mọc, khôngnên để cỏ ra hoa sẽ ảnh hưởng đến mùa vụ tiếp theo

Bảng 4.1 Một số côn trùng gây hại chính trên cây vừng

Côn trùng gây hại Giai đoạn gây hại Bộ phận bị gây hại

Rệp vừng Cây con ( 3 – 5 ngày sau gieo)

Giai đoạn quan trọng là khoảng

3 tuần sau khi gieo

Tán lá

Sâu ăn lá Cây con, cây trưởng thành Lá

Ruồi trắng Khi cây con 5 – 7 lá thật và giai

đoạn ra hoa

Hoa, lá

Biện pháp phòng trừ: Khi mật độ đạt đến ngưỡng phòng trừ tiến hành phunthuốc Nên đặc biệt chú ý về sâu ăn lá và rệp vừng vì chúng gây hại trên lá ảnhhưởng đến khả năng quang hợp của cây và làm giảm năng suất cuối cùng Có thểphun thuốc Chim ưng 5WG để trừ sâu ăn lá và rệp vừng

+ Thu hoạch: Khi 75% quả chín thì bắt đầu thu hoạch Thân cây chuyển từmàu xanh sang vàng, các lá màu vàng và bắt đầu rụng xuống Thu hoạch nên bóthành từng bó, phơi khô hoặc sấy Sau khi phơi khô tiến hành sàng lọc lấy hạt.Hạt dùng để cất giữ nên để ở độ ẩm 10%

1 Chỉ tiêu theo dõi

a Lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu theo dõi

Trang 30

Mỗi ô lấy mẫu theo dõi 10 cây cố định từ khi gieo đến khi thu hoạch, định

kỳ theo dõi 7 ngày 1 lần

b Theo dõi sinh trưởng phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

* Thời gian từ khi gieo đến mọc

- Được tính từ ngày gieo đến khi có khoảng 70% cây mọc

- Phương pháp: Đếm số cây mọc trên hàng có đánh dấu trước, mỗi ngày đếm một lần vào buổi sáng

* Thời gian từ gieo đến ra hoa

- Theo dõi thời gian từ khi gieo mọc cho đến lúc bắt đầu ra hoa (70% số cây

ra hoa)

* Thời gian sinh trưởng được tính từ khi gieo đến khi quả chín thu hoạchCăn cứ để xác định thời điểm quả chín thu hoạch khi lá vàng khô, rụng 2/3

* Động thái tăng trưởng chiều cao cây

- Chiều cao thân chính (cm): Đo từ khi cây mọc 20 ngày, định kỳ đo 7ngày/1lần Số cây lẫy mẫu 10 cây/1ô có đánh dấu trước (đo từ đốt lá mầm đếnđỉnh sinh trưởng ngọn)

- Chiều cao đóng quả (cm): Tính từ đốt lá mầm đến đốt mang quả đầu tiên.Theo dõi 10 cây/ô có đánh dấu trước

* Đường kính gốc: Đo từ khi cây mọc 20 ngày, định kỳ đo 7 ngày/1lần Sốcây lẫy mẫu 10 cây/1ô có đánh dấu trước ( sử dụng thước đo đường kính, đophần thân nằm gần sát gốc

* Khả năng tích luỹ chất khô

- Tiến hành 2 thời kỳ: Bắt đầu ra hoa, ra hoa rộ, quả vào chắc

- Phương pháp cân khối lượng chất khô: Sấy khô cây mẫu đến khối lượngkhông đổi Sấy ở 100 - 1050C trong 2 giờ để diệt men, sau đó sấy ở nhiệt độ 70 -

900C đến khối lượng không đổi Số cây lẫy mẫu 5 cây/1ô

* Theo dõi đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng

+ Màu sắc thân, lá

+ Màu sắc hoa

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (2002), Kết quả nghiên cứu giống vừng V6, Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, Nxb. NN, HN, tr. 287 - 295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nxb. NN
Năm: 2002
3. Đào Hữu Hồ (1999), Xác suất thống kê, NXB Đại học Quốc gia, HN, 258tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1999
4. Hoàng Văn Sơn và nnk. (2004), Một số đặc điểm nông học của một số giống vừng ở Nghệ An, Đề tài cấp Bộ GD&ĐT, mã số: B2003-42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm nông học của một số giống vừng ở Nghệ An
Tác giả: Hoàng Văn Sơn và nnk
Năm: 2004
7. Nguyễn Vy, Phan Bùi Tân, Phạm Văn Ba (1996), Cây vừng - vị trí mới - Giống mới - Kỹ thuật mới, NXB NN, HN, 60tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây vừng - vị trí mới - Giống mới - Kỹ thuật mới
Tác giả: Nguyễn Vy, Phan Bùi Tân, Phạm Văn Ba
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1996
9. Nguyễn Vy (1994), Tóm tắt kết quả nghiên cứu các giống vừng Nhật và những vấn đề quan trọng càn được xác định rõ trong các bước tiếp theo, Báo chí tại cuộc họp giữa UBND tỉnh Nghệ An với Công Ty Mit-sui và Tập đoàn dầu vừng Kadoya tại Hà Nội, (Hà Nội, tháng 9/1994) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo chí tại cuộc họp giữa UBND tỉnh Nghệ An với Công Ty Mit-sui và Tập đoàn dầu vừng Kadoya tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Vy
Năm: 1994
10. Nguyễn Vy (1995), Triển vọng của việc phát triển vừng V6 nhìn từ các yếu tố độ phì nhiêu thực tế, Báo cáo tại Hội ngh Khoa học thuộc Chương trình vừng Việt – Nhật, (Vinh, tháng 8/1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội ngh Khoa học thuộc Chương trình vừng Việt – Nhật
Tác giả: Nguyễn Vy
Năm: 1995
11. Phạm Văn Ba, Đỗ thị Xô (1995), Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm các giống vừng mới trên đất bạc màu Hà Bắc, Báo cáo tại Hội nghị Khoa học thuộc Chương trình Việt - Nhật, (Vinh, tháng 8/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội nghị Khoa học thuộc Chương trình Việt - Nhật
Tác giả: Phạm Văn Ba, Đỗ thị Xô
Năm: 1995
12. Trần văn Lài, Trần Nghĩa, Ngô Quang Thắng, Lê Trần Tùng, Ngô Đức Dương (1993), Kỹ thuật gieo trồng lạc, đậu, vừng, NXB NN, HN, tr 74 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật gieo trồng lạc, đậu, vừng
Tác giả: Trần văn Lài, Trần Nghĩa, Ngô Quang Thắng, Lê Trần Tùng, Ngô Đức Dương
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1993
13. Trần Xuân Bí (1995), Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm các giống vừng mới ở Nghệ An, Báo cáo tại Hội nghị Khoa học thuộc Chương trình vừng Việt - Nhật, (Vinh, tháng 8/1995).1. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tại Hội nghị Khoa học thuộc Chương trình vừng Việt - Nhật
Tác giả: Trần Xuân Bí
Năm: 1995
14. Arshi, A. (1995), Sesame Research Overview: Curent Status, Perspectives and Priorities, p. 1 – 17, In: M.R. Bennet and I.M. Wood (eds.), Proc. Of 1 st Australia Sesame Workshop, NT Dept. Primary Industry and Fisheries, Darwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proc. Of 1"st" Australia Sesame Workshop
Tác giả: Arshi, A
Năm: 1995
15. Betts, E.M. (1999), Thomas Jefferson’s garden book (1766 - 1824), Thomas Jefferson Memorial Foundation, Inc., Charlottesville, VA.gia tri Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thomas Jefferson’s garden book (1766 - 1824)
Tác giả: Betts, E.M
Năm: 1999
21. Kang, C.W. (2001), Breeding sesame for diseases and shatter resistant hing yielding cultivars with induced mutations, p. 41 - 50. In: L. Van Zanten (ed.), Sesame improvements by induced mutations, Proc. Final FAO/IAEA Co-ord.Res. Mtng., IAEA, Vienna, TECDOC-1195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proc. Final FAO/IAEA Co-ord. "Res. Mtng
Tác giả: Kang, C.W
Năm: 2001
22. Kobayashi, T. (1986), Goma no kita michi. [The path of sesame], Iwanami Shoten, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goma no kita michi. [The path of sesame]
Tác giả: Kobayashi, T
Năm: 1986
24. Lee, J.I., C.W. Kang, et al. (1984), Breeding of sesame (Sesamum indicum) for oil quality improvement: 3. Variation of fatty acid composition in gamma- ray irradiated M-2 population, Resaerch Reports Of The Office Of Rural Development 26(Crop), p. 134 - 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al". (1984), Breeding of sesame (Sesamum indicum) for oil quality improvement: 3. Variation of fatty acid composition in gamma-ray irradiated M-2 population, "Resaerch Reports Of The Office Of Rural Development 26(Crop)
Tác giả: Lee, J.I., C.W. Kang, et al
Năm: 1984
26. Nandita Roy, S.M.Abdullah Mamun and Dr. Md. Sarwar Jahan,2009,Yield Performance of Sesame (Sesamum Indicum L.) Varieties at Varying Levels of Row Spacing,Research Journal of Agriculture and Biological Sciences, 5(5):823-827, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Sesamum Indicum
28. Oma Abdul Rahman Abdul Wahid, Mohamed Abd El- Hamid Sayid Ahemad El- Bramawy, Resistane of some sesame ( sesamum indicium L.) collections against root rot disease under field conditions, Journal of plant protection reseach, No.3, 200723 Sách, tạp chí
Tiêu đề: sesamum indicium L.) "collections against root rot disease under field conditions
29. Rahnama1 and A. Bakhshandeh, 2006, Determination of Optimum Row- Spacing and Plant Density for Uni-branched Sesame in Khuzestan Province,J.Agric. Sci. Technol. (2006) Vol. 8: 25-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J
30. Xiurong, Z., Z. Yingzhong, F. Xiangyun, C. Yong, G. Quingyan, L. Yurong, and W. Yongning (1999), Establishment and development of sesame germplasm core collections in China. Plant Genet. Resources Newslett, 119 Supp, p. 47 - 50.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Genet. Resources Newslett
Tác giả: Xiurong, Z., Z. Yingzhong, F. Xiangyun, C. Yong, G. Quingyan, L. Yurong, and W. Yongning
Năm: 1999
31. Zenebe Mekonnen and Hussien Mohammed,2009, Study on Genotype X Environment Interaction of Oil Content in Sesame (Sesamum indicum L.);iddle-East Journal of Scientific Research 4 (2): 100-104, 200926 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sesamum indicum
16. Bisht, T.S., R.K. Mahajan, T.R. Loknathan, P.L. Gautam, P.N. Mathur, and T Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Khu vực sản xuất vừng trên thế giới - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.1. Khu vực sản xuất vừng trên thế giới (Trang 13)
Bảng 1.2. Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 1.2. Một số nước sản xuất vừng chính trên thế giới (Trang 14)
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam từ năm 2003-2007 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất vừng ở Việt Nam từ năm 2003-2007 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 15)
Bảng 3.5. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Xuân năm 2011 - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.5. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Xuân năm 2011 (Trang 26)
Bảng 4.1. Một số côn trùng gây hại chính trên cây vừng Côn trùng gây hại Giai đoạn gây hại Bộ phận bị gây hại - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 4.1. Một số côn trùng gây hại chính trên cây vừng Côn trùng gây hại Giai đoạn gây hại Bộ phận bị gây hại (Trang 29)
Bảng 3.1. Một số đặc điểm của 3 giống vừng NV10, vừng vàng Diễn Châu và  vừng đen Hương Sơn - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.1. Một số đặc điểm của 3 giống vừng NV10, vừng vàng Diễn Châu và vừng đen Hương Sơn (Trang 32)
Bảng 3.2.  Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống vừng  thí nghiệm (ngày) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.2. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống vừng thí nghiệm (ngày) (Trang 33)
Bảng 3.3. Sự tăng trưởng chiều cao thân của các dòng, giống vừng (cm) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.3. Sự tăng trưởng chiều cao thân của các dòng, giống vừng (cm) (Trang 34)
Đồ thị 3.1. Sự tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống vừng (cm) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
th ị 3.1. Sự tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống vừng (cm) (Trang 35)
Bảng 3.4. Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng (mm) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.4. Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng (mm) (Trang 36)
Đồ thị 3.2. Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng (mm) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
th ị 3.2. Sự tăng trưởng đường kính gốc của các dòng, giống vừng (mm) (Trang 37)
Bảng 3.5. Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo (g)               CT                    Giai đoạn ra hoa rộ            Giai đoạn quả vào chắc - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.5. Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo (g) CT Giai đoạn ra hoa rộ Giai đoạn quả vào chắc (Trang 38)
Đồ thị 3.3. Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo (g) - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
th ị 3.3. Khả năng tích lũy chất khô của 3 giống vừng và 3 lượng hạt gieo (g) (Trang 39)
Bảng 3.6. Khả năng sinh trưởng của 3 giống vừng với 3 lượng hạt gieo CT Số cành cấp 1 Số đốt/cây Chiều cao đóng quả - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.6. Khả năng sinh trưởng của 3 giống vừng với 3 lượng hạt gieo CT Số cành cấp 1 Số đốt/cây Chiều cao đóng quả (Trang 40)
Bảng 3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống vừng thí nghiệm - Ảnh hưởng của lượng hạt gieo sinh trưởng, phát triển, năng xuất và các yếu tố cấu thành năng xuất của các giống vừng trên đất cát pha huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an trong vụ xuân năm 2011
Bảng 3.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống vừng thí nghiệm (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w