BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH=== === ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI KÍCH DỤC TỐ ĐẾN SINH SẢN NHÂN TẠO CÁ THÁT LÁT CƯỜM Chitala ornata Gray, 1831 TẠI TRẠI SẢN XUẤ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI KÍCH DỤC TỐ ĐẾN SINH SẢN NHÂN TẠO
CÁ THÁT LÁT CƯỜM (Chitala ornata Gray, 1831)
TẠI TRẠI SẢN XUẤT CÁ GIỐNG YÊN LÝ
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Người thực hiện: Nguyễn Thị Loan Lớp: 48K1 - NTTS Người hướng dẫn: KS Lê Minh Hải
KS Cao Thành Chung
VINH - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tôi
đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo KS Lê Minh Hải, người đã hướngdẫn tôi trong quá trình làm luận văn để tôi hoàn thành tốt bài khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn KS Cao Thành Chung, trại trưởng trại cá giống Yên
Lý đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quátrình thực tập và làm đề tài tốt nghiệp tại cơ sở
Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, lãnh đạo trường Đại họcVinh, Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ngư, tổ bộ môn Nuôi trồng thuỷ sản đã giảngdạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin cảm ơn sự quan tâm, động viên của gia đình, sự giúp đỡ chân thành củabạn bè trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này
Vinh, tháng 7 năm 2011
Sinh Viên
Nguyễn Thị Loan
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học của cá thát lát Cườm (Chitala ornata) 3
1.1.1 Hệ thống phân loại 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 3
1.1.3 Sinh thái phân bố 4
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 5
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5
1.1.6 Đặc điểm sinh sản 6
1.1.6.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục 6
1.1.6.2 Đặc điểm giới tính 6
1.1.6.3 Tập tính sinh sản 7
1.1.6.4 Mùa vụ sinh sản 7
1.1.6.5 Sức sinh sản 8
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Thát lát cườm trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 8
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2.3 Tình hình nuôi cá Thát lát cườm tại Nghệ An 9
1.3 Nghiên cứu về sản xuất giống cá thát lát Cườm 10
1.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ 10
1.3.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm 10
1.3.2.1 Kích dục tố 10
1.3.2.2 Kỹ thuật thụ tinh 11
1.3.2.3 Ấp trứng 11
Trang 41.5 Các loại kích dục tố dùng cho sinh sản cá Thát lát cườm 13
1.5.1 Não Thuỳ Thể 13
1.5.2 HCG (Human Chorionic Gonadotropine) 14
1.5.3 LH - RH A (Luteotropin Releasing Hormoned Analog) và chất kháng dopamin 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 22
2.6 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ 23
3.2 Chỉ tiêu cá bố mẹ trong các đợt thí nghiệm 24
3.2 Chỉ số môi trường trong quá trình thí nghiệm 24
3.2.1 Chỉ số môi trường trong quá trình tiêm kích dục tố 24
3.2.2 Chỉ số môi trường ở bể ấp trứng trong quá trình thí nghiệm 25
3.3 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố tới sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm 26
3.3.1 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố tới thời gian hiệu ứng thuốc của cá Thát lát cườm 26
3.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến tỷ lệ cá rụng trứng của cá Thát lát cườm 28
3.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến sức sinh sản thực tế của cá Thát lát cườm29 3.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ thụ tinh 30
3.3.5 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến thời gian nở 32
Trang 53.3.6 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ nở của trứng 33
3.3.7 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ dị hình 34
3.3.8 Ảnh hưởng của liều lượng kích dục tố đến tỷ lệ ra bột 35
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng liều lượng các loại kích dục tố LH-RHa, HCG, PG để sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
Kết luận 38
Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….40
Trang 6K: Khung
G: Giai
h: Giờ
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm……….18
Bảng 2.2 Chỉ tiêu chọn cá bố mẹ……….21
Bảng 3.1 Môi trường ao nuôi cá bố mẹ 24
Bảng 3.2 Kết quả nuôi vỗ cá bố mẹ 24
Bảng 3.3 Chỉ tiêu cá bố mẹ trung bình ở các công thức thí nghiệm………25
Bảng 3.4 Chỉ số môi trường ở các đợt tiêm kích dục tố 25
Bảng 3.5 Chỉ số môi trường ở bể ấp trong quá trình thí nghiệm 26
Bảng 3.6 Thời gian hiệu ứng thuốc ở các công thức thí nghiệm 27
Bảng 3.7 Tỷ lệ rụng trứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm 28
Bảng 3.8 Sức sinh sản thực tế ở các công thức thí nghệm 30
Bảng 3.9 Tỷ lệ thụ tinh ở các công thức thí nghiệm 31
Bảng 3.10 Thời gian nở của các công thức thí nghiệm 33
Bảng 3.11 Tỷ lệ nở trong các công thức thí nghiệm 34
Bảng 3.12 Tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm 35
Bảng 3.13 Tỷ lệ ra bột ở các công thức thí nghiệm 35
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại kích dục tố LH-RHa, HCG, PG trong sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm 37
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Cá thát lát Cườm (Chitala ornata Gray, 1831) ………3
Hình 1.2 Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện sinh sản nhân tạo…… 13
Hình 2.1 Bố trí thí nghiệm sinh sản ở các đợt thí nghiệm ……… 17
Hình 2.2 Bố trí thí nghiệm ấp trứng ở các đợt ……… 18
Hình 2.3 Sơ đồ khối nghiên cứu 20
Hình 3.1 Biểu đồ thời gian hiệu ứng của cá cái ở các công thức thí nghiệm 28
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ rụng trứng ở các công thức thí nghiệm 29
Hình 3.3 Biểu đồ sức sinh sản ở các công thức thí nghiệm 30
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ thụ tinh ở các nghiệm thức 32
Hình 3.5 Biểu đồ thời gian nở ở các công thức thí nghiệm 33
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ nở của các công thức thí nghiệm 34
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ dị hình ở các công thức thí nghiệm 35
Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ ra bột của các công thức thí nghiệm 36
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của con người thì việc khaithác thuỷ sản quá mức đã làm cho nhiều loài cá tự nhiên trở nên khan hiếm Nhiềuloài cá có số lượng ít nhưng chịu áp lực khai thác lớn như cá Thát lát, cá Chiên, cáLăng, cá Heo sông…đang đứng trước nguy cơ biến mất Khai thác cá ngoài tựnhiên không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường nên nghề NTTS đã và đang phát triểnnhanh chóng với nhiều đối tượng phong phú Do vậy việc sinh sản nhân tạo nhằmtạo nguồn giống nuôi một cách chủ động đáp ứng cho nuôi thương phẩm đồng thờigiảm áp lực khai thác tự nhiên là điều cần thiết Hiện nay với sự phát triển của khoahọc công nghệ ngày càng cao nhiều loài cá đã được cho sinh sản thành công
Cá thát lát Cườm là một loài cá quý hiếm, phân bố tập trung chủ yếu vùngĐBSCL Đây là loài cá có chất lượng thịt thơm ngon, thân hình đẹp có thể nuôi làm
cá cảnh và chế biến thành nhiều món ăn cao cấp trong các nhà hàng lớn Vì vậy màtrong tự nhiên, cá bị khai thác quá mức và hiện đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt.Những năm gần đây các tỉnh ĐBSCL đã nghiên cứu thành công quy trình sản xuấtgiống nhân tạo cá thát lát Cườm tạo nguồn giống đáp ứng nhu cầu nuôi thươngphẩm Nó trở thành đối tượng nuôi phổ biến, mang lại hiệu quả kinh tế cao ởĐBSCL
Nghệ An là tỉnh có diện tích mặt nước tiềm năng phục vụ nuôi trồng thuỷ sảnlớn, riêng nước ngọt có 57.377 ha Tuy nhiên diện tích đưa vào sử dụng nuôi mớiđạt 17.800 ha.[2] Chủ yếu nuôi các loài cá truyền thống như Trắm, Trôi, Mè,Chép….chưa mang lại hiệu quả cao cho người NTTS
Để đa dạng hóa đối tượng nuôi đáp ứng nhu cầu thị trường năm 2008 Nghệ
An di nhập cá thát lát Cườm về nuôi thương phẩm Tuy nhiên do điều kiện sinh tháikhác nhau nên cá di nhập về có tỷ lệ sống thấp, đồng thời chi phí cho mua giống vàvận chuyển khá cao Chính vì thế mà sản xuất giống cá thát lát Cườm ở Nghệ Ancần tiến hành để tạo ra con giống phù hợp với điều kiện sinh thái vùng và giảm giáthành con giống Trong sinh sản nhân tạo cá nói chung và cá thát lát Cườm nói
Trang 10riêng liều lượng các loại kích dục tố có tác động nhất định tới khả năng sinh sản của
cá Để có thể tạo ra con giống đảm bảo chất lượng, phù hợp điều kiện tự nhiên củavùng và giá thành hợp lý thì việc tìm ra liều lượng kích dục tố phù hợp cho cá sinhsản là điều cần thiết Vấn đề cho cá thát lát Cườm sinh sản nhân tạo ở Nghệ An chỉ
mới bước đầu nghiên cứu xuất phát từ vấn đề này tôi đã lựa chọn đề tài: “Ảnh
hưởng của liều lượng một số loại kích dục tố đến sinh sản nhân tạo cá thát lát
Cườm (Chitala ornata Gray, 1831) tại trại sản xuất cá giống Yên Lý”.
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá được ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến sinh sảncủa cá thát lát Cườm Từ đó làm cơ sở lựa chọn liều lượng kích dục tố hiệu quả nhấtcho sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học của cá thát lát Cườm (Chitala ornata)
1.1.1 Hệ thống phân loại
Cá thát lát Cườm được mô tả lần đầu tiên bởi Hamilton năm 1822 với tên khoa
học là Notopterus chitala, nó được xếp chung giống với cá Thát lát (Notopterus
notopterus) Năm 1831 Gray cũng nghiên cứu về đối tượng này và đặt tên là Chitala ornata
Hệ thống phân loại của cá thát lát Cườm:
Hình 1.1 Cá thát lát Cườm (Chitala ornata Gray, 1831).
Theo mô tả của Viện sinh học nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh cá thátlát Cườm có các đặc điểm:
Trang 12Thân dài rất dẹp hai bên, lưng cong gồ lên và độ cong tăng theo kíchthước của cá Đầu nhỏ, nhọn, dẹp bên, miệng trước rạch xiên, kéo dài quá viềnsau mắt Xương hàm trên phát triển rộng Răng nhọn lên và mọc ở hàm dưới,phần giữa xương hàm trước, xương khẩu cái, xương lá mía và lưỡi [20] Cá cómột đôi râu mũi nhỏ và ngắn thích nghi với đời sống đáy và săn mồi về đêm [5].Mắt nằm lệch về phía lưng của đầu, gần mút mõm hơn điểm cuối xương nắpmang Khoảng cách hai mắt cong và lồi, tương đương đường kính mắt Lỗmang rộng, màng mang rất phát triển [20].
Lườn bụng bén, có hai hàng gai chạy dọc theo lườn bụng Vẩy nhỏ phủkhắp thân và đầu đính rất chắc, khó rụng Vẩy ở đầu nhỏ hơn hoặc bằng vẩytrên thân Đường bên hoàn toàn từ mép trên lỗ mang và chấm dứt ở giữa gốcvây đuôi Vây lưng nhỏ, nằm lệch về phía sau thân, gần gốc vây đuôi hơn mútmõm Gốc vây hậu môn rất dài và nối liền với vây đuôi Vây ngực phát triển.Vây bụng rất nhỏ Vây đuôi nhọn, tròn và không phân thuỳ Lưng và đầu màuxanh lục, hông và bụng trắng ở cá nhỏ (chiều dài chuẩn dưới 10cm) có 10 - 15băng đen ngang thân và băng này mờ dần khi cá lớn Cá trưởng thành phần trêngốc vây hậu môn có 5 - 10 chấm đen to, viền trắng dọc theo [20] Chiều dài tối
đa 100cm (Nguyễn Chung, 2006)
1.1.3 Sinh thái phân bố
Cá thát lát Cườm phân bố ở khu vực Đông Nam Á, Lào, Campuchia, TháiLan, Việt Nam, các nước Srilanka, Pakistan, Bangladesh và Ấn Độ Đây là loàiphân bố hẹp, số lượng ít đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam năm 1992, 2000, xếp ởbậc E [22]
Họ cá Thát lát phân bố rộng rãi trên toàn bộ lưu vực sông và những nơi cóđiều kiện giống như dòng chính của hệ thống sông Mekong Trên lưu vực sôngMekong cá Thát lát phân bố rộng nhất sau đó đến cá thát lát Cườm, cá còm Hoa làloài cá đặc hữu của sông Mekong chúng chỉ phân bố ở khu vực thác ghềnh đá [16]
Cá sống trong hầu hết các loại hình thủy vực nước ngọt giống như cá Thátlát, thường gặp chúng ở các vùng cửa sông, ao hồ, ruộng, kênh rạch, sông ngòi,
Trang 13các vùng nước trũng ngập lụt Chúng có thể sống được ở các ao chật hẹp, aonước tĩnh, vùng nhiễm phèn nhẹ và vùng nước lợ ven biển, nơi thủy vực có hàmlượng oxy hoà tan ít do có cơ quan hô hấp phụ nên lấy được khí trời để duy trì
hô hấp [18]
Cá thát lát Cườm phân bố tự nhiên ở vùng biên giới Việt Nam vàCampuchia (vùng Châu Đốc, Tân Châu), các nơi khác như sông Đồng Nai vàsông Sài Gòn ít gặp hơn (Mai Đình Yên và ctv, 1992) Chúng còn phân bốtrong các kênh rạch, ao, mương, đầm lầy ở miền Tây Nam Bộ (Trần NgọcNguyên và ctv, 2005) Cá sống chủ yếu ở tầng giữa và tầng đáy, thích yên tĩnhhay chui rúc trong các rặng cây và hốc đá Theo Ramshorst (1981) cá thát látCườm hai thích sống ở môi trường nước hơi acid Cá thát lát Cườm sinh trưởng
và phát triển trong môi trường có nhiệt độ nước từ 20 - 30oC, độ mặn tối đa 6‰,
pH 5,5 - 8,5, DO 3 - 8 mg/l, độ trong 10 - 20cm (Nguyễn Chung, 2006)
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá thát lát Cườm là loài cá ăn tạp thiên về động vật, thức ăn ưa thích là độngvật đáy, cá, giáp xác nhỏ và côn trùng Chúng cũng ăn thực vật thủy sinh và thựcvật phù du, nhưng chỉ chiếm 20 - 30% trong tổng khối lượng thức ăn sử dụng Cábơi chúc đầu xuống đáy để tìm kiếm thức ăn, ban ngày cá ít kiếm ăn chỉ nấp vàochổ tối, yên tĩnh, cá hoạt động mạnh vào lúc chiều tối Cá có đặc tính sống quầnđàn, khi lớn đặc tính này vẫn còn nhưng cá tự phá bầy săn mồi riêng lẻ [4], [7]
Giai đoạn cá bột, 1 - 4 ngày sau khi nở, cá dinh dưỡng bằng noãn hoàng.Giai đoạn cá 4 - 8 ngày tuổi, cá ăn Moina, Daphnia Từ ngày thứ 9 cá có thể ăn trùnchỉ, ấu trùng giáp xác Sau 50 ngày tuổi cá có tính ăn giống cá trưởng thành [4]
Trong nuôi thương phẩm có thể cho cá ăn mồi sống hoặc cũng có thể tậpcho cá ăn thức ăn chế biến (70% bột cá + 30% bột cám), các phụ phẩm nôngnghiệp, phụ phẩm lò mổ, thức ăn đông lạnh hay thức ăn công nghiệp Khẩu phần
ăn của cá từ 3 - 7% khối lượng cá, tùy theo loại thức ăn và điều kiện môi trường(Nguyễn Chung, 2006)
1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Trang 14Cá thát lát Cườm là loài có tốc độ sinh trưởng nhanh nhất trong họ Thát
lát (Notopteridae) Trong tự nhiên cá 1 tuổi có thể đạt 0,6 - 1 kg, mỗi năm tăng
từ 0,9 - 1,1 kg Cá có thể sống 8 - 10 năm đạt chiều dài hơn 1 m, nặng trên 10 kg(Nguyễn Chung, 2006)
Thời gian ấp trứng là 6 - 7 ngày Cá bột lúc mới nở dài 1,2 - 1,5cm, đến ngàythứ 2 - 4 hình thành miệng cá, từ ngày 3 - 7 hình thành mang và nắp mang [7] Cábột mới nở đến cá con phải mất đến 35 - 40 ngày mới đạt 3 - 4 cm, cá giống tăngtrưởng nhanh đạt 5 - 6 cm sau 15 ngày Để đạt kích thước 10 - 12 cm phải ươngtiếp 30 - 35 ngày Nuôi thương phẩm cá lớn nhanh, sau 6 tháng nuôi cá có thểđạt 400 - 500 g/con, sau 12 tháng nuôi cá có thể đạt 1 kg/con Cá càng lớn thịtcàng dai thơm, hệ số thức ăn càng giảm (Nguyễn Chung, 2006) Cá có kích thướckhá lớn, có thể đạt chiều dài 80 - 100cm trong khi cá Thát lát chỉ đạt tới 40cm(Raiboth, 1991) [18]
Điểm nổi trội của cá thát lát Cườm so với các loài cá đang nuôi ở đồng bằngsông Cửu Long là khi nuôi thương phẩm, cá nuôi càng lâu càng có hiệu quả kinh tế,
sự tiêu tốn thức ăn giảm Ở những loài cá Rô phi, cá Tra, cá Basa nuôi đến đạt kíchthước thương phẩm phải lo thị trường tiêu thụ, nếu tiếp tục nuôi cá tăng trưởngchậm, tiêu tốn nhiều thức ăn (Nguyễn Chung, 2006)
1.1.6 Đặc điểm sinh sản
1.1.6.1 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục
Ngoài tự nhiên cá thành thục sinh dục lần đầu ở tuổi 2+ - 3+ nặng 1 - 2 kg Trongnuôi vỗ cá có thể thành thục sinh dục lần đầu ở 2+ nặng 2 kg (Nguyễn Chung, 2006).Theo nghiên cứu của Lê Quý Cường (2006) cá thát lát Cườm có thể thành thục sinhdục lần đầu ở tuổi 1,5+ và nặng 0,8 kg
1.1.6.2 Đặc điểm giới tính
Cá trưởng thành nhìn bên ngoài khó phân biệt được đực cái, cơ quan sinhdục được che khuất bởi cặp vây bụng Cá đực mình thon dài, gai sinh dục là mộtmấu nhọn dài khi thành thục gai sinh dục có màu ửng hồng Cá cái gai sinh dục làmột mấu lồi ngắn hơn Cá cái thành thục bụng to mềm đều, phần ngoài của lỗ sinh
Trang 15dục có màu phớt hồng và hơi cương phồng Khi cá đã tham gia sinh sản bờ của gaisinh dục khá rộng dễ dàng phân biệt được với con đực (Lê Quý Cường, 2006)
Cá đực có vây bụng kéo dài quá gốc vây hậu môn còn cá cái thì vây bụng chỉkéo dài gần tới gốc vây hậu môn [18]
Khác với đa số các loài cá khác, cơ quan sinh dục của cá thát lát Cườm chỉ làmột tuyến đơn hình túi (Lê Quý Cường, 2006) Buồng tinh chỉ là gồm một nhánhdạng hình túi, dài 3 - 5 cm nằm lệch về phía dưới của ổ bụng Do túi tinh nhỏ, ngắnnên việc nặn vuốt tinh không thực hiện được, khi cho đẻ thụ tinh nhân tạo phải mổcắt lấy túi tinh Buồng trứng của cá thát lát Cườm chỉ là một túi trứng nằm ở phầndưới ổ bụng Kích thước trứng khá lớn, trứng giai đoạn II có đường kính 0,6 - 0,9
mm, màu trắng, Giai đoạn III đường kính trứng 1,0 - 2,4 mm, màu vàng nhạt Giaiđoạn IV đường kính 2,3 - 3,0 mm, màu vàng rơm
Theo Smith (1945) trong tự nhiên cá thát lát Cườm có buồng trứng phát triểnkhông đều, vào mùa sinh sản cá đẻ ở các vùng nước nông trên những thân, rễ thựcvật ngập nước Tới thời kỳ sinh sản, ống sinh sản lồi ra từ vùng huyệt của con cái.Ống này dài khoảng 1,25 cm và đường kính 0,6 cm Con cái dùng ống này lướt qua lạitrên đá để dọn sạch ổ đẻ Sau đó cá đực và cá cái bắt đầu cuộn tròn vào nhau đẻ trứng
và tiết sẹ Cá đẻ nhiều đợt, mỗi đợt khoảng 10 - 15 trứng Sau khi đẻ, con cái bỏ
đi, chỉ có cá đực chăm sóc bảo vệ tổ và quạt nước để cung cấp oxy cho trứng
1.1.6.4 Mùa vụ sinh sản
Trang 16Cá thát lát Cườm trong điều kiện tự nhiên mùa vụ sinh sản tập trung từtháng 5 - 7, tái phát dục sau khi sinh sản từ 7 - 10 tuần và có thể sinh sản 2 - 3lần trong mùa mưa Trong sinh sản nhân tạo, do chủ động được thức ăn và các điềukiện nuôi vỗ nên có thể cho cá đẻ 4 - 5 lần/mùa sinh sản (từ tháng 2 – 11 hàngnăm) Nếu nuôi vỗ tốt cá có thể tái thành thục và tham gia sinh sản lần 2 sau 6 tuần.
Cá bắt đầu thành thục vào tháng 2 - 4 tỷ lệ thành thục đạt 30%, tháng 5 tỷ lệ thànhthục tăng lên 70% và đạt 100% từ tháng 6 - 7, tháng 8 tỷ lệ này giảm xuống còn80% và giảm dần đến cuối tháng 11[15]
1.1.6.5 Sức sinh sản
Theo Nguyễn Chung (2006) cá thát lát Cườm ngoài tự nhiên thường buồngtrứng phát triển không đều và mỗi lần đẻ chỉ được 1000 - 5000 trứng với cá 2 – 3 kg.Trong nuôi vỗ mỗi cá thể có thể đẻ từ 2000 - 7000 trứng với cá 2 - 3 kg
Theo Trần Ngọc Nguyên và ctv (2005) sức sinh sản tương đối của cá đạt
13 ± 8 trứng/g cá cái, sức sinh sản thực tế trung bình 712 trứng/kg cá cái LêQuý Cường (2006) sức sinh sản thực tế trung bình 913 trứng/kg cá cái
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Thát lát cườm trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Có rất ít thông tin về cá thát lát Cườm được công bố, đặc biệt là về lĩnhvực sinh sản và sản xuất giống, các thông tin được thu thập cho thấy:
Từ năm 1822, Hamilton, Buchanan đã nghiên cứu định loại và công bốtên loài Tuy nhiên, những nghiên cứu sâu hơn trên đối tượng cá thát látCườm vẫn chưa thấy công bố trong giai đoạn này Đến năm 1972, việc nghiêncứu cũng chỉ dừng lại ở vấn đề hình thái phân loại và định danh bởi công trìnhnghiên cứu của Kawamoto và các cộng sự
Năm 1990, Hossain và cộng sự đã nghiên cứu về tập tính ăn và thức ăncủa cá Thát lát ở Bangladesh Với kết quả nghiên cứu này đã góp phần quantrọng trong việc thuần hoá nuôi và nuôi kinh tế cá Thát lát ở Bangladesh vàmột số quốc gia khác trên thế giới
Trang 17Thái Lan là nước đầu tiên nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá Thát látcườm và bước đầu đã thu được một số thành công Kết quả nghiên cứu đượcứng dụng trong thực tiễn sản xuất Một số cơ sở sản xuất đã sử dụng tinh sàocủa các loài cá trong họ cá Thát lát (Notopteridae) để thụ tinh cho cá thát látCườm Kết quả tạo ra 70 - 80% cá thát lát Cườm và 20 - 30% cá không cóchấm tròn trên thân Các dòng cá này chậm lớn hơn cá thát lát Cườm thuầnchủng nhưng bù lại thịt dai thơm ngon hơn (Nguyễn Chung, 2006)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Loài cá Thát lát đã được nghiên cứu ở Việt Nam từ những năm 1978,
1983 bởi các công trình nghiên cứu của tác giả Mai Đình Yên Tuy nhiên,mức độ nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc phân loại, sinh lý sinh thái
Năm 1993, Trương Thủ Khoa, Trần Thị Thu Hương đã công bố một
số đặc điểm sinh học, sinh sản, dinh dưỡng của loài cá này và đã thốngnhất được một số điều kiện về môi trường sống như: pH từ 6 - 6,5, nhiệt
độ 23 - 32oC, là cá ăn thịt, thức ăn là côn trùng, giáp xác Những kết quảcông bố này đã làm cơ sở quan trọng cho việc nuôi cá Thát lát ở nước ta
Năm 2000, Quy trình sinh sản cá Thát lát được nghiên cứu bởi cáctác giả Trần Ngọc Nguyên, Nguyễn Thành Trung, cũng trong năm nàytrường Đại học Cần Thơ đã cho sinh sản nhân tạo thành công cá Thát látcườm và chuyển giao nhân rộng mô hình tại tỉnh Hậu Giang
Năm 2007, Chi cục thủy sản Hậu Giang đã chuyển giao quy trình
“Sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm cá thát lát Cườm ” cho tỉnh KiênGiang và các tỉnh lân cận đã đem lại kết quả tốt Tại ĐBSCL cá Thát látcườm là một trong những đối tượng nuôi có giá trị Có nhiều công trìnhnghiên cứu và ứng dụng nuôi cá Thát lát tại nhiều địa phương ở nước ta
và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao như: Long An, Bến Tre, Tam Nông,Hậu Giang
1.2.3 Tình hình nuôi cá Thát lát cườm tại Nghệ An
Trang 18Ở Nghệ An lâu nay chỉ tồn tạị trong tự nhiên giống cá Thát lát
(Notopterus notopterus) có kích thước thương phẩm nhỏ chỉ đạt 0,2 - 0,3
kg/con, chất lượng thịt kém Riêng cá thát lát Cườm (Chitala ornata) bằng
con đường kinh doanh cá cảnh một số tư thương đã di nhập về từ năm 2002
Do mục đích kinh doanh nên việc nuôi thương phẩm chưa phát triển
Để làm tiền đề cho sự phát triển lâu dài, bền vững chúng ta cần phảixây dựng các mô hình cho sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm đạt năngsuất cao nhằm phát triển thêm một giống cá mới làm đa dạng hóa chủng loài
cá nuôi có giá trị kinh tế cho tỉnh Nghệ An
1.3 Nghiên cứu về sản xuất giống cá thát lát Cườm
1.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ
Nuôi vỗ là khâu quan trọng nhất trong quy trình sản xuất giống nhântạo Nó quyết định đến sự thành thục và hiệu quả sinh sản nhân tạo.TheoNguyễn Chung (2006) nuôi vỗ cá thát lát Cườm bố mẹ được thực hiện như sau:
Chọn cá từ 2 tuổi trở lên có khối lượng trên 2 kg chiều dài 45 - 60 cmlàm cá bố mẹ Mật độ 0,5 kg cá/m2 với tỷ lệ đực cái là 1 : 1 đến 3 : 1 và thảđực cái chung với nhau Sử dụng nhiều loại thức ăn: cá tạp, chế biến (50% bột
cá + 50% cám gạo + premix khoáng và premix vitamin) hoặc cho ăn xen kẽgiữa cá tạp và thức ăn chế biến
1.3.2 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá thát lát Cườm
1.3.2.1 Kích dục tố
Trong sinh sản cá thát lát Cườm kích dục tố được sử dụng nhiều loạinhư LH-RHa, HCG, Não thùy… với nhiều liều lượng khác nhau tùy tác giảnghiên cứu
Theo Trần Ngọc Nguyên và ctv (2005) kích thích sinh sản nhân tạobằng kích dục tố LH-RHa liều quyết định 150 µg LH-RHa + 5mg Dom/kg cácái Cá cái được tiêm 2 liều, liều sơ bộ bằng 1/3 liều quyết định Liều tiêmcho cá đực bằng 1/2liều tiêm cho cá cái và được tiêm cùng liều quyết định của
cá cái Thời gian hiệu ứng từ 24 - 26h
Trang 19Theo Nguyễn Chung 2006, liều lượng kích dục tố có thể sử dụng là:
- Liều đơn:
+ Não thùy thể tiêm 7 - 10 mg/kg cá cái
+ HCG tiêm 5000 - 10000 IU/kg cá cái
+ LH-RHa tiêm (150 - 200 µg LH-RHa + 5 mg Dom)/kg
cá cái
- Liều kết hợp: (5mg Não thùy thể + 3000 - 4000 IU HCG)/kgcá cái
Cá cái tiêm 2 liều, liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều tiêm cho cá cái, hai liềucách nhau 16 - 20h Cá đực tiêm bằng 1/2 liều tiêm cá cái, cùng thời gian vớiliều quyết định của cá cái
Lê Quý Cường (2006) sử dụng LH-RHa (130 µg LH-RHa + 10 mgDom)/kg cá cái, liều sơ bộ bằng 1/4 tổng liều, cá đực tiêm 1/2 liều của cá cái
và tiêm cùng thời gian với liều quyết định của cá cái
1.3.2.2 Kỹ thuật thụ tinh
Trong sinh sản cá Thát lát cườm có hai hình thức thụ tinh đó là thụ tinh
tự nhiên và thụ tinh nhân tạo
Thụ tinh tự nhiên (sinh lý kết hợp sinh thái): Cá sau khi tiêm xong liềuquyết định, thả cá vào ao có để sẵn giá thể, cá đực và cá cái thả chung Giáthể có thể sử dụng là xơ dừa, bèo tây, sợi nilon, ống nhựa PVC… Sau khi cá
đẻ thu giá thể đem ấp
Thụ tinh nhân tạo: Khoảng 20h sau khi tiêm tiến hành kiểm tra sự rụng trứng.Khi thấy trứng đã rụng thì vuốt trứng để thụ tinh Cá đực không thể nặn tinh mà phải
mổ lấy tinh Một con đực có thể thụ tinh cho 3 - 5 con cái (Nguyễn Chung, 2006)
Với hai hình thức thụ tinh này thì tỷ lệ thụ tinh của phương pháp thụ tinh
tự nhiên cao hơn thụ tinh nhân tạo Thụ tinh tự nhiên thường trên 95% còn thụtinh nhân tạo tỷ lệ thụ tinh thấp hơn khoảng 70 - 80% ( Nguyễn Chung, 2006)
1.3.2.3 Ấp trứng
Theo Nguyễn Chung (2006) có thể ấp trứng cá thát lát Cườm bằng cácphương pháp như sau:
Trang 20+ Phương pháp ấp trứng khử dính: Trứng được khử dính rồi ấp trongbình Weys với mật độ ấp 4000 - 5000 trứng/L, lưu tốc dòng chảy trong bể ấp0,05 - 0,1 m/s.
+ Phương pháp cho trứng dính trên giá thể (giá thể là cây cỏ, sợi nilon,khung lưới mịn) mật độ ấp 5 - 6 vạn trứng/m2 Có nước lưu thông và sục khí
tỷ lệ nở khoảng 90%
Lê Quý Cường (2006) ấp trứng dính vào khung lưới mịn để nổi trênmặt nước, mật độ 6000 - 7000 trứng/bể sục khí liên tục Tỷ lệ nở của hìnhthức thụ tinh tự nhiên 86 - 93%, hình thức thụ tinh nhân tạo đạt 37 - 47%
Hà Hữu Dũng (2007) trứng được ấp trong khung lưới mịn đạt trong bểcomposite sục khí liên tục Tỷ lệ nở ở hình thức thụ tinh tự nhiên 80 - 84%còn hình thức thụ tinh nhân tạo 66 - 70%
Trần Thị Huế (2010) cũng sử dụng hình thức ấp trứng dính trong khunglưới mịn sục khí liên tục Cho tỷ lệ nở ở hình thức thụ tinh tự nhiên 93,27%,còn hình thức thụ tinh nhân tạo cho tỷ lệ nở 59,16%
1.4 Nguyên lý sinh sản của cá trong điều kiện sinh sản nhân tạo
Khi tuyến sinh dục của các loài cá nuôi đã đạt được mức độ thành thụchoàn toàn, trứng chín thì sẽ diễn ra hai quá trình tiếp theo, đó là rụng trứng và
đẻ trứng Theo Sakem và ctv (1975) khi tế bào trứng đã phát dục thành thục và
tách khỏi màng follicle rơi vào xoang buồng trứng gọi là quá trình rụng trứng.Lúc này trứng ở trạng thái lưu động tự do Sau khi trứng rụng, trứng từ xoangbuồng trứng được đưa ra ngoài qua lỗ sinh dục của cá cái gọi là hiện tượng đẻtrứng
Khi tuyến sinh dục của cá bố mẹ phát triển đến cuối giai đoạn IV, nếu
bị kích thích bởi một lượng hormone sinh dục có nồng độ nhất định và trongmột khoảng thời gian nhất định, khi đó sẽ xảy ra những chuyển biến về sinh lýtrong cơ thể cá Lúc này, dưới tác dụng của thần kinh thể dịch, đặc biệt là tácdụng của hormone sinh dục, tế bào follicle nhanh chóng thành thục Tế bàolớp trong của follicle trở thành hình lập phương, phình to và nhanh chóng tiết
Trang 21ra dịch thể (noãn dịch) nhiều trong xoang buồng trứng, về sau các nang trứng
thường tách ra và vỡ Tiếp đó thể tích buồng trứng tăng lên rõ rệt, khoảng
35% (Vương Nghĩa Cường, 1978) [1]
Hình 1.2 Nguyên lý sinh sản của cá nuôi trong điều kiện sinh sản nhân tạo
1.5 Các loại kích dục tố dùng cho sinh sản cá Thát lát cườm
1.5.1 Não Thuỳ Thể
Cách đây hai phần ba thế kỷ các nhà nghiên cứu đã chứng minh được
rằng việc tiêm dịch chiết từ tuyến yên có thể làm cho cá sinh sản (Houssay,
1930; Von Ihering, 1937; Gherbilsky, 1938)
Phương pháp này được gọi là phép tiêm não thuỳ hay hypophysation
Thuật ngữ được phổ biến trong sinh sản nhân tạo cá đến mức người ta dùng nó
để chỉ việc tiêm chất kích thích sinh sản cho cá, dù chất kích thích không phải
được chiết từ tuyến yên nữa Người ta lấy não thuỳ từ những cá thuộc các loài
Thần kinh chi tiết
Tuyến sinh dục
Rụng trứng tiết tinhHướng tác động
Hướng phản hồi ngược trở lại
Trang 22Ở cá đã chết sau vài giờ hoạt tính kích dục chỉ còn 50% (Marcel, 1980).Trong trường hợp cùng thể trọng và mức độ thành thục thì não thuỳ của cáChép cái có hoạt tính GTH II cao gấp hai lần so với não thuỳ cá đực cùng loài(Blanc & Abraham, 1968)
Cá có hệ số thành thục càng cao, càng gần thời điểm sinh sản thì hoạttính kích dục của não thuỳ càng cao Ở những loài cá tự sinh sản được trong
ao như cá Chép, Diếc, Trê có hoạt tính kích dục não thuỳ cao hơn 1,5 – 2 lần
so với những loài có thể thành thục nhưng không tự đẻ được trong ao nhưTrắm, Mè, Tra [1]
Não thuỳ cá Chép được coi là loại chế phẩm kích dục tố mạnh chonhiều loài cá kể cả các đối tượng khác họ và cả các loài cá biển
1.5.2 HCG (Human Chorionic Gonadotropine)
HCG có tên tiếng việt là kích dục tố màng đệm hoặc kích dục tố nhau thainhưng ít được dùng, được Zondec và Aschheim phát hiện từ năm 1927 trongnước tiểu phụ nữ có thai Lúc ấy các nhà nghiên cứu nội tiết vẫn cho rằng HCG
có nguồn gốc từ tuyến yên chứ không phải màng đệm thai nên đã đặt cho nó cáitên ghép là prolan từ các từ Producto Lobi Anterioris (Eskin, 1968)
Hàm lượng HCG trong nước tiểu phụ nữ có thai cao nhất trong khoảng
40 -110 ngày từ khi có thai HCG được sản sinh từ tầng tế bào tự dưỡng(cytotrophoblast) của bào thai người, nên còn được chiết xuất trực tiếp từnhau thai người
HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH Sản phẩmnội tiết của thể vàng hoạt tính là progesteron, hormon có tác dụng chuẩn bịnội mạc dạ con cho sự làm tổ của phôi và những thay đổi khác về sinh lýtrong thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa [1]
Có thể nói công trình đầu tiên về việc sử dụng HCG cho cá là của
Morozova, người vào năm 1936 đã gây rụng trứng thành công cho cá Perca
pluviatilis bằng nước tiểu phụ nữ mang thai và HCG mà lúc ấy vẫn mang còn
tên Prolan Nếu LH của động vật có vú có khả năng gây rụng trứng ở nhiều
Trang 23loài cá thì HCG rất giống với LH của người Cũng như các kích dục tố khácHCG là một glycoprotein tan trong nước Vì thế việc chiết xuất HCG từ nướctiểu phụ nữ có thai hoặc từ nhau thai (trong trường hợp nạo thai non) dựa vàonguyên lý tách protein tan trong nước [1]
HCG gây được những phản ứng oxy hoá cho các enzym chuyển hoáprotein và lipid như dehyderogenaza và esteraza của cá Mè trắng tương tự nhưtác dụng của não thuỳ cá Chép trên loại này Có thể nói HCG là loại kích dục
tố dị chủng được sử dụng có hiệu quả cho nhiều loài cá nhất [1] HCG cầnđược bảo quản ở chỗ tối, khô ráo, nhiệt độ thấp[21]
1.5.3 LH –RH A (Luteotropin Releasing Hormoned Analog) và chất kháng dopamin
LH- RH A là môt trong các GnRH-A chính là các chất tổng hợp, cóthành phần các aminoacid (aa) trên cơ bản giống với các GnRH tự nhiên(GnRH –n; n = natural) có một số mắt xích aminoacid trên chuỗi peptid đượcthay đổi Vì thế mà người ta gọi chúng là chất tương tự (A- analog) Chínhnhờ sự thay thế các aa tại một số vị trí mà phân tử GnRH-A ít bị phân giải bởicác enzym và do đó mà hoạt tính được tăng lên gấp bội, hàng chục đến hàngtrăm lần các hợp chất tự nhiên [1]
Từ lâu các nhà nghiên cứu kích dục tố sinh sản đã biết rằng
Hypothalamus (vùng dưới đồi) điều khiển sự làm việc của tuyến yên thông
qua thần kinh thể dịch điều khiển não thuỳ thể tiết ra kích dục tố làm chotrứng, tinh trùng chuyển sang hoàn toàn thành thục và động dục sinh sản.Trong đó bao gồm hai hormone quan trọng là FSH - RH (Follicle StimulatingHormone - Releasing Hormone) và LH - RHa (Luteotropin Releasing HormonedAnalog)[1]
LH-RHa thương phẩm có dạng bột trắng, hoà tan trong nước Bảo quảnthuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, không ánh sáng trực tiếp [21]
* Chất kháng Dopamin
Trang 24Trong tuyến yên của cá, ngoài các hormone sinh dục, còn tiết ra mộtchất quan trọng khác có tác dụng ức chế quá trình tiết kích dục tố cơ bản(sản ra kích dục tố tự phát) mà còn ức chế cả sự tiết kích dục tố dưới ảnhhưởng của LH - RHa, đó là chất Dopamin Để làm giảm tác dụng của chất ứcchế, người ta tiêm thêm chất kháng Dopamin là Domperidom (Dom).