1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện

88 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 759,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất. Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015, hai năm 2016 - 2017 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BÙI VĂN NGUY

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

GIAI ĐOAN 2011 - 2015, HAI NĂM 2016, 2017 VÀ

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI VĂN NGUY

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

GIAI ĐOAN 2011 – 2015, HAI NĂM 2016, 2017 VÀ

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Văn Nguy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý tài nguyên, cùng các Thày, Cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia khóa học của trường

GS.TS Nguyễn Thế Đặng đã hết lòng quan tâm, trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài

Tác giả luận văn

Bùi Văn Nguy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai 4

1.1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 10

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 11

1.2.1 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 11

1.2.2 Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp 13

1.2.3 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 16

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 18

1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới 18

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu 23

Trang 6

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy

hoạch sử dụng đất 23

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 – 2015 và 2 năm 2016, 2017 23

2.3.3 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc đến năm 2020 23

2.3.4 Đánh giá của người sử dụng đất về kế hoạch 2011 – 2015, 2 năm 2016, 2017 và quy hoạch sử dụng đất đến 2020 của huyện Ngọc Lặc 23

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 24

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 24

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 24

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 28

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32

3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 33

3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 – 2015 và hai năm 2016 – 2017 34

3.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 – 2015 34

3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc hai năm 2016 – 2017 51

3.2.3 Đánh giá chung kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 – 2015 và hai năm 2016 – 2017 56

Trang 7

3.3 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2016 -

2020 57

3.3.1 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngọc Lặc được phê duyệt 57

3.3.2 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối huyện Ngọc Lặc đến năm 2020 59

3.4 Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo ý kiến người sử dụng 61

3.4.1 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 61

3.4.2 Đánh giá về kết quả thực hiện so với khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất 62

3.4.3 Đánh giá về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện thu hồi đất thực hiện quy hoạch sử dụng đất năm 2011 - 2020 63

3.4.4 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 64

3.4.5 Đánh giá về ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 66

3.4.6 Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ theo ý kiến của cán bộ ngành tài nguyên và môi trường 67

3.5 Những tồn tại và các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của đề án quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc đến năm 2020 69

3.5.1 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất 69 3.5.2 Những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của đề án quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc đến năm 2020 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Đề nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 36

Bảng 3.2 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2011 39

Bảng 3.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2012 41

Bảng 3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2013 43

Bảng 3.5 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 45

Bảng 3.6 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 48

Bảng 3.7 Kết quả so sánh kỳ cuối và kỳ đầu thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 - 2015 50

Bảng 3.8 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 52

Bảng 3.9 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 54

Bảng 3.10 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 58

Bảng 3.11 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 60

Bảng 3.12 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Ngọc Lặc theo ý kiến người dân trên địa bàn 62

Bảng 3.13 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra 65

Bảng 3.14 Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ 68

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ huyện Ngọc Lặc 25 Hình 3.2 Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch sử

dụng đất 63 Hình 3.3 Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực

hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 64 Hình 3.4 Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển kinh

tế và các vấn đề xã hội của địa phương 66

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu Hiến pháp nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.(Chương II, Điều 18)[1] Luật Đất đai năm 2013 quy định nội dung, trách

nhiệm, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất Luật đất đai 2013 quy định rất rõ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn

bộc lộ nhiều bất cập Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính khả thi thấp Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư và gây lãng phí đất đai Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”

Ngọc Lặc là một huyện miền núi, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hóa Trong thời gian qua được sự đầu tư của Nhà nước, huyện Ngọc Lặc luôn quan tâm

và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên là một huyện miền núi, có nhiều dân tộc sinh sống, phong tục tập quán khác nhau, trình độ dân trí không đồng đều, việc nhận thức và chấp hành pháp luật đất đai còn hạn chế Do đó việc khai thác, sử dụng đối với một số loại đất vẫn còn

Trang 12

một số tồn tại sau: Tổng quỹ đất tự nhiên của huyện chưa được khai thác triệt để, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, không có hoặc không theo quy hoạch vẫn xảy ra; sử dụng đất phân tán, manh mún còn phổ biến; do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và dân sinh nên vẫn phải chuyển một số diện tích đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu dân cư mới làm thu hẹp diện tích của các loại đất có giá trị đặc biệt này

Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý và sử dụng đất đai trong thời gian qua chưa được chặt chẽ, một số trường hợp tùy tiện phá vỡ mặt bằng canh tác, lấn chiếm và chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép; công tác giải quyết chậm hoặc thiếu kiên quyết trong xử lý, giải quyết các vấn đề tồn đọng sau kết luận thanh tra còn kéo dài, chưa dứt điểm Bên cạnh đó, chính sách bồi thường tái định cư thiếu đồng bộ, thực hiện chưa thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, đặc biệt khi thu hồi đất vào mục đích phát triển kinh tế xã hội

Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế và phân công lại lao động làm tăng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực

do đó cần phải phân bổ lại quỹ đất đai là rất cần thiết, tạo đà cho thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

Tuy nhiên phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 cũng bộc

lộ những thiếu sót nhất định Nên các quan điểm định hướng, một số chỉ tiêu chưa theo kịp với tiến trình đổi mới cả về tầm nhìn, về cơ chế mà sự phát triển kinh tế -

xã hội đòi hỏi, đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá

Do yêu cầu cấp thiết như đã nêu ở trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm

2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa” để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá được việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015, hai năm 2016 - 2017 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ

sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai

1.1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [4]:

* Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

* Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

* Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng

xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn

* Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

Trang 15

* Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả

về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

* Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất

và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

1.1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai (Luật đất đai, 2013)[5]

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước

Trang 16

con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch

sử - tự nhiên

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có

ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

1.1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất

Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên

và kinh tế, xã hội (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [4]:

Trang 17

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước

+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô diện tích, hình thể mảnh đất

+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền đề sử dụng đất

- Về yếu tố kinh tế xã hội:

+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để

sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất

+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất

+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất

+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do

đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất

1.1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất

Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo các xu thế sau (Nguyễn Đình Bồng, 2006) [2]:

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô

và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững

- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích sử dụng đất

- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và toàn cầu hóa

Trang 18

- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

1.1.1.5 Quan điểm sử dụng đất

Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn

Đặng Hùng Võ (2007) [40] cho rằng: Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc

Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức

sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương án quy hoạch

sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất

để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu

ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển

Trang 19

Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn

Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả

sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126 - 130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:

- Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

- Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8 - 4,0 triệu ha đất trồng lúa và 3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

- Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã được đô thị hoá (0,7 - 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân

- Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường

Trang 20

1.1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

1.1.2.1 Khái niệm chung về quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách

có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương

án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất

Theo Đoàn Công Quỳ và cs (2006) [8], cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội

1.1.2.2 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm sau:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất

và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế -

xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững

Trang 21

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.2.1 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội

Ở nước ta với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước quản lý, được qui định trong các văn bản pháp luật Tại điều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã xác định: "Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo qui hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"

Căn cứ vào Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật đất đai 2013 đã xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất Tại Điều 6 quy định quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Tại chương IV quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý

và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất

Trang 22

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp

Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mmọt số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về tu tiền sử dụng đất

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặ nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 1819/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 24/7/2015 ban hành về việc phê duyệt dự án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016 - 2020 cấp quốc gia

- Thông tư số 19/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của ngày 27/6/2016 về việc hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý sử dụng đất trồng lúa và hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa sang trồng cây lâu năm theo quy định tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương

Trang 23

1.2.2 Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

Luật đất đai năm 2013 quy định: Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo các cấp lãnh thổ:

Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

* Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước:

Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ

sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất

và thực hiện quy hoạch (Đoàn Công Quỳ và CS.,2006)[8]

1.2.2.1 Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các qui hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu

tư lao động thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất vừa

có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội (Nguyễn Tiến Dũng và CS., 1998)[3]

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu tư vào phát triển

Trang 24

Do đó qui hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống qui hoạch sử dụng đất nhằm đưa công tác quản lý đất đai có

nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, đất nước

Theo Luật đất đai và các văn bản theo luật định khác, quản lý thống nhất toàn

bộ đất đai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh

Qui hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo xây dựng và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập qui hoạch sử dụng đất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương

Qui hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các Bộ, Ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung toàn diện quy hoạch

sử dụng đất cả nước để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đất cho huyện và cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chừng nào đó mang tính chất tổng thể

vĩ mô do đó căn cứ vào qui hoạch sẽ cụ thể hoá một bước nữa trên địa bàn cụ thể

Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu

tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một cách mạnh

mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài

Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủ giao quyền quản

lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh Luật đất đai và các văn bản sau luật đều qui định cụ thể quyền hạn quản lý, sử dụng đất đai của chính quyền cấp tỉnh

Có thể đưa ra sơ đồ biểu diễn quan hệ trong hệ thống quy hoạch phân bổ sử

dụng đất hiện nay

1.2.2.2 Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn

cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:

Trang 25

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử dụng đất của huyện

+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành

+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm

vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trọng điểm của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện là:

+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể + Xác định vị trí các qui mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà giữa các xã

+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được

tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, do phòng Tài nguyên và môi

Trang 26

trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.2.3 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

1.2.3.1 Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất

Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện qua từng cấp như sau:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Trang 27

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được xét duyệt

1.2.3.2 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã

Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đến môi trường

Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch

sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái

Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

1.2.3.3 Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng

Trang 28

đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới

Ở Đài Loan: tháng 8 năm 1984, Uỷ ban Xây dựng kinh tế của Viện Hành

Chính hoàn thành dự thảo đề án “Luật Kế hoạch phát triển tổng hợp đất đai quốc gia” và tháng 12 năm 1985 Uỷ ban pháp quy Bộ Nội Chính thẩm tra hoàn công Dự

án Luật nói trên đã vận dụng tinh thần của các ý tưởng về giấy phép khai thác của Anh và quản lý tăng trưởng của Mỹ Trong tương lai nếu được cơ quan lập pháp thông qua có ảnh hưởng to lớn đến việc khai thác đất đai quốc gia và phát triển xây dựng kinh tế xã hội đất nước Quy hoạch sử dụng đất thực hiện gắn với quy hoạch phát triển và chỉnh trang đô thị các thành phố Đài Bắc, Đài Trung, Cao Hùng trên nền bản đồ Địa chính 1/10.000 được lập từ ảnh hàng không

Ở Anh: Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép, chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai

Cộng hoà Liên bang Đức: Trong vòng 40 năm trở lại đây, diện tích khu vực dân cư đã tăng lên gần như gấp đôi tại các bang cũ, tại các thành phố trung tâm của nhiều khu đô thị tập trung, các khu dân cư thường chiếm hơn 50% tổng diện tích đô thị Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ giữa tới giữa thập kỷ 80, đất thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối đã làm giảm đi diện tích đất nông nghiệp, mỗi ngày trung bình là 133 ha Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch Không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực

Trang 29

hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản

đồ địa chính 1/10.000 (Đoàn Công Quỳ và CS.,2006)[8]

1.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam

1.3.2.1 Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông – lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng

sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp

và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản

và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc

1.3.2.2 Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở

để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý

Trang 30

cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước

Theo Nguyễn Đình Bồng, 2006 [2]: “Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta được pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn từ 1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh; QHSDĐ đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH - HĐH đất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh và gần 60% QHSDĐ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDĐ cấp xã mới đạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch đô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến”

Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là

cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện

Trang 31

hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối với đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được vùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong tiến trình này

1.3.2.3 Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2013

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng; Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2013, với 17 điều, Thông tư 29/2014/TT-TNMT quy định chi tiết về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng

Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu:

Đất nước ta đang phát triển trên đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để đưa đất đai thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các đầu tư phát triển thì việc quy hoạch sử dụng đất là hết sức cần thiết và duy nhất

Trang 32

Khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất, đã cố gắng dựa vào các căn cứ thực tế của các địa phương để nhằm xây dựng được một bản quy hoạch khả thi Tuy nhiên, cho đến nay các bản quy hoạch sử dụng đất của các địa phương vẫn chưa thật sự đảm bảo tính khả thi

Vì vậy rất cần phải đánh giá, rà soát lại các bản quy hoạch nhằm điều chỉnh cho phù hợp với sự phát triển của địa phương sử dụng đất

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2011 – 2015, hai năm 2016 – 2017 và đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi: Kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 -

2015, hai năm 2016 - 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

- Thời gian nghiên cứu: 4/2017 - 6/2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế, xã hội

2.3.2 Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn

2011 – 2015 và 2 năm 2016, 2017

- Đánh giá thực hiện kế hoạch sử dụng đất 2011 – 2015

2.3.3 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc đến năm 2020

- Khái quát quy hoạch sử dụng đất 2016 – 2020

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

2.3.4 Đánh giá của người sử dụng đất về kế hoạch 2011 – 2015, 2 năm 2016,

2017 và quy hoạch sử dụng đất đến 2020 của huyện Ngọc Lặc

- Đánh giá tình hình quản lý quy hoạch

- Đánh giá quá trình thực hiện quy hoạch

2.3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Trang 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan

và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa cũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát

Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục

vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các cơ quan hữu quan: Sở TN&MT tỉnh Thanh Hóa, Phòng TN&MT huyện Ngọc Lặc, Phòng Thống kê…và các xã, thị trấn của huyện Ngọc Lặc

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý, cán bộ (20 người) và người dân trên địa bàn huyện Ngọc Lặc (100 người) thuộc 10/22 xã thị trấn, mỗi xã/thị trấn 10 người, chọn ngẫu nhiên theo từng khu Tiêu chí chọn mẫu điều tra: Là các nông dân đại diện cho từng nhóm hộ có mức sống khá, trung bình và kém Việc lựa chọn hộ điều tra được thực hiện với sự kết hợp với UBND xã/thị trấn để đảm bảo tính đại diện và khách quan

2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh

Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài dựa vào số liệu quy hoạch đã được phê duyệt, số liệu đánh giá của người sử dụng đất và số liệu thực hiện quy hoạch, từ đó rút ra những chỉ tiêu đã đạt và chưa đạt theo quy hoạch và kế hoạch của huyện

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính

Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả của các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Ngọc Lặc ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp huyện Cẩm Thủy, Bá Thước

Phía Nam giáp huyện Thường Xuân, huyện Thọ Xuân

Trang 36

Phía Đông giáp huyện Yên Định, Thọ Xuân, Cẩm Thủy

Phía Tây giáp huyện Lang Chánh, huyện Thường Xuân

Trung tâm huyện là thị trấn Ngọc Lặc, cách thành phố Thanh Hóa 76 km về phía Tây Bắc, nằm trên đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh và cả nước, có đường Hồ Chí Minh chạy qua dài 30,7 km thuận lợi cho việc giao lưu với các vùng miền trong cả nước và đường Quốc lộ 15 qua huyện dài 16,7 km đi nước Lào, rất thuận tiện cho giao lưu, phát triển

3.1.1.2 Địa hình, đất đai

Là một huyện miền núi, Ngọc Lặc có địa hình tương đối phức tạp Đất đai chủ yếu được hình thành tại chỗ Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình bị chia cắt nhưng không quá phức tạp, khả năng khai thác sử dụng đất trên

vùng quá dốc, gây khó khăn cho bố trí cây trồng, bảo vệ đất và đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng; càng lên phía Tây Bắc địa hình càng bị chia cắt và được chia thành 4 tiểu vùng:

Tân, Cao Ngọc, Vân Am có địa hình dốc, bị chia cắt bởi nhiều khe, suối không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích 17.087,91 ha, chiếm 34,80 % diện tích toàn huyện

+ Vùng đồi cao, núi vừa và thấp: gồm 5 xã nằm phía Nam huyện là Phùng

Giáo, Phùng Minh, Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh, và Kiên Thọ, diện tích 11.024,55 ha, chiếm 22,45 % tổng diện tích tự nhiên Là vùng có độ dốc không lớn, chất lượng đất đai khá tốt, tầng canh tác dầy, riêng xã Kiên Thọ chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá mác ma trung tính

Quang Trung, Đồng Thịnh, Lộc Thịnh, Cao thịnh, Ngọc Trung, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, Lam Sơn, Minh Tiến, Minh Sơn với diện tích 17.732,22 ha chiếm 36,11 % tổng diện tích toàn huyện Đất đai chủ yếu là đất đỏ vàng phát triển trên đá sét biến chất và đất đỏ vàng trên phù sa cổ; riêng 3 xã: Lam Sơn, Minh Sơn, Minh Tiến địa

Trang 37

hình chủ yếu là đồi thoải xen kẽ với nhiều vùng đất phẳng, đất đai vùng này chủ yếu

là đất đỏ vàng trên đá mác ma trung tính, tầng đất dầy

+ Vùng trung tâm: gồm 2 đơn vị hành chính là: Xã Ngọc Khê và Thị trấn

Ngọc Lặc, diện tích 3.254,08 ha chiếm 6,63 % tổng diện tích đất đai toàn huyện Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho bố trí quy hoạch phát triển đô thị

- Phân loại độ dốc:

tự nhiên, là đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất, phần lớn đất quốc phòng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây , có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sử dụng đất, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, chống xói mòn, rửa trôi

tầng, giao thông, thủy lợi, khu dân cư , diện tích 23.508,05 ha, chiếm 47,88 % tổng diện tích tự nhiên

+ Đất có độ dốc dạng hỗn hợp, diện tích 814,02 ha chiếm 1,66%

- Địa mạo có 3 dạng cơ bản: địa hình rửa trôi 42.299,09 ha chiếm 86,16%, địa hình bồi lấp 884,26 ha chiếm 1,80 %, địa hình nhân sinh 5.095,02 ha chiếm 10,38 % Ngoài ra, có khoảng trên 814,02 ha – dạng hỗn hợp, chiếm 1,66%

Do địa hình không đồng nhất, địa mạo phức tạp, phần lớn đất đai ở đây bị xói mòn, bạc màu

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Ngọc Lặc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng (gió Lào); mùa đông lạnh ít mưa Do nằm ở trung phần khí hậu trung du miền núi (vùng II) nên mức độ các ảnh hưởng trên giảm hơn so với các huyện vùng cao và vùng biển

Tổng lượng mưa trong năm 1.600 – 1.700 mm/năm Mùa mưa kéo dài 6 tháng,

từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 6 đến tháng 9 chiếm 62 % tổng lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 38

Ngọc Lặc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào mùa Đông, gió Đông - Nam vào mùa hè, tốc độ gió yếu trung bình 1 - 1,5m/s, ảnh hưởng của bão ít, tốc độ không quá 30m/s

3.1.1.4 Thủy văn, nguồn nước

Ngọc Lặc nằm trong vùng thủy văn sông Cầu Chày, sông Hép, sông Âm, sông Chu, có mùa mưa lũ vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 5 năm sau

Trên địa bàn huyện có 3 sông chính chảy qua: Sông Âm bắt nguồn từ đỉnh núi

Bù Kang, biên giới Việt - Lào, chảy qua Ngọc Lặc đổ ra sông Chu, chiều dài 79 km,

Thước - Thanh Hóa, chảy qua Ngọc Lặc ra sông Mã tại ngã Ba Bông, chiều dài 76

nguồn hồ Trung Tọa, Quang Trung, huyện Ngọc Lặc dài 28,5 km, đổ ra sông Cầu

Để cung cấp nước cho các sông, còn hàng trăm con suối lớn nhỏ phân bố rộng khắp huyện

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Căn cứ số liệu điều tra đất năm 2000 của tỉnh Thanh Hoá theo phương pháp FAO - UNESCO, trên địa bàn huyện có 5 nhóm đất chính sau:

- Đất phù sa (Fluvisols) Ký hiệu FL:

Diện tích 3.376 ha, được phân thành 4 loại chính:

phân bố dọc theo các triền sông: Sông Cầu Chày, sông Chu, sông Hép thuộc xã Ngọc Khê, Vân Am, Phúc Thịnh, Kiên Thọ, Phùng Minh Đất được hình thành do

dày, thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha và thịt nhẹ, đất chua đến chua ít, mùn tổng số nghèo đến trung bình, đạm tổng số khá, lân trung bình, kali tổng số giàu trung bình Cây trồng thích hợp trên loại đất này là cây lúa Cần bố trí thời vụ thích hợp tránh lụt và ngay cả lụt tiểu mãn vào cuối vụ chiêm xuân

Trang 39

+ Đất phù sa biến đổi (Cam bic Fluvi sols) Ký hiệu FLc: Diện tích 2.485ha,

nằm dọc hai bên triền các sông (sông Âm, sông Cầu Chày, sông Hép, sông Chu), thuộc các xã Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Trung Đất nằm ở địa hình vàn, vàn cao;

đến thịt trung bình, đất từ chua ít đến ít chua Mùn tổng số từ trung bình đến nghèo, đạm tổng số khá, đất mặt khá tơi xốp Nơi có địa hình vàn, vàn cao phù hợp với các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày Nơi có địa hình vàn thấp, nếu chủ động nước thì cấy được 2 vụ lúa/năm

+ Đất phù sa chua (Dy st ric Fluvi sols): Ký hiệu FLd: Diện tích 32 ha, phân

bố ở xã Phùng Minh, là đất phù sa không được bồi hàng năm, địa hình cao Qua quá trình canh tác và sử dụng, tầng đất từ 20 cm trở xuống kết von sắt và mangan, thành phần cơ giới ở lớp mặt là thịt trung bình Đất thường xuyên bị hạn, chua, nghèo dinh dưỡng Là loại đất khai thác từ lâu, một số diện tích cấy 1 vụ lúa, số còn lại trồng màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày như mía

+ Đất phù sa bão hoà bazơ (Entric Fluvisols) Ký hiệu FLe: Diện tích 1.105

ha, phân bố ở các xã Cao Thịnh, Kiên Thọ, Vân Am, Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh và Phùng Minh Đất phân bố ở địa hình vàn, vàn thấp, thời gian ngập nước trong năm khá dài Thành phần cơ giới từ thịt nặng đến thịt trung bình Mức độ Glây từ trung bình đến mạnh, đất chua Mùn tổng số trong đất ở trung bình đến nghèo, đạm tổng

số khá, lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu rất nghèo Đây là loại đất được cấy 2 vụ lúa trong năm Từ khi có các công trình thủy lợi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, loại đất này đã dần thay đổi về tính chất, đã có kết cấu, độ chua giảm;

có nơi cây được 2 vụ lúa và làm màu vụ đông

- Đất glây (Gleysols) Ký hiệu GL:

Diện tích 867 ha, được phân bố rải rác ở 16 xã trong huyện (riêng các xã Mỹ Tân, Ngọc Liên, Phúc Thịnh, Phùng Giáo không có)

Là loại đất được hình thành do quá trình tích tụ sản phẩm rửa trôi, lắng đọng ở các thung lũng hẹp, bị ngập úng thường xuyên, địa hình lòng chảo, tầng đế không xác định, tầng mặt lầy thụt, nhiều chất hữu cơ chưa phân giải, màu sắc tầng đất xám xanh,

Trang 40

thành phần cơ giới thịt nặng Đất bị Glây mạnh, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất không cân đối: mùn, đạm khá đến giàu; lân, kali nghèo, rất chua Hiện tại đang được cải tạo để cấy 2 vụ lúa trong năm, một phần chỉ cấy được vụ chiêm

- Đất đen (Luvi sol) Ký hiệu LV:

Diện tích 27,80 ha, chiếm 0,06% diện tích điều tra, phân bố ở 2 xã Ngọc Khê

và Minh Tiến

Đất được hình thành do quá trình tích lũy xác hữu cơ từ các sườn đồi, núi, đọng lại ở các thung lũng Thành phần chính là xác hữu cơ phân giải trong điều kiện yếm khí, dáng đất bằng phẳng, địa hình thấp, khó thoát nước Đất có màu đen, không kết cấu

Tính chất đất: Đất chua nhiều, mùn, đạm tổng số trung bình đến khá; lân, kali tổng số nghèo

Hiện loại đất này đang được cấy 2 vụ lúa bằng giống địa phương trên một số diện tích

- Đất xám (Acrisol) Ký hiệu AC:

Diện tích 14.265,00 ha, được phân bố rải rác ở các xã: Ngọc Khê, Mỹ Tân, Ngọc Sơn, Kiên Thọ, Phúc Thịnh, Nguyệt Ấn

Đất được hình thành do tích tụ sản phẩm rửa trôi đồi núi, song lại bị rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất liên tục vào mùa mưa, làm cho đất bạc màu, tầng mặt

hoặc thịt nhẹ, kết cấu kém; đất chua, nghèo dinh dưỡng

Hiện đang được bố trí cấy 2 vụ lúa hoặc 1 vụ lúa mùa và các cây màu công nghiệp: mía; màu, lương thực: ngô, khoai

- Đất đỏ (Feralsols) Ký hiệu FR:

Diện tích 18.350 ha Phân bố hầu hết trên địa bàn các xã trong huyện

Nhóm đất này được hình thành trên đá mẹ khác nhau, kết hợp với sự tác động của con người nên bị biến đổi

Là loại đất được hình thành do quá trình phong hóa đá bazan và các đá macma bazơ khác, màu sắc đỏ vàng (ở nơi tầng mặt nhiều xác hữu cơ phân giải, có màu đen nhạt), tầng đất dày và khá đồng nhất

Ngày đăng: 14/07/2021, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đình Bồng (2006), “một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”. Tài nguyên và môi trường, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2006
3. Nguyễn Tiến Dũng và cs (1998), “cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, tiếp cận mới về một số phương pháp nghiên cứu”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, số đăng ký 05 - 97, Viện điều tra quy hoạch đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, tiếp cận mới về một số phương pháp nghiên cứu”
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng và cs
Năm: 1998
4. Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Giáo trình thổ nhưỡng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 5. Luật Đất đai năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thổ nhưỡng
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2014
8. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học (2006), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
31. UBND huyện Ngọc Lặc (2010), “Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2010
32. UBND huyện Ngọc Lặc (2010), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ngọc Lặc đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2010
33. UBND huyện Ngọc Lặc (2012), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2011 và kế hoạch năm 2012”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2011 và kế hoạch năm 2012
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2012
34. UBND huyện Ngọc Lặc (2013), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2012 và kế hoạch năm 2013”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2012 và kế hoạch năm 2013
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2013
35. UBND huyện Ngọc Lặc (2014), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2013 và kế hoạch năm 2014”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2013 và kế hoạch năm 2014
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2014
36. UBND huyện Ngọc Lặc (2015), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 và kế hoạch năm 2015”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 và kế hoạch năm 2015
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2015
37. UBND huyện Ngọc Lặc (2016), “Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, Thanh Hóa.III. Tài liệu từ mạng Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đai huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Ngọc Lặc
Năm: 2016
38. Nguyễn Đình Bồng (2008), Quy hoạch sử dụng đất đô thị: thực trạng và giải pháp, http://www.bmktcn.com/ Link
39. Lê Quang Trí (2005), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai, http://www.huaf.edu.vn/ Link
40. Đặng Hùng Võ (2007), Sử dụng đất cho mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta, http://www.tapchicongsan.org.vn/ Link
1. Bộ NN&PTNT (2007), Công văn bản số: 124/BNN - LN ngày 12/01/2007 V/v thẩm định kết quả rà soát, quy hoạch 3 loài rừng của tỉnh Thanh Hoá Khác
6. Nghị định 43/2014/NĐCP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai Khác
7. Nghị Quyết số 74/NQ-CP ngày 12/11/2012 của Chính Phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa Khác
9. Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 Khác
10. Quyết định số 872/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ ngày 17/6/2015 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
11. Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ huyện Ngọc Lặc - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Hình 3.1. Bản đồ huyện Ngọc Lặc (Trang 35)
Bảng 3.1. Phương án quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.1. Phương án quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 (Trang 46)
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2011 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2011 (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2012 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2012 (Trang 51)
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2013 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2013 (Trang 53)
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014 (Trang 55)
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 (Trang 58)
Bảng 3.7. Kết quả so sánh kỳ cuối và kỳ đầu thực hiện quyhoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 - 2015  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.7. Kết quả so sánh kỳ cuối và kỳ đầu thực hiện quyhoạch sử dụng đất huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 60)
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 (Trang 62)
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 (Trang 64)
Bảng 3.10. Phương án quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.10. Phương án quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 68)
Bảng 3.11. Điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.11. Điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Trang 70)
Bảng 3.12. Tính hợp lý và việc quản lý quyhoạch của huyện Ngọc Lặc theo ý kiến người dân trên địa bàn  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.12. Tính hợp lý và việc quản lý quyhoạch của huyện Ngọc Lặc theo ý kiến người dân trên địa bàn (Trang 72)
Hình 3.2. Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Hình 3.2. Đánh giá kết quả thực hiện so với khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất (Trang 73)
Hình 3.3. Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Hình 3.3. Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng (Trang 74)
IV Điều kiện xét duyệt để được bố trí tái định cư - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
i ều kiện xét duyệt để được bố trí tái định cư (Trang 75)
Bảng 3.13. Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quyhoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.13. Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quyhoạch sử dụng đất theo phiếu điều tra (Trang 75)
Bảng 3.14. Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ  - Luận văn Thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, hai năm 2016, 2017 và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện
Bảng 3.14. Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm