Bài viết trình bày khảo sát độc tính cấp đường uống của từng cao và tác động hướng sinh dục nam của phối hợp cao DDH (Extractum Herba Epemedii) và cao MN (Extractum Eurycomae longifoliae) trên chuột nhắt.
Trang 1KHẢO SÁT TÁC ĐỘNG HƯỚNG SINH DỤC NAM CỦA PHỐI HỢP CAO DÂM DƯƠNG HOẮC (EXTRACTUM HERBA EPEMEDII) VÀ MẬT NHÂN
(EXTRACTUM EURYCOMAE LONGIFOLIAE) TRÊN CHUỘT NHẮT
Mai Thị Thùy Diễm * , Nguyễn Lê Thanh Tuyền ** , Hoàng Thị Thu Hằng *** , Huỳnh Trần Quốc Dũng *** , Nguyễn Phương Nam *** , Nguyễn Đức Hạnh * , Đỗ Thị Hồng Tươi *
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: D m dư oắc (DDH) và Mật nhân (MN) ã ược báo cáo về tác dụ ư ng
sinh dục am ư c ưa c i cứu công bố về tác dụng khi phối hợp ai dược liệu này Tuy nhiên, MN cũ ược báo cáo về hoạ í y ộc tế bào Vì vậy x c ịnh tỉ lệ, liều lượng phối hợp
ai cao dược liệu là cần thiế ể ảm bảo tính an toàn và hiệu quả
Mục tiêu: Khảo ộc tính c p ường uống của từng cao và tác ộn ư ng sinh dục nam của phối
hợp cao DDH (Extractum Herba Epemedii) và cao MN (Extractum Eurycomae longifoliae) trên chuột nhắt
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Độc tính c p ường uống của cao DDH à cao MN ược khảo sát
trên chuột nhắ o ư ng dẫn của Bộ Y tế T c ộ ư ng sinh dục am ược khảo sát trên chuột nhắ c ược cắt bỏ tinh hoàn hai bên Sau 2 tuần gây suy giảm chức ă i dục, chuộ ược cho uống phối hợp cao theo 3 tỷ lệ khối lượng cao DDH-MN khác nhau 2-1; 4-1 và 16- ư ứng v i 3 liều 180, 150 và 127,5 mg/kg hoặc testosteron 2 mg/kg trong 14 ngày liên tục Cuối thử nghiệm x c ịnh trọ lượ c ể àm lượng testosteron huyế ư , khối lượng túi tinh - tuyến tiền liệt, khối lượ c ậu môn - c à a
Kết quả: Cao DDH không thể hiệ ộc tính c p ường uống trên chuột nhắt liều 16 g cao/kg
Liều uống cao nh t không gây chết chuột của cao MN (LD 0 ) là 5 g cao/kg o có 1/6 chuột xu t hiện tình trạng xu t huyết trên nhãn cầu Trên chuột c suy giảm chức ă i dục, các phối hợp cao theo 3 tỷ lệ 2-1, 4-1, 16-1 và testosteron 2 mg/kg làm ă ọ lượ ư ối của túi tinh - tuyến tiền liệt và c ậu môn - c à a ă àm lượng testosteron huyết lầ lượt 1,7 lần; 1,4 lần, 1,4 lần và 1,9 lần so v i lô chứng bệnh Kết quả gợi ý có thể phối hợp cao DDH à cao MN ể nghiên cứu phát triển sản phẩm ứng dụ o iều trị tình trạng suy sinh dục nam
Kết luận: Trên chuột nhắ c khỏe mạnh, cao DDH không thể hiệ ộc tính c p ường uống
liều 16 g/kg; liều uống cao nh t không gây chết chuột của cao MN là 5 g/kg Trên chuột nhắt suy sinh dục nam, phối hợp cao DDH và cao MN thể hiệ c ộ ư ng sinh dục nam sau 2 tuầ iều trị
ư ối chứ dư testosteron 2 mg/kg
Từ khóa: Mật nhân D m dư oắc ộc tính c p, suy sinh dục c ộ ư ng sinh dục nam
ABSTRACT
STUDY ON ANDROGENIC EFFECT OF THE COMBINED EXTRACT FROM HERBA
EPIMEDII AND RADIX EURYCOMAE LONGIFOLIAE IN MICE
Mai Thi Thuy Diem, Nguyen Le Thanh Tuyen, Hoang Thi Thu Hang, Huynh Tran Quoc Dung, Nguyen Phuong Nam, Nguyen Duc Hanh, Do Thi Hong Tuoi
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine* Vol 24 - No 2 - 2020: 272 - 278
*** Bệnh viện Y học Cổ truyền TP Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: PGS.TS Đỗ Thị Hồng Tươi ĐT: 0908683080 Email: hongtuoi@ump.edu.vn
Trang 2Introduction: Herba Epimedii (DDH) and Radix Eurycomae longifoliae (MN) has been reported their
androgenic effect; however, there is no study on this effect of the combined DDH and MN extracts Moreover, E longifolia has been showed the cytotoxicity activity Therefore, study on dosage and combined ratio for DDH and MN extracts is necessary to ensure the safety and effectiveness
Objective: This research aimed to study on acute oral toxicity and androgenic effect of the combined
extracts from Herba Epimedii and Radix E longifolia in mice
Materials and Methods: Acute oral toxicity of extracts from DDH and MN was evaluated according
to the guidline of Minister of Health Androgenic effect was examined in male mice induced hypogonadism After 2 weeks of orchidectomy, the castrated mice were orally administrated to the combined DDH and MN extracts at 3 different ratios corresponding to 3 doses of 180, 150 and 127.5 mg/kg or 2 mg/kg testosterone for 14 consecutive days At the end of experiment, serum testosterone level, relative weight of seminal vesicles - prostate and laevator ani - bulbocavernosus muscles were measured
Results: DDH extract did not exhibit acute oral toxicity in mice at the dose of 16 g/kg LD 0 of MN extract was 5 g/kg associated to the hemorrhage in the eyeballs of 1/6 mice In hypogonadism mice, the combinaison of DDH and MN extracts at the 3 ratios of 2-1, 4-1, 16-1 and 2 mg/kg testosterone increased relative weight of seminal vesicles - prostate and laevator ani - bulbocavernosus muscles, increased testosterone levels of 1.7 times; 1.4 times; 1.4 times and 1.9 times, respectively compared to pathological group The results suggest that the products from the combined DDH and MN extracts could be developed
to apply in the treatment of hypogonadism
Conclusion: In normal mice, DDH extract had no acute oral toxicity at the dose of 16 g/kg; LD 0 of MN extract was 5 g/kg In hypogonadism mice, the combination of DDH and MN extracts expressed androgenic effect similar to that of 2 mg/kg testosterone positive control
Keywords: Radix Eurycomae longifoliae, Herba Epimedii, acute toxicity, hypogonadism, androgenic effect
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, các bệnh nam khoa ngày càng
được chú trọng trong công tác khám chữa
bệnh và điều trị, trong đó thường dùng các
liệu pháp từ thuốc tổng hợp và các sản
phẩm từ dược liệu hoặc các bài thuốc cổ
truyền Nhiều sản phẩm điều trị rối loạn
sinh dục nam giới với thành phần chiết xuất
từ dược liệu được phổ biến trên thị trường
Trong đó, Dâm dương hoắc (DDH) và Mật
nhân (MN) đã được thử tác dụng dược lý
trong các báo cáo trên thế giới và trong
nước Tuy nhiên, trong chế phẩm, ngoài hai
dược liệu này còn có các thành phần khác
như Sâm, Mật ong(1)…Việc kết hợp 2 dược
liệu DDH và MN có thể giúp làm tăng tác
động, giảm liều của từng dược liệu dẫn đến
giảm tác dụng phụ Ở Việt Nam, chưa có
nghiên cứu nào báo cáo về tác dụng dược lý
trên chức năng sinh dục nam khi kết hợp hai dược liệu này Mặt khác, việc lạm dụng dược liệu cũng như các sản phẩm từ dược liệu có thể gây tác động không mong muốn, đặc biệt với một số dược liệu được báo cáo hoạt tính độc tế bào như Mật nhân(2,3) Vì vậy, việc sử dụng kết hợp hai dược liệu Dâm dương hoắc và Mật nhân với tỉ lệ, liều lượng phù hợp đảm bảo tính an toàn, hiệu quả được quan tâm nghiên cứu Trong khuôn khổ nhiệm vụ “Nghiên cứu bào chế viên nén bao phim từ cao chiết Dâm dương
hoắc (Extractum Herba Epimedii) và cao chiết Mật nhân (Extractum Radix Eurycomae longifoliae) có tác dụng tăng cường sinh dục
nam” do Sở Khoa học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh giao, đề tài khảo sát tác động hướng sinh dục nam của phối hợp cao DDH
và cao MN nhằm cung cấp cơ sở khoa học
về tính an toàn và xác định tỉ lệ, liều lượng
Trang 3phối hợp hai cao dược liệu này có tác động
cải thiện chức năng sinh dục nam trên chuột
nhắt đực với mục tiêu khảo sát độc tính cấp
đường uống trên chuột nhắt của từng cao
dược liệu và tác động hướng sinh dục nam
của phối hợp cao DDH và cao MN theo 3 tỷ
lệ khác nhau về khối lượng cao
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu thử
Cao DDH và cao MN được cung cấp bởi
Bệnh viện Y học Cổ truyền TP Hồ Chí Minh
vào tháng 8/2019 Cao DDH và cao MN có
hiệu suất chiết lần lượt 15,971% và 6,825%,
độ ẩm trung bình lần lượt là 3,51% và 4,28%
Động vật thử nghiệm
Chuột nhắt Swiss albino đực, 5 - 6 tuần
tuổi, trọng lượng 22 ± 3 g, do Viện Vaccin và
sinh phẩm y tế Nha Trang cung cấp Chuột
được nuôi ổn định trong môi trường thử
nghiệm 5 ngày trong bocal nhựa có khung
lưới chia 6 ô riêng lẻ Chuột được cung cấp
đầy đủ nước và thức ăn đạt tiêu chuẩn
Hóa chất
Testosteron undecanoat (Andriol®
Testoscaps 40 mg, Organon, Hoa Kỳ), kit
testosteron DRG® 96 giếng (DRG®, Hoa Kỳ),
n-butanol (Xilong Chemical, Trung Quốc),
lidocain, NaCl 0,9% (Vĩnh Phúc, Việt Nam),
povidon iod 10% (Nadyphar, Việt Nam)
Khảo sát độc tính cấp đường uống trên
chuột nhắt
Cho 6 chuột đực, khỏe mạnh nhịn đói ít
nhất 12 giờ trước khi cho uống mẫu thử ở
nồng độ cao nhất có thể qua kim, liều duy
nhất với thể tích cho uống 20 ml/kg Theo
dõi và ghi nhận cử động tổng quát, hành vi,
trạng thái lông, ăn uống, tiêu tiểu và số
lượng chết của chuột trong vòng 72 giờ Nếu
sau 72 giờ, chuột không có dấu hiệu bất
thường hoặc chết, tiếp tục theo dõi trong
vòng 14 ngày Nếu có chuột chết, giảm liều,
tìm liều tối thiểu gây chết 100% chuột (LD100), liều tối đa không gây chết chuột nào (LD0) và liều gây chết 50% chuột (LD50)(4,5)
Khảo sát tác động hướng sinh dục nam của phối hợp cao DDH và cao MN
Gây suy sinh dục nam trên chuột nhắt đực bằng cách mổ, cắt bỏ 2 tinh hoàn: Gây
mê chuột bằng n-butanol 10% (tiêm phúc mạc 10 ml/kg) Khi chuột mất phản xạ đau, gây tê vùng thao tác bằng cách tiêm dưới da
10 ml/kg lidocain 0,04% Sát trùn.g bằng povidon iod 10%, dùng kéo vô trùng cắt da
và các lớp cơ bìu, bộc lộ tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh và các mạch máu nuôi tinh hoàn Thắt các mạch máu bằng 1 nút chỉ khâu 2/0 duy nhất và cắt bỏ tinh hoàn Cho phần còn lại của túi bao tinh hoàn vào bên trong, khâu vết mổ bằng chỉ black silk 2/0 Lặp lại các bước trên với tinh hoàn thứ 2 Chuột được nuôi riêng lẻ và chăm sóc hậu phẫu 14 ngày, mỗi ngày thay săng lót và thoa povidon iod 10% đến khi liền vết mổ(6) Sau khi mổ 2 tuần, chọn chuột khỏe mạnh, không có dấu hiệu nhiễm trùng, chia
5 lô (n = 6) sao cho không có sự khác biệt về khối lượng giữa các lô (p > 0,05) gồm: lô chứng bệnh: uống nước cất, lô phối hợp 2-1: uống phối hợp cao DDH:MN theo tỷ lệ khối lượng 2:1 với liều 180 mg/kg, lô phối hợp 4-1: uống phối hợp cao DDH:MN theo tỷ lệ khối lượng 4:1 với liều 150 mg/kg, lô phối hợp 16-1: uống phối hợp cao DDH:MN theo tỷ lệ khối lượng 16:1 với liều 127,5 mg/kg, lô đối chiếu: uống testosteron (viên Testocaps) liều
2 mg/kg (tính theo testosteron undecanoat) Tiến hành đồng thời với lô sinh lý (chuột không bị cắt bỏ tinh hoàn và được cho uống nước cất) Cho chuột uống nước cất, phối hợp cao thử hoặc testosteron 1 lần/ngày vào buổi sáng liên tục trong 14 ngày Ngày 15, chuột được gây ngạt bằng đá CO2, mổ lấy máu tim để xác định hàm lượng testosteron trong huyết tương; tách túi tinh - tuyến tiền
Trang 4liệt và cơ nâng hậu môn - cơ hành hang, rửa
sạch, thấm khô, ghi nhận trọng lượng
Định lượng testosteron trong huyết tương
Cho 25 µl mẫu chuẩn (0 - 16 ng/ml) hoặc
mẫu thử vào mỗi giếng chứa kháng thể trên
giá đo; thêm 200 μl enzym liên hợp
horseradish peroxydase vào mỗi giếng, trộn
đều, ủ 60 phút ở nhiệt độ phòng Loại bỏ các
thành phần của các giếng Rửa giếng 3 lần với
dung dịch rửa pha loãng Thấm trên giấy để
loại bỏ các giọt nước rửa thừa Thêm 200 µl cơ
chất vào mỗi giếng, ủ 15 phút ở nhiệt độ
phòng Sau đó, thêm 100 μl dung dịch kết
thúc phản ứng H2SO4 0,5 M vào mỗi giếng
Đo OD tại 450 nm trên máy đọc microplate
trong vòng 10 phút sau khi thêm dung dịch
kết thúc phản ứng
Xử lý kết quả và phân tích thống kê
Kết quả xử lý bằng phần mềm Excel,
trình bày dạng trung bình ± sai số chuẩn của
giá trị trung bình (Mean ± SEM) và phân
tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 với
phép kiểm Kruskal-Wallis và
Mann-Whitney Khác biệt có ý nghĩa thống kê khi
p <0,05
KẾT QUẢ
Độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt
của cao Dâm dương hoắc và cao Mật nhân
Cao DDH và cao MN được phân tán trong
nước cất đến nồng độ cao nhất có thể qua được
kim cho uống lần lượt là 0,8 g/ml và 0,4 g/ml Sau
khi cho chuột uống cao DDH với thể tích 20
ml/kg (tương đương 16 g cao khô/kg hoặc 100 g
dược liệu khô/kg), tất cả chuột sống khỏe mạnh,
ăn cám viên, uống nước, cử động bình thường
trong 72 giờ cũng như 14 ngày; sau đó, chuột
được mổ, quan sát đại thể cho thấy không có sự
thay đổi của các cơ quan Đối với cao MN, cho 6
chuột uống liều 8 g cao khô/kg (117 g dược liệu
khô/kg), có 3/6 chuột chết trong 72 giờ đầu, 3/6
chuột còn lại sống trong 14 ngày quan sát Tiến
hành tương tự với liều 6 g cao/kg, 5 g cao/kg
và 4 g cao/kg cho thấy tỷ lệ chuột chết trong 72 giờ
đầu lần lượt là 3/6 chuột (trong đó 01 chuột xuất huyết trên nhãn cầu), 0/6 chuột và 0/6 chuột Số chuột còn lại sống khỏe mạnh và không có có dấu hiệu bất thường về hành vi, trạng thái lông,
ăn uống, tiêu tiểu trong 14 ngày theo dõi, ngoại trừ 1/3 chuột ở liều 6 g/kg và 1/3 chuột
ở liều 5 g/kg có xuất huyết nhãn cầu sau 17 giờ, mức độ tăng dần, cao nhất vào ngày 5 và kéo dài suốt 14 ngày Chuột chết trong thời gian theo dõi hoặc sống sau 14 ngày được mổ, quan sát đại thể cho thấy chuột chết trong thử nghiệm gan và thận nhạt màu, bề mặt gan có nhiều chấm xuất huyết hoặc mảng đen; chuột sống có đại thể các
cơ quan bình thường Như vậy, cao DDH không thể hiện độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt với liều 16 g cao khô/kg và liều tối đa cho uống không làm chết chuột thử nghiệm (LD0) của cao MN là 5 g cao/kg
Tác động hướng sinh dục nam của phối hợp cao DDH và cao MN
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn, 32/50 chuột sống, trong đó có 2 chuột yếu, có nhiễm trùng vết mổ, chia 30 chuột khỏe mạnh thành
5 lô điều trị suy sinh dục nam trong 2 tuần
Tác động lên trọng lượng cơ thể chuột
Trong 2 tuần điều trị, trọng lượng cơ thể
chuột (Bảng 1) ở các lô khác biệt không có ý
nghĩa ở tất cả thời điểm khảo sát Như vậy, việc uống phối hợp cao DDH và cao MN không ảnh hưởng lên trọng lượng chuột thử nghiệm
Tác động lên trọng lượng tương đối của túi tinh - tuyến tiền liệt
Cắt bỏ tinh hoàn chuột gây giảm trọng lượng tương đối của túi tinh-tuyến tiền liệt có ý nghĩa so
với lô sinh lý (Bảng 2, p < 0,01) Testosteron 2
mg/kg làm tăng trọng lượng tương đối của túi tinh-tuyến tiền liệt so với lô chứng bệnh sau 2 tuần điều trị (p < 0,05) nhưng chưa trở về mức bình thường so với lô sinh lý (p < 0,01) Cho chuột uống phối hợp cao DDH và cao MN với 3 tỷ lệ khác nhau, trọng lượng tương đối của túi tinh-tuyến tiền liệt tăng so với lô chứng bệnh nhưng chỉ có lô phối hợp 2-1, thông số này cao hơn có ý
Trang 5nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh (p <0,05)
Bảng 1 Trọ lượ c ể chuột
± 1,98
37,38
± 1,91
38,47
± 1,78
42,08
± 2,13
42,23
± 2,11
42,62
± 1,79
42,77
± 1,71
43,35
± 1,71
± 2,68
40,60
± 2,42
40,98
± 2,20
41,83
± 2,03
42,52
± 1,99
42,38
± 2,05
42,70
± 2,21
42,98
±2,38
± 1,60
39,50
± 1,93
39,75
± 1,85
40,25
± 2,05
40,40
± 2,31
39,12
± 2,80
39,03
± 3,14
39,37
± 3,43
± 1,99
38,05
± 1,85
38,53
± 1,92
39,15
± 2,18
39,73
± 1,88
38,95
± 2,26
39,88
± 2,50
40,77
± 2,76
± 0,80
36,78
± 0,66
38,25
± 0,76
41,08
± 1,60
39,87
± 0,89
39,87
± 1,04
39,83
± 0,93
40,28
± 1,32
± 1,45
38,22
± 1,65
38,12
± 1,54
38,70
± 1,69
38,75
± 1,88
39,63
± 1,70
39,90
± 1,50
39,52
± 1,54
Bảng 2 Trọ lượ ư ối của túi tinh – tuyến tiền liệt của chuột
Lô
(n = 6)
Trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt (mg) Khối lượng cơ thể (g) túi tinh-tuyến tiền liệt (mg%) Trọng lượng tương đối của
** : p <0,01 so v i lô sinh lý # : p <0,05 so v i lô chứng bệnh
Tác động lên trọng lượng tương đối của cơ
nâng hậu môn - cơ hành hang
Tác động lên hàm lượng testosteron Khi cắt
bỏ tinh hoàn của chuột gây giảm trọng lượng
tương đối của cơ nâng hậu môn - cơ hành hang
có ý nghĩa thống kê so với lô sinh lý (p <0,01)
Tuy nhiên ở tất cả các lô điều trị với testosteron
hoặc phối hợp cao thử, trọng lượng tương đối
của cơ nâng hậu môn - cơ hành hang cao hơn so
với lô chứng bệnh nhưng không có ý nghĩa
thống kê (Bảng 3, p >0,05)
trong huyết tương
Khi cắt bỏ tinh hoàn chuột, hàm lượng
testosteron huyết tương thấp hơn có ý nghĩa so
với lô sinh lý (p < 0,05) So với lô chứng bệnh, điều trị bằng testosteron 2 mg/kg làm tăng hàm lượng testosteron 1,9 lần trong khi phối hợp cao DDH và cao MN với 3 tỷ lệ phối hợp 2-1, 4-1 và 16-1 làm hàm lượng testosteron tăng lần lượt 1,7 lần; 1,4 lần và 1,4 lần Sự khác biệt giữa các lô điều trị so với lô chứng bệnh không có ý nghĩa thống kê (p >0,05) do số lượng chuột/lô thấp và
sự chênh lệch giữa các chuột lớn Hàm lượng testosteron giữa 3 lô phối hợp cao, giữa các lô cao thử với lô đối chứng testosteron, giữa các lô điều trị với lô sinh lý khác biệt không có ý nghĩa
(p >0,05) (Bảng 4)
Bảng 3 Trọ lượ ư ối của c ậu môn - c à a
môn-cơ hành hang (mg) Khối lượng cơ thể (g) nâng hậu môn-cơ hành hang (mg%) Trọng lượng tương đối của cơ
**: p < 0,01 so v i lô sinh lý
Trang 6Bảng 4 Nồ ộ testosteron trong huyế ư
của các lô chuột thử nghiệm
trong huyết tương (ng/ml)
* : p < 0,05 so v i lô sinh lý
BÀN LUẬN
Cao DDH không gây độc tính cấp đường
uống, không gây chết chuột ở liều 16 g cao/kg
(tương đương 100 g dược liệu khô/kg) Liều
giới hạn cho uống không gây chết chuột của
cao MN là 5 g cao/kg (tương đương 73 g dược
liệu khô/kg) thấp hơn báo cáo của Dương Thị
Ly Hương (2011)(7) Tuy nhiên, cần theo dõi
độc tính xuất huyết nhãn cầu của cao Mật
nhân vì biểu hiện này chưa được báo cáo
trong các nghiên cứu trước đây
Dựa trên kết quả về độc tính cấp của 2 cao,
đề tài chọn khảo sát tác động hướng sinh dục
nam của phối hợp cao DDH và cao MN theo
tỷ lệ khối lượng là 2-1, 4-1 và 16-1 với liều cho
uống lần lượt là 180 mg/kg, 150 mg/kg và
127,5 mg/kg tương ứng với 120 mg cao
DDH/kg và cao MN lần lượt là 60 mg/kg, 30
mg/kg và 7,5 mg/kg để đảm bảo tính an toàn
của mẫu thử
Hàm lượng testosteron và trọng lượng
tương đối của túi tinh-tuyến tiền liệt, cơ nâng
hậu môn-cơ hành hang ở chuột nhắt đực bị cắt
bỏ tinh hoàn giảm so với lô sinh lý; chứng tỏ
mô hình đã gây được tình trạng suy sinh dục
nam và giảm hoạt tính đồng hóa trên chuột
Khảo sát tác động hướng sinh dục nam của
phối hợp cao DDH và cao MN với tỷ lệ 2-1
làm tăng trọng lượng tương đối của túi tinh -
tuyến tiền liệt có ý nghĩa thống kê so với lô
chứng bệnh tương tự testosteron 2 mg/kg
trong khi 2 lô phối hợp cao theo tỷ lệ 4-1, 16-1
tăng không có ý nghĩa thống kê Hàm lượng
testosteron huyết tương ở các lô phối hợp cao thử tăng gấp 1,4 đến 1,7 lần so với lô chứng bệnh tương tự lô testosteron 2 mg/kg và trở về mức tương tự lô sinh lý Dù sự khác biệt về hàm lượng testosteron khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh do số lượng chuột/lô thấp, sự chênh lệch giữa các chuột/1 lô lớn nhưng kết quả bước đầu cho thấy sự phối hợp cao DDH và cao MN thể hiện tác động hướng sinh dục nam, làm tăng hàm lượng testosteron, tăng trọng lượng các
cơ quan sinh dục phụ của chuột như túi tinh, tuyến tiền liệt Tác động này của phối hợp cao DDH và cao MN thu được trong đề tài phù hợp với tác dụng của từng dược liệu riêng lẻ
đã được báo cáo(8-11)
Về tỷ lệ phối hợp giữa hai cao, theo kết quả thu được cho thấy không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa 3 lô phối hợp cao Từ
đó, có thể phối hợp cao DDH và cao MN để nghiên cứu phát triển sản phẩm ứng dụng trong điều trị tình trạng suy sinh dục nam
KẾT LUẬN
Cao DDH không thể hiện độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt ở liều 16 g cao/kg Liều uống cao nhất không gây chết chuột của cao MN (LD0) là 5 g cao/kg nhưng có thể gây xuất huyết nhãn cầu Trên chuột nhắt đực gây suy sinh dục nam bằng cách cắt bỏ tinh hoàn, phối hợp cao DDH và cao MN làm tăng hàm lượng testosteron và trọng lượng tương đối của túi tinh - tuyến tiền liệt sau 2 tuần điều trị tương tự testosteron 2 mg/kg
Lời cảm ơn: Bài báo là một phần kết quả
thuộc đề tài nghiên cứu cấp Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tài trợ kinh phí cho việc thực hiện đề tài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Qinna N, Taha H, Matalka KZ, Badwan AA (2009) A new herbal combination, Etana, for enhancing erectile function:
Trang 7an efficacy and safety study in animals Int J Impot Res,
21(5):315-320
2 Park S, Nhiem NX, Kiem PV, Minh CV, et al (2014) Five new
quassinoids and cytotoxic constituents from the roots of
Eurycoma longifolia Bioorg Med Chem Lett, 24(16):3835-3840
3 Zakaria Y, Rahmat A, Pihie AH, Abdullah NR, Houghton PJ
(2009) Eurycomanone induce apoptosis in HepG2 cells via
upregulation of p53 Cancer Cell Int, 9:16
4 Bộ Y tế Quyết định 141/QĐ-K2ĐT về "Hướng dẫn thử nghiệm
tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu" ban
hành ngày 27/10/2015, pp.10-15
5 Đỗ Trung Đàm (2014) Phương pháp xác định độc tính cấp của
thuốc, pp.15-157, 199-215 N à u ả Y Học, Hà Nội
6 Miep H, Helfrich, Ralston, Stuart H (2012) Bone Research
Protocols 2 Methods in molecular biology, pp.548-549 Humana
Press, New York NY
7 Dương Thị Ly Hương, Nguyễn Trần Giáng Hương, Trần Đức
Phấn (2011) Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường
diễn của rễ Bá bệnh (Eurycoma longifolia J) trên động vật thực
nghiệm Dược học, 422(51):30-35
8 Trần Mỹ Tiên (2012) Khảo sát tác dụng hướng sinh dục nam từ
dịch chiết cồn của rễ Bách bệnh (Eurycoma longifolia Jack) trên chuột nhắt trắng (Mus musculus) Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh,
16:186-191
9 Trần Mỹ Tiên (2014) Khảo sát độc tính, tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam và tác dụng tăng lực của viên Kim Sư trên thực
nghiệm Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 18(1):14-120
10 Ang HH, Cheang HS, Yusof AP (2000) Effects of Eurycoma
longifolia Jack (Tongkat Ali) on the initiation of sexual
performance of inexperienced castrated male rats Exp Anim,
49(1):35-38
11 Ang HH, Cheang HS (2001) Effects of Eurycoma longifolia
jack on laevator ani muscle in both uncastrated and
testosterone-stimulated castrated intact male rats Arch
Pharm Res, 24(5):437-440
Ngày nhận bài: 02/01/2020 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 07/01/2020
N ày bài b o ược ă : 20/03/2020