1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình hình đề kháng và việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi liên quan thở máy do Enterobacteriaceae tại các khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Chợ Rẫy

8 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi liên quan thở máy (VPTM) là một loại nhiễm khuẩn nghiêm trọng tại bệnh viện, đặc biệt ở các khoa chăm sóc tích cực. Trong số các tác nhân gây VPTM, Enterobacteriaceae là họ vi khuẩn đáng quan ngại do sự gia tăng đề kháng qua nhiều cơ chế. Bài viết trình bày khảo sát đặc điểm đề kháng, việc sử dụng kháng sinh và đánh giá tính hợp lý trong điều trị VPTM do Enterobacteriaceae.

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG VÀ VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH

TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

DO ENTEROBACTERIACEAE TẠI CÁC KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Lê Thị Hồng Châu 1 , Phùng Mạnh Th ng 2 , Nguyễn Như Hồ 1

TÓM TẮT

M đầu: Viêm phổi liên quan thở máy (VPTM) là một loại nhi m khuẩn nghiêm trọng tại bệnh viện, đặc

biệt ở các khoa chăm sóc tích cực Trong số các tác nhân gây VPTM, Enterobacteriaceae là họ vi khuẩn đáng quan ngại do sự gia tăng đề kháng qua nhiều cơ chế

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm đề kháng, việc sử dụng kháng sinh và đánh giá tính hợp lý trong điều trị VPTM do Enterobacteriaceae

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 94 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được

chẩn đoán VPTM do Enterobacteriaceae tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 04/2019 đến 04/2020

Kết quả: Klebsiella pneumoniae là vi khuẩn chiếm đa số (82,7%) K pneumoniae đề kháng cao với β -

lactam, fluoroquinolon và colistin; còn nhạy cao với amikacin và tigecyclin Tỷ lệ Enterobacteriaceae tiết ESBL là 23,5%, tỷ lệ kháng carbapenem là 38,8%, tỷ lệ đa kháng là 62,2% Số lượng kháng sinh trung vị được chỉ định ở bệnh nhân là 2, trong đó meropenem, imipenem, cefoperazon/sulbactam và colistin được chỉ định nhiều nhất Tỷ

lệ chỉ định hợp lý loại kháng sinh kinh nghiệm là 44,4% và kháng sinh điều trị là 77,8%

Kết luận: Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và định kỳ cập nhật kháng khuẩn đồ tại khoa hồi

sức tích cực cần được chú ý hơn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng thuốc

Từ hóa: Enterobacteriaceae, viêm phổi thở máy, đề kháng kháng sinh, hồi sức tích cực

ABSTRACT

SURVEY OF ANTIMICROBIAL RESISTANT AND ANTIMICROBIAL THERAPY

IN PATIENTS WITH VENTILATOR - ASSOCIATED PNEUMONIA CAUSED BY ENTEROBACTERIACEAE AT ICUs OF CHO RAY HOSPITAL: A CROSS-SECTIONAL STUDY

Le Thi Hong Chau, Phung Manh Thang, Nguyen Nhu Ho

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 2 - 2021: 150 - 157

Introduction: Ventilator-associated pneumonia (VAP) is a leading nosocomial infection, especially in an

intensive care unit As Enterobacteriaceae are among the most common causative agents, their increased resistance to antibiotics has made treatment more difficult

Objectives: This study aimed to investigate the frequency of antibiotic resistance of Enterobacteriaceae

which caused VAP, antibiotic therapy patterns, and rational drug use

Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 94 medical records of patients who were

diagnosed with VAP due to Enterobacteriaceae at Cho Ray Hospital between April 2019 to April 2020

Results: The most prevalent strain was Klebsiella pneumoniae (82.7%) K pneumoniae were highly

resistant to β - lactams, fluoroquinolones, and colistin; but more susceptible to amikacin and tigecycline The percentage of ESBL - producing Enterobacteriaceae was 23.5% Of all agents, 38.8% were resistant to

1 Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

2 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS Phùng Mạnh Thắng ĐT: 0988461808 Email: thangmanhphung@gmail.com

Trang 2

carbapenem and 62.2% were resistant to multi-drugs The median number of antibiotics indicated per one patient was 2 and meropenem, imipenem, cefoperazone/sulbactam, and colistin were the most frequently prescribed antibiotics Rational use of empirical antibiotic regimens was observed in 44.4% of patients and 77.8% of patients were appropriately treated with antibiotic therapy according to antimicrobial susceptibility testing results

Conclusion: The study findings suggested that clinicians should appropriately adhere to antimicrobial

guidelines and regularly update antibiogram in order to improve treatment outcome, especially for patients at the intensive care unit

Keywords: ventilator-associated pneumonia (VAP), antimicrobial resistance, ICUs

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi liên quan thở máy (VPTM) là một

loại nhiễm khuẩn nghiêm trọng tại bệnh viện,

đặc biệt ở các đơn vị chăm sóc tích cực (Intensive

care unit, ICU) Tỷ lệ mắc VPTM ở bệnh nhân

thở máy là 10 - 20%(1,2) và tỷ lệ bệnh nhân ICU

mắc VPTM là 2 - 16 ca/ 1000 máy thở - ngày(3,4)

Trong số các tác nhân thường gặp gây VPTM,

Enterobacteriaceae là họ vi khuẩn đang gia tăng

đề kháng trong những năm qua, bao gồm

carbapenem - một trong những nhóm kháng

sinh hàng cuối để điều trị Enterobacteriaceae đa

đề kháng(5) Tỷ lệ Enterobacteriaceae tiết ESBL

mắc phải ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện,

VPTM đang ngày càng gia tăng, làm tăng tỷ lệ tử

vong và chi phí nằm viện cũng như có thể tăng

nguy cơ thất bại điều trị(6-9).

Bệnh viện Chợ Rẫy trước đây đã có nhiều

nghiên cứu về VPTM, tuy nhiên chưa có dữ liệu

cập nhật liên quan đến VPTM do họ vi khuẩn

Enterobacteriaceae đặc biệt là chủng tiết ESBL

Trước tình hình đó, ch ng tôi thực hiện đề tài

nghiên cứu “Khảo sát tình hình đề kháng và việc

sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi liên

quan thở máy do Enterobacteriaceae tại các khoa

Hồi sức tích cực bệnh viện Chợ Rẫy”, nhằm

khảo sát đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm vi sinh,

tình hình đề kháng, đặc điểm sử dụng kháng

sinh và đánh giá tính hợp lý trong điều trị VPTM

do Enterobacteriaceae

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân (BN) được chẩn đoán VPTM tại

đơn vị/khoa hồi sức tích cực, bệnh viện Chợ Rẫy

từ tháng 4/2019 đến tháng 4/2020 và có ít nhất một mẫu bệnh phẩm đường hô hấp cho kết

quả dương tính với Enterobacteriaceae (E coli,

K pneumoniae, Enterobacter spp., Citrobacter spp.,

Proteus spp., Providencia spp.)

Tiêu chuẩn loại trừ

BN thở máy trước khi nhập bệnh viện Chợ Rẫy; BN viêm phổi do nấm, ký sinh trùng; phụ

nữ có thai, trẻ em dưới 18 tuổi; BN hiện đang mắc lao, ung thư, HIV/AIDS

Phươ pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Tất cả bệnh án thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian

từ 04/2019 đến 04/2020

Các tiêu chí khảo sát

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Tuổi, nhóm tuổi (< 65 và ≥ 65 tuổi), giới tính, tổng số ngày nằm viện, tổng số ngày nằm ICU,

số ngày thở máy trước khi được chẩn đoán VPTM, tổng số ngày thở máy, loại VPTM theo thời gian khởi phát (sớm/muộn), bệnh mắc kèm, chức năng thận ban đầu

Đặc điểm vi sinh và sự đề kháng kháng sinh

Tỷ lệ các mẫu bệnh phẩm và tỷ lệ các vi khuẩn mắc k m Đặc điểm vi khuẩn họ Entrobacteriaceae (tần suất gây bệnh, tình hình đề kháng theo tác nhân và theo khả năng tiết ESBL)

Đặc điểm sử dụng kháng sinh và tính hợp lý trong chỉ định kháng sinh

Kháng sinh kinh nghiệm (KSKN) và kháng sinh sau khi có kết quả kháng sinh đồ (KSĐT),

Trang 3

đánh giá tính hợp lý về loại kháng sinh, đường

dùng và liều

Tiêu chí đánh giá tính phù hợp

Hợp lý về loại kháng sinh

KSKN được đánh giá hợp lý về loại khi tuân

thủ một trong ba hướng dẫn điều trị: (1) Hướng

dẫn điều trị VPBV và VPTM của IDSA/ATS

2016; (2) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh Bộ Y

Tế 2015; (3) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh

bệnh viện Chợ Rẫy 2016

KSĐT được đánh giá hợp lý khi vi khuẩn

nhạy cảm với kháng sinh sử dụng theo kết quả

kháng sinh đồ

Hợp lý về liều: được đánh giá dựa trên các

hướng dẫn trên, tờ hướng dẫn sử dụng của

nhà sản xuất và Sanford Guide 2016 (liều

colistin được đánh giá theo khuyến cáo Đồng

thuận Thế giới 2019 (International Consensus

Guidelines, ICG))

Xử lý và phân tích số li u

Sử dụng phần mềm SPSS 25.0 và

Microsoft Excel 2018 Thống kê mô tả được sử

dụng để trình bày đặc điểm của mẫu nghiên

cứu Các biến liên tục được biểu diễn bằng giá trị

trung bình ± độ lệch chuẩn (TB ± SD) hoặc trung

vị (khoảng tứ phân vị) Các biến không liên tục được mô tả theo tỷ lệ phần trăm

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu ghi nhận 94 BN VPTM có kết quả cấy đường hô hấp dương tính với họ vi khuẩn Enterobacteriaceae Đặc điểm chung của

mẫu nghiên cứu được trình bày trong Bảng 1

Đặc điểm vi sinh và sự đề kháng kháng sinh

Tổng số bệnh phẩm ghi nhận được từ 94

hồ sơ bệnh án là 196, trong đó mẫu đàm chiếm

đa số 93,9% (184/196) Tỷ lệ các mẫu còn lại là mẫu chất tiết nội khí quản 1,5% (3/196), mẫu dịch hút phế quản 3,0% (6/196) và mẫu dịch màng phổi 1,5% (3/196)

Nghiên cứu ghi nhận được 94 bệnh nhân với

98 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp cho kết quả cấy thuộc họ Enterobacteriaceae Tỷ lệ loại vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae xuất hiện trong mẫu

cấy được thể hiện ở Hình 1 Trong số các bệnh

nhân này, có 42 bệnh nhân nhiễm thêm các tác nhân ngoài họ Enterobacteriaceae, trong đó mẫu

bệnh phẩm phân lập được A baumannii có tỷ lệ cao nhất 56,1% (55/98), tiếp đến là P aeruginosa 28,6% (28/98) và S aureus 13,3% (13/98)

Bảng 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n = 94)

Tổng số ngày nằm viện Trung vị (IQR) 20 (9 - 31) Tổng số ngày nằm ICU Trung vị (IQR) 18 (9 - 30)

Số ngày thở máy trước khi được chẩn đoán VPTM Trung vị (IQR) 5 (3 - 11)

Tổng số ngày thở máy Trung vị (IQR) 13 (7 - 30) Loại VPTM theo thời gian khởi phát Khởi phát muộn 55,3%

Bệnh mắc kèm

Đái tháo đường 19,4%

Chức năng thận ban đầu

eGFR (mL/phút/1,73 m2) 69,5 ± 38,9 eGFR > 90

60 ≤ eGFR ≤ 90 eGFR < 60

43,3% 17,8% 38,9%

eGFR: độ lọc cầu thận ước tính, IQR: khoảng tứ phân vị, SD: độ lệch chuẩn

Trang 4

Đặc điểm về tỷ lệ đề kháng với các kháng

sinh theo kết quả KSĐ của vi khuẩn được trình

bày trong Bảng 2

Tỷ lệ số lần kết quả kháng sinh đồ biểu

thị vi khuẩn tiết ESBL là 23,5% (23/98), với 16

mẫu K pneumoniae và 6 mẫu E coli Đối với

K pneumoniae, tỷ lệ tiết ESBL là 19,8% (16/81)

và đối với E coli là 54,5% (6/11) Sự đề kháng

của vi khuẩn tiết/không tiết ESBL thể hiện ở

Hình 2

Hình 1 Tỷ lệ các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae gây VPTM (n = 98) Bảng 2 Đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae ở bệnh nhân VPTM

Kháng sinh

K pneumoniae

n = 81

E coli

n = 11

P mirabilis

n = 3

Enterobacter spp

n = 3

Tỷ lệ % (n/N)

Amikacin 9,9 (8/81) 0,0 (0/11) 0,0 (0/3) 0,0 (0/3)

Gentamicin 37 (30/81) 36,4 (4,11) 33,3 (1/3) 66,7 (2/3)

Tigecyclin 11,1 (9/81) 0,0 (0/11) 100,0 (3/3) 0,0 (0/3)

Ciprofloxacin 49,4 (40/81) 54,5 (6/11) 66,7 (2/3) 33,3 (1/3)

Levofloxacin 50,6 (41/81) 54,5 (6/11) 66,7 (2/3) 33,3 (1/3)

Moxifloxacin 70,4 (57/81) 90,9 (10/11) 100,0 (3/3) 66,7 (2/3)

Trimethoprim/sulfamethoxazol 50,6 (41/81) 54,5 (6/11) 66,7 (2/3) 66,7 (2/3)

Ampicillin 100,0 (81/81) 81,8 (9/11) 100,0 (3/3) 100,0 (3/3) Cefotaxim 54,3 (44/81) 63,6 (7/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Cefoperazon/sulbactam 39,5 (32/81) 0,0 (0/11) 0,0 (0/3) 33,3 (1/3)

Cefpodoxim 55,6 (45/81) 72,7 (8/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Ceftazidim 53,1 (43/81) 63,6 (7/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Ceftriaxon 51,9 (42/81) 63,6 (7/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Cefuroxim 58,0 (47/81) 72,7 (8/11) 0,0 (0/3) 100,0 (3/3) Piperacillin 84,0 (68/81) 72,7 (8/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Piperacillin/tazobactam 43,2 (35/81) 0,0 (0/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Ertapenem 40,7 (33/81) 0,0 (0/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Meropenem 42,0 (34/81) 0,0 (0/11) 0,0 (0/3) 66,7 (2/3)

Imipenem 38,3 (31/81) 0,0 (0/11) 66,7 (2/3) 66,7 (2/3)

Colistin 61,5 (8/13)

Trang 5

Hình 2 So sánh sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn tiết và không tiết ESBL,

TMT/SMX: Trimethoprim/sulfamethoxazol, Pip/Taz: Piperacillin/tazobactam, CPZ/SB: Cefoperazon/sulbactam

Đặc điểm sử dụng kháng sinh và tính hợp lý trong chỉ định kháng sinh

Bảng 3 Kháng sinh sử dụng trên bệnh nhân VPTM nhi m Enterobacteriaceae trong mẫu nghiên cứu

Tần số (tỷ lệ)

Imipenem/cilastatin +

Vancomycin 2 (5,6) Linezolid 1 (2,8) Teicoplanin 2 (5,6) Ciprofloxacin 1 (2,8) Levofloxacin 2 (5,6) Amikacin 1 (2,8)

Meropenem

Vancomycin 2 (5,6) Linezolid 2 (5,6) Teicoplanin 1 (2,8) Levofloxacin 1 (2,8) Colistin 1 (2,8) 1 (5,6)

Piperacillin/tazobactam + Levofloxacin 1 (2,8) 1 (5,6)

Cefoperazon/sulbactam +

Ciprofloxacin 2 (5,6) 1 (5,6) Levofloxacin 5 (13,9)

Teicoplanin 1 (2,8)

Meropenem + levofloxacin + linezolid 1 (2,8)

Trang 6

Bảng 4 Tính hợp lý của kháng sinh trên bệnh nhân

chỉ nhi m Enterobacteriaceae

Tính hợp lý

Kháng sinh kinh nghiệm (n = 36)

Kháng sinh điều trị (n = 18) Tần số (tỷ lệ) Tần số (tỷ lệ)

Loại KS 16 (44,4) 14 (77,8)

Đường dùng 36 (100,0) 18 (100,0)

Liều 20 (55,6) 8 (44,4)

Số kháng sinh trung vị là 2 (2-4) và thời gian

điều trị kháng sinh trung vị là 10 (4-16) ngày

Loại kháng sinh được chỉ định nhiều nhất là

(33,8%), cefoperazon/sulbactam (32,5%) và

colistin (37,7%)

Trong số 94 hồ sơ bệnh án, có 52 bệnh nhân

chỉ nhiễm vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriacea,

trong đó có 36 bệnh nhân được điều trị khởi

đầu với KSKN, 2 bệnh nhân bắt đầu sử dụng

kháng sinh dựa trên kết quả kháng sinh đồ và

14 bệnh nhân không được điều trị hoặc sử

dụng kháng sinh < 48 giờ Bảng 3 trình bày tỷ

lệ phác đồ kháng sinh đơn trị hoặc phối hợp

trong điều trị VPTM do Enterobacteriaceae tại

các khoa hồi sức tích cực (Bảng 3) Tính hợp lý

của kháng sinh kinh nghiẹ m và kháng sinh

điều trị theo các hướng dẫn đu ợc thể hiện

trong Bảng 4

BÀN LUẬN

Kết quả khảo sát vi sinh từ các mẫu phân lập

cho thấy K pneumoniae có tỷ lệ vượt trội so với

các vi khuẩn khác trong họ Enterobacteriaceae (82,7%) và cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đây Cùng với sự gia tăng đáng kể tỷ

lệ đề kháng thuốc trong những năm gần

đây, K pneumoniae là tác nhân cần được chú ý

khi điều trị bệnh nhân bị VPTM nghi ngờ do Enterobacteriaceae

K pneumoniae kháng với các kháng sinh

piperacillin/tazobactam, cefoperazon/sulbactam,

(moxifloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin) khoảng 40-70%, carbapenem khoảng 40% và

colistin 61,6% Tỷ lệ đề kháng của K pneumoniae

với carbapenem và cefoperazon/sulbactam trong nghiên cứu của ch ng tôi cao hơn các nghiên cứu trước đây và không có sự khác biệt với các kháng sinh piperacillin/tazobactam và fluoroquinolon Tỷ lệ đề kháng với amikacin thấp hơn các nghiên cứu trước có lẽ do việc giảm sử dụng kháng sinh này trong những

năm gần đây (Bảng 5)

Bảng 5 Tỷ lệ đề kháng của vi khuẩn K pneumoniae trong các nghiên cứu trước đây

H.T.M (10)

(8/2009 - 8/2010)

n = 57

H.M.T (11)

(1/2013 - 4/2014)

n = 74

T.T.M.L (12)

(7/2016 - 4/2017)

n = 18

Chúng tôi

(4/2019 - 4/2020)

n = 81

E coli nhìn chung vẫn nhạy tốt với

carbapenem, chúng tôi chưa ghi nhận ca nhiễm

E coli đề kháng với các kháng sinh trong nhóm

Tỷ lệ nhạy cảm với phối hợp β - lactam/ chất ức

chế β - lactamase, amikacin và tigecyclin đều

cao trên 80% Tuy nhiên, với các β - lactam khác

(cefuroxim, cefpodoxim, ampicilin…) E coli đề

kháng cao hơn so với K pneumoniae Tỷ lệ đề

kháng fluoroquinolon của vi khuẩn này khoảng 50%, riêng moxifloxacin chỉ còn nhạy khoảng 10%

Tỷ lệ tiết ESBL của chủng vi khuẩn họ

Enterobacteriaceae gây VPTM là 23,5% Số lượng mẫu E coli tiết ESBL thấp hơn K pneumonia

Trang 7

nhưng E coli là vi khuẩn thường tiết ESBL hơn

(54,5% so với 19,8%) Kết quả tương tự cũng

được báo cáo trong nghiên cứu tại bệnh viện

Bình Dân (2019) của tác giả Trương Anh Dũng

với tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL là 28,3%, 59% E coli

và 20% K pneumoniae sinh ESBL(13) Điều này có

thể do E coli trong viêm phổi có tỷ lệ thấp

hơn K pneumoniae và xét trong từng vi

khuẩn, E coli có khả năng tiết ESBL cao hơn

K pneumoniae Nghiên cứu của tác giả Huỳnh

Minh Tấn cũng cho kết quả tương tự(11)

Vi khuẩn tiết ESBL đề kháng cao với các

nhóm kháng sinh β-lactam (kháng 100% với

ampicilin, piperacillin, các cephalosporin thế hệ

2,3) trừ dạng phối hợp với β - lactamase

(piperacillin/tazobactam, cefoperazon/ sulbactam)

Amikacin và tigecyclin là hai kháng sinh vẫn

còn nhạy cao So với nghiên cứu của tác giả

Huỳnh Minh Tuấn, có sự gia tăng đề kháng của

vi khuẩn tiết ESBL với các kháng sinh

cephalosporin(11)

Đa số phác đồ KSKN phối hợp hai kháng

sinh (72,2%), thường gặp nhất là phối hợp của

β-lactam (β lactam/ức chế β lactamase) và

fluoroquinolon Trong nghiên cứu của chúng tôi

carbapenem là nhóm kháng sinh β - lactam được

ưu tiên trong khi cephalosporin và β - lactam/ức

chế β-lactamase thường được sử dụng hơn trong

nghiên cứu của Ngô Thế Hoàng Mặc dù vậy,

kết quả đánh giá sự phù hợp kháng sinh cho

thấy nhóm carbapenem có tỷ lệ phù hợp cao hơn

nhiều so với nhóm cephalosporin(14)

Sau khi có kết quả kháng sinh đồ, các kháng

sinh được chọn để điều trị nhiều nhất là colistin,

meropenem và imipenem Đối với các bệnh

nhiễm Enterobacteriacaeae đề kháng carbapenem,

colistin là kháng sinh được chọn lựa nhiều nhất

(phối hợp hoặc đơn trị)

Việc sử dụng chưa hợp lý kháng sinh kinh

nghiệm theo loại kháng sinh xảy ra ở 44,4% bệnh

nhân Các trường hợp được ghi nhận sử dụng

không hợp lý đa số là do không phối hợp kháng

sinh cần thiết ở các bệnh nhân có nguy cơ nhiễm

khuẩn đa kháng(2,15) Ngoài ra, tỷ lệ sử dụng

kháng sinh hợp lý về liều cũng cao trên 50% (20/36), trong đó hai kháng sinh carbapenem là imipenem và meropenem có tỷ lệ sử dụng không hợp lý về liều dùng cao nhất Các trường hợp sai liều thường do không chỉnh liều phù hợp theo chức năng thận

Trong số 4 trường hợp không hợp lý trong lựa chọn KSĐT, có hai trường hợp sử dụng đơn trị colistin Việc phối hợp colistin với các kháng sinh khác trong điều trị các bệnh về nhiễm khuẩn đã được nhắc đến trong các khuyến cáo Theo C 2019, cơ sở của việc phối hợp là tác động hiệp đồng của colistin Colistin phá hủy màng tế bào, làm tăng tính thấm và tạo điều kiện cho các kháng sinh khác tiếp cận đích tác động(16) Bộ Y Tế cũng đã khuyến cáo dùng colistin phải phối hợp với các kháng sinh khác như carbapenem, rifampicin, fluoroquinolon…

kể cả khi vi khuẩn đã để kháng với các kháng sinh này(15) Tương tự như với các KSKN, trong

số các kháng sinh chưa hợp lý về liều, các kháng sinh có tỷ lệ cao là imipenem, meropenem và colistin Theo ICG 2019, liều nạp của colistin được khuyến cáo là 9 MIU ở mọi đối tượng bệnh nhân, kể cả suy giảm chức năng thận hay ghép thận(16) Số trường hợp sử dụng liều nạp không hợp lý (theo ICG 2019) là 3 trường hợp

KẾT LUẬN

Ở bệnh nhân bị VPTM do Enterobacteriaceae tại các khoa hồi sức tích cực, tác nhân vi khuẩn

thường phân lập được là K pneumoniae với tỷ lệ

đề kháng các kháng sinh khá cao Trong khi đó, việc chỉ định kháng sinh theo kinh nghiệm và theo kháng sinh đồ vẫn chưa được tối ưu khi đánh giá dựa trên các khuyến cáo Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và định kỳ cập nhật kháng khuẩn đồ cần được ch ý hơn nhằm góp phần cải thiện việc điều trị và hạn chế

đề kháng kháng sinh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Reignier J, Mercier E, Le Gouge A, et al (2013) Effect of not monitoring residual gastric volume on risk of ventilator-associated pneumonia in adults receiving mechanical ventilation and early enteral feeding: a randomized controlled

trial JAMA, 309(3):249-256

Trang 8

2 Kalil AC, Metersky ML, Klompas M, et al (2016) Management

of adults with hospital-acquired and ventilator-associated

pneumonia: 2016 clinical practice guidelines by the infectious

diseases society of America and the American thoracic society

Clin Infect Dis, 63(5):e61-e111

3 Koulenti D, Tsigou E, Rello J (2017) Nosocomial pneumonia in

27 ICUs in Europe: perspectives from the EU-VAP/CAP study

Eur J Clin Microbiol Infect Dis, 36(11):1999-2006

4 Rosenthal VD, Maki DG, Mehta Y, et al (2014) international

nosocomial infection control consortium (INICC) report, data

summary of 43 countries for 2007-2012 device-associated

module Am J Infect Control, 42(9):942-956

5 Castanheira M, Deshpande LM, Mendes RE, et al (2019)

Variations in the occurrence of resistance phenotypes and

carbapenemase genes among enterobacteriaceae isolates in 20

years of the sentry antimicrobial surveillance program Open

Forum Infect Dis, 6(1):S23-S33

6 Cantón R, Novais A, Valverde A, et al (2008) Prevalence

and spread of extended-spectrum

beta-lactamase-producing enterobacteriaceae in Europe Clin Microbiol

Infect, 14(1):144-153

7 Zahar JR, Timsit JF, Garrouste-Orgeas M et al (2011)

Outcomes in severe sepsis and patients with septic shock:

pathogen species and infection sites are not associated with

mortality Crit Care Med, 39(8):1886-1895

8 Lambert ML, Suetens C, Savey A, et al (2011) Clinical

outcomes of health-care-associated infections and

antimicrobial resistance in patients admitted to European

intensive-care units: a cohort study Lancet Infect Dis,

11(1):30-38

9 Rodríguez-Baño J, Picón E, Gijón P et al (2010)

Community-onset bacteremia due to extended-spectrum

beta-lactamase-producing Escherichia coli: risk factors and prognosis Clin Infect

Dis, 50(1):40-48

10 Hoàng Tiến Mỹ (2012) Khảo sát tính đa kháng thuốc kháng

sinh của các trực khuẩn gram (-) phân lập tại bệnh viện Chợ

Rẫy Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 16(1):226-233

11 Huỳnh Minh Tuấn, Trần Âu Quế Nhung, Nguyễn Kim Huyền

và cs (2015) Khảo sát tỷ lệ mắc và tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn đường ruột trong viêm phổi bệnh viện tại Bệnh

viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh Y Học Thành Phố Hồ Chí

Minh, 19(1):445-451

12 Trần Thị Mộng Lành , Hoàng Tiến Mỹ (2019) Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trên bệnh nhân

thở máy tại bệnh viện đa khoa Kiên Giang Y Học Thành Phố Hồ

Chí Minh, 23(1):75-81

13 Trương Anh Dũng, Nguyễn Văn Mười, Võ Tuấn Trường và cs (2019) Khảo sát trực khuẩn gram âm - enterobacteriaceae sinh Men lactamase phổ rộng (esbl-extended-spectrum β-Lactamase) phân lập tại bệnh viện quận Bình Tân TP Hồ Chí

Minh Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 23(5):236-242

14 Ngô Thế Hoàng, Quế Lan Hương , Nguyễn Bá Lương (2012) Tính kháng thuốc của Klebsiella pneumonia trong viêm phổi

bệnh viện tại bệnh viện Thống Nhất Y Học Thành Phố Hồ Chí

Minh, 16(1):264-270

15 Bộ Y Tế (2015) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, pp.100-108

Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội

16 Tsuji BT, Pogue JM, Zavascki AP et al (2019) International Consensus Guidelines for the Optimal Use of the Polymyxins: Endorsed by the American College of Clinical Pharmacy (ACCP), European Society of Clinical Microbiology and Infectious Diseases (ESCMID), Infectious Diseases Society of America (IDSA), International Society for Anti-infective Pharmacology (ISAP), Society of Critical Care Medicine (SCCM), and Society of Infectious Diseases Pharmacists

(SIDP) Pharmacotherapy, 39(1):10-39

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 26/01/2021 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2021

Ngày đăng: 14/07/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w