Nghiên cứu này hướng đến tổng hợp các chất tương đồng curcumin kiểu monocarbonyl (MAC) mới có chứa dị vòng 1H-pyrazol để làm phong phú thêm các hoạt chất nhóm MAC và nghiên cứu thêm về hoạt tính sinh học của chúng trong tương lai.
Trang 1TỔNG HỢP CÁC CHẤT TƯƠNG ĐỒNG CURCUMIN
KI U MONOCARBONYL CÓ CHỨA DỊ VÒNG 1H-PYRAZOL
T PHENYLHYDRAZIN VÀ CÁC DẪN CHẤT
Trần Thiên Thi 1 , Ngô Hoàng Việt 1 , Nguyễn Bảo Ngọc 1 , Nguyễn Tiến Dũng 1 , Nguyễn Thị Thùy Dung 1 , Huỳnh Văn Được 1 , Đoàn Quốc Hoài Nam 2 , Trương Ngọc Tuyền 1
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Các nghiên cứu trước đây cho thấy hoạt tính tốt của curcumin trong tác động chống oxy hóa,
kháng khuẩn, và đặc biệt là kháng ung thư Dị vòng 1H-pyrazol có mặt trong cấu trúc các dược chất như mepiprazol (giải lo âu), celecoxib, mepirizol (kháng viêm), betazol (chủ vận thụ thể H 2 ) Nghiên cứu này hướng đến tổng hợp các chất tương đồng curcumin kiểu monocarbonyl (MAC) mới có chứa dị vòng 1H-pyrazol để làm phong phú thêm các hoạt chất nhóm MAC và nghiên cứu thêm về hoạt tính sinh học của chúng trong tương lai
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Các MAC được tổng hợp bằng phản ứng aldol hóa giữa các chất
trung gian A, là các dẫn chất 1,3-diphenyl-1H-pyrazol-4-carbaldehyd, với các chất trung gian B, là các dẫn chất 4-phenylbut-3-en-2-on, theo một quy trình chung gồm ba bước Các MAC tổng hợp được tinh chế và kiểm nghiệm bằng các phương pháp đo điểm chảy (m.p.), sắc ký lớp mỏng (SKLM), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân ( 1 H-NMR và 13 C-NMR)
Kết quả: Có 17 MAC được tổng hợp với hiệu suất 30-64% Kết quả phổ IR, MS, 1 H-NMR và 13 C-NMR của các sản phẩm phù hợp cấu trúc hóa học dự kiến của chúng
Kết luận: Nghiên cứu này đã tổng hợp thành công 17 MAC và kết quả thu được đã làm phong phú thêm
các MAC và tạo điều kiện nghiên cứu thêm về hoạt tính sinh học của chúng trong tương lai
Từ khóa: curcumin, MAC, 1H-pyrazol, phenylhydrazin, hydrazon
ABSTRACT
SYNTHESIS OF MONOCARBONYL ANALOGUES OF CURCUMIN
CONTAINING 1H-PYRAZOLE HETEROCYCLIC FROM PHENYL HYDRAZINE AND ITS DERIVATIVES
Tran Thien Thi, Ngo Hoang Viet, Nguyen Bao Ngoc, Nguyen Tien Dung, Nguyen Thi Thuy Dung, Huynh Van Duoc, Doan Quoc Hoai Nam, Truong Ngoc Tuyen
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol 25 - No 2 - 2021: 72 - 79
Introduction: According to published studies, curcumin can show beneficial effects including antioxidant,
anti-inflammatory and especially anticancer activities 1H-Pyrazole heterocyclic can be easily found in the structures of active ingredient pharmaceuticals such as mepiprazole (antidepressant), celecoxib, mepirizole (anti-inflammatory) and betazole (receptor H 2 agonist) This research aims to synthesize new monocarbonyl analogues
of curcumin (MACs) fused 1H-pyrazole heterocyclic to enrich active compounds of MACs and further to evaluate their biological activities
Materials and methods: Desired MACs were synthesized via aldol condensation between
1,3-diphenyl-1H-pyrazole-4-carbaldehyde derivatives (intermediates A) and 4-phenylbut-3-en-2-one derivatives (intermediates B), following a three-step procedure The synthesized MACs were purified and determined by melting point, thin layer chromatography, infrared spectroscopy (IR), mass spectrometry (MS), nuclear magnetic resonance
1 Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Khoa Dược, Đại học Văn Lang
Trang 2spectroscopy ( 1 H-NMR and 13 C-NMR)
Results and discussion: There were 17 MACs synthesized and the yield of final step was in the range of
30-64% IR, MS, 1 H-NMR and 13 C-NMR spectrums of the synthesized compounds were compatible with their predicted structures
Conclusion: This study successfully synthesized 17 MACs and its results could lead to a rise in number and
variety of newly-synthesized active compounds of MACs, along with further evaluations of their biological activities in the future
Keywords: curcumin, MACs, 1H-pyrazole, phenylhydrazine, hydrazone
ĐẶT VẤN ĐỀ
Curcumin, chiết xuất từ cây nghệ vàng
(Curcuma longa L Zingiberaceae), một vị thuốc
trong y học cổ truyền điều trị một số bệnh thông
thường, là một hoạt chất hiện nay đang nhận
được nhiều sự chú ý(1) Các nghiên cứu cho thấy
curcumin có tác dụng trên nhiều bệnh đặc biệt là
ung thư và việc phối hợp dược chất với
curcumin cho thấy tác dụng tích cực(2) Cấu trúc
của curcumin không ổn định về mặt hóa học,
chuyển hóa lần đầu qua gan, sinh khả dụng
kém(3) vì vậy việc thay đổi cấu trúc để tạo nên
các dẫn chất hay chất tương đồng mới để cải
thiện các nhược điểm trên của curcumin là xu
hướng nghiên cứu hiện này Mặt khác, dị vòng
1H-pyrazol có trong cấu trúc các dược chất được
sử dụng để điều trị sốt rét, ung thư(4), kháng
khuẩn(5)… Vì ưu điểm của hai khung cấu trúc
trên và tiềm năng khi kết hợp đồng thời để tăng
cường hoạt tính sinh học cũng như cải thiện các
nhược điểm curcumin, nghiên cứu này được
thực hiện để tổng hợp các MAC chứa dị vòng
1H-pyrazol với mục đích làm phong phú thêm
các hoạt chất nhóm MAC và tạo điều kiện
nghiên cứu thêm về hoạt tính sinh học của
chúng trong tương lai
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các MAC có cấu trúc (A) kiểu
1,3-diphenyl-1H-pyrazol gắn nhóm thế R1 và R2; (B) vòng
phenyl gắn các nhóm cho electron R3 chứa oxy,
hình thành liên kết hydro như hydroxy (OH),
methoxy (OCH3) hay ethoxy (OCH2CH3) và (C)
dây nối mạch thẳng kiểu penta-1,4-dien-3-on, được thể hiện qua hình 1
Nguyên liệu và thiết bị
Hóa chất và dung môi được mua từ công ty Merck, Sigma-Aldrich, Fischer Scientific và AK Scientific, được sử dụng không qua tinh chế thêm SKLM sử dụng bản silica gel 60 F254 từ công ty Merck; m.p được đo bằng máy Sanyo-Gallenkamp; phổ IR được đo bằng máy IRAffinity-1S Shimadzu; phổ MS được đo bằng máy LC-MS Shimadzu đặt tại Viện Kiểm nghiệm TP Hồ Chí Minh và phổ 1H-NMR, 13 C-NMR được đo bằng máy Bruker Avance II
500-125 MHz đặt tại Viện Hàn lâm Khoa học-Công nghệ, TP Hà Nội
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp các MAC trong nghiên cứu này là một quy trình chung gồm bốn
giai đoạn, được thể hiện qua Hình 1 Phương
pháp tổng hợp các chất trung gian A và B đã được mô trả trước đây(6), xuất phát từ nguyên liệu là các dẫn chất phenylhydrazin (R2 = OCH3
hoặc H) và acetophenon (R1 = H hoặc Cl) để tạo thành các hydrazon tương ứng (TG.1 và TG.2), sau đó trải qua phản ứng Vilsmeier-Haack để đóng vòng và formyl hóa tạo thành các chất trung gian A.1 và A.2 Ở một hướng song song khác, các dẫn chất aldehyd thơm trải qua phản ứng ngưng tự monoaldol hóa với aceton để thu được các chất trung gian B.1-B.9 Phản ứng aldol hóa ghép chất trung gian A với chất trung gian B (1,05 đương lượng), sử dụng điều kiện dung dịch KOH trong EtOH, nồng độ 4% (kl/tt)
Trang 3Hình 1 Sơ đồ tổng hợp các MAC trong nghiên cứu, với các điều kiện: (a) NaHCO 3 , DMF, 50-60 C hoặc H 2 SO 4
đặc, MeOH, nhiệt độ phòng; (b) POCl 3 , DMF, 80 C; (c) KOH/EtOH 4% (kl/tt), nhiệt độ thường hoặc 60 C
Phương pháp kiểm nghiệm
Các MAC tổng hợp được kiểm nghiệm bằng
phương pháp m.p., SKLM, phổ IR, MS, 1H-NMR
và 13C-NMR
KẾT QUẢ
Tổng hợp
1-(4-methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-carbaldehyd (A.1)
Hỗn hợp 4-methoxyphenylhydrazin
hydroclorid (2,62 g; 15 mmol), acetophenon (1,80
g; 15 mmol) và NaHCO3 (đủ để pH 4-5) trong
DMF (30 mL) được khuấy ở 55-60 C trong 5 giờ,
kiểm tra bằng SKLM Kết thúc phản ứng, thêm
nước, lọc lấy chất rắn thu được trung gian TG.1,
sấy khô Chất TG.1 sau đó trải qua phản ứng
Vilsmeier-Haack như đã mô tả trước đây để thu
chất trung gian A.1(6) Tinh thể hình kim màu
trắng, không tan trong nước, tan trong ethanol,
methanol, cloroform Hiệu suất: 50% M.p.:
122,1–122,7 C IR (ν, cm-1): 3007, 2935, 1664,
1524 MS (C17H14N2O2, m/z): [M+H]+ dự kiến:
279,1134; đo được: 279,1081 1H-NMR (500 MHz, CDCl3, ppm): 10,03 (s, 1H); 8,43 (s, 1H); 7,81 (td, J
= 2 Hz; 6,5 Hz, 2H); 7,69 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,51-7,46 (m, 3H); 7,00 (d, J = 9 Hz, 2H); 3,85 (s, 3H)
13C-NMR (125 MHz, CDCl3, ppm): 185,2; 159,4; 154,6; 132,6; 131,5; 130,8; 129,2; 129,0; 128,7; 122,3; 121,4; 114,8; 55,6
3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-carbaldehyd (A.2)
Hỗn hợp phenylhydrazin (1,62 g; 15 mmol), 4-cloroacetophenon (2,32 g; 15 mmol) và H2SO4
đặc (4 giọt) trong methanol (20 mL) được khuấy
ở nhiệt độ phòng trong 30 phút, kiểm tra bằng SKLM Kết thúc phản ứng, lọc lấy chất rắn thu được trung gian TG.2, sấy khô Chất TG.2 sau đó trải qua phản ứng Vilsmeier-Haack như đã mô
tả trước đây để thu chất trung gian A.2(6) Tinh thể hình kim màu trắng ngà, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton Hiệu suất: 63% M.p.: 141,1–141,5 C IR
Trang 4(ν, cm-1): 3065, 1668, 1599, 1520, 752 MS
(C16H11N2OCl, m/z): [M+Na]+ dự kiến: 305,0458;
đo được: 305,0570 1H-NMR (500 MHz,
DMSO-d6, ppm): 9,98 (s, 1H); 9,33 (s, 1H); 7,99 (d, J = 8,5
Hz, 2H); 7,98 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,59 (t, J = 7,5 Hz,
2H); 7,57 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,44 (t, J = 7,5 Hz,
1H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 184,5;
151,1; 138,5; 135,7; 134,0; 130,4; 130,1; 129,7; 128,6;
127,8; 122,2; 119,3
Tổng hợp các MAC
Quy trình chung
Hỗn hợp A (1,00 mmol) và B (1,05 mmol)
trong 5 mL dung dịch KOH/EtOH 4% được
khuấy ở nhiệt độ phòng hoặc đến 60 C đối với
B.3, B.5 và B9, theo dõi bằng SKLM Kết thúc
phản ứng, trung hòa hỗn hợp bằng HCl đặc,
thêm nước và lọc Kết tinh lại hoặc sắc kí cột với
dung môi hay hệ dung môi thích hợp để thu sản
phẩm tinh khiết
(1E,4E)-1-(3,4-dimethoxyphenyl)-5-(1-(4-methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)
penta-1,4-dien-3-on (CUR1.1)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 35% M.p.: 176,7-177,2 C IR
(ν, cm-1): 3059, 2999, 1649, 1508 1H-NMR (500
MHz, DMSO-d6, ppm): 9,14 (s, 1H); 7,77 (d, J = 9
Hz, 2H); 7,68 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,67 (d, J = 7 Hz,
2H); 7,62 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,56 (t, J = 7,5 Hz,
2H); 7,49 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,37 (d, J = 2 Hz, 1H);
7,31 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,30 (dd, J = 2 Hz, 7,5 Hz,
1H); 7,13 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,07 (d, J = 16 Hz, 1H);
7,03 (d, J = 8 Hz, 1H); 3,84 (s, 3H); 3,83 (s, 3H);
3,82 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6,
ppm): 187,9; 158,2; 152,3; 151,1; 149,0; 142,7;
132,6; 132,3; 132,1; 128,8; 128,5; 128,4; 128,1; 127,4;
124,5; 124,4; 123,1; 120,3; 117,3; 114,7; 111,7; 110,4;
55,6; 55,5; 55,4
(1E,4E)-1-(2,4-dimethoxyphenyl)-5-(1-(4-methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)
penta-1,4-dien-3-on (CUR1.2)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 36% M.p.: 177,1-177,5 C IR
(ν, cm-1): 3057, 2999,1651, 1535 MS (C29H25N2O4,
467,2038 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,15 (s, 1H); 7,86 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,84 (d, J = 16
Hz, 1H); 7,69 (d, J = 8,5 Hz, 1H); 7,66 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,61 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,57 (t, J = 7,5 Hz, 2H); 7,19 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,12 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,08 (d, J = 16 Hz, 1H); 6,65 (s, 1H): 6,62 (d, J = 8,5
Hz, 1H); 3,90 (s, 3H); 3,83 (s, 3H); 3,83 (s, 3H)
13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 188,0; 162,8; 159,8; 158,2; 152,3; 137,4; 132,6; 132,2; 132,2; 130,4; 128,8; 128,5; 128,4; 128,2; 125,2; 123,8; 120,2; 117,3; 115,8; 114,7; 106,3; 98,4; 55,7; 55,5; 55,4
(1E,4E)-1-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-5-(1-(4-
methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.3)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 32% M.p.: 177,0-177,3 C IR
(ν, cm-1): 3120, 3059, 2999, 1649, 1508 MS
(C28H24N2O4,m/z): [M+H]+ dự kiến: 453,1815; đo được: 453,1838; [M-H]- dự kiến: 451,1659; đo
được: 451,1717 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6,
ppm): 9,67 (s, 1H); 9,12 (s, 1H); 7,85 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,67 (d, J = 6,5 Hz, 2H); 7,66 (d, J = 16,5 Hz, 1H); 7,62 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,55 (t, J = 7,5 Hz, 2H); 7,49 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,35 (d, J = 1,5 Hz, 1H); 7,29 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,18 (dd, J = 1,5 Hz; 8,5 Hz, 1H); 7,12 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,00 (d, J = 16
Hz, 1H); 6,85 (d, J = 8 Hz, 1H); 3,85 (s, 3H); 3,82 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,8; 158,2; 152,3; 149,6; 148,0; 143,2; 132,6; 132,2; 132,1; 128,8; 128,5; 128,4; 128,0; 126,1; 124,6; 123,6; 123,3; 120,3; 117,4; 115,7; 114,7; 111,3; 55,6; 55,5
(1E,4E)-1-(3-hydroxy-4-methoxyphenyl)-5-(1-(4-
methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.4)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 46 % M.p.: 184,2-184,4 C IR
(ν, cm-1): 3059, 2995,1651, 1537 MS (C28H24N2O4,
453,1875; [M-H]- dự kiến: 451,1659; đo được:
Trang 5451,1678 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,21 (s, 1H); 9,13 (s, 1H); 7,85 (d, J = 9 Hz, 2H);
7,67 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,61 (d, J = 15,5 Hz, 1H);
7,60 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,56 (t, J = 7,5 Hz, 2H); 7,50
(t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,28 (d, J = 15,5 Hz, 1H);
7,19-7,17 (m, 2H); 7,13 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,00 (d, J = 8
Hz, 1H); 6,89 (d, J = 16 Hz, 1H); 3,83 (s, 6H) 13
C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,8; 158,2;
152,3; 150,2; 146,7; 142,8; 132,6; 132,3; 132,1; 128,8;
128,5; 128,4; 128,1; 127,4; 124,6; 124,0; 121,5; 120,3;
117,3; 114,7; 114,2; 112,1; 55,6; 55,5
(1E,4E)-1-(3-ethoxy-4-hydroxyphenyl)-5-(1-(4-
methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.5)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 40% M.p: 164,0-164,4 C IR
(ν, cm-1): 3057, 2974,1654, 1514 MS (C29H26N2O4,
467,2033; [M-H]- dự kiến: 465,1815; đo được:
465,1828 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,59 (s, 1H); 9,12 (s, 1H); 7,85 (d, J = 9 Hz, 2H);
7,66 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,64 (d, J = 16,5 Hz, 1H);
7,61 (d, J = 16,5 Hz, 1H); 7,55 (t, J = 7,5 Hz, 2H);
7,49 (t, J = 7 Hz, 1H); 7,32 (s, 1H); 7,28 (d, J = 15,5
Hz, 1H); 7,18 (d, J = 8 Hz, 1H); 7,12 (d, J = 9 Hz,
2H); 6,98 (d, J = 16 Hz, 1H); 6,86 (d, J = 8 Hz, 1H);
4,12-4,08 (m, 2H); 3,35 (s, 3H); 1,38-1,35 (m, 3H)
13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,9;
158,2; 152,3; 149,8; 147,1; 143,2; 132,6; 132,2; 132,1;
128,8; 128,5; 128,4; 128,0; 126,1; 124,7; 123,5; 123,2;
120,3; 117,4; 115,8; 112,6; 63,9; 55,5; 14,7
(1E,4E)-1-(benzo[d][1,3]dioxol-5-yl)-5-(1-(4-
methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.6)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 35% M.p: 188,1-188,7 C IR
(ν, cm-1): 3055, 2941,1651, 1502 MS (C28H22N2O4,
451,1685 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,12 (s, 1H); 7,85 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,66 (d, J = 7,5
Hz, 2H); 7,64 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,55 (t, J = 7,5 Hz,
2H); 7,49 (d, J = 7 Hz, 1H); 7,44 (s, 1H); 7,23 (d, J =
16 Hz, 1H); 7,25-7,22 (m, 1H) 7,12 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,06 (d, J = 16 Hz, 1H); 6,99 (d, J = 8 Hz, 1H); 6,10 (s, 2H); 3,83 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz,
DMSO-d6, ppm): 187,9; 158,2; 152,2; 149,4; 148,1; 142,4; 132,6; 132,5; 132,1; 129,1; 128,8; 128,5; 128,3; 128,1; 125,2; 124,8; 124,4; 120,3; 117,3; 114,7; 108,6; 106,6; 101,6; 55,5
(1E,4E)-1-(1-(4-methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(3,4,5-trimethoxy phenyl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.7)
Tinh thể màu vàng, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 52% M.p.: 220,3-220,7 C IR (ν, cm-1): 3059, 2991, 1653, 1541 MS (C28H22N2O4,
m/z): [M+H]+ dự kiến: 497,2078; đo được: 497,2079
1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm): 9,15 (s, 1H);
8,56 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,67 (d, J =15,5 Hz, 1H); 7,67 (d, J =7,5 Hz, 2H); 7,64 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,56 (t, J
= 7,5 Hz, 2H); 7,49 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,32 (d, J
=15,5 Hz, 1H); 7,15 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,13 (d, J = 9
Hz, 2H); 7,10 (s, 2H); 3,85 (s, 6H); 3,83 (s, 3H); 3,72
(s, 3H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 188,0; 158,3; 153,1; 152,3; 142,7; 139,6; 132,7; 132,5; 132,1; 130,2; 128,8; 128,5; 128,4; 128,1; 126,0; 124,4; 120,3; 117,3; 114,7; 105,9; 60,1; 56,0; 55,5
(1E,4E)-1-(4-(dimethylamino)phenyl)-5-(1-(4-
methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.8)
Tinh thể màu vàng cam, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 58% M.p.: 192,1-192,2 C IR (ν, cm-1): 3115, 3059, 2993,
1645, 1516 MS (C29H27N3O2, m/z): [M+H]+ dự
kiến: 450,2183; đo được: 450,2206 1H-NMR (500
MHz, DMSO-d6, ppm): 9,12 (s, 1H); 7,86 (d, J = 9
Hz, 2H); 7,66 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,65 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,57 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,57 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,55 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,50-7,48 (m, 1H); 7,28 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,13 (d, J = 9 Hz, 2H); 6,86 (d, J
= 16 Hz, 1H); 6,75 (d, J = 9 Hz, 2H); 3,83 (s, 3H); 3,00 (s, 6H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,4; 158,2; 152,1; 151,9; 143,5; 132,6; 132,2; 131,4; 130,2; 128,8; 128,5; 128,3; 127,9; 124,9; 121,8; 121,2; 120,2; 117,5; 114,7; 111,8; 55,5; 54,8
Trang 6(1E,4E)-1-(4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)-5-
(1-(4-methoxyphenyl)-3-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)penta-1,4-dien-3-on (CUR1.9)
Tinh thể màu vàng, không tan trong nước,
tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 63% M.p.: 187,1-187,6 C IR
(ν, cm-1): 3061, 2999,1651, 1510 MS (C29H26N2O5,
483,1963; [M-H]- dự kiến: 481,1764; đo được:
481,1786 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,14 (s, 1H); 9,03 (s, 1H); 7,86 (d, J = 9 Hz, 2H);
7,67 (d, J = 7 Hz, 2H); 7,66 (d, J = 16,5 Hz, 1H);
7,61 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,56 (t, J = 7,5 Hz, 2H); 7,50
(t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,31 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,13
(d, J = 9 Hz, 2H); 7,06 (s, 2H); 7,04 (d, J = 16 Hz,
1H); 3,83 (s, 9H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6,
ppm): 187,8; 158,2; 152,3; 148,1; 143,5; 138,6;
132,6; 132,1; 128,8; 128,5; 128,4; 128,0; 124,9; 124,5;
124,1; 120,3; 117,4; 114,7; 106,3; 56,1; 55,5
penta-1,4-dien-3-on (CUR2.1)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 30% M.p.: 170,1-172,3 C IR
(ν, cm-1): 3061, 2933, 1651, 1506 1H-NMR (500
MHz, DMSO-d6, ppm): 9,23 (s, 1H); 7,95 (dd, J = 1
Hz; 7,5 Hz, 2H); 7,71 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,69 (d, J
= 17 Hz, 1H); 7,63 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,61 (d, J =
15,5 Hz, 1H); 7,57 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,41(t, J = 7,5
Hz, 1H); 7,38 (d, J = 1,5 Hz, 1H); 7,32 (d, J = 15,5
Hz, 1H); 7,30 (dd, J = 2 Hz; 8 Hz, 1H); 7,09 (d, J =
16 Hz, 1H); 7,03 (d, J = 8,5 Hz, 1H); 3,84 (s, 3H);
3,82 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6,
ppm): 187,9; 151,3; 151,1; 149,0; 142,9; 138,9;
133,5; 131,8; 130,9; 130,0; 129,7; 128,9; 128,6; 127,4;
125,2; 125,3; 124,3; 123,2; 118,7; 117,8; 111,7; 110,5;
55,6; 55,5
penta-1,4-dien-3-on (CUR2.2)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 30% M.p.: 166,0-166,3 C IR
(ν, cm-1): 3064, 2943, 1647, 1504 MS (C28H23N2O3Cl, m/z): [M+H]+ dự kiến: 471,1476;
đo được: 471,1481 1H-NMR (500 MHz,
DMSO-d6, ppm): 9,27 (s, 1H); 7,95 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,86 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,71 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,70 (s, 1H); 7,63 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,59 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,61 (dd, J = 8 Hz, 2H); 7,41 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,20 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,11 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,64 (d, J = 7 Hz, 1H); 7,63 (d, J = 8,5 Hz, 1H); 3,90 (s, 3H); 3,84 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz,
DMSO-d6, ppm): 188,0; 162,9; 159,8; 151,3; 138,9; 137,5; 133,5; 131,7; 130,9; 130,4; 130,1; 129,7; 128,9; 128,7; 127,2; 125,9; 123,6; 118,7; 117,8; 115,8; 106,3; 98,4; 55,8; 55,5
(1E,4E)-1-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl)penta-1,4-dien-3-on (CUR2.3)
Bột màu vàng không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 58% M.p.: 101,1-101,4 C IR
(ν, cm-1): 3070, 2954, 1616, 1502 MS (C27H21N2O3Cl, m/z): [M+H]+ dự kiến: 457,1320;
đo được: 457,1344; [M-H]- dự kiến: 455,1163; đo
được: 455,1233 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6,
ppm): 9,64 (s, 1H); 9,25 (s, 1H); 7,95 (dd, J = 1 Hz,
8 Hz, 2H); 7,72 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,65 (d, J = 15,5
Hz, 1H); 7,63 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,60 (d, J = 15
Hz, 1H); 7,57 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,41 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,35 (d, J = 2 Hz, 1H); 7,31 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,19 (dd, J = 2 Hz; 8,5 Hz, 1H); 7,02 (d, J = 16
Hz, 1H); 6,85 (d, J = 8 Hz, 1H); 3,85 (s, 3H) 13
C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,8; 151,3; 149,6; 148,0; 143,3; 138,9; 133,5; 131,6; 130,9; 130,0; 129,7; 128,9; 128,6; 127,2; 126,1; 125,4, 123,4; 118,7; 117,9; 115,7; 111,4; 106,8; 55,6
(1E,4E)-1-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(3-hydroxy-4-methoxy phenyl)penta-1,4-dien-3-on (CUR2.4)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 49% M.p.: 183,6-184,2 C IR
(ν, cm-1): 3051, 2968, 1595, 1500 1H-NMR (500
MHz, DMSO-d6, ppm): 9,25 (s, 1H); 9,23 (s, 1H);
7,94 (d, J = 7,5 Hz, 2H); 7,71 (d, J = 8,5 Hz, 2H);
Trang 77,63 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,62 (d, J = 17 Hz, 1H);
7,58 (d, J = 16,5 Hz, 1H); 7,57 (d, J = 9 Hz, 2H);
7,41 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,30 (d, J = 15,5 Hz, 1H);
7,19-7,18 (m, 2H); 7,00 (d, J = 9 Hz, 1H); 6,95 (d, J
= 16 Hz, 1H); 3,83 (s, 3H) 13C-NMR (125 MHz,
DMSO-d6, ppm): 187,8; 151,3; 150,2; 146,7; 143,0;
138,9; 133,5; 131,8; 130,9; 130,0; 129,7; 128,9; 128,6;
127,4; 127,2; 125,4; 123,8; 121,6; 118,7; 117,8; 114,3;
112,1; 55,6
(1E,4E)-1-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(3-ethoxy-4-hydroxy
phenyl)penta-1,4-dien-3-on (CUR2.5)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 64% M.p.: 186,4-186,6 C IR
(ν, cm-1): 3061, 2978, 1651, 1506 MS
(C28H23N2O3Cl, m/z): [M+H]+ dự kiến: 471,1476;
đo được: 471,1444; [M-H]- dự kiến: 469,1320; đo
được: 469,1258 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6,
ppm): 9,60 (s, 1H); 9,24 (s, 1H); 7,94 (d, J = 8 Hz,
2H); 7,71 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,64 (d, J = 15,5 Hz,
1H); 7,62 (d, J = 7,5 Hz, 2H); 7,59 (d, J = 17 Hz,
1H); 7,58 (t, J = 8 Hz, 2H); 7,40 (t, J = 7 Hz, 1H);
7,32 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,18 (d, J = 8 Hz, 1H); 7,02
(d, J = 16 Hz, 1H); 6,86 (d, J = 8 Hz, 1H); 4,11 (q, J
= 7 Hz, 2H); 1,36 (t, J = 7 Hz, 3H) 13C-NMR (125
MHz, DMSO-d6, ppm): 187,8; 151,3; 149,8; 147,1;
143,3; 138,9; 133,5; 131,6; 130,9; 130,0; 129,7; 128,9;
128,5; 127,2; 126,1; 125,5; 123,3; 123,2; 118,7; 117,8;
115,8; 112,6; 63,9; 14,7
(1E,4E)-1-(benzo[d][1,3]dioxol-5-yl)-5-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)
penta-1,4-dien-3-on (CUR2.6)
Bột màu vàng, không tan trong nước, tan
trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton,
DMSO Hiệu suất: 60% M.p.: 220,4-220,8 C IR
(ν, cm-1): 3043, 1653, 1539 MS (C27H19N2O3Cl,
454,2572 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6, ppm):
9,24 (s, 1H); 7,95 (d, J = 7,5 Hz, 2H); 7,71 (d, J = 8,5
Hz, 2H); 7,66 (d, J = 9 Hz, 1H); 7,65 (d, J = 16 Hz,
1H); 7,62 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,58 (d, J = 16 Hz, 1H);
7,57 (d, J = 8,5 Hz, 1H); 7,46 (d, J = 1,5 Hz, 1H);
7,40 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,25 (dd, J = 2 Hz, 8,5 Hz,
1H); 7,24 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,10 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,00 (d, J = 8 Hz, 1H); 6,10 (s, 2H) 13C-NMR
(125 MHz, DMSO-d6, ppm): 188,0; 151,2; 149,4; 148,1; 142,5; 138,9; 133,5; 132,1; 130,9; 130,0; 129,7; 129,1; 128,9; 128,7; 127,2; 125,7; 125,3; 124,1; 118,7; 117,8; 108,6; 106,6; 101,6
(1E,4E)-1-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(4-(dimethylamino)phenyl) penta-1,4-dien-3-on (CUR2.8)
Bột màu vàng cam, không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 41% M.p.: 210,1-210,9 C IR
(ν, cm-1): 3024, 2854, 1645, 1577 MS (C28H24N3OCl, m/z): [M+H]+ dự kiến: 454,1687; [M+H]+ đo được: 454,1585 1H-NMR (500 MHz,
DMSO-d6, ppm): 9,23 (s, 1H); 7,95 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,70 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,65 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,63 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,58 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,56 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,55 (d, J = 9 Hz, 2H); 7,40 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,29 (d, J = 15,5 Hz, 1H,
H4); 6,89 (d, J = 15,5 Hz, 1H, H2); 6,75 (d, J = 9 Hz,
2H, H3d, H5d); 3,00 (s, 6H) 13C-NMR (125 MHz,
DMSO-d6, ppm): 187,4; 151,9; 151,2; 143,6; 138,9; 133,4; 130,9; 130,8; 130,2; 130,0; 129,7; 128,9; 128,4; 127,1; 125,7; 121,7; 121,0; 118,7; 118,0; 111,8
(1E,4E)-1-(3-(4-clorophenyl)-1-phenyl-1H-pyrazol-4-yl)-5-(4-hydroxy-3,5-dimethoxy phenyl)penta-1,4-dien-3-on (CUR2.9)
Bột màu vàng không tan trong nước, tan trong ethanol, methanol, tan tốt trong aceton, DMSO Hiệu suất: 38% M.p.: 187,1-187,6 C IR
(ν, cm-1): 3122, 3049, 2939, 1651, 1508 MS
(C28H23N2O4Cl, m/z): [M+H]+ dự kiến: 487,1426;
đo được: 487,1414; [M-H]- dự kiến: 485,1269; đo
được: 485,1174 1H-NMR (500 MHz, DMSO-d6,
ppm): 9,26 (s, 1H); 9,04 (s, 1H); 7,95 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,72 (d, J = 8,5 Hz, 2H); 7,67 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,63 (d, J = 8 Hz, 2H); 7,60 (d, J =15,5 Hz, 1H); 7,57 (d, J = 7,5 Hz, 2H); 7,41 (t, J = 7,5 Hz, 1H); 7,33 (d, J = 15,5 Hz, 1H); 7,07 (d, J = 16 Hz, 1H); 7,07 (s, 1H); 7,05 (s, 1H); 3,84 (s, 6H) 13
C-NMR (125 MHz, DMSO-d6, ppm): 187,8; 151,3;
Trang 8148,1; 143,7; 138,9; 138,6; 133,5; 131,6; 130,9; 130,0;
129,7; 128,9; 128,5; 127,2; 125,2; 124,9; 123,9; 118,7;
117,9; 106,4; 56,1
BÀN LUẬN
Phản ứng tạo thành các MAC xảy ra nhanh
và hoàn toàn với hiệu suất tinh chế trung bình
30-64%, trong đó hiệu suất của các MAC đi từ
A.1 và A.2 tương ứng là 32-63% và 30-64% Thời
gian tổng hợp các MAC đi từ A.1 ngắn hơn so
với từ A.2 Phổ 1H và 13C-NMR có sự mất đi các
tín hiệu của proton (9,98-10,03 ppm) và carbon
(184,5-185,2 ppm) của nhóm aldehyd (CHO)
cũng như của proton (2,34-2,36 ppm) và các
carbon (27,0-27,3 ppm và 199,2-201,4 ppm) của
nhóm methylceton (COCH3), đặc trưng cho
mỗi chất trung gian A và B tương ứng(6), trong
khi xuất hiện thêm một cặp tín hiệu proton alken
cấu hình E (7,56-7,62 ppm và 7,19-7,33 ppm,
J = 16 Hz) và tín hiệu carbon của ceton kiểu
divinyl (187,4-188,0 ppm)
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã tổng hợp và xác định cấu
trúc thành công 17 MAC (CUR1.1-CUR2.9, trừ
CUR.2.7), đều là hợp chất tổng hợp mới, chưa
công bố trong các công trình nghiên cứu khoa
học quốc tế khác (SciFinder, 08/01/2021) Các thử
nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học khác nhau
đã và đang được thực hiện trên các MAC được tổng hợp Bên cạnh đó, cấu trúc của các MAC
chứa dị vòng 1H-pyrazol vẫn đang tiếp tục mở
rộng với các nguyên liệu đầu khác nhau
TÀI LIỆU THAM KHẢO
component of turmeric (Curcuma longa), and its effects on health Crit Rev Food Sci Nutr, 57(13):2889-2895
nanoparticles as a potential breast cancer therapeutic system:
In vitro and in vivo evaluation Colloids Surf B Biointerfaces,
184:110515
story so far Eur J Cancer, 41(13):1955-1968
isosteviol against myocardium injury induced by ischaemia–
reperfusion in the isolated guinea pig heart Clin Exp
Pharmacol Physiol, 34(5‐6): 488-493
antibacterial activity of 4-benzoyl-1-methyl-5-phenyl-1H-pyrazole-3-carboxylic acid and derivatives Il Farmaco,
60(1):23-26
Khánh Ngân, Phan Tiểu Long, Trương Ngọc Tuyền (2019) Tổng hợp các dẫn chất 1H-pyrazol-4-carbaldehyd
và 4-phenylbut-3-en-2-on làm trung gian cho tổng hợp các
chất tương đồng curcumin kiểu monocarbonyl Dược học,
524(59):55-58, 65
Ngày nhận bài báo: 15/12/2020 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 18/01/2021 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2021