(NB) Với mục đích giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng phân tích chuyên sâu, học phần thực hành quản trị tài chính luôn là một học phần được Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và Khoa Quản trị kinh doanh chú trọng và đổi mới để đáp ứng được với sự thay đổi của môi trường kinh doanh thực tế. Tài liệu học tập thực hành quản trị tài chính bao gồm 15 nội dung, mời các bạn cùng tham khảo.
Yêu cầu
1 Tính tiền lãi, lập bảng theo dõi tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiệp
2 Tính giá trị hiện tại các dòng tiền của các dự án trong doanh nghiệp
3 Lập dự toán giá trị tương lai của dòng tiền doanh nghiệp phải chi trả trong tương lai
Hướng dẫn thực hiện
Các phương pháp tính tiền lãi
Tiền lãi là số tiền mà người đi vay phải trả thêm vào vốn gốc đã vay sau một khoảng thời gian
I: Tiền lãi P: Giá trị tiền gửi ban đầu t: Thời gian
Tiền lãi được xác định bởi ba yếu tố chính: vốn gốc P0, lãi suất i và thời kỳ cho vay t Đối với người cho vay, tiền lãi là khoản thu nhập từ việc cho vay vốn, trong khi đối với người đi vay, đó là khoản chi phí phải trả khi sử dụng vốn vay.
Có thể thấy rằng với sự xuất hiện của lãi suất, khả năng sinh lợi theo thời gian trở thành giá trị tự thân của nó
Pn : Tiền tích luỹ của một khoản tiền cho vay tại thời điểm vào cuối thời kỳ n
Po: Khoản tiền gửi ban đầu i: Lãi suất n: Số thời kỳ
Phân biệt giữa tiền gốc và tiền lãi là điều quan trọng trong tài chính, vì vốn gốc có khả năng sinh lãi, trong khi tiền lãi từ vốn gốc lại không Do đó, phương pháp lãi đơn chỉ phù hợp cho thời gian ngắn, trong khi hầu hết các tình huống tài chính đều dựa vào giá trị thời gian của tiền tệ thông qua lãi kép Lãi kép được ưa chuộng hơn vì mọi đồng tiền đều có khả năng sinh lãi.
Pn: Tiền tích luỹ của một khoản tiền cho vay tại thời điểm vào cuối thời kỳ n
Po: Khoản tiền gửi ban đầu i: Lãi suất n: Số thời kỳ
Khi tính lãi đơn, khả năng sinh lời từ các khoản lãi trước đó thường bị bỏ qua Phương pháp tính lãi kép ra đời để khắc phục điểm yếu này, phù hợp với thực tiễn của các giao dịch vay nợ dài hạn.
Chúng ta làm một ví dụ với hai cách xác định tiền lãi như trên để thấy được sự khác nhau:
Bạn gửi 10 triệu đồng vào tài khoản với lãi suất 8%/năm Sau 10 năm, số tiền gốc và tiền lãi bạn thu về là bao nhiêu?
- Theo phương pháp tính lãi đơn
Sau năm thứ 10, số tiền tích luỹ sẽ là: P10 = Po [ 1 + (i) x (n) ]
- Theo phương pháp tính lãi kép
Sau năm thứ 10, số tiền tích luỹ sẽ là: P10 = Po (1 + i)n
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa
Trong đó: i: là lãi suất danh nghĩa r: là lãi suất thực m: là số lần ghép lãi
Giá trị tương lai của tiền tệ
a Giá trị tương lai của một khoản tiền
Giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại được xác định bằng tổng giá trị hiện tại cộng với lãi suất mà khoản tiền đó có khả năng sinh ra trong khoảng thời gian từ hiện tại đến một thời điểm trong tương lai.
Vận dụng khái niệm lãi kép, chúng ta có công thức tìm giá trị tương lai của một khoản tiền gởi vào cuối năm thứ n:
Giá trị tương lai (FV) là giá trị của một khoản tiền hiện tại (PV) được quy đổi sang tương lai trong khoảng thời gian n với chi phí sử dụng vốn i.
Trong đó : P: Giá trị của một khoản tiền ở thời điểm hiện tại i: Lãi suất n: Số thời kỳ b Giá trị tương lai của dòng tiền
Giá trị tương lai của dòng tiền được xác định bằng cách tính lãi cho từng khoản tiền đến thời điểm cuối cùng và cộng tất cả các giá trị này lại Công thức chung để tính toán giá trị tương lai của một dòng tiền là rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư.
Giá trị tương lai của dòng tiền bất kỳ
Khi dòng tiền phát sinh cuối mỗi thời kỳ là : A1, A2 , , An Giá trị tương lai cuối thời hạn FVn sẽ được xác định như sau:
Giá trị tương lai của dòng tiền đều cuối kỳ
Giả sử có một chuỗi các khoản tiền đều nhau PMT được thanh toán vào cuối mỗi năm trong n năm với lãi suất 8% mỗi năm, chúng ta có thể tính tổng số tiền trong tài khoản vào cuối năm thứ n.
FVAn, hay giá trị tương lai của một dòng tiền đều, được tính bằng công thức FVAn = A * [(1 + r)^n - 1] / r, trong đó A là khoản tiền nhận (hoặc trả) hàng năm, n là số năm của dòng tiền, và r là tỷ lệ lãi suất.
Giá trị tương lai của dòng tiền đều đầu kỳ
Ngược lại với dòng tiền đều thông thường, dòng tiền đều đầu kỳ bao gồm một chuỗi các khoản tiền đều nhau được nhận (trả) vào đầu mỗi thời kỳ, trong khi các khoản tiền nhận (trả) của dòng tiền đều xảy ra vào cuối mỗi thời kỳ.
Giá trị hiện tại của tiền tệ
a Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Quá trình xác định giá trị hiện tại là quá trình ngược lại với việc tính lãi suất Do đó, công thức để tính giá trị hiện tại được phát triển từ công thức tính giá trị tương lai của một khoản tiền.
Giá trị hiện tại của một dòng tiền là tổng giá trị hiện tại của các khoản tiền sẽ phát sinh trong tương lai Công thức tính giá trị hiện tại được sử dụng để xác định giá trị hiện tại của các khoản thu nhập tương lai.
Giá trị hiện tại của một dòng tiền đều cuối kỳ
Để xác định số tiền cần gửi hiện tại nhằm rút 10 triệu đồng mỗi năm trong 3 năm với lãi suất 8%/năm, chúng ta có thể áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của dòng tiền đều trong n năm.
Giá trị hiện tại của một dòng tiền đều đầu kỳ
Giá trị hiện tại của một dòng tiền vĩnh cửu là khái niệm quan trọng trong tài chính, thường gặp trong các loại trái phiếu không có thời hạn Những trái phiếu này tạo ra dòng tiền đều đặn mà không yêu cầu người phát hành phải mua lại theo giá trị ghi, giúp nhà đầu tư nhận được lợi suất ổn định trong thời gian dài.
Dòng tiền đều có tính chất vĩnh cửu, và việc xác định giá trị hiện tại của nó là rất quan trọng trong việc đánh giá trái phiếu vĩnh cửu và cổ phiếu ưu đãi Để tính toán hiện giá của dòng tiền đều vĩnh cửu, chúng ta áp dụng phương pháp xác định hiện giá dòng tiền đều thông thường.
Kết quả
Bảng tổng hợp tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiệp
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong bảng sau
Kỳ hạn Dư nợ đầu kỳ
Trả nợ trong kỳ Dư nợ cuối Tổng Nợ gốc Lãi kỳ
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tình hình thanh toán lãi vay nợ của doanh nghiêp
Bảng theo dõi lãi do doanh nghiệp mua (bán) trả góp
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong bảng sau
Năm Tiền góp Tiền lãi Tiền gốc Tiền gốc còn lại
Bảng 1.2 Bảng theo dõi lãi do mua (bán) trả góp
Trường hợp Doanh nghiệp vay tiền trả góp
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong bảng sau
Bảng 1.3 Bảng chi tiết dòng tiền đều hàng kỳ
Giá trị hiện tại của mỗi dòng tiền đều
Giá trị tương lai của mỗi dòng tiền đều
Bảng 1.4 Bảng dòng tiền đều hàng kỳ doanh nghiệp chi trả
Mục đích
Các phương pháp khấu hao tài sản cố định
Theo thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), phương pháp khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp được xác định rõ ràng.
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Mk : là mức khấu hao bình quân
Giá trị phải khấu hao TSCĐ (G) = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thanh lý ước tính
Nguyên giá TSCĐ (Tài sản cố định) là tổng chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để sở hữu tài sản cố định cho đến khi tài sản đó sẵn sàng sử dụng Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế (giá ghi trên hóa đơn trừ các khoản chiết khấu và giảm giá, cùng với các chi phí phát sinh như vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, điều chỉnh, lệ phí trước bạ, lãi vay đầu tư chưa sử dụng và thuế không hoàn) Đối với tài sản cố định được doanh nghiệp tự xây dựng, nguyên giá là tổng chi phí thực tế đã chi cho việc xây dựng.
30 Đối với tài sản cố định vô hình, nguyên giá là tổng chi phí thực tế đã đầu tư vào tài sản đó
Giá trị thanh lý ước tính được tính bằng cách lấy kết quả thanh lý ước tính trừ đi chi phí thanh lý ước tính Để đơn giản hóa, người ta quy ước rằng thu thanh lý tương đương với chi phí thực hiện thanh lý tài sản cố định.
Thời gian sử dụng TSCĐ (Tsd) là khoảng thời gian dự kiến mà tài sản cố định có thể được sử dụng Để xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định, cần xem xét hai yếu tố chính: tuổi thọ kỹ thuật, tức là thời gian sử dụng theo thiết kế kỹ thuật, và tuổi thọ kinh tế, phản ánh sự lạc hậu và lỗi thời của tài sản do sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ.
Chú ý: Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng Đặc điểm: Mức khấu hao hàng năm không đổi
Phương pháp khấu hao theo số dư có điều chỉnh i ki Tn G
Gi: giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ i
Tn: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định: Tn=1/Tsd s k H
Tk: tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Hs: Là hệ số điều chỉnh được quy định tuỳ theo từng loại TSCĐ
- TSCĐ có thời hạn sử dụng: n ≤ 4 năm thì : H = 1,5
- TSCĐ có thời hạn sử dụng: 4 < n ≤ 6 năm thì : H = 2
TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm sẽ áp dụng hệ số khấu hao H = 2,5 Nếu mức khấu hao theo phương pháp điều chỉnh thấp hơn mức khấu hao theo phương pháp bình quân, thì cần ngừng trích khấu hao theo phương pháp số dư có điều chỉnh và chuyển sang trích khấu hao theo phương pháp bình quân từ năm đó.
Mức trích khấu hao hàng tháng được tính bằng cách chia tổng số khấu hao cần trích trong năm cho 12 tháng Đặc điểm của khấu hao là trong những năm đầu thường cao và sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Mki: Số khấu hao năm của tài sản cố định theo phương pháp sản lượng mk: là mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Q: là sản lượng theo công suất thiết kế
Qxi: là sản lượng sản xuất thực tế năm thứ i (i = 1 n)
Mức trích khấu hao trong tháng bằng mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng sản xuất thực tế trong tháng
Mức trích khấu hao trong tháng được tính bằng mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng sản xuất thực tế trong tháng Điều này cho thấy rằng mức khấu hao tỷ lệ thuận với sản lượng sản xuất thực tế.
Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
* Phạm vi tính khấu hao:
- Mọi tài sản cố định có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đều trích khấu hao
- Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không trích khấu hao gồm:
+ TSCĐ giữ hộ, bảo quản hộ Nhà nước
+ TSCĐ hoạt động phúc lợi: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà ăn, truyền thống
Doanh nghiệp cần xác định nguyên nhân và quy trách nhiệm vật chất bồi thường đối với tài sản cố định (TSCĐ) chưa khấu hao đủ nhưng đã hư hỏng Đồng thời, doanh nghiệp không được tích khấu hao TSCĐ từ thời điểm ngừng hoạt động.
+ TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng
+ TSCĐ vô hình đặc biệt là quyền sử dụng đất lâu dài, doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình nhưng không trích khấu hao
* Thời điểm trích khấu hao tài sản cố định
Tăng, giảm tài sản cố định từ ngày nào được trích hoặc thôi trích khấu hao từ ngày đó
- TSCĐ tăng thêm phải trích khấu hao gồm:
+ Do xây dựng cơ bản bàn giao đưa vào sản xuất
+ TSCĐ chuyển từ dự trữ đưa vào sử dụng
+ TSCĐ từ nơi khác chuyển đến
- TSCĐ giảm năm kế hoạch gồm:
+ TSCĐ sa thải, thanh lý, nhượng bán
+TSCĐ chuyển từ sử dụng sang dự trữ hoặc điều động đi nơi khác
* Trình tự lập khấu hao: Theo trình tự sau:
- Xác định tổng giá trị tài sản cố định vào đầu năm khấu hao, cơ cấu theo nguồn hình thành đó và phạm vi phải tính khấu hao
Để xác định tình hình tăng giảm tài sản cố định trong năm, cần tính toán khấu hao và nguyên giá tài sản cố định bình quân Việc này giúp xác định số khấu hao phải tính trong năm kế hoạch một cách chính xác.
, : Nguyên giá TSCĐ thứ i tăng(giảm) cần tính hoặc thôi tính khấu hao
Thời gian sử dụng TSCĐ thứ i
Thời gian không sử dụng TSCĐ thứ i
T: Tổng thời gian kỳ tính khấu hao i: TSCĐ cần tính khấu hao thứ i
- Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm kế hoạch
- Xác định mức khấu hao năm năm kế hoạch
Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao
Phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao gồm 2 nguồn: Vốn chủ sở hữu và vốn đi vay
Khi doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu, họ có khả năng chủ động sử dụng số tiền khấu hao để tái đầu tư vào tài sản cố định hoặc sử dụng một cách linh hoạt nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.
Khi tài sản cố định được đầu tư bằng vốn vay, doanh nghiệp cần sử dụng tiền trích khấu hao để trả nợ Tuy nhiên, trước thời điểm đáo hạn, doanh nghiệp có thể tạm thời sử dụng số tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác.
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hệ thống chỉ tiêu kiểm tra
Hệ thống chỉ tiêu tổng hợp giúp phản ánh chất lượng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này, nhà quản lý tài chính có thể so sánh kết quả quản lý giữa các kỳ khác nhau và giữa doanh nghiệp của mình với các doanh nghiệp khác.
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ) là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh số VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ, từ đó giúp đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
(cuối kỳ) = NG TSCĐ đầu kỳ
(cuối kỳ) - Số tiền khấu hao lũy kế đầu kỳ
Số tiền khấu hao lũy kế ở cuối kỳ = Số tiền khấu hao ở đầu kỳ + Số tiền khấu hao tăng trong kỳ - Số tiền khấu hao giảm trong kỳ
+ Hệ số hàm lượng vốn cố định: để tạo ra một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn cố định
Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ + Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định : Một đồng vốn cố định tao ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = ×100
VCĐ bình quân trong kỳ
* Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần
NG TSCĐ bình quân trong kỳ
+ Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế ở thời điểm đánh giá
Tổng NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá
* Xử lý thông tin kiểm tra và đề xuất phương hướng, biện pháp :
Sau khi hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu kiểm tra, bước tiếp theo quan trọng là phân tích và xử lý thông tin để đưa ra kết luận về kiểm tra tài chính Những kết luận này, cùng với các giải pháp tài chính, thường bao gồm những nội dung chính như phân tích tình hình tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và đề xuất các biện pháp cải thiện.
- Điều chỉnh cơ cấu vốn cố định
- Thu hồi vốn: Lựa chọn phương pháp khấu hao, mức khấu hao, đánh giá lại tài sản
- Thanh toán chi trả: đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các nguồn tài trợ
- Nâng cao công suất của máy móc: có chế độ thưởng phạt về bảo quản và sử dụng thiết bị, nghiên cứu phát minh tiến bộ kỹ thuật
Tình hình khấu hao tài sản cố định
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong các bảng sau
- Xác định tổng giá trị tài sản cố định vào đầu năm khấu hao:
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Ghi chú
Bảng 2.1 Bảng kiểm kê TSCĐ đầu kỳ
Tên, ký hiệu, quy cách
Giá trị đang ghi sổ Giá trị còn lại theo đánh giá lại
Giá trị còn lại Tăng Giảm
Bảng 2.2 Đánh giá lại TSCĐ
Để xác định tình hình tăng, giảm tài sản cố định trong năm, cần phân tích khấu hao và nguyên giá tài sản cố định bình quân Việc này giúp tính toán chính xác số khấu hao cần thiết trong năm, từ đó phản ánh đúng giá trị tài sản và ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.
Khoản mục Số dư đầu năm
Giá trị hao mòn lũy kế
Giá trị hao mòn lũy kế
Bảng 2.3 Tăng, giảm tài sản cố định
Bảng 2.4 Tăng, giảm bất động sản đầu tư Giá trị còn lại cuối kỳ của BĐSĐT dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay
Nguyên giá BĐSĐT đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê hoặc nắm giữ chờ tăng giá
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Ghi chú
Giá trị hao mòn lũy kế
Khoản mục Số đầu năm
A BĐS đầu tư cho thuê
Giá trị hao mòn lũy kế
B BĐS đầu tư nắm giữ chờ tăng giá
Giá trị hao mòn lũy kế của BĐS đầu tư cho thuê/TSCĐ chuyển sang BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá
Tổn thất do suy giảm giá trị
Bảng 2.5 Bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao (%) hoặc thời gian sử dụng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Chi phí quản lý doanh nghiệp
1 I Số khấu hao trích tháng trước
IV Số KH trích tháng này
Bảng 2.6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Bảng 2.7 Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
1 ThS Phan Thị Minh Phương, TS Nguyễn Thị Chi, Tài liệu học tập Quản trị tài chính , Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp
2 PGS,TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Tài chính doanh nghiệp , NXB tài chính 2008
3 PGS, TS Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính , Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh tế TP.HCM
4 PGS.TS Phạm Quang Trung, Quản Trị Tài Chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân
5 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh , NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009
6 Nguyễn Tấn Bình, Nguyễn trần Huy, Phân tích quản trị tài chính , NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002
7 PGS TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2013
Chỉ tiêu Biến động TSCĐ Năm kế hoạch Năm báo cáo
Hiệu suất sử dụng VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
8 TS Vũ Văn Ninh, Tài chính doanh nghiệp , NXB Học viện tài chính 2013
9 TS Nguyễn Thu Thủy, Quản trị tài chính doanh nghiệp , Trường Đại học Ngoại thương
NỘI DUNG 3 Tìm hiểu và phân tích phương pháp quản trị tiền mặt đang áp dụng trong doanh nghiệp
1 Mục đích: Trong nội dung yêu cầu này sinh viên vận dụng kiến thức rèn luyện thành thạo các kỹ năng:
- Quản trị tiền mặt có hiệu quả
- Thu thập thống kê tình hình quản trị tiền mặt
- Đánh giá sự hợp lý trong quản trị tiền mặt
8 Lập bảng kê tình hình quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp
9 Lập nhật ký quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp
10 Đánh giá, nhận xét, đưa giải pháp
Các kỹ thuật quản trị tiền mặt
a Đồng bộ hóa dòng tiền mặt
Nếu bạn nhận toàn bộ thu nhập hàng năm một lần, bạn có thể gửi vào ngân hàng và rút tiền định kỳ, với số dư bình quân cả năm bằng một nửa tổng thu nhập Tuy nhiên, khi nhận thu nhập hàng tháng, số dư bình quân sẽ thấp hơn Nếu bạn có thể quản lý thu nhập hàng ngày để chi trả cho các khoản như tiền thuê nhà và học phí, đồng thời đảm bảo dòng tiền vào và ra, bạn có thể duy trì một cân đối tiền mặt ổn định.
Các công ty có thể nâng cao chất lượng dự đoán và sắp xếp hoạt động để đảm bảo hóa đơn phù hợp với nhu cầu tiền mặt, từ đó duy trì tài khoản giao dịch ở mức tối thiểu Đặc biệt, trong các lĩnh vực như sản xuất hàng tiêu dùng, dầu mỏ và thẻ tín dụng, việc ghi hóa đơn cho khách hàng theo chu kỳ thanh toán giúp công ty quản lý dòng tiền hiệu quả hơn Sự đồng bộ hóa này không chỉ đảm bảo tiền mặt sẵn có khi cần thiết mà còn giúp giảm thiểu tài khoản tiền mặt, giảm nợ ngân hàng, giảm chi phí vay và tăng lợi nhuận Bên cạnh đó, việc giảm thời gian kiểm tra hóa đơn cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.
Khi khách hàng gửi một tờ ngân phiếu, điều này không đồng nghĩa với việc công ty đã chính thức nhận được ngân quỹ ngay lập tức Dù tiền đã được gửi vào tài khoản, chúng ta vẫn không thể viết ngân phiếu từ tài khoản này cho đến khi ngân hàng hoàn tất quy trình chuyển tiền Trước tiên, ngân hàng của chúng ta cần thực hiện một số bước cần thiết để xác nhận giao dịch.
41 bảo rằng tờ sec đã gởi vào là an toàn và ngân quỹ trong tài khoản đã sẵn sàng trước khi chuyển tiền mặt cho chúng ta
Thực tế, việc kiểm tra ngân phiếu và sử dụng tiền mặt tốn nhiều thời gian cho công ty, bắt đầu từ việc khách hàng gửi ngân phiếu qua bưu điện cho đến khi tiền được đưa vào sử dụng Quy trình này thường bị trì hoãn, đặc biệt với các khách hàng ở xa, do thời gian chuyển thư và sự tham gia của nhiều ngân hàng trong việc xử lý Cụ thể, khi công ty nhận ngân phiếu và chuyển đến ngân hàng, ngân hàng của công ty phải gửi ngân phiếu đến ngân hàng nơi tiền được rút ra Chỉ khi ngân hàng cuối cùng chuyển quỹ về ngân hàng của công ty, họ mới có thể sử dụng ngân quỹ.
Vốn trôi nổi là sự chênh lệch giữa số dư trong sổ sách của công ty và số dư trong sổ ghi của ngân hàng Ví dụ, nếu công ty ghi nhận trung bình 50 triệu đồng mỗi ngày và mất sáu ngày để số tiền này được chuyển khỏi tài khoản ngân hàng, thì số dư trong sổ sách sẽ thấp hơn 300 triệu đồng so với tài khoản ngân hàng, gọi là vốn trôi nổi chi tiêu Ngược lại, nếu công ty nhận được 50 triệu đồng mỗi ngày nhưng mất bốn ngày để số tiền này vào tài khoản, sẽ tạo ra khoản chênh lệch 200 triệu đồng, gọi là vốn trôi nổi thu hồi nợ Vốn trôi nổi ròng của công ty, là chênh lệch giữa 300 triệu đồng vốn trôi nổi chi tiêu và 200 triệu đồng vốn trôi nổi thu hồi, sẽ là 100 triệu đồng.
Nếu công ty có tiến trình thu tiền và chuyển sec hiệu quả hơn so với các bên nhận sec, thường thấy ở các công ty lớn, thì sẽ xuất hiện tình trạng số dư âm trong sổ ghi sec nhưng số dư dương trong sổ ghi ngân hàng Để tận dụng tối đa vốn trôi nổi, công ty cần dự đoán chính xác thời gian trung chuyển của quá trình thanh toán và thu hồi nợ Việc này giúp đẩy nhanh tốc độ thu tiền.
Hai kỹ thuật phổ biến nhất để đẩy nhanh tốc độ thu tiền:
Hệ thống tài khoản thu gom là một công cụ quản trị tiền mặt lâu đời, cho phép khách hàng gửi séc thanh toán đến các hộp thư đặt tại nhiều thành phố thay vì gửi trực tiếp đến trụ sở công ty Ví dụ, khách hàng ở Cần Thơ có thể gửi séc đến hộp thư ở Thành phố Hồ Chí Minh, trong khi khách hàng ở Huế gửi đến Đà Nẵng Ngân hàng địa phương sẽ kiểm tra hộp thư nhiều lần trong ngày và chuyển tiền vào tài khoản công ty ngay tại đó Sau khi nhận được séc, ngân hàng sẽ báo cáo cho công ty về các biên lai qua hệ thống chuyển dữ liệu điện tử, giúp cập nhật thông tin trực tuyến nhanh chóng và hiệu quả.
Hệ thống tài khoản thu gom giúp rút ngắn thời gian nhận sec từ khách hàng và chuyển tiền qua ngân hàng, đưa quỹ vào sử dụng nhanh chóng Dịch vụ này có thể tăng thời gian sử dụng ngân quỹ sớm hơn từ 2 đến 5 ngày so với các phương thức thông thường.
Ngày càng nhiều công ty muốn thực hiện thanh toán hóa đơn lớn qua điện thoại hoặc ghi nợ tự động Hệ thống ghi nợ điện tử cho phép ngân quỹ tự động được chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác, nhờ vào sự tiến bộ trong công nghệ thông tin và quy trình thu nợ nhanh chóng Điều này không chỉ làm cho quá trình thanh toán trở nên khả thi mà còn hiệu quả hơn.
Hình 2.1 Quá trình thanh toán tiền mặt f Kế hoạch hóa và tập trung hóa việc chi tiêu
Các công ty nên trả hóa đơn đúng hạn để duy trì sự ổn định tài chính và uy tín Việc thanh toán trước hạn có thể làm giảm số dư tiền mặt trung bình, trong khi trả muộn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến độ tin cậy của công ty và dẫn đến việc mất cơ hội chiết khấu tiền mặt.
Tập trung hóa thanh toán từ các tài khoản chi tiêu tại ngân hàng trung tâm giúp giảm thiểu tiền mặt nhàn rỗi trong công ty Nhiều doanh nghiệp thiết lập hệ thống tài khoản số dư bằng không, với một tài khoản mẹ nhận tất cả tiền gửi Khi có giao dịch qua các tài khoản số dư không, tiền mặt sẽ được chuyển từ tài khoản mẹ để chi trả Các tài khoản này chỉ có số dư bằng không vào cuối ngày do tiền mặt được chuyển vào hàng ngày để trang trải chi phí.
Hối phiếu tương tự như chứng khoán, nhưng không thể thanh toán theo yêu cầu Khi một hối phiếu được gửi đến ngân hàng của công ty để thu nợ, ngân hàng cần trình hối phiếu cho công ty duyệt trước khi thực hiện thanh toán Thực tế, các hối phiếu cá nhân được coi là hợp lệ cho ngân hàng vào ngày hôm sau sau khi hối phiếu được trình cho công ty, trừ khi công ty quyết định trả lại hối phiếu.
Thời gian thư tín Thời gian xử lý
Công ty gửi sec cho khách hàng
Sec được nhận ở văn phòng của khách hàng
Sec được chuyển khoản tại ngân hàng của khách hàng
Tài khoản công ty ghi có
Hối phiếu không được thanh toán theo chỉ định 43 Khi hối phiếu được trình lên, công ty cần phải ngay lập tức chuyển khoản tiền cần thiết để thực hiện thanh toán.
Việc sử dụng hối phiếu thay cho sec giúp công ty duy trì số dư tiền mặt thấp trong các tài khoản chi, vì không cần giữ tiền mặt cho đến khi hối phiếu được trình để thanh toán Tuy nhiên, chi phí sử dụng hối phiếu thường cao hơn so với sec Khi số dư tài khoản giảm, chi phí xử lý tăng lên do ngân hàng áp dụng phí dịch vụ, bao gồm cả phân tích lợi ích và chi phí liên quan đến việc sử dụng hối phiếu để thanh toán.
Hiện nay, hối phiếu chủ yếu được sử dụng để kiểm soát tập trung các hoạt động thanh toán của các văn phòng khu vực, thay vì làm chậm quá trình chi tiêu Điều này giúp kéo dài thời gian thanh toán các khoản nợ phải trả.
Tổng hợp tình hình quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp
Quản trị tiền mặt, hay còn gọi là quản lý dòng tiền, là quá trình lập kế hoạch và tổ chức điều hành nhằm cân đối dòng tiền ra vào của doanh nghiệp Hoạt động này hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Quản trị tiền mặt một cách hiệu quả là yêu cầu cực kì bức thiết, quyết định trực tiếp đến sự sống còn của cả một doanh nghiệp
Sự thiếu hụt tiền mặt nghiêm trọng có thể dẫn đến việc doanh nghiệp không thể thanh toán nợ đến hạn cho ngân hàng hoặc nhà cung cấp, điều này có thể khiến doanh nghiệp bị khởi kiện và yêu cầu tuyên bố phá sản, mặc dù báo cáo tài chính gần đây cho thấy doanh nghiệp vẫn đang có lãi.
Sự dư thừa tiền mặt trong doanh nghiệp có thể dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả và không kịp thời, gây lãng phí tài nguyên Trong khi đó, doanh nghiệp lại phải vay vốn từ ngân hàng hoặc quỹ tín dụng với lãi suất cao, thể hiện sự yếu kém trong quản trị tài chính.
Do đó, việc theo dõi và quản lý dòng tiền vào và ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp là rất quan trọng để đảm bảo sự cân đối và hiệu quả trong hoạt động tài chính.
- Dòng tiền vào Để thuận tiện cho việc quản trị tiền mặt, người ta có thể chia dòng tiền vào của doanh nghiệp thành 3 loại:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu đến từ việc tạo ra doanh thu, bao gồm tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, cũng như tiền thu hồi từ các khoản nợ phải thu.
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư bao gồm các khoản thu hồi từ các khoản đầu tư, lãi suất từ hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác, doanh thu từ việc nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định, cũng như tiền thu hồi từ cho vay và đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác.
Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư tài chính bao gồm các khoản tiền mà các chủ sở hữu đóng góp thêm, nguồn vốn huy động từ việc vay mượn, và tiền thu được từ việc phát hành cổ phiếu.
Dòng tiền ra đại diện cho tất cả các khoản chi tiêu bằng tiền phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Nó có thể được phân loại thành ba loại chính.
Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh bao gồm các khoản chi tiêu bằng tiền cho các hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp, như: thanh toán cho nhà cung cấp vật tư và dịch vụ, tiền lương cho người lao động, nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước, chi phí tiếp thị, quảng cáo và bán sản phẩm, cũng như các khoản chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp và lãi suất vay vốn kinh doanh.
Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư bao gồm các khoản chi cho việc xây dựng và mua sắm tài sản cố định, cũng như các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp, như góp vốn vào đơn vị khác và cho vay.
Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thanh toán nợ gốc đến kỳ hạn, chi phí trả nợ thuê tài chính, và lãi suất trả cho các nhà đầu tư, như cổ tức và tiền mua lại cổ phiếu đã phát hành của công ty.
- Tính dòng tiền thuần của doanh nghiệp
Dòng tiền thuần là chênh lệch giữa dòng tiền vào so với dòng tiền ra của doanh nghiệp trong cùng kỳ
- Xác định số tiền dư cuối kỳ và số tiền thừa hoặc thiếu
Kết hợp với số tiền tồn đầu kỳ, chúng ta có thể xác định số tiền cuối kỳ theo công thức:
Số tiền tồn cuối kỳ = Số tiền tồn đầu kỳ + Dòng tiền thuần trong kỳ
Để xác định số vốn bằng tiền dư thừa hoặc thiếu hụt, cần đối chiếu số dư tiền cần thiết với số tiền cuối kỳ, từ đó tính toán chênh lệch giữa hai giá trị này.
Đánh giá và đưa ra các giải pháp thích hợp để xử lý số tiền thừa hoặc thiếu
Khi đối mặt với tình trạng thiếu hụt vốn bằng tiền, cần áp dụng các biện pháp phù hợp để đạt được sự cân bằng dòng tiền Điều này bao gồm việc xem xét khả năng vay vốn, tăng cường thu hồi nợ và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu Từ đó, cần đánh giá lại sự cân bằng mới giữa thu và chi bằng tiền.
Trong trường hợp dư thừa vốn bằng tiền, cần chủ động đánh giá khả năng sử dụng số tiền này để đầu tư một cách hợp lý, nhằm tăng cường mức sinh lời.
Thống kê tình hình quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp trong năm
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong các bảng sau
- Tổng hợp tình hình doanh thu trong năm
Tháng Doanh số bán ra (triệu đồng)
Bảng 3.1 Bảng tồng hợp doanh số bán ra
- Tình hình sắm các vật tư:
Tháng Tiền hàng (triệu đồng)
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp tình hình mua sắm
- Chi phí tiền lương, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác phải trả tiền trong tháng
Khoản chi Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 …
Chi phí khác bằng tiền …
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chi phí
- Trên cơ sở tình hình và số liệu như trên có thể lập nhật ký quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp như sau:
1 Dòng tiền vào thu từ hoạt động kinh doanh
2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư
3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính
1 Dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh
2 Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư
3 Dòng tiền ra từ hoạt động tài chính
III Dòng tiền thuần trong kỳ …
IV Tiền tồn đầu kỳ …
VI Mức dư tiền cần thiết …
VII Số tiền thừa hay thiếu …
Bảng 3.4 Nhật ký quản trị tiền mặt
Đánh giá, nhận xét, đưa giải pháp
1 ThS Phan Thị Minh Phương, TS Nguyễn Thị Chi, Tài liệu học tập Quản trị tài chính , Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp
2 PGS,TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Tài chính doanh nghiệp , NXB tài chính 2008
3 PGS, TS Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính , Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh tế TP.HCM
4 PGS.TS Phạm Quang Trung, Quản Trị Tài Chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân
5 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh , NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009
6 Nguyễn Tấn Bình, Nguyễn trần Huy, Phân tích quản trị tài chính , NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002
7 PGS TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2013
8 TS Vũ Văn Ninh, Tài chính doanh nghiệp , NXB Học viện tài chính 2013
9 TS Nguyễn Thu Thủy, Quản trị tài chính doanh nghiệp , Trường Đại học Ngoại thương
NỘI DUNG 4 Tìm hiểu và phân tích phương pháp quản trị các khoản phải thu đang áp dụng trong doanh nghiệp
1 Mục đích: Trong nội dung yêu cầu này sinh viên vận dụng kiến thức thực hiện thành thạo các kỹ năng
+ Lập, so sánh, đánh giá các điều kiện để mở rộng tiêu chuẩn tín dụng
+ Thời hạn thanh toán tối đa yêu cầu đối với khách hàng, điều kiện khuyến khích khách hàng thanh toán sớm
+ Đánh giá, lựa chọn các mức chiết khấu
+ Phương pháp xử lý của doanh nghiệp đối với các khoản nợ khó đòi
10 Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp để cấp tiêu chuẩn tín dụng cho nhóm khách hàng mới
11 Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp hãy đưa ra thời hạn tín dụng hợp lý
12 Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu trong doanh nghiệp hãy tính tỷ lệ chiết khấu phù hợp với doanh nghiệp
13 Trong trường hợp có nợ khó đòi, hãy tư vấn cách xử trí
Chính sách tín dụng bao gồm bốn yếu tố sau:
- Tiêu chuẩn tín dụng liên quan đến sức mạnh tài chính cần thiết để khách hàng tín dụng có thể được chấp nhận mua tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người mua có thể hoãn thanh toán, bắt đầu từ khi nhận hóa đơn cho đến thời điểm cuối cùng phải thanh toán, ví dụ như Net 60.
Chiết khấu nhờ trả sớm là tỷ lệ phần trăm giảm giá mà khách hàng nhận được khi thanh toán trước hạn, ví dụ như 2/10 net 60 Cụ thể, con số 2/10 chỉ ra mức chiết khấu mà khách hàng có thể nhận nếu thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.
- Chính sách thu hồi nợ được đo lường bởi mức độ chặt chẽ hay lỏng lẻo của công ty trong nỗ lực thu hồi các hợp đồng trả chậm.
Tiêu chuẩn tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng bao gồm các yếu tố tài chính và tín nhiệm mà khách hàng cần đáp ứng để được cấp tín dụng từ công ty Nếu khách hàng không đạt yêu cầu về kỳ hạn tín dụng, họ sẽ không đủ điều kiện nhận mức tín dụng mong muốn.
Công ty cho phép khách hàng mua hàng với điều kiện tín dụng nghiêm ngặt hơn Tiêu chuẩn tín dụng được áp dụng để xác định khách hàng nào đáp ứng yêu cầu tín dụng thông thường và mức tín dụng mà họ có thể nhận được.
Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng giúp đo lường chất lượng tín dụng và xác định xác suất mất mát khi cấp tín dụng cho khách hàng Quá trình này là một điều chỉnh khách quan nhằm dự đoán xác suất mất mát của từng khách hàng Đánh giá tín dụng là một quy trình quan trọng, cho phép nhà quản trị tín dụng thực hiện những điều chỉnh chính xác về xác suất không trả nợ của khách hàng theo từng nhóm khác nhau.
Công ty cần mở rộng tiêu chuẩn chất lượng cho các tài khoản khi lợi nhuận từ doanh thu lớn hơn chi phí gia tăng Chi phí mở rộng bao gồm việc tăng cường bộ phận tín dụng, nhân viên kiểm tra các tài khoản mới và phục vụ cho khoản phải thu tăng thêm Những chi phí này cần được trừ ra khỏi lợi nhuận từ doanh số để xác định lợi nhuận ròng Ngoài ra, cần xem xét mất mát do nợ xấu trong quá trình này Để đánh giá khả năng sinh lợi từ việc mở rộng tiêu chuẩn tín dụng, cần hiểu rõ lợi nhuận từ doanh thu tăng thêm và nhu cầu sản phẩm gia tăng.
Chi phí vốn đầu tư tăng
51 chuẩn tín dụng được mở rộng, kỳ thu tiền bình quân tăng thêm, và tỷ suất sinh lợi cần thiết trên đầu tư
Lợi nhuận tăng thêm = Doanh số tăng thêm × tỷ lệ % lợi nhuận tăng thêm
Khoản phải thu tăng thêm Kỳ thu tiền bình quân × Doanh số tăng thêm
Vốn đầu tư tăng thêm = Khoản phải thu tăng thêm × tỷ lệ % VĐT tăng thêm
Chi phí cơ hội vốn = Vốn đầu tư tăng thêm × tỷ lệ % chi phí cơ hội vốn
Lợi nhuận ròng tăng thêm = Lợi nhuận tăng thêm – Chi phí cơ hội vốn
Kết quả giúp công ty xác định có nên mở tín dụng cho ba nhóm khách hàng A, B và C hay không.
Thời hạn tín dụng
Thời hạn tín dụng là khoảng thời gian mà người mua có thể trì hoãn việc thanh toán, bắt đầu từ lúc ghi hóa đơn cho đến thời điểm cuối cùng phải thanh toán Thời hạn tín dụng ảnh hưởng đáng kể đến doanh số bán hàng; nếu nhu cầu về sản phẩm phụ thuộc vào thời gian tín dụng, doanh nghiệp có thể tăng doanh số bằng cách mở rộng thời hạn này.
Khi mở rộng thời hạn tín dụng, các nhà quản trị tài chính cần xem xét sự đánh đổi giữa lợi nhuận ròng tăng thêm và chi phí gia tăng Họ phải phân tích ảnh hưởng của việc kéo dài thời kỳ tín dụng bằng cách so sánh khả năng sinh lợi từ doanh số kỳ vọng tăng thêm với tỷ suất sinh lợi cần thiết cho các khoản đầu tư vào khoản phải thu và tồn kho Ngoài ra, cần tính đến các mất mát tăng thêm; nếu công ty tiếp tục chấp nhận khách hàng với cùng chất lượng, tỷ lệ mất mát sẽ không có sự thay đổi đáng kể.
Công ty có thể đạt được lợi nhuận tăng thêm từ doanh số gia tăng, đồng thời lợi nhuận này cũng được xác định khi lựa chọn khách hàng Chi phí phát sinh liên quan đến việc sử dụng vốn để đầu tư vào khoản phải thu Tổng khoản phải thu tăng thêm bao gồm hai thành phần chính.
Phần đầu tiên của bài viết đề cập đến khoản phải thu từ doanh số tăng thêm, được tính bằng cách nhân kỳ thu tiền bình quân với doanh số tín dụng tăng thêm.
Phần thứ hai trong tổng khoản phải thu tăng thêm là do khách hàng cũ chậm thanh toán hơn trước, được tính bằng doanh số cũ nhân với thời hạn thanh toán chậm Đối với khoản phải thu từ khách hàng mới, công ty đầu tư chi phí biến đổi trên doanh số, trong khi khoản phải thu từ khách hàng cũ thì toàn bộ giá trị khoản phải thu được sử dụng để phân tích biên Việc thu hồi khoản phải thu từ khách hàng cũ sẽ bằng tiền mặt nếu không thay đổi thời hạn tín dụng, do đó công ty cần tăng mức đầu tư tương ứng Lợi nhuận ròng tăng thêm được tính bằng lợi nhuận tăng trừ chi phí cơ hội vốn đầu tư vào khoản phải thu.
Chi phí cơ hội vốn tăng
Kéo dài thời gian thanh toán
Lợi nhuận tăng thêm = Doanh số tăng thêm × tỷ lệ % lợi nhuận tăng thêm
Khoản phải thu tăng thêm gồm:
Khoản phải thu mới Kỳ thu tiền bình quân × Doanh số mới
Khoản phải thu cũ Kỳ thu tiền bình quân tăng thêm × Doanh số cũ
Vốn đầu tư vào khoản phải thu
= Khoản phải thu mới x tỷ lệ % VĐT tăng thêm
Chi phí cơ hội vốn = Vốn đầu tư vào khoản phải thu × tỷ lệ % chi phí cơ hội vốn
Lợi nhuận ròng tăng thêm = Lợi nhuận tăng thêm - Chi phí cơ hội vốn
Công ty đã xác định thời hạn bán tín dụng hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, giúp bù đắp chi phí cơ hội phát sinh từ việc tăng cường đầu tư vào khoản phải thu.
Chiết khấu tiền mặt
Chiết khấu tiền mặt là khoản giảm giá áp dụng cho khách hàng khi họ thanh toán sớm trong một khoảng thời gian nhất định Thông thường, chiết khấu này được thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh số.
Chi phí vốn đầu tư giảm
Thời kỳ chiết khấu xác định thời gian áp dụng chiết khấu tiền mặt, giúp tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu Việc mở rộng chiết khấu giúp công ty giảm mức đầu tư vào khoản phải thu và các chi phí liên quan Tuy nhiên, công ty cũng phải chấp nhận chi phí chiết khấu trên doanh thu từ các hóa đơn.
Phân tích để lựa chọn chính sách chiết khấu
Khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân × Doanh số
Giảm vốn đầu tư vào khoản phải thu
= Giảm khoản phải thu x tỷ lệ % VĐT tăng thêm
Tiết kiệm chi phí cơ hội = Giảm vốn đầu tư vào khoản phải thu × tỷ lệ % chi phí cơ hội vốn
Thiệt hại do chiết khấu = Doanh số x tỷ lệ chiết khấu + tỷ lệ khách hàng nhận chiết khấu
Lợi nhuận ròng = Tiết kiệm chi phí cơ hội - Thiệt hại do chiết khấu
Với lợi nhuận ròng tính được công ty có thể lựa chọn hình thức cấp tín dụng phù hợp.
Đánh giá những thay đổi trong chính sách tín dụng
Sau khi công ty thiết lập chính sách tín dụng và thu hồi nợ, họ có thể dựa vào chính sách này để đánh giá khách hàng tín dụng thông qua ba bước chính.
- Thu thập thông tin liên quan đến khách hàng tín dụng
- Phân tích thông tin để xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Quyết định có nên mở tín dụng cho khách hàng đó không và nếu có thì xác định hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng đó
Quy trình đánh giá tín dụng thường bị hạn chế về thời gian và chi phí, với nhiều công ty chỉ có vài ngày hoặc thậm chí vài giờ để xem xét yêu cầu mua tín dụng Việc trì hoãn quyết định này có thể dẫn đến nguy cơ mất đơn hàng từ khách hàng tiềm năng.
Quy trình đánh giá tín dụng bị ảnh hưởng bởi nguồn lực của bộ phận tín dụng, bao gồm cả thời gian và chi phí mà công ty đầu tư vào việc xem xét các yêu cầu tín dụng.
Khách hàng tín dụng cần xem xét khả năng mất mát mà công ty có thể phải gánh chịu nếu quyết định cấp tín dụng sai Mất mát tiềm năng này có thể xảy ra khi từ chối cấp tín dụng cho khách hàng có mức độ tín nhiệm cao hoặc khi cấp tín dụng cho khách hàng có mức độ tín nhiệm thấp Khi mất mát tiềm năng tăng lên, công ty sẽ phải đầu tư nhiều thời gian và chi phí hơn cho việc đánh giá khách hàng.
* Thu thập thông tin của khách hàng
Thông tin để đánh giá mức độ tín nhiệm tín dụng của một khách hàng hình thành từ nhiều nguồn bao gồm các nguồn sau đây:
Báo cáo tài chính do khách hàng nộp lại
Các tổ chức đánh giá tín dụng
Kinh nghiệm quá khứ của riêng công ty với khách hàng
Các báo cáo tài chính
Các công ty có thể yêu cầu khách hàng tín dụng cung cấp thông tin tài chính như báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán đã được kiểm toán, cũng như bảng dự toán ngân sách Những thông tin này giúp đánh giá sức mạnh tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng Nếu khách hàng từ chối cung cấp báo cáo tài chính, điều này có thể chỉ ra điểm yếu trong tình hình tài chính của họ, khiến công ty cần xem xét kỹ lưỡng hơn, có thể từ chối mở tín dụng hoặc thực hiện các biện pháp khác.
Ngoài các yếu tố đã đề cập, tiềm năng lợi nhuận và chi phí tín dụng cũng là những yếu tố quan trọng trong chính sách tín dụng Việc bán tín dụng có thể mang lại lợi nhuận cao hơn so với bán hàng thu tiền ngay, đặc biệt đối với khách hàng mua hàng lâu bền như xe máy và thiết bị điện tử Do đó, các doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận lớn khi áp dụng chính sách bán tín dụng Ngược lại, một số công ty có thể gặp lỗ khi bán hàng thu tiền ngay nhưng lại có lợi nhuận khi thực hiện chính sách bán tín dụng.
Chi phí tín dụng thường được tính là 18% trên giá thành danh nghĩa, tương ứng với lãi suất 1,5% mỗi tháng Tính toán này dẫn đến lãi suất thực là 19,6% Mặc dù tỷ suất sinh lợi trên 18% là cao, nhưng điều này chỉ khả thi nếu không xảy ra trường hợp khách hàng không thanh toán.
*Theo dõi khoản phải thu
Khoản phải thu = Doanh số bán tín dụng mỗi ngày × kỳ thu tiền bình quân
Các nhà đầu tư, bao gồm cổ đông và chủ ngân hàng cho vay, đặc biệt chú trọng đến quản trị khoản phải thu, vì nếu báo cáo tài chính không chính xác, họ có thể chịu thiệt hại lớn về khoản tiền đầu tư của mình.
Khi thực hiện bán tín dụng, công ty sẽ gặp phải một số vấn đề như tồn kho giảm theo chi phí hàng bán, khoản phải thu tăng theo giá bán, và lợi nhuận chênh lệch được tích lũy vào thu nhập giữ lại Trong khi bán hàng thu tiền ngay mang lại tiền mặt ngay lập tức, bán hàng tín dụng chỉ cho phép công ty nhận tiền khi đến kỳ thu Việc bán hàng cho khách hàng có mức độ tín nhiệm thấp có thể tạm thời tăng lợi nhuận báo cáo và giá chứng khoán, nhưng khi khoản phải thu không thể thu hồi, thu nhập sẽ giảm và giá chứng khoán cũng sẽ giảm theo Các phân tích sẽ chỉ ra những vấn đề thực tiễn và khả năng giảm giá trị chất lượng khoản phải thu mà công ty có thể không tính đến, từ đó đưa ra gợi ý giúp cổ đông và ngân hàng giảm thiểu mất mát có thể xảy ra.
* Kỳ thu tiền bình quân
Công ty SS, chuyên sản xuất tivi, tiêu thụ 200.000 chiếc mỗi năm với giá 19,8 triệu đồng mỗi chiếc Tất cả doanh số được bán tín dụng theo điều kiện 2/10 net 30 Trong đó, 70% khách hàng chọn trả trước để nhận chiết khấu và thanh toán vào ngày thứ 10, trong khi 30% còn lại thanh toán vào ngày thứ 30.
Kỳ thu tiền của công ty SS xấp xỉ 16 ngày
Doanh số bán hàng bình quân mỗi ngày (ADS) của SS là 1,1 tỷ đồng
ADS = [(200.000×19,8 triệu)/360 ngày)], giả sử một năm có 360 ngày
Khoản phải thu của SS, giả sử là một mức không đổi trong cả năm, sẽ là 17,6 tỷ đồng KPT = 1,1 tỷ ×16 ngày = 17,6 tỷ đồng
Doanh số tín dụng bình quân và kỳ thu tiền bình quân là công cụ quan trọng để đo thời gian khách hàng của SS thanh toán cho các khoản mua hàng tín dụng Thông thường, doanh số tín dụng bình quân sẽ được so sánh với chỉ tiêu bình quân của ngành Ví dụ, nếu tất cả các nhà sản xuất tivi có cùng thời kỳ bán hàng tín dụng và kỳ thu tiền bình quân của ngành là 25 ngày, trong khi SS lại có số liệu khác, điều này sẽ cho thấy hiệu quả quản lý tín dụng của SS so với các đối thủ.
Trong vòng 16 ngày, SS đã chứng minh rằng tỷ lệ khách hàng nhận chiết khấu cao hơn so với toàn bộ bộ phận tín dụng, đồng thời hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đảm bảo thời hạn thanh toán của khách hàng.
Cuối cùng, nếu bạn có thông tin về doanh số hàng năm và khoản phải thu, bạn có thể tính toán kỳ thu tiền bình quân.
Kỳ thu tiền bình quân Khoản phải thu Doanh số bình quân hàng ngày
Kỳ thu tiền bình quân có thể so sánh với kỳ hạn tín dụng của công ty, ví dụ như SS có kỳ hạn tín dụng bình quân 35 ngày.
Trong vòng 35 ngày, một số khách hàng có thể thực hiện thanh toán sau ngày thứ 30 Thực tế cho thấy, nếu nhiều khách hàng thanh toán trong 10 ngày đầu để nhận chiết khấu, thì sẽ có xu hướng nhiều khách hàng thanh toán muộn hơn 35 ngày Để kiểm tra xác suất của hiện tượng này, có thể sử dụng bảng kê thời hạn khoản phải thu.
Lập bảng phân tích quyết định mở rộng tín dụng cho các nhóm khách hàng
Sinh viên tính toán trình bày kết quả tính được trong bảng sau
STT Chỉ tiêu Nhóm TC
(3) Khoản phải thu tăng thêm
(4) Vốn đầu tư tăng thêm
(5) Chi phí cơ hội vốn
(6) Lợi nhuận ròng tăng thêm
Bảng 4.1 Phân tích quyết định mở rộng tín dụng cho các nhóm khách hàng
Lập bảng phân tích quyết định kéo dài thời hạn bán hàng
Sinh viên tính toán trình bày kết quả tính được trong bảng sau
STT Chỉ tiêu Phương án
(3) Khoản phải thu tăng thêm
(6) Vốn đầu tư vào khoản phải thu
(7) Chi phí cơ hội vốn
(8) Lợi nhuận ròng tăng thêm
Lập bảng phân tích quyết định cấp chiết khấu cho khách hàng tín dụng
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả tính được trong bảng sau
STT Chỉ tiêu Chính sách
(4) Giảm vốn đầu tư vào khoản phải thu
(5) Tiết kiệm chi phí cơ hội
(6) Thiệt hại do chiết khấu
Bảng 4.3 Phân tích quyết định cấp chiết khấu cho khách hàng tín dụng
- Trong trường hợp các khoản nợ khó đòi: doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp
Thời hạn Hành động cần thiết
15 ngày sau khi hóa đơn đến hạn Gửi thư kèm theo số hóa đơn nhắc thời hạn và giá trị đúng hạn và yêu cầu trả tiền
45 ngày sau khi đến hạn
Gửi thư kèm theo thông tin hóa đơn thúc giục trả tiền và khuyến cáo là có thể làm giảm uy tín trong các yêu cầu tín dụng
75 ngày sau khi hóa đơn đến hẹn
Nếu không thanh toán đầy đủ trong vòng 30 ngày, giá trị tín dụng đang thiết lập sẽ bị hủy bỏ.
80 ngày sau khi hóa đơn đến hạn
Gọi điện thoại khẳng định thông báo cuối cùng
105 ngày sau khi hóa đơn đến hạn
Thông báo hủy bỏ giá trị tín dụng của khách hàng sẽ được gửi ngay cả khi họ đã thanh toán đầy đủ Trong trường hợp khoản nợ quá lớn, khách hàng sẽ được thông báo rằng có thể thực hiện việc thu hồi nợ qua các phương pháp pháp lý.
135 ngày sau khi hóa đơn đến hạn
Có thể đưa khoản nợ vào nợ khó đòi Nếu khoản nợ quá lớn thì khởi sự đòi nợ bằng pháp luật
Bảng 4.4 Bảng chính sách thu hồi nợ
Thủ tục đòi nợ cần phải linh hoạt nhưng cũng phải cương quyết, với việc sử dụng pháp luật chỉ là biện pháp cuối cùng Việc thu hồi nợ qua con đường pháp lý thường ít hiệu quả và chỉ nên áp dụng trong trường hợp phá sản, khi không còn khả năng thu hồi Giải pháp hợp lý nhất vẫn là tìm kiếm thỏa hiệp giữa các bên.
1 ThS Phan Thị Minh Phương, TS Nguyễn Thị Chi, Tài liệu học tập Quản trị tài chính , Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp
2 PGS,TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Tài chính doanh nghiệp , NXB tài chính 2008
3 PGS, TS Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính , Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh tế TP.HCM
4 PGS.TS Phạm Quang Trung, Quản Trị Tài Chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân
5 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh , NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009
6 Nguyễn Tấn Bình, Nguyễn trần Huy, Phân tích quản trị tài chính , NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002
7 PGS TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2013
8 TS Vũ Văn Ninh, Tài chính doanh nghiệp , NXB Học viện tài chính 2013
9 TS Nguyễn Thu Thủy, Quản trị tài chính doanh nghiệp , Trường Đại học Ngoại thương
Tìm hiểu và phân tích phương pháp quản trị hàng tồn kho đang áp dụng trong doanh nghiệp
1 Mục đích: Trong nội dung yêu cầu này sinh viên vận dụng kiến thức thực hiện thành thạo các kỹ năng:
- Tính chi phí tồn kho
- Tính chi phí đặt hàng lại
- Tính lượng đặt hàng lại
- Xác định điểm đặt hàng lại
14 Tính chi phí tồn trữ hàng hóa trong doanh nghiệp
15 Tính chi phí đặt hàng cho hàng hóa trong doanh nghiệp
16 Tính tổng chi phí tồn kho trong năm
17 Tìm lượng đặt hàng tối ưu và điểm đặt hàng lại cho doanh nghiệp ( giả sử số ngày làm việc cho mỗi năm là 300 ngày, nguyên liệu tồn kho cho mỗi ngày làm việc là
400 đơn vị, thời gian giao hàng là 4 ngày làm việc)
Tại sao các doanh nghiệp phải dự trữ hàng hóa
Tồn kho bao gồm hàng cung cấp, nguyên vật liệu, hàng hóa dở dang và sản phẩm hoàn thành, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Mức tồn kho phụ thuộc lớn vào lượng bán, nhưng khác với khoản phải thu, tồn kho cần được hình thành trước khi có doanh thu Điều này tạo ra thách thức trong việc dự đoán doanh số để xác định mức tồn kho mục tiêu, khiến quản trị tồn kho trở nên khó khăn cho các nhà quản trị Sai sót trong việc xác định mức tồn kho có thể dẫn đến thất thu hoặc chi phí tồn kho vượt mức, làm tăng độ phức tạp trong quản lý tồn kho của công ty.
Quản trị chi phí tồn kho
Chi phí tồn trữ đề cập đến các chi phí liên quan đến việc lưu trữ hàng hóa, được phân thành hai loại chính: chi phí hoạt động và chi phí tài chính.
Chi phí hoạt động trong logistics bao gồm các khoản như chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm cho hàng tồn kho, chi phí hao hụt và mất mát, cũng như chi phí giảm giá trị do hư hỏng và chi phí bảo quản hàng hóa.
Chi phí tài chính bao gồm các khoản như chi phí sử dụng vốn, lãi vay từ nguồn vốn vay để mua hàng tồn kho, cùng với các chi phí liên quan đến thuế và khấu hao.
Vào đầu mỗi chu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và đến cuối chu kỳ thì giảm xuống còn 0, dẫn đến số lượng tồn kho trung bình là Q/2 đơn vị Số lượng tồn kho trung bình này cần được duy trì trong suốt năm với chi phí C cho mỗi đơn vị, vì vậy tổng chi phí tồn trữ hàng hóa hàng năm sẽ được tính toán dựa trên các yếu tố này.
Chi phí tồn trữ = Q xC
Chi phí đặt hàng hàng năm được tính bằng cách nhân chi phí mỗi lần đặt hàng với số lần đặt hàng trong năm Để xác định số lần đặt hàng, ta chia tổng khối lượng hàng sử dụng trong năm cho khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng, công thức là S/Q.
Chi phí đặt hàng bao gồm các yếu tố như chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa Chi phí này thường ổn định và không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa mua, nhưng lại tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong năm Khi số lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng nhỏ, số lần đặt hàng sẽ tăng, dẫn đến chi phí đặt hàng cao Ngược lại, khi khối lượng hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng lớn, số lần đặt hàng giảm và chi phí đặt hàng cũng sẽ thấp hơn.
Do đó tổng chi phí đặt hàng trong năm là:
Trong đó: S: Tổng khối lượng hàng sử dụng trong năm
Q: Khối lượng hàng của mỗi lần đặt hàng O: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí tồn trữ trên mỗi đơn vị hàng tồn kho
Tổng chi phí tồn kho (TC) trong năm là :
Từ phương trình trên chúng ta có thể tính được khối lượng đặt hàng tối ưu là:
Tổng chi phí tồn kho (TC) trong năm là :
Từ phương trình trên chúng ta có thể tính được khối lượng đặt hàng tối ưu là:
Chi phí cơ hội là khái niệm quan trọng trong kinh doanh, thể hiện thiệt hại khi một doanh nghiệp không thể thực hiện đơn đặt hàng trong thời điểm có nhu cầu Khi công ty không kịp giao hàng, sản xuất sẽ bị đình trệ, dẫn đến mất mát cơ hội và lợi nhuận Do đó, chi phí cơ hội trở thành yếu tố cần xem xét kỹ lưỡng trong quá trình ra quyết định kinh doanh.
Chi phí khác trong quản trị tồn kho bao gồm các khoản như chi phí thành lập kho, bao gồm lắp đặt thiết bị và chi phí hoạt động Ngoài ra, cần xem xét chi phí trả lương cho nhân viên làm thêm giờ và chi phí huấn luyện để đảm bảo hiệu quả trong quản lý kho.
Hàng hóa tồn kho là tài sản quan trọng và đắt giá của nhiều công ty, thường chiếm tới 40% tổng kinh phí đầu tư Việc quản lý hàng tồn kho hiệu quả là cần thiết để tối ưu hóa chi phí và cải thiện hiệu suất kinh doanh Một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý hàng tồn kho là xác định điểm đặt hàng lại, giúp doanh nghiệp duy trì mức tồn kho hợp lý và đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường.
Trong kinh doanh, không có doanh nghiệp nào chờ đến khi hết nguyên liệu mới đặt hàng Việc đặt hàng quá sớm có thể dẫn đến tình trạng tồn kho cao Do đó, việc xác định thời điểm đặt hàng lại là rất quan trọng Điểm đặt hàng lại được tính bằng công thức: Điểm đặt hàng lại = số lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày x thời gian giao hàng.
Quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Thông qua các chỉ tiêu đánh giá sau
- Hiệu suất bộ phận : Nói lên tốc độ luân chuyển vốn lưu động của từng bộ phận
+ Đối với khâu dự trữ sản xuất :
+ Đối với khâu sản xuất :
+ Đối với khâu lưu thông :
Mdt : Tổng số phí tổn tiêu hao về nguyên vật liệu trong kỳ
MSX : Tổng giá thành sản xuất để sản phẩm nhập kho
MTP : Tổng giá thành tiêu thụ của sản phẩm
Vdt, Vsx, VTP: Số vốn bình quân ở khâu dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông
Kdt, Ksx, KTP : Số ngày luân chuyển bình quân của vốn ở khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông
Mức tiết kiệm vốn lưu động thể hiện số vốn lưu động được tiết kiệm nhờ vào việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kỳ này so với kỳ trước.
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối :
V1bq , V0bq: Vốn lưu động bình quân năm kế hoạch và năm báo cáo M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch
K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
Do tăng tốc độ luân chuyển vốn, doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn lưu động để đầu tư vào các hoạt động khác Mặc dù mức luân chuyển vốn không thay đổi, nhưng việc tăng tốc độ này giúp doanh nghiệp giảm thiểu số vốn cần thiết.
Mức tiết kiệm tương đối gia tăng nhờ vào việc tăng tốc độ luân chuyển vốn, cho phép doanh nghiệp nâng cao tổng mức luân chuyển mà không cần phải mở rộng đáng kể quy mô vốn lưu động.
- Hiệu suất một đồng vốn lưu động : Một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ?
- Lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động) : Số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu
Mức doanh lợi VLĐ = LN trước (sau thuế)
Bảng thống kê chi phí tồn trữ
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong bảng sau
Tên hàng Đơn vị tính
Vật liệu A Vật liệu B Vật liệu C
Bảng 5.1: Dự kiến kế hoạch sản xuất trong kỳ
Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá
SL TT SL TT SL TT SL TT
Bảng 5.2 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư Mã số ĐVT Số lượng
Lý do: còn sử dụng hay trả lại
Bảng 5.3 Phiếu kiểm kê vật tư còn lại cuối kỳ
Tên hàng Đơn vị tính
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Bảng 5.4 Bảng thống kê tình hình nhập, xuất hàng
Tên hàng hóa dự trữ ĐVT
SL TT SL TT SL TT SL TT
Bảng 5.5 Bảng thống kê tình hình hàng hóa, vật tư dự trữ
Tên hàng Đơn vị tính
Số lượng hiện hành 10 ngày 10 – 20 ngày > 20 ngày …
SL TT SL TT SL TT SL TT
Bảng 5.6: Tính tuổi hàng dự trữ
Bảng 5.7 Bảng chi tiết chi phí dự trữ
Tên hàng hóa dự trữ ĐVT
Chi phí dự trữ 1 đơn vị
Bảng 5.8: Chi phí dự trữ hàng hóa, vật tư
Bảng thống kê điểm đặt hàng lại
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong các bảng sau
TT Mã hàng Tên hàng hóa vật tư
Tổng số lượng trong kỳ
Lượng tiêu thụ, sử dụng trong ngày Điểm đặt hàng lại
Bảng 5.9: Thống kê điểm đặt hàng lại hàng hóa, vật tư
Bảng 5.10 Bảng dự kiến kế hoạch đặt hàng
Tên hàng hóa vật tư
Ngày dự kiến đặt hàng ĐVT Số lượng Đơn giá dự kiến
Bảng thống kê chi phí đặt hàng lại
Sinh viên tính toán và trình bày kết quả trong các bảng sau
Tên hàng hóa vật tư
Số lượng Số lần đặt hàng
Chi phí đặt hàng Thành tiền
Bảng 5.11 Bảng dự kiến chi phí đặt hàng trong kỳ
Chỉ tiêu Năm báo cáo Năm kế hoạch
Bảng 5.12 Bảng đánh giá việc quản lý tồn kho của doanh nghiệp
1 ThS Phan Thị Minh Phương, TS Nguyễn Thị Chi, Tài liệu học tập Quản trị tài chính , Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp
2 PGS,TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Tài chính doanh nghiệp , NXB tài chính 2008
3 PGS, TS Nguyễn Quang Thu, Quản trị tài chính , Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Kinh tế TP.HCM
4 PGS.TS Phạm Quang Trung, Quản Trị Tài Chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân
5 PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích kinh doanh , NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009
6 Nguyễn Tấn Bình, Nguyễn trần Huy, Phân tích quản trị tài chính , NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2002
7 PGS TS Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh nghiệp , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2013
8 TS Vũ Văn Ninh, Tài chính doanh nghiệp , NXB Học viện tài chính 2013
9 TS Nguyễn Thu Thủy, Quản trị tài chính doanh nghiệp , Trường Đại học Ngoại thương
Tìm hiểu phương pháp quản trị chi phí giá thành trong doanh nghiệp Phân tích các nhân tố ảnh hưởng để xây dựng giải pháp tiết kiệm chi phí
1.Mục đích: Trong nội dung yêu cầu này sinh viên được rèn luyện thành thạo và vận dụng linh hoạt các kỹ năng:
- Tính được giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ theo các khoản mục chi phí tính giá thành
- Lập được bảng dự toán chi phí dản xuất kinh doanh
- Lập được bảng kế hoạch hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp và đưa ra được giải pháp tiết kiệm chi phí
18 Hãy tính giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ cho các sản phẩm trong doanh nghiệp
19 Lập bảng dự toán chi phí sản xuất trong kỳ
20 Lập bảng kế hoạch hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp và đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí
Công thức tính giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ theo các khoản mục chi phí tính giá thành
Theo các khoản mục tính giá thành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Công thức tính từng khoản mục chi phí trên vận dụng công thức sau:
Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Giá thành SX của SP hàng hóa, dịch vụ
+ Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý
SX của SP hàng hóa, dịch vụ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
* Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một yếu tố quan trọng, phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để sản xuất sản phẩm Nó cung cấp thông tin thiết yếu cho nhà quản trị về kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, giúp đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Mỗi loại vật liệu thường yêu cầu lập dự toán riêng, dựa trên số lượng sản phẩm cần sản xuất, tỷ lệ dự trữ trong quá trình sản xuất và định mức tiêu hao chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
= Chi phí nguyên vật liệu chính
+ Chi phí nguyên vật liệu phụ
Chi phí nguyên vật liệu chính (phụ) = Định mức tiêu hao NVL chính (phụ)/1sp × Đơn giá kế hoạch
Lưu ý: trong doanh ghiệp thông thường mỗi loại vật liệu phải lập một dự toán riêng, theo dõi riêng
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp = Tiền lương + Các khoản chiết khấu theo tiền lương
Tiền lương = Định mức thời gian tiêu hao lao động/1sp × Đơn giá kế hoạch
* Dự toán chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến nhiều sản phẩm và dịch vụ trong phân xưởng, do đó, việc phân bổ các khoản chi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp là rất cần thiết.
Chi phí SXC (bán hàng hoặc quản lý) phân bổ cho từng sản phẩm
Tổng CPSXC (BH hoặc QL) cần phân bổ × Tiêu thức của sản phẩm phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các sản phẩm
Chi phí SXC (BH hoặc QL) phân bổ cho 1 sản phẩm = CP SXC (BH hoặc QL) cho từng sản phẩm
Lập bảng dự toán chi phí sản xuất kinh doanh
Căn cứ lập kế hoạch giá thành
Khi lập kế hoạch giá thành có thể căn cứ vào:
- Tình hình thực tế của Doanh nghiệp
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch khấu hao,…
Bảng giá thành sản xuất gồm hai phần:
Phần 1: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố
Phần 2: Phần điều chỉnh bắt đầu từ yếu tố thứ 6 trở đi
Yếu tố chi phí Số tiền
1 Chi phí NVL mua ngoài
3 Chi phí khấu hao TSCĐ
4 Chi phí dịch vụ mua ngoài
A/ Cộng chi phí sản xuất theo yếu tố (1)+(2)+(3)+(4)+(5)
6 Trừ phế liệu thu hồi
7 Trừ chi phí không có tính chất công nghiệp:
8 ± Chênh lệch dư đâu kỳ và cuối kỳ của chi phí trả trước
9 ± Chênh lệch dư cuối kỳ và đầu kỳ của chi phí phải trả
B/ Cộng chi phí sản xuất trong tổng sản lượng A+(6)+(7)+(8)+(9)
10 ± Chênh lệch dư đầu kỳ và cuối kỳ của sản phẩm dở dang
C/ Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá B+(10)
12 Chi phí quản lý doanh nghiệp
D/Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa tiêu thụ C+(11)+(12)
Bảng 4.1: Bảng dự toán chi phí sản xuất
- Phần 1: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố
1.Chi phí Nguyên vật liệu
3.Chi phí Khấu hao TSCĐ
4.Các chi phí dịch vụ mua ngoài
5.Các chi phí khác bằng tiền
- Phần 2: Phần điều chỉnh các yếu tố
6 Trừ phế liệu thu hồi Vì giá trị của phế liệu thu hồi có thể sử dụng lại, bán ra ngoài hoặc sử dụng sản xuất sản phẩm phụ nên cần phải loại trừ khỏi chi phí sản xuất tổng sản lượng
7 Trừ chi phí về các công việc không nằm trong tổng sản lượng hoặc giá thành tổng sản lượng không phải gánh chịu các khoản chi phí này như chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp
8 Cộng hay trừ chênh lệch số dư đầu năm cuối năm của chi phí trả trước (còn gọi là chi phí đợi phân bổ) Vì số dư đầu năm của chi phí trả trước là số chi phí năm trước đã chi nhưng chuyển sang năm nay để tính vào chi phí sản xuất, nên phải cộng thêm vào Số dư cuối năm của chi phí trả trước là số chi năm nay nhưng sẽ phân bổ vào giá thành của những năm sau nên phải trừ khỏi chi phí sản xuất năm nay
9 Cộng hay trừ chênh lệch số dư cuối năm và đầu năm các khoản chi phí phải trả hay còn gọi là chi phí trích trước là do các khoản số dư đầu năm đã được tính vào giá thành kỳ trước nên phải loại ra trong giá thành kỳ kế hoạch, ngược lại số dư cuối năm phát sinh trong kỳ kế hoạch nên được tính vào giá thành kế hoạch
Sau khi đã cộng trừ các khoản trên ta có chi phí sản xuất tổng sản lượng công nghiệp
Lập được bảng kế hoạch hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp và đưa ra được giải pháp tiết kiệm chi phí
- Trình tự phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm so sánh được thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Xác định nhiệm vụ hạ giá thành kế hoạch
Bước 2: Xác định kết quả hạ giá thành thực tế
Bước 3: Xác định kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch
∆M = Mt – Mk và ∆T = Tt – Tk = 0: Hoàn thành kế hoạch hạ giá thành;
∆M = Mt – Mk và ∆T = Tt – Tk > 0: chưa hoàn thành kế hoạch hạ giá thành
- Khi đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sinh viên có một số gợi ý sau để tham khảo:
+ Nâng cao năng suất lao động:
Nâng cao năng suất lao động giúp giảm thiểu số giờ công cần thiết để sản xuất một sản phẩm, đồng thời tăng cường số lượng sản phẩm được sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định.
Nếu Doanh nghiệp không tăng mức tiền lương cho công nhân thì chi phí về tiền lương của công nhân cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi
Để giảm chi phí tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm, doanh nghiệp cần tăng mức lương cho công nhân, tuy nhiên, tốc độ tăng năng suất lao động phải cao hơn tốc độ tăng lương bình quân.
+Tiết kiệm NVL tiêu hao:
NVL đóng vai trò quan trọng trong chi phí sản xuất của ngành sản xuất, thường chiếm từ 60-70% Do đó, việc tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao là rất cần thiết để giảm thiểu chi phí sản xuất.
Chú ý: Để tăng năng suất lao động và tiết kiệm NVL tiêu hao cần chú ý 2 biện pháp
- Cải tiến máy móc, trang thiết bị, tận dụng thành tựu khoa học kỹ thuật
- Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp
+ Tận dụng công suất máy móc thiết bị
Tận dụng công suất máy móc thiết bị là việc sử dụng hiệu quả các thiết bị sản xuất, nhằm tối ưu hóa khả năng hiện có để gia tăng sản lượng sản phẩm Việc này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất sản xuất mà còn làm giảm chi phí khấu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm.
+ Giảm bớt chi phí thiệt hại
Trong sản xuất, việc giảm thiểu sản phẩm hư hỏng và tình trạng ngưng sản xuất là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp hạn chế thiệt hại và lãng phí về nhân lực, vật tư mà còn góp phần kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả hơn.
+ Tiết kiệm chi phí quản lý
Chi phí quản lý gồm nhiều loại chi phí như tiền lương của cán bộ công nhân viên quản lý, chi phí về văn phòng, tiếp tân,…
Biện pháp tích cực để tiết kiệm các khoản này là tăng thêm sản lượng sản xuất và tăng doanh thu tiêu thụ của Doanh nghiệp.