1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm

36 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của dịch tảo Chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc: Sen Nghệ An và LVT
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Đình Châu
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 258,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo hớng trên chúng tôi nghiên cứu một số vấn đề nhỏ thuộc về tảo Chlorella ảnh hởng lên lạc : Trong luận văn tốt nghiệp này chúng tôi thực hiện đề tài “ ảnh hởng củadịch tảo Chlorella

Trang 1

Lời cảm ơn Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến các thầycô giáo trong khoa Sinh, các anh, chị là học viên cao học 6, 7, 8 và nghiên cứusinh cùng toàn thể tập thể lớp 39A khoa Sinh cũng nh các bạn cùng làm đề tài tốtnghiệp.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn lòng nhiệt tình, tình thơng và những

đóng góp của thầy giáo – Thạc sỹ Nguyễn Đình Châu đã trực tiếp giúp đỡ, hớngdẫn tôi hoàn thành bản luận văn này

Cảm ơn thầy, cô giáo, anh, chị cùng các bạn!

Trang 2

Lá và thân lạc có thể dùng làm thức ăn cho trâu, bò, lợn hay làm phânxanh rất tốt Quả lạc chứa nhiều chất dinh dỡng; nhiều nhất là lipit - hay còn gọi

là dầu lạc, prôtêin, ngoài ra còn có các vitamin và chất khoáng

Hạt lạc có thể chế biến để làm thức ăn theo nhiều cách: Luộc, rang, làmmuối lạc, làm kẹo

Trồng lạc làm cho đất đợc bổ sung thêm chất đạm, sau khi thu hoạch lạc đểlại cho đất một lợng đạm khá lớn do nốt sần của bộ rễ và thân, lá lạc để lại

Do lạc có nhiều u điểm về giá trị dinh dỡng, kinh tế và lại dễ trồng nêndiện tích trồng lạc ngày một gia tăng, năng suất ngày càng cao

Tảo Chlorella đợc Tamia coi là kích thích tổ sinh trởng rất có ý nghĩa vì nó

rẻ tiền và an toàn thực phẩm

ở Việt Nam, lạc đợc trồng nhiều ở khu 4 cũ và những vùng đất cát venbiển, diện tích trồng lạc cũng đang đợc mở rộng khắp cả nớc Đồng thời với việctăng diện tích trồng thì hiện nay ở nớc ta có rất nhiều giống lạc đang đợc gieotrồng

Nhiều nhà khoa học, phòng thí nghiệm, trại, trạm, viện nghiên cứu tậptrung đề tài cây lạc nhằm giải quyết kỷ thuật, giống, phân bón, phòng trừ sâubệnh để làm tăng năng suất lạc Theo hớng trên chúng tôi nghiên cứu một số vấn

đề nhỏ thuộc về tảo Chlorella ảnh hởng lên lạc :

Trong luận văn tốt nghiệp này chúng tôi thực hiện đề tài “ ảnh hởng củadịch tảo Chlorella lên một số chỉ tiêu sinh trởng của 2 giống lạc: Sen Nghệ An

và LVT)

Mục đích của đề tài:

- Thăm dò ảnh hởng của dịch tảo Chlorella vulgaris lên các chỉ tiêu sinh ởng của 2 giống lạc Sen Nghệ An và LVT, tìm nồng độ dịch tảo thích hợp ảnh h-ởng lên các chỉ tiêu đó

tr Tập dợt tổng hợp tài liệu thuộc lĩnh vực nghiên cứu

- Rèn luyện các phơng pháp, thao tác, kỹ năng làm thí nghiêm, làm quenvới phơng pháp nghiên cứu khoa học

Trang 3

Chơng I

Tổng quan tài liệu về cây lạc và

tảo Chlorella vulgaris

1.1 Tổng hợp nghiên cứu về cây lạc:

1.1.1 Nguồn gốc cây lạc :

Cây lạc có tên khoa học là Arachis hypogeae L {10} là cây trồng đợc đavào Việt Nam từ rất lâu Năm 1961 Nguyễn Hữu Quán đã đa ra một nhận địnhkhông có dẫn chứng chứng minh rằng: Cây lạc đến nớc ta từ Trung quốc đầu thế

kỷ 19 Hiện nay về nguồn gốc cây lạc cũng có nhiều quan điểm khác nhau

Theo B.B.Hizgrynis thì trung tâm trồng lạc nguyên thuỷ là vùng Cranchaconằm trong thung lũng Paragoay và Parafia {5}

Nhà bác học Liên Xô Vavilôp thì cho rằng Paragoay và Brazil là trung tâmtrồng lạc nguyên thuỷ {5,6} Trong khi đó một số tác giả khác lại cho rằng lạc cónguồn gốc từ Bôlivia

Phân tích đồng vị các bon phóng xạ, nhiều nhà khoa học xác định cây lạc

Đầu thế kỷ 14 ngời Bồ Đào Nha nhập cây lạc từ bờ biển Tây Phi Ngời TâyBan Nha thì đa cây lạc từ bờ biển tây Mêhicô đến Philippin, từ đó lan toả ra cảTrung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam á, ấn Độ và bờ biển phía đông nớc úc {6}

Thế kỷ 18, Nicole đã trồng cây lạc trong vờn thí nghiệm thực vật ởMontpellier, năm 1723 đã thông báo cho viện hàn lâm khoa học Pháp

1953 , C.Linner đã mô tả cụ thể và phân loại đó, đồng thời đặt tên khoahọc là arachis hypogeae L

Trong “Vân đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn (1726-1783) trớc thể kỷ 18 đãnói đến gần 100 loại cây trồng, cây rừng, cây dại trong nớc Nhng cũng khôngnói đến cây lạc Không có một ngời châu Âu nào đến nớc ta vào thể kỷ 19 đã ghinhận thấy có trồng lạc trong những tập viết đã xuất bản của họ Nói tóm lại cho

đến thể kỷ 19 trớc ta không có tài liệu nói đến cây lạc Cũng có thể cây lạc vào

n-ớc ta theo các nhà buôn và các nhà truyền giáo từ châu Âu

Hiện nay cây lạc đợc trồng rộng khắp cả nớc với nhiều giống khác nhau và

là cây nông nghiệp quan trọng

Trang 4

1.1.2 Giá trị của cây lạc:

13% Prôtêin 1% Lipit 2% Khoáng Lá mầm: 50% Lipit

0,5 ->1,9% Lipit 48,3->52,2% Gluxit21,4-> 34,9% Xơ thô

2,1% Khoáng Lá Mầm: 43,2% Prôtêin

16,6% Lipit31,2% Gluxit6,3% Khoáng Nhìn chung lạc hạt chứa khoảng 22-26% Prôtêin, 45-50% dầu là nguồn bổsung đạm, chất béo quan trọng cho con ngời

Trên thế giới có tới 80% sản lợng lạc dùng để chế biến dầu ăn, trên 12%dùng để chế biến bánh, mứt, kẹo, bơ, khoảng 6% cho chăn nuôi ở Việt Nam sảnlợng lạc dùng cho xuất khẩu tới 70%, là cây thu ngoại tệ quan trọng

ở nớc ta các nhà máy ép dầu đã sản xuất đợc dầu lạc tinh luyện thơm ngon,dùng để chế biến thức ăn hơn hẳn mỡ lợn vì hạn chế đợc chất Cholesterol là chấtlàm xơ cứng động mạch, cũng nh không bị ôi thiu trong điều kiện bảo quản bìnhthờng

Trang 5

Khô dầu lạc là nguồn bổ sung chất béo quan trọng trong chế biến thức ăngia súc tổng hợp, thân ,lá lạc dùng làm thức ăn cho trâu, bò hoặc làm phân bónhữu cơ.

1.1.2.2 Vai trò của lạc trong hệ sinh thái:

Cây lạc nhờ có khả năng tổng hợp đợc đạm từ nitơ tự nhiên trong khíquyển Bởi rễ lạc có các nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định

đạm, nên trồng lạc không những cho thu hoạch mà còn làm tăng lợng đạm dự trữtrong đất, làm giàu thêm nguồn dinh dỡng cho đất trồng

1.1.3 Sinh trởng phát triển của cây lạc:

Giai đoạn đầu của cây lạc là sự nẩy mầm của hạt (tức là chuyển biến củahạt từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động)

Đầu tiên, hạt lạc hút nớc, sau đó là hoạt động của các men phân giải và kếtquả là xuất hiện cây mầm

Hạt lạc có hút nớc thì mới nẩy mầm đợc Trong điều kiện thuận lợi nhất(số liệu nghiên cứu ĐHNN I), khi có lợng nớc cần thiết thì hệ thống Enzim mớibắt đầu hoạt động, đặc biệt là các Enzim thủy phân lipit (Lipaza) và EnzimPrôtêza thuỷ phân prôtit Sự phân giải này xẩy ra trong nội nhũ của hạt để tổnghợp prôtein cấu tạo cây con và giải phóng năng lợng để sử dụng trong hoạt độngsống

Biểu hiện bên ngoài của sự nảy mầm là trục phôi dài ra đâm thủng vỏ hạt.Nếu điều kiện thuận lợi thì sau 30-40 giờ là có thể quan sát đợc trục phôi, sau 4ngày mầm phôi có thể đạt 2-3 cm và có thể thấy phần cổ rễ.{5}

Lạc nảy mầm theo kiểu nâng hạt, theo kết quả điều tra ở nớc ta thì chiềucao của cây lạc khoảng 70-150 cm đối với dạng bò và 40-80 cm đối với dạng câymọc phát triển thẳng đứng Tuy nhiên chiều cao của cây lạc phụ thuộc vào điềukiện ngoại cảnh và đặc điểm di truyền của mỗi giống

Lá lạc sinh trởng và phát triển tơng ứng với sự sinh trởng và phát triển củachiều cao cây, lá lạc là nơi diễn ra quá trình quang hợp

Sự hình thành nốt sần: Khi lạc có 6-7 lá, nốt sần bắt đầu xuất hiện và tănglên cả về số lợng, chất lợng cho đến khi hoa nở lần đầu Tuy nhiên nốt sần cũngphụ thuộc vào những điều kiện cụ thể mà có sự sai khác nh: khi gieo lạc thànhcụm thì nốt sần sẽ phát triển sớm và nhanh với số lợng và chất lợng nhiều.{5}

Theo nghiên cứu của Lê Doãn Diên và Ngô Thế Vinh (1970) thì động tháicủa đạm chứa trong phân rẽ có liên quan chặt chẽ với động thái về số lợng và chấtlợng của nốt sần

Trang 6

Hoa lạc: Đợc mọc ra từ các mắt của các cành, ở mỗi vị trí có thể ra từ 3-5hoa các hoa lạc ra đầu tiên từ 4 cành cấp 2 mọc ra từ 2 cành cấp 1 Chiếm 50-60

% số quả chắc của cây Khi cây lạc có 5-6 lá trên thân chính thì bắt đầu có sựphân hoá mầm hoa Khi có 8-9 lá thì hoa nở

Thời gian ra hoa kéo dài từ 25-40 ngày tuỳ giống và điều kiện sinh trởng,

có khi hoa kéo dài cho tới kỳ thu hoạch Giai đoạn hoa nở rộ kéo dài 15-20 ngày

và trung bình 5-10 hoa/ngày/ cây Trong thời gian này có thể có 70-94% hoa trêncây Hoa lạc nở vào lúc 7- 9 giờ sáng nhng đã đợc thụ phấn trớc đó 7-10 giờ Saukhi đợc thụ phấn, tế bào cuống hoa phát triển thành tia, chiều dài của tia có thể

đạt tới 16 cm Tia mọc dài ra theo hớng đâm xuống đất, sau đó đầu tia phình tophát triển thành quả lạc

Quá trình hình thành quả lạc có thể tóm tắt nh sau: {5}

5-6 ngày: Đầu mút tia bắt đầu phình ngang

9 ngày: Quả lớn nhanh thấy rõ phần cuống

12 ngày: Quả tăng kích thớc gâp đôi so với lúc 9 ngày

20 ngày: Quả định hớng nhng có vỏ mọng nớc, hạt đã thấy rõ

30 ngày: Vỏ quả cứng, săn lại, hạt định hình

45 ngày: Vỏ quả có gân rõ, mỏng dần mang màu sắc đặc trng

60 ngày: Hạt chín hoàn toàn và có thể thu hoạch

1.1.4 Sinh thái học cây lạc: {10}.

- Nhiệt độ: Thích hợp nhất cho sinh trởng và phát triển từ 24-330C, nhiệt

độ hạn dới cho cây lạc nẩy mầm là 120C, cho thụ tinh là 170C

- ánh sáng: Lợng hoa lạc phụ thuộc vào nhiều số giờ nắng Vụ thu ở miềnBắc do số giờ nắng nhiều kết hợp với nhiệt độ cao nên lạc ra hoa nhiều và chonhiều quả hơn hẳn lạc xuân

- Lợng ma và độ ẩm: Lạc là cây chịu hạn giỏi hơn đậu tơng và đậu xanh,cây sinh trởng tốt và cho năng suât cao nếu nhận đợc nớc đầy đủ Nếu gặp hạn ởcác giai đoạn phát triển của lạc đều ảnh hởng xấu cho lạc

- Đất: Do quả lạc nằm ở dới đất nên thành phần cơ giới của đất quan trọnghơn độ phì

Các loại đất nh: Cát pha bạc màu ở Trung du, đồng Bắc bộ, phù sa vensông, đất cát ven sông, ven biển, đâtt đỏ bazan, đất xám là thích hợp nhất chotrồng lạc Lạc cũng là cây chịu chua giỏi nên có thể trồng ở những vùng đất có

độ pH = 4,5, tuy nhiên pH thích hợp nhất là 6-7

- Dinh dỡng:

Đạm: Nhu cầu đạm của lạc cao hơn nhiều so với các loại cây ngũ cốc vìhàm lợng prôtein trong lạc chiếm 23-25%, cao hơn 1,5 lần ở ngũ cốc Để cung

Trang 7

cấp cho cây sinh trởng, cần bón một lợng đạm 15-20 kg/ha (Verma và Baipai1964) Patra ( 1974) cho biết, năng suất tăng 46% khi bón Urê trên lá trong thời

kỳ đâm tia Đạm hấp thu 10% tổng nhu cầu trong thời kỳ sinh trởng sinh dỡng ,40-50% trong thời kỳ ra hoa và quả chín

Lân: Phần lớn P trong cây ở dạng vô cơ đóng nhiều vai trò quan trọngtrong qúa trình chuyển hoá của tế bào, thiếu P làm ảnh hởng đến chức năng của tếbào, làm giảm số lợng nốt sần và khả năng cố định đạm

Kali: K cần thiết cho quá trình quang hợp và phát triển quả Burkhart vàCollins (1941) đã quan sát triệu chứng thiếu kali: Thân cỏ màu đỏ chói, lá xanhnhạt, sau đó chuyển sang vàng Nếu thiếu S, P, Ca sẽ làm giảm hàm lợng K trongcây, thiếu N thì K sẽ tăng lên trong thân và thể hiện trong năng suất (theoAnderson ( 1971) và Hall ( 1975), nếu lợng K20 quá nhiều sẽ làm giảm năng suấtcủa những giống dạng đứng, chín sớm (Wilker 1979)

Canxi : Lạc cần hấp thụ Ca mới phát triển đợc, do vậy Ca ảnh hởng đếnnăng suất và chất lợng của lạc, đặc biệt sau khi hoa thụ phấn, hình thành tia đâmxuyên vào đất Để hình thành quả tia phải hấp thụ Ca từ xunh quanh Dù Ca cóthừa ở rễ, ở thân, ở lá cũng không có ích gì cho quả Quả muốn phát triển bình th-ờng thì Ca phải có môi trờng xung quanh quả (Vader 1944 Bledsoe 1966) Thiếu

Ca ảnh hởng đến độ chắc và chất lợng quả, giảm số tia hình thành quả cũng nhtổng số tia trên cây, thân và lá sinh trởng phát triển không binh thờng nốt sần và l-ợng chất khô giảm

Ngoài ra, một số yếu tố khác nh: Cu,Zn, Mn, S,Mg, Mo đều ảnh hởng nhất

định đến năng suất và chất lợng của lạc

1.1.5 Sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam:

1.1.5.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới: {10}.

Diện tích lạc trên thế giới đến năm 1989 là 19.912.000 ha 5 nớc sản xuấtlạc lớn nhất thế giới: ấn độ (8.100 nghìn ha), Trung quốc (3,012 nghìn ha) ,Senegal (800 nghìn ha), Nigiera (784 nghìn ha), Mỹ (666 nghìn ha), còn ViệtNam (1990) là 200 nghìn ha

Năng suất bình quân toàn thế giới 1989 là 1.173 kg/ha, trong đó bình quâncao nhất đạt ở israel: 6515kg/ha, tiếp theo là Mỹ 2719kg/ha Điều kỳ diệu làTrung Quốc năng suất trung bình đạt 1791kg/ha trên diện tích 3 triệu ha

Đến năm 2000 diện tích trồng lạc trên thế giới là 21,35 triệu ha, năng suấtbình quân đạt 1,43 tấn/ ha, sản lợng hạt vỏ đạt 30,53 triệu tấn {17}

Phân bổ diện tích trồng lạc trên thế giới: Châu á 63,177%, Châu Phi30,81%, Châu Mỹ 5,8% , Châu âu 0,22%.{11}

Trang 8

1 1.5.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam: {10}

Trong vòng 6 năm từ 1985-1990, diện tích lạc cả nớc biến động trongkhoảng từ 212 nghìn đến 201 nghìn ha, với năng suất bình quân đạt từ 9,5-10,6tạ/ha

Sản xuất lạc có thể chia làm 5 vùng chính:

- Trung du, đồng bằng Bắc bộ : Khoảng 5 vạn ha

- Khu 4 cũ ( gồm Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Duyên hải Trung Bộkhoảng 6,5 vạn ha

- Tây Nguyên (tập trung ở Gia Lai, ĐakLak,Kom tum):Khoảng 2 vạn ha

- Đông Nam Bộ(Đồng Nai, Tây Ninh, Sông Bé, TP HCM)khoảng 5vạn ha

- Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 1,3 vạn ha

1.2 Tổng hợp nghiên cứu về tảo Chlorella:

Tảo (Algae) là thực vật bậc thấp, trong tế bào có chứa diệp lục và sống chủyếu ở nớc Theo những kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 1/3 sinh khối thực vậttrên trái đất có nguồn gốc từ tảo

Trong số những loài tảo đã biết thì Spirulina, Nostoc, Anabaena vàChlorella đợc nghiên cứu nhiều nhất Những loài tảo này có thể tạo nên một sinhkhối lớn giàu dinh dỡng và giàu các hoạt chất sinh học hoặc có khả năng cố địnhnitơ khí quyển, làm giàu thêm cho đất, một số loài đợc sử dụng để xử lý nớc thải

và vệ sinh môi trờng

Tảo Chlorella vulgaris lần đầu tiên đợc Beijerinck phát hiện và mô tả năm1890

Thế nhng giá trị thực tiến của nó thì mãi đến năm 1940 trở lại đây mới đợcbiết đến Đức là nớc đầu tiên đề cấp đến lĩnh vực này

Năm 1953 các nhà khoa học vùng essen(Tây Đức) đã sử dụng khí C02 củacác nhà máy công nghiệp vùng Ruben để nuôi trồng tảo Chlorella sp vàScenedesmus acutus

Năm 1957, Tamia và cộng sự ở viện Sinh học Tôkugawa (Tôkyô) đã công

bố kết quả nuôi trồng tảo Chlorella ở ngoài trời và thực tế Nhật bản đã trở thànhnớc đầu tiên nuôi tảo Chlorella thu sinh khối để bán nguồn prôtein của tảo chongời và động vật {7}

Cùng với prôtêin, từ Chlorella ngời ta đã tách chiết hoạt chất “nhân tố sinhtrởng Chlorella” cùng với 15 loại vitamin khác nhau đợc ứng dụng rỗng rãi trong

y học.{16}

Tảo Chlorella cũng đợc Tamia coi nh một nhân tố sinh trởng Trên thế giớicũng có nhiều công trình khoa học nghiên cứu ảnh hởng của tảo Chlorella:

Trang 9

Năm 1974 Myphazarov và Taybaev khi nghiên cứu tảo Chlorella bằngcách: Bổ sung một lợng dịch tảo Chlorella hợp lý vào khẩu ăn hàng ngày của bò,lợn, gà thì mức độ hấp thụ chất dinh dỡng đợc gia tăng và trọng lợng của chúngtăng từ 15-20% {1}

Dịch tảo Chlorella không chỉ có giá trị về mặt kinh tế và thơng mại mà còn

đóng vai trò quan trọng trong việc làm sạch nớc thải Vai trò này lần đầu tiên đợcoswold (1957) khởi xớng và hiện đã trở thành một biện pháp hữu hiệu, kinh tế

và an toàn môi trờng, môi sinh trong công nghệ xử lý nớc thải đem lại hiệu suấtcao (80-90%) trong các hồ Sinh học {15}

Nguyễn Văn Tuyên ( 1992) đã tiến hành khảo sát có hệ thống cơ cấu tảotrong nớc thải ở TP Hồ Chí Minh và đề nghị mô hình xử lý nguồn nớc thải nàykết hợp lấy sản phẩm phụ để nuôi cá Kết quả cho thấy trong nớc thải có các loạitảo nh Mycrocytis, Scenedesmus, Chlorella có thể tiết ra kháng sinh kìm hãm

sự sinh trởng của các sinh vật gây bệnh nh vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nguyên sinh

động vật, đồng thời khi các loại tảo này phát triển sẽ làm thay đổi pH môi trờnglàm cho vi khuẩn bị tiêu diệt {12}

Võ Hành và cộng sự (1992) đã nghiên cứu ảnh hởng của dịch tảo Chlorella

và Spirulina liên sự phát triển của tằm với các giống BL X 621, 732 X 7532,

621 X 7042, ở mật độ thích hợp với lợng dịch tảo bổ sung 20ml/ngày vào khẩuphần ăn hàng ngày của tằm Kết quả cho thấy trọng lợng trung bình (gam/con) ởcuối tuổi 5 so với đối chứng tăng từ 5,17-12,35% đối với tảo Spirulina và 10,18-16,33 % đối với tảo Chlorella

Năng suất kén tăng trung bình 8,74% đối với tảo Chlorella và Spirulina Nguyễn Đình Châu (1998)trong luận văn thạc sĩ, khi nghiên cứu ảnh hởngcủa tảo Chlorella lên sinh trởng và phát triển của giống lạc Sen lai 75-23 trên

đất cát pha xã Hng Đông-TP Vinh, kết quả cho thấy dịch tảo Chlorella đã ảnh ởng lên tỷ lệ nảy mầm, độ dài mầm, hàm lợng diệp lục ở cả 4 giai đoạn, chiều caocây, số quả chắc trên cây.{1}

h-Đậu Bá Thìn (1999) nghiên cứu ảnh hởng của dịch tảo Chlorella lên độ dàimầm của một số giống lạc trong phòng thí nghiệm, kết quả cho thấy dịch tảoChlorella kích thích nảy mầm ở Sen lai 75-23 hơn lạc Cúc và lạc Lào Cả 3 giốngkhi đợc xử lý dịch tảo đều hơn hẳn 2 đối chứng là nớc máy và môi trờng Tamia

Trang 10

Trong đề tài này tảo Chlorella nguồn đợc lấy từ phòng nuôi trồng tảo khoaSinh, nhân lên trong phòng di truyền-phơng pháp của khoa Sinh học trờng Đạihọc Vinh

2.1.1.2 Giống lạc Sen Nghệ An: {2}

Sen Nghệ An đợc xem là giống địa phơng trồng từ rất lâu ở các tỉnh miềnTrung nh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

Thời gian sinh trởng từ 90-120 ngày Thân cành khá phát triển, màu phớttím, chiều cao cây trung bình khoảng 60-65 cm Quả hơi dài mõ rõ gân vỏ rõ, eolng, eo bụng rõ

Trọng lợng 100 quả từ 110-120 gam Trọnglợng 100 hạt từ 50-54 gam, tỷ

lệ nhân 73-75% Hàm lợng dầu 50-53% Năng suất đạt 25-30 tạ/ha, tỷ lệ lạc hànghoá dao động trong khoảng 60-80%

Năng suất trung bình đạt 19 tạ/ha Cao nhất đạt 23-26 tạ/ha Dạng hạt totrung bình, màu sắc vỏ lụa trắng hồng, ít nhăn khối lợng 100 hạt 52-54 gam Tỷ

lệ nhân/quả trung bình đạt 72%

Khả năng chống chịu: Chịu rét đầu vụ khá, ít bị thối thân, nhiễm đốm nâu

ở giai đoạn cuối vụ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Đề tài đợc thực hiện tại khu thí nghiệm khoa Sinh trờng ĐH Vinh

- Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 7/2001 đến tháng 4/2002

Trang 11

2.3 Nội dung nghiên cứu:

- Xác định nồng độ dịch tảo tối u lên sự nẩy mầm của 2 giống lạc Sen NA

2.4.2 Phơng pháp bố trí thí nghiệm ở vờn thực địa :{12}

Bố trí thí nghiệm theo ô vuông Latinh Thí nghiệm nhắc lại 3 lần

Nuôi tảo bằng môi trờng nhân tạo Tamia.{7}

2.4.4 Phơng pháp đếm tảo Chlorella vulgaris

Trang 12

Đếm tảo bằng buồng đếm Goriaev {7}

Buồng đếm Goriaev có 25 ô vuông to, mỗi ô vuông to này lại có 16 ôvuông nhỏ Diện tích mỗi ô vuông nhỏ bằng 1/400 mm2, chiều cao mỗi ô vuôngnhỏ này là 1/10 mm Vì vậy, thể tích mỗi ô vuông nhỏ V = 1/400m3 =1/4.106cm3

Suy ra thể tích toàn buồng đếm:

V = 25 x 16/4.106cm3 = 1/104 cm3 Giả sử ta đếm đợc trong 25 ô to là m tế bào, vậy trong 1 ml nớc mẫu có:

Bảng 1 : Nồng độ dịch tảo ở các lô thí nghiệmLô thí nghiệm Số ml dung dịch

tảo nồng độ 147,4x106 TB/ml

Nớc máy(ml)

Tổng số(ml)

Trang 13

2.4.5 Phơng pháp thí nghiệm về ảnh hởng dịch tảo lên sự nẩy mầm của

2 giống lạc :

Chọn mỗi lô thí nghiệm 30 hạt lạc đồng đều, ngâm lạc vào dịch tảo ở cácnồng độ khoa khác nhau (nh bảng 1) trong 4 giờ Sau đó lấy ra và cho vào đĩaPetri, phía dới và phía trên là giấy lọc, còn ở giữa là lạc đã đợc ngâm Cho vào tủgiữ ẩm nhiệt độ 300C Thí nghiệm đợc lặp lại 3 lần Kết quả lấy giá trị trung bìnhcủa 3 lần thí nghiệm

2.4.6 Phơng pháp xác định cờng độ hô hấp của hạt lạc nẩy mầm:

(Theo phơng pháp của Boysen-Jensen về xác định cờng độ hô hấp của thựcvật) {12}

Mỗi thí nghiệm cho một loại nồng độ dịch tảo xử lý lạc ta dùng 2 bình tamgiác hoặc bình cầu đáy bằng, dung tích 250 ml ( hoặc 500 ml ), đa đi đa lại bìnhtrong phòng để thành phần không khí trong các bình đều giống nhau Cho vàomỗi bình 20 ml dung dịch Ba(0H)2 nồng độ 0,1N và cho thêm mỗi bình 3-5 giọtphênolphtalêin (là chất chỉ thị màu ), đậy lại bằng nút thờng

Cân hạt lạc nẩy mầm, cho vào túi đợc may băng vải màn, treo vào nút cómóc treo Sau đó mở nhanh nút thờng ra, đậy bình bằng nút cao su có mangnguyên liệu hô hấp (tránh trờng hợp túi nguyên liệu chạm phải dung dịch kiềm),bình đối chứng cũng mở ra và đẩy lại cùng thời điểm với bình có mẫu Sau đó đặtnhanh bình có mẫu vào buồng tối trong thời gian 30 phút (hoặc 1 tiếng) C02 dohạt lạc hô hấp thải ra sẽ đợc Ba(0H)2 hấp thụ theo phản ứng:

C02 + Ba(0H)2 -> BaC03 + H20 Sau khi mẫu đã hô hấp, lấy bình ra khỏi bóng tối và thay nhanh nút mangmẫu nghiên cứu bằng nút cao su thờng Lắc đều các bình trong một thời gian (lắcchuyển động tròn) để cho kiềm hấp thụ đợc hoàn toàn C02 theo phản ứng trên

Chuẩn bị lợng Ba(0H)2 d bằng axít H2S04 0,1N hoặc HCl 0,1N, đến khidung dịch mất màu hồng Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng H2S04 0,1 N

Tính kết quả thí nghiệm cờng độ hô hấp theo công thức :

g t

60.2,2.2

1

 ( mg C02/ gam nguyên liệu/ giờ)

Trong đó: I: cờng độ hô hấp

V1: lợng ml axít dùng khi chuẩn độ Ba (0H)2 thừa ở

bình đối chứng không có mẫu

V2: lợng ml axít dùng khi chuẩn độ Ba (0H)2 thừa ở

bình có mẫu nghiên cứu

Trang 14

2,2: hệ số đơng lợng ; nghĩa là cứ 1 ml axít H2S04 0,1N tiêuphí trong khi chuẩn độ lợng kiềm thừa tơng ứng với 2,2 mg C02 bì kiềm hấp thụ {12}

2.4.7 Phơng pháp đo cờng độ quang hợp theo Ivanôp -Kotxơvic:

Phơng pháp xác định cờng độ quang hợp cũng gần giống cờng độ hô hấp

ở đây nguyên liệu đợc đa vào trớc trong bình, nguyên liệu là lá lạc trongthời kỳ ra hoa rộ

Cân nguyên liệu ( lá lạc)

Cho vào bình ( bình có thế tích 250 hoặc 500 ml )

Đa ra ánh sáng 30 phút ( hoặc 1 tiếng)

Lấy mẫu ra cho vào bình 20 ml Ba(0H)2 0,1 N

Lắc đều để Ba(0H)2 0,1 N hấp thụ hết C02 còn d

Chuẩn độ Ba(0H)2 0,1 N d bằng H2S04 0,1 N

Công thức tính cờng độ quang hợp:

g t

60.2,2.2

1

Trong đó: Y: là cờng độ quang hợp (khả năng đồng hoá C02 của lá lạc)

V1: là ml a xít dùng để chuẩn độ Ba(0H)2 d ở bình có mẫu

V2: là ml a xít dùng để chuẩn độ Ba(0H)2 ở bình không có mẫu

t : thời gian nguyên liệu quang hợp g: trọng lợng nguyên liệu quang hợp

2.4.8 Phơng pháp đo chiều dài rễ mầm, rễ cọc, thân cây lạc:

Đo theo phơng pháp phổ biến là dùng bìa dẻo, đo chiều dài bằng thanh bìa

đó Sau đó, đo chiều dài của rễ , thân tơng ứng ở thanh bìa trên thớc chia khoảngcách đến mm

2.4.9 Phơng pháp xác định hàm lợng diệp lục : {12}

( theo Wintermus, Demots 1965)

Cân P gam lá tơng

Trang 15

Nghiền bằng cối sứ ( cho vào một ít CaC03 để trung hoà a xít tự do)

Chiết dịch lọc qua máy hút chân không

Cho dịch lọc vào bình định mức ( Vml)

Tính bớc sóng qua máy so màu

Nồng độ diệp lục tính theo công thức :

a  (mg/g)

b  (mg/g)

Trang 16

Trong đó: C: là nồng độ diệp lục tính ra mg/l

V: thể tích dịch chiết diệp lục tính ra ml

P: trọng lợng mẫu tính ra gam

A: hàm lợng diệp lục trong mẫu tính ra mg/g

Aa : hàm lợng diệp lục a

Ab: là hàm lợng diệp lục b

Trang 17

Ch¬ng III

KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn

3.1 ¶nh hëng cña dÞch t¶o Chlorella lªn sù nÈy mÇm cña 2 gièng l¹c.

T.LÖ

%

SL NM

T.LÖ

%

SL NM T.LÖ%

SL

NM T.LÖ%

SL NM

T.LÖ

%

SL NM

T.LÖ

%

SL NM

Trang 18

2 27 90 27 90 29 96,7 29 96,7 27 90 26 86,7 25 83,3

3 26 86,7 29 96,7 28 93,3 30 100 30 100 26 86,7 26 86,7

X 27 90 27,7 92,2 29 96,7 28,7 95,6 28 93,3 26 86,7 25,7 85,6

Kết quả ở bảng 3 cho thấy: Nồng độ tảo xử lý nh ở lô C thì giống L.V.T có

tỷ lệ nẩy mầm trung bình trong 3 lần thí nghiệm là cao nhất đạt 96,7 %, lô nớcmáy đạt 86,7 % và thấp nhất là lô xử lý bằng môi trờng Tamia đạt 85,6%

Qua 3 lần lặp lại thí nghiệm với 2 giống lạc chúng tôi thấy ở các nồng độtảo xử lý khác nhau tỷ lệ nẩy mầm của lạc cũng không giống nhau, so với đốichứng nớc máy và Tamia thì tỷ lệ nẩy mầm của lạc ở các lô đợc xử lý dịch tảohầu hết cao hơn 2 lô đối chứng, lô xử lý bằng môi trờng Tamia có tỷ lệ lạc nẩymầm thấp hơn cả Qua đó chúng tôi thấy môi trờng Tamia không thích hợp cholạc nẩy mầm, còn dịch tảo Chlorella vulgaris có khả năng làm tăng tỷ lệ nẩy mầmcủa 2 giống lạc trên

3.2 ảnh hởng của dịch tảo lên cờng độ hô hấp của 2 giống lạc Sen

NA và L.V.T trong giai đoạn nẩy mầm (đơn vị : mgC0 2 /g mầm lạc/giờ)

Bảng 4:Cờng độ hô hấp của giống Sen NA và giống L.V.T gđ nẩy mầm

Lô thí nghiệm X cờng độ hô hấp của

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4- Lê Doãn Diên và CS, 1990: Chất lợng dầu trong hạt của một số giống lạc. Báo cáo tại Hội thảo Quốc gia 1990 “Chơng trình hợp tác Việt Nam–Icrisat” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình hợp tác Việt Nam–Icrisat
2- Nguyễn Thị Đào, 1998: Giáo trình cây lạc . Tài liệu trờng ĐH Nông lâm Huế - Khoa Nông nghiệp Khác
3- Trơng Đích,1998: 265 giống cây trồng mới. NXB NN. HN Khác
5- Nguyễn Danh Đông, 1984: Cây lạc . NXB NN Khác
6- Lê Song Dự và CS, 1970: Giáo trình cây lạc . NXB NN Khác
9- Vũ Công Hậu, Ngô Thế Dân, Trần Thị Dung, 1995. Cây lạc (Đậu phéng) NXB NN TP HCM Khác
10- Trần Văn Lài và CS, 1993 . Kỷ thuật gieo trồng lạc, đậu, vừng. NXB NN HN Khác
11- Nguyễn Tiến Mạnh, 1995 . Kỷ thuật cây có dầu. NXB NN HN Khác
12- Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Duy Thanh, 1982. Thiết bị TN thực hành sinh lý thùc vËt . NXB GD Khác
13- Đậu Bá Thìn, 1999 . Luận văn cử nhân sinh học. ĐH SP Vinh Khác
14- Nguyễn Văn Tuyên, 1992. Bàn về khả năng nuôi tảo để xử lý nớc thải và lấy các sản phẩm phụ ở TP HCMB- Tác giả nớc ngoài Khác
15- Ergashe, 1982. Khu hệ tảo nớc ngọt vùng Trung á. Tóm tắt luận án tiến sỹ Sinh học Taskent Khác
16- Sasson. A, 1988 . Công nghệ sinh học và phát triển . NXB KHKT HN Khác
17- USDA +FAS Production, Estimate and Crop ASSeSSment Division Sep 2000 – tiÕng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Nồng độ dịch tảo ở các lô thí nghiệm - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 1 Nồng độ dịch tảo ở các lô thí nghiệm (Trang 12)
Bảng 3: Số lợng nẩy mầm và tỉ lệ% hạt nẩy mầm: - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 3 Số lợng nẩy mầm và tỉ lệ% hạt nẩy mầm: (Trang 17)
Đồ thị 2 : ảnh hởng của tảo Chlorella lên cờng độ hô hấp lá lúc ra hoa rộ ở - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
th ị 2 : ảnh hởng của tảo Chlorella lên cờng độ hô hấp lá lúc ra hoa rộ ở (Trang 23)
Bảng 12: Chiều dài thân lạc L.V.T qua cac thời kỳ ( đơn vị đo: cm) - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 12 Chiều dài thân lạc L.V.T qua cac thời kỳ ( đơn vị đo: cm) (Trang 25)
Đồ thị sau: - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
th ị sau: (Trang 26)
Bảng 14: Chiều dài rễ cọc của lạc Sen NA và L.V.T vào thời kỳ thu hoạch - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 14 Chiều dài rễ cọc của lạc Sen NA và L.V.T vào thời kỳ thu hoạch (Trang 27)
Bảng 4:Cờng độ hô hấp của giống Sen NA và giống L.V.T gđ nẩy mầm. - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 4 Cờng độ hô hấp của giống Sen NA và giống L.V.T gđ nẩy mầm (Trang 30)
Đồ thị 2 : ảnh hởng của tảo Chlorella lên cờng độ hô hấp lá lúc ra hoa rộ ở - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
th ị 2 : ảnh hởng của tảo Chlorella lên cờng độ hô hấp lá lúc ra hoa rộ ở (Trang 31)
Bảng 12: Chiều dài thân lạc L.V.T qua cac thời kỳ ( đơn vị đo: cm) - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 12 Chiều dài thân lạc L.V.T qua cac thời kỳ ( đơn vị đo: cm) (Trang 32)
Bảng 10: Cờng độ quang hợp của 2 giống lạc Sen NA và L.V.T lúc ra hoa rộ - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 10 Cờng độ quang hợp của 2 giống lạc Sen NA và L.V.T lúc ra hoa rộ (Trang 32)
Bảng 5: Chiều dài rễ  mầm của giống lạc Sen NA ( Đơn vị đo: cm) - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 5 Chiều dài rễ mầm của giống lạc Sen NA ( Đơn vị đo: cm) (Trang 34)
Bảng 6: Chiều dài của mầm giống lạc L.V.T( Đơn vị đo: cm) - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 6 Chiều dài của mầm giống lạc L.V.T( Đơn vị đo: cm) (Trang 34)
Bảng 14: Chiều dài rễ cọc của lạc Sen NA và L.V.T vào thời kỳ thu hoạch - Ảnh hưởng của dịch tảo chlorella vulgaris lên một số chỉ tiêu sinh trưởng của hai giống lạc sen nghệ an và l v t ở phòng thí nghiệm
Bảng 14 Chiều dài rễ cọc của lạc Sen NA và L.V.T vào thời kỳ thu hoạch (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w