1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods

25 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 413,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods (Bài thảo luận) Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

Phân tích môi trường bên trong của tập đoàn Nafoods

Giảng viên hướng dẫn : Phùng Mạnh Hùng Nhóm thực hiện : Nhóm 5

Mã lớp học phần : 2058SMGM0111

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020

Trang 2

I Mở đầu

Quản trị chiến lược là khoa học và nghệ thuật về chiến lược nhằm xây dựng phương hướng và mục tiêu kinh doanh, triển khai, thực hiện kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở nguồn lực hiện có nhằm giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt được cácmục tiêu dài hạn của nó

Trang 3

Quản trị chiến lược giúp cho một doanh nghiệp có thể chủ động hơn vào các

cơ hội và các nguy cơ trong việc vạch rõ tương lai của mình; nó cho phép một doanh nghiệp có thể tiên phong và gây ảnh hưởng cho môi trường nó hoạt động Quá trình quản trị chiến lược bắt buộc nhà quản lý phải phân tích và dự báo các điều kiện trong tương lai gần và tương lai xa Thực hiện quản trị chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ được mục đích và hướng đi của mình

Phân tích môi trường bên trong là việc phân tích nội bộ của doanh nghiệp nhằm chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và các lợi thế của doanh nghiệp trong từnglĩnh vực hoạt động làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Việc phân tích môi trường bên trong là vô cùng quan trọng và không thể tách rời trong quá trình đưa ra chiến lược

Dựa trên vốn kiến thức đã được học và hiểu biết cá nhân của từng thành viên, nhóm chúng tôi xin được phân tích môi trường bên trong với đề tài thảo luận:

“Phân tích môi trường bên trong của Tập đoàn Nafoods”

Nhóm mong nhận được sự nhận xét, đánh giá và mọi ý kiến đóng góp từ giảng viên thầy Phùng Mạnh Hùng để bài thảo luận được hoàn thiện nhất có thể

Trang 4

II TỔNG QUAN VỀ TÌNH HUỐNG

1 Tóm tắt tình huống

1.1 Khái quát về công ty NaFoods

CTCP Nafoods Group (NAF) tiền thân là Công ty TNHH Thành Vinh, được thành lập vào năm 1995 Đến năm 2010, doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần và chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào tháng 10/2015

NAF là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực chế biến và xuấtkhẩu hơn 30 loại sản phẩm nước ép trái cây cô đặc, nước ép puree và rau củ quảđông lạnh đến nhiều quốc gia như: các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, cácnước Trung Đông, Úc và đang mở rộng sang thị trường Nga và Nam Phi Gầnđây, Công ty đang thử nghiệp dòng sản phẩm mới tại thị trường trong nước: nước éptrái cây cô đặc Juice Smile Sản phẩm có nhiều mùi vị, mang thương hiệu Nafoods,được sản xuất và đóng gói đạt chuẩn Châu Âu Công ty rất kỳ vọng sản phẩm mới

sẽ tạo được thương hiệu và vị thế tại thị trường nội địa Hiện NAF là nhà xuất khẩuhàng đầu Châu Á về chanh leo cô đặc, hàng đầu thế giới về sản phẩm gấc puree, và

là doanh nghiệp tiên phòng trong lĩnh vực nghiên cứu về chanh leo tím có mùi thơmđặc trưng, sạch bệnh, năng suất cao

Công ty đã thực hiện góp vốn thành lập với các công ty con và công ty liêndoanh liên kết, đóng vai trò là những mắt xích trong chuỗi giá trị nông nghiệp xanhtoàn cầu Mỗi công ty đều được chuyên môn hóa tận cùng tại các khâu với mục đíchtăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho toàn chuỗi

*Năng lực sản xuất:

Để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển, giảm thiểu và xử lý thiệthại sau thu hoạch đối với sản phẩm tươi, Tập đoàn Nafoods đã phát triển các nhàmáy chế biến của mình gần các nguồn cung nguyên liệu

- Nhà máy Naprod Nghệ An, địa điểm tại quận Quỳnh Lưu: bao gồm 1 dâychuyền sản xuất nước trái cây cô đặc và 1 dây chuyền sản xuất IQF, có diện tích 5

ha, công suất 5000 tấn nước ép cô đặc/năm và 2900 tấn sản phẩm IQF/ năm

- Nhà máy cây giống Quế Phong, địa điểm tại huyện Quế Phong: Liên kếtvới các chuyện gia của đại học Quốc gia Chung Hsing- Đài Loan, có diện tích nhàkính 6 ha, công suất 6 triệu cây giống/ năm

- Nhà máy Nasoco Long An, địa điểm tại huyện Đức Hòa: bao gồm 1 dây chuyềnsản xuất nước trái cây cô đặc và 2 dây chuyền sản xuất IQF, có diện tích 6,5 ha,công suất 7000 tấn nước ép cô đặc/năm và 5000 tấn sản phẩm IQF/ năm, tiêu thụ

100000 tấn nguyên liệu trái cây/ năm

1.2 Tình hình quản trị chiến lược tại công ty

Ứng dụng CNTT, tập đoàn đã áp dụng triệt để hệ thống KPI/BSC quản trịhoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời quản trị kế hoạch hành động nhằm đem

Trang 5

lại hiệu quả cao nhất; Xây dựng được nền tảng ứng dụng quản lý đại lý/ bán giống;Xây dựng thành công hệ thống phòng họp trực tuyến, nâng cao được các nhu cầutrao đổi đội nhóm trong công tác phối hợp giữa các khu vực địa lý xa ( nhất là Khốikinh doanh và Marketing); Làm việc với các đối tác, nghiêm cứu xây dựng nền tảngứng dụng, phẩn mềm CRM cho Hoa quả tươi và kinh doanh truyền thống nhằm tậptrung được các hạng mục cơ sở dữ liệu tập đoàn, về một mối, tránh phân rã và chianhỏ dữ liệu ở các cá nhân; Triển khai nâng cấp hạ tầng máy chủ, nhằm đáp ứng cácyêu cầu về hạ tầng khi triển khai khi triển khai và đưa vào khai thác đồng bộ cácphần mềm quản trị doanh nghiệp; Triển khai hệ thống giám sát tổng thể, nhằm giámsát có mục đích các khu vực trọng điểm của tập đoàn.

Tập đoàn Nafoods phân phối sản phẩm cho thị trường trong nước và quốc tếthông qua kênh trực tiếp và gián tiếp Với vị trí thuận lợi của nhà kho, nhà máy gầncác cảng biển địa phương, hơn 5000 tấn sản phẩm trái cây của công ty đã được vậnchuyển đến khắp các nước mỗi năm Trong đó vận chuyển hàng không chỉ được ápdụng cho những đơn hàng trái cây tươi từ các thị trường khó tính như Mỹ, Úc,Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản và Thượng Hải (Trung Quốc) do chi phí vận chuyểnhàng không cao Cùng với đó là gia tang nhiều hơn các hoạt động xúc tiến thươngmại, qua việc xuất hiện nhiều hơn tại các hội chợ thương mại nông sản quốc tế nhưtriển lãm Thực phẩm Quốc tế Seoul Food, World Trade Moscow, tham gia đoàncông tác Bộ NN&PTNT tại Hà Lan, Hội chợ quốc tế chuyên ngành Thực phẩm và

đồ uống (Anuga)… nhằm kích cầu tiêu dùng

Với mục tiêu hướng tới sự khác biệt, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện tại,đồng thời tạo ra những sản phẩm mới có giá trị gia tăng, đáp ứng yêu cầu và tiêuchuẩn của khách hàng; hoạt động NC&PT luôn được Công ty quan tâm và chútrọng

1.3 Tầm nhìn và định hướng

1.3.1 Tầm nhìn

Trở thành tập đoàn tiền phòng phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp xanh, bềnvững để thực hiện chọn vẹn sứ mệnh cung cấp cho thế giới các sản phẩm nôngnghiệp tự nhiên, an toàn, đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người

1.3.2 Định hướng:

Hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm nông sản đông lạnh, nước trái cây cô đặc

là một xu hướng mới Đồng thời, nhu cầu cho các sản phẩm được kiểm định chấtlượng cao ngày càng tăng Song song đó, các Hiệp định tự do thương mại FTAs vàTPP sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là về lĩnh vựcnông nghiệp Do đó, NAF đang hướng tới phân phối sản phẩm, phát triển thị phần

Trang 6

tại các thị trường như Singapore, Nga, Nam Phi… cũng như mở rộng thị trường nộiđịa Trong giai đoạn 2018- 2020, Công ty định hướng: (1) chủ động thị trường, (2)chủ động nguyên liệu, (3) chủ động sản xuất, (4) chủ động tài chính Từ năm 2021trở đi: (1) Nhà cung cấp xuất sắc, (2) đối tác thu mua xuất sắc.

Trong tương lai, để túc đẩy ngành nông nghiệp sạch trong bối cảnh biến đổikhí hậu ngày càng phức tạp, Nafoods đang dần tiến tới trở thành doanh nghiệp nôngnghiệp số, phát triển chuỗi giá trị, hệ sinh thái nông nghiệp xanh, bền vững

2 Đánh giá tình huống

Nafoods có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị áp dụngtriệt để hệ thống KPI/BSC quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời quảntrị kế hoạch hành động để đưa ra hiệu quả cao nhất và cũng phát triển và nâng cấpnguồn lực vì Nafoods hiểu rằng đây là tài sản quan trọng nhất, góp phần tạo ra lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp Nafoods có tầm nhìn và định hướng rõ ràng, cụthể

III Phân tích môi trường bên trong của Nafoods

1 Nguồn lực và năng lực

1.1 Khái niệm

Nguồn lực: là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.Nguồn lực được chia làm 2 loại: Nguồn lực hữu hình (vật chất, tài chính, con người,

tổ chức…), nguồn lực vô hình (công nghệ, danh tiếng, bí quyết…)

Năng lực: thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết mộtcách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của DN nhằm đạt được mục tiêu mongmuốn Năng lực được phát hiện khi có sự tương tác giữa nguồn lực vô hình và hữuhình Năng lực thường dựa trên việc phát triển, thực hiện, trao đổi thông tin và kiếnthức thông qua nguồn nhân lực trong DN

1.2 Nhận dạng và phân tích nguồn lực của Tập đoàn Nafoods

Công ty xác định nguồn nhân lực là một trong những tài sản quan trọng nhất,góp phần tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Do vậy, Nafoods thực sự chútrọng qua việc tổ chức đào tạo về kĩ năng, kiến thức và đặc biệt là thái độ để đảmbảo số lượng, chất lượng, phù hợp với công việc và tính kế thừa

Nguồn nguyên liệu Nafoods được gom từ trang trại độc quyền và sản xuấttheo hợp đồng với khoảng 70% nguyên liệu thô đến từ nông dân sản xuất nhỏ lẻhoặc dân tộc thiểu số

Trang 7

Về sản phẩm cây giống, kết hợp với Đại học Chung Hsing Đài Loan, việnnghiên cứu và nhân giống cây trồng được thành lập với công suất 6 triệu cây giống

1 năm Viện giống cấy trồng Nafoods đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu sangLào và Trung Quốc và là trung tâm sản xuất lớn nhất của cây giống chanh leo tím,cùng hơn 300 ha trang trại và 25000 ha diện tích trồng hợp tác tại Việt Nam, Lào vàCampuchia

Có nhiều nhà máy chế biến sản xuất và đóng gói sản phẩm

1.3 Nhận dạng và phân tích năng lực của Tập đoàn Nafoods

Về cây giống: Có 5% công ty liên kết, 70% nông dân hợp tác, 10% công ty/nông dân trong nước và 5% xuất khẩu

Nguyên liệu: Kiểm soát 50% thị trường nguyên liệu tại Việt Nam cho 6 loạitrái cây chính, tiêu thụ hơn 300000 tấn nguyên liệu 1 năm

Phân phối đến cả trong và ngoài nước: tới 6 châu lục, 69 quốc gia, 1000+khách hàng chất lượng, 60% tổng bán buôn, nhập khẩu, công ty F&B và 40% bán

lẻ, online

Về nhân lực: Công ty tuyển dụng, thu hút và chọn lọc đội ngũ với trình độhọc vấn cao, kinh nghiệm dày dặn Đồng thời, chính sách tuyển dụng còn thu hútngười lao động có năng lực, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh

Nafoods còn mạnh dạn tích hợp công nghệ thông tin vào hệ thống quản lí vàkiểm soát vườn trồng, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, phát triển ứng dụng kiểmsoát đại lý, khách hàng, từng bước tiếp cận nền nông nghiệp số thông minh

2 Năng lực cốt lõi

2.1 Khái niệm

Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốthơn so với các năng lực khác của doanh nghiệp, là nền tảng cơ sở của chiến lượcphát triển và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2 Vai trò của năng lực cốt lõi với tập đoàn

Với vai trò là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, năng lực cốt lõi chỉ ra khảnăng cạnh tranh và phản ánh những đặc trưng rất riêng của tập đoàn Tất cả nhữngthay đổi mạnh mẽ trong nguồn lực, năng lực của tập đoàn trên thị trường đã manglại những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh những năm gần đây, khẳngđịnh vị thế phát triển mạnh trong tương lai của tập đoàn

Trang 8

2.3 Vận dụng quy tắc VRINE để chỉ ra năng lực cốt lõi của tập đoàn này trên thị trường

* Value - Có giá trị

Nafoods Group dựa vào thế mạnh của Việt Nam về các trái cây và nông sảnnhiệt đới để phát triển danh mục sản phẩm của mình

Công ty Nafoods cung cấp hơn 13300 tấn trái cây tươi và chế biến hàng năm

từ nông dân ở các vùng khác nhau tại Việt Nam, sản phẩm được phân phối trên toànthế giới, đặc biệt là ở Châu Âu, Hoa Kỳ, Châu Đại Dương, Trung Đông, Nhật Bản

và Hàn Quốc

Khoản đầu tư IFC sẽ giúp Nafoods mở rộng số lượng nông dân tham gia vàochuỗi cung ứng của công ty thêm 11.500 người Qua đó, IFC sẽ tư vấn cho Nafoodstriển khai hệ thống quản lý an toàn thực phẩm cho chuỗi cung ứng lạnh của công typhù hợp với chứng nhận Hệ thống An toàn thực phẩm ISO:22000 được công nhậnrộng rãi trên thế giới

Với vị trí thuận lợi của các nhà kho, nhà máy gần các cảng biển địa phương,hơn 5000 tấn sản phẩm trái cây của công ty (~85% tổng xuất khẩu) đã được vậnchuyển đến khắp các nước mỗi năm

* Rarity - Hiếm:

Năm 2019, Nafoods là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam tạo rađược 3 giống chanh leo được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chứng nhận

và cấp quyền bảo hộ, gồm giống Nafoods 1, Quế Phong 1 và Bách Hương 1

Nafoods là công ty về nông nghiệp thứ 2 ở Việt Nam được IFC đầu tư giai đoạn 1với 8 triệu USD và cam kết tiếp tục đầu tư dài hạn

* Inimitability and non-substitutability - Khó bắt chước và không thể thay

thế

Nafoods Group là một trong những tập đoàn trồng, chế biến và xuất khẩu rauquả sáng sáng tạo nhất tại Việt Nam, chuyên về nước ép trái cây/NFC, xay nhuyễn,

cô đặc, IQF và trái cây tươi

Về sản phẩm cây giống, phối hợp với Đại học Chung Hsing Đài Loan, việnnghiên cứu và nhân giống cây trồng được thành lập với công suất 6 triệu cây giốngmỗi năm Viện giống cây trồng Nafoods đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩusang Lào và Trung Quốc và là một trong những trung tâm sản xuất lớn nhất của câygiống chanh leo tím

Về thu mua nông sản, nguồn nguyên liệu Nafoods được thu gom từ cả trangtrại độc quyền và các nhà sản xuất theo hợp đồng với khoảng 70% nguyên liệu thôđến từ nông dân sản xuất nhỏ lẻ hoặc dân tộc thiểu số Công ty soạn thảo các hợpđồng hợp tác với các cam kết rõ ràng Tập đoàn Nafoods mua tất cả các loại trái câymỗi hàng năm mà nông dân hợp tác sản xuất

Về quy trình công nghệ, để giảm thiểu chi phí sản xuất, gồm vận chuyển,giảm thiểu và xử lý thiệt hại sau thu hoạch đối với sản phẩm tươi, Tập đoànNafoods đã phát triển các nhà máy chế biến của mình gần với nguồn cung nguyên

Trang 9

liệu Hai nhà máy chế biến ở Nghệ An và Long An thuận tiện từ mọi hướng của ViệtNam, Campuchia và Lào Nafoods đã có được cho mình một hệ thống nhà máy sảnxuất hiện đại tại nhiều địa phương trên cả nước, nổi bật như:

• Nhà máy Naprod Nghệ An: bao gồm 1 dây chuyền sản xuất nước trái cây côđặc và 1 dây chuyền sản xuất IQF, công suất 5000 tấn nước ép cô đặc/năm và 2900tấn sản phẩm IQF/năm

• Nhà máy cây giống Quế Phong: Liên kết với các chuyên gia Đại học Quốcgia Chung Hsing - Đài Loan, công suất: 6 triêu cây giống/năm

• Nhà máy Nasoco Long An: Bao gồm 1 dây chuyền sản xuất nước trái cây côđặc và 2 dây chuyền sản xuất IQF, công suất: 7000 tấn nước ép cô đặc/năm và 5000tấn sản phẩm IQF/năm, tiêu thụ 100000 tấn nguyên liệu trái cây/năm Đặc biệt nhàmáy Long An đã nhanh chóng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng, đạt được cáctiêu chuẩn quốc tế và vượt qua các kì đánh giá nghiêm ngặt của khách hàng

• Nhà máy đóng gói Tây Bắc sơ chế, đóng gói và bảo quản trái cây xuất khẩutại Mộc Châu; hệ thống phân loại, đông lạnh và bảo quản, tiêu thụ 50000 tấnnguyên liệu/năm

• Tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao Tây Nguyên gồm: trung tâm nghiên cứunhân giống cây trồng công nghệ cao, nhà máy sản xuất để phân loại, tách, đóng gói

và bảo quản trái cây xuất khẩu

• Tổ hợp bao bì trái cây Nafoods Bình Thuận, gồm: nhà máy đóng gói và hệthống kho lạnh, tiêu thụ 60000 tấn nguyên liệu trái cây/năm

=> Tại các nhà máy, tập đoàn áp dụng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quản lý

chất lượng; kiểm soát một cách hiệu quả, hợp lý công tác vệ sinh an toàn thựcphẩm

Về nghiên cứu và phát triển, với mục tiêu hướng tới sự khác biệt, nâng caochất lượng sản phẩm hiện tại đồng thời tạo ra những sản phẩm mới có giá trị giatăng, đáp ứng yêu cầu và tiêu chuẩn của khách hàng; hoạt động NC & PT luôn được

Công ty quan tâm và chú trọng Kết quả đạt được là chọn tạo được 3 giốngchanh leo mới phù hợp cho chế biến và nhu cầu ăn tươi; năng suất cao hơn và khảnăng chống chịu bệnh tốt hơn Hiện tại, 3 giống chanh leo này đang bước vào giaiđoạn thử nghiệm và đăng ký xét công nhận chính thức mang thương hiệu Nafoodsvới Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Triển khai thực hiện nghiên cứu, hoànthiện công nghệ bảo quản quả chanh leo bằng phương pháp điều biến khí (MAP),hiện tại đang chờ Bộ NN&PTNT thẩm định; Nghiên cứu mô hình canh tác chanhleo theo hướng hữu cơ, hiện tại đang trong giai đoạn thử nghiệm các loại phân bón,chế phẩm hữu cơ của đối tác; Nghiên cứu xác định các loại phân bón, chế phẩm bảo

vệ thực vật phù hợp cho canh tác chanh leo, hiện tại đã tìm được đối tác cung cấp vàđang triển khai thử nghiệm các loại phân bón, chế phẩm

Về công tác quản trị, ứng dụng CNTT, tập đoàn đã áp dụng triệt để hệ thốngKPI/BSC quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời quản trị kế hoạch hành

Trang 10

động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất; Xây dựng được nền tảng ứng dụng quản lýđại lý/bán giống; Xây dựng thành công hệ thống phòng họp trực tuyến, nâng caođược các nhu cầu trao đổi đội nhóm trong công tác phối hợp giữa các khu vực địa lý

xa (Nhất là khối Kinh doanh và Marketing); Làm việc với các đối tác, nghiên cứuxây dựng nền tảng ứng dụng, phần mềm CRM cho Hoa quả tươi và kinh doanhtruyền thống nhằm tập trung được các hạng mục cơ sở dữ liệu tập đoàn về một mối,tránh phân rã và chia nhỏ dữ liệu ở các cá nhân; Triển khai nâng cấp hạ tầng máychủ, nhằm đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng khi triển khai và đưa vào khai thác đồng

bộ các phần mềm quản trị doanh nghiệp; Triển khai hệ thống giám sát tổng thể,nhằm giám sát có mục đích các khu vực trọng điểm của tập đoàn

Nafoods áp dụng quản trị nhân lực theo sáng tạo BSC & KPI; Chính sách thunhập rõ nét 3P cho toàn tổ chức; Hệ thống quản trị tài năng và đội ngũ kế thừa đểphát triển giá trị Nafoods; Hệ thống định giá nội bộ để vận hành hiệu quả các trungtâm lợi nhuận

Nafoods đã mạnh dạn tích hợp công nghệ thông tin (IoT-Internet of Things)vào hệ thống quản lý và kiểm soát vườn trồng, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung,phát triển ứng dụng quản lý đại lý, khách hàng; từng bước hiện đại hóa hoạt độngnông nghiệp, tiệm cận nền nông nghiệp số thông minh

*Exploitability - Có thể khai thác

Khoản đầu tư và tư vấn kỹ thuật của IFC đã hỗ trợ rất lớn cho Nafoods trong

nỗ lực nâng cao giá trị cho các sản phẩm của mình bằng cách áp dụng các nguyêntắc thực hành nông nghiệp an toàn và bền vững, cải thiện các cơ sở sản xuất Tậpđoàn nhận nâng cao năng lực sản xuất sẽ cho phép tạo ra được nhiều cơ hội gia tăngthu nhập hơn cho nông dân địa phương và đáp ứng được yêu cầu của các thị trườngxuất khẩu giá trị cao

Với mục tiêu mở rộng vùng nguyên liệu bao gồm 30% vùng nguyên liệu độcquyền, 50% từ các công ty con và chi nhánh và phần còn lại từ nông dân hợp tác,công ty đã hợp tác với chính quyền địa phương các vùng nguyên liệu quan trọng tạiViệt Nam, mở rộng ở các khu vực Đông Nam Á và đầu tư mạnh vào R&D cho câygiống để phát triển các vùng nguyên liệu

Với mục tiêu mở rộng thị trường, khách hàng, đa dạng hóa ngành hàng, hoạtđộng marketing của công ty đã thu được nhiều kết quả khả quan Doanh số từ chỗphụ thuộc chủ yếu vào sản phẩm chanh leo cô đặc (gần 60%) đã dịch chuyển dầnqua các sản phẩm mới như Trái cây tươi và sản phẩm có Giá trị gia tăng Thị trường

Mỹ & Châu Âu từ chỗ chiếm gần ⅔ doanh số đã giảm xuống chỉ còn ⅓ doanh số,thay vào đó là các thị trường mới như Trung Quốc, Trung Đông, Nga

Trang 11

3 Lợi thế cạnh tranh

3.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là những thế mạnh đặc biệt của doanh nghiệp, cho phép doanh nghiệp đạt được chất lượng vượt trội, năng suất vượt trội, sự đổi mới vượt trội, và đáp ứng khách hàng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh

Khung tổng thể của lợi thế cạnh tranh

3.2 Nhận dạng lợi thế cạnh tranh của tập đoàn Nafoods

Lợi thế cạnh tranh của Nafoods so với các đối thủ đó là sự khác biệt hoá vềcung cấp các sản phẩm/dịch vụ Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm của mình lênhàng đầu; luôn nhận dạng và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn so với đốithủ cạnh tranh Nafoods có nhiều lợi thế trong việc đưa sản phẩm của mìnhra,khẳng định thị phần trên thị trường như: áp dụng tăng chất lượng của sản phẩmvượt trội dựa trên độ tin cậy và tăng chất lượng của sản phẩm dựa trên tính tuyệthảo ; nghiên cứu sản phẩm an toàn luôn hướng tới sức khoẻ và lợi ích của ngườidân; hình thành nên chuỗi giá trị khép kín từ việc hình thành được chuỗi giá trị sảnphẩm khép kín từ việc trực tiếp trồng trọt, chế biến và vận chuyển đến tận tay kháchhàng luôn nghiêm ngặt đảm bảo sản phẩm thực sự an toàn; công ty cũng sử dụng 1chuỗi hệ thống thiết bị, công nghệ hiện đại để đảm bảo chất lượng của sản phẩm vàcũng như bắt kịp công nghệ sản xuất hàng đầu thế giới; quản lý và kiểm soát chấtlượng vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế như: Global Gap, BRC, ISO,…để kiểm soátchặt chẽ và toàn diện tất cả các công đoạn từ trước, trong, và sau sản xuất; thông tintrung thực, đầy đủ cho người tiêu dùng về sản phẩm như quy trình trồng trọt, thuhoạch, chế biến, bảo quản để giúp khách hàng lựa chọn và sử dụng sản phẩm củaNafoods một cách tối ưu và hài lòng

Như vậy, với sự khác biệt trong lợi thế cạnh tranh về sản phẩm của mình,Nafoods sẽ luôn hướng tới sản phẩm an toàn, có lợi cho sức khoẻ của người dân vàđặc biệt là luôn mong muốn khách hàng lựa chọn sử dụng 1 cách tối ưu và hài lòngnhất Đây là điều hiếm có công ty nào có thể làm được Đây cũng chính là lợi thếcạnh tranh bền vững mà Nafoods chọn để phát triển doanh nghiệp lớn mạnh nhất

Trang 12

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của tập đoàn.

Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể thiếu trong mọi ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh Đặc biệt là với sự phát triển kinh tế Việt Nam ngày càng mạnh mẽ, cùng với đó là bối cảnh toàn cầu hóa đã mang lại cho doanh nghiệp trong nước rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp Giờ đây, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải tranh với cả những doanh nghiệp nước ngoài.Vậy làm sao để các doanh nghiệp có thể chiến thắng được trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt này và giành phần thắng về cho doanh nghiệp của mình? Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo được cho mình lợi thế cạnh tranh Có được lợi thế cạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp nổi bật, tạo được sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh Nhờ đó doanh nghiệp sẽ hoạt động tốt hơn, hiệu quả hơn Đây là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp có thể phát triển và tồn tại lâu dài Trước tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Công ty Cổ phần Nafoods Group cũng đã xây dựng cho mình lợi thế cạnh tranh và đạt được những thành công nhất định đặc biệt

là trong năm 2019, Nafoods đã có sự phát triển vượt bậc sau khi trải qua khó khăn trong năm 2018 Để xây dựng thành công được lợi thế cạnh tranh cho mình,

Nafoods đã áp dụng các yếu tố sau: Hiệu suất vượt trội, chất lượng vượt trội, sự đổi mới vượt trội, đáp ứng khách hàng vượt trội

3.3.1 Hiệu suất vượt trội

Để đạt được hiệu suất vượt trội Nafoods đã sử dụng các biện pháp như quảntrị tốt nguồn nguyên liệu đầu vào, tập trung vào các chiến lược R&D, quản trị nhân

sự, quản trị hệ thống thông tin và quản trị cơ sở hạ tầng, ứng dụng hệ thống sản xuấtlinh hoạt và khác biệt hóa

Thứ nhất, đối với việc quản trị tốt nguồn nguyên liệu đầu vào Nafoods đãkiểm soát hoàn toàn chuỗi giá trị của mình bao gồm các vùng nguyên liệu (câygiống, trồng trọt), thu hoạch (trái cây tươi), chế biến và sản xuất, xuất khẩu và phânphối để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho khách hàng Tất cả các khâu của quátrình sản xuất từ lựa chọn nguồn nguyên liệu đầu vào đến sản xuất và cuối cùng làphân phối giúp Nafoods làm chủ được toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình

Thứ hai, tập trung vào chiến lược R&D, quản trị cơ sở hạ tầng, quản trị hệthống thông tin và quản trị nhân lực

Về R&D, với mục tiêu mở rộng vùng nguyên liệu bao gồm 30% vùng

nguyên liệu độc quyền, 50% từ các công ty con và chi nhánh và phần còn lại từnông dân hợp tác, Nafoods đã hợp tác với chính quyền địa phương các vùng nguyênliệu quan trọng tại Việt Nam, mở rộng ở các khu vực Đông Nam Á và đầu tư mạnhvào R&D cho cây giống để phát triển các vùng nguyên liệu

Về quản trị cơ sở hạ tầng, nhận thấy những bước phát triển vượt bậc của

công ty, Nafoods đã mở rộng quan hệ hợp tác đối với một số đối tác tài chính, đầu

tư, có thể kể đến như IFC - tổ chức tài chính thuộc Ngân hàng thế giới IFC đầu tư

Ngày đăng: 13/07/2021, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w