Thời gian gần đây, năng suất cây lạc Nghệ An không cao do nhiều nguyênnhân: Hạn hán, sâu bệnh nhiều, khả năng đầu tư thâm canh còn thấp và chưađúng cách, đã có nhiều giống mới nhưng chưa
Trang 1- -TÔ THỊ VÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN
KHÁC NHAU ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LẠC L23 TRÊN ĐẤT CÁT PHA TẠI XÃ NGHI PHONG - NGHI LỘC - NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
VINH - 2011
Trang 3VINH - 2011
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một đơn vị nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc
Vinh, tháng 7 năm 2011
Tác giả
Tô Thị Vân
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Ban chủ nhiệm khoa Nông
Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã sắp xếp, bố trí tạo mọi điều kiện tốt nhất chotôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo ThS Phan Thị Thu Hiền Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về
sự giúp đỡ quý báu này
Xin chân thành cảm ơn sự động viên, cổ vũ, giúp đỡ của gia đình và bạn
bè trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Vinh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên
Tô Thị Vân
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu 3
3 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam 5
1.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 7
1.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nghê An 8
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc 9
1.3 Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và Việt Nam 11
1.3.1 Trên thế giới 11
1.3.2 Ở Việt Nam 12
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 13
2.1.2 Cơ sở khoa học 13
2.1.3 Cơ sở thực tiễn 14
2.2 Vật liệu nghiên cứu 15
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16
2.4.1 Công thức thí nghiệm 16
Trang 72.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 16
2.5 Quy trình kỹ thuật 17
2.5.1 Chuẩn bị giống trước khi gieo 17
2.5.2 Làm đất 17
2.5.3 Gieo hạt 18
2.5.4 Kỹ thuật bón phân 18
2.5.5 Chăm sóc 18
2.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 19
2.6.1 Theo dõi chiều cao cây 19
2.6.2 Theo dõi sự phát triển của cành lạc 19
2.6.3 Theo dõi diện tích lá (S) và chỉ số diện tích lá (LAI) 19
2.6.4 Theo dõi khả năng hình thành nốt sần 19
2.6.5 Xác định khối lượng chất khô 20
2.6.6 Thời gian ra hoa 20
2.6.7 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 20
2.6.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 21
2.7 Phương pháp xử lý số liệu 22
2.8 Thời tiết vụ xuân năm 2011 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 25
3.1.1 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều cao thân chính của giống lạc L23 25
3.1.2 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều dài cành cấp 1 của giống lạc L23 27
3.1.3 Ảnh hưởng các mức phân bón đến diện tích lá (S) và chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lạc L23 30
3.1.4 Ảnh hưởng các mức phân bón đến khả năng hình thành nốt sần của giống lạc L23 33
3.1.5 Ảnh hưởng các mức phân bón đến khả năng tích lũy chất khô của giống lạc L23 35
Trang 83.1.6 Ảnh hưởng mức phân bón đến thời gian ra hoa và động thái ra hoa
của giống lạc L23 38
3.2 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại 41
3.2.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến sâu hại trên giống lạc L23 .41
3.2.2 Ảnh hưởng các mức phân bón đến bệnh hại lá lạc trên giống lạc L23 .43
3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 45
3.3.1 Ảnh hưởng các mức bón phân đến các yếu tố cấu thành năng suất .45
3.3.2 Ảnh hưởng mức phân bón đến năng suất lạc 49
3.4 Hiệu quả kinh tế 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới 5Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam 7Bảng 1.3 Hàm lượng các nguyên tố đa lượng bị hấp thu ở các giai đoạn
tăng trưởng của cây lạc 11Bảng 2.1 Lượng dinh dưỡng cho một số cây trồng đã lấy đi từ đất 15Bảng 2.2 Diễn biến thời tiết vụ xuân 2011 ở vùng Bắc Trung Bộ 23Bảng 3.1 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều cao thân chính của
giống lạc L23 (cm) 25Bảng 3.2 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều dài cành cấp 1 của
giống lạc L23 (cm) 28Bảng 3.3 Ảnh hưởng các mức phân bón đến diện tích lá (S) và chỉ số diện
tích lá (LAI) của giống lạc L23 31Bảng 3.4 Ảnh hưởng các mức phân bón đến số lượng nốt sần của giống
lạc L23 33Bảng 3.5 Ảnh hưởng các mức phân bón đến sự tích lũy chất khô của
giống lạc L23 (g/cây) 36Bảng 3.6 Ảnh hưởng các mức bón phân đến thời gian ra hoa và kết thúc
ra hoa của giống lạc L23 38Bảng 3.7 Ảnh hưởng các mức bón phân đến động thái ra hoa của giống
lạc L23 40Bảng 3.8 Ảnh hưởng các mức phân bón đến sự biến động số lượng sâu
khoang và sâu xanh trên giống lạc L23 (con/m2) 42Bảng 3.9 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến bệnh hại lá lạc trên giống
lạc L23 44Bảng 3.10 Ảnh hưởng các mức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lạc L23 46Bảng 3.11 Ảnh hưởng các mức phân bón đến năng suất của giống lạc L23
49Bảng 3.12 Bảng chi mức phân bón khác nhau giữa các công thức 51
Trang 11Bảng 3.13 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các công thức 52
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 3.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến chiều cao cây 26
Đồ thị 3.2 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều dài cành cấp 1 28
Đồ thị 3.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến số lượng nốt sần 34Biểu đồ 3.4 Khả năng tích lũy chất khô của giống lạc L23 với các mức bón
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cây lạc là cây trồng có nguồn gốc từ Nam Mỹ được trồng ở hơn 100 nướctrên thế giới, với diện tích gần 22 triệu ha, sản lượng lạc vỏ đạt 33 triệu tấn
Cây Lạc (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày thuộc bộ đậu (Leguminoseae), cung cấp protein và lipit thực vật cho con người, phòng
ngừa các bệnh về tim mạch, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, làm nguyên liệucho công nghiệp chế biến
Hạt lạc từ lâu đã được sử dụng làm thực phẩm cho con người, có hàmlượng dầu cao chứa trung bình 40-60% lipit, protein thô (26-34%), các vitaminhòa tan trong dầu B1, B2, PP, E, F do đó dầu lạc là là dầu thực phẩm tốt cung cấpnăng lượng rất lớn Trong 100g lạc cung cấp 590 cal, trong khi trị số này ở hạtđậu tương là 411, gạo tẻ là 353, thịt lợn nạc 286, trứng vịt 289, cá chép là 39 cal
Do giá trị dinh dưỡng của hạt lạc từ lâu loài người đã sử dụng lạc như mộtnguồn thực phẩm quan trọng như sử dụng trực tiếp ép lấy dầu để làm dầu ăn vàkhô dầu để chế biến các mặt hàng thực phẩm khác Hiện nay người ta chế biếnnhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như rút dầu, bơ lạc, pho mát lạc
Cây lạc đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cây trồng vì cây lạc có khảnăng cố định nitơ nhờ các vi khuẩn sống cộng sinh ở rễ Nốt sần được hình thànhnhờ vi khuẩn cộng sinh cố định đạm Rhizobium vigna Số nốt sần hữu hiệu làmột trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất cây lạc
và cải tạo đất
Thân lá lạc làm thức ăn xanh và tận dụng phế liệu lạc để làm thức ăn giasúc Dùng thân lá lạc ủ làm thức ăn cho lợn đã làm giảm chi phí so với rau xanh.Thân lá lạc bị hỏng rất nhanh, qua ủ có thể dự trữ trong một thời gian dài mà vẫnđảm bảo khi cho lợn ăn hằng ngày [12]
Với những giá trị kinh tế và nhiều lợi ích mà cây lạc mang lại nên nhiềunước trên thế giới đã trồng lạc và coi đây là cây trồng quan trọng để phát triểnkinh tế Hiện nay lạc đứng hàng thứ 2 trong số các cây lấy dầu thực vật (về diện
Trang 13tích và sản lượng), với diện tích gieo trồng 20- 21 triệu ha/năm và sản lượng 25,5
- 26,0 triệu tấn
Lạc là cây công nghiệp được trồng ở hầu hết ở các vùng sinh thái củanước ta Diện tích lạc của nước ta chiếm 28% tổng diện tích cây công nghiệphàng năm
Tại Nghệ An lạc được trồng từ lâu đời, những năm 60 của thế kỷ XX lạcNghệ An đứng đầu miền bắc Từ những năm 70 Nghệ An đã xây dựng đượcvùng lạc tập trung, chủ yếu ở vùng đất cát ven biển từ Quỳnh Lưu tới Nghi Lộc,
mà điển hình là vùng Diễn Châu [8]
Thời gian gần đây, năng suất cây lạc Nghệ An không cao do nhiều nguyênnhân: Hạn hán, sâu bệnh nhiều, khả năng đầu tư thâm canh còn thấp và chưađúng cách, đã có nhiều giống mới nhưng chưa được trồng trong điều kiện thíchđáng với tiềm năng của giống
Cây lạc thích hợp với loại đất tơi xốp, thoát nước nhanh, phù sa pha cátđầy đủ canxi và lượng chất hữu cơ vừa phải Tuy nhiên những vùng trồng lạcchính ở Nghệ An là những vùng có thành phần cơ giới nhẹ, mức giữ nước thấp,
độ phì nhiêu tự nhiên thấp, hàm lượng chất hữu cơ lớp đất mặt <1%, hàm lượngđạm 0,04- 0,05%, kali dễ tiêu thấp chỉ 2,5mg/100g đất Như vậy vùng trồng lạcchính ở Nghệ An đều có độ phì nhiêu thấp hơn với yêu cầu của cây lạc [5]
Ngoài ra do điều kiện nước ta không thuận lợi, đất đai nông nghiệp bị rửatrôi và phong hóa nhanh, hàm lượng mùn và dinh dưỡng thấp nhất là đất bạcmàu, đất phù sa cổ, đất dốc tụ Vậy để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngphân bón hợp lý, đẩy mạnh thâm canh, nâng cao hiệu quả kinh tế với sản xuấtlạc, cách bón phân, xác định mức phân bón hợp lý, cân đối với từng giai đoạn,thời vụ là vấn đề cần được nghiên cứu
Bón phân cân đối và đầy đủ là chìa khóa để tăng năng suất cây trồng vàđảm bảo một nền nông nghiệp bền vững Hiện nay không có một quốc gia nào dù
là nước phát triển hay đang phát triển, lại không sử dụng biện pháp này
Trang 14Bón phân cân đối và hợp lý như một giải pháp quan trọng để tăng sảnlượng, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp Việc áp dụng bón phân cân đối sẻgóp phần tích cực để đưa Việt Nam từ một nước sản xuất nông nghiệp quảngcanh chủ yếu “dựa vào khai thác đất” sang một nền nông nghiệp thâm canh “dựavào phân bón” [17].
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản xuấtcây lạc nói riêng, với một đề tài thực tập tốt nghiệp thời gian và điều kiện có hạn,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu trong phạm vi hẹp: “Ảnh hưởng của các mức
phân bón khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lạc L23 trên đất cát pha tại xã Nghi Phong - Nghi Lộc - Nghệ An”.
2 Mục đích và yêu cầu
2.1 Mục đích
- Đánh giá ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau đến sinh trưởng,
phát triển và năng suất giống lạc L23
- Xác định mức phân bón thích hợp mang lại năng suất và hiệu quả kinh tếcao nhất
2.2 Yêu cầu
- Theo dõi ảnh hưởng các mức phân bón khác nhau đến các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của giống lạc L23
- Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các mức phânbón khác nhau
3 Đối tượng và điều kiện nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu các mức bón phân khác nhau đối với giống lạc L23
trên đất cát trong điều kiện vụ xuân năm 2011
3.2 Điều kiện thí nghiệm
- Thí nghiệm được tiến hành trên đồng ruộng tại xã Nghi Phong - NghiLộc - Nghệ An
Trang 154 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Trên cơ sở nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lạc ở
các mức phân bón khác nhau để có thể kết luận được mức phân bón hợp lý nhất,cho cây lạc đạt năng suất cao nhất
- Cung cấp dữ liệu khoa học cho biện pháp bón phân tăng năng suất câylạc Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng để làm tài liệu tham khảo chogiảng dạy, nghiên cứu về cây lạc
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài góp phần nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả sản xuất lạc tạiđịa phương
Trang 16Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trên thế giới cây lạc được trồng rộng rãi từ vùng nhiệt đới nóng ẩm, nóngkhô, đến Á nhiệt đới và cả một vùng ôn đới tương đối ẩm và có nhiều mưa Khắpnăm châu, châu nào cũng có điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp để trồng lạc
Từ nguồn gốc Nam Mỹ, đến nay cây lạc được phân bố rộng rải trên toàn thế giới
Sự phân bố về diện tích, năng suất và sản lượng trồng lạc trên thế giới tậptrung chủ yếu ở Châu Á (chiếm 60% diện tích trồng và 70% sản lượng lạc trênthế giới) Khu vực Bắc Mỹ với diện tích trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìnha) nhưng lại là nơi có năng suất lạc đạt cao hơn 3,54 tấn/ha nên sản lượng lạccủa khu vực này đạt 10% Tiếp đến là các vùng Nam Mỹ 5%, Úc 0,2% và cuốicùng là Châu Âu ít nhất chỉ chiếm 0,1% sản lượng lạc trên toàn thế giới [4]
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của một số nước trên thế giới
Ấn Độ 6,86a 5,91 6,4 0,92 0,91 1,03 6,3 5,39 6,6Trung
Quốc 4,66 4,57 4,60 3,08 3,21 3,04 14,34 14,67 14,0Nigeria 1,24 1,24 1,25 1,23 1,23 1,25 1,52 1,52 1,55Senegal 0,77 0,59 0,65 0,91 0,77 0,65 0,70 0,46 0,42Indonesia 0,74 0,75 0,72 1,58 1,60 1,60 1,17 1,20 1,15
Mỹ 0,66 0,49 0,48 3,35 3,21 3,51 2,21 1,57 1,70Việt nam 0,27 0,26 0,26 1,8 1,77 1,77 0,49 0,46 0,46
Dự báo tháng 5 năm 2008
Nguồn: Production Estimates and Crop Assessment Div., Foereign Agriculturar Service, USDA
Trang 17Năm 2008, diện tích trồng lạc của thế giới đã đạt 21,62 triệu ha, năng suấtbình quân đạt 1,54 tấn/ha và sản lượng đạt 33,23 triệu tấn.
Qua bảng số liệu cho thấy, Ấn Độ là nước đứng đầu thế giới về diện tíchtrồng lạc (6,4 triệu ha) nhưng năng suất lạc bình quân của Ấn Độ còn thấp (1.03tấn/ha), do cây lạc được trồng chủ yếu trong điều kiện khô hạn
Trung Quốc là nước có diện tích đứng thứ hai trên thế giới với diện tíchtrồng lạc 4,6 triệu ha, nhưng sản lượng lạc lại đứng hàng đầu thế giới đạt 14,0triệu tấn và năng suất lạc đạt cao gấp hai lần năng suất lạc bình quân của thế giới.Trong những năm qua Trung Quốc đã lai tạo đựơc hàng trăm giống mới có nhiều
ưu điểm nổi bật: năng suất cao khả năng thích ứng rộng, chống chịu điều kiệnngoại cảnh bất lợi khá…Bên cạnh công tác nghiên cứu về giống thì việc áp dụngcác biện pháp kỹ thuật thâm canh để đạt năng suất cao đã được áp dụng rộng rãi,như cày sâu, bón phân cân đối phù hợp với từng loại đất, mật độ trồng thích hợp,phòng trừ sâu bệnh tổng hợp và đặc biệt kỹ thuật che phủ nilon Được coi là
“cuộc cách mạng trắng” trong sản xuất lạc Với những tiến bộ đó, gần đây TrungQuốc đã vượt Ấn Độ để trở thành nước sản xuất lạc hàng đầu thế giới
Mỹ là nước tuy có diện tích lạc không lớn lắm đứng thứ 7 thế giới (0,48triệu ha) nhưng năng suất đạt cao nhất thế giới với 3,51 tấn/ha (năm 2008) Dovậy, sản lượng đứng thứ 3 thế giới [19]
Đa số các nước trồng lạc là những nước sử dụng nhiều lạc Nước xuấtkhẩu nhiều nhất là Mỹ khoảng 250 - 300 nghìn tấn/năm, Trung Quốc 130 nghìntấn/năm, Acchentina 69 - 90 nghìn tấn/năm Khu vực Đông Nam Á diện tíchtrồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,61 % diện tích và 12,95 % sản lượng lạcChâu Á Năng suất lạc trong khu vực Đông Nam Á nhìn chung chưa cao, trungbình đạt 11,70 tạ/ha Nước có năng suất cao nhất trong khu vực là Malayxia đạt23,30 tạ/ha
Trong khu vực, Việt Nam là nước có khối lượng xuất khẩu nhiều nhất với33.80 nghìn tấn/năm chiếm 45,15 khối lượng lạc xuất khẩu của khu vực ĐôngNam Á
Trang 181.1.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có điều kiện tự nhiênthuận lợi cho trồng lạc Vì vậy nước ta là một trong những nước trồng lạc nhiềutrên thế giới Trong số 25 nước trồng lạc ở Châu Á, Việt Nam đứng thứ 5 về diệntích cũng như sản lượng Sản xuất lạc ở Việt Nam có chiều hướng ngày càngtăng về diện tích nhưng năng suất còn thấp [5]
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam
Năm
Tỷ lệ(%)
Trang 19Tất cả các tỉnh trong cả nước đều có diện tích trồng lạc Diện tích và sảnlượng lạc đều tăng lên một cách đáng kể, năm 2006 diện tích lạc của cả nước chỉđạt 246,7 triệu ha và sản lượng 462,500 tấn thì đến năm 2009 diện tích lạc đạt249,2 triệu ha và sản lượng đạt 525,100 tấn.Vùng trồng lạc nhiều nhất là Bắctrung bộ và duyên hải miền Trung (108,2 triệu ha năm 2009).
Hiện nay diện tích trồng lạc ở nước ta còn khá phân tán, nhiều diện tíchquá nhỏ nên sản lượng lạc không có điều kiện tập trung thành khối lượng hànghóa lớn Ở một số địa phương đã hình thành một vài vùng lạc tập trung như DiễnChâu, Nghi Lôc (Nghệ An), Hậu Lộc (Thanh Hóa) Trong cả nước chỉ có khoảng
10 - 12 tỉnh có diện tích trồng lạc trên 1000 ha
Gần đây việc nghiên cứu đã cho nhiều thành tựu trong công tác lai tạogiống, đã có những giống lạc cho năng suất 60- 70 tạ/ha và các thành tựu khácnhư: Kỹ thuật trồng, diệt trừ cỏ dại, phòng trừ sâu bệnh, cơ giới hóa Được ápdụng rộng rãi nên năng suất lạc tăng lên, công lao động trồng lạc giảm xuống [7]
Với tốc độ tăng nhanh như vậy, sản phẩm lạc không chỉ đáp ứng đủ nhucầu trong nước mà còn là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng trong các mặthàng xuất khẩu lớn của Việt Nam, lạc nhân được xếp vào mặt hàng xuất khẩu thứ
11 Nhưng so với cây trồng hàng năm, khối lượng lạc xuất khẩu chỉ đứng thứ 2sau lúa [1]
1.1.3 Tình hình sản xuất lạc ở Nghê An
Hiện nay, Nghệ An sản xuất 3 vụ lạc/năm Vụ lạc xuân là (vụ chính) códiện tích trên dưới 20 ngàn hec ta, sản phẩm chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu; vụThu - Đông chủ yếu để cung cấp giống cho vụ chính và một phần làm hàng hóacho các tỉnh bạn; vụ lạc hè đã có từ rất lâu, diện tích hàng năm trên dưới 2000
ha sản phẩm chủ yếu phục vụ tiêu dùng, chế biến và 1 phần được dùng để làmgiống [19]
Nghệ An là tỉnh đứng thứ 2 về diện tích (30000 ha) và sản lượng lạc sauTây Ninh [17] Tổng sản lượng hàng năm đạt khoảng 4,5 vạn tấn lạc vỏ tươngđương 3 vạn tấn lạc nhân Năm 2005 cả tỉnh xuất khẩu được khoảng 2 vạn tấn lạc
Trang 20nhân theo đường chính nghạch chủ yếu sang Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc vàkhoảng 1 vạn tấn theo đường tiểu ngạch chưa kể số lạc tiêu thụ nội địa, để giống.Đứng đầu trong danh sách các mặt hàng xuất khẩu, cây lạc chiếm vị trí quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Nghệ An là khu vực có lượng lạc xuất khẩu lớnđặc biệt ở các vùng như: Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Diễn Châu… Cây lạc đã trởthành cây trồng chủ lực của nhiều huyện trong tỉnh [9].
Trong những năm gần đây, cây lạc được trồng phân bố trên khắp 19 huyệntrong tỉnh mà tập trung chủ yếu ở các huyện như: Diễn Châu, Quỳnh Lưu Mặtkhác năng suất lạc giữa các huyện chênh lệch lớn, ngay trong các xã củng có sựkhác nhau rất lớn
Vụ xuân 2008, sản lượng lạc Nghệ An đạt 50.000 tấn Theo số liệu củatổng cục thống kê thì năm 2009 diện tích lạc của Nghệ An đạt 23.800 ha, sảnlượng đạt 53.000 tấn Nghi Lộc là địa phương dẫn đầu tỉnh về năng suất lẫn diệntích trồng lạc với 6300 ha, sản lượng hàng năm xấp xỉ 15000 tấn Nhiều xã tronghuyện có năng suất cao như Nghi Liên, Nghi Trung, Nghi Phong bình quân mỗi
ha đất canh tác có từ 25 - 27 tạ với kết quả này cây lạc đã có thể đứng vững trênđất Nghi Lộc
1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc
Lạc cũng như cây họ đậu, có khả năng sử dụng đạm từ không khí nhờ vikhuẩn nốt sần Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc thay đổi, phụ thuộc tùy vào từnggiai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lạc và tính chất đất Thiếu đạm thân lá cómàu xanh vàng, lá nhỏ, khả năng vươn cao, đâm cành kém Thiếu đạm trong giaiđoạn đầu cây cằn cỗi khó hình thành nốt sần, và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu thấp [10]
Lân có tác dụng kích thích bộ rễ phát triển, thúc đẩy sự hình thành nốt sần,tăng cường khả năng hút đạm của cây, thúc đẩy ra hoa hình thành củ sớm, giảm
tỷ lệ lép Cây lạc có nhu cầu cao về lân từ thời kỳ ra hoa tới sau hình thành củ.Thời kỳ cây con hàm lượng lân trong cây không cao nhưng rất cần thiết để visinh vật cộng sinh phát triển hình thành nốt sần, do vậy lân cần được bón sớm
Trang 21Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triển củlạc làm tăng tỷ lệ nhân, tăng tỷ lệ hạt chắc, tăng năng suất và hàm lượng dầutrong hạt Hàm lượng kali trong lá cao nhất ở thời kỳ ngay trước ra hoa sau đógiảm đi ở thời kỳ hình thành củ Vì vậy bón kali sớm và kết thúc trước khi cây rahoa Thiếu kali xuất hiện những vết đốm vàng ở mép lá sau lan ra thành mảng vàdần chết khô, thường ở lá non xuất hiện những vết đốm vàng nâu Thiếu kali làm
củ 1 nhân nhiều, tỷ lệ dầu thấp
Lạc rất cần vôi khi thiếu vôi cây lạc có nhiều quả không có hạt Vôi giúpcho hạt huy động được kali, làm cho quả chắc, hạt đầy Trên các chân đất chuađược bón vôi thì quả chắc tăng lên, tỷ lệ quả lép ít đi
Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (1999) [3], để thu được 1 tấn lạc vỏ (kèm vớithân lá) cây lấy đi từ đất 64kg N; 16kg P2O5; 26,4kg K2O; 26,4kg CaO và 11.9kgMgO
Theo kết quả nghiên cứu tại Mỹ, với năng suất 3 tấn/ha, lạc lấy đi từ đất192kg N + 48kg P2O5 + 80kg K2O + 79kg CaO
Khi nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng cho cây lạc các nhà khoa học thuộcviện nghiên cứu Senegal cho thấy để có năng suất 1000kg/ha thì cây lạc lấy đi từđất 1 lượng nguyên tố khoáng là: 45 - 32kg N; 2,2 - 3,8kg P; 11,8 -13,7kg K; 5,9
- 8,3kg Ca; 3,7 - 7,2kg Mg như vậy cây lạc tích lũy đạm với lượng lớn nhất sau
đó đến kali [2]
Theo Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và cs lượng dinh dưỡng cây lạc hấp thuqua các giai đoạn tăng trưởng như sau:
Trang 22Bảng 1.3 Hàm lượng các nguyên tố đa lượng bị hấp thu
ở các giai đoạn tăng trưởng của cây lạc
Nguồn Nguyễn Thị Dần, Thái Phiên và cs [6]
1.3 Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và Việt Nam
Ở các nước Tây Âu, việc ra đời của phân bón hóa học đã làm năng suấtcây trồng của các nước Tây Âu tăng 50% so với năng suất đồng ruộng luân canhcây bộ đậu Ấn Độ là nước mà trong những năm 1950 hầu như không dùng phânbón sau đó lượng phân bón được sử dụng tăng đều đặn đến mức 7,8 triệu tấndinh dưỡng
Ở Trung Quốc để đạt năng suất lạc quả 3 tấn/ha cây lạc cần được bón 2,5tấn phân hữu cơ cùng với 20kg P2O5, sau đó bón thúc 30kg N Để đạt 4,5 tấn/hangười ta bón lót 3.75 tấn phân hữu cơ, 30kg P2O5 và 75kg K2O [13]
Trang 23Thí nghiệm bón phân Pujab cho thấy tổng lượng dinh dưỡng để đạt đượcnăng suất 2.120kg quả/ha cần phải có 167kg K2O, 97 kg P2O5 và 97 kg P2O5 và
87 kg CaO [15]
1.3.2 Ở Việt Nam
Nông dân Việt Nam củng đã dùng phân bón từ rất lâu đời từ việc phátnương đốt rẫy để lại tro rồi chọc lỗ gieo hạt, gặt lúa đốt rơm rạ ngay tại ruộng sau
đó cho nước vào cày bừa cấy đến việc đốt phân trâu bò lấy tro đem bón nông dân
ta đã đi từ tự phát đến việc tự giác dùng phân bón và đánh giá đúng vai trò củaphân bón với năng suất cây trồng [16]
Theo tài liệu của viện nghiên cứu đất và phân bón cho biết trên đất bạcmàu kali làm năng suất lạc tăng từ 30 - 50%
Ở Việt Nam trên đất bạc màu nếu không bón kali cây trồng chỉ hút được
80 - 90kg N, trong khi đó bón kali làm cây trồng hút được 120 - 150kg N/ha
Kết quả nghiên cứu sử dụng phân N, P, K hợp lý cho lạc xuân và lạc thucho thấy: Nền 10 tấn phân chuồng và 30kg N + 90kg P2O5 + 60kg K2O vừa chonăng suất cao, vừa cho hiệu quả kinh tế cao hơn những công thức khác
Một số kết quả nghiên cứu của viện nông hóa thổ nhưỡng trên nhiều vùngđất trồng lạc khác nhau ở phía Bắc cho thấy, với liều lượng bón 60kg P2O5 trênnền 8 - 10 tấn phân chuồng, 30kg K2O, 30kg N đạt giá trị kinh tế cao nhất Trungbình hiệu suất 1kg P2O5 là 4 - 6kg lạc vỏ Nếu bón 90kg P2O5 thì năng suất caonhưng hiệu quả không cao, hiệu suất 1kg P2O5 là 3,6 - 5,0 lạc vỏ [5]
Trang 24Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1.2 Cơ sở khoa học
Hiệu quả kinh tế từ việc bón phân được biểu hiện trên nhiều phương diệnkhác nhau: Năng suất cây trồng tăng lên, giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tíchđược nâng cao, giữ ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn nước
và không gây ô nhiễm môi trường sinh thái Vì vậy bón phân là một yếu tố đầu
tư quan tâm và chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng chi phí sản xuất của ngườitrồng trọt
Xây dựng chế độ bón phân cho cây trồng trong một cơ sở sản xuất tức làcăn cứ trên nhiệm vụ được giao về diện tích và sản lượng, dựa trên tình hình cụthể về đất đai khí hậu, thủy lợi, canh tác, khả năng đầu tư để xác định loại phân,dạng phân, lượng phân, thời kỳ bón, cách bón đối với từng loại cây trồng, trêntừng cánh đồng cụ thể
Phân hữu cơ (phân chuồng, phân bắc, phân gia cầm…) là loại phân có thểtrả lại hầu hết các nguyên tố vi lượng cho đất, làm phong phú thêm tập đoàn visinh vật trong đất Các chất hữu cơ sau khi mùn hóa làm tăng khả năng trao đổicủa đất do vậy nó làm tăng tính đệm cho đất [11]
Phân hữu cơ bón kết hợp với phân hóa học do tác động của nó đến lí vàsinh tính đất mà tăng cường hiệu lực của phân bón hóa học, giảm việc rửa trôiphân hóa học: Phân hữu cơ tăng cường khả năng trao đổi của đất nên khiến chocây chịu được mức phân hóa học cao, phân hóa học thúc đẩy sự phân giải phânhữu cơ Trong quá trình phân giải đó có thể làm tăng khả năng hòa tan các chấtkhoáng khó tan Việc hình thành các phức hữu cơ - vô cơ làm giảm khả năng diđộng của một số nguyên tố khoáng, làm hạn chế đồng hóa kim loại nặng của cây
Đất là một vật thể sống chứa đựng trong đó những hoạt động sống khôngngừng nghỉ, trong đất có vô vàn các loài sinh vật sinh sống, có ý nghĩa quan
Trang 25trọng trong các mối tương tác giữa cây trồng, đất và phân bón Hầu như mọi quátrình xảy ra trong đất đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của vi sinh vậtnhư (chuyển đạm, lân, kali trong đất từ dạng cây khó sử dụng thành dạng cây sửdụng được, tiết ra các chất điều hòa sinh trưởng ).
Mỗi loại phân bón có một tác dụng riêng của nó và loại phân nào cũng cólợi cho cây trồng nhưng không vì vậy mà chúng ta bón cho cây trồng một cáchtùy tiện Cần phải có cơ sở khoa học hợp lý và bón ở các mức độ khác nhau tùyvào từng loại cây trồng mà có kế hoạch bón đầy đủ, cân đối, hợp lý N; P; K vàcác nguyên tố khác là rất quan trọng trong việc trồng và chăm sóc cây lạc nhằmtăng năng suất cây trồng, đó là bước khởi đầu cho việc tăng sản lượng đem lạinguồn thu nhập về kinh tế cho người dân
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa khí hậu nóng ẩm Mùamưa, mưa nhiều lượng mưa nhiều hơn lượng bốc hơi, mùa khô lượng bốc hơi lạilớn hơn lượng mưa Phong hóa hóa học mạnh hơn phong hóa vật lý, quá trìnhkhoáng hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho đất bị mất đi lượng dinh dưỡng lớn
Nghệ An có điều kiện nhiệt độ cao, nóng ẩm, mùa mưa bão kéo dài, quátrình phong hóa diễn ra mạnh mẽ hàng năm làm cho đất bị rửa trôi thiếu dinhdưỡng nghiêm trọng, không cung cấp đủ cho cây trồng Ngoài ra nhiều vùng đất
bị xói mòn nghiêm trọng dẫn đến trơ sỏi đá không thể gieo trồng được cây, làmmất đi lượng lớn diện tích nông nghiệp đáng kể Vì thế việc trả lại độ mùn chođất là vấn đề cấp bách cần được quan tâm khi muốn tăng năng suất cây trồng
Hàng năm cây trồng lấy đi lượng dinh dưỡng trong đất theo sản lượng màcây trồng mang lại do đó lượng dinh dưỡng mất đi hàng năm, vì thế cần phải trảlại dinh dưỡng cho đất
Hiện nay trong sản xuất nông nghiệp càng ngày người ta càng sử dụngnhiều giống cây trồng có năng suất cao, tăng vụ, trồng xen nên nông sản và phụphẩm đã lấy đi từ đất khá nhiều chất dinh dưỡng Những giống cây trồng năngsuất cao thường cần một lượng phân bón lớn, vì vậy muốn có năng suất cây trồng
Trang 26cao và chất lượng nông sản tốt thì phải chú ý đến việc bón phân cho cây mộtcách hợp lý.
Bảng 2.1 Lượng dinh dưỡng cho một số cây trồng đã lấy đi từ đất
Nguồn: Nguyễn Vy - Độ phì nhiêu thực tế, NXB Nghệ An
Ở Nghệ An cây lạc mang lại hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên nó cũng phảicạnh tranh nguồn phân bón với các cây trồng khác cùng thời vụ do đó việc xácđịnh lượng phân bón hợp lý, cân đối, mang lại hiệu quả kinh tế là rất cần thiết,tránh trường hợp mang lại năng suất cao cho cây trồng nhưng hiệu quả kinh tếmang lại không đáng kể do chi phí đầu vào quá cao
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Giống lạc: L23 được tuyển chọn từ trung tâm nghiên cứu và phát triểnđậu đỗ - viện cây lương thực và cây thực phẩm Việt Nam
+ Đặc điểm của giống: Cứng cây, tán gọn, lá có màu xanh đậm, quả eotrung bình, có gân rỏ, vỏ lụa màu hồng nhạt, chịu thâm canh cao Kháng cao vớibệnh gỉ sắt, đốm nâu, héo xanh vi khuẩn và sâu chích hút, kháng trung bình vớibệnh đốm đen tốt, chống đổ tốt
Trang 27+ Thời gian sinh trưởng ở vụ xuân 120 ngày, 105 ngày trong vụ thu đông
- Phân bón N, P, K
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân 2011
Ngày gieo hạt: 12/2/2011
Ngày thu hoạch: 15/6/2011
Thí nghiệm tiến hành trên đất cát pha tại xã Nghi Phong Nghi Lộc Nghệ An
- Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp lại
- Thí nghiệm gồm 5 công thức Tổng số ô thí nghiệm là 15 ô
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 2 x 5 = 10m2
- Tổng diện tích ô thí nghiệm: 15 ô x 10m2 = 150m2
Trang 282.5.1 Chuẩn bị giống trước khi gieo
- Giống là khâu rất quan trọng có ảnh hưởng quyết định đến mật độ, năngsuất do vậy giống cần được chuẩn bị cẩn thận trước khi gieo, chuẩn bị giống gồmcác khâu:
+ Phơi lại quả giống: Dù được bảo quản cẩn thận nhưng qua thời gian bảoquản hạt giống ít nhiều bị ẩm Do đó trước khi gieo hạt giống cần được phơi lạicho thật khô để khi gieo hạt giống tăng cường hoạt động của enzym Chuyển hóacác chất trong hạt mạnh mẽ, rút ngắn thời kỳ ngủ nghỉ của hạt giống, làm cho hạtgiống nảy mầm nhanh đều và khỏe Việc phơi lại hạt giống còn để diệt mầmbệnh, giống được phơi trên nong tre
+ Chọn giống: Chọn những hạt to, mẩy, vỏ lụa sáng, không chọn hạt nhănnheo, tróc vỏ lụa, xây xát cơ giới
+ Ngâm ủ hạt giống: Ngâm ủ hạt giống trong nước ấm khoảng 4- 5 tiếng,sau đó vớt ra để ráo nước rồi đem ủ khoảng 10 - 12 tiếng, hạt nảy mầm trắng đều
là được
2.5.2 Làm đất
Ruộng thí nghiệm được đặt trên chân đất cát pha
Trang 29Đất được cày bừa kỷ, nhặt sạch cỏ dại, đảm bảo đất tơi xốp, thoáng khí.
- Lên luống: Sau khi làm đất xong tiến hành chia ô thí nghiệm rồi lênluống
+ Luống rộng: 2m+ Luống dài: 5m+ Chiều cao luống: 30cm+ Rãnh rộng: 30cm
Bón phân được chia làm 3 đợt
- Bón lót: 100% phân chuồng + 100% lân + 50% đạm + 50% kali + 50% vôi+ Cách bón: Sau khi làm đất, lên luống, tiến hành xẻ rãnh bón phânchuồng trước rồi đến phân vô cơ và lấp 1 lớp đất mỏng trước khi gieo Riêng đốivới vôi, vì vôi có phản ứng chậm nên được bón trước khi gieo1 tuần
- Bón thúc:
+ Bón thúc lần 1: Bón lúc lạc có 3 - 4 lá, bón 50% N + 50% K2O, bón xagốc 7 - 10cm, bón theo hàng kết hợp với làm cỏ xới xáo
+ Bón thúc lần 2: Sau khi tàn lứa hoa đầu, bón 50% vôi, kết hợp vun caogốc 7-10 cm
2.5.5 Chăm sóc
- Dặm cây, xới xáo, làm cỏ: Phải dặm sớm bằng hạt đã nảy mầm, hoặcbằng cây con có 1 lá
- Xới cỏ lần 1 (phá váng): Khi cây có 3 - 4 lá thật (sau mọc 10 - 12 ngày)
- Xới cỏ lần 2: Khi cây có 6 - 7 lá thật (trước lúc ra hoa, xới sâu 5 - 6cmsát gốc không vun gốc)
Trang 30- Xới cỏ lần 3: Sau khi lạc ra hoa rộ, xới sâu vun cao tạo lớp đất tơi xốptạo bóng cho lạc đâm tia tạo quả.
2.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.6.1 Theo dõi chiều cao cây
Mỗi ô theo dõi 10 cây đã được đánh dấu trước, bắt đầu theo dõi khi cây có
3 lá thật và định kỳ 7 ngày đo 1 lần cho đến khi thu hoạch
Cách đo: Đo bằng thước đơn vị tính đến cm, đo kể từ đốt phân cành cấp 1đầu tiên đến đỉnh sinh trưởng của thân chính
2.6.2 Theo dõi sự phát triển của cành lạc
- Tiến hành đo 10 cây đã được đánh dấu theo dõi từ trước
- Xác định cành cấp 1 đầu tiên
- Đo chiều dài cành cấp 1 đầu tiên, theo định kỳ 7 ngày 1 lần cho đến khithu hoạch
2.6.3 Theo dõi diện tích lá (S) và chỉ số diện tích lá (LAI)
- Diện tích lá: Được xác định bằng máy đo diện tích lá CI - 202
+ Xác định diện tích lá ở 3 thời kỳ:
- Trước ra hoa
- Ra hoa rộ
- Qủa vào chắc
+ Cây sau khi nhổ về đem rửa sạch để ráo nước, ngắt từng lá xếp trên máy
đo diện tích lá đọc số liệu trên màn hình là cm2, sau đó đổi sang dm2 ta được diệntích lá
- Tính chỉ số diện tích lá
Chỉ số diện tích lá (m2 lá/ m2 đất): LAI = Số cây/m2 x diện tích lá/cây (m2)
2.6.4 Theo dõi khả năng hình thành nốt sần
Theo dõi ở 3 thời kỳ: Trước ra hoa; ra hoa rộ; quả vào chắc
+ Chọn ngẫu nhiên mỗi ô thí nghịêm 3 cây nhổ về rửa sạch nhẹ nhàng vàtiến hành đếm số lượng nốt sần ở kích thước: ≥2mm trên mỗi cây
Trang 312.6.5 Xác định khối lượng chất khô
- Xác định ở 3 thời kỳ: Trước ra hoa; ra hoa rộ; quả vào chắc
- Chọn ngẫu nhiên 3 cây trên mỗi ô thí nghiệm với 3 lần nhắc lại
- Cây được rửa sạch sau khi nhổ; cắt nhỏ để riêng từng bộ phận (thân + lá,
rễ, quả), bỏ trong túi giấy đem sấy Đưa vào tủ sấy tăng nhiệt độ lên đến 105oCtrong 30 phút để diệt men, sau đó hạ nhiệt độ xuống 60oC sấy đến khi khối lượngkhông đổi, đem cân và tính khối lượng của 1 cây (gam/cây)
2.6.6 Thời gian ra hoa
Theo dõi từ khi mọc cho đến khi 50% số cây ra hoa
+ Phương pháp: Đếm số cây ra hoa trên 10 cây/ô đánh dấu trước vào mỗibuổi sáng
+ Theo dõi động thái ra hoa của 10 cây/ô, mỗi ngày 1 lần vào các buổi sáng
2.6.7 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại
- Sâu hại: Điều tra mật độ các loài sâu hại chính ở các thời kỳ 3 - 5 lá,trước ra hoa, ra hoa rộ, thời kỳ đâm tia làm quả, thời kỳ thu hoạch
+ Phương pháp: Trên 1 ô thí nghiệm điều tra 5 điểm chéo góc, mổi điểm
10 cây
- Bệnh hại: Các bệnh gây hại chính như đốm lá, gỉ sắt, phát hiện xác địnhcây bị hại và đánh giá theo cấp bệnh theo thang bệnh 9 điểm của ICRISAT [4]
Trang 32Điểm bệnh Mô tả % Diện tích lá bị hại
2.6.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Theo dõi 10 cây khi thu hoạch với các chỉ tiêu
- Tổng số quả trên cây: Đếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ô và tính trungbình 1 cây
- Tổng số quả chắc trên cây: Đếm tổng số quả chắc trên 10 cây mẫu/ô vàtính trung bình 1 cây
- Năng suất quả khô (kg/ô): Thu để riêng từng ô, bỏ quả lép và non, phơikhô kỹ (vỏ lạc tróc dễ dàng khi vê bằng tay), cân khối lượng
- Khối lượng 100 quả: Lấy 100 quả ở các công thức khác nhau, mỗi côngthức lấy 3 mẫu cân nhắc lại 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình
- Khối lượng 100 hạt: Lấy 100 hạt ở các công thức khác nhau, mỗi côngthức lấy 3 mẫu cân nhắc lại 3 lần sau đó lấy trung bình
Trang 33- Tính tỷ lệ nhân (%): Cân khối lượng 100 quả khô, bóc vỏ cân khối lượng hạttính ra tỉ lệ nhân:
Khối lượng 100 quả
- Năng suất cá thể (g/cây)
+ Mỗi lần nhắc lại theo dõi 10 cây, sau khi thu hoạch về phơi khô, cânkhối lượng quả chắc rồi lấy trung bình
- Năng suất lý thuyết (NSLT)
NSLT = (NSCT) X (Mật độ cây) x 10000m2 (tạ/ha)
- Năng suất thực thu (NSTT): Dựa trên năng suất từng ô thu được (tạ/ha)
Năng suất thực thu = Khối lượng thu được trên 1 ô10m2 x 10000m2 (tạ/ha)
2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel 2003 và phần mềm Irristat 5.0
2.8 Thời tiết vụ xuân năm 2011
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung và cây lạc
nói riêng đều chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố khí hậu thời tiết như nhiệt độ,
độ ẩm, lượng mưa
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, lạc là cây ưa ẩm Nhiệt độ trungbình thích hợp cho suốt đời sống cây lạc là 25 - 30oC
Thời kỳ nảy mầm nhiệt độ thích hợp là 25 - 30oC, tốc độ nảy mầm tốt nhất
là 32 - 34oc Nhiệt độ tăng cao hơn sức sống của hạt giảm đi và bị mất sức nảymầm ở nhiệt độ 54oc Ở thời kỳ cây con nhiệt độ trung bình ngày thích hợp là 23
- 30oC, nếu nhiệt độ lớn hơn 35oC thì thời gian sinh trưởng rút ngắn lại, khốilượng chất khô được tạo ra ít, số hoa, quả ít, trọng lượng quả giảm
Trang 34Mặt khác nhiệt độ ngày đêm chênh lệch quá lớn cũng không có lợi chosinh trưởng và kéo dài thời kỳ cây con Ngay ở nhiệt độ trung bình gần nhiệt độtối thích nhưng nhiệt độ ngày đêm chênh lệch 20oC thì lạc cũng không ra hoađược [14].
Nhiệt độ cho lạc ra hoa thuận lợi là 24 -33oC Qúa trình chín đòi hỏi nhiệt
độ giảm hơn so với thời kỳ trước Trong thời kỳ chín nhiệt độ trung bình 25
-28oC là thích hợp
Nước cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến năng suất lạc Lạc chỉ có khảnăng chịu hạn ở một thời kỳ sinh trưởng nhất định Trong thời gian nảy mầmnước là nhân tố quan trọng thứ 2 sau nhiệt độ ảnh hưởng tới thời gian nảy mầm
và tỷ lệ mọc Trong điều kiện đồng ruộng hạt lạc nảy mầm tốt nhất là ở độ ẩm đấtđai 70 - 80% Ở thời kỳ trước ra hoa, nhu cầu về nước của cây lạc không lớn lắmnhưng thời kỳ ra hoa rộ cần lượng nước lớn cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng
và sinh trưỡng sinh thực, thiếu nước trong thời kỳ này làm giảm nghiêm trong sốhoa, đợt rộ không hình thành được, thời gian ra hoa kéo dài, tỷ lệ hoa hữu hiệugiảm Cây cần nước nhiều cho tới khi bắt đầu hình thành quả già thì không cầnnữa [14]
Bảng 2.2 Diễn biến thời tiết vụ xuân 2011 ở vùng Bắc Trung Bộ
Trang 35Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng dần từ từ tháng 2 đến tháng 6, đây là điều kiệnthuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của lạc Trong quá trình hạt nảymầm nhiệt độ trung bình thấp 17,71oc gây khó khăn cho sự nảy mầm của hạt lạc.Sang tháng 3 nhiệt độ lại giảm xuống nhiệt độ thấp nhất là 11oc gây khó khăn cho
sự lớn lên của cây con Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 5 nhiệt độ trung bình từ
23 - 27,49oc là khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự ra hoa của cây lạc Từ cuốitháng 5 trở về sau nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 27,49 - 30,5 kháthuận lợi cho quá trình hạt vào chắc và chín, bên cạnh đó vẫn có những ngàynhiệt độ lên đến 33,7oc ảnh hưởng không tốt đến tốc độ vận chuyển vật chất từthân, lá về quả, hạt
Lượng mưa và độ ẩm: Tháng 2 có lượng mưa 22,8mm và độ ẩm trungbình khá cao 87,89% thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt Song tháng 3 lượng mưakhá lớn 55,9mm, độ ẩm cao 88,68%, số ngày mưa nhiều (22 ngày) đã dẫn tớithừa nước làm cho cây lạc sinh trưởng chậm Đến tháng 4 lượng mưa và số ngàymưa giảm đã ảnh hưỡng đến sự ra hoa kết quả của cây lạc Cuối tháng 4 đầutháng 5 lượng mưa lớn đã kéo dài thời gian ra hoa, làm cho số hoa vô hiệu tănglên Cuối tháng 5 đầu tháng 6 quả đã vào chắc với lượng mưa và ẩm độ thấp, sốngày mưa giảm làm cho một số cây lạc bị héo dẫn đến ảnh hưởng tới chất lượngquả lạc
Trang 36Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
3.1.1 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều cao thân chính của giống lạc L23
Thân lạc có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển củacây Đó là bộ phận trung gian để vận chuyển vật chất từ rễ lên lá, và các sảnphẩm do lá đồng hoá được xuống rễ, quả và hạt
Sự tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu quan trọng phảnánh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lạc, khả năng tích luỹ chất khô vàmối tương quan giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực, từ đó ảnhhưởng đến năng suất lạc
Tốc độ tăng chiều cao cây phụ thuộc đặc tính di truyền của giống, điều kiệnngoại cảnh và biện pháp kĩ thuật canh tác Theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây củagiống lạc L23 ở các mức phân bón khác nhau chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều cao thân chính
Trang 37Đồ thị 3.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón đến chiều cao cây
Từ kết quả thu được bảng trên cho thấy:
Sau mọc 20 - 41 ngày: Thời kỳ này lạc đang là thời kỳ cây con, tốc độtăng trưởng chiều cao thân chính ở giai đoạn này chậm khoảng 0,11 cm/ngày, sựchênh lệch chiều cao cây giữa các công thức là không lớn Công thức I với mứcphân bón thấp nhất đạt 8,02 cm thấp hơn công thức III là 0,2 cm Công thức V ởmức bón cao nhất đạt 7,91 cm thấp hơn công thức I là 0,11 cm, thấp hơn côngthức III là 0,31 cm Như vậy trong thời kỳ này ảnh hưởng của các mức phân bónđến chiều cao thân chính là chưa rõ ràng
Sau mọc 48 - 62 ngày: Là giai đoạn cây lạc đang ra hoa chiều cao cây bắtđầu tăng nhanh Đây là giai đoạn cây chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡngđến sinh trưởng sinh thực Giai đoạn này đã cho thấy sự sai khác về chiều caocây Chiều cao cây biến động trong khoảng từ 13,77 - 14,78 cm, thấp nhất làcông thức I với 13,77 cm thấp hơn công thức V là 1,0 1cm Như vậy thời giannày ở các mức phân bón khác nhau đã ảnh hưởng đến chiều cao thân chính, chiềucao thân chính tăng dần khi tăng các mức phân bón
Trang 38Sau mọc 69 - 76: Cây lạc đang ở giai đoạn cuối ra hoa bắt đầu tạo các tiaquả đâm xuống đất để hình thành quả, tốc độ tăng trưởng chiều cao thân chínhnhanh và cao hơn giai đoạn 48 - 62 ngày một ít, chiều cao cây dao động từ 19,58
- 21,07 cm, thấp nhất là công thức I đạt 19,58 thấp hơn công thức V là 1,49 cm
Sau mọc 76 - 83 ngày: Đây là giai đoạn lạc đang hình thành quả non chiềucao thân chính tăng nhanh nhất khoảng 0,9 cm/ngày Chiều cao cây lúc này biếnđộng từ 25,75 - 27,00 cm, thấp nhất là công thức I với 25,75 cm, cao nhất là côngthức V với 27,00 cm cao hơn công thức I là 1,25cm
Sau mọc 90 ngày cây lạc đang vào giai đoạn quả vào chắc, tốc độ tăngtrưởng chiều cao cây tiếp tục tăng ở thời kỳ quả vào chắc Giai đoạn này tốc độtăng trưởng chiều cao cây ít hơn, dinh dưỡng tập trung để nuôi quả Chiều caocây biến động từ 28,72 - 30,94 cm, thấp nhất là công thức I với 28,72 cm, caonhất là công thức V với 30,94 cm cao hơn công thức I là 2,22 cm
Qua phân tích chiều cao cây 90 ngày sau mọc nhận thấy rằng các côngthức có sự sai khác Công thức I nằm ở mức c, công thức II nằm ở mức b nên haicông thức này sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê Giữa các mức phân bón cao ởcông thức III, IV, V, thì chiều cao cây ở công thức V là lớn nhất tuy nhiên sựchênh lệch chiều cao cây giữa công thức III, IV và công thức V có sự sai khácnhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê
Tóm lại, ở các mức phân bón khác nhau có sự khác nhau về tăng trưởngchiều cao cây Ở mức phân bón thấp hơn thì chiều cao cây là thấp hơn so với cácmức phân bón cao hơn
3.1.2 Ảnh hưởng các mức phân bón đến chiều dài cành cấp 1 của giống lạc L23
Cành cấp 1 là yếu tố quan trọng của cây lạc vì nó liên quan trực tiếp đến
số hoa, quả trên cây lạc
Tốc độ tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 liên quan chặt chẽ đến sự pháttriển thân chính Nếu thân chính sinh trưởng phát triển mạnh, thì sẽ làm giảm sựphân cành và ngược lại từ đó sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới số hoa nở trên cây và