Nguyên tắc Tối huệ quốc MNF- Most Favoured National Với sự ra đời của WTO đánh dấu bằng Hiệp định Marrakesh, trong đó tại Phụ lục 1 có Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT, Hi
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I Khái quát chung về nguyên tắc Tối huệ quốc (MNF) và Đối xử quốc gia (NT) 1
1 Nguyên tắc Tối huệ quốc (MNF- Most Favoured National) 1
2 Nguyên tắc Đối xử quốc gia ( NT - National Treatment) 2
II So sánh nguyên tắc MFN và nguyên tắc NT trong hiệp định TRIPS với nội dung các nguyên tắc này trong hiệp định GATT và hiệp định GATS của WTO 4
1 Điểm giống nhau giữa nguyên tắc NT và nguyên tắc MFN 4
2 Điểm khác nhau giữa nguyên tắc NT và nguyên tắc MFN 4
KẾT LUẬN 5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 6
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hóa, các nước trên thế giới đang hội nhập mạnh mẽ vào nên kinh tế khu vực cũng như nền kinh tế thế giới trên cơ sở đa phương hóa, đá dạng hóa quan hệ kinh tế quốc tế để có thể tiến hành từng bước hội nhập vững chắc và thanh công, một nhân tố không thể thiếu đó chính là hành lang pháp lý tiến bộ, theo kịp thực tiễn quốc tế Xét trong lĩnh vực thương mại quốc tế, các nước tham gia phải xây dựng và áp dụng nghiêm túc hệ thống các nguyên tắc nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh Trong hệ thống các nguyên tắc đó, Tối huệ quốc ( NMF) và Đối xử quốc gia ( NT) là hai nguyên tắc cơ bản Để làm rõ vấn đề này, em chọn đề số 16 trong
danh mục bài tập học kì: “So sánh nội dung nguyên tắc MFN và nguyên tắc NT trong hiệp định TRIPS với nội dung các nguyên tắc này trong hiệp định GATT và hiệp định GATS của WTO”.
Trang 3NỘI DUNG
I Khái quát chung về nguyên tắc Tối huệ quốc (MNF) và Đối xử quốc gia
(NT).
1 Nguyên tắc Tối huệ quốc (MNF- Most Favoured National)
Với sự ra đời của WTO đánh dấu bằng Hiệp định Marrakesh, trong đó tại Phụ lục 1 có Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT), Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) thì nguyên tắc MFN cũng chính thức trở thành nguyên tắc nền tảng của thương mại quốc tế
Phần I - Điều I.1 Hiệp định GATT quy định chung về đối xử tối huệ quốc được
áp dụng “ngay lập tức và một cách không điều kiện” với mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hoặc quyền miễn trừ nào liên quan đến thuế quan và bất kỳ loại lệ phí nào mà bên ký kết đó áp dụng cho hoặc liên quan đến việc nhập khẩu, xuất khẩu hoặc cho việc chuyển tiền thanh toán quốc tế, hoặc liên quan đến phương pháp tính thuế quan và lệ phí hoặc liên quan đến tất cả các quy định và thủ tục đối với việc xuất và nhập khẩu một sản phẩm sang một bên ký kết cho một sản phẩm cùng loại hoặc xuất nhập khẩu
sang các bên ký kết khác Nói cách khác, nguyên tắc MFN đồng nghĩa với bình đẳng,
là dựa trên cam kết thương mại, một nước dành cho nước đối tác ưu đãi có lợi nhất
mà nước đó đang và sẽ dành cho nước thứ ba khác trong tương lai 1
Nếu như nguyên tắc MFN trong Hiệp định GATT chỉ áp dụng đối với thuế quan
và thương mại thì trong Hiệp định khác, nguyên tắc này đã được mở rộng sang thương mại dịch vụ (Điều 2 Hiệp định GATS), và sở hữu trí tuệ (Điều 4 Hiệp định TRIPS)
Tuy vậy, GATT vẫn có một số ngoại lệ tại điều XXIV dành cho khu vực mậu dịch tự do hoặc đồng minh thuế quan không áp dụng nguyên tắc MFN Đối với đồng minh thuế quan về mặt nguyên tắc các nước thành viên sẽ không thiết lập các rào cản
Trang 4thương mại đối với thương mại của nhau; còn với khu vực mậu dịch tự do thì sẽ áp dụng một hệ thống thuế quan chung và quy định chung về thương mại
Miễn trừ đối với các nước đang phát triển quy định tại điều XVIII Đối với các nước đang phát triển là thành viên sẽ được tiến hành những hạn chế nhập khẩu cần thiết phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế với một số điều kiện nhất định
2 Nguyên tắc Đối xử quốc gia ( NT - National Treatment)
Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) được hiểu là dựa trên cam kết thương mại, một
nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình2 , được quy định tại Phần II Điều III Đối xử quốc gia về thuế và quy tắc trong nước Hiệp định GATT, Điều 17 GATS và Điều 3 TRIPS Soi vào các Hiệp định, nguyên tắc NT được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hoá cùng loại trong nước Trong khuôn khổ WTO, nguyên tắc NT chỉ áp dụng đối với hàng hoá, dịch
vụ, quyền sở hữu trí tuệ Phạm vi áp dụng của nguyên tắc NT đối với hàng hoá, dịch
vụ và sở hữu trí tuệ là không giống nhau Đối với hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ, việc áp dụng nguyên tắc NT là một nghĩa vụ chung (general obligation), có nghĩa là hàng hoá và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài sau khi đã đóng thuế quan, được đăng ký bảo hộ hợp pháp (quyền sở hữu trí tuệ) được đối xử bình đẳng như hàng hoá và quyền
sở hữu trí tuệ trong nước đối với thuế và lệ phí nội địa, các quy định về mua, bán, phân phối vận chuyển… Đối với dịch vụ, nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với những lĩnh vực, ngành nghề đã được mỗi nước đưa vào danh mục cam kết cụ thể của mình và mỗi nước có quyền đàm phán đưa ra những ngoại lệ
Về nguyên tắc, không được áp dụng những hạn chế số lượng nhập khẩu và xuất khẩu, trừ những ngoại lệ được quy định rõ ràng trong các Hiệp định của WTO, cụ thể,
2 Giáo trình luật thương mại quốc tế, Trường đại học Luật Hà Nội, NXB Công an Nhân dân, 2013- trang 49.
Trang 5đó là các trường hợp: mất cân đối cán cân thanh toán (Điều XII và XVIII.b) nhằm bảo
vệ ngành công nghiệp trong nước (Điều XVIII.c); bảo vệ ngành sản xuất trong nước chống lại sự gia tăng đột ngột về nhập khẩu hoặc để đối phó với sự khan hiếm một mặt hàng trên thị trường quốc gia do xuất khẩu quá nhiều (Điều XIX); vì lý do sức khoẻ và
vệ sinh (Điều XX) và vì lý do an ninh quốc gia (Điều XXI)…Ngoài ra, ngoại lệ quan trong đối với nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là vấn đề trợ giá cho sản xuất hoặc xuất hay nhập khẩu Vấn đề này được quy định lần đầu tại Điều VI và Điều XVI Hiệp định GATT và hiện nay trong Thoả thuận Vòng đàm phán Uruguay về trợ cấp và thuế đối kháng (SCM) Thoả thuận SCM có một điểm khác biệt lớn so với GATT là được áp dụng cho cả các nước phát triển và đang phát triển Hiệp định mới về trợ giá phân chia các loại trợ giá làm ba loại: loại "xanh"; loại "vàng" và loại "đỏ” theo nguyên tắc "đèn hiệu giao thông" (traffic lights)
Việc áp dụng quy chế đãi ngộ quốc gia giữa các bên ký kết GATT/WTO bởi các nước dễ chấp nhận nguyên tắc đối xử bình đẳng đối với các nước thứ ba thì nước nào cũng muốn dành một sự bảo hộ nhất định đối với sản phẩm nội địa Mục tiêu chính của nguyên tắc đãi ngộ quốc gia là tạo ra những điều kiện cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá nội địa cùng loại Điều III 2 Hiệp định GATT quy định nghĩa vụ của các bên ký kết tạo ra những điều kiện cạnh tranh bình đẳng cho cả hàng hoá nhập khẩu và hàng sản xuất trong nước
Với vấn đề “doanh nghiệp nhà nước độc quyền thương mại” Hiệp định không cấm các bên ký kết thành lập hoặc duy trì những doanh nghiệp nhà nước kiểu như vậy nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đãi ngộ quốc gia vẫn được áp dụng đối với những doanh nghiệp này
II So sánh nguyên tắc MFN và nguyên tắc NT trong hiệp định TRIPS với nội dung các nguyên tắc này trong hiệp định GATT và hiệp định GATS của WTO.
Trang 6Hai nguyên tắc NT và MFN đều là các nguyên tắc cơ bản của WTO trong hoạt động thương mại quốc tế, hai nguyên tắc này được gọi chung là nguyên tắc không phân biệt đối xử khi kết hợp với nhau (Non-Discrimination); hai nguyên tắc trên đều nhằm mục đích dành cho những quốc gia thành viên tham gia hoạt động thương mại quốc tế những ưu đãi có lợi nhất trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ từ đó xóa bỏ môi trường phân biệt đối xử, thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển, cạnh tranh bình đẳng
2 Điểm khác nhau giữa nguyên tắc NT và nguyên tắc MFN.
Thứ nhất về khái niệm, nguyên tắc MFN là dựa trên cam kết thương mại, một
nước dành cho nước đối tác ưu đãi có lợi nhất mà nước đó đang và sẽ dành cho nước thứ ba khác trong tương lai; còn nguyên tắc NT là dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình
Thứ hai về đặc điểm, nguyên tắc MFN là nghĩa vụ đối với các các quốc gia
thành viên thể hiện sự công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các loại hàng hóa, sản phẩm đến từ các quốc gia khác nhau; còn nguyên tắc NT là nguyên tắc thể hiện sự công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử với các sản phẩm, hàng hóa từ nước khác so với nước bản địa
Thứ ba về đối tượng, nguyên tắc MFN hướng tới các đối tượng là sản phẩm,
hàng hóa dịch vụ… mà đối tượng đó nằm ngoài biên giới quốc gia của nước dành cho
ưu đãi; còn nguyên tắc NT hướng tới đối tượng đã vào thị trường của nước dành cho
ưu đãi và sản phẩm, hàng hóa dịch vụ nội địa
Thứ tư về phạm vi áp dụng, nguyên tắc MFN áp dụng thông hai qua biện pháp,
bao gồm biện pháp cửa khẩu (thuế quan và phi thuế quan) và biện pháp nội địa (thuế
và phí nội địa); còn nguyên tắc NT áp dụng thông qua quy chế thuế và phí trong nước cho phép các quốc gia không áp dụng các mức thuế và phí đối với sản phẩm nhập khẩu
Trang 7cao hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước, quy chế số lượng, quy chế mua bán như không được quy định về số lượng, tỉ lệ trong các sản phẩm đến nội địa, không được phân biệt các sản phẩm cùng loại đến từ nước nhập khẩu…
Thứ năm về ngoại lệ, ngoại lệ đối với nguyên tắc MFN bao gồm chế độ ưu đãi
thuế quan (Điều 1.3 Hiệp định GATT), khu vực mậu dịch tự do và đồng minh thuế quan được hưởng ngoại lệ về nguyên tắc này, chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập nhằm giúp các nước đang phát triển có thể thúc đẩy nền kinh tế của nước mình với sự giúp
đỡ một cách tự nguyện từ các nước phát triển về ưu đãi thuế quan… mà không cần cam kết có đi có lại, ngoại lệ về “miễn trừ nghĩa vụ một cách tạm thời”, các ưu đãi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của nước có chung biên giới, các ưu đãi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được quy định trong các hiệp định kinh tế khu vực, ngoài ra còn một số ngoại lệ khác như vấn đề bảo lưu trật tự công, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ sức khỏe con người, hệ sinh thái, đối với ngoại lệ liên quan đến việc xuất nhập khẩu vàng và bạc hạn chế mua, mang, chuyển, thanh toán đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai, tài khoản vốn để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia…; còn đối với nguyên tắc NT
có một số ngoại lệ như vấn đề mua sắm chính phủ thì dành ưu tiên cho các loại hàng hóa, sản phẩm, các nhà đầu tư trong nước với việc chính phủ mua để sử dụng, vấn đề trợ cấp mỗi quốc gia được phép trợ cấp cho các doanh nghiệp trong nước mình trong phạm vi nhất định, vấn đề dịch vụ liên quan tới điện ảnh như việc các quốc gia được tự chủ đối với việc phân bổ thời gian chiếu phim, kiểm duyệt nội dung phim, quyền bảo
hộ phim trong nước…
KẾT LUẬN
Trong xu hướng hiện nay, các quốc gia và các vùng lãnh thổ trên thế giới đều tham gia quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Xuất phát điểm của các quốc gia là sự phát triển không đồng đều, do đó khi tham gia quá trình hội nhập kinh tế đòi hỏi WTO phải
Trang 8tảng cơ bản, có tác động trực tiếp tới mỗi quốc gia khi gia nhập và hoạt động trong khuôn khổ WTO Do đó, đòi hỏi khi gia nhập WTO, các quốc gia thành viên phải có
sự chuẩn bị kĩ càng để phát huy những tác động tích cực và hạn chế được những ảnh hưởng trái chiều của hai nguyên tắc này trong quá trình phát triển kinh tế, thúc đẩy tự
do hóa thương mại
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại- GATT
2 Hiệp định chung về thương mại dịch vụ- GATS
3 Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ- TRIPs
4 Trường đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật thương mại Quốc tế, NXB
Công an Nhân dân, 2013
5 http://www.trungtamwto.vn/
6 http://www.mofahcm.gov.vn/vi/mofa/ctc_quocte/un/nr040819160455/
ns040914163133/view –Bài viết: Thông tin cơ bản về tổ chức thương mại thế giới
(WTO)- Vụ HTKTĐP-Bộ Ngoại giao biên soạn và cập nhật.
7 http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?ItemID=937
–Bài viết: Một số ngoại lệ trong WTO và quy định của Việt Nam- Trần Thị Túy.
8 http://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/thong-tin-khac.aspx?ItemID=2585 – Bài viết: Mười năm gia nhập WTO- thành tựu cơ bản, thách thức cho Việt Nam trong
tiến trình hội nhập toàn diện , TS Nguyễn Hữu Tuyên, Phó vụ trưởng Vụ hợp tác quốc
tế, Bộ Tư pháp, ngày 2/10/2017
9 https://lawkey.vn/toi-hue-quoc-la-gi/
10 https://vietnambiz.vn/nguyen-tac-doi-xu-quoc-gia-nt-la-gi-cac-ngoai-le-20190810113903276.htm