------ĐẶNG THỊ THANH TRÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN KALI ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY CỎ NGỌT Stevia rebaudiana Bertoni GIỐNG M1 TẠI XÃ NGHI ĐỒNG, NGHI LỘC, NGHỆ A
Trang 1- -ĐẶNG THỊ THANH TRÀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN KALI ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana Bertoni) GIỐNG M1
TẠI XÃ NGHI ĐỒNG, NGHI LỘC, NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
VINH- 2011
Trang 2- -ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC PHÂN BÓN KALI ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CÂY CỎ NGỌT (Stevia rebaudiana Bertoni) GIỐNG M1
TẠI XÃ NGHI ĐỒNG, NGHI LỘC, NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là hoàn toàn trung thực, có được các lần đo đếm, phân tích thí nghiệm do bản thân tiến hành và chưa từng được sử dụng để bảo một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong khóa luận đã được chính bản thân tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm.
Vinh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên Đặng Thị Thanh Trà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, với tấm lòng chân thành tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Thanh, KS Thái Thị Ngọc Lam đã dành cho tôi nhiều sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình làm đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các bạn bè khoa Nông Lâm Ngư và các anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Stevia
Á Châu đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tối bố mẹ, những người thân đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành tốt khóa luận.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự đóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, cô giáo, cùng bạn bè trong lớp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Vinh, tháng 7 năm 2011
Sinh viên Đặng Thị Thanh Trà
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Giới thiệu chung về cây Cỏ ngọt 4
1.1.1 Nguồn gốc 4
1.1.2 Đặc điểm thực vật học 4
1.1.3 Các chất chính trong lá cây Cỏ ngọt 5
1.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh cây Cỏ ngọt 6
1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam 7
1.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới 7
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt ở Việt Nam 8
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An .11
1.3 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà luận văn cần nghiên cứu, giải quyết 12
1.3.1 Những vấn đề còn tồn tại 12
Trang 61.3.2 Những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải quyết 12
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 13
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
22.1 Địa điểm 16
2.2.2 Thời gian 16
2.3 Đối tượng và vật liệu 16
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.3.2 Vật liệu 16
2.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 16
2.4.1 Công thức thí nghiệm 16
2.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 17
2.4.3 Quy trình kỹ thuật áp dụng 18
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 21
2.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 21
2.5.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại 21
2.5.3 Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất 22
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ sống và sinh chồi nách của cây con .23
3.2 Ảnh hưởng của mức bón kali đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Cỏ ngọt 24
3.2.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến chiều cao cây 24
Trang 73.2.2 Ảnh hưởng của mức bón kali đến số cành trên cây qua các giai đoạn
sinh trưởng 28
3.2.3 Ảnh hưởng của mức bón kali đến số cặp lá trên cây 31
3.3 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tình hình sâu bệnh hại cây Cỏ ngọt .33
3.3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến sâu hại cây Cỏ ngọt 34
3.3.2 Ảnh hưởng của mức bón kali đến bệnh hại cây trồng 38
3.4 Ảnh hưởng của mức bón kali đến năng suất cây Cỏ ngọt 40
3.5 Ảnh hưởng của mức bón kali đến khả năng tích lũy chất khô cây Cỏ ngọt .42
3.6 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tình hình phát triển của cây sau lứa thu hoạch đầu tiên 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
1 Kết luận 47
2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Nội dung
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chính trong lá cây Cỏ ngọt 5
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên thế giới 8
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất 10
Bảng 1.4 Ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch đầu lên năng suất cỏ ngọt (kg/m2) 11
Bảng 1.5 Diện tích trồng Cỏ ngọt ở các huyện trong tỉnh Nghệ An 12
Bảng 2.1 Thang đánh giá khả năng cung cấp kali cho cây 15
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ sống và khả năng sinh chồi nách của cây con 23
Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mức bón kali đến quá trình tăng trưởng chiều cao cây 25
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của mức bón kali đến số cành/cây qua các giai đoạn sinh trưởng 28
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của mức bón kali đến số cặp lá trên cây 31
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của kali đến tỷ lệ gây hại của sâu xám 34
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ gây hại của sâu khoang 36
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ bệnh đốm thân ở cây Cỏ ngọt 38
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của mức bón kali đến năng suất cây Cỏ ngọt 41
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tích lũy chất khô 43
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tình hình phát triển của cây sau lứa thu hoạch đầu tiên 44
Bảng 3.11 So sánh ảnh hưởng của các mức bón phân kali đến sinh trưởng phát triển và năng suất cây Cỏ ngọt 45
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 26
Hình 3.2 Sự tăng trưởng số cành trên cây 30
Hình 3.3 Sự tăng trưởng cặp lá/cây 33
Hình 3.4 Mức độ gây hại của sâu xám 35
Hình 3.5 So sánh mức độ gây hại của sâu khoang ở các mức bón kali khác nhau 37
Hình 3.6 Diễn biến mức độ gây hại của bệnh đốm 39
Hình 3.7 So sánh NSLT và NSTT ở các mức bón kali khác nhau 42
Trang 11Trong nhóm những chất tạo vị ngọt thiên nhiên, cây Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana
Bertoni) ngày càng được nhiều người chú ý đến
Cỏ ngọt là sản phẩm thiên nhiên để thay thế các loại đường hóa học, cótác dụng bổ tim, lợi tiểu, làm giảm huyết áp và đặc biệt nhất là đối với nhữngngười bị bệnh tiểu đường Do không tạo calorie nên Cỏ ngọt rất thích hợp đểgiúp giảm cân Ngoài ra, nó cũng giúp vào việc làm lành các vết thương ngoài danên được dùng rộng rãi trong y học như sử dụng cho người bị đái tháo đường,chống xơ cứng động mạch, lưu thông khí huyết, chống béo phì ở phụ nữ caohuyết áp , cũng như trong mỹ phẩm (theo Bs Phạm Thị Thục - Báo Sức khỏe
Trang 12tác, sử dụng các giống có năng suất khô cao, chất lượng sản phẩm tốt, có thể sảnxuất 6000 - 7000kg lá khô/ha/năm, với tỷ lệ 4 - 5%, một ha trong một năm chokhoảng 300kg chất ngọt steviozit Vì steviozit ngọt hơn đường 300 lần, như thếnăng suất hàng năm trên thế giới tương đương với 90 tấn đường/ha (theo NguyễnThượng Chánh, DVM - Cỏ ngọt Stevia) [9].
Tại Nghệ An, Cỏ ngọt được công ty CP đầu tư phát triển Stevia Á châuđưa vào khảo nghiệm từ tháng 11/2009 tại xóm 4 - Nghi đồng - Nghi lộc - Nghệ
An Qua hơn một năm rưỡi nghiên cứu và khảo nghiệm, cây Cỏ ngọt đã cho thấy
nó rất phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Nghệ An Với nhiều ưuđiểm như là cây ngắn ngày, chu kỳ thu hoạch ngắn (1,5 - 2 tháng/lứa), sản phẩm
là cành lá nên chịu thâm canh, làm đất một lần cho thu hoạch hai năm, kỹ thuậtcanh tác đơn giản, sản phẩm được bao tiêu ngay sau khi thu hoạch nên Cỏ ngọtđang từng bước khẳng định được vị thế của mình trong việc chuyển đổi cơ cấucây trồng của tỉnh nhà Hiện nay nhiều xã thuộc huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên,Nam Đàn đã chuyển sang trồng cây Cỏ ngọt thay hoa màu và cho thu nhập trungbình 150 triệu/ha/năm (Lê Hữu Tiệp, 2010) [10]
Năng suất và phẩm chất cây trồng được quyết định bởi rất nhiều yếu tố,trong đó phân bón là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả củaviệc sản xuất cây Cỏ ngọt Kali là loại phân đa lượng đóng vai trò rất lớn đối với
sự sinh trưởng, phát triển và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng,đặc biệt kali ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tích lũy đường trong cây Trên thực
tế sản xuất hiện nay, không chỉ riêng nước ta mà các nước khác trên thế giới việcbón kali cho cây trồng còn rất hạn chế
Cỏ ngọt là loại cây trồng hoàn toàn mới đưa vào trồng ở Việt Nam, đặcbiệt là ở Nghệ An Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây Cỏ ngọt, đồngthời góp phần vào việc hoàn thiện kỹ thuật trồng cây cỏ Ngọt
Do vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các mức phân bón
kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây Cỏ ngọt (Stevia rebaudiana
Bertoni) giống M1 tại xã Nghi Đồng, Nghi Lộc, Nghệ An”.
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng kali ở các mức khác nhau đến sinhtrưởng, phát triển và năng suất cây Cỏ ngọt trên đất thịt nhẹ tại xã Nghi Đồng,Nghi Lộc, Nghệ An Trên cơ sở đó đưa ra được liều lượng bón kali thích hợp nhất
3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón kali đến sinhtrưởng, phát triển và năng suất cây Cỏ ngọt tiến hành trên đất thịt nhẹ tại xã NghiĐồng, Nghi Lộc, Nghệ An
- Nội dung nghiên cứu:
+ Ảnh hưởng của mức bón phân kali đến các chỉ tiêu sinh trưởng, pháttriển của cây
+ Ảnh hưởng của từng mức bón kali đến sức đề kháng sâu bệnh của cây
Cỏ ngọt
+ Ảnh hưởng của các mức bón kali đến năng suất cây Cỏ ngọt
+ Ảnh hưởng của mức bón kali đến khả năng bật mầm của cây sau thu hoạch
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp một số dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh trưởng, phát triển
và tính chống chịu sâu bệnh cho các công trình nghiên cứu về sau
- Khẳng định vai trò của nguyên tố đa lượng kali đến quá trình sinh trưởng
và năng suất cây Cỏ ngọt
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tìm ra công thức bón phân phù hợp cho cây Cỏ ngọt và một số kỹ thuậtchăm sóc thực tế ngoài đồng ruộng đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế khi mởrộng vùng trồng cây
- Việc đánh giá mối tương quan giữa các mức bón phân kali với các yếu tốcấu thành năng suất là dẫn liệu quan trọng để lựa chọn công thức bón hiệu quảtrong thực tế sản xuất
- Góp phần vào việc xây dựng quy trình sản xuất cây Cỏ ngọt hoàn chỉnhmang lại thu nhập cao cho người dân
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về cây Cỏ ngọt
1.1.1 Nguồn gốc
Cây Cỏ ngọt còn được gọi là cây Cỏ đường hay Cúc mật, có nguồn gốc ởthung lũng Rio Monday nằm giữa Paraguay và Brasil Vào thế kỷ XVI, các thủythủ Tây Ban Nha đã từng đề cập đến sự hiện diện của loại thảo mộc này Nhưngphải đến năm 1888, nhà thực vật học người Paraguay là Moises Santiago Bertoni
mới phân loại và chính thức đặt tên gọi nó là Stevia rebaudiana Bertoni Thổ dân
Guarani ở Paraguay gọi cỏ này là Caá-êhê có nghĩa là Cỏ ngọt Cỏ ngọt là mộtchi của khoảng 240 loài thảo mộc và cây bụi thuộc họ Cúc (Asteraceae) Những
loài khác nhau của cỏ ngọt có chứa chất ngọt tự nhiên, song Stevia rebaudiana
Bertoni được chứng minh là chất ngọt tự nhiên có độ ngọt cao nhất trong tất cả.Đây là một cây lưu niên bán nhiệt đới, rất dễ canh tác và đem lại hiệu quả kinh tếcao trên thế giới và Việt Nam
1.1.2 Đặc điểm thực vật học
* Hệ rễ: Cỏ ngọt là cây lâu năm có thân rễ khoẻ, ít phân nhánh, mọc nông
từ 0-30cm tuỳ thuộc vào độ phì nhiêu, tơi xốp, tầng canh tác và mực nước ngầmcủa đất Rễ của cây gieo hạt là hệ rễ cọc, ít phát triển hơn rễ từ cành giâm (hệ rễchùm) Hệ rễ chùm lan rộng ở đường kính 40cm, hệ rễ phát triển tốt trong điềukiện đất tơi xốp đủ ẩm
* Thân cành: Cỏ ngọt có dạng thân bụi, chiều cao 60 - 70cm, thâm canhtốt có thể đạt 80-90cm, phân cành cấp I nhiều, cành cấp I thường xuất hiện từ cácđốt lá cách mặt đất 3 - 10cm (tuỳ vào cách đốn tỉa ở giai đoạn đầu), sau đốn cành
có thể xuất hiện ở các đốt trên thân
* Lá: Mọc đối từng cặp hình thập tự hoặc mọc cách, mép lá có từ 12 - 16răng cưa, lá hình trứng ngược, lá trưởng thành dài khoảng 50 - 70mm, rộng 17 -20mm
Trang 15* Hoa, quả, hạt: Hoa phức, giao phấn khả năng tự thụ phấn thấp Quả màunâu thẫm, năm cạnh khi chín dài 2 - 2,5mm, hạt không có nội nhũ Cây con gieo
từ hạt sinh trưởng yếu, chậm
1.1.3 Các chất chính trong lá cây Cỏ ngọt
Từ năm 1908 Resenack, năm 1909 Dieterick đã phân ly được Glucoside
từ lá cỏ ngọt Năm 1931 Bridel và Navieille tìm được Glucoside đó là Stevioside.Bằng phương pháp sắc ký bản mỏng và một số phương pháp sắc ký khác người
ta đã tìm thấy các chất ngọt có trong lá cây Cỏ ngọt Kết quả thu được 9 chấtkhác nhau từ lá Cỏ ngọt, nhưng chủ yếu gồm bốn chất chính: stevioside (5 - 10
%), rebaudioside A (2 - 4 %), rebaudioside C (1 - 2 %), và dulcoside A (0,5 - 1
%) Hai loại phụ là rebaudioside D và E (theo Ds Phan Đức Bình, cây Cỏ ngọt vàSteviosid) [12]
(Nguồn: Phân tích của tập đoàn PureCircle)
1.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh cây Cỏ ngọt
- Yêu cầu về nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến điều kiện sinh trưởng
và phát triển của cây Cỏ ngọt Cỏ ngọt có thể sinh trưởng ở nhiệt độ từ 10-35ºC
Trang 16Nhiệt độ tốt nhất từ 20-30ºC cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao Nếu nhiệt độ30-35ºC mà đảm bảo độ ẩm tốt cây vẫn sinh trưởng và cho thu hoạch tốt Tuynhiên tuỳ từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây mà yêu cầu về nhiệt độcủa từng thời kỳ cũng khác nhau Thời kỳ nảy mầm, nhiệt độ thích hợp cho việcnẩy mầm từ 20 - 250C, nhiệt độ dưới 150C hạt không nẩy mầm, trên 350C hạt sẽchết, với phương pháp giâm cành yêu cầu nhiệt độ từ 25 - 300C, với cây trưởngthành nhiệt độ thích hợp nhất cho cây phát triển từ 25 - 300C.
- Yêu cầu về đất và dinh dưỡng
+ Đất trồng: Cỏ ngọt có thể sinh trưởng và phát triển ở trên hầu hết cácloại đất, nhưng cho năng suất cao hơn trên nền đất có tầng canh tác dày, tơi xốp,nhiều mầu mỡ, có mực nước ngầm thấp, thành phần cơ giới nhẹ Thích hợp là đấtthịt pha cát, độ mùn cao, độ pH 6 - 7
+ Dinh dưỡng khoáng: Cỏ ngọt là cây cho thu hoạch nhiều lứa và phần sửdụng chủ yếu là lá nên cây yêu cầu về dinh dưỡng khoáng lớn Cho nên việc bónphân là biện pháp tích cực làm tăng năng suất cây Cỏ ngọt Đạm, lân, kali là 3nguyên tố cơ bản xây dựng lên chất hữu cơ và năng suất Cỏ ngọt
- Yêu cầu về nước và độ ẩm
+ Nước: Cây Cỏ ngọt là cây sợ úng nhưng lại ưa ẩm Cung cấp đủ nước,đảm bảo độ ẩm cây sẽ sinh trưởng tốt, khoẻ, trẻ lâu, nhiều cành và cho sản lượngthu hoạch cao, ngoài ra còn cho tăng số lần thu hoạch trong năm Nếu thiếu nướccây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, khả năng ra cành yếu dẫn đến năng suất thuhoạch giảm Ruộng trồng bị úng nước cây bị chết do bộ rễ nhanh chóng bị thốitrong điều kiện thừa nước
+ Độ ẩm: Tuỳ từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây Cỏ ngọt
mà yêu cầu về độ ẩm của cây cũng khác nhau Thời kỳ nẩy mầm ẩm độ 60 85% Giai đoạn giâm cành yêu cầu độ ẩm từ 70 - 80% thì cành giâm có tỷ lệ sốngcao và cây con có chất lượng tốt Cây trưởng thành độ ẩm thích hợp nhất cho câyphát triển từ 70 - 75% Thời kỳ thu hoạch yêu cầu độ ẩm đất 60 - 70%
-1.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới và Việt Nam
Trang 171.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên thế giới
Ngày 4 tháng 7 năm 2008 Tổ chức luơng thực và nông nghiệp Liên HiệpQuốc FAO phê chuẩn và Cục quản lý dược và thực phẩm Mỹ FDA cho phép vàongày 17 tháng 12 năm 2008 về việc sử dụng cây Cỏ ngọt để chế xuất làm chấtngọt Đường chiết xuất từ cây Cỏ ngọt đang trở thành mặt hàng thiết yếu và antoàn, cụ thể các hãng thực phẩm lớn trên thế giới như Coca, Pepsi …đang sửdụng đường Cỏ ngọt thay đường mía [3]
Ngày nay, cây Cỏ ngọt được thấy trồng tại rất nhiều quốc gia như: Brasil,Argentina, Paraguay, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, TháiLan, Việt Nam, Israel và Mỹ Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có thống kê cụ thể vềtình hình sản xuất cây Cỏ ngọt của các nước trên thế giới Hiện nay, Trung Quốc
là quốc gia có diện tích trồng Cỏ ngọt lớn nhất thế giới với diện tích trồng lên tới300.000 ha [11]
Theo các tài liệu mới nhất thì PureCircle là hãng sản xuất Cỏ ngọt lớnnhất thế giới hiện nay, chiếm khoảng 60% sản lượng Cỏ ngọt trên toàn thế giới.Tập đoàn này đã sản xuất Cỏ ngọt tại Trung Quốc, Kenya, Paraguay và thôngqua công ty Growers Fresh Ptd Ltd, đang lập kế hoạch mở rộng sang Việt Nam.PureCircle sản xuất ra 40000 tấn đường chiết xuất từ Cỏ ngọt trong những nămqua, và dự kiến sẽ tăng sản lượng lên gấp 4 lần con số trên trong một vài năm tới.Triển vọng này cũng đồng nghĩa với việc, các quốc gia tiềm năng rồi đây sẽ dànhmột diện tích canh tác khổng lồ để trồng cây Stevia bởi phần chất ngọtRebaudioside A có giá trị thương mại chỉ chiếm khoảng 8% trong mỗi chiếc lácủa nó [5]
Nhật Bản là quốc gia sử dụng nhiều nhất trên thế giới, mỗi năm kỹ nghệNhật tiêu thụ từ 700 tấn đến 1000 tấn lá Cỏ ngọt Hằng năm ở Nhật Bản người
ta đã sử dụng tới 45 - 53 tấn Steviosid trong công nghiệp mứt kẹo, nước hoaquả, rượu màu Còn ở Paragoay, nơi đã sinh ra cây trồng này, người ta dùngpha với trà làm nước giải khát Hiện nay theo các tài liệu đã công bố, ba nước
Trang 18dùng cỏ ngọt trong công nghiệp thực phẩm nhiều nhất là Nhật Bản, Brasil vàParagoay [11].
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất và sử dụng Cỏ ngọt ở một số nước trên thế giới
Các nướckhác
Các nước khác gồm: Paraguay, Braxin, Thái Lan, Malaixia
(Nguồn: Theo thống kê của phòng kế hoạch - công ty CP Stevia Ventures)
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt ở Việt Nam
Stevia rebaudiana Bertoni (biết đến dưới tên gọi Cỏ Ngọt, Cúc mật) được
du nhập vào Việt Nam từ đầu những năm 1990 bởi Trung tâm giống cây trồngViệt Nga do Giáo sư Viện sỹ Trần Đình Long giới thiệu Qua gần 20 năm, cũnggiống tình trạng chung của cây Cỏ ngọt trên thế giới, cây Cỏ ngọt Việt Nam chủyếu được trồng phân tán cục bộ phục vụ mục đích tiêu thụ đông y và làm trà thảomộc nội địa Đầu ra chủ yếu là các nhà máy sản xuất chế biến trà và các tổ hợpđông y truyền thống Từ một vài năm trở lại đây, do nhu cầu dần tăng cao, bán
Trang 19cho thương lái được giá, nông dân các vùng đã mở rộng diện tích canh tác mộtcách tự phát Tổng cộng diện tích cây Cỏ ngọt toàn quốc hiện nay vào khoảngtrên dưới 40 hecta, phân bố rải rác tại các địa phương như Hoà Bình, Bắc Kạn,Thái Bình và Hưng Yên Đây cũng chính là ngưỡng tới hạn của diện tích canhtác do tính hạn chế của đầu ra thị trường nội địa Chính vì lý do này mà mặc dùtrong năm vừa qua, các địa phương trồng cây Cỏ ngọt có thu nhập rất cao (gấp 6lần cây lúa và màu) nhưng cũng không thể nhân rộng diện tích canh tác.
Ở miền Bắc, công ty cổ phần Stevia Ventures đã hợp tác với thị trường
Mỹ, Singapore, Malaysia, Trung Quốc…Nhập khẩu cây Cỏ ngọt mới về ViệtNam để mở rộng vùng nguyên liệu Từ năm 2009 đến nay, công ty SteviaVentures đã tiến hành nhập khẩu giống và hợp tác với nông dân trồng thửnghiệm tại một số tỉnh như Bắc Giang, Thái Bình, Sơn Tây, Hoà Bình, HưngYên [4] Theo công ty, khi vùng nguyên liệu ổn định và sản phẩm đạt yêu cầu,đối tác nước ngoài sẽ đầu tư liên doanh với công ty Stevia Ventures xây dựngnhà máy chiết xuất đường Steviol từ Cỏ ngọt Việc mở rộng vùng nguyên liệu đãđược nhiều địa phương hưởng ứng Đặc biệt tại Bắc Giang, tháng 6/2010, UBNDtỉnh này đã phê duyệt dự án “Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển vùngnguyên liệu Cỏ ngọt phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu” Từ đầu năm
2010 đến nay, tỉnh Bắc Giang đã xây dựng mô hình sản xuất Cỏ ngọt làm giống
và thương phẩm với quy mô 15 ha tại các huyện Hiệp Hoà, Lạng Giang, TânYên, Yên Dũng và Việt Yên…Kết quả bước đầu tại các mô hình thử nghiệm, Cỏngọt đã cho thu hoạch được 2 - 4 lứa với sản lượng khá cao, trung bình trên 1,5tạ/sào/lứa [4]
Lợi thế của cây Cỏ ngọt là rất lớn và bao hàm ở nhiều góc độ khác nhau
Ở phương diện chung nhất, đây là cây trồng có chu kỳ thu hoạch ngắn, vốn đầu
tư ban đầu thấp, nhu cầu thị trường rộng lớn, điều kiện canh tác đơn giản, hiệuquả kinh tế cao Bên cạnh đó, đặc tính sinh học của cây trồng có những thuận lợirất đáng lưu tâm: Giai đoạn tăng trưởng và chu kỳ phát triển của cây kéo dàitrong vòng 3 tháng đầu kể từ khi trồng đến khi thu hoạch Tính luân chuyển của
Trang 20dòng tiền chính vì thế cũng thuận lợi hơn các cây trồng khác, đối với những nôngdân chăm chỉ sẽ có thu nhập ổn định và cao hơn các cây trồng khác như: Lúa,ngô, khoai, sắn và một số loại màu khác… [5]
Một số nghiên cứu về cây Cỏ ngọt tại Việt Nam như sau:
Bảng 1.3 Ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng suất
Cm x cm g/m2 g/m2 tấn/ha g/m2 tấn/ha
1992 30x30 13 1674,0 251,1 2,5 150,7 1,5
30x15 24 1882,3 281,3 2,8 169,4 1,730x30(2) 20 1386,8 208,0 2,1 124,8 1,2
1993 25x25 16 1900,0 296,7 2,9 175,4 1,7
30x30 13 1659,0 253,1 1,5 155,4 1,635x20 15 1905,0 295,2 2,9 169,1 1,7
(Nguồn: Nghiên cứu của Thanh Trì, 1992)
Cây Cỏ ngọt rất dễ thu hoạch, không cần phải mất thời gian lựa chọn từng
lá một để thu hoạch như trồng chè xanh, điều cần quan tâm hơn cả là chăm sóccây, làm cỏ và tưới tiêu nước đầy đủ Sau khi phơi khô, việc thu mua và vậnchuyển rất dễ dàng, đơn giản Nghiên cứu về ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch
đế năng suất cây Cỏ ngọt:
Trang 21Bảng 1.4: Ảnh hưởng của chiều cao thu hoạch đầu
lên năng suất cỏ ngọt (kg/m 2 )
0,520,510,510,360,15
0,410,450,430,350,18
0,490,480,440,380,17
(Nguồn: Nghiên cứu củaTrần Thị Vân Anh, Trần Đình Long, Mai Thị Phương Anh)
1.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu Cỏ ngọt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đầu tháng 11/2009, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Stevia Á Châutriển khai dự án “Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ trồng cây Cỏ ngọt làm dược liệuxuất khẩu tại xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An” Qua trồng khảonghiệm cây Cỏ ngọt rất thích hợp với chất đất, khí hậu cũng như địa hình vùngđồi núi Nghi Đồng (Xuân Thông, 2010 - Báo công an Nghệ An) [12]
Sau gần 2 năm kể từ khi tiến hành dự án thì hiện nay diện tích trồng cây
Cỏ ngọt đã không chỉ dừng lại ở xã Nghi Đồng mà mở rộng vùng nguyên liệu ởcác huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, các xã khác thuộc huyện Nghi Lộc Theothống kê cả công ty CP đầu tư phát triển Stevia Á Châu: Huyện Nam Đàn đượctrồng ở các xã như Nam Anh (20 sào), Nam Thanh (14 sào) và thử nghiệm trồng
2 sào trên đất phù sa ven sông Lam ở xã Hồng Long Tại Hưng Nguyên, có xãHưng Yên Nam và Hưng Yên Bắc đã dưa vào trồng và cho hiệu quả cao Sau khitiến hành dự án ở xã Nghi Đồng với diện tích 6 ha thử nghiệm thì đến nay, các xãthuộc huyện Nghi Lộc cũng đã bắt đầu đưa vào trồng sản xuất như: Nghi Lâm (4 sào), Nghi Phương (2 sào) và Nghi Hưng (9 sào)
Trang 22Tính đến tháng 6/2011 thì diện tích ở các huyện trong tỉnh như sau:
Bảng 1.5 Diện tích trồng Cỏ ngọt ở các huyện trong tỉnh Nghệ An
Huyện Nghi Lộc Nam Đàn Hưng Nguyên Viện KHKTDiện tích
(Nguồn: Phòng nguyên liệu - Công ty CP đầu tư, phát triển Stevia Á Châu)
Không chỉ dừng lại ở đó, khi mô hình được nhân rộng đến các vùngnguyên liệu và thấy rõ hiệu quả của việc trồng cây Cỏ ngọt thì nhiều xã thuộc cáchuyện như: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành cũng đang và sẽ đưa cây Cỏ ngọtvào sản xuất thay thế các loại cây trồng khác
Có thể nói Cỏ ngọt là một loại cây có rất nhiều tiềm năng và cũng là loạicây triển vọng thay thế đường hóa học trong tương lai Việc cây Cỏ ngọt đã cómặt tại Nghệ An sẽ hứa hẹn cho chúng ta thêm một loại hàng hóa có giá trị kinh
tế cao góp phần xóa đói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho bà connông dân
1.3 Những vấn đề còn tồn tại và những vấn đề mà luận văn cần nghiên cứu, giải quyết
1.3.1 Những vấn đề còn tồn tại
Cỏ ngọt là cây trồng mới được đưa vào trồng thử nghiệm và bước đầu đưavào trồng theo hướng sản xuất, là cây trồng có tiềm năng và triển vọng rất lớn.Tuy nhiên, các nghiên cứu về kỹ thuật trồng cũng như nghiên cứu về liều lượngbón phân còn rất hạn chế
1.3.2 Những vấn đề cần tập trung nghiên cứu, giải quyết
Từ thực tế và những vấn đề còn tồn tại như trên, để góp phần vào việchoàn thiện kỹ thuật trồng cây Cỏ ngọt đề tài tập trung nghiên cứu:
Trang 23- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón kali đến sinh trưởng, phát triển vànăng suất cây Cỏ ngọt trong lứa thu hoạch đầu tiên.
- Ảnh hưởng của các mức bón kali đến tình hình sâu bệnh hại cây
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Bón phân là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượngcây trồng, là biện pháp để hoàn trả lại các chất khoáng cây trồng hút để tạo sảnphẩm hay bị rửa trôi, xói mòn, giữ cho đất khỏi bị suy kiệt Bón phân còn là biệnpháp bổ sung và điều chỉnh chất khoáng làm cho môi trường đất trở nên tốt vàcân đối hơn [1]
Để đảm bảo cho cây trồng cho năng suất cao, trước hết phải đảm bảo cânđối phân hữu cơ và phân hóa học trong chế độ phân bón, như thế mới tạo đượcmôi trường đất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và duy trì được kết cấu đất,đảm bảo cho đất có tính chất vật lý tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc hút dinhdưỡng của cây
Kali đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và sự phát triểncủa lá, làm tăng khả năng giữ nuớc của tế bào, tăng tính chịu hạn và chống đổcủa cây và tăng khả năng hấp thụ Đạm và lân trong đất Sự thiếu hụt kali sẽ làmcho mép lá bị hoá vàng, lá cháy xem và bị khô vào lúc lá trưởng thành Nếu thừakali sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây
+ Theo Vũ Hữu Yêm (1995) thì kali trong đất nằm dưới 3 dạng:
- Kali nằm trong thành phần khoáng vật: Đây là loại kali cây trồng cóthể sử dụng trực tiếp nằm trong khoáng vật dưới ảnh hưởng của nước và axitCacbonic hoà tan trong nước, nhiệt độ và vi sinh vật để cung cấp dần kalicho cây
Trang 24Kali trao đổi hấp thụ trên bề mặt keo đất: Kali trao đổi chỉ bằng 0,8 1,5% K2O tổng số trong đất.
Kali hoà tan trong nước: Chiếm một lượng rất ít chỉ khoảng 10% lượngkali trao đổi
Ở các loại đất xám, đất cát, đất bạc màu, đất nhẹ ở miền Trung nước ta,kali có ý nghĩa rất lớn trong việc làm tăng năng suất cây trồng
Cây trồng hút kali ở đất dưới dạng K+ ở trong cây, kali là một nguyên tốlinh động và thường tập trung nhiều ở bộ phận non Kali chứa nhiều ở những bộphận giàu gluxit nhu hạt, củ, thân củ và rễ Từ vào đó nhiều người cho rằng kalitham gia tích cực vào quá trình trao đổi gluxit Thực tế thì kali chứa nhiều trongcác mô dậu, nơi xảy ra quá trình tổng hợp gluxit mạnh Nói chung kali tập trungnhiều ở các bộ phận có quá trình sinh tổng hợp mạnh Ở những bộ phận già rất ítkali, vì nó được chuyển đến các bộ phận non Do những đặc tính trên mà người taxếp kali vào một trong những “ nguyên tố dùng lại”
Kali còn có nhiệm vụ quan trọng khác là điều tiết đóng mở khí khổng của
lá Khi cung cấp đủ kali cho cây nó tham gia trong quá trình mở khí khổng đểcho khí CO2 từ không khí đi vào lá nhiều hơn và cho khí O2 từ trong lá đi rangoài dễ dàng, từ đó quá trình quang hợp xảy ra nhiều hơn [2] Trong đời sốngcủa cây sự khắc nghiệt của khí hậu và đất đai không thuận lợi là những yếu tốchính ảnh hưởng đến đời sống của cây Nếu cung cấp đủ kali cho cây chúng ta cóthể làm giảm tác hại
Kali làm tăng hiệu quả sử dụng nước nhờ bộ rễ phát triển khoẻ gia tăngkích thước, lan rộng trong đất tăng cường khả năng hấp thụ độ ẩm của đất vàtăng áp lực hút nước trong đất khi ẩm độ đất thấp Kali đầy đủ sẽ giúp cho câyđóng mở khí khổng hợp lý giảm mức độ bốc hơi nước qua lá, là một dưỡng chấtlưu động trong đất Kali tham gia hầu hết vào những quá trình sinh lý, sinh hoácủa cây trồng
Trong thời kỳ cây đang phát triển thì ở bộ phận non, các cơ quan đanghoạt động tỷ lệ kali cao hơn ở các bộ phận già và ít hoạt động Khi đất không
Trang 25cung cấp đủ kali thì kali ở các bộ phận già được chuyển về các bộ phận non, bộphận hoạt động mạnh hơn để đảm bảo cho các hoạt động sinh lý của cây tiếnhành được bình thường Do vậy, hiện tượng thiếu kali xuất hiện ở bộ phận giàtrước [1] Các loại cây trồng khác nhau thì hiện tượng biểu hiện thiếu kali ở lá làkhác nhau, nhưng nhìn chung đó là sự biến đổi màu sắc so với bình thường, trên
lá xuất hiện các vết hoại tử và lá chóng khô Khi cây trồng biểu hiện thiếu kalitrên lá thì lúc đó tỷ lệ kali trong cây đã giảm xuống chỉ còn 1/2 - 1/3 so với bìnhthường vì vậy việc bù đắp lại là rất khó và năng suất cây trồng cũng như chấtlượng sản phẩm sẽ bị giảm nghiêm trọng [1] Vì vậy, trong sản xuất không nênđợi đến lúc xuất hiện triệu chứng thiếu kali rồi mới bón kali cho cây Kali mộtmặt do làm tăng áp suất thẩm thấu mà tăng khả năng hút nước của bộ rễ, một mặtlại điều khiển hoạt động của khí khổng khiến cho nước không bị mất quá mứcngay trong lúc gặp khô hạn, nhờ tiết kiệm được nước mà cây có thể quang hợpđược ngay cả trong điều kiện thiếu nước [2] Vì vậy, kali giúp tăng cường tínhchịu hạn cho cây
Bảng 2.1 Thang đánh giá khả năng cung cấp kali cho cây
K2O trao đổi (mg/100g đất) Cấp độ phì về kali
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cỏ ngọt là cây trồng hoàn toàn mới, qua khảo nghiệm cho thấy đây là loạicây trồng khá phù hợp điều kiện thổ nhưỡng ở Nghệ An Hiện nay, tại xã NghiĐồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã trồng thử nghiệm và bước đầu đưa vàosản xuất thay thế các loại cây hoa màu Nhằm nâng cao năng suất cây trồng vàđạt hiệu quả kinh tế cao góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho địa
Trang 26phương đem lại thu nhập cho bà con nông dân Việc nghiên cứu các biện pháp kỹthuật trồng làm tăng năng suất cây Cỏ ngọt như phân bón là rất cần thiết Đây làloại cây lấy đường, dùng thân lá làm sản phẩm, do đó việc nghiên cứu ảnh hưởngcủa các mức bón kali là phù hợp với thực tiễn sản xuất.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
22.1 Địa điểm
Thí nghiệm được tiến hành trong vụ xuân 2011 trên đất thịt nhẹ tại xãNghi Đồng - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An
Một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý tiến hành trong phòng thí nghiệm tổ
bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Vinh
2.2.2 Thời gian
Thí nghiệm được tiến hành nghiên cứu từ tháng 3-7/ 2011
2.3 Đối tượng và vật liệu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Cỏ ngọt, giống M1: Đặc điểm của giống M1: Cỏ ngọt là cây đa niênbán nhiệt đới, thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae) Là một trong số 154 loại
Cỏ ngọt thuộc họ Stevia Cây mọc thành bụi, lúc trưởng thành cao 75cm, thân vàcành tròn có nhiều lông mịn Bản lá dài 5-7cm, có mép hình răng cưa Hoa nhỏmàu trắng, lưỡng tính, tụ họp thành đầu trắng ở ngọn thân Chất ngọt tập trungtrong lá Lá già, ở dưới thấp chứa nhiều chất ngọt hơn lá non ở phía trên cao
Thời gian sinh trưởng của giống: Giống được ươm trong vườn ươmkhoảng 17-18 ngày, sau khi đưa ra ruộng trồng có thời gian 75 - 90 ngày là có thểthu hoạch lứa đầu tiên, mỗi năm thu hoạch khoảng 5 - 6 lần
Trang 272.4.1 Công thức thí nghiệm
- Thí nghiệm gồm 5 công thức
- Khối lượng phân bón quy thành ha
- Công thức nền: - Phân chuồng: 30 tấn, Phân NPK (16:16:8): 600kg,Đạm Ure: 80kg, Vôi bột: 600kg
+ Công thức I: Nền + 0kg Kali
+ Công thức II: Nền + 20kg Kali
+ Công thức III: Nền + 40kg Kali
+ Công thức IV: Nền + 60kg Kali
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 1,2m x 8,3 m = 10m2
- Tổng diện tích: 150m2 không kể diện tích bảo vệ
- Thí nghiệm được bố trí như sau:
Trong đó: I, II, III, IV, V là công thức thí nghiệm
a, b, c là các lần nhắc lại
Dải bảo vệ
IIIaIaIIaVaIVaIbIIIbIVbIIbVbIIcVcIVcIcIIIc
Trang 28Bón lót: Toàn bộ (phân chuồng + vôi bột) khi làm đất
Sau khi vét luống bón thêm 2kg Đạm Ure/ sào + 25kg NPK (16:16:8) +100% kali/sào rồi đảo đều
Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 10-15 ngày, lượng bón: 2kg Đạm Ure/sào,cách bón: Hòa đạm vào nước và tưới vào gốc cây
Lần 2: Sau thúc đạm 15 ngày, lượng bón: 5kg NPK (16:16:8)/sào, cáchbón: Rải phân quanh mép lỗ nilon, tuyệt đối không bón phân sát gốc hay chophân vương vào lá
2.4.3.4 Phương pháp trồng
Dùng dụng cụ đục thủng nilon theo khoảng cách đã định
Dùng khui đảo tơi đất trong lỗ rồi tạo lỗ đặt cây vào và lấp đất vào lỗngang bề mặt nilon
Trồng cây ở độ sâu bằng 1/3 chiều cao của cây con
2.4.3.5 Chăm sóc
+ Chăm sóc ngay sau khi trồng:
Trang 29Ngay sau khi trồng cần tưới nước đẫm cho cây, trong 7 ngày đầu cần duytrì cho đất luôn ở trạng thái ẩm ướt (độ ẩm từ 80 - 85%) Dùng thùng doa tướicho cây một ngày 1 - 2 lần hoặc có thể lấy nước vào 1/2 rãnh đối với ruộngkhông phủ nilon.
Sau trồng 2 ngày phun phân bón lá và thuốc trừ nấm cho cây để kích thích
rễ cây phát triển và kháng nấm bệnh cho cây, nên phun vào buổi sáng sớm hoặcchiều mát và phun ướt mặt lá Sử dụng phân bón lá ĐT 502 (sản phẩm phân bón
lá của Bình Điền)
Trong 10 ngày sau cấy cần tiến hành kiểm tra cây con và cấy bổ sung đểđảm bảo số lượng và mật độ cây trồng
+ Chăm sóc cây con:
Giai đoạn cây con được tính từ sau khi trồng đến khi thu hoạch sản phẩmlần đầu, thường khoảng 2 - 2,5 tháng
Bấm tỉa: sau trồng 7 - 10 ngày (tuỳ vào tình hình sinh trưởng của cây).Mục đích: Tạo hình thái sinh trưởng phát triển của cây
Kỹ thuật: Đối với cây có mầm mới mọc lên từ các bộ phận dưới mặt đất,tiến hành bấm bỏ thân chính sát mặt đất Đối với cây không có mầm mới mọclên từ các bộ phận dưới mặt đất bấm bỏ thân chính để lại 2 cặp lá dưới cùng sátmặt đất
Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 10 - 15 ngày Bón 2 kg đạm/sào Cách bón:Hoà đạm vào nước dùng ca tưới vào gốc (mỗi thùng zoa 15l hoà 2 nắm tay đạm,tưới 60 - 70 thùng zoa/sào)
Lần 2: Sau thúc đạm 15 ngày Bón 5kg NPK (16:16:8)/sào Cách bón: Rảiphân quanh mép lỗ nilon, tuyệt đối không được bón phân sát gốc hay cho phânvương vào lá
Lần 3: Sau lần hai 10 ngày, bổ sung thêm phân bón lá cho cây, sử dụngloại phân MPK hoặc Komix
2.4.3.6 Phòng trừ sâu bệnh
Sâu bệnh trên cây Cỏ ngọt không nhiều, tuy nhiên cần phải chú ý một sốloại sâu bệnh sau:
Trang 30a) Sâu xám: - Đặc điểm: Sâu phát triển mạnh vào mùa xuân, nhiệt độ thíchhợp từ 26-29oC Ban ngày sâu dưới đất, ban đêm chui lên cắn phá cây, làm chocây non bị đứt ngang thân, phá hoại lớp biểu bì ở cây già.
- Biện pháp: Làm sạch cỏ dại, xới xáo trên ruộng để cây không có chỗ ẩnnấp Có thể sử dụng một số loại thuốc như: Hapmis 25 EC, dipterec
b) Sâu khoang: - Đặc điểm: Nhiệt độ cao sâu phá hại mạnh, sâu non cắnphá ngọn cây, lá làm cho cây dễ bị khô và chết
- Biện pháp: Vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt cỏ dại Có thể sử dụng một sốloại thuốc như: Angunt, susupet…
c) Rệp vừng: Đặc điểm: Chủ yếu là loại rệp không cánh, ở nhệt độ 20
-25oC, ẩm độ 70-80%, trong giai đoạn cây sinh trưởng, phát triển mạnh đặc biệt làruộng bón nhiều đạm xanh tốt Rệp tập trung phá hại mạnh
- Biện pháp: Chăm sóc cây tốt để tăng khả năng chống chịu Có thể sửdụng một số loại thuốc như: Susupet, diterec…
d) Bệnh đốm thân: - Đặc điểm: Bệnh do một loại vi khuẩn gây ra, thườngphát sinh, phát triển mạnh vào lúc nhiệt độ cao, ẩm ướt Ở Nghệ An, lúc gió mùađông bắc về là lúc bệnh phát triển mạnh Cây bị bệnh xuất hiện đốm ở thân, láquăn lại, cây giòn dễ gãy, không phát triển và dễ gãy
- Biện pháp: Bệnh khi đã xuất hiện khó trừ, do đó cần phải phun phòngthuốc bệnh và vệ sinh ruộng
2.4.3.7 Thu hoạch
Cây được thu hoạch lần đầu khi chiều cao cây đạt >50cm (sau trồng 2 2,5 tháng), cần chủ động thu hoạch trước khi cây nở hoa Thời gian thu hoạch tốtnhất vào buổi sáng, tập trung thu hoạch vào những ngày nắng
-Kỹ thuật thu hoạch: Dùng kéo sắc để thu hoạch, cần tách riêng cây khoẻ
và cây bị bệnh để tránh lây lan nguồn bệnh
Năm thứ nhất: Cắt ở vị trí cách mặt đất 5 - 7cm, khi cắt để lại 2 - 3 cànhnhỏ trên cây
Năm thứ 2: Cắt ở vị trí cách mặt đất 3 - 4cm nhằm trẻ hoá cây
Trang 31+ Xử lý sau thu hoạch: Sau thu hoạch cần chặt băm từng khúc 3 - 4cm rồitiến hành phơi trực tiếp trên sân gạch, bê tông hoặc phơi trên lưới đen ngoài đồngruộng Sau khi lá khô giòn cho sản phẩm khô vào bì đay và lồng bao nilon ởngoài tránh hút ẩm.
Nếu trong điều kiện không có nắng, sau khi chặt băm cần cho ngay sảnphẩm vào lò sấy
2.5 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển
Mỗi ô thí nghiệm có 165 cây, tiến hành theo dõi 5 cây, đánh dấu các câytrong từng ô
- Tỷ lệ sống của cây con: Sau trồng 1 tuần có thể kết luận cây sống haychết Tiến hành đếm số cây chết trên mỗi ô thí nghiệm
Tỷ lệ cây sống = (Số cây sống/tổng số cây theo dõi) x 100
-Tỷ lệ cây sinh chồi nách: Sau khi trồng tiến hành theo dõi và quan sát cây
có chồi nách Chồi nách là những cặp mầm mọc lên sát mặt đất đến cặp lá dướicùng Đếm số chồi nách vào thời điểm sau trồng 10 ngày
Tỷ lệ cây sinh chồi nách = (số cây sinh chồi nách/tổng số cây theo dõi) x 100
- Chiều cao cây: Sau trồng 25 ngày tiến hành đo chiều cao thân chính, đonhững cây đã đánh dấu, 10 ngày tiến hành đo 1 lần Chiều cao cây được đo từmặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cành cao nhất
- Số cặp lá trên cây: Tiến hành cùng lúc với đo chiều cao thân chính Đếm
Trang 32- Sâu khoang: Theo dõi 20 cây ngẫu nhiên/ô thí nghiệm (chọn 5 điểm chéogóc trên mỗi ô, mỗi điểm điều tra 4 cây), tính số cây bị sâu gây hại Điều tra 3lần, mỗi lần cách nhau 2 ngày.
Tỷ lệ sâu hại (%) = (số cây bị hại/số cây theo dõi) x 100
* Bệnh hại: Theo dõi tỷ lệ bệnh
- Bệnh đốm thân: Theo dõi 20 cây/ô thí nghiệm (chọn 5 điểm chéo góctrên mỗi ô, mỗi điểm điều tra 4 cây), tính số cây bị bệnh Điều tra 4 lần, mỗi lầncách nhau 10 ngày
Tỷ lệ bệnh hại (%) = (số cây bị bệnh/số cây theo dõi) x 100
2.5.3 Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất
- Năng suất cá thể: Khối lượng bình quân của 5 cây theo dõi ở mỗicông thức
- Năng suất lý thuyết = Năng suất cá thể x 110000 (trong đó 110000 cây làmật độ cây/ha)
- Năng suất thực thu: Là năng suất thực tế thu được ở các công thức vàquy thành ha
- Tích lũy chất khô (%) = Trọng lượng khô/trọng lượng tươi x 100
2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu tính toán được xử lý bằng các công thức toán học thông thường,phần mềm Excel 2003 và IRRISTAT for Windows Version 5.0.20050701
Trang 33Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ sống và sinh chồi nách của cây con
Cỏ ngọt có thể nhân giống hữu tính bằng hạt và có thể nhân giống vô tínhbằng giâm cành Tuy nhiên, nhân giống bằng hạt có tỷ lệ mầm thấp, cây con ởgiai đoạn đầu sinh trưởng kém, do đó để khắc phục nhược điểm nhân giống hữutính bằng hạt thì ở Việt Nam người ta sử dụng nhân giống vô tính bằng giâmcành Cây con sau khi được lấy từ vườn ươm đem ra trồng khả năng sống càngcao thì càng thuận lợi cho việc chăm sóc được đồng đều, dễ dàng hơn và năngsuất thực thu càng cao
Qua theo dõi, thống kê thấy kết quả sau:
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến tỷ lệ sống
và khả năng sinh chồi nách của cây con
Công thức Tỷ lệ sống (%) Tỷ lệ cây sinh chồi nách (%)
Trang 34ngang nhau tỷ lệ sống ở công thức I là 90,50%, công thức II là 91,00% và cáccông thức III, IV và V tương ứng là 90,6%; 91,5% và 90,7% Ở giai đoạn từ khitrồng đến 10 ngày, các mức bón kali đưa ra không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống củacây con mà khả năng sống của cây con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chấtlượng cây giống đem trồng, kỹ thuật trồng và điều kiện ngoại cảnh.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài tỷ lệ sống ở các công thức là tương đốicao bởi vì thời điểm đem trồng vào đầu tháng 3 thời tiết khá thuận lợi và chấtlượng cây giống khá tốt Như vậy, để đảm bảo cho cây trồng có tỷ lệ sống cao vàsức sống tốt thì cần đảm bảo được các điều kiện trên
Thời gian sau khi trồng đến 10 ngày, cây bắt đầu sinh chồi nách và thờiđiểm sau trồng 7 ngày đến 10 ngày là thời gian mà cây sinh chồi nách mạnh nhất.Những cây có chồi nách càng sát mặt đất thì cây sinh trưởng khỏe, khả năngchống đổ tốt và phát triển sớm hơn Qua bảng 3.1 cho thấy, ở các công thức bónkali khác nhau thì tỷ lệ cây sinh chồi nách không có sự sai khác về mặt thống kê,các công thức có tỷ lệ cây sinh chồi nách là ngang nhau Tỷ lệ cây sinh chồi nách
ở công thức I là 46,00%; công thức II là 45,50%; các công thức III, IV và Vtương ứng là 40,50%; 44,30% và 44,10%
Như vậy, trong thời gian theo dõi 10 ngày sau trồng thì kali không ảnhhưởng đến tỷ lệ sống và tỷ lệ cây sinh chồi nách ở cây con Tỷ lệ sống của câycon trong thời gian đầu chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật trồng
và chất lượng cây giống
3.2 Ảnh hưởng của mức bón kali đến sự sinh trưởng và phát triển của cây
Cỏ ngọt
Cỏ ngọt là cây trồng sử dụng thân lá làm sản phẩm, do đó sự sinh trưởng
và phát triển của cây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây Sự sinh trưởng và pháttriển của cây được thể hiện qua 3 chỉ tiêu: Chiều cao cây, số cành trên cây và sốcặp lá trên cây
3.2.1 Ảnh hưởng của mức bón kali đến chiều cao cây