Di chúc do cá nhân còn sống tự nguyện lập ra với mục đích dịch chuyển tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người còn sống khác chỉ là cá nhân mà không phải là pháp nhân hay một tổ chứ
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2
BẢN TƯ VẤN PHÁP LÝ 2
KẾT LUẬN 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Pháp luật dân sự là một công cụ pháp lý của Nhà nước và công dân, góp phần thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo điều kiện thuận lợi cho các quan hệ dân sự phát triển
trong nền kinh tế-xã hội.Theo điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định : “ Di chúc là
sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết” Di chúc do cá nhân còn sống tự nguyện lập ra với mục đích dịch chuyển tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho người còn sống khác (chỉ là cá nhân mà không phải
là pháp nhân hay một tổ chức,cơ quan nào khác vì di chúc thể hiện ý chí của người để lại di chúc nên phải là cá nhân) Nói khác đi di chúc là sự bày tỏ,thể hiện ý chí,nguyện vọng của một con người cụ thể, rằng họ sẽ định đoạt tài sản của mình ra làm sao sau khi họ chết, Người được hưởng di chúc sẽ được hưởng di sản theo bản di chúc đó- nếu
di chúc đó là hợp pháp Để làm rõ vấn đề này, em chọn đề số 01 trong danh mục bài
tập học kỳ: “Hãy lập bản tư vấn để giới thiệu các quy định cơ bản pháp luật hiện hành về thừa kế theo di chúc cho khách hàng”.
Trang 3GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Hà Nội, ngày tháng năm
BẢN TƯ VẤN PHÁP LÝ
Về thừa kế theo di chúc Kính gửi:……
I Yêu cầu của khách hàng
Khách hàng muốn tìm hiểu về các quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc Khách hàng mong muốn có những kiến thức về chi thừa kế theo di chúc để có thể đảm bảo được quyền lợi ích của mình một cách tối đa nhất
II Căn cứ pháp lý liên quan đến thừa kế theo di chúc
Sau khi xem xét và tìm hiểu kỹ về vụ việc của khách hàng, chúng tôi tìm ra căn
cứ pháp lý tại Bộ luật dân sự 2015, đặc biệt thừa kế về di chúc được quy định tại chương XXII
III Định hướng giải quyết vấn đề thừa kế theo di chúc
Di chúc là hành vi pháp lý đơn phương của cá nhân nhằm chuyển tài sản thuộc tài sản của cá nhân đó cho người khác sau khi chết thông qua ý chí của mình được thể hiện trong nội dung của di chúc
Một đặc điểm nữa của di chúc là việc chuyển tài sản của người để lại di chúc chỉ phát sinh hiệu lực sau khi người để lại di chúc chết
Với vấn đề mà khách hàng đang thắc mắc, chúng tôi xin trân trọng giải đáp theo từng nội dung sau:
1 Xác định di sản thừa kế
Theo Điều 612 Bộ luật dân sự quy định về Di sản:
Trang 4“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Để xác định được một tài sản là tài sản riêng hay tài sản chung của người đã chết so với người chồng hay người vợ của họ, chúng ta cần phải xem xét xem tài sản
đó thuộc về chồng hay vợ hay của cả hai
2 Xác định di chúc hợp pháp hay không
Là một loại giao dịch dân sự, di chúc được coi là hợp pháp nếu tuân thủ các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự nói chung được quy định trong phần chung và các quy định trong chương XXII của BLDS 2015 Các điều kiện đó là:
2.1 Người lập di chúc phải đủ năng lực để lập di chúc
Người lập di chức phải là cá nhân và có năng lực lập di chúc.
Người lập di chứ chỉ có thể là cá nhân Nhưng không phải mọi cá nhân đều có thể tự mình lập di chúc để định đoạt tài sản nếu không có năng lực để lập di chúc Pháp luật hiện hành quy định năng lực lập di chúc như sau:
- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền tự mình lập di chúc
Khoản 1 điều 625 BLDS 2015 quy định : “Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình”.
Theo đó, để có thể tự mình lập di chúc, trước hết cá nhân phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ Thông qua di chúc, người lập di chúc tự định đoạt tài sản của mình cho những người khác hưởng với ý chí hoàn toàn tự nguyện Người lập di chúc phải là người có nhận thức, lý trí và ý chí để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn trong việc định đoạt tài sản mà không làm thiệt hại cho mình cũng không làm bất lợi cho người thân
- Người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể lập di chúc
nếu đáp ứng được một số điều luật định tại khoản 2 điều 625 BLDS 2015: “Người từ
Trang 5đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc”.
Như vậy cần phải xác định là người lập di chúc có đủ điều kiện lập di chúc hay không để tránh trường hợp di chúc không có hiệu lực
Quyền của người lập di chúc
Căn cứ vào điều 626 BLDS để xác định quyền của người lập di chúc quy định :
“Người lập di chúc có quyền sau đây:
1 Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2 Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3 Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4 Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5 Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản”.
Đây là những quyền theo luật định của người lập di chúc, người lập di chúc có các quyền trên và nếu bị vi phạm trong trong các quyền thì di chúc có thể bị vô hiệu và không có hiệu lực
2.2 Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của pháp luật và không
trái đạo đức xã hội.
Di chúc được lập bằng văn bản hay lập bằng miệng cũng đều phải có một nội dung rõ ràng, xác định nhằm làm cơ sở pháp lý cho việc phân chia di sản sau và cũng
để tránh những tranh chấp không đáng có Căn cứ vào điều 631 BLDS 2015 quy định
về nội dung của di chúc thì di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
“a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
Trang 6d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2 Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3 Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa”.
Như vậy để một di chúc có hiệu lực cần phải tuân thủ các quy định về nội dung
đã được quy định tại Luật, người lập di chúc cần phải nghiêm chỉnh chấp hành nếu không sẽ có những tranh chấp và gây ra những hậu quả không đáng có
2.3 Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện và minh mẫn
Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện lập di chúc Tự nguyện xác lập, thực hiện giao dịch nói chung là việc chủ thể tự mình quyết định là có tham gia hay không tham gia vào giao dịch theo nguyện cá nhân mà không chịu sự chi phối hay tác động của ai
2.4 Hình thức của di chúc
Căn cứ vào Điều 627 BLDS 2015 quy định về Hình thức của di chúc:
“Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”.
Nội dung của di chúc phải đáp ứng đúng theo điều 631 BLDS đã nếu ở trên Nếu Di chúc bằng miệng, người viết Di chúc không thể tự mình viết bản Di chúc:
Phải có 02 người làm chứng, riêng những đối tượng sau không được làm chứng:
- Người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;
Trang 7- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc;
- Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự
3 Xác định người được hưởng thừa kế theo di chúc
Thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người chết cho chủ thể khác nên cần phải xác định ai sẽ là người được hưởng di sản của người đã chết Trong trường hợp này khách hàng có di chúc nên cần phải xem nội dung của di chúc
Người được hưởng thừa kế theo Di chúc khi người chết có Di chúc để lại và Di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong Di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa
kế theo Di chúc và họ không từ chối nhận di sản đó Căn cứ vào điều 659 BLDS 2015 quy định đối tượng nhận di sản thừa kế là cá nhân, tổ chức được chỉ định là người thừa
kế trong di chúc
Riêng với một số đối tượng sau dù không được chỉ định thừa kế theo di chúc nhưng vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 644 Bộ Luật Dân sự:
“1 Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp
họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2 Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”
Người không được quyền hưởng di sản căn cứ vào Điều 621 Bộ Luật Dân sự quy định:
Trang 8“1 Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh
dự, nhân phẩm của người đó
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2 Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”
Những người từ chối nhận di sản thừa kế :
“1 Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2 Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3 Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”
Như vậy về đối tượng nhận di sản, cần phải làm rõ xem khách hàng thuộc đối tượng nhận di sản nào và mong muốn của khách hàng như thế nào để việc tư vấn bảo
vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng
4 Các thủ tục về di chúc
Thủ tục công chứng Di chúc
Trang 9Hồ sơ gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Bản sao giấy tờ tuỳ thân của người lập Di chúc;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế nếu Di chúc liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất Tuy nhiên trường hợp tính mạng người lập Di chúc bị đe doạ thì không cần phải xuất trình đầy đủ những giấy tờ nêu trên nhưng điều này phải được ghi rõ trong văn bản công chứng
Thủ tục khai nhận di sản theo Di chúc:
Tùy từng trường hợp mà công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc công chứng văn bản khai nhận di sản, và các giấy tờ kèm theo gồm:
- Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu)
- Bản Di chúc;
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại
di sản đó, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
- Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể)
- Thủ tục lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: (Điều 658 BLDS)
- Việc lập Di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:
Trang 101 Người lập Di chúc tuyên bố nội dung của Di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập Di chúc đã tuyên bố Người lập Di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản Di chúc sau khi xác nhận bản Di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản Di chúc;
2 Trong trường hợp người lập Di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản Di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản Di chúc trước mặt người lập Di chúc và người làm chứng
Lưu ý : Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau thì không được công chứng Di chúc;
+ Nếu Công chứng viên đồng thời là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của người lập Di chúc;
+ Công chứng viên là người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật;
+ Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan đến nội dung Di chúc
Thẩm quyền này không phụ thuộc vào phạm vi địa hạt, kể cả trường hợp Di chúc có liên quan đến bất động sản
IV Giới hạn trách nhiệm
Trên đây là bản tư vấn chỉ thể hiện nhận định và ý kiến tư vấn mang tính cá nhân Các nhận định và tư vấn này có thể không trùng khớp với với nhận định và kết
Trang 11luận của Tòa án và các cơ quan nhà nước có liên quan Bản thân không chịu trách nhiệm về việc không trùng khớp này
Tôi cũng không chịu trách nhiệm về các thông tin mà khách hàng biết nhưng cố
ý không cung cấp trong suốt quá trình tư vấn
Tôi cũng không chịu trách nhiệm về các hậu quả gây ra do sự thất thoát các thông tin trong bản tư vấn ra cho các đối tượng biết
Tôi chỉ chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình trên cơ sở thực trạng pháp luật hiện hành tại thời điểm phát hành bản tư vấn Tôi không chịu trách nhiệm về những thay đổi pháp luật sau thời điểm ban hành bản tư vấn pháp lý này mà có thể là nguyên nhân dẫ đến việc các nhận định và các ý kiến tư vấn không còn phù hợp
Tôi không chịu trách nhiệm về việc các thông tin và tài liệu do khách hàng và các bên liên quan cung cấp không đầy đủ, chính xác không đầy đủ, xác thực hoặc không công khai dẫn đến ảnh hưởng về nhận định và ý kiến tư vấn
Trân trọng cảm ơn!
Ký tên
Trang 12KẾT LUẬN
Quan hệ thừa kế là một loại quan hệ pháp luật có nội dung kinh tế, xã hội sâu sắc, tồn tại và phát triển song hành cùng với sự phát triển của loài người Khi nền kinh
tế phát triển, đời sống khấm khá hơn, người dân có tài sản để giành mà khi chết không dùng đến, từ đó nảy sinh việc để lại tài sản cho con cháu Di chúc là hình thức để cá nhân tuyên bố ý định của mình sau khi chết thì di sản sẽ được giải quyết như thế nào thông qua hai hình thức là văn bản và miệng.Tuy nhiên ,vấn đề là muốn thực hiện theo
ý định của bản di chúc đó thì trước tiên ta cần xem xét xem bản di chúc đó có hiệu lực pháp lý hay không.Vì vậy, khi tìm hiểu một di chúc ta cần chú trọng đến tính hợp pháp của bản di chúc đó Qua bản tư vấn pháp lý trên, ta có thể thấy rõ được các quy định của pháp luật về thừa kế theo di chúc và từ đó hiểu được pháp luật để không có những hậu quả không đáng có