GIỚI THIỆU CHUNG
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huyện cù lao của tỉnh An Giang được bao bọc bởi các con sông và rạch, với phía Bắc giáp sông Vàm Nao, tách biệt với huyện Phú Tân; phía Đông giáp sông Tiền, phân cách với tỉnh Đồng Tháp; phía Tây giáp sông Hậu, tạo ranh giới với huyện Châu Phú, huyện Châu Thành và thành phố Long Xuyên; và phía Nam giáp rạch Cái Tàu Thượng, ngăn cách với huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Huyện Chợ Mới, nằm cách Châu Đốc 68 km và đối diện cù lao Tây thuộc huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, được bao quanh bởi sông rạch, với đất đai màu mỡ và cây cối xanh tốt, là vựa lương thực quan trọng của tỉnh An Giang Tuy nhiên, do đặc thù là huyện cù lao, hiện tượng sạt lở đất xảy ra trong những năm gần đây đã gây ra nhiều khó khăn cho huyện.
Huyện có các cù lao xanh tốt trên sông, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển du lịch sinh thái, đặc biệt là cù lao Giêng nằm trên địa bàn 3 xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân Di tích Cột Dây Thép đã được công nhận là di tích cấp quốc gia, thu hút sự quan tâm của du khách Ngoài ra, huyện còn sở hữu hệ thống chùa chiền và đền miếu phong phú, thu hút hàng chục ngàn lượt du khách mỗi năm.
(http://chomoi.angiang.gov.vn/) 2.1.2 Địa hình:
Chợ Mới là huyện cù lao nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, với địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa phẳng, có độ nghiêng nhỏ và cao trung bình 3 m so với mực nước biển Đất đai nơi đây giàu hữu cơ, có độ pH thấp, ít bị bào mòn và xâm thực, thường xuyên được bồi đắp hàng năm với mức độ khác nhau trong các điều kiện trầm tích khác nhau Huyện có ba dạng địa hình chính.
Dạng cồn bãi (cù lao).
Dạng lòng chảo (ở 2 bờ sông cao hơn và thấp dần vào trong đồng).
Dạng hơi nghiêng (cao từ bờ sông rồi thấp dần vào trong đồng).
(http://chomoi.angiang.gov.vn/) 2.1.3 Khí hậu:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở huyện này có hai mùa gió chính: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Gió Tây Nam mang theo độ ẩm cao, gây ra mưa, trong khi gió mùa Đông Bắc lại khô hanh và nắng nóng, kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, dẫn đến tình trạng khô hạn Mặc dù huyện ít bị ảnh hưởng bởi bão, nhưng lại chịu tác động mạnh từ các hiện tượng thủy văn như lũ lụt và sạt lở đất ven sông.
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới
Chợ Mới là huyện đất hẹp người đông, diện tích tự nhiên 369.62 km 2 , dân số …. ngàn người (http://chomoi.angiang.gov.vn/).
Chợ Mới là huyện đông dân nhất tỉnh, mật độ dân cư xếp thứ 3, sau thành phố Long Xuyên và huyện Châu Đốc Khoảng 95% đồng bào theo đạo Cao Đài, Hoà Hảo và Phật giáo Năm 2004, tỷ lệ hộ nghèo của huyện là 1,3% Năm 2005, thực hiện đánh giá hộ nghèo theo tiêu chí mới, tỷ lệ hộ nghèo của huyện là 12% - 15%. (http://chomoi.angiang.gov.vn/)
Năm 2008, huyện đã đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho 27.500 người Về lĩnh vực dạy nghề, huyện tổ chức được 294 lớp cho 6.000 học viên tham gia học các ngành nghề chủ yếu như: thắt bím lụt bình, thắt hoa vải, may dân dụng, kỹ thuật trồng nấm rơm Sau đào tạo, phần lớn học viên đều được giới thiệu việc làm ở các công ty, doanh nghiệp ở các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai Ngoài ra, các xã, thị trấn cũng đã giới thiệu việc làm cho hơn 21.000 lao động trong và ngoài tỉnh (http://chomoi.angiang.gov.vn/)
2.2.2 Điều kiện về kinh tế
Trên diện tích đất tự nhiên, mỗi hộ dân chỉ có trung bình dưới 0,5 ha đất, với diện tích đất sản xuất đạt 22.133 ha, tương đương khoảng 0,3 ha/hộ Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào việc chuyển dịch trong nội ngành theo hướng quy hoạch vùng chuyên canh, đa canh và xen canh Năng suất lúa bình quân đạt 17 tấn/ha/năm, trong khi một số hộ nông dân có thể đạt năng suất lên đến 21 tấn/3 vụ/năm.
Nhiều địa phương tại huyện Chợ Mới đang chuyển sang trồng hoa màu, với doanh thu từ lúa chỉ đạt 60 triệu đồng/ha, trong khi hoa màu có thể mang lại 90 triệu đồng/ha Việc trồng hoa màu 4-5 vụ mỗi năm giúp tạo việc làm và thu nhập ổn định quanh năm Huyện cũng đã triển khai mô hình trồng rau an toàn tại 5/16 xã, mở ra hướng đi mới cho nông dân nhằm nâng cao thương hiệu sản phẩm.
"Rau dưa củ" đã được Cục Sở hữu trí tuệ công nhận là nhãn hiệu hàng hóa tập thể Hiện nay, Chợ Mới cung cấp khoảng 10 tấn rau mỗi ngày cho vùng đồng bằng Sông Cửu Long và xuất khẩu sang Campuchia.
Ngành công nghiệp - xây dựng tại huyện chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế, nhưng huyện vẫn nổi bật với các làng nghề thủ công truyền thống như đóng bàn tủ, vẽ tranh trên kính, đan tre (rổ, bồ, thúng, rá), dệt, nhuộm, chạm khắc, và đóng ghe xuồng, gạch ngói.
Huyện sẽ kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Mỹ An và nhà máy chế biến thủy sản, thức ăn gia súc tại Long Điền A Đồng thời, huyện cũng sẽ xã hội hóa xây dựng chợ Mỹ An và nâng cấp công viên khu di tích lịch sử Cột Dây Thép Huyện sẽ cải tạo bãi chứa rác thị trấn Chợ Mới bằng phương pháp xử lý sinh học và tranh thủ hỗ trợ kinh phí từ tỉnh để xây dựng tuyến đường kênh Long Điền A - B nối thị trấn Chợ Mới với xã An Thạnh Trung.
Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế huyện, với hoạt động buôn bán ngày càng phát triển Chợ nông sản Kiến An là trung tâm giao thương hàng nông sản lớn trong khu vực, mỗi ngày tiêu thụ hơn 14 tấn hàng Các thương lái thu mua sản phẩm từ nhà vườn, sau đó tập trung tại chợ và vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy đến nhiều địa điểm trong và ngoài tỉnh, thậm chí tới Campuchia.
2.3 Tổng quan về CTR sinh hoạt
CTR bao gồm tất cả các loại vật chất mà con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế và xã hội, như sản xuất và duy trì cuộc sống cộng đồng Trong đó, chất thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt là quan trọng nhất (Nguyễn Văn Phước, 2007)
Rác sinh hoạt hay CTRSH là một bộ phận của CTR, được hiểu là CTR phát sinh từ các hoạt động thường ngày của con người.
2.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH là chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người, chủ yếu đến từ khu dân cư, trường học và các trung tâm dịch vụ thương mại.
2.3.3 Nguồn gốc và thành phần của CTRSH
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN
3.1 Cơ sở thiết kế bải chôn lấp hợp vệ sinh:
Dựa trên các tiêu chuẩn và thông tư như số 1/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD, TCXD 261:2001 về BCL CTR, TCVN 5945:1995 và TCVN 5942:1995 liên quan đến chất lượng nước rỉ rác, cùng với TCVN 5937:1995 và TCVN 5938:1995 về chất lượng không khí, việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
Các tài liệu quy hoạch đô thị, số dân, lượng rác.
Các điều kiện dân số, điều kiện kinh tế - xã hội, định hướng phát triển tương lai.
Các tài liệu địa hình, địa chất công trình, thủy văn, điều điện khí hậu của khu vực.
Kết cấu bãi chôn lấp kiểu nổi
Chọn vật liệu che phủ hằng ngày là đất và bạt Ưu điểm:
Phù hợp với địa hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm.
Có thể giảm được lượng nước mặt xâm nhập vào ô chôn lấp.
Vật liệu dễ tìm, ít tốn kém chi phí.
Vật liệu che phủ chịu tác động của thời tiết.
Không khống chế được vấn đề về mùi, côn trùng.
Chỉ ngăn cản được một phần nước mưa xâm nhập vào ô chôn lấp.
Nước rò rỉ có thể xâm nhập vào nguồn nước mặt xung quanh.
Kết cấu bãi chôn lấp kiểu kết hợp: nửa chìm, nửa nổi.
Chọn vật liệu che phủ hằng ngày là hỗn hợp chất phụ gia (keo), xi măng và vôi nhờ thiết bị phun xịt. Ưu điểm:
Thích hợp bải chôn lấp có lượng rác lớn.
Khử được mùi hôi, diệt côn trùng.
Phòng ngừa hỏa hoạn xảy ra trong bãi.
Giúp tác nước mưa ra khỏi bải rác để giảm lượng rỉ rác cần phải xử lý.
Nhược điểm: Chi phí cao.
Lựa chọn: từ sự phân tích ưu nhược điểm của hai phương án trên nhóm lựa chọn phương án 2 là phù hợp với điều kiện của huyện Chợ Mới.
TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN
4.1 Dự đóan khối lượng CTRSH huyện Chợ Mới tới năm 2025
Sự phát triển kinh tế đã nâng cao đời sống người dân, dẫn đến tăng tốc độ thải rác cá nhân Tốc độ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức sống, đô thị hóa, nhu cầu và thói quen sinh hoạt Hiện tại, huyện Chợ Mới chưa có hệ thống thu gom rác hoàn chỉnh, khiến việc dự đoán khối lượng rác dựa vào số liệu thống kê dễ xảy ra sai số Do đó, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) sẽ được ước tính dựa trên tốc độ gia tăng dân số.
Dân số Chợ Mới hiện nay là 280.000 người (năm 2015), với tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm đạt 1%, bao gồm cả tăng dân số tự nhiên và cơ học Dựa trên tốc độ gia tăng dân số hiện tại, dự báo rằng dân số của huyện sẽ có sự thay đổi đáng kể đến năm 2025 Ước tính dân số tương lai sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ gia tăng dân số r.
N: số dân năm cần tính (người).
N 0 : dân số của năm lấy làm góc (người). r: tỷ lệ gia tăng dân số (%). n: hiệu số giữa năm cần tính và năm lấy làm góc.
Bảng 4.1: Dự đoán dân số huyện Chợ Mới đến năm 2025
4.1.2 Dự đoán khối lượng CTRSH huyện Chợ Mới đến năm 2025
Dự đoán khối lượng CTR trong tương lai là cần thiết để lập kế hoạch đầu tư cho thu gom, vận chuyển và xử lý rác Bài viết sẽ dự đoán khối lượng rác từ năm 2015 đến 2025, làm cơ sở tính toán nhu cầu về trang thiết bị, diện tích bãi chôn lấp, chi phí đầu tư và chi phí vận hành Dựa vào tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm và mức độ thải rác của người dân theo từng năm, việc này sẽ giúp đưa ra các giải pháp hiệu quả cho quản lý rác thải.
Với nhu cầu và mức sống của người dân ngày càng cao, dự báo tải lượng rác thải của huyện Chợ Mới trong giai đoạn 2015 – 2024 cho thấy tốc độ thải rác hiện nay là 0.75 kg/người/ngày Theo xu hướng phát triển của xã hội, lượng rác thải bình quân đầu người dự kiến sẽ tiếp tục tăng lên trong tương lai.
Công thức dự đoán áp dụng như sau:
Khối lượng rác thải (tấn/ngày) = [tốc độ thải rác (kg/người/ngày) * dân số trong năm] /1000.
Bảng 4.2: Dự đoán khối lượng chất thải rắn huyện Chợ Mới đến năm 2025
Khối lượng chất thải rắn (tấn/ngày)
Khối lượng chất thải rắn(tấn/năm)
4.2 Thiết kế bãi chôn lấp
4.2.1 Lựa chon quy mô công suất bãi chôn lấp
Dân số Huyện Chợ Mới dự kiến sẽ đạt 280.000 người vào năm 2025 Tổng lượng chất thải rắn (CTR) trong khu vực này ước tính là 76.650 tấn/năm vào năm 2015 và sẽ tăng lên 84.669 tấn/năm vào năm 2025 Với sự phát triển và mở rộng theo đề án phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch bãi chôn lấp CTR cho Huyện Chợ Mới cần được phân loại là loại vừa.
Diện tích bãi chôn lấp chiếm 75% tổng diện tích bãi, với chiều cao của bãi kể từ đáy đến đỉnh là 15m.
Diện tích xây dựng các công trình phụ trợ như đường, đê kè, hệ thống thoát nước, nhà kho, sân bãi và hệ thống xử lý nước chiếm khoảng 25% tổng diện tích bãi.
4.2.2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp
4.2.2.1 Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp
Dựa trên lượng CTR dự kiến đạt 809.948 tấn vào năm 2025, chúng ta có thể xác định diện tích cần thiết để chôn lấp rác thải cho huyện Chợ Mới.
Với các giả thiết tính toán như sau:
- Bãi chôn lấp được xây dựng trên nguyên tắc nửa chìm nửa nổi
- Trước khi chôn lấp đã được xử lý sơ bộ, nhằm giảm thể tích rác được ép tới tỷ trọng 0,8m 3 /tấn
- Chiều cao tổng thể của bãi rác sau khi đóng cửa là 15m, với độ sâu chìm dưới đất là 5m và độ cao nổi là 10m
- Các lớp rác dày tối đa là 60cm, sau khi đã được đầm nén kỹ
- Các lớp đất phủ xen kẽ từng lớp rác có độ dày 20cm
- Tổng diện tích các lớp đất phủ chiếm 28% thể tích hố chôn
Hiệu suất sử dụng đất tại bãi chôn lấp đạt 75%, trong khi 25% diện tích còn lại được sử dụng cho giao thông, bờ bao, công trình xử lý nước thải, trạm điều hành và khu vực trồng cây xanh.
- Hiệu suất thu gom đạt 80% đến năm 2025
Căn cứ vào các giả thiết này ta có thể tính toán được diện tích cần thiết để chôn lấp rác như sau:
Khối lượng rác thu gom được là:
Mtg : Lượng rác thu gom được
K : Hệ số thu gom Lấy = 0,8
Thể tích CTR cần để chiếm chỗ là:
Wtc : thể tích cần thiết để chứa CTR ở bãi rác b : tỉ trọng CTR Chọn b = 0,8
Với độ cao tổng thể của bãi rác là (D = 15m), các lớp rác dày (dr = 60cm) và lớp đất phủ xen kẽ (dd = 20cm)
Số lớp rác chôn lấp (L) cần cho 1 bãi rác được tính:
= 19 Độ cao hữu dụng để chứa rác: d1 = dr* L
Chiều cao của các lớp đất phủ là: d2 = dd* L
= 2,28 (m) Diện tích hữu dụng cần thiết để chôn lấp hết lượng rác tính toán là:
= 7,1 (ha)Diện tích thực tế có thể chôn lấp hết lượng rác thu gom được trong tòan Huyện là:
Nếu chọn diện tích đất sử dụng cho các công trình phụ trợ là 25% thì tổng diện tích bãi chôn lấp sẽ là 11 ha
4.2.2.2 Tính toán diện tích các hố chôn lấp
Theo thống kê, khối lượng CTR từ năm 2015 đến 2025 ước tính đạt 809.948 tấn, với thời gian sử dụng cho bãi chôn lấp là 10 năm Diện tích cần thiết cho việc chôn lấp là 11 ha, cho phép xây dựng 10 hố chôn có diện tích bằng nhau Các hố chôn sẽ được sử dụng luân phiên từ 1 đến 10; khi một hố đầy, sẽ được đắp lại và chuyển sang sử dụng hố tiếp theo.
Tổng lượng CTR đưa vào bãi chôn lấp từ năm 2015 – 2025 là: 809.948 tấn
Khối lượng CTR cho 1 hố chôn (đơn nguyên) là:
= 101.244 (m 3 /1 đơn nguyên) Thể tích 1 đơn nguyên có thể được tính như sau:
VII = 1/3 h2 {a2b2 + ab + (a2b2ab) 1/2 } Trong đó:
VI : Thể tích phần chìm của hố chôn lấp
Phần nổi của hố chôn lấp được xác định bởi chiều cao phần chìm và phần nổi, với các cạnh đáy lớn là a và b Cạnh đáy dưới được tính bằng a1 = a - 2h1 và b1 = b - 2h1, trong khi cạnh đáy trên là a2 = a - 2h2tg60° và b2 = b - 2h2tg60° Tổng thể tích của hố chôn lấp được tính bằng công thức Vđn = Vrác + Vvật liệuphủ.
Theo tính tóan Vvật liệuphủ = 28% Vrác
Tính Vđn theo công thức (*) ta được:
Vậy 10 đơn nguyên sẽ chiến diện tích là:
- Chiều dài mặt hố là: 130 m
- Chiều dài đáy hố là:120 m
Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp, vấn đề nước rò rỉ là mối lo ngại lớn khi nước thấm xuống tầng nước ngầm Do đó, việc chống thấm cần được ưu tiên hàng đầu Nguyên tắc chống thấm phải được tuân thủ nghiêm ngặt để bảo vệ môi trường và nguồn nước.
- Kết cấu chống thấm phải đảm bảo hiệu quả thu nước rò rỉ cao, thời gian sử dụng lớn hơn 10 năm
Vật liệu chống thấm cần phải có khả năng kháng ăn mòn, không bị ảnh hưởng hoặc chỉ bị ăn mòn chậm bởi các chất ô nhiễm trong nước thải và các tác nhân xâm thực từ đất Đồng thời, vật liệu này phải đảm bảo độ bền chống thấm hóa học trên 10 năm.
Vật liệu chống thấm cần có độ bền cơ học cao để chịu đựng các lực nén, ép, uốn và lún trong quá trình vận hành bãi chôn lấp, đặc biệt là trong thời gian hoạt động chôn lấp.
Kết cấu chống thấm cần được thiết kế để dễ dàng gia công và sử dụng Vật liệu chống thấm nên có giá thành hợp lý, dễ dàng tìm thấy trên thị trường hoặc có thể chế tạo từ nguồn nguyên liệu sẵn có, đồng thời không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
- Vật liệu sử dụng làm lớp lót đáy bãi rác phải có tốc độ thấm < 1* 10 7 cm/s
- Độ dày của lớp lót đáy phải > 0,6m
- Đáy bãi rác phải đặt cách mạch nước ngầm > 1,5m
Các phương pháp chống thấm tiêu chuẩn phổ biến cho đáy và vách hố chôn được áp dụng tại khu vực bãi chôn lấp CTR Huyện Chợ Mới Lớp lót ở đáy được cấu tạo từ nhiều lớp khác nhau, với thiết kế từ dưới lên trên nhằm đảm bảo hiệu quả chống thấm.
- Lớp đất nền nguyên thủy được đầm chặt
- Lớp đất sét dày 0,6 m đầm chặt
- Lớp màng địa kỹ thuật chống thấm HDPE dày 2 mm
- Lớp sỏi thoát nước dày 0,3 m
- Lớp vải địa kỹ thuật
- Lớp đất dày 0,6 m đầm chặt
(Hệ thống các tầng bảo vệ màng chống thấm nói trên phải được xử lý sao cho chúng có độ dốc bề mặt tối thiểu 3%)
Kết cấu chống thấm mặt vách hố:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Hiện nay tình hình thu gom, quản lý và xử lý CTR tại Huyện Chợ Mới còn rất lỏng lẻo chưa có một quy hoạch cụ thể và chi tiết Tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 60% Phương pháp xử lý được sử dụng ở bãi rác hiện nay của Huyện là phương pháp đổ đống hở đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường.
2 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn Huyện do Công ty Môi Trường Đô Thị chuyên trách Tuy nhiên việc quản lý CTRSH trên địa bàn còn chưa được chặt chẽ Công việc thu gom CTR được phó thác cho tư nhân, nên thông thường họ tìm được vị trí nào là đổ ở đó, đã gây ô nhiễm môi trường và mất vẻ mỹ quan của Huyện.
3 Căn cứ theo kết quả tính toán thì vào thời điểm năm 2015 toàn Huyện sẽ sinh ra 76.650 tấn/năm rác thải sinh hoạt Tới năm 2025 thì lượng rác sinh hoạt sinh ra sẽ là 84.699/năm Nếu tính tổng cộng từ nay đến năm 2025 thì lượng CTRSH dự báo sẽ là 809.948 tấn rác Với lượng rác khổng lồ như vậy, nếu không có biện pháp xử lý và quy hoạch cụ thể thì lượng rác này sẽ gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng cho Huyện Chợ Mới.
4 Phương pháp xử lý CTR được lựa chọn là phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Phương pháp này phù hợp với tính chất rác của địa phương cũng như điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, kỹ thuật tại khu vực Nếu được áp dụng nó sẽ có những hiệu quả đáng kể trong việc bảo vệ môi trường cho Huyện cũng như giải quyết được tình trạng rác tồn đọng và xử lý theo phương pháp thô sơ gây ô nhiễm môi trường như hiện nay.
5 Diện tích bãi chôn lấp đã được tính toán hoàn toàn có thể đáp ứng được yêu cầu về xử lý CTRSH ở Huyện Chợ Mới trong giai đoạn 2015 – 2025.
6 Việc xúc tiến xây dựng một BCL CTRSH hợp vệ sinh trên địa bàn Huyện Chợ Mới là hết sức cấp bách.
1 Để phát triển bền vững – bảo vệ môi trường đề nghị Huyện Chợ Mới cần có chính sách quan tâm tới vấn đề quản lý và xử lý CTR.
2 Nhà nước cần hộ trợ vốn để Huyện có thể nhanh chóng triển khai dự án.
3 Cần quan tâm và đầu tư nhiều hơn vào việc thu gom, vận chuyển rác.
4 Khi xây dựng BCL CTRSH nhất thiết phải áp dụng các kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh, với đầy đủ các thiết bị không chế ô nhiễm do nước rò rỉ, các thiết bị thông thoáng khí và hệ thống phòng chống cháy nổ, đồng thời phải thực hiện nghiêm túc chương trình giám sát ô nhiễm và phòng chống sự cố ô nhiễm môi trường cho bãi chôn lấp. Đề nghị mở các lớp tập huấn rộng rãi, tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường, các phương thức thu gom và phân loại CTR tại nguồn, giúp cho dễ dàng cho việc xử lý về sau.
1 Trần Hiếu Nhuệ và cộng tác viên, 2001 Quản lý chất thải rắn NXB Xây Dựng
2 Nguyễn Văn Phước, 2007 Giáo trình xử lý chất thải rắn Viện Tài Nguyên và Môi Trường.
3 Bộ xây dựng, 1997 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập 1 NXB Xây Dựng.
4 Lê Huy Bá, 1997 Môi trường (tập 1) NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Tp.HCM.
5 GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ và những người khác, Quản Lý Chất Thải Rắn, Nhà xuất bản Xây dựng.
6 Lâm Minh Triết (chủ biên) , 2004, Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
7 Nguyễn Đức Lượng (Chủ biên) , 2004, Xử lý chất thải hữu cơ, Nhà xuất bản Đại học, Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2004.
8 TCXDVN 261:2001, 2002, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- Bãi chôn lấp chất thải rắn thiêu chuẩn thiết kế, Nhà xuất bản xây dựng.
9 TS Trịnh Xuân Lai, 2000, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, Nhà xuất bản xây dựng.
10 Cục Môi Trường, 1997 Các quy định pháp luật về môi trường, tập 2 NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội.
11 Frak Kreith Handbook of Solid Waste Management, 1994 McGraw – Hill, Ino.
12 Gerard Kiely, 1998 Environmental Engineering McGraw – Hill Editions.