Vai trò sinh lý của auxin đối với cây trồng 8 1.2.3.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng các chất điều tiết sinh 9 trởng thực vật ở nớc ta Chơng II : Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên
Trang 1Trờng Đại học Vinh Khoa Sinh học
===**===
ảnh hởng của α-naa đến sinh trởng, phát triển và năng suất
Trang 2Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - ThS Mai Văn Chung - cán bộ giảng dạy Bộ môn Sinh lý - sinh hoá thực vật, khoa Sinh học, Trờng Đại học Vinh đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ giảng dạy và kỹ thuật viên phòng thí nghiệm bộ môn Sinh lý - sinh hoá thực vật, Ban Chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo trong khoa Sinh học, cùng các bạn trong lớp
đã nhiệt tình giúp đỡ em suốt thời gian thực hiện đề tài
Vinh, ngày 10 tháng 05 năm 2006
Sinh viên
Vũ Đình Huân
Trang
Trang 3Mở đầu 4
Chơng I: Tổng quan tài liệu 6
1.1 Đặc điểm sinh học cây đậu tơng 6
1.1.1 Đặc điểm phân loại 6
1.1.2 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của cây đậu tơng 6
1.2 Vai trò của chất kích thích sinh trởng đối với cây trồng 7
1.2.1 Lịch sử phát hiện auxin 7 1.2.2 Vai trò sinh lý của auxin đối với cây trồng 8 1.2.3.Tình hình nghiên cứu và ứng dụng các chất điều tiết sinh 9
trởng thực vật ở nớc ta Chơng II : Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 12 2.1 Đối tợng nghiên cứu 12 2.2 Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu 12 2.2.1 Nội dung nghiên cứu 12 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 13 2.2.3 Thời gian nghiên cứu 13 2.3 Phơng pháp nghiên cứu 13 2.3.1 Bố trí thí nghiệm 13 2.3.2 Phơng pháp thu mẫu 14 2.3.3 Phơng pháp phân tích mẫu 14 2.3.4 Phơng pháp xử lý số liệu 16 Chơng III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 17 3.1 ảnh hởng của α -NAA đến một số chỉ tiêu sinh lý sinh trởng, phát triển của cây đậu tơng VH12 17 3.1.1 ảnh hởng của α -NAA đến chiều cao của cây 17 3.1.2 ảnh hởng của α -NAA đến diện tích lá 18 3.1.3 ảnh hởng của α -NAA đến hàm lợng diệp lục 21 3.1.4 ảnh hởng của α -NAA đến cờng độ quang hợp 24 3.1.5 ảnh hởng của α -NAA đến cờng độ thoát hơi nớc ở cây đậu tơng VH12 25 3.1.6 Nhận xét chung 28 3.2 Hiệu quả xử lý α -NAA đến một số yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tơng VH12 28
Kết luận và đề nghị 31
Tài liệu tham khảo 32
Trang 4Những chữ viết tắt sử dụng trong luận văn
ĐC : Công thức thí nghiệm đối chứng CT1 : Công thức thí nghiệm xử lý ở nồng độ 5ppm.
CT2 : Công thức thí nghiệm xử lý ở nồng độ 10ppm.
CT3 : Công thức thí nghiệm xử lý ở nồng độ 15ppm.
CT4 : Công thức thí nghiệm xử lý ở nồng độ 20ppm.
Dl : Diệp lục.
Ppm : part per millien ( phần triệu).
α - NAA: Axít α -naphtyl axetic.
Trang 5Mở đầu
Đậu tơng (Glycine max (L.) Merill.) là loại cây trồng có giá trị kinh tế
cao: hạt đậu tơng giàu protit (40%), lipit (12 - 25%), gluxit (10 - 15%), các muối khoáng (Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S ), các vitamin (A, B1, B2, D, E ), có giá trị dinh dỡng cao, đợc sử dụng làm thức ăn để bồi dỡng cơ thể, nhất là đối với trẻ em và ngời già Đậu tơng cũng là thức ăn rất tốt cho ngời bị bệnh đái
đờng, ngời làm việc quá sức, mới ốm dậy, thiếu khoáng và ngời lao động trí óc đợc dùng dới dạng: đậu phụ, bột đậu nành hoặc chế sữa đậu nành, bột dinh dỡng Ngoài ra, các sản phẩm của đậu tơng còn đợc sử dụng làm nguyên liệu dùng trong các ngành công nghiệp chế biến Cây đậu tơng, trong quá trình sinh trởng, phát triển đã cung cấp cho đất một lợng đạm rất lớn, vậy nên trồng đậu tơng còn có tác dụng cải tạo đất sản xuất nông nghiệp [2]
Điều kiện tự nhiên nớc ta thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển, nhất là cây lơng thực và hoa màu Cùng với lúa và một số cây trồng khác, đậu tơng đã và đang đợc đa vào sản xuất nh một loại cây trồng chủ lực Đậu tơng
đã và đang đợc trồng phổ biến ở các vùng khác nhau Những vùng trồng đậu tơng với diện tích lớn là đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng Mở rộng diện tích và nâng cao sản lợng đậu tơng là một trong những hớng đang đợc tập trung phát triển Trong Văn kiện Đại hội V Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2 trang 37 đã ghi:
“ Đậu tơng cần đợc phát triển mạnh mẽ để tăng nguồn đạm cho con ngời, gia súc, cho đất đai và đậu tơng sẽ trở thành một loại hàng xuất khẩu chủ lực ngày càng quan trọng ” [ 3]
Với tầm quan trọng nh vậy, bên cạnh việc tăng diện tích canh tác, việc chọn ra các giống đậu tơng phù hợp với các điều kiện khí hậu khác nhau
đang đợc chú trọng Hiện nay, nớc ta có rất nhiều giống đậu tơng cho năng suất cao và phù hợp cho từng vùng sinh thái: miền núi phía Bắc có: DT76, DT84, M103 đồng bằng sông Hồng có: AK02, AK03, AK05, VX92 vùng Nam Trung bộ có: đậu nành Xuân Quang, Hồng Ngự, đồng bằng sông Cửu Long có: MTD-22, MTD-65, MTD-120
Ngoài chất lợng giống tốt, năng suất cây trồng còn phụ thuộc rất lớn vào chất lợng đất, tác động của các yếu tố môi trờng nh: ánh sáng, nhiệt độ,
Trang 6chế độ chăm sóc Sử dụng riêng rẽ hay kết hợp các loại phân bón chứa khoáng đa lợng (P, S, K, Na ), vi lợng (Zn, Cu, Co, Mo, B ) với các chất
điều tiết sinh trởng nh: α - NAA, β-NOA, gibberellin có vai trò quan
trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lợng cây trồng
VH12 là giống đậu tơng mới đợc đa vào sản xuất ở đồng bằng sông Hồng và các tỉnh Bắc miền Trung Giống đậu tơng này có đặc điểm sinh tr-ởng ngắn ngày (80 - 90 ngày), thích nghi rộng, trồng đợc cả ba vụ trong năm, cây sinh trởng mạnh, quả chín màu vàng cho hạt đẹp, sáng màu, rất thích hợp cho xuất khẩu Việc nghiên cứu sử dụng phân bón vi lợng kết hợp với chất
điều tiết sinh trởng thực vật nhằm nâng cao chất lợng giống đậu mới này trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở khu vực Bắc miền Trung là cần thiết
Từ thực tế đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu “ảnh hởng của α -
NAA đến sinh trởng, phát triển và năng suất giống đậu tơng VH12”.
Mục đích của đề tài là thăm dò ảnh hởng của các nồng độ chất điều tiết sinh trởng thực vật α - NAA lên quá trình sinh trởng, phát triển và năng suất của VH12 - giống đậu tơng mới đa vào sản xuất thử nghiệm, từ đó tìm ra nồng độ α - NAA phù hợp nhất cho việc xử lý làm tăng năng suất, chất lợng cây trồng
Chơng I: Tổng quan tài liệu
Trang 71.1 Đặc điểm sinh học cây đậu tơng
1.1.2 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của cây đậu tơng
a, Thời kỳ sinh trởng của cây đậu tơng từ khi gieo hạt đến khi quả chín trung
bình là 80 - 90 ngày với giống chín sớm, 140 - 150 ngày với giống chín muộn Thời gian sinh trởng của cây đậu tơng chịu ảnh hởng nhiều bởi thời gian chiếu sáng, nhiệt độ, điều kiện dinh dỡng (chế độ chăm sóc)
b, Đặc điểm sinh trởng và phát triển của cây đậu tơng
Đậu tơng có đặc điểm sinh trởng khác nhau: Các giống sinh trởng chậm hoặc ngừng sinh trởng ngay sau khi hoa nở Hoa nở từ các đốt trên xuống các đốt dới Những giống sinh trởng dài hạn thì sau khi bắt đầu ra hoa còn tiếp tục sinh trởng vơn cao kéo dài thêm vài tuần nữa, hoa nở từ các đốt dới lên các đốt trên Còn ở những giống có tập tính sinh trởng trung gian, sinh trởng kết thúc sau khi hoa nở đợc một tuần
c, Mật độ và khoảng cách gieo
ở điều kiện bình thờng, ánh sáng là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới năng suất cây trồng Mật độ và khoảng cách gieo trồng có ảnh hởng tới hấp thụ ánh sáng, chế độ dinh dỡng và nớc của cây đậu tơng
Mật độ thích hợp là:
+ Gieo khoảng cách hàng cách hàng là 40 cm
+ Cây cách cây 8 cm -10 cm
+ Gieo 2 hạt/hốc
Trang 8Trồng đậu tơng không đúng mật độ và khoảng cách sẽ xảy ra các hiện tợng:
+ Nếu trồng quá dầy: Cây sớm bị che rợp, vào thời kỳ ra hoa, kết quả, lá bị rụng nhiều, khả năng quang hợp giảm thiếu ánh sáng, ảnh hởng đến sự tích luỹ chất dinh dỡng cho quả và hạt Ngoài ra, sâu bệnh phát triển, số hoa
và số quả trên cây ít, năng suất thấp
+ Nếu trồng quá tha thì tốn diện tích và năng suất cũng không cao [ 3]
1.2 Vai trò của chất kích thích sinh trởng đối với cây trồng
1.2.1 Lịch sử phát hiện auxin
Năm 1880, Darwin đã phát hiện ra rằng bao lá mầm của cây họ Lúa rất nhạy cảm với ánh sáng Nếu chiếu sáng một chiều thì gây quang hớng
động, nhng nếu che tối hoặc bỏ đỉnh ngọn thì hiện tợng trên không xảy ra
Ông cho rằng đỉnh ngọn bao lá mầm là nối tiếp nhận kích thích của ánh sáng
Năm 1919, Paal đã cắt bao lá mầm và đặt trở lại nơi cắt nhng lệch sang một bên và để trong tối thì hiện tợng uốn cong vẫn xảy ra nh trờng hợp chiếu sáng một chiều Ông kết luận, đỉnh ngọn đã sản sinh ra một chất nào đó mẫn cảm với ánh sáng
Năm 1928, Went đã đặt đỉnh ngọn tách rời của bao lá mầm lên các bản agar cho các chất trong đỉnh khuếch tán xuống agar Sau đó, ông đặt các bản agar đó lên mặt các đỉnh ngọn thì xảy ra hiện tợng sinh trởng uốn cong giống thí nghiệm của Paal
Năm 1934, Kogl và cộng sự tách ra IAA về sau, IAA đợc khẳng định
là dạng auxin chủ yếu, quan trọng nhất của thực vật
Sau này bằng con đờng tổng hợp ngời ta đã tổng hợp nên nhiều chất khác nhau có hoạt tính giống auxin nh: β- indol butyllic axít, α - naphtyl axetic (α -NAA) [17 ]
Axít α -naphtyl axetic (α-NAA) đợc tổng hợp bằng con đờng hoá học là chất kích thích sinh trởng thực vật có công thức phân tử là C12H10O2 Khối l-ợng phân tử là 186 đvC
Trang 9Công thức cấu tạo của α- NAA:
α -NAA ở dạng tinh thể không màu, nhiệt độ nóng chảy 1340C - 1350C, tan tốt trong các dung môi hữu cơ: xeton, ete, etanol
1.2.2 Vai trò sinh lý của auxin đối với cây trồng
a Vai trò sinh lý của các chất ĐTST nhóm auxin
Auxin là một trong 5 nhóm phytohoocmon đó là: auxin, giberellin và xitokinil (có vai trò kích thích), 2 nhóm có vai trò ức chế là: axit absixic và etylen
Phytohoocmon là những hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học, là một trong các hệ thống tham gia điều tiết các hoạt động sống của cơ thể thực vật, chúng là những hợp chất có phân tử lợng thấp, chúng có những đặc điểm sau:
- Là sản phẩm trao đổi chất của bản thân sinh vật
- Có hoạt tính sinh lý cao
- Gây ảnh hởng tới quá trình sinh lý, hình thái của cây
- Gây tác động không những ở nơi sinh sản ra chúng mà còn cả những phần khác của cơ thể Nó có khả năng di chuyển
- Gây nên sự tác động khác nhau: kích thích hay ức chế là thuỳ thuộc vào đặc tính, nồng độ của hoocmon và tuỳ thuộc tế bào nhận
Nhóm auxin là các chất kích thích sinh trởng đợc nghiên cứu đầu tiên trong các phytohoocmon Năm 1935, A.Kege là ngời đầu tiên tách và làm sạch nhóm auxin: đó là axit indolaxetic- có công thức cấu tạo phân tử nh sau:
CH HC
CH
C- CH2COOH C
C
- CH2COOH
Trang 10Từ khi phát hiện ra auxin các nhà sinh học đã nghiên cứu ngay vai trò sinh lý của chúng Các kết quả nghiên cứu của N.G.Kholonoi và F Venta cho thấy vai trò sinh lý của auxin trong hiện tợng hớng sáng và hớng đất của thực vật: thân có sự uốn cong về phía nguồn ánh sáng, rễ uốn cong về phía đất và phía tối Các nghiên cứu về sau cho thấy auxin có vai trò trong sự phân hoá
và kéo dài tế bào, kích thích sự phát triển của mô mạch dẫn Sự hình thành rễ hay chồi của cây tuỳ thuộc vào tỷ lệ giữa auxin và xitokinin:
Auxin Auxin
xitokinin
Xitokinin
Kích thích ra rễ Kích thích ra chồi Trong công nghệ nuôi cây mô, ngời ta đã ứng dụng mối quan hệ trên để kích thích ra rễ hay ra chồi tuỳ thuộc vào từng giai đoạn của mô sẹovà tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu
Auxin còn gây ra hiệu ứng ức chế chồi đỉnh với chồi nách Ngoài ra chúng còn kích thích sinh trởng của quả do hiệu ứng tập trung chất dinh dỡng
về nơi có nông độ cao (ở quả là nơi có nồng độ auxin cao)
Ngoài các dạng auxin hình thành trong cơ thể thực vật, ngày nay, ngời
ta đã tổng hợp nhiều chất hoá học có tác dụng nh auxin, ứng dụng rộng rãi trong nông-lâm nghiệp nh các chất điều hoà sinh trởng của thực vật, ví dụ nh: axit 3- indol axetic; axit 2,3 diclophenoxi propionic; axit 2,3,5 triclo phenoxi propionic; axit 2,4 diclophenoxi axetic;α - naphtyl axtic (α -NAA);
β- indol butyllic axít Trong đó mỗi chất có tác động sinh lý khác nhau tuỳ
thuộc vào nồng độ khác nhau và tuỳ thuộc vào từng giai đoạn khác nhau cho từng loại cây trồng [17]
b Vai trò sinh lý của α-NAA
Trang 11Đối với cây trồng nói chung và cây họ đậu nói riêng, α -NAA đợc sử dụng nhằm giảm sự rụng lá, rụng quả trớc khi thu hoạch, kích thích quả chín
đều với nồng độ từ 1ppm - 10 ppm Trên thế giới, ngời ta còn sử dụng α NAA cho một số đối tợng cây thân gỗ α -NAA còn có tác dụng điều hoà sự
-ra hoa và -ra quả Khi phun α -NAA với nồng độ 1ppm - 5ppm thì một phần hoa rụng, điều này có tác dụng điều hoà chất dinh dỡng tạo chất dữ trữ để tạo mầm hoa
Ngoài ra, α- NAA còn làm tăng khối lợng và kích thớc của quả, tăng
độ sinh trởng của cây, rút ngắn thời gian sản xuất mà vẫn giữ đợc hiệu quả về năng suất.[15]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng các chất điều tiết sinh trởng thực vật ở nớc ta
Nghiên cứu và ứng dụng các chất kích thích sinh trởng vào sản xuất nông nghiệp ở nớc ta còn cha đợc quan tâm nhiều Trớc đây, đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò sinh lý của Gibberellin (GA3) đối với một số
đối tợng: hoa cẩm chớng, xà lách (Phạm Đình Thái và Nguyễn Thập - 1965)
đã cho thấy dới tác động của GA3 hàm lợng axít nucleic tăng lên rõ rệt, nhất
là ARN, còn ADN có khi tăng, có khi giảm Nghiên cứu của Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến (1964) cho thấy, sử dụng GA3 làm tăng năng suất
xà lách hơn xấp xỉ 2 lần Kết quả nghiên cứu của Lại Đức Lộc, Hoàng Văn Quỳnh (1967, 1968) cho thấy, khi sử dụng GA3 nhiều loại rau năng suất tăng
rõ rệt [9 ]
Trong chơng trình trọng điểm của nhà nớc “Sinh học phục vụ nông nghiệp” (1980 - 1985) và chơng trình “Công nghệ sinh học”(1985 - 1990) đã
có một số kết quả nghiên cứu ảnh hởng của GA3, auxin và một số chất khác
đối với quá trình sinh trởng và phát triển của thực vật
Kết quả các nghiên cứu cho thấy, các chất phytohormon thuộc nhóm auxin nh: axít indol butyric (IBA), axít α - naphtyl axetic (α -NAA), axít indol axetic (IAA) với nồng độ thích hợp có khả năng kích thích sinh trởng,
Trang 12phát triển ở một số cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lấy gỗ và cây cảnh (Lê Văn Trí - 1992)
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính (1996) về ảnh hởng của α NAA đối với cây đậu tơng DT84 cho thấy, khối lợng mầm tơi tăng 9,03%, tỉ
-lệ nảy mầm 4,8%, chiều cao cây tăng 10,09%, khả năng tích luỹ chất tơi tăng 15,6%, khối lợng khô tăng 14,6%, hàm lợng diệp lục tổng số tăng 17,4% - 25,4%, diện tích lá tăng 13,1% - 24,3%
ở nớc ta hiện nay, trung tâm Phytohormon đang đi sâu nghiên cứu vào hai hớng chính: Sản xuất và cung cấp các phytohormon đơn chất phục vụ cho các nghiên cứu cơ bản và tạo ra các chế phẩm phối trộn giữa phytohormon với vi lợng để kích thích sinh trởng, phát triển cây trồng nhằm tăng năng suất cây trồng Vai trò sinh lý của axít α - naphtyl axetic (α -NAA) và việc nghiên cứu sử dụng chúng nhằm nâng cao phẩm chất và năng suất cây trồng (cụ thể là giống đậu tơng VH12) mà đề tài chúng tôi quan tâm là một nội dung theo hớng nghiên cứu thứ hai với những giá trị thực tiễn nhất định
Trang 13Chơng II
đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là VH12 - giống đậu tơng mới đợc đa vào sản xuất trên các vùng thuộc Đồng bằng sông Hồng và Bắc miền Trung
Đây là sản phẩm của Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm đỗ đậu - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
VH12 là giống đậu tơng ngắn ngày (80 - 90 ngày), thích nghi rộng, trồng đợc cả ba vụ trong năm, cây sinh trởng mạnh, thân cây mập, rễ khoẻ, hoa màu tím, quả chín màu vàng cho hạt đẹp sáng màu rất thích hợp cho xuất khẩu Đặc biệt, VH12 có khả năng chịu hạn và chịu rét tốt
2.2 Nội dung, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài là:
- ảnh hởng của chất điều tiết sinh trởng axít α - naphtyl axetic (α
-NAA) ở các nồng độ khác nhau: 5 ppm, 10 ppm, 15 ppm, 20 ppm đến một số chỉ tiêu sinh lý sinh trởng, phát triển của giống đậu tơng VH12:
+ Chiều cao cây(cm)+ Diện tích lá (cm2/cây)+ Hàm lợng và tỉ lệ diệp lục+ Cờng độ quang hợp
+ Cờng độ thoát hơi nớc
đợc nghiên cứu ở các thời kỳ: 3 lá, 5 lá và 7 lá
- Khi thu hoạch, một số yếu tố cấu thành năng suất đợc đánh giá là:
+ Số quả/cây+ Số hạt/quả
+Trọng lợng 1000 hạt+ Năng suất (lý thuyết) đạt đợc
Trang 142.2.2 Địa điểm nghiên cứu
+ Các nghiên cứu thực nghiệm đợc bố trí trên đồng ruộng xã Xuân Giang, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
+ Phân tích các chỉ tiêu sinh lý sinh trởng, phát triển và năng suất đợc thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh lý - Sinh hoá thực vật, khoa Sinh học, Tr-ờng Đại học Vinh
2.2.3 Thời gian nghiên cứu.
+ Chuẩn bị đất: đất trồng đợc xới, làm sạch cỏ và lên luống để gieo
hạt với mật độ gieo trồng 42- 45 cây/ m2 Bón lót bằng phân chuồng (2 - 3 kg/m2) và phân N : P : K (10 - 20 g/m2)
+ Xử lý hạt giống: trớc khi gieo, hạt giống đợc ngâm trong các dung
dịch nghiên cứu nói trên trong 2h, ở công thức đối chứng (ĐC), hạt đợc ngâm trong nớc cất
+ Các công thức thí nghiệm đợc bố trí nh sau:
ĐC CT1 CT2 CT3 CT4 CT1 CT2 CT3 CT4 ĐC CT2 CT3 CT4 ĐC CT1 CT3 CT4 ĐC CT1 CT2 CT4 ĐC CT1 CT2 CT3
Trang 15+ phun dung dịch chất điều tiết sinh trởng α -NAA dạng sơng mù lên lá cây đậu tơng vào thời kỳ 3 lá và 5 lá, giữa các ô thí nghiệm đợc ngăn cách
để dung dịch của công thức này không ảnh hởng đến công thức khác
2.3.2 Phơng pháp thu mẫu.
Mẫu thu theo công thức đờng chéo:
2.3.3 Phơng pháp phân tích mẫu.
a, Xác định chiều cao cây (cm),( phơng pháp M.X.Mill,1973).[4]
Dùng thớc thẳng có ghi độ dài trên thớc để đo chiều cao cây Cách đo dùng thớc đo từ vị trí thân trên mặt đất (cổ rể) đến đỉnh ngọn của cây
b, Xác định diện tích của lá(cm 2 /cây), [4]
Đậu tơng là loại cây lá kép (1 lá lớn gồm 3 lá chét nhỏ) Đo chiều dài
và chiều rộng lớn nhất của các lá chét ở các cây (đã xác định chiều cao) bằng thớc đo có vạch chia mm
Diện tích lá đợc xác định bằng công thức
DT lá = (dài x rộng) x 0,725 (dm 2 ) (Trong đó: 0,725 là hệ số điều chỉnh qua thực nghiệm)
c, Xác định bằng hàm lợng diệp lục (phơng pháp Wintermanns, De Most, 1965) [14]
Dùng Etanol 960 chiết diệp lục từ lá đậu tơng và đo màu dịch chiết ở các bớc sóng 665 nm và 649 nm trên máy so màu quang phổ UV-VIS 1201
Trang 16Tính ra lợng sắc tố có trong lá tơi theo công thức:
P: Trọng lợng mẫu (g)
d, Xác định cờng độ quang hợp (phơng pháp Ivanop - Coxơvich) [9 ]
+ Nguyên tắc: Xác định lợng CO2 trong bình kín trớc và sau khi cây quang hợp, từ đó tính ra đợc cờng độ quang hợp (lợng CO2 đợc hút vào bởi 1g (hay 1 dm2) lá trong thời gian 1 giờ)
30
60 44 , 0
Px
x x V V
e, Cờng độ thoát hơi nớc (phơng pháp cân nhanh) [9 ]
Sử dụng cân phân tích cân các lá (đã tính diện tích) của cây, xác định trọng lợng mẫu ban đầu P1(g), sau thời gian t (phút) giảm xuống còn trọng l-ợng P2(g) Hiệu số (P1 - P2) là lợng nớc đã mất đi Cờng độ thoát hơi nớc đợc xác định theo công thức:
) / /
(
60
gH s t
2.3.4 Phơng pháp xử lý số liệu.
Trang 17Số liệu đợc xử lý bằng toán học thống kê trên phần mềm máy tính Microsoft Excel.
+ Trung bình cộng của mẫu đợc xác định bằng hàm Average
∑
=
i i
X n
X
1 1
Trong đó: X là giá trị trung bình của mẫu
Xi: giá trị cụ thể của mẫu n: số lần lặp lại