Định nghĩa của hợp tác xã được quy định chi tiết và cụ thể tại khoản 1, Điều 3, Luật Hợp tác xã 2012 như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, d
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 1
I Khái niệm về hợp tác xã trong pháp luật hiện hành 1
1 Định nghĩa 1
2 Đặc điểm pháp lý 1
II Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành 3
1 Xác lập tư cách thành viên hợp tác xã 3
2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên hợp tác xã 8
3 Chấm dứt tư cách thành viên 10
C KẾT BÀI 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 2A MỞ ĐẦU
Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh tế được Đảng và Nhà nước ta coi trọng xây dựng và phát triển trong các ngành kinh tế Phong trào hợp tác xã phát triển đã có nhiều đóng góp cho công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế đất nước và cho sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước Hiện nay, khi nước ta phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì kinh tế hợp tác xã vẫn là một trong hai thành phần kinh tế quan trọng Do đó, phải đổi mới hoạt động của hợp tác xã đồng thời thực hiện một cách đồng bộ bằng các quy định trong Luật Hợp tác xã Trong đó, những quy định
về chế độ pháp lý thành viên hợp tác xã là cơ sở pháp lý quan trọng thể hiện sự đổi mới trong nguyên tắc quản lý và hoạt động của hợp tác xã, đồng thời xác định được vai trò làm chủ của thành viên trong hợp tác xã Vì vậy, em đã chọn đề bài tập lớn học
kỳ số 02: “Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành”
Trang 3NỘI DUNG
I Khái niệm về hợp tác xã trong pháp luật hiện hành.
1 Định nghĩa.
Định nghĩa của hợp tác xã được quy định chi tiết và cụ thể tại khoản 1, Điều 3,
Luật Hợp tác xã 2012 như sau: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có
tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”
Bên cạnh hợp tác xã, mô hình liên hiệp hợp tác xã cũng được điều chỉnh tại Luật Hợp tác xã năm 2012 với bản chất như một “hợp tác xã” của các hợp tác xã cụ
thể tại khoản 2, Điều 3: “Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu,
có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã”.
2 Đặc điểm pháp lý
2.1 Về bản chất, hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế cơ bản và quan trọng nhất của nền kinh tế tập thể dựa trên sự sở hữu của các thành viên, tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tổ chức quản lí: thành viên hợp tác xã có quyền biểu quyết ngang nhau Hợp tác xã được thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo việc làm cho các thành viên, thúc đẩy sự phát triển và góp phần hạn chế thất nghiệp trong
xã hội
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang tính xã hội Hợp tác xã tạo điều kiện tham gia rộng rãi cho nhiều đối tượng chủ thể (người lao động, người sản xuất nhỏ, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam,…)
2.2 Nguyên tắc hoạt động cơ bản của hợp tác xã
Trang 4Hiện nay các nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã được quy định tại điều 7 Luật Hợp tác xã 2012 Một số nguyên tắc cơ bản đó là:
- Tự nguyện: các thành viên mong muốn gia nhập hợp tác xã luôn thể hiện ý chí
tự nguyện của mình bằng đơn xin gia nhập hợp tác xã Không có bất kì ai có quyền ép buộc, áp đặt các thành viên phải gia nhập, rút lui khỏi hợp tác xã, chuyển nhượng, rút vốn góp,
- Dân chủ, bình đằng: Mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết giá trị như nhau,
có cơ hội bầu cử, ứng cử vào các chức danh như nhau không phụ thuộc vào tỉ lệ vốn góp
- Hợp tác: đây là nguyên tắc xuyên suốt và chủ đạo của mô hình hợp tác xã Theo
đó, các thành viên khi tham gia hợp tác xã phải đề cao tính xây dựng chung với hợp tác xã qua việc cùng góp tài sản vào hợp tác xã để có nguồn tài chính hoạt động; cùng đóng góp công sức để tạo ra sản phẩm, lợi ích cho hợp tác xã; cùng đóng góp vào việc tiêu thụ sản phẩm của hợp tác xã; bán chung các sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã ra thị trường,…
2.3 Về thành viên hợp tác xã
Hợp tác xã phải có tối thiểu 7 thành viên Thành viên hợp tác xã có thể là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; pháp nhân Việt Nam Với hợp tác xã việc làm thì thành viên hợp tác xã chỉ có thể là cá nhân
2.4 Vốn của hợp tác xã
Vốn của hợp tác xã bao gồm: vốn góp của thành viên, vốn huy động; vốn tích lũy; các quỹ của hợp tác xã; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức,
cá nhân trong nước và ngoài nước, các khoản được tặng, cho và các nguồn thu hợp pháp khác
Nguồn tài sản của hợp tác xã rất đa dạng Bên cạnh nguồn vốn chính của công
ty là vốn điều lệ do các thành viên hợp tác xã đóp hoặc cam kết góp trong thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ (đáp ứng nhu cầu về vốn pháp định đối với ngành,
Trang 5nghề lựa chọn) thì hợp tác xã có thể có phần tài sản không chia là tài sản do nhà nước
hỗ trợ để hợp tác xã sử dụng vào hoạt động kinh doanh
2.5 Tư cách pháp lý
Hợp tác xã có tư cách pháp nhân, được thành luật hợp pháp theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
2.6 Chế độ trách nhiệm tài sản
Trách nhiệm tài sản của hợp tác xã: hợp tác xã chịu trách nhiệm bằng tài sản của hợp tác xã, trừ những tài sản do Nhà nước hỗ trợ không hoàn lại1
Trách nhiệm tài sản của thành viên: thành viên Hợp tác xã chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp
II Quy chế thành viên hợp tác xã theo quy định pháp luật hiện hành
1 Xác lập tư cách thành viên hợp tác xã
1.1 Điều kiện chung cho các thành viên
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế mang tính xã hội cao, hoạt động như một doanh nghiệp dựa trên các giá trị và nguyên tắc tương trợ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết, tạo nên sức mạnh trong việc giúp các hộ gia đình,
cá thể, tiểu chủ hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tăng khả năng cạnh tranh mạnh hơn trên thị trường Nhà nước luôn luôn khuyến khích cá nhân, hộ gia đình, tổ chức…(nhất là những người dân ở vùng nông thôn) tham gia thành lập, phát triển hợp tác xã để nâng cao thu nhập, ổn định đời sống xã hội Chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có thể được trở thành thành viên hợp tác xã…
được đem chia để trả nợ trong mọi trường hợp) Tuy nhiên, các loại tài sản không chia là khoản tặng, cho theo thỏa thuận, nguồn trích lại từ quỹ đầu tư phát triển và vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia sẽ vẫn được đem ra để trả nợ nếu các tài sản không đủ để thanh toán nợ khi HợP TÁC XÃ giải thể, phá sản (Điều 21 Nghị định 193/2013/NĐ-CP) Hỗ trợ có hoàn lại của nhà nước được tính vào số nợ phải trả của HợP TÁC XÃ.
Trang 6Điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã được quy định tại Điều 13 Luật Hợp tác xã 20122
Phạm vi các đối tượng có thể tham gia và trở thành thành viên hợp tác xã là rất rộng: từ cá nhân là công dân Việt Nam và người nước ngoài định cư tại Việt Nam cho đến hộ gia đình, pháp nhân đều có thể trở thành thành thành viên hợp tác xã Ngoài các điều kiện riêng đặc trưng cho từng đối tượng thì dù là cá nhân hay tổ chức đều phải đáp ứng các điều kiện chungquy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 13 Luật Hợp tác xã:
- Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
Các thành viên tham gia vào hợp tác xã nhằm hợp tác cùng nhau lao động, góp vốn, góp sức để phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, cùng giúp
đỡ nhau thoái khỏi cuộc sống khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo việc làm, thu lại lợi nhuận Ngoài ra nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã là điều kiện bắt buộc
Nhu cầu chung của các thành viên là nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ giống nhau phát sinh thường xuyên, ổn dịnh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống của thành viên Với hợp tác xã việc làm thì nhu cầu đó là việc làm Các sản phẩm, dịch vụ
đó là các sản phẩm, dịch vụ hợp tác xã cũng ứng cho thành viên theo hợp đồng dịch
vụ, thông qua các hoạt động được quy định cụ thể tại khoản 6, Điều 4 Luật Hợp tác xã 2012
- Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
2 “Điều 13 Điều kiện trở thành thành viên, hợp tác xã thành viên
1 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân trở thành thành viên hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan,
tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;
b) Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;
c) Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã;
d) Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã;
đ) Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã.
3 Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã; hợp tác xã có thể là thành viên của nhiều liên hiệp hợp tác xã trừ trường hợp điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy định khác.
4 Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục trở thành thành viên hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam và cá nhân
là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.”
Trang 7Trước hết, dù tham gia với bất kì động cơ, mục đích nào thì nhu cầu và nguyện vọng tham gia hợp tác xã của thành viên là tự nguyện, không bị ép buộc, chi phối bởi bất cứ ai Họ thể hiện điều đó thông qua đơn xin gia nhập hợp tác xã với điều kiện phải tán thành điều lệ của hợp tác xã Bởi vì Điều lệ hợp tác xã được thông qua bởi tập thể thành viên hợp tác xã, thể hiện thống nhất ý chí của tất cả thành viên hợp tác xã
- Góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã; Thành viên hợp tác xã góp vốn theo thỏa thuận và không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã Thời hạn, hình thức và mức vốn góp theo quy định của điều lệ nhưng thời hạn góp vốn không quá 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp Khi góp đủ vốn, các thành viên được cấp giấy chứng nhận vốn góp
- Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã
1.2 Điều kiện với từng đối tượng cụ thể.
Xã viên hợp tác xã có thể là cá nhân, hộ gia định hoặc pháp nhân Điều kiện để trở thành xã viên đối với các chủ thể này như sau:
a Đối với cá nhân:
“Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại
Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; ” 3 Có thể hiểu quy định này của pháp luật như sau:
Thứ nhất, về độ tuổi tối thiểu – 18 tuổi, Pháp luật Việt Nam quy định 18 tuổi là
độ tuổi tối thiểu phù hợp với sự phát triển, trưởng thành của một con người về mặt sức khỏe cũng như nhận thức nhất định để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người lao động, đồng thời có quyền tự quyết định mọi việc và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình
Thứ hai, về quy định có hành vi dân sự đầy đủ nghĩa là mỗi cá nhân phải có khả
năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình Tức là, người đã thành niên (từ
đủ 18 tuổi trở lên), nếu không bị bệnh tâm thần và các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, hoặc không bị Tòa án ra quyết định
3 điểm a, khoản 1, Điều 13, Luật Hơp tác xã 2012
Trang 8tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì cá nhân đó có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có quyền trực tiếp tham gia các giao dịch dân sự
Ngoài ra, Đối với cá nhân là người nước ngoài định cư tại Việt Nam, điều kiện
trở thành thành viên của hợp tác xã được quy định cụ thể tại Điều 4, Nghị định 193/2013/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã 20124
b, Đối với cán bộ, công chức:
Cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng bị hạn chế và bị quản lí nghiêm ngặt bởi các quy định của pháp luật về việc hạn chế quyền kinh doanh và tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh Quy định này được thừa nhận ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau: từ luật Doanh nghiệp 2005 đến luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hợp tác xã
2003, Luật phòng, chống tham nhũng 2005, Luật cán bộ, công chức 2008, Luật viên chức 2010,…
Luật phòng, chống tham nhũng (số 55/2005/QH11) quy định Những việc cán
bộ, công chức, viên chức không được làm như sau:
“1 Cán bộ, công chức, viên chức không được:
…
b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
4 Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 Luật Hợp tác xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2 Trường hợp tham gia hợp tác xã tạo việc làm thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài.
3 Đối với hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của người nước ngoài thì việc tham gia của người nước ngoài vào hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư liên quan tới ngành nghề đó.
4 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định.
Trang 9c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;
d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;”
Điều đó là hoàn toàn hợp lí, bởi nếu để cán bộ, công chức tự do kinh doanh, người đó trước hết sẽ không thể hoàn thành tốt chức năng công việc của mình Thứ hai việc cán bộ công chức lạm quyền để phục vụ lợi ích riêng của công ty mình sẽ là điều không tránh khỏi
b Đối với Hộ gia đình
Các thành viên của hộ gia đình phải có quan hệ gia đình với nhau, đó là quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng.Đây là đặc điểm mang tính đặc trưng của chủ thể hộ gia đình để phân biệt với các chủ thể khác được quy định trong BLDS
Hộ gia đình tham với tư cách là một chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự cũng được quyền tham gia vào hợp tác xã với điều kiện là hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật hay còn gọi là chủ hộ
Theo quy định tại Điều 101 BLDS 2015, chủ hộ gia đình trong quan hệ pháp luật dân sự có thể là 1 trong các thành viên của hộ gia đình như: cha, mẹ hoặc người đã thành niên và họ có quyền đại diện cho hộ Như vậy, chủ hộ gia đình trong quan hệ pháp luật dân sự có thể là chủ hộ theo hộ khẩu (cha hoặc mẹ), hoặc có thể là người cao tuổi nhất, người đóng góp công sức tiền của nhiều nhất, hoặc một người đã thành niên theo sự thỏa thuận của tất cả các thành viên trong hộ
c Đối với cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.
Pháp nhân Việt Nam được tham gia hợp tác xã với tư cách thành viên khi có đầy đủ các điều kiện như các đối tượng khác
Điều 3 Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật hợp tác
xã quy định:
Trang 10“Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam
1 Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ luật dân sự có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã.
2 Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã Người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó.
3 Người đại diện của pháp nhân tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó.
4 Góp vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã.
5 Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định”.
2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên hợp tác xã
Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã được quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật Hợp tác xã 2012 và có thể được phân thành các nhóm quyền và nghĩa vụ chính sau:
2.1 Vấn đề góp vốn.
Thành viên hợp tác xã có nghĩa vụ góp đủ và đúng thời hạn vốn cam kết góp Hạn góp vốn không quá 06 tháng kể từ ngày hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp Khi ra khỏi hợp tác xã , thành viên hợp tác xã được trả lại phần vốn góp
2.2 Sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã cung ứng
Nhu cầu chung sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã là một trong những điều kiện để trở thành thành viên hợp tác xã nên thành viên hợp tác xã chắc chắn sẽ phải có những nhu cầu nhất định khi tham gia hợp tác xã và mong muốn được đáp ứng khi trở thành thành viên Bởi vậy thành viên hợp tác xã có quyền sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã cung ứng theo hợp đồng dịch vụ và đồng thời để giữ vững những sự hỗ trợ giữa các thành viên và đảm bảo cho sự hoạt động của hợp tác xã