1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu vai trò của cơ quan thanh tra giám sát đối với hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng theo pháp luật hiện hành và ý kiến pháp lý trên cơ sở thực thi pháp luật đối với hoạt động này

16 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy đây là một vấn đề vô cùng cấp thiết, còn nhiều khía cạnh cần được gợi mở sâu và rộng hơn, em lựa chọn đề tài số 02: “Tìm hiểu vai trò của cơ quan thanh tra giám sát đối với hoạ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

I Một số khái niệm cơ bản 2

II Vai trò của cơ quan thanh tra giám sát đối với hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng 2

1 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước 2

2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc thanh tra giám sát hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng 3

3 Quy chế thành lập, cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động đối với tổ chức tín dụng 6

3.1 Cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng 6

3.2 Thu hồi giấy phép đối với các tổ chức tín dụng 11

III Thực trạng của việc thanh tra giám sát đối với hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng 12

IV Đề xuất ý kiến: 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, cùng với

đó là kỷ nguyên của Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu mọi mặt của đời sống

xã hội phải có sự chuyển mình để thích nghi với những đổi mới ấy Nhà nước Việt Nam đã và đang có những bước đi vô cùng đúng đắn để đưa đất nước ta theo hướng hiện đại hóa Nền kinh tế của nước ta trong những năm gần đây đang có nhiều dấu hiệu tích cực Minh chứng là tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý II/2019 ước tính tăng 6,71% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,19%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,14% và khu vực dịch vụ tăng 6,85%1 Và để thực hiện được điều đó, ta không thể không nhắc tới vai trò quan trọng của ngành ngân hàng và các tổ chức tín dụng, đó là huy động vốn kịp thời cho các hoạt động kinh tế - xã hội

Hiện nay, các tổ chức tín dụng ở Việt Nam đang hoạt động khá mạnh mẽ, do sự xuất hiện và khẳng định của rất nhiều tổ chức tín dụng mới ra đời Việc kiểm soát hoạt động của các tổ chức này đặt ra rất nhiều vấn đề với thực tiễn, đơn cử là việc cấp phép và thu hồi giấy phép hoạt động Khung pháp lý nào cho hoạt động này? Nghĩa

vụ thực hiện thuộc về ai?

Nhận thấy đây là một vấn đề vô cùng cấp thiết, còn nhiều khía cạnh cần được gợi

mở sâu và rộng hơn, em lựa chọn đề tài số 02: “Tìm hiểu vai trò của cơ quan thanh

tra giám sát đối với hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng theo pháp luật hiện hành và ý kiến pháp lý trên cơ sở thực thi pháp luật đối với hoạt động này” Hy vọng rằng qua những trình bày dưới đây của em, có thể phần

nào đó giúp chi tiết hóa và cụ thể hóa đề tài nêu ở trên

1

Báo cáo kinh tế vĩ mô quý 2/2109: Mức tăng trưởng kinh tế Việt Nam sụt giảm

(https://andrews.edu.vn/bao-cao-kinh-te-vi-mo-quy-2-2109-muc-tang-truong-kinh-te-viet-nam-sut-giam/)

1

Trang 3

NỘI DUNG

I Một số khái niệm cơ bản

- Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hợ tất các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân

- Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, phát hành các loại kỳ phiếu, hối phiếu Tùy theo tính chất và mục tiêu hoạt động mà hệ thống ngân hàng có 02 loại là Ngân hàng Trung ương (Ngân hàng Nhà nước) và Ngân hàng Thương mại (Tổ chức tín dụng trung gian)

- Ngân hàng Nhà nước là một chế định công cộng có thể độc lập hoặc trực thuộc Chính phủ Thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của Chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

- Ngân hàng Thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

- Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của NHNN đối với các đối tượng

thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng (khoản 11

điều 6 Luật NSNN)

- Giám sát ngân hàng là hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lí kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy đinh

khác của pháp luật có liên quan (khoản 12 điều 6 Luật NSNN)

II Vai trò của cơ quan thanh tra giám sát đối với hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng.

1 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước

Theo Khoản 10 Điều 2 Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy đinh : “Kiểm tra, thanh

tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại hối, hoạt động

Trang 4

kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.”

- NHNN thực hiện chức năng quản lí Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng

và ngoại hối, thực hiện chức năng phát hành tiền, là ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dich vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lí nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lí của Ngân hàng Nhà nước.2

- Theo đó, với vị trí và chức năng này, NHNN đóng vai trò quan trọng trong quản lí nhà nước lĩnh vực ngân hành nói riêng, trong công tác điều hành bộ máy nhà nước nói chung Vì vậy, pháp luật hiện hành trao cho NHNN các nhiệm vụ quyền hạn bao gồm nhiệm vụ quyền hạn trong công tác quản lí chung với vai trò là một cơ quan ngang bộ như các Bộ khác trong cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nướcđồng thời thực hiện nhiệm vụ quản lí các lĩnh vực cụ thể trong phạm vi xây dựng như: quản lí về hoạt động tiền tệ, ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, nghiệp vụ ngân hàng, công tác kiểm tra, thanh tra,giám sát,…

2 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc thanh tra giám sát hoạt động cấp phép và thu hồi giấy phép của các tổ chức tín dụng

- Theo Điều 18 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định về thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép: “Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung

và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.” Sau khi được cấp giấy phép, tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đăng kí kinh doanh; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật

2.1 Hoạt động của thanh tra Ngân hàng

Thanh tra Ngân hàng là hoạt động của bộ phận quản lý nhà nước về ngân hàng Do

đó hoạt động thanh tra ngân hàng có các đặc điểm của hoạt động thanh tra Nhà nước, thể hiện trên các mặt sau:

- Thứ nhất, hoạt động thanh tra ngân hàng mang tính quyền lực nhà nước, do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vị trí chức năng như thế nào? (https://nganhangphapluat.thukyluat.vn/tu-van-phap-luat/bo-may-hanh-chinh/ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-co-vi-tri-chuc-nang-nhu-the-nao-194959)

3

Trang 5

- Thứ hai, thanh tra gắn liền với hoạt động QLNN về ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng QLNN về tiền tệ và ngân hàng Do đó với tư cách pháp lý là thanh tra chuyên ngành, thanh tra ngân hàng có quyền thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật liên quan tới chức năng QLNN của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng Thực hiện các hoạt động QLNN về ngân hàng cho thấy, thanh tra ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, là công cụ quan trọng để thực hiện các chức năng của Ngân hàng Trung ương Chính vì vậy, trong đạo luật Ngân hàng Trung ương, có nhiều nước quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngân hàng

* Đối tượng thanh tra, nội dung của hoạt động thanh tra ngân hàng

- Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây:

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của các tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;

+ Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi QLNN của ngân hàng nhà nước

- Đối tượng thanh tra ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ sau: Thực hiện kết luận thanh tra vàThực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- Căn cứ vào quyết định thanh tra: việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ sau đây:

+ Chương trình, kế hoạch thanh tra;

+ Yêu cầu của Thống đốc NHNN

+ Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

+ Khi có dấu hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng

Trang 6

- Nội dung thanh tra ngân hàng gồm:

+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép do NHNN cấp;

+ Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng;

+ Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hàng văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng nhu cầu QLNN về tiền tệ và ngân hàng + Kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặp hành động dẫn đến vi phạm pháp luật;

+ Phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

2.2 Giám sát ngân hàng

- NHNN thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trong trường hợp cần thiết, NHNN yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

- Đối tượng giám sát ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ sau:

+ Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu được cung cấp;

+ Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng;

+ Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng

- Nội dung giám sát ngân hàng gồm:

+ Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng;

+ Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng;

5

Trang 7

+ Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức

độ rủi ro của tổ chức tín dụng, xếp hạng các tổ chức tín dụng hàng năm;

+ Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;

+ Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật

3 Quy chế thành lập, cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động đối với

tổ chức tín dụng.

3.1 Cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng.

3.1.1 Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng.

Ở nước ta Luật các tổ chức tín dụng quy định các điều kiện cấp cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng gồm có:

* Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép khi có đủ các điều kiện sau:

- Thứ nhất, có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định Bất

kì tổ chức kinh tế nào muốn kinh doanh đều cẩn phải có vốn Trong kinh doanh tiền tệ vốn không chỉ là cơ sở để thực hiện kinh doanh, trang trải chi phí, bù đắp tổn thất rủi

ro trong kinh doanh mà vốn còn là thước đo lòng tin của khách hàng đối với tổ chức tín dụng Mức vốn tự có của tổ chức tín dụng là cơ sở quan trọng để xác định mức huy động vốn, khả năng cho vay vốn và là căn cứ để tính các tỷ lệ an toàn trong các hoạt

động của các tổ chức tín dụng Điều 19 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Chính

phủ quy định mức vốn pháp định đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.”

Trang 8

- Thứ hai, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một

thanh viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng nhà nước quy định Kinh doanh tiền tệ là nghề kinh doanh đòi hỏi người kinh doanh phải có uy tín cao Uy tín và khả năng tài chính của người sáng lập ra tổ chức tín dụng

có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của tổ chức tín dụng đó Do đó, quy định của pháp luật về điều kiện uy tín và năng lực tài chính của thành viên sáng lập là cần thiết

- Thứ ba, người quản lí, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các

tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (Điều 50 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010).

Người quản lí là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức kinh tế Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng là hoạt động phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, cho nên đòi hỏi người quản trị, điều hành phải

có trình độ chuyên môn cao Đây là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của tổ chức tín dụng an toàn, hiệu quả, hạn chế tình trạng phá sản trong hệ thống các tổ chức tín dụng Pháp luật có quy định cụ thể về tiêu chuẩn để trở thành thành viên hội đồng quản trị, người điều hành trong mỗi loại hình tổ chức tín dụng Đồng thời, pháp luật cũng quy định những trường hợp không được làm thành viên hội đồng quản trị, người điều hành, ban kiểm soát của tổ chức tín dụng

- Thứ tư, có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các

quy định khác của pháp luật có liên quan Điều lệ của tổ chức tín dụng chính là sự cụ thể hóa các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng Điều

lệ xác định cụ thể mục tiêu, phương hướng, phạm vi, nội dung hoạt động, cách thức tổ chức bộ máy quản lý, chế độ tài chính… của tổ chức tín dụng

Nội dung của điều lệ của tổ chức tín dụng có giá trị pháp lý rất quan trọng đối với

của tổ chức tín dụng Vì vậy, Khoản 3, điều 31 Luật các tổ chức tín dụng quy định:

“Điều lệ, nội dung sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức tín dụng phải được đăng kí tại

Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông qua.”

7

Trang 9

- Thứ năm, có đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh

hưởng tới sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng Đây cũng là điều kiện cần thiết đảm bảo cho tổ chức tín dụng ra đời, hoạt động có hiệu quả Bơi vì tổ chức tín dụng ra đời, hoạt động có hiệu quả thì trước hết trước đó phải có phương án kinh doanh cụ thể, có cơ sở khoa học và thực tiễn, xác định được hiệu quả và những lợi ích kinh tế mà nó sẽ mang lại

Lưu ý 1: Đối với tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước

ngoài được cấp giấy phép khi có đủ các điều kiện nêu trên còn phải có thêm các điều kiện sau:

 Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

 Hoạt động dự kiến xin phép hoạt động tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;

 Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có hoạt động lành mạnh, đáp ứng các điều kiện

về tổng tài sản có, tình hình tài chính, các tỉ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của NHNN;

 Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có văn bản cam kết hỗ trợ về tài chính, công nghệ, điều hành, hoạt động cho tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài; bảo đảm các tổ chức này duy trì giá trị thực của vốn điều

lệ không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật các tổ chức tín dụng;

 Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã kí kết thỏa thuận với NHNN về việc thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng nước ngoài

Lưu ý 2: Đối với chi nhánh của ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép khi có

các điều kiện tương tự tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài còn phải có thêm điều kiện: Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm

Trang 10

chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoaig tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn của Luật các tổ chức tín dụng

Lưu ý 3: Đối với Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức

nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp giấy phép khi có đủ các điều kiện sau đây:

 Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;

 Quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập Văn phòng đại diện ở Việt Nam

Lưu ý 4: Điều kiện cấp giấy phép đối với ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nông

dân, tổ chức tài chính vi mô do NHNN quy định

3.1.2 Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động

Tổ chức tín dụng muốn được cấp giấy phép thành lập và giấy phép hoạt động phải lập hồ sơ và thực hiện các thủ tục theo quy định của NHNN

Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, NHNN phải nghiên cứu, thẩm tra, đối chiếu với các điều kiện đã quy định để cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép cho những tổ chức có yêu cầu

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép cho Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài,

tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng Trường hợp từ chối cấp giấy phép, NHNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

3.1.3 Trách nhiệm của tổ chức tín dụng kể từ khi được cấp giấy phép

Tổ chức được cấp giấy phép phải nộp một khoản lệ phí cấp giấy phép theo quy định, phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung ghi trong giấy phép, không được tẩy xóa, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép

9

Ngày đăng: 13/07/2021, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w