1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

các vấn đề về đô thị hóa để đáp ứng khả năng phát triển bền vững. Theo bạn con người cần có cách tiếp cận như thế nào

11 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 503,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về đô thị hóa: Đô thị hóa là một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân

Trang 1

ĐẠI HỌC XÂY DỰNG KHOA CẦU ĐƯỜNG

Trang 2

LUẬN VĂN

Lưu Quang Huy

Luuquanghuy3012@gmail.com

Đề tài:

Các vấn đề về đô thị hóa Để đáp ứng khả năng phát triển bền vững, theo bạn con

người cần có cách tiếp cận như thế nào đối với việc quy hoạch và quản lý không gian, giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, phát triển dân số?

Lớp: 61CDE MSSV: 113361

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại con người không ngừng phát triển, các đất nước cạnh tranh nhau, tận dụng mọi thời cơ về mọi mặt để có thể vươn lên vị trí hàng đầu thì đối với một đất nước, muốn phát triển khi có điều kiện không thể không công nghiệp hóa hiện đại hóa Nhờ nó làm cho năng suất chất lượng và khả năng cạnh tranh cao trong mỗi sản phẩm Quá trình này giúp cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ lạc hậu sang tiến bộ Hay nói cách khác chuyển một nước công nghiệp lạc hậu sang công nghiệp Và để con đường phát triển thuận lợi hơn, không thể không quan tâm đến một yếu tố thiết yếu đó là quá trình đô thị hóa đang dần trở thành xu thế chung của cả thế giới Nhưng đồng thời để đánh đổi cho sự phát triển, đặc biệt là môi trường đang phải chịu những tác hại nhất định ảnh hưởng lâu dài theo thời gian nếu con người không thể cân bằng giữa cái lợi trước mắt và tương lai lâu dài, tương lai của nhân loại

Chương I: Đô thị hóa

1 Khái niệm về đô thị hóa:

Đô thị hóa là một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

2 Tác động:

Đô thị hóa có tác động không nhỏ đến sinh thái và kinh tế khu vực Dưới tác động của đô thị hóa, tâm lý và lối sống của con người thay đổi Sự gia tăng quá mức của không gian

đô thị so với thông thường được gọi là “ sự bành trướng đô thị”, thông thường để chỉ những khu đô thị rộng lớn mật độ thấp phát triển xung quanh thậm chí vượt ranh giới đô thị Những người chống đối xu thế đô thị hóa cho rằng nó làm gia tăng khoảng cách giao thông, tăng chi phí đầu tư các cơ sở hạ tầng kĩ thuật và có tác động xấu đến sự phân hóa

xã hội do cư dân ngoại ô sẽ không quan tâm đến các khó khăn của khu vực trong đô thị

3 Ảnh hưởng:

 Tích cực:

 Hạ tầng – Kĩ thuật: Quá trình đô thị hóa tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và hệ thống kinh tế vùng nông thôn ngoại thành, thúc đẩy đầu

tư xây dựng các tuyến đường từ liên thôn, liên xã, liên huyện và tỉnh, thuận lợi cho phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa Phát triển nhanh mạng lưới điện Cung cấp nguồn nước sạch

Trang 4

 Lao động, việc làm: nhiều địa phương tùy theo tình hình thực tế đã có cách làm hay để tạo việc làm cho lao động nông thôn bị mất đất., giảm bớt lượng lao động dư thừa hiện nay Cung cấp một lượng lớn lao động lớn trẻ có trình độ Ngoài ra đô thị còn có cơ sở kĩ thuật hạ tầng hiện đại tận dụng triệt để được nguồn lực nhân công dồi dào Cung cấp cho người nghèo nhiều cơ hội hơn để có thể thay đổi cuộc sống

 Kích thích và tạo cơ hội để con người trở nên năng động, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và chọn lựa các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chính đáng

 Làm cho nền kinh tế nước ta phát triển theo xu thế thế giới

 Kinh tết phát triển, đời sống và chất lượng cuộc sống của con người được cải thiện, dân trí được nâng cao đó là xu hướng chủ đạo và là mặt tích cực của đô thị hóa

 Cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm thiểu sử dụng tài nguyên và hạn chế hệ lụy đến hệ sinh thái khi xem xét cùng một yêu cầu sản phẩm đầu ra Những ngành công nghiệp phát triển dịch vụ và cơ sở hạ tầng liên quan đến môi trường như cung cấp nước sinh hoạt, quản lý rác thải, xử lý nước, cảnh quan, những ngành mang lại những lợi ích thiết thực cho môi trường

sẽ có điều kiện thuận lợi hơn khi xây dựng và duy trì hoạt động so với vùng nông thôn

………

 Tiêu cực:

 Từ việc tiếp cận với các nền văn hóa trên thế giới và sự phát triển sẽ kéo theo sự thay đổi, hội nhập của nhiều hình thức văn hóa, nghệ thuật, một số quan niệm cũng như lối sống không phù hợp, trái ngược, đối lập với thuần phong mỹ tục, truyền thống

 Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa, không phù hợp, cân đối với quá trình công nghiệp hóa thì việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành phố sẽ làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực khiến sản xuất ở nông thôn bị đình trệ

 Thành thị thì phải chịu áp lực thất nghiệt, quá tải cho cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường sống, an ninh xã hội không đảm bảo, các tệ nạn xã hội

ví dụ như thiếu việc làm sẽ nảy sinh ra nhiều vấn đề như nghèo đói lạc hậu, mù chữ, tệ nạn như trộm cắp

……

Chương II: Thực trạng quá trình đô thị hóa tại Việt Nam

1 Quá trình đô thị hóa:

Bảng 1: Mức độ đô thị hóa ( tỉ lệ dân số đô thị ) ở Việt Nam giai đoạn 1940-2013 Năm 1940 1951 1960 1970 1979 1989 1999 2009 2013

Trang 5

% 8,7 10,0 15,0 20,6 19,2 22,0 23,5 29,6 33,47

 Nếu như trước thời kỳ Đổi mới, tốc độ đô thị hóa diễn ra chậm, thì từ khi Đổi mới, tốc độ phát triển đô thị diễn ra nhanh hơn Theo các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới, tốc độ

đô thị hóa bình quân của Việt Nam trong giai đoạn 1999-2009 là 3,4%/năm Tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt khoảng 33,47%, tương ứng với 29,72 triệu người, so với năm 2012 tăng khoảng 1% (tương đương với 1,35 triệu người)

 Một phần tư thế kỷ thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, hệ thống đô thị Việt Nam không ngừng phát triển; từ 629 đô thị (năm 1999) đã tăng lên tới 755 đô thị(năm 2010), và tính đến tháng 11 năm 2013 cảnước đã có 770 đô thị.Trong đó, có 02 đô thị loại đặc biệt, 14 đô thị loại I, 11 đô thị loại II, 52 đô thị loại III, 63 đô thị loại IV, còn lại

là đô thị loại V(3).Về cấp quản lý hành chính đô thị, tính đến ngày 31 tháng 12 năm

2013, có 5 thành phố trực thuộc Trung ương (0,6%), 61 thành phố trực thuộc tỉnh (7,9%), 44 thị xã (5,7%) và 619 thị trấn (80,4%), một số điểm dân cư nông thôn được công nhận là đô thị loại V nhưng chưa được cấp quản lý hành chính Suy ra, đô thị hóa diễn ra không đều, đa số là đô thị loại vừa và nhỏ Dẫn tới chất lượng lao động có sự phân hóa, kinh tế phát triển không đều

Bảng 2: tỉ lệ đô thị hóa theo vùng kinh tế-xã hội, 2009-2014

1 Trung du và miền núi phía Bắc 16.0 17.0

3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 24.1 27.1

 Hiện trạng phát triển đô thị không tuân theo quy hoạch: giữa phát triển đô thị thực tế và quy hoạch đô thị không ăn khớp với nhau đã làm nảy sinh nhiều về vấn đề môi trường bức xúc đối với đô thị

2 Các vấn đề về môi trường trong quá trình đô thị hóa:

 Di dân tự do từ nông thôn ra thành thị cùng với sự thay đổi về lối sống và tiêu dùng của người dân đô thị cũng tạo nên sức ép lớn đối với hạ tầng cơ sở hạ tầng Mặt khác còn gây nên tình trạng thất học, thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo cũng như vấn đề quản lý trật

tự an toàn xã hội ở đô thị Gây chênh lệch lớn giữa nông thôn và thành thị, hình thành các khu nhà “ổ chuột” và khu nghèo đô thị

 Môi trường nước ở đô thị ngày càng bị ô nhiễm, phần lớn hệ thống nước thải không được

xử lí, khối lượng chất thải rắn đang gia tăng nhanh chóng, và chỉ có một phần nhỏ chất thải công nghiệp nguy hại được xử lí an toàn Tỉ lệ dân số được cấp nước ở đô thị còn thấp, chất lượng nước cấp chưa đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh

Trang 6

Bảng 3: tỉ lệ dân số được cấp nước sạch từ hệ thống nước máy (2006)

 Chưa khắc phục được tình trạng ngập úng đô thị trong mùa mưa do các nguyên nhân:

 Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nhiều ao, hồ bị san lấp làm mất cân bằng diện tích chứa nước, bê tông hóa hầu hết diện tích mặt đấy đô thị, làm giảm khả năng thâm tiêu nước mưa

 Hệ thống thoát nước đô thị quá kém cả về chiều dài và tiết diện dòng chảy

 Quy hoạch mặt đứng đô thị của các khu đô thị mới hay khu đô thị mở rộng so với các khu đo thị cũ thường cao hơn, gây trở ngại cho thoát nước bề mặt cũng như dòng chảy trong các cống rãnh chung của đô thị

 Tốc độ phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị chậm hơn rất nhiều so với tốc độ đô thị hóa và tốc độ gia tăng phương tiện giao thông cơ giới Diện tích đất giao thông đô thị không đủ, mạng lưới đường giao thông phân bố không đều, không đảm bảo chất lượng Theo số liệu thống kê, tại các đô thị lớn các chỉ tiêu về hạ tầng giao thông cũng rất thấp,

Trang 7

chỉ đáp ứng khoảng 35-40% so với nhu cầu cần thiết Nạn kẹt xe, tắc đường diễn ra hàng ngày tại các thành phố lớn Và ở thành thị chủ yếu là bụi và khói từ khí đốt, chiếm 70% trong số các nguyên nhân gây ô nhiểm không khí

Bảng 4: lượng khí thải độc hại từ phương tiện giao thông ở thành thị

Tải lượng(tấn) 6.000.00

0

61.000 35.000 12.000 22.000

 Ô nhiễm không khí đô thị ngày càng gây tác hại lớn Tại Hà Nội gây thiệt hại khoảng 1 tỉ VNĐ/ ngày, tức là mỗi năm thiệt hại khoảng 22 triệu USD Ô nhiễm bụi thì đối với các bệnh về tim mạch như rối loạn nhịp tim, suy giảm chức năng tim và các bệnh về mạch vành, bên cạnh đó còn gây ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh thực vật gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, ăn kém, khó ngủ, …

Biểu đồ: Diễn biến chỉ số chất lượng không khí AQI ở 3 trạm quan trắc tự động liên tục

giai đoạn 2010-2013

 Quy hoạch phát triển công nghiệp trong vùng đô thị không phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường: phát triển công nghiệp và đô thị gắn bó chặt chẽ với nhau Đô thị hóa và mở rộng đô thị đã làm cho nhiều nhà máy và các khu công nghiệp trước đây nằm ngoại ô thành phố nay nằm giữa các khu dân cư đông đúc và các chất thải công nghiệp đã tác động trực tiếp sức khỏe cộng đồng Việc quy hoạch, bố trí các khu công nghiệp mới, các nhà máy, xí nghiệp mới ở nhiều đô thị cũng chưa xem xét đầy đủ tới yêu cầu bảo vệ môi trường

Trang 8

 Ô nhiễm chất thải rắn đô thị ngày càng tăng về số lượng và độc hại về tính chất Nguyên nhân một mặt do dân số, dịch vụ tăng lên, mặt khác còn do mức sống đô thị được cải thiện Ở hầu hết các đô thị, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt chiếm 60-70% tổng chất thải rắn đô thị Theo kết quả nghiên cứu của Bộ Xây Dựng, lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các đô thị có xu hướng tăng lên, trung bình 10-16% mỗi năm Chỉ có khoảng 53,3% các hộ gia đình được thu gom chất thải rắn, trong đó trung bình tái chế khoảng 13-15% Ngoài ra, phương pháp thu gom, vận chuyển và xử lí chất thải rắn hiện tại không thể đáp ứng được nhu cầu thực tế Nhận thức của người dân về thu gom và xử lý còn hạn chế Hầu hết các chất thải rắn ở các bệnh viện đều không được xử lí trước khi chôn hoặc đốt, còn một số bệnh viện có lò đốt rác song quá cũ, hoặc đốt hoàn toàn lộ thiên, sử dụng củi để đốt gây ô nhiễm môi trường Công tác quản lý chất thải rắn còn nhiều bất cập và hạn chế, việc phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lí rác thải chưa được thực hiện một cách đồng bộ Do vậy, chất thải rắn là nguyên nhân gây ô nhiễm cho môi trường nước, không khí, đất, ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khỏe cộng đồng,

Trang 9

 Phát triển du lịch đang gia tăng áp lực đối với môi trường đô thị Tuy đem lại hiệu quả lớn về kinh tế, nhưng đồng thời gây áp lực lớn đối với tài ngueyen và môi trường, nhất là đối với các đô thị phát triển du lịch mạnh do gia tăng nhu cầu sử dụng năng lượng, tăng nhu cầu cấp nước và kéo theo gia tăng lượng nước thải, rác thải từ hoạt động du lịch Phát triển du lịch cũng làm tăng việc khai thác động và thực vật Ngoài ra, phát triển du lịch còn gây ra một số vấn đề xã hội tiêu cực, gia tăng các tệ nạn xã hội

Kết luận hiện trạng những vấn đề về môi trường bức xúc:

 Môi trường đất: thoái hóa đất là xu thế phổ biến

 Môi trường nước: hạ lưu các sông phần lớn đã bị ô nhiễm

 Môi trường không khí: các đô thị và khu công nghiệp bị ô nhiễm bụi

 Rừng và độ che phủ thảm thực vật: chất lượng rừng tiếp tục bị suy giảm

 Đa dạng sinh học: bị suy giảm mạnh trong những năm gần đây

 Môi trường đô thị và khu công nghiệp: đang bị ô nhiễm

 Môi trường nông thôn và miền núi: các làng nghề đang bị ô nhiễm nặng nề

 Môi trường biển và ven bờ: nguồn lợi thủy sản suy giảm, bờ biển bị ô nhiễm

 Môi trường lao động: nhiều khu vực không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

 Vấn đề dân số và môi trường: mật độ dân số cao

Chương III: GIải pháp bên vững

1 Quy hoạch và quản lý không gian

 Giải quyết cơ bản vấn đề nhà ở đô thị, vấn đề “ xóm liều”, “xóm bụi”, xóm dân “vạn đò” trong đô thị

 Hài hòa môi trường ở nội thành và môi trường ở ngoại thành, các nguồn ô nhiễm ở nội thành không gây ra áp lực đối với môi trường ở ngoại thành và ngược lại

 Quy hoạch phát triển công nghiệp cần phải đặc biệt chú trọng về yêu cầu bảo vệ môi trường Cần cân nhắc kĩ đô thị hóa làng xã ven đô thành phường của đô thị Phát triển đô thị đúng quy hoạch Chú ý cải tạo khu dân cư/làng xã cũ cần có sự liên thông, hòa nhập

Trang 10

về quy hoạch giao thông, quy hoạch hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống thông tin, dịch vụ giữa khu đô thị mới và khu dân cư/làng xã cũ Sự cân đối trong đô thị hóa này sẽ giúp gỡ bỏ những rào cản trong quá trình cải thiện môi

trường

 Quy mô phát triển dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị phù hợp với “ chức năng môi trường”” , phù hợp với “khả năng chịu tải”” của môi trường và tài nguyên thiên nhiên Quy hoạch sử dụng đất trong đô thị phù hợp với phân khu chức năng đô thị và phân khu chức năng môi trường

2 Giao thông

 Tập trung nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của những nhà hoạch định chính sách giao thông đô thị Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các ban ngành liên quan

 Tăng số lượng và chất lượng của hệ thống giao thông công cộng song song với việc lập lại trật tự đô thị Tiến hành điều chỉnh và thiết lập các lối cho người đi bộ băng qua đường

 Phát triển chương trình Truyền thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức cho người dân và thông tin chương trình cần phải đa dạng và đến được tay người dân

3 Hạ tầng kĩ thuật đô thị

 Đô thị có hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội tốt, đáp ứng nhu cầu tiện nghi cuộc sống của người dân đô thị ngày càng cao, như hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường, mạng lưới giao thông đô thị, hệ thống thu gom, vận chuyển và xuwr lý chất thải rắn, hệ thống mạng lưới y tế, giáo dục và dịch vụ cộng đồng

 Kiến trúc công trình trong đô thị được thiết kế và xây dựng với mô hình gắn bó, hài hòa với môi trường thiên nhiên, tận dụng các giải pháp tự nhiên để cải thiện môi trường vi khí hậu bên trong và xung quanh công trình, tiết kiệm vật liệu trong quá trình xây dựng và tiết kiệm năng lượng trong quá trình sử dụng

 Mọi hoạt động của đô thị thải ra ít chất thải nhất (chất thải rắn, lỏng, khí, chất thải nguy hại), các chất thải được quay vòng sử dụng, tái sử dụng, được thu gom và xử lí hoàn toàn đúng kĩ thuật vệ sinh môi trường

4 Phát triển dân số và môi trường

 Bảo đảm các hệ sinh thái đô thị phát triển hài hòa và cân bằng, đặc biệt là sự hài hòa phát triển giữa con người và hệ sinh thái thực vật, cây xanh đô thị, hệ sinh thái động vật tự nhiên

 Bảo đảm tất cả nồng độ các chất ô nhiễm xung quanh đều đạt tiêu chuẩn môi trường, sức khẻo cộng đồng được bảo vệ tốt

 Mọi người dân đô thị đều có phong cách sống “” thân thiện”” với môi trường, tự giác giữ gìn vệ sinh đô thị, tự giác tham gia tích cực vào mọi hoạt động bảo vệ môi trường của đô thị, thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 13/07/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w