1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUAN VAN PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

120 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Tín Dụng Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
Tác giả Nguyễn Tú Uyên
Người hướng dẫn TS. Đoàn Phương Thảo
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP kỹ thương Thứ nhất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín d

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tàiliệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu do chính tôithực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

Học viên thực hiện

Nguyễn Tú Uyên

Trang 2

Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Viện đào tạo Sau đại học - TrườngĐại học Kinh tế Quốc dân đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báucho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám

ơn TS Đoàn Phương Thảo đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận

văn này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Học viên thực hiện

1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân

2.2.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Bước 1 Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ

Bước 2 Thẩm định, phân tích hồ sơ

Bước 3.Kiểm soát nội dung thẩm định

Bước 4.Tái thẩm định

Bước 5.Phê duyệt tín dụng

Bước 6 Thông báo tín dụng

2.2.5 Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

PHỤ LỤC

Trang 4

ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

KS&HTKD Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 5

Học viên thực hiện

- Địa bàn mục tiêu: Tập trung phát triển hoạt động NHBL tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 x

- Sản phẩm tín dụng: Phát triển đa dạng, đầy đủ tất cả các sản phẩm để có thểđáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Nhưng có lựa chọn tập trung phát triển một số sản phẩm chiến lược như: cho vay bất động sản, cho vay kinh doanh, cho vay tín chấp, cho vay mua ô tô, các dòng thẻ tín dụng Visa x

1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân

1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 3

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” 4

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” 4

Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: 4

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang người sử dụng 4

Sự chuyển nhượng này có thời hạn 4

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro 4

1.1.2.3 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí 7

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 7

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 8

1.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân 9

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 17

Đối thủ cạnh tranh 20

2.2.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Bước 1 Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ

Trang 6

Bước 2 Thẩm định, phân tích hồ sơ

Bước 3.Kiểm soát nội dung thẩm định

Bước 4.Tái thẩm định

Bước 5.Phê duyệt tín dụng

Bước 6 Thông báo tín dụng

2.2.5 Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

2.2.5.1 Dư nợ tín dụng cá nhân 46

Hình 2.6: Dư nợ tín dụng cá nhân của Techchombank năm 2012 46

Các mục đích vay khác như: cho vay du học, cho vay đầu tư chứng khoán… ở Techcombank hiện chiếm tỷ lệ nhỏ Đặc biệt với hình thức cho vay cầm cố chứng khoán, TechcomBank có triển khai, nhưng với tỷ trọng chưa lớn 52

b Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng: 58

Hiện nay, tất cả các chi nhánh, PGD của Techcombank đều triển khai rộng rãi các gói sản phẩm tín dụng dành cho các khách hàng cá nhân Từ những hoạt động cho vay cá nhân nhỏ lẻ ban đầu, trải qua thời gian, các sản phẩm tín dụng từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm cho từng nhu cầu vốn cụ thể như "Cho vay Bất động sản", "Cho vay mua ô tô", “Cho vay du học”, "Cho vay kinh doanh tài lộc", “Cho vay tín chấp”… 58

Techcombank cũng đã cho ra đời các sản phẩm dịch vụ đặc biệt cung cấp cho nhóm khách hàng VIP như sản phẩm thấu chi, thẻ Visa Platinum v.v với những tiêu chuẩn riêng về chế độ phục vụ, hàng loạt các ưu đãi (giảm lãi vay, giảm phí chuyển tiền, chế độ chăm sóc ngày đặc biệt lễ, tết, sinh nhật…) 58

Nhìn chung, các sản phẩm tín dụng cá nhân của Techcombank cũng đáp ứng cơ bản các nhu cầu vốn của khách hàng, song chưa tạo ra được sự khác biệt nổi trội so với các ngân hàng khác 58

c.Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng 58

2.3.2.1 Hạn chế 60

Hoạt động tín dụng cá nhân tại Tehcombank trong thời gian qua tuy đã có những chuyển biến tích cực, nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một số điểm còn hạn chế sau: 60

Địa bàn mục tiêu 68

Sản phẩm tín dụng 68

Trang 7

Học viên thực hiện

- Địa bàn mục tiêu: Tập trung phát triển hoạt động NHBL tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 x

- Sản phẩm tín dụng: Phát triển đa dạng, đầy đủ tất cả các sản phẩm để có thểđáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Nhưng có lựa chọn tập trung phát triển một số sản phẩm chiến lược như: cho vay bất động sản, cho vay kinh doanh, cho vay tín chấp, cho vay mua ô tô, các dòng thẻ tín dụng Visa x

1.1 TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân

1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 3

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” 4

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” 4

Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: 4

Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang người sử dụng 4

Sự chuyển nhượng này có thời hạn 4

Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro 4

1.1.2.3 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí 7

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội 7

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 8

1.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân 9

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan 17

Đối thủ cạnh tranh 20

2.2.3 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Bước 1 Tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ

Trang 8

Bước 2 Thẩm định, phân tích hồ sơ

Bước 3.Kiểm soát nội dung thẩm định

Bước 4.Tái thẩm định

Bước 5.Phê duyệt tín dụng

Bước 6 Thông báo tín dụng

2.2.5 Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

2.2.5.1 Dư nợ tín dụng cá nhân 46

Hình 2.6: Dư nợ tín dụng cá nhân của Techchombank năm 2012 46

Các mục đích vay khác như: cho vay du học, cho vay đầu tư chứng khoán… ở Techcombank hiện chiếm tỷ lệ nhỏ Đặc biệt với hình thức cho vay cầm cố chứng khoán, TechcomBank có triển khai, nhưng với tỷ trọng chưa lớn 52

b Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng: 58

Hiện nay, tất cả các chi nhánh, PGD của Techcombank đều triển khai rộng rãi các gói sản phẩm tín dụng dành cho các khách hàng cá nhân Từ những hoạt động cho vay cá nhân nhỏ lẻ ban đầu, trải qua thời gian, các sản phẩm tín dụng từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm cho từng nhu cầu vốn cụ thể như "Cho vay Bất động sản", "Cho vay mua ô tô", “Cho vay du học”, "Cho vay kinh doanh tài lộc", “Cho vay tín chấp”… 58

Techcombank cũng đã cho ra đời các sản phẩm dịch vụ đặc biệt cung cấp cho nhóm khách hàng VIP như sản phẩm thấu chi, thẻ Visa Platinum v.v với những tiêu chuẩn riêng về chế độ phục vụ, hàng loạt các ưu đãi (giảm lãi vay, giảm phí chuyển tiền, chế độ chăm sóc ngày đặc biệt lễ, tết, sinh nhật…) 58

Nhìn chung, các sản phẩm tín dụng cá nhân của Techcombank cũng đáp ứng cơ bản các nhu cầu vốn của khách hàng, song chưa tạo ra được sự khác biệt nổi trội so với các ngân hàng khác 58

c.Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng 58

2.3.2.1 Hạn chế 60

Hoạt động tín dụng cá nhân tại Tehcombank trong thời gian qua tuy đã có những chuyển biến tích cực, nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại một số điểm còn hạn chế sau: 60

Địa bàn mục tiêu 68

Sản phẩm tín dụng 68

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnhtranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn.Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 86 triệu dân Đa số trong

đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại

và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hộilớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng

Trong số các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP), Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam (TechcomBank) đã trở thành một cái tên thân thuộc với nhiềukhách hàng Với tầm nhìn chiến lược của mình, Techcombank đang nỗ lực hướngđến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình NHTMtrọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủnăng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại ViệtNam Với hơn 100.000 khách hàng cá nhân trên cả nước, mảng tín dụng cá nhân làhoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống Ngân hàng Kỹ thương

Tuy nhiên, trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của TechcomBank vẫncòn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được

dự báo là sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải cónhững giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh doanh này Do vậy, tác giả đã

chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân

hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp cuả

mình

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng

TMCP Kỹ thương Việt Nam từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 và đưa

ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tạiTechcombank thời gian tới

Trang 10

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, sosánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG

ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Luận văn đã đưa ra các quan điểm về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thươngmại; đặc điểm, vai trò và phân loại tín dụng cá nhân Mặc dù còn nhiều quan điểmkhác nhau về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại nhưng có thể hiểu mộtcách khái quát tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốncủa cá nhân, hộ gia đình Đặc điểm của tín dụng cá nhân là: Quy mô mỗi khoảnvay không lớn, nhưng số lượng các khoản vay lớn; Tín dụng cá nhân thường dẫnđến các rủi ro; Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí.Hoạt dộng của tín dụng

cá nhân mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế-xã hội, cho khách hàng và cho chínhngân hàng như góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế, tạo sự ổnđịnh về mặt xã hội; Góp phần nâng cao thương hiệu và phân tán rủi ro cho ngânhàng…

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng cá nhân như căn cứ vàothời hạn tín dụng, Căn cứ vào mục đích tín dụng, Căn cứ vào nguồn gốc của khoản

nợ, Căn cứ vào bảo đảm tín dụng, Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

1.2 Phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân không chỉ là sự gia tăng vềmặt số lượng mà còn đề cập đến chất lượng của tín dụng cá nhân (tăng về lượng và

chất)”.

Phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân là xu hướng tất yếu, nhất làtrong điều kiện thị trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngânhàng thương mại bởi vì sự phát triển của các NHTM không chỉ hướng đến KHDN

Trang 11

mà còn hướng đến khách hàng cá nhân góp phần đa dạng hóa hoạt động kinhdoanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Mặt khác, pháttriển tín dụng đối với khách hàng cá nhân cũng làm gia tăng khả năng sinh lợi củacác sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng từ đó cải thiện được tình hình tài chính của Ngânhàng Đồng thời phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân cũng góp phần củng

cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môitrường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng

Để đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân, tác giả sử dụng các tiêu chíđịnh lượng: dư nợ tín dụng cá nhân; tỷ lệ nợ quá hạn ; tỷ lệ nợ xấu; tỷ lệ thu lãi từtín dụng cá nhân so với tín dụng; tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân

Sự phát triển tín dụng cá nhân bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Trong đó,

từ phía ngân hàng các yếu tố như định hướng phát triển, năng lực tài chính, chínhsách tín dụng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng, trình

độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếpđến sự phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng Ngoài ra, môi trường kinh tế- xãhội – pháp luật, đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, thói quentiêu dùng và tâm lý của khách hàng cũng như chính sách và chương trình kinh tếcủa Nhà nước cũng ảnh hưởng phần nào đến sự phát triển tín dụng cá nhân củangân hàng thương mại

1.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP kỹ thương

Thứ nhất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh thực

tế và nhu cầu thực tiễn của khách hàng cá nhân

Trang 12

Thứ hai, cần cập nhật thông tin thị trường tài chính ngân hàng, thị trường bấtđộng sản , các cơ chế chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của chính phủ để kịpthời điều chỉnh phương hướng hoạt động

Thứ ba, có chính sách đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng thông thạo pháp luật,chuyên môn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng để tư vấn hồ sơ khách hàng mộtcách kỹ lưỡng và nhạy bén

Thứ tư, tùy theo năng lực tài chính của mình, tự cân đối nguồn vốn đáp ứngcho hoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá bao gồm lãisuất, phí

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua

18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng(tính đến hết năm 2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong

cả nước, đến cuối năm 2012, Techcombank đã mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh vàPhòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàngđầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu vềgiải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.800người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho kháchhàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cá nhân, trên 66 000khách hàng doanh nghiệp

Năm 2012 là một năm có nhiều thách thức cho ngành tài chính thế giới nóichung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng Trong bối cảnh đó, kết quả hoạtđộng kinh doanh năm 2012 của Techcombank cũng bị nhiều ảnh hưởng Lợi nhuậntrước thuế của Tehcombank trong năm 2012 đạt 1.017 tỷ đồng.Tỷ lệ tăng trưởng

Trang 13

huy động dân cư trong năm 2012 của Techcombank tăng gần 26% so với năm trước(từ 57.636 tỷ đồng năm 2011 lên 77.056 tỷ đồng năm 2012 Tỉ lê tín dụng trên huyđộng được cải thiện ở mức 60,3% trong tháng 12 năm 2012 so với tỉ lệ 70,6% trongtháng 12 năm 2011 Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) trong tháng 12 năm 2012 là 12,6% caohơn nhiều so với mức 9% theo quy định của NH Nhà nước.

Tính đến cuối năm 2012, dư nợ cho vay khách hàng đạt 68.261 tỷ đồng, tăng7,6% so với năm 2011 Tổng mức tăng trưởng danh mục cho vay thấp hơn năm

2011 (20%) do những nỗ lực nâng cao chất lượng tín dụng và chính sách cho vaythận trọng hơn

Do tiếp tục chú trọng vào phân khúc bán lẻ, tăng trưởng dư nợ trong năm

2012 chủ yếu tập trung cho ngành tiêu dung và các khách hàng các nhân tăng23,8%

2.2 Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Techcombank luôn căn

cứ trên các văn bản quy phạm phát luật của cơ quan nhà nước cấp trên đang có hiệulực như Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN … Ngoài ra, khi triển khai mỗi dịch

vụ bán lẻ, Techcombank luôn có những chính sách riêng nhằm thu hút khách hàng

và đã xây dựng được quy tình tín dụng cá nhân tập trung hỗ trợ quá trình phát triểntín dụng cá nhân nhằm giảm thiểu rủi ro

Về lãi suất cho vay được áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do Techcombankquy định trong từng thời kỳ cho từng loại sản phẩm Phương thức tính lãi tiền vaychủ yếu áp dụng theo 2 phương thức: đối với vay trả góp, tiền lãi tính theo dư nợgiảm dần

Và đối với vay từng lần thì tiền lãi tính theo số dư ban đầu

Đến thời điểm hiện tại, Techcombank đã phát triển một danh mục tương đốiđầy đủ các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân như: cho vay bất độngsản, vay mua ô tô, vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh, vay online cầm cố tiền gửi

Trang 14

tiết kiệm… Hoạt động tín dụng cá nhân của Techcombank cũng đạt được những kếtquả nhất định trong thời gian qua.

Năm 2012 Techcombank đã có sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động tíndụng cá nhân thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ tín dụng cá nhân tăng ròng 5.289 tỷ đồngtức tăng 22,4% so với năm 2011 Dự nợ tín dụng cá nhân của Techcombank trongnăm 2012 đạt 27.532 tỷ đồng Nếu xét các khoản vay theo thời hạn thì chủ yếuTechcombank cho vay với kì hạn ngắn, các khoản vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệcao trong cơ cấu vay, trên 50% Nghiên cứu tình hình cho vay theo từng sản phẩmcho thấy tỉ lệ cho vay mua nhà trên tổng cho vay bán lẻ giảm xuống còn 57% từmức 77,7% năm 2011, chiếm xấp xỉ 57% dư nợ tín dụng cá nhân vay vốn với mụcđích sản xuất kinh doanh chiếm gần 8,2% trong cơ cấu vay của khách hàng cá nhân.Các mục đích vay khác như: cho vay du học, cho vay đầu tư chứng khoán… ởTechcombank hiện chiếm tỷ lệ nhỏ Đặc biệt với hình thức cho vay cầm cố chứngkhoán, TechcomBank có triển khai, nhưng với tỷ trọng chưa lớn

Trong thời gian qua, khi doanh số cho vay của Techcombank tăng, dư nợtăng nhưng việc thu nợ lại khiến cho Techchombank gặp phải nhiều vướng mắc.Năm 2012, tỷ lệ nợ quá hạn của Techcombank là 5,36% đã giảm đáng kể so vớinăm 2011 (9,8%) sau những chính sách thắt chặt tín dụng cũng như việc điều chỉnhlại nợ của Techcombank Tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng lên cùng với chiềuhướng phát triển của tín dụng cá nhân Tỉ lệ nợ xấu năm 2011 là 2,69% và kết thúcnăm 2012 thì tỉ lệ nợ xấu chiếm 2,7% Đáng báo động là sau 6 tháng đầu năm

2013, tỉ lệ nợ xấu tăng đáng kể Trong khi cho vay khách hàng tại Techcombanktăng 2% lên 69.865 tỷ đồng thì tỷ lệ nợ xấu chiếm 5,28% Trong đó, nợ có khả năngmất vốn cao 2,5 lần chiếm 1.299 tỷ đồng

Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng có phần giảm sovới năm 2011 Năm 2011, tín dụng cá nhân đem lại cho Techcombank khoản lãi làhơn 3 tỷ đồng thì sang năm 2012 lãi đạt 2,7 tỷ, giảm gần 1% Kết quả kinh doanhcủa Techcombank cũng phản ánh một thực tế chung trong hệ thống ngân hàng ViệtNam năm 2012 vừa qua

Trang 15

Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân của Techcombank cũng có tỷ lệ sinh lờikhá cao Do lãi suất đầu vào bị đẩy lên mức cao, bắt buộc lãi suất cho vay ra củangân hàng cũng phải lớn hơn để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận Vì thế, thu lãi trên dư

nợ của các khoản vay các nhân là khá lớn 13,69%

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Qua phân tích kết quả đạt được của Techcombank, tác giả đã đưa ra đánh giá

và các mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của các hạn chế đối với việc phát triểntín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Techcombank Cụ thể:

Trong thời gian từ năm 2010 đến tháng 06/2013, tín dụng đối với khách hàng

cá nhân tại Techcombank đã có bước phát triển đáng kể thể hiện qua các kết quả đạtđược như sau: Thứ nhất, dư nợ cho vay cá nhân vẫn giữa được nhịp tăng trưởng ,đóng góp một phần tích cực trong cơ cấu cho vay của toàn hệ thống là do sự nỗ lựccủa Techcombank ở việc thực hiện đồng nhất các chính sách: chất lượng phục vụtốt, sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, tính minh bạch, ổn địnhtrong chính sách tín dụng Thứ hai, tỉ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát tốt;

tỷ lệ nợ quá hạn giảm và nợ xấu không tăng đáng kể so với năm 2011, ở mức 2.7%.Thứ ba, hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp một phần lớn lợi nhuận vào sự tăngtrưởng toàn ngân hàng với tỉ lệ thu lãi và tỉ lệ sinh lời khá cao, trên 30%

Bên cạnh đó, phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân vẫn còn tồn tạimột số điểm còn hạn chế sau:

- Mức tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân chưa tương xứng với tiềm năng: Năm

2012, huy động vốn của Techcombank đạt tăng trưởng cao, giữ tốc độ tăng trưởnghuy động khá cao với 26%, trong khi tín dụng chỉ tăng 7,4% Theo đó, tỷ lệ cho vay

so với huy động (LDR) tiếp tục giữ ở mức thấp 60,3% so với mức 70,6% trong năm 2011

- Tỉ lệ nợ xấu vẫn duy trì ở mức cao: Tỉ lệ nợ xấu, đặc biệt là nợ nhóm 5đang có xu hướng tăng nhanh.Trước tình hình nợ xấu tăng cao, Techcombank phảidành tới một số tiền lớn để trích lập dự phòng rủi ro, điều này sẽ khiến lãi trướcthuế của ngân hàng bị sụt giảm

- Tỉ lệ sinh lời và thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân không ổn định:Tương tự như phần lớn các nhà băng khác, lợi nhuận của Techcombank năm 2012

Trang 16

có xu hướng giảm so với các năm trước, phần lớn do thu nhập lãi thuần thấp Lợinhuận sụt giảm phần lớn do lãi suất cho vay giảm, môi trường kinh doanh khó khăn

và ngân hàng phải trích lập dự phòng thận trọng hơn cho nợ xấu

- Sản phẩm vay chưa đa dạng: Các khoản vay chủ yếu dành cho mục đíchmua nhà, đất, chiếm tới gần 57% tổng dư nợ Techcombank cũng chưa tạo ra được

sự khác biệt hoàn toàn, nổi trội hơn so với các ngân hàng khác ví dụ như Ngân hàngĐông Á cho vay tín chấp trong vòng 24 giờ, Sacombank cho vay tiểu thương khôngcần thế chấp, thu nợ trực tiếp tại địa điểm kinh doanh và chấp nhận trả góp linh hoạtngày / tuần / tháng hay cho vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp…

Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cánhân trong thời gian qua, phân tích những tồn tại, tác giả rút ra một số nguyên nhânchính ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tạiTechcombank như sau:

- Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: tại Việt Nam, người dânthường có tâm lý ngại đi vay ngân hàng, chờ tích lũy đủ tiền mới có nhu cầu tiêudùng Nếu có, các cá nhân thường cũng chỉ tìm đến NH khi không thể vay mượnđược nhờ các mối quan hệ thân thiết như gia đình, bạn bè… do ngại thủ tục rườm

rà Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc tăng trưởng tín dụng cá nhân tạicác ngân hàng Ngoài ra, khách hàng khó chứng minh thu nhập và khả năng trả nợcủa bản thân Đây là vấn đề khó khăn mà ngân hàng gặp phải khi cho vay cá nhân

- Nguyên nhân khách quan từ phía môi trường kinh tế vĩ mô: thời gian quakinh tế vẫn tồn tại nhiều bất ổn Đặc biệt là tình trạng đóng băng bất động sản,khiến lãi suất huy động giảm kéo theo việc điều chỉnh lãi suất vay giảm Tăngtrưởng tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng đều gặp khó khăn Mặtkhác, do kinh tế suy thoái, các hoạt động ngân hàng bán buôn gặp khó khăn hơn,nhiều NHTM chủ động phát triển mạnh sang lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, cuộc cạnhtranh giành miếng bánh thị phần trở nên khốc liệt hơn

- Các nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng như: Chính sáchtín dụng của ngân hàng; Việc phát triển tín dụng cá nhân chưa đồng bộ từ Hội sởchính đến Chi nhánh và phòng giao dịch, cụ thể là công tác xây dựng sản phẩm tại

Trang 17

Hội sở chính vẫn thực hiện theo phương pháp truyền thống, chưa đón được xuhướng nhu cầu của thị trường và chưa có các công cụ hỗ trợ bán hàng cho chinhánh; Việc đào tạo cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, quan hệ kháchhàng tuy đã triển khai nhưng thực sự chưa có tính hệ thống, thiếu bài bản, chưa bắtkịp nhu cầu phát triển; Công tác truyền thông Ngân hàng còn chưa thực sự hiệu quả,chưa hướng đến từng đối tượng khách hàng cụ thể; Mạng lưới chưa rộng khắp

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

3.1 Dự báo tình hình kinh tế xã hội trong thời gian tới

Bước sang năm 2013, nước ta có những thuận lợi cơ bản: Nền kinh tế tiếptục giữ được mức tăng trưởng khá; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng, anninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; các cân đối lớn của nền kinh tế

cơ bản được bảo đảm Tuy nhiên các khó khăn thách thức vẫn còn nhiều Để có thểkiềm chế lạm phát và ổn định nền kinh tế vĩ mô, chính phủ đã ban hành nghị quyết

số 11/NQ-CP, theo đó, Chính phủ yêu cầu NHNN chủ trì, phối hợp với các bộ, cơquan địa phương thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, chặt chẽ, phối hợp hài hòagiữa chính sách tiền tệ và tài khóa để kiềm chế lạm phát

Như vậy để thực hiện đúng chủ trương của Chính phủ, tăng trưởng tín dụngtrong thời gian tới sẽ bị hạn chế, đặc biệt với nhu cầu tín dụng phi sản xuât Tuynhiên, tín dụng dành cho sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể lại không bịhạn chế Đây có thể là một mảng tín dụng tiềm năng cho ngân hàng khi nhu cầu vayvốn của tiểu thương, hộ nông dân là cũng khá lớn, trong khi họ chưa thực sự biếtnhiều về mảng dịch vụ này của ngân hàng

3.2 Định hướng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trang 18

Với mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, việc đầu tư phát triển công nghệ

và chú trọng vào xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro là một trong những

ưu tiên hàng đầu của Techcombank Để có định hướng phát triển tín dụng cá nhânmột cách rõ ràng và hiệu quả, Techcombank đã đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau:

- Định vị thị trường và thị phần: Mục tiêu đến năm 2015, khách hàng bán lẻchiếm khoảng 7,5% dân số (khoảng 7 triệu khách hàng); Quy mô hoạt động đứngtrong “top 5” ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam đến năm 2015

- Khách hàng mục tiêu: Đối với khách hàng là cá nhân: tập trung phát triểnkhách hàng có thu nhập cao và thu nhập trung bình khá trở lên

- Địa bàn mục tiêu: Tập trung phát triển hoạt động NHBL tại các đô thị loạiđặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3

- Sản phẩm tín dụng: Phát triển đa dạng, đầy đủ tất cả các sản phẩm để cóthểđáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Nhưng có lựa chọn tập trung phát triển một

số sản phẩm chiến lược như: cho vay bất động sản, cho vay kinh doanh, cho vay tínchấp, cho vay mua ô tô, các dòng thẻ tín dụng Visa

3.3 Các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Thứ nhất, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân

Về ngắn hạn, trong thời gian tới, tín dụng phi sản xuất, đặc biệt là cho vay bất độngsản và cho vay chứng khoán sẽ bị kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, tín dụng cho sảnxuất kinh doanh đối với các hộ kinh doanh cá thể lại không bị hạn chế Vì vậy,Techcombank có thể đẩy mạnh cho vay đối với nhu cầu này Đối tượng chủ yếu màTechcombank cần hướng đến là các hộ kinh doanh cá thể, các tiểu thương, các hộnông dân đang cần vốn để bổ sung vốn tạm thời cho sản xuất

Thứ hai, hoàn thiện chính sách lãi suất Để xây dựng được chính sách lãisuất hợp lý, Techcombank có thể áp dụng một số biện pháp sau:

- Linh hoạt lãi suất theo từng đối tượng khách hàng: ngân hàng nên áp dụngmức lãi suất ưu đãi (trong biên độ dao động) đối với các khách hàng truyền thống,

có uy tín

Trang 19

- Đa dạng hóa phương thức trả lãi: tùy theo đối tượng khách hàng, với điềukiện làm việc, thu nhập, và mục đích vay, ngân hàng cần có phương thức trả nợ gốc

và lãi phù hợp Điều này tạo điều kiện cho khách hàng có thể trả nợ đúng hạn vàđầy đủ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Thứ ba, hoàn thiện quy trình tín dụng Để đảm bảo tính an toàn cho cáckhoản vay, Techcombank cần xây dựng quy trình tín dụng cá nhân tập trung thíchhợp, theo hướng chuyên môn hóa từng khâu, và đặc biệt phải chú trọng tới côngtác thẩm định và giám sát sau vay Về công tác thẩm định: các cán bộ làm công tácthẩm định cần chủ động tìm hiểu thông tin về khách hàng qua các nguồn sau: Xemxét thông tin của khách hàng tại các hồ sơ lưu nội bộ của ngân hàng; Trực tiếp gặp

gỡ, tìm hiểu khách hàng về nơi ở, nơi làm việc của khách hàng; Tìm hiểu qua trungtâm thông tin tín dụng (CIC) của NHNN Techcombank cũng nên xây dựng hệ thốngxếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng cá nhân, xây dựng hệ thống thu thập cơ

sở dữ liệu khách hàng, đồng thời kết hợp đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vàohoạt động để quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng, hỗ trợ hoạt động xét duyệt tíndụng Về công tác giám sát sau vay: Công tác kiểm tra sử dụng vốn vay cần đượctiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Cán bộ theo dõi khách hàng cần thu thập

bổ sung hoàn chỉnh các hồ sơ kiểm tra sau cho vay nhằm đảm bảo các khoản nợvay được giám sát chặt chẽ, thu hồi nợ kịp thời

Thứ tư, phát triển kênh phân phối Trong thời gian tới, Techcombank cầnthực hiện tốt công tác nghiên cứu thị trường, cũng như chuẩn bị tốt về quản trị,nguồn nhân lực, công nghệ làm cơ sở mở rộng mạng lưới ở các khu vực có tiềmnăng phát triển nhằm mang lại sự thuận tiện nhất cho khách hàng khi muốn giaodịch với Techcombank Định hướng phát triển kênh phân phối: thành lập ít nhất tạimỗi tỉnh thành (được xếp đô thịđặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3) 1 chi nhánh tại trungtâm tỉnh thành và 1 phòng giao dịch tại quận huyện trực thuộc có tiềm nãng pháttriển kinh tế mạnh nhất; Việc phát triển mạng lưới phải đi đôi với việc thống nhấtchỉ đạo từ hội sở đến chi nhánh và phòng giao dịch; Phát triển kênh phân phối hiện

Trang 20

đại ứng dụng công nghệ (internet / phone / SMS) trên cơ sở nâng cao chất lượngdịch vụđường truyền (tăng dung lượng, tốc độ truyền dữ liệu) và các biện phápnghiệp vụ tăng tính bảo mật thông tin khách hàng, an toàn cho ngân hàng

Thứ năm, nâng cao hiệu quả truyền thông Hoạt động xúc tiến – truyền thôngngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp cận trên diện rộng đến khách hàngthông qua việc quảng bá hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng đến khách hàng,nhằm tạo ra sự nhận biết cao hơn của khách hàng về ngân hàng và về các sản phẩm,dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Techcombank cần thực hiện một số biện pháp nhưsau: Tổ chức họp báo và hội nghị khách hàng để giới thiệu về định hướng phát triểnhoạt động cho vay cá nhân của mình; Sử dụng các phương tiện truyền thông nhưtruyền hình, báo chí, Internet… để giới thiệu về ngân hàng và các chính sách ưu đãidành cho KH có nhu cầu vay; Tài trợ cho các sự kiện tiêu biểu nhằm thu hút sự chú

ý của người tiêu dùng; Chủ động tìm kiếm khách hàng mới

Thứ sáu, tăng cường chăm sóc khách hàng sau vay Để nâng cao chất lượngphục, Techcombank cần đảm bảo thời gian thẩm định nhanh, chính xác; phong cáchchuyên nghiệp Thường xuyên có các khuyến mại đi kèm, quà tặng như mở thẻATM miễn phí, quay số trúng thưởng… hoặc các sản phẩm quà tặng khuyến mạiliên kết; cộng điểm khách hàng thân thiết Ngoài ra, cần cập nhật thông tin kháchhàng quan tâm (giá vàng,ngoại tệ,chứng khoán qua website,sms, một cách kịpthời

Thứ bảy, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Ngân hàng nên

mở các khóa học về nghiệp vụ tín dụng nói chung cũng như các nghiệp vụ khác nhưthanh toán quốc tế, bảo lãnh… do NHNN, ngân hàng nước ngoài hoặc các trườngđại học có uy tín tổ chức Ngoài ra, để giữ chân được những người tài,Techcombank cần có chế độ lương thưởng thích hợp và chính sách tuyển dụng hợp lý

3.4 Một số kiến nghị

Từ những giải pháp được đưa ra, đặt ra yêu cầu phải có sự chỉ đạo sát sao và

hỗ trợ tích cực từ phía Chính phủ như: Ổn định tình hình kinh tế vĩ mô, kiềm chếlạm phát; Đơn giản hóa thủ tục hành chính ví dụ như đơn giản hoá thủ tục phát mại

Trang 21

tài sản đảm bảo của ngân hàng và tổ chức tín dụng khi khách hàng đến hạn khôngtrả được nợ Triển khai tốt đăng ký giao dịch bảo đảm Đối với các ngành công an,toà án phối hợp cùng ngân hàng trong việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.

Về phía ngân hàng nhà nước cần nâng cao chất lượng thông tin tín dụng vàtăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng

KẾT LUẬN

Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp lý luận, phân tích đánh giáthực trạng và đưa ra các giải pháp để phát triển mảng tín dụng cá nhân nhằm gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh của Techcombank trongtiến trình hội nhập, luận văn đã thực hiện được những nội dung chủ yếu sau:

Một là, luận văn trình bày tổng quan lý luận cơ bản về tín dụng cá nhân.Trong đó đề cập khái niệm, đặc điểm; vai trò của tín dụng cá nhân đối với các chủthể trong nền kinh tế; các sản phẩm tín dụng cá nhân; những chỉ tiêu đánh giá sựphát triển tín dụng cá nhân của NHTM Luận văn đưa ra những trường hợp ngânhàng nước ngoài thành công trên thị trường ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam từ đó chỉ

ra bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân cho các ngân hàng thương mạiViệt Nam nói chung và cho Techcombank nói riêng

Hai là, luận văn đi vào nghiên cứu thực trạng phát triển tín dụng cá nhân ởTechcombank cùng những vấn đề đặt ra trong phát triển tín dụng cá nhân ởTechcombank như: sản phẩm tín dụng cá nhân; những kết quả đạt được trong triểnkhai tín dụng cá nhân giai đoạn 2010 – 2012 Đồng thời, cũng nêu lên những hạnchế cần khắc phục như: chưa tạo được sản phẩm dịch vụ mang tính đột phá, tổ chức

bộ máy bán lẻ chưa chuyên nghiệp, khâu quảng bá, tiếp thị còn yếu… và nhữngnguyên nhân của những hạn chế đối với việc phát triển tín dụng cá nhân tạiTechcombank như: chưa chú trọng đúng mức đến vấn đề hoàn thiện và phát triển tíndụng cá nhân một cách toàn diện, hạn chế do trình độ quản lý, mạng lưới kênh phânphối hoạt động hiệu quả chưa cao, thiếu tính đồng bộ trong triển khai bán lẻ từ Hội

sở chính đến chi nhánh và phòng giao dịch

Trang 22

Ba là, trên cơ sở những nguyên nhân hạn chế và những định hướng phát triểncủa Techcombank, luận văn đưa ra các nhóm giải pháp để phát triển tín dụng cánhân đối với bản thân Techcombank như: phát triển kênh phân phối; phát triển sảnphẩm tín dụng cá nhân; cải tiến quy trình, chính sách tín dụng cá nhân; giải pháp hỗtrợ và giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Những giải pháp nêu trên cần phải được triển khai một cách đồng bộ và vữngchắc nhằm thực hiện được chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ song hành với bánbuôn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và giữ vững vị thế của Techcombanktrong thời kỳ cạnh tranh và hội nhập

Đây là đề tài không mới nhưng là nội dung quan tâm của Techcombank nóiriêng và của những ngân hàng thương mại khác nói chung Vì trong tình hình hộinhập, có sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ở các ngân hàng trong nước mà còn ở cácngân hàng nước ngoài Để tồn tại và phát triển các ngân hàng này buộc phải chuyểnhướng tích cực trong phát triển ngân hàng bán lẻ nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của mình

Trang 23

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnhtranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn.Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 86 triệu dân Đa số trong

đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại

và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hộilớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng

Trong số các Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP), Ngân hàng TMCP

Kỹ thương Việt Nam (TechcomBank) đã trở thành một cái tên thân thuộc với nhiềukhách hàng Với tầm nhìn chiến lược của mình, Techcombank đang nỗ lực hướngđến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình NHTMtrọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ hiện đại, đủnăng lực canh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại ViệtNam Với hơn 100.000 khách hàng cá nhân trên cả nước, mảng tín dụng cá nhân làhoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống Ngân hàng Kỹ thương

Tuy nhiên, trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của TechcomBank vẫncòn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được

dự báo là sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải cónhững giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh doanh này Do vậy, em quyết

định chọn đề tài: “Phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp

cuả mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàngthương mại

 Phân tích thực trạng phát triển hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng

Trang 24

như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngânhàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Kỹ thương Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phương pháp phântích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng:hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Chương 2:Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Trang 25

1.1.1 Quan niệm về tín dụng cá nhân

1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, làm phương thức thanh toán haythực hiện các dịch vụ theo ủy thác của khách hàng

Hoạt động của ngân hàng rất đa dạng và phong phú, trong đó tín dụng là hoạtđộng chiếm tỷ trọng cao nhất Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiếtcho sự phát triển kinh tế theo một hệ số tăng trưởng vững chắc Hoạt động này hiệnnay đang chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 60-70% trong danh mục tài sản có Đặc biệtnguồn tín dụng này đã và đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo trong nền kinh tếquốc dân Vậy tín dụng là gì?

Tín dụng theo thuật ngữ tiếng Latinh là Credium, còn theo tiếng Anh làCredit – nghĩa là vay mượn Tín dụng được định nghĩa là một phạm trù kinh tế đượcphản ánh các quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụngmột giá trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác vớinhững điều kiện bắt buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi suất,cách thức cho vay mượn và thu hồi

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và mộtbên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác Trong đó ngân hàng vừa là người đi vay,

Trang 26

vừa là người cho vay Ngân hàng cho vay tức là ngân hàng cấp tín dụng cho các cánhân, tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân hàng) Trong nền kinh tế, vốn kinhdoanh có thể được huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như: góp vốn, pháthành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân hàng… Trong đó vốn vay ngân hàng lànguồn vốn linh động và tiện lợi nhất, đặc biệt là với nền kinh tế như nước ta hiệnnay.

Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất

định với một khoản chi phí nhất định”

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ

chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp

vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro

1.1.1.2 Tín dụng cá nhân

Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 3 loại: tíndụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ), và tín

dụng cho các tổ chức tài chính Như vậy, tín dụng cá nhân là các khoản cho vay

nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vốn của cá nhân,

hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa;nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hàng ngày; nhu cầu chi

Trang 27

đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ giađình…

Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặcđiểm chung của tín dụng:

NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho các đối tượng khách hàng các cá nhân, hoặc hộ gia đình.

Mục đích sử dụng vốn để tiêu dùng phụ vụ đời sống, hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể.

Được quy định rõ về thời hạn sử dụng vốn Gốc và lãi của khoản vay được thanh toán định kỳ theo quy định của ngân hàng.

Khoản vay có thể có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo.

Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quảcao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ giađình

Hiện nay tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng và

có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy mô thị trường lớn với dân

số đông, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chitiêu cho nhiều mục đích

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

1.1.2.1 Quy mô mỗi khoản vay không lớn, nhưng số lượng các khoản vay lớn.

Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các khoản vay tiêu dùngđều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn Khách hàng cá nhânthường có hai mục đích vay:

Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt

động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng

do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn

Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cá

nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhưmua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…

Trang 28

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:

 Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này làmọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người

có thu nhập trung bình và thấp

 Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chấtlượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhucầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

1.1.2.2 Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo

Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tươngđối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính,thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…

Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả

nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thôngtin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả

nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Dovậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bấtngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng sốlượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằmnâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do đó,trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chílợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo

Trang 29

chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra nhữngtổn thất cho ngân hàng

Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụngtrên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảmbảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năngtrả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lýthông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễdàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ

1.1.2.3 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên

để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

 Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếpcận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

 Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác

từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu

nợ

 Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điệnthoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…

1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay giántiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạtđộng tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế

Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phátsinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chiphí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do

Trang 30

đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năngcạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập

Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội

Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tíchcực đối với xã hội Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệuquả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao

Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham giaxây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóađói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽgiúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua tíndụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợitrong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịchthanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngânhàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộthỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnhtranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng

Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp cónhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng nàygặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng

Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàngphát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng

cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng

Trang 31

gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng

1.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân

Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiếtyếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưngviệc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại

Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linhhoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vì phảitích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽkhéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiệntại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vayvốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng

Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hànghoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau,bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phảitìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thìkhách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý

Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua cáckhoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hànghầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà,mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy môsản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơngiản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thứckinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này

Trang 32

1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân

Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí

để phân loại tín dụng chung Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chísau:

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm Đối với tín dụng cá

nhân, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng chủ yếu, vì nó thường phục vụ chonhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình Rủi ro cho ngân hàng là khánhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu cóngân hàng cũng có thể dự tính được

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

Phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựngnhà cửa…

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng dài hạn

được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắmđất đai, nhà cửa Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân, có thể chia tíndụng cá nhân thành các loại:

Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho

khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất,xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được dogặp khó khăn về tài chính

Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu

chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân

cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định,chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định Sốlượng khách hàng vay thường rất đông

Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay

nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những

cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ

Trang 33

Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất

kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứngnhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là gópphần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địaphương sang sản xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộnglớn

1.1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng

có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng

Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữangân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàngquyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiến thức kinhnghiệm của cán bộ tín dụng

Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian

ủy thác Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻhàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhàcung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịuhàng hoá cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấpquy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàngđược bán chịu, số tiền được bán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà nhàcung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá

1.1.4.4.Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo

lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàngkhông đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo lãnh Tài sảnbảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêmnguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áplực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp

hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối

Trang 34

với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trảicác chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trongbiên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn ) Hình thức vay tínchấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắnhạn

1.1.4.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

Tín dụng trả góp: Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho

ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngânhàng quy định (tháng, quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trịlớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toánhết một lần số nợ vay

Tín dụng hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay

của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặcđiểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn.Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải tiếnhành thu nợ làm nhiều kỳ

1.2 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan điểm phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân

Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá

trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm điđơn thuần về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng Phát triển

là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy

về chất gây ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định Hiểu một cách đơngiản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng

Trong lĩnh vực ngân hàng, quan điểm về phát triển tín dụng đối với kháchhàng cá nhân cũng có nhiều quan điểm khác nhau

Qua khảo sát thực tế ý kiến của khách hàng cho rằng phát triển tín dụng đốivới khách hàng cá nhân là Sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng về khoản tín dụng

Trang 35

trên các phương diện, lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phươngthức thu nợ

Bên cạnh đó, quan điểm của đa số chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng khi

đề cập đến phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân là phản ánh sự gia tăng tỷtrọng dư nợ, mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân

Trên cơ sở lí luận trên, luận văn cho rằng phát triển tín dụng đối với khách

hàng cá nhân không chỉ là sự gia tăng về mặt số lượng mà còn đề cập đến chất lượng của tín dụng cá nhân (tăng về lượng và chất)”

Để phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân thì hoạt động tín dụng cánhân phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và

uy tín trong hoạt động Hay nói một cách khác, phát triển tín dụng đối với kháchhàng cá nhân tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng cánhân

1.2.2 Sự cần thiết phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân là xu hướng tất yếu, nhất làtrong điều kiện thị trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngânhàng thương mại bởi vì:

Thứ nhất, sự phát triển của các NHTM không chỉ hướng đến KHDN mà cònhướng đến khách hàng cá nhân góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đónâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng Việt Nam với dân số 90 triệungười là một thị trường đầy tiềm năng đối với các NHTM Mức sống người dânngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thu hút vốn (dưới dạngtiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phíkiểm đếm tiền, phí giữ hộ…) và lợi nhận từ cấp tín dụng Tín dụng và dịch vụ là hainguồn thu chính của các NHTM

Cho vay đối với KHCN là một kênh thuận lợi cho các các khách hàng tiếpcận với các tiện ích khác của ngân hàng như tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụchuyển tiền,… Đây là kênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng

Trang 36

cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính đồng thời giúp ngân hàng phântán rủi ro từ tín dụng doanh nghiệp sang tín dụng cá nhân.

Thứ hai, phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân cũng làm gia tăngkhả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng từ đó cải thiện được tìnhhình tài chính của Ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng sốlượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồng thời, lãi suất ápdụng với KHCN thường cao hơn so với KHDN để bù đắp chi phí cho vay nên cáckhoản vay cá nhân góp phần không nhỏ trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng

Thứ ba, phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân cũng góp phần củng

cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môitrường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng

Với những ưu thế trên thì việc phát triển tín dụng cá nhân của NHTM là sựcần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân

1.2.3.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

Phản ánh số tiền ngân hàng đang cho vay tại một thời điểm nhất định,thường là cuối kỳ kinh doanh Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chungphản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụngthấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thịphần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém

Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng

1.2.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 37

Theo quyết định 493 do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành thì Nợ quáhạn được hiểu là “khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá

hạn”.

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồiđược Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiều đồng đãquá hạn Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngânhàng

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợquá hạn thấp phản ánh chất lượng tín dụng tốt.Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phảnánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ

có nguy cơ quá hạn

1.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu về bản chất là khái niệm dùng để chỉ các khoản nợ cho vay kháchhàng đang đối diện với rủi ro cao trong việc thu hồi nợ gốc và lãi vay do khách hànggặp khó khăn Hệ thống quy định của Việt Nam hiện tại đánh giá rủi ro này chủ yếudựa trên số ngày quá hạn trong việc trả nợ vay

Theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của quyết định 493 do Ngân hàng nhànước Việt Nam ban hành thì Nợ xấu ( NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5.Việc phân loại nợ theo quyết định này như sau

 Nợ loại 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tíndụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn

 Nợ loại 2 (nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, cáckhoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại

 Nợ loại 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại

Trang 38

 Nợ loại 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

 Nợ loại 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gốm các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

1.2.3.4 Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng

Tỷ trọng thu lãi từ tín dụng cá nhân =

Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng thu lãi từ tín dụng thì có bao nhiêuđồng do tín dụng cá nhân mang lại Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng cánhân đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúpngân hàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trêntổng dư nợ là các chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh các mức

độ rủi ro tín dụng khác nhau

1.2.3.5 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân

Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân = 100%

Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân, nócho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này caochứng tỏ chất lượng tín dụng tốt

Trang 39

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan

Định hướng phát triển của ngân hàng.

Định hướng phát triển của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để phát triển tín

dụng cá nhân Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàng không quantâm đến lĩnh vực này thì các khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không

có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếu ngân hàng muốn pháttriển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể để thu hút nhữngkhách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung - cầu có điều kiện thuận lợi để gặpnhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội để phát triển tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ, vìvậy định hướng chiến lược hoạt động của ngân hàng là chỉ tập trung bán buôn, chỉtập trung bán lẻ hay phát triển bán buôn đi đôi với bán lẻ sẽ quyết định khả năngphát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng đó

Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của ngân hàng là một trong những yếu tố được các nhàlãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa ra quyết định đường lối phát triển của ngânhàng mình Năng lực tài chính của ngân hàng được xác định dựa trên một số yếu tốnhư số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước,

tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Khi ngân hàng cósức mạnh tài chính thì có thể đầu tư vào các danh mục mà mình quan tâm, vì vậy tíndụng cá nhân cũng có cơ hội được chú trọng phát triển

Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng là hệ thống các chủ trương, định hướngchi phối hoạt động tín dụng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chínhsách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sảnđảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quáhạn mức phê duyệt, cách thức thanh toán nợ…

Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung thamchiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Chẳng hạn như một ngân

Trang 40

hàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng dù có đủ điều kiệncũng không được phát hành thẻ tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có các hìnhthức cấp tín dụng cá nhân đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng

và thuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản phẩm truyền thống đơn giản

Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng cá nhâncủa các NHTM Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõràng và minh bạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độchuyên môn cao, hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới thẩm định chính xác kháchhàng và phương án vay vốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh

đó đòi hỏi đạo đức nghề nghiệp của CBTD để không vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng

sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽ trong khâu thẩm định làm tổn hại đến lợi ích của tập thểngân hàng

Một CBTD có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độngoại ngữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽtạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thì CBTDchính là hình ảnh của ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độnghiệp vụ, hài lòng với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyên nghiệp củaCBTD thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng

Ngày đăng: 13/07/2021, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w