1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas của hộ chăn7 nuôi heo ở xã Phong Phạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

108 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Áp Dụng Biogas Của Hộ Chăn Nuôi Heo Ở Xã Phong Phạnh, Huyện Cầu Kè, Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Trần Thị Diễm Phúc
Người hướng dẫn Cô Ngô Thị Thanh Trúc
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 767 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm:- Chi phí đầu tư thấp - Đào vị trí nông, thích hợp với vùng có nước ngầm cao Nhược điểm: - Dễ hỏng - Cần bảo dưỡng thường xuyên - Áp xuất khí thấp - Tuổi thọ thấp dưới 2 năm - Nh

Trang 1

LỜI CẢM TẠ

Thấm thoát đã gần 4 năm từ khi em bước vào ngôi trường Đại học CầnThơ, có được như ngày hôm nay là nhờ công ơn sinh thành và nuôi dưỡng củacha mẹ, sự tận tình dạy bảo của quý thầy cô giáo Công lao to lớn ấy em sẽkhông bao giờ quên được

Trước hết, con xin gửi lời cảm ơn đến cha mẹ đã sinh ra con và tạo điềukiện cho con đến trường, là động lực tinh thần giúp con vượt qua mọi khókhăn để con có được kết quả như ngày hôm nay

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô của trường Đại học CầnThơ Đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệttình chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báo để

em có được hành trang khi bước vào đời

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Thị Thanh Trúc đã giúp

em tiếp cận với đề tài và tận tình hướng dẫn động viên em trong suốt thời gian

em thực hiện luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thu thập số liệu em cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

từ chính quyền địa phương Chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân xã PhongThạnh và các cán bộ ở xã đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu

và hỗ trợ tài liệu nghiên cứu để em hoàn thành được đề tài

Cám ơn các bạn trong nhóm luận văn và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi nhữngsai sót Mong được sự góp ý kiến từ quý thầy cô và các bạn để luận văn của

em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin gửi lời chúc đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ,

cô Ngô Thị Thanh Trúc và các cán bộ xã Phong Thạnh lời chúc sức khỏe,hạnh phúc và thành đạt

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Trần Thị Diễm Phúc

Trang 2

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập vàkết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Trần Thị Diễm Phúc

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

i

DANH SÁCH BẢNG vii

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phạm vi về không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Tổng quan về biogas (hay còn gọi là khí sinh học) 4

2.1.2 Sơ lược về thành phần chất thải, nước thải của khí sinh học biogas 16

2.1.3 Các khái niệm khác 17

2.1.4 Xác định các yếu tố sử dụng trong mô hình logistic có ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của hộ gia đình chăn nuôi heo nhưng chưa sủ dụng biogas 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 22

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3 33

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 33

3.1 TỔNG QUAN VỀ XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 33

3.1.1 Lịch sử hình thành 33

3.1.2 Vị trí địa lý 34

3.1.3 Điều kiện tự nhiên 35

Trang 5

3.1.4 Đặc điểm kinh tế và văn hóa – xã hội 36

3.2 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO VÀ VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 37

3.2.1 Tổng quan về tình hình chăn nuôi heo tại tỉnh Trà Vinh 37

3.2.2 Tổng quan về tình hình chăn nuôi heo tại huyện Cầu Kè 38

3.2.3 Tình hình triển khai các hoạt động nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ biogas tại huyện Cầu Kè 39

3.2.4 Tình hình chăn nuôi heo và áp dụng biogas của người dân xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 39

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã Phong Thạnh 40

3.2.6 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến năng suất chăn nuôi 41

CHƯƠNG 4 43

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN 43

VIỆC ÁP DỤNG BIOGAS CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO 43

Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 43

4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 43

4.1.1 Thông tin về đáp viên 43

4.1.2 Thông tin về hộ gia đình 45

4.1.3 Đặc điểm chăn nuôi của hộ gia đình 46

4.1.4 Các khoản mục chi phí trong chăn nuôi heo 49

4.2 THỰC TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 53

4.2.1 Thành phần của chất thải chăn nuôi ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 53

4.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 54

4.3 NHẬN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BIOGAS CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO CHƯA CÓ BIOGAS Ở ĐỊA BÀN XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 55

4.3.1 Nhận thức về môi trường 55

4.3.2 Nhận thức về biogas của các hộ chăn nuôi heo chưa có biogas ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 56

4.4 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG BIOGAS CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO CHƯA CÓ BIOGAS Ở ĐỊA BÀN XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 58

Trang 6

4.4.1 Tỷ lệ các hộ chăn nuôi heo chưa có biogas chấp nhận sử dụng biogas ở

xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 58

4.5 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN SỬ DỤNG BIOGAS CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI HEO CHƯA CÓ BIOGAS Ở ĐỊA BÀN XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 60

4.5.1 Các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 61

4.5.2 Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh bằng mô hình logistic 65

4.5.2 Giải thích các kết quả mô hình logistic 65

4.5.2.1 Các biến có ý nghĩa thống kê 65

4.5.2.1 Các biến không có ý nghĩa thống kê 67

CHƯƠNG 5 69

GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG PHẠM VI ÁP DỤNG MÔ HÌNH BIOAGS CỦA HỘ CHĂN NUÔI HEO 69

Ở XÃ PHONG THẠNH, HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH 69

5.1 GIẢI PHÁP CHUNG 69

5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 69

CHƯƠNG 6 75

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 75

6.1 KẾT LUẬN 75

6.2 KIẾN NGHỊ 75

DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Thành phần các khí trong khí sinh học 5

Bảng 2.2: Khoảng nhiệt trị của một số loại nguyên liệu 15

Bảng 2.3: Lượng phân thải trung bình của heo trong 24h 17

Bảng 2.4: Thành phần dưỡng chất của phân và nước tiểu heo (đơn vị %) 17

Bảng 2.5: Thông tin về mẫu điều tra tại xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 23

Bảng 2.6: Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 28

Bảng 2.7: Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình logistic 31

Bảng 3.8: Số lượng chăn nuôi heo ở các tỉnh ĐBSCL 37

Bảng 3.9: Số lượng và sản lượng heo nuôi ở huyện Cầu Kè 38

Trang 7

Bảng 3.10: Tình hình chăn nuôi heo và sử dụng biogas của người dân ở xã

Phong Thạnh 40

Bảng 3.11: Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi 41

Bảng 4.12: Thông tin về tuổi và trình độ học vấn của về đáp viên 43

Bảng 4.13: Thông tin về số thành viên gia đình và thu nhập của hộ gia đình 45 Bảng 4.14: Số năm chăn nuôi và diện tích chuồng trại 46

Bảng 4.15: Số lượng heo nuôi của hộ 47

Bảng 4.16: Số lượng heo thịt của các lứa nuôi 47

Bảng 4.17: Giá bán của heo thịt và heo con khi xuất chuồng 48

Bảng 4.18: Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi heo thịt của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 51

Bảng 4.19: Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả chăn nuôi heo nái của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 52

Bảng 4.20: Lượng phân heo và nước tiểu heo trong chăn nuôi của người dân ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 54

Bảng 4.21: Nhận thức về môi trường của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 55

Bảng 4.22: Nhận thức về biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 56

Bảng 4.23: Hiểu biết về lợi ích biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 57

Bảng 4.24: Lý do không chấp nhận áp dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 58

Bảng 4.25: Chi phí cho nguồn năng lượng đun nấu của các hộ chăn nuôi heo chưa có biogas ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 59

Bảng 4.26: Lý do chấp nhận áp dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 60

Bảng 4.27: Các biến định tính và mối quan hệ giữa biến định tính với việc áp dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 61

Bảng 4.28: Các biến định lượng và sự khác biệt giữa hai nhóm biểu hiện định tính trong mô hình hồi quy logistic 63

Bảng 4.29: Tổng hợp kết quả mô hình logistic về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 65

Bảng 5.30 Những vấn đề và giải pháp trong việc chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi heo trên địa bàn xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 71

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình biogas 4

Hình 2.2 Hầm sinh khối có lắp trôi nổi 6

Hình 2.3 Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo 6

Hình 2.4 Hầm sinh khối lắp cố định 7

Hình 2.5 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1 8

Hình 2.6 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2 8

Hình 3.7 Bản đồ vị trí địa lý của xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 35

Hình 4.8 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên (n = 60) 44

Hình 4.9 Giới tính của đối tượng phỏng vấn (n = 60) 45

Hình 4.10 Chi phí chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (n = 60) 49

Hình 4.11 Xử lý chất thải chăn nuôi heo của xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 54

Hình 4.12 Tỷ lệ các hộ chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của các hộ chăn nuôi ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh 58

Trang 10

USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam với trên 80% dân

số cả nước làm nghề nông Trong đó chăn nuôi là một ngành chiếm tỷ lệ khálớn trong cơ cấu nông nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh

tế của các địa phương trong cả nước Nhiều gia đình đã tăng dần quy mô chănnuôi và một bộ phận đang phát triển theo hướng quy mô trang trại Do đó nhànước đã đưa ra nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ, đầu tư nhằm đẩy mạnhphát triển chăn nuôi, coi đây là mũi nhọn, là khâu đột phá nhằm đưa chăn nuôitrở thành ngành sản xuất chính theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững Vìvậy mà số lượng, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế của đàn vật nuôi đã cónhững cải thiện đáng kể

Theo số liệu của Cục Chăn nuôi (2013), hiện cả nước có khoảng 220triệu con gia cầm, 8,5 triệu con bò và 27 triệu con heo Mỗi năm, ngành chănnuôi thải ra môi trường trên 73 triệu tấn chất thải rắn và 30 triệu khối chất thảilỏng, trong đó có khoảng 50% chất thải rắn và 80% chất thải lỏng được xảthẳng ra tự nhiên hoặc không thông qua xử lý, từ đó đã gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng Để khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường trong chănnuôi nói chung và nuôi heo nói riêng, các nhà chuyên môn đã chú trọng đếnvấn đề xử lý chất thải chăn nuôi Các biện pháp kỹ thuật phổ biến để xử lý baogồm hệ thống biogas, bể chứa phân, bón phân đã xử lý vào đất và sử dụng câyxanh để hấp thụ chất thải Trong đó giải pháp lắp đặt hệ thống biogas đượcxem là thiết thực và hiệu quả để phát triển chăn nuôi bền vững

Tuy nhiên trong quá trình lắp đặt và phát triển, hệ thống biogas đã gặpphải không ít khó khăn nên tốc độ mở rộng quy mô còn chậm Đặc biệt đối vớinhững địa phương có nền kinh tế chậm phát triển Tiêu biểu là huyện Cầu Kè -huyện có nền kinh tế nông nghiệp tập trung vào 2 ngành lớn: trồng trọt vàchăn nuôi gia súc và là một trong những huyện chăn nuôi heo lớn nhất tỉnh TràVinh Theo Chi cục Thống Kê huyện Cầu Kè (2013), đàn heo trong toànhuyện là 87.108 con, chiếm 17,5 % số lượng heo của toàn tỉnh Tuy nhiên, các

hộ chăn nuôi tại đây hầu hết chưa áp dụng biogas trong chăn nuôi Trong đó,

xã Phong Thạnh được đánh giá là xã có đàn heo lớn nhất huyện Vì vậy, việcquản lí chất thải từ chăn nuôi heo ở đây là rất khó khăn Để mở rộng phạm vi

áp dụng biogas trong chăn nuôi heo có hiệu quả và nhằm giúp cho người chănnuôi có thể giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường thì đề tài luận văn

“phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas của hộ chăn

Trang 12

nuôi heo ở xã Phong Phạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh” cần được thực

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tình hình chăn nuôi heo ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh TràVinh như thế nào?

Những hộ chăn nuôi heo có biết đến biogas và lợi ích của việc áp dụngbiogas hay không?

Tình hình sử dụng biogas của những hộ chăn nuôi heo ở xã PhongThạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh như thế nào?

Mức chấp nhận áp dụng biogas của những hộ chăn nuôi heo chưa cóbiogas là bao nhiêu?

Tại sao những hộ chăn nuôi heo chấp nhận áp dụng biogas hoặc khôngchấp nhận áp dụng biogas?

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas trong chăn nuôiheo của người dân ở xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

Những giải pháp như thế nào được đưa ra để giúp mở rộng phạm vi ápdụng mô hình biogas trong chăn nuôi

Trang 13

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 12năm 2014.

Số liệu sơ cấp phục vụ cho đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từtháng 09 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014

Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài là số liệu trong giai đoạn từ năm

2009 đến năm 2013

Số liệu sơ cấp là số liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụngbiogas của những hộ chăn nuôi heo nhưng chưa sử dụng mô hình biogas trênđịa bàn nghiên cứu

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ gia đình tại địa bàn xãPhong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh thỏa mãn đồng thời những đặcđiểm sau:

- Tại thời điểm nghiên cứu hộ gia đình có chăn nuôi heo

- Chưa sử dụng mô hình biogas trong chăn nuôi heo

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về biogas (hay còn gọi là khí sinh học)

Nguồn: Chungsheng Yao, 2010

Hình 2.1 Mô hình biogas

2.1.1.1 Khái niệm về biogas

Theo tác giả Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân Dũng (1997) khí sinh họchay còn gọi là biogas, là sản phẩm bay hơi của quá trình lên men kỵ khí phângiải các hợp chất hữu cơ phức tạp Do mê - tan (CH4) là thành phần chủ yếunên khí sinh học là loại khí cháy được

Theo tác giả Lê Hoàng Việt (1998) thì nguyên liệu cho quá trình ủ khísinh học thường là phân người, phân gia súc, phế phẩm nông nghiệp… ỞĐBSCL, nguyên liệu cho quá trình ủ khí sinh học thường là phân heo

Điện

Nhiên liệu chạy động cơĐun nấuThắp sángPhân bón

Thuốc trừ sâuThức ăn chăn nuôi

………

Trang 15

2.1.1.2 Thành phần của khí sinh học (biogas)

Khí sinh học là một hỗn hợp khí được sản sinh trong quá trình phân hủycác chất hữu cơ trong môi trường yếm khí Thành phần % các khí được thểhiện qua bảng số liệu sau:

Nguồn: RISE-AT, 1998; Trích bởi Lê Hoàng Việt

Trong khí sinh học thành phần chủ yếu là khí metan Sự đốt cháy khísinh học với đầy đủ oxy, sinh ra cacbonic, nước và một lượng nhiệt Đượcminh họa bằng phương trình sau:

Do đó có thể sử dụng khí sinh học thay thế các chất đốt truyền thốngnhư: củi, than, dầu,… Ứng dụng công nghệ sản xuất khí sinh học trong việcnấu ăn, thắp sáng và sấy khô nông sản, ở những nơi có điều kiện hơn có thểchạy máy, bơm nước và phát điện

2.1.1.3 Giới thiệu các dạng mô hình biogas ở Việt Nam.

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đang sử dụng các loại hầmkhí sinh học hầm có nắp trôi nổi, hầm có nắp cố định và hầm làm bằng chấtdẻo đều có cấu tạo gồm các thành phần chính là:

- Cửa nạp nhiên liệu

- Buồng lên men, phân hủy và tạo khí

- Buồng chứa khí (Hệ thu khí gồm: van, đường ống, các thiết bị đolường)

- Ngăn tháo cặn bùn đã lên men

CH4 + 2O2 CO2 + H2O + Nhiệt

Trang 16

*Hầm sinh khối có nắp trôi nổi

- Không làm ở vùng xa xôi hẻo lánh, do không có nắp hầm bằng kim loại

- Đòi hỏi bảo dưỡng thường xuyên

- Tương đối nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ, không phù hợp cho vùngnúi

*Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo

Xuất xứ: Colombia

Hình 2.3 Thiết bị sản xuất khí sinh học túi chất dẻo

Trang 17

Ưu điểm:

- Chi phí đầu tư thấp

- Đào vị trí nông, thích hợp với vùng có nước ngầm cao

Nhược điểm:

- Dễ hỏng

- Cần bảo dưỡng thường xuyên

- Áp xuất khí thấp

- Tuổi thọ thấp (dưới 2 năm)

- Nhạy cảm với thay đổi nhiệt độ môi trường

- Đòi hỏi diện tích bề mặt lớn

*Hầm sinh khối nắp cố định

Xuất xứ: Trung Quốc

Hình 2.4 Hầm sinh khối nắp cố định

Ưu điểm:

- Kết cấu dưới mặt đất, nhiệt độ ổn định

- Lắp đặt tại chổ với vật liệu có sẵn ở địa phương

- Bền, các bộ phận cố định, đòi hỏi ít bảo dưỡng

Nhược điểm:

- Áp xuất khí thay đổi

- Chi phí cao

- Đòi hỏi kỹ thuật lắp đặt cao

Công nghệ Biogas theo hai mô hình KT1 và KT2 đang được sử dụng kháphổ biến bên cạnh đó một số đơn vị có cải tiến các mô hình này như ViệnKhoa học năng lượng,… nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nănglượng biogas

Trang 18

Hình 2.5 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.1Kiểu KT1 được ứng dụng tại những vùng có nền đất tốt, mực nước ngầmthấp, có thể đào sâu và diện tích mặt bằng hẹp.

Hình 2.6 Thiết bị khí sinh học nắp cố định kiểu KT.2Kiểu KT2 phù hợp với những vùng có nền đất yếu, mực nước ngầm cao,khó đào sâu và diện tích mặt bằng rộng

2.1.1.4 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm khí sinh học biogas.

Việc ứng dụng hầm khí sinh học biogas trong chăn nuôi có hiệu quả haykhông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

Phải xem xét tới lợi ích trước mắt và lâu dài

Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng và lợi ích chung của cảcộng đồng

Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng công nghệ biogas và hiệu quả sửdụng các nguồn lực khác

Trang 19

Khi đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ hầm biogas người ta thườngđánh giá trên 3 khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả

về mặt môi trường

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc ứng dụng biogas là thay vì

sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trường thì với một công nghệtiên tiến người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó tạo ra nguồnnăng lượng an toàn cho người chăn nuôi như: thắp sáng, khí đốt, nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Hiệu quả môi trường: Môi trường là vấn đề mang tính toàn cầu Một

hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hạihay có những tác động xấu đến môi trường như: đất, nước, không khí,… hiệuquả môi trường được nghiên cứu trong đề tài này tập trung vào hiệu quả ứngdụng công nghệ biogas làm cho chất thải chăn nuôi phân hủy nhanh, khônggây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch cho người và gia súc Hạnchế tình hình dịch bệnh lây lan,…

Hiệu quả xã hội: Trong ứng dụng công nghệ biogas, hiệu quả về mặt xã

hội chủ yếu được xác định bằng khả năng giảm bớt thời gian đun nấu trongsinh hoạt, dành nhiều thời gian cho gia đình, đặc biệt là giải phóng được sứclao động cho người phụ nữ Hiện nay việc đánh giá hiệu quả xã hội của việcứng dụng công nghệ biogas là vấn đề quan tâm khi áp dụng công nghệ khí đốttiên tiến này vào chăn nuôi ở Việt Nam

Sử dụng công nghệ khí biogas hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phảiquan tâm đến ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không

có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xãhội và môi trường Ngược lại không có hiệu quả về xã hội, môi trường thì hiệuquả kinh tế cũng không bền vững

2.1.1.5 Công nghệ biogas trên thế giới

Với nhận thức công nghệ khí sinh học là công ngệ khí tiến hành đa mụctiêu, đa mục đích nên chính phủ của nhiều nước trên thế giới đã và đang quantâm

- Trung Quốc

Trung Quốc đã có một lịch sử ấn tượng về sử dụng năng lượng tái tạocho việc phát triển nông thôn với một số chương trình có tầm cỡ lớn nhất thếgiới về khí sinh học Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Trung Quốcriêng trong lĩnh vực chăn nuôi năm 2006 có 460 công trình khí sinh học cungcấp cho 5,59 triệu gia đình sử dụng, phát triển với công suất 866 KW, sản xuấtthương mại 24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia súc Tới cuối năm

Trang 20

2008 số công trình lớn đã tăng lên đến 573 và đến năm 2010 có 2000 bể cỡlớn và 8,5 triệu hầm.

Trong các năm gần đây, các mô hình nhà kính sử dụng năng lượng đadạng được phát triển rất mạnh ở Trung Quốc, đặc biệt là những bể tạo khíbiogas nhỏ được xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc Đến nay toàn quốc giaTrung Quốc đã có 7.630.000 bể tạo khí biogas nhỏ

- Đức

Việc xây dựng công trình khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/năm lên 200thiết bị vào năm 2000 các công trình có thể phân hủy từ 1000 tới 1500m3,công suất khí 100 tới 150m3 Có trên 30 công trình quy mô lớn với thể tíchphân hủy 4000 tới 8000m3 Khí sinh học sản xuất ra được sử dụng để cung cấpcho các tổ máy đồng phát nhiệt và phát điện có công suất là 20, 250, 100 và

Số huyện đã xây dựng các mô hình biogas: 65 huyện

Lịch sử của biogas bắt đầu từ năm 1965, nền tảng là sự hướng dẫn chỉđạo của Late Father B.R Saubolle trường Xavier’s tại Godavari ở Kathmandu,Nepal Tuy nhiên trên thực tế biogas chỉ được quan tâm đến khi giá nhiên liệuđột ngột tăng cao Nó được bắt đầu từ năm 1975 với tên gọi là “Năm nôngnghiệp” trong thời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt với quy mô là loạihình nổi vòm cầu Năm 1977, cùng với sự đưa vào của công ty Gobar, biogassinh học được phổ biến Tuy nhiên, kết thúc năm 1978, xây dựng được được

708 hầm biogas loại hầm nổi hình vòm cầu Thấy được tầm quan trọng củabiogas sinh học và sự quan tâm chú ý của người dân, chính phủ đã đưa ranhiệm vụ lắp đặt 4000 hầm phân hủy loại kế hoạch thứ 7 trong tổng trong giađoạn bắt đầu năm 1985 Với sự giới thiệu của chương trình hỗ trợ biogas, dưới

sự hỗ trợ của tổ chức phát triển Hà Lan, nhịp độ bắt đầu đạt được về sự tăngtiến của biogas Trong suốt giai đoạn đầu và giai đoạn thứ 2 chương trình hỗtrợ biogas có 31.000 hầm Dưới giai đoạn đã xây dựng được 100.000.000 hầmbiogas cố định

Trang 21

- Tại Indonesia, người dân có thể tiết kiệm được khoảng 30USD/ thángnhờ vào sử dụng biogas Chính phủ Indonesia đang đẩy mạnh việc sử dụngbiogas như là giải pháp bảo vệ môi trường.

Trang 22

2.1.1.6 Lịch sử hình thành và phát triển biogas ở Việt Nam

Công nghệ khí sinh học đã được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam từnhững năm 1960 Lịch sử phát triển công nghệ biogas ở Việt Nam chia làm 4thời kỳ:

- Thời kỳ 1960 – 1975

Đã tiến hành thí nghiệm biện pháp sản xuất khí Mêtan từ phân động vậtnhưng cuối cùng cũng không thành công Nguyên nhân là do nhập cảnh ồ ạtcác loại khí đốt Butan, Propan và phân hóa học

- Thời kỳ 1976 – 1980

Chế tạo thiết bị sản xuất khí sinh học loại nắp nồi bằng tôn, bể phân hủyxây dựng bằng gạch và cổ bể có gioăng nước để giữ kín khí được tích trongnắp chứa khí Tuy nhiên việc thử nghiệm trên bị thất bại do kỹ thuật và quản

- Thời kỳ 1991 tới nay

Những năm 1991 trở lại đây nhiều nhà khoa học trong nước đã nghiêncứu, triển khai nhiều chương trình xử lý chất thải bằng hệ thống khí sinh họcbiogas (mô hình hình cầu của Viện năng lượng với thể tích 5m3, 7m3, 8m3,10m3, 15m3) đã tạo ra một nguồn phân bón đáng kể, khả năng giải quyếtnguồn năng lượng sạch tại chổ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ở miềnTrung, Tây Nguyên, hàng loạt các mô hình biogas cũng được áp dụng cho các

hộ chăn nuôi gia súc, các nông trường chăn nuôi trên địa bàn như mô hình củaTrung tâm Năng lượng mới (sở khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng),

mô hình bể biogas phá van tự động của phân Viện bảo hộ lao động và Bảo vệMôi trường miền Trung, Tây Nguyên Nhiều tổ chức thế giới đang quan tâmphát triển công nghệ ở Việt Nam Họ tổ chức nhiều hội thảo, tài trợ nhiều dự

án phát triển năng lượng sinh khối ở nước ta Các dự án năng lượng sinh khối

có cơ hội tận dụng cơ chế phát triển sạch (CDM) để thu hút vốn đầu tư Nhiềucông nghệ đã được hoàn thiện, ứng dụng thương mại nên Việt Nam có thểnhập và ứng dụng, tránh được rủi ro về công nghệ

Hiện nay mô hình xử lý phân gia súc, gia cầm bằng hệ thống biogas đangngày càng phổ biến ở Việt Nam

Trang 23

Nghiên cứu và tìm hiểu ứng dụng của khí sinh học biogas cho động cơđốt trong Đối với các cơ sở chăn nuôi lớn, được xây dựng với quy mô lớn,trình độ kỹ thuật cao, điều kiện giám sát chặt chẽ Các hệ thống này đem lạitác dụng rất lớn trong việc xử lý phân và nước thải và nước thải khổng lồ ramỗi ngày, loại bỏ được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnhcho cộng đồng và sản xuất gas cho các hệ thống phát điện nội bộ Ngoài ra khixây dựng hệ thống biogas, người ta thường kết hợp với dây chuyền sản xuấtphân hữu cơ, đem lại một nguồn lợi kinh tế đáng kể.

Đối với quy mô chăn nuôi hộ gia đình, mô hình xử lý bằng plastic đangphát triển rộng rãi do đặc điểm giá rẻ, dễ lắp đặt và phù hợp với mô hình nôngtrại kết hợp Các mô hình nhỏ này giúp các hộ nông dân xử lý được phân vàchất thải gia súc, tránh ô nhiễm môi trường, nhất là các khu vực có hộ chănnuôi heo tập trung ở miền Bắc cung cấp gas làm giảm chi phí hoạt động chogia đình và nước thải ra sau khi xử lý đem bón cho cây trồng rất tốt

2.1.1.7 Tình hình triển khai các dự án biogas ở Việt Nam

Dự án “Xây dựng mô hình chăn nuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi trườngcho năng suất cao”

Năm 2006, Viện chăn nuôi thực hiện dự án “Xây dựng mô hình chănnuôi lợn kết hợp với bảo vệ môi trường cho năng suất cao” đã đạt kết quả tốttrong việc ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tổng hợp vào xây dựng mô hìnhchăn nuôi nông hộ, kết quả đã giảm thiểu hàm lượng một số chỉ tiêu đặc trưngcho ô nhiễm môi trường từ 27,0 - 63,45%, giảm tỷ lệ viêm phổi và tiêu chảy ởheo con, viêm tử cung ở heo nái, góp phần năng cao năng suất chăn nuôi vàgiảm giá thành/1kg lợn con 2 tháng tuổi từ 5,83 – 6,34%, mức giảm thiểu ônhiễm môi trường trong khu vực chăn nuôi và cải thiện năng suất chăn nuôi,nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi

Dự án “Chương trình Khí sinh học cho Ngành chăn nuôi Việt Nam

2007 – 2011”

Cục chăn nuôi, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổchức phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện dự án “Chương trình Khí sinh họccho Ngành chăn nuôi Việt Nam 2007 – 2011” Mục tiêu tổng thể của dự án làgóp phần phát triển nông thôn qua việc sử dụng công nghệ khí sinh học, xử lýchất thải chăn nuôi, cung cấp năng lượng sạch và rẻ tiền cho bà con nông dân,góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng tạo thêm công ăn việc làm ở nông thôn

và giảm thiểu sử dụng năng lượng hóa thạch, giảm hiện tượng phá rừng vàgiảm phát thải khí nhà kính

Dự án góp phần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ giađình phát triển kinh tế trang trại, mở rộng chăn nuôi ở nhiều loại hình và quy

Trang 24

mô, trong đó công nghệ khí sinh học có thể giúp xử lý phân chuồng, chất thải,đồng thời sản xuất ra nguồn năng lượng tái tạo từ quá trình xử lý chất thải.Ngoài ra, bã thải khí sinh học khi sử dụng đúng cách sẽ loại “phân hữu cơ”sạch và giàu dinh dưỡng giúp nâng cao năng suất , chất lượng rau quả và cảitạo đất, kiểm soát sâu bệnh Dự án gián tiếp góp phần vào xóa đói giảm chi phílao động nội trợ và việc làm hữu ích cho lao động nông thôn như thợ xâydựng, bảo hành, lắp đặt công trình, chăn nuôi và làm vườn.

Đến cuối năm 2007, dự án hỗ trợ xây dựng trên 37.000 công trình khísinh học, đào tạo hơn 300 kỹ thuật viên tỉnh và huyện, 600 đội thợ xây khísinh học và tổ chức hàng ngàn hội thảo tuyên truyền và tập huấn người sửdụng khí sinh học

2.1.1.8 Những bài học kinh nghiệm trong phát triển hầm biogas trong một số tỉnh thành trong cả nước

Phát triển biogas ở tỉnh Đồng Nai

Tỉnh Đồng Nai đã ban hành quyết định nếu không có hầm khí sinh họcthì không được phát triển chăn nuôi Hiện nay ở Đồng Nai mỗi năm lắp đặt

500 túi biogas do chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônthực hiện, một số đơn vị khác xây dựng bể, tổng số các hầm và bể khí sinh họcvào khoảng 3.500 chiếc

Phát triển hầm biogas ở tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc ứng dụng các thành tựu về côngnghệ phát triển hầm khí sinh học vào cuộc sông dân sinh , đặc biệt đối với khuvực nông thôn Từ năm 1998 đến nay bên cạnh việc đẩy mạnh công tác thôngtin, giáo dục, truyền thông, vì việc sử dụng khí sinh học đã đầu tư xây dựngtrên 500 hầm thí điểm cho các hộ dân bằng sự tài trợ một phần từ ngân sách sựnghiệp khoa học của tỉnh Sự thành công của mô hình đã thúc đẩy nhanh việc

mở rộng xây dựng các loại hầm khí sinh học trong dân cư, theo ước tính đếnnay gần 2000 hầm đang hoạt động trong các hộ gia đình

Phát triển biogas ở tình Hà Tây

Qua thời gian ngắn triển khai từ năm 1998 đến nay, toàn tỉnh đã có7.250 hầm biogas các loại, hầm lớn có thể tích từ 10 – 12m3, nhỏ nhất là 4m3,tương ứng với vốn đầu tư 25.375 triệu đồng, trong đó vốn của nhà nước bỏ ra

từ 85 – 100% Nơi có hầm biogas nhiều nhất là tỉnh Đan Phượng với 2.240hầm, tiếp theo là các tỉnh Ứng Hòa, Hoài Đức trên dưới 1.000 hầm

Mục tiêu của tỉnh từ nay đến năm 2015 toàn tỉnh phải đạt được 22.948hầm biogas các loại

Trang 25

Tình hình phát triển biogas ở Thái Bình

Công nghệ khí sinh học là công nghệ xử lý khí từ chất thải hữu cơ trongsản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình Để tránh ô nhiễm môi trường, nhất

là môi trường chăn nuôi, nâng cao chất lượng cuộc sống con người Nhữngnăm qua, nhiều địa phương ở Thái Bình đã tích cực hưởng ứng việc xây dựnghầm biogas, coi công nghệ khí sinh học là một giải pháp đồng bộ, thúc đẩyphát triển chăn nuôi hàng hóa theo quy mô trang trại

Năm 2008, Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường Thái Bình

đã thực hiện dự án khí sinh học trong phát triển ngành chăn nuôi do cục chănnuôi và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ đầu tư Đây là dự ánnẳm trong chương trình do Hà Lan tài trợ giai đoạn 2 Năm 2009, cùng vớivốn đối ứng của tỉnh là 287,5 triệu đồng Dự án sẽ hỗ trợ cho 500 hộ xây dựnghầm biogas, mỗi hộ sẽ được hỗ trợ 1.200.000 đồng

Đến nay toàn tỉnh đã xây dựng được trên 400 hầm biogas, quy mô mỗihầm từ 5 – 7 triệu đồng Nhiều nhất là Đông Hưng 75 công trình, Quỳnh Phụ

52 công trình

Việc ứng dụng, phát triển công nghệ biogas trong chăn nuôi đã manglại nhiều kết quả thuyết phục, giải quyết được ô nhiễm không khí, môi trườngphân thải, nước thải do phát triển chăn nuôi gây nên, từ đó góp phần giảmthiểu dịch bệnh Bên cạnh việc cải thiện môi trường, cung cấp cho các hộ giađình nguồn khí đốt sinh học phục vụ cho sinh hoạt, nguồn phân bón hữu cơ visinh cho ngành trồng trọt, góp phần phát triển một ngành nông nghiệp bềnvững

2.1.1.9 Ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng biogas ở Việt Nam

*Ưu điểm

Sản xuất ra CH4 và chất thải để sử dụng

Tiêu diệt phần lớn các hạt cỏ dại và các mầm bệnh

Xử lý phân người và gia súc

Bảo vệ được các nguồn năng lượng hiếm của địa phương (củi, dầu…)

Chất thải: Không có mùi hôi, không còn hấp dẫn chuột và ruồi, làm phân bón

và cải tạo đất

*Nhược điểm

Có khả năng cháy nổ

Vốn đầu tư cao

Đòi hỏi vận hành và bảo quản tốt

Tạo thể tích chất thải lớn hơn ban đầu

Nước thải của hầm ủ vẫn còn khả năng gây ô nhiễm nguồn nước

Vài hóa chất trong chất thải có thể làm cản trở quá trình phân hủy

Trang 26

2.1.1.10 Vai trò của khí sinh học (biogas) đối với đời sống

*Cung cấp năng lượng

Khí đốt sinh học ra đời tạo ra một nguồn chất đốt mới, nguồn chất đốtkhông truyền thống ở Việt Nam Nó phục vụ cho nhu cầu nấu nướng, thắpsáng… Việc nấu nướng dễ dàng, sạch sẽ hơn, đồng thời tiết kiệm thời gian.Ngoài mục đích năng lượng, biogas còn có thể dùng để bảo quản rau,quả, ngũ cốc Mỗi năm chỉ tính riêng cho việc sử dụng khí đốt biogas và thắpsáng, mỗi hộ gia đình nông thôn chỉ cần nuôi thường xuyên với quy mô 4-10con heo thịt là có đủ lượng nguyên liệu để cung cấp khí gas sử dụng đun nấu

và thắp sáng và có thể tiết kiệm được từ 3 ÷ 5 triệu đồng mỗi năm.Theonghiên cứu ở Việt Nam thì lượng khí mêtan sinh ra từ 1 kg nguyên liệu phân

và nước tiểu heo là 40-60 lít, trung bình mỗi ngày hầm biogas với số heo từ

4-5 con sản sinh được lượng gas 800-1000 lít đủ dùng cho 4-4-5 người

Bảng 2.2: Khoảng nhiệt trị của một số loại nguyên liệu

- Làm phân bón: Phân biogas có tác dụng như sau:

+ Tăng năng suất cây trồng

+ Hạn chế sâu bệnh

+ Nâng cao độ phì cho đất

- Các mục đích khác:

+ Xử lý hạt giống trước khi gieo trồng

Nước thải sau khi qua biogas dùng để nuôi tảo, bèo làm thức ăn bổ sungcho gia súc, gia cầm

+ Nuôi thủy sản

+ Trồng nấm, nuôi giun…

*Bảo vệ môi trường

Biogas khi được áp dụng rộng rãi vào cuộc sống, nó không chỉ giải quyếtđược vấn đề năng lượng mà còn giải quyết được một lượng lớn các chất gây ô

Trang 27

nhiễm thải ra từ chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp Cho nên, mô hình côngnghệ biogas được biết đến như là biện pháp bảo vệ môi trường:

- Tạo năng lượng đốt, hạn chế phá rừng

- Theo Uỷ Ban Khoa Học Kỹ Thuật Đồng Nai (1989) thì xử lý tốt cácyếu tố gieo rắc mầm bệnh trong phân vì nước thải sau khi qua hệ thống biogasgiảm mùi hôi, ít ruồi đeo bám, đặc biệt là ký sinh trùng và các mầm bệnh lâylan bị tiêu diệt đáng kể

- Nước thải sau khi qua hệ thống ủ biogas có thể sử dụng dễ dàng và hiệuquả trong mô hình VACB (vườn - ao - chuồng - biogas): làm thức ăn cho cá,cung cấp nguồn phân hữu cơ sinh học, giảm sử dụng phân hóa học, qua đógiúp cải tạo đất trồng, nâng cao năng suất cho cây trồng

*Cải thiện sức khỏe

Biogas làm giảm lượng khói đáng kể thoát ra khi nấu ăn Nhờ vậy giúphạn chế các bệnh về mắt và bệnh về đường hô hấp Bên cạnh đó, việc quản lýtốt chất thải chăn nuôi, cải thiện điều kiện vệ sinh giúp giảm bớt khả năng lantruyền dịch bệnh, gián tiếp giảm chi phí chữa bệnh

*Vai trò khác

+ Hiện đại hóa nông thôn

+ Giải phóng sức lao động phụ nữ và trẻ em

+ Tạo ra công ăn việc làm mới

Do đó, đầu tư xây dựng hầm biogas không chỉ xử lý tốt môi trường trongchăn nuôi mà còn tạo ra nhiều lợi ích kép như tạo nguồn năng lượng sạch, tiếtkiệm chi phí, giảm tối đa nguy cơ dịch bệnh cho đàn gia súc đồng thời giảiphóng được nhiều sức lao động; sử dụng phụ phẩm từ hầm biogas để tưới bóncho cây trồng, vừa đảm bảo vệ sinh an toàn, vừa tăng năng suất cây trồng…

2.1.2 Sơ lược về thành phần chất thải, nước thải của khí sinh học biogas

2.1.2.1 Lượng phân heo

Lượng phân thải ra một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩuphần thức ăn và thể trọng Lượng phân thay đổi theo thức ăn Lượng phâncũng thay đổi theo những chất kết hợp với nước tiểu, chất lót chuồng TheoTrịnh Hoài Nam (2012) trích từ Lochr (1984) ước tính lượng phân heo mỗingày là 6 8% thể trọng

Bảng 2.3: Lượng phân thải trung bình của heo trong 24h

Trọng lượng heo Phân nguyên (kg) Nước tiểu (kg)

Trang 28

15 45 1,0 3,0 0,7 2,0

Nguồn: Lăng Ngọc Huỳnh, 2002

Heo nuôi không có chất lót chuồng, với 1000 kg thể trọng có thể cholượng phân tính bằng tấn/năm là 16 tấn Lượng phân thay đổi theo thức ăn

2.1.2.2 Thành phần dưỡng chất của phân heo

Bảng 2.4: Thành phần dưỡng chất của phân và nước tiểu heo (đơn vị %)

Thành phần Phân heo tươi nguyên

Nguồn: Lăng Ngọc Huỳnh, 2002

Gồm 0,5% nitơ và 0,3% photphat Tuy nhiên, chúng có thể thay đổi theo:Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống

Theo nhu cầu cá thể: nếu nhu cầu cá thể cao thì sử dụng dưỡng chấtnhiều, phân sẽ ít và ngược lại

2.1.3 Các khái niệm khác

2.1.3.1 Chất thải chăn nuôi

Theo tác giả Nguyễn Thị Hoa Lý (1994) thì: Chất thải chăn nuôi là chấtthải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân, nước tiểu, xác xúc vật,…Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật vàtrứng ký sinh trùng có thể gây bệnh cho động vật và con người

2.1.3.2 Phân loại chất thải chăn nuôi

Chất thải trong chăn nuôi được chia thành ba loại: chất thải rắn, chất thảilỏng và chất thải khí:

Trang 29

Chất thải rắn: bao gồm chủ yếu là phân, xác xúc vật chết, thức ăn dưthừa của vật nuôi, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác, độ ẩm từ 50% -83% và tỷ lệ NPK cao.

Chất thải lỏng (nước thải) có độ ẩm cao hơn, trung bình khoảng 93% 98% gồm phần lớn là nước thải vật nuôi, nước rửa chuồng và phần phân lỏnghòa tan

-Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá trình chăn nuôi, quá trìnhphân hủy của các chất hữu cơ ở dạng rắn và lỏng

Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trênnhiều khía cạnh: gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí,môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây

ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều VSV gâybệnh, trứng giun Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã cảnh báo: nếu không cóbiện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnhhưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở mồm longmóng, dịch bệnh tai xanh ở heo có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đisinh mạng của rất nhiều người

2.1.3.3 Khái niệm về nông hộ và kinh tế nông hộ

Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghềsản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằngnghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạtđộng phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) ở cácmức độ khác nhau (Phạm Anh Ngọc, 2008)

Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủyếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loạihình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phảimục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán)

Trang 30

2.1.4 Xác định các yếu tố sử dụng trong mô hình logistic có ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo của hộ chăn nuôi heo nhưng chưa sử dụng biogas

Dựa trên bài nghiên cứu của Kabir, H và cộng sự (2013) về Yếu tố quyếtđịnh của việc áp dụng biogas ở Bangladesh cho thấy một số biến có ý nghĩaảnh hưởng đến viếc chấp nhận áp dụng biogas như: tuổi, giáo dục, quy mô giađình, giới tính, quy mô trang trại, gia súc và gia cầm, thu nhập Trong đó cóbốn biến mang giá trị dương là giáo dục, quy mô trang trại, tổng số gia súc giacầm và thu nhập Ba biến còn lại là tuổi, quy mô gia đình, giới tính mang mộttrong hai giá trị là dương hoặc âm

Tuổi: Tuổi của chủ hộ dự kiến sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực vềviệc chấp nhận áp dụng biogas Chủ gia đình có thể có địa vị cao hơn và việcchấp nhận sử dụng biogas do họ quyết định Mặc khác, những người đàn ôngtrẻ tuổi có khả năng chấp nhận đổi mới cao hơn Còn những người lớn tuổi do

họ có kinh nghiệm và khả năng tốt hơn để đánh giá các đặc tính của công nghệhiện đại hơn so với người trẻ nên họ sợ nhiều rủi ro hơn so với người trẻ nên

họ có khả năng chấp nhận thấp hơn Vì vậy, có thể khó để kết luận về mốiquan hệ giữa tuổi tác và áp dụng các công nghệ mới

Giới tính: giới tính của chủ hộ gia đình dự kiến sẽ có thể ảnh hưởng tíchcực hoặc tiêu cực đến việc chấp nhận sử dụng biogas Kể từ khi phụ nữ chiếm

ưu thế sử dụng năng lượng nông thôn ở cấp hộ gia đình, có thể được dự kiếnrằng các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ có thể có một xác suất cao hơn trongviệc áp dụng biogas nhiều hơn nam giới vì phụ nữ là đối tượng hưởng lợi trựctiếp từ việc sử dụng khí sinh học Ngược lại, người đàn ông có thể định hướnghơn so với phụ nữ Nam giới chiếm ưu thế kiểm soát quyền sở hữu và quátrình ra quyết định liên quan đến nguồn lực sản xuất trong gia đình và có thểtrực tiếp ảnh hưởng đến quyết định đầu tư về công nghệ biogas ở Bangladesh.Giáo dục: Số năm giáo dục của chủ hộ được dự kiến sẽ có một mối quan

hệ tích cực với việc áp dụng các công nghệ mới Chủ hộ gia đình có trình độhọc vấn cao hơn được coi như là ít bảo thủ hơn, tiếp xúc với nhiều nguồnthông tin và do đó hiểu biết và nhận thức về tác động tiêu cực của nhiên liệuhóa thạch trên môi trường cao hơn Họ xem xét các nguồn năng lượng sạchnhư khí sinh học với lý do nó là môi trường thân thiện và dễ dàng hơn so vớinhững người có trình độ học vấn thấp

Số thành viên trong gia đình: Kích thước của hộ gia đình dự kiến sẽ ảnhhưởng đến quyết định áp dụng biogas một cách tích cực hay tiêu cực Gia đìnhlớn hơn thường có một số lượng lớn của các thành viên làm việc và lao động

do đó nhiều hơn cho các hoạt động vận hành khí sinh học và bảo dưỡng định

Trang 31

kỳ Tuy nhiên, các hộ gia đình lớn hơn cũng có thể gây một gánh nặng về sựphụ thuộc vào nguồn tài nguyên gia đình không đủ để mở rộng mà hầu nhưkhông có bất kỳ tiết kiệm nào cho đầu tư sử dụng biogas Trong hoàn cảnhnày, người trong gia đình lớn hơn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định ápdụng biogas.

Quy mô trang trại: Kích thước của trang trại sẽ có tác động tích cực vềquyết định áp dụng biogas Đối với một đơn vị khí sinh học để hoạt động hiệuquả, tất cả ba thành phần (sinh học phân hủy, đơn vị động vật và thành phầnthức ăn gia súc) cần phải được đầy đủ để cung cấp nguyên liệu Đối với điềunày bắt buộc gia đình phải có một ngưỡng đất tối thiểu Dựa trên tiền đề này,

nó có thể được dự kiến rằng các hộ gia đình với quy mô trang trại lớn hơn sẽ

có một xác suất cao hơn để áp dụng biogas

Gia súc và gia cầm: Số lượng gia súc gia cầm và các loài chim thuộc sởhữu của một hộ gia đình có thể sẽ là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụngbiogas Bởi vì chúng cung cấp phân và các chất nền lớn cho hầm quy mô nhỏ

ở Bangladesh Số lượng gia súc gia cầm và các loài chim thuộc sở hữu của hộgia đình được sử dụng như một chỉ số thức ăn sẵn có cho các hầmbiogas Tính sẵn có của đầu vào sinh khối cần thiết trong biogas là sự sẵn cócủa công nghệ biogas và vật liệu lắp đặt biogas đã tạo cho họ một lựa chọnhấp dẫn Do đó nó đã được dự kiến là một mối quan hệ tích cực

Thu nhập: Hấp thu công nghệ được thúc đẩy bởi thu nhập hộ giađình Các hộ gia đình có mức thu nhập cao hơn có nhiều khả năng áp dụngcông nghệ biogas hơn hộ nghèo Do đó thu nhập hộ gia đình dự kiến sẽ đượctương quan tích cực với quyết định áp dụng công nghệ biogas

Ngoài ra, một số nhà nghiên cứu khác cũng đưa ra một số biến có ýnghĩa ảnh hưởng đến viếc chấp nhận áp dụng biogas:

- Tuổi: Walekhwa, P.N và cộng sự (2009), tuổi của người được phỏngvấn có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quyết định áp dụng biogas Tuổigià thường có kinh tế cao hơn và do đó có khả năng lớn hơn để áp dụngbiogas Mặt khác người lớn tuổi ít có khả năng chấp nhận sự đổi mới Họ sợnhiều rủi ro và không sẵn sàng để để thử nghiệm trên ý tưởng mới Adesina,A.A và cộng sự (1995) cho rằng những dấu hiệu dự kiến trong độ tuổi là mộtcâu hỏi thực nghiệm bởi vì người nông dân lớn tuổi có kinh nghiệm và khảnăng tốt hơn để đánh giá các đặc điểm của công nghệ hiện đại so với ngườinông dân trẻ Nông dân lớn tuổi sợ nghiều rủi ro hơn nông dân trẻ và có khảnăng thấp hơn về việc áp dụng công nghệ mới Mối liên hệ giữa tuổi tác và ápdụng công nghệ mới là nhạy cảm với sự thay đổi các tham số và do đó hiệuquả thuần của tuổi về việc chấp nhận công nghệ mới không thể xác định(Bekele, W và cộng sự, 2003)

Trang 32

- Giới tính:giới tính của chủ hộ được dự kiến sẽ có thể tác động tích cựchay tiêu cực Kể từ khi phụ nữ chiếm ưu thế sử dụng năng lượng nông thôn ởcấp hộ gia đình ( Karekezi, S., 2002 ), nó có thể được dự kiến rằng các hộ giađình do phụ nữ đứng đầu có thể có một xác suất cao hơn trong việc áp dụngnăng lượng biogas nhiều hơn nam giới Tuy nhiên, tại Uganda, nam giớichiếm ưu thế kiểm soát, quyền sở hữu và các quá trình ra quyết định liên quanđến nguồn lực sản xuất trong gia đình và có thể trực tiếp ảnh hưởng đến quyếtđịnh đầu tư về công nghệ biogas (Walekhwa, P N Và cộng sự, 2009).

- Trình độ học vấn: Sun, D và cộng sự, 2014 cho rằng chủ hộ gia đình cótrình độ học vấn cao hơn sẽ được dự kiến ít bảo thủ và có cảnh báo môi trườngcao hơn Họ sẽ có nhiều khả năng chấp nhận nguồn năng lượng sạch nhưbiogas hơn so với người có trình độ học vấn thấp Do họ tiếp xúc với nhiềunguồn thông tin và do đó nhiều thông tin hơn, hiểu biết và cảnh báo môitrường về những tác động tiêu cực của nhiên liệu hóa thạch đối với môitrường Họ phải chấp nhận các nguồn năng lượng sạch như biogas với lý do nó

là thân thiện hơn với môi trường dễ dàng hơn (Peter N Walekhwa, JohnnyMugisha, Lars Draken, 2009)

- Thu nhập: Ji-Quin, N và cộng sự, 1996 cho rằng thu nhập hộ gia đìnhđược dự kiến sẽ có tác động tích cực về việc sử dụng năng lượng biogas Cókhoảng 95% những gia đình có mức thu nhập cao và trung bình chấp nhận ápdụng biogas Không giống như các nghiên cứu khác, Sun, D và cộng sự, 2014

sử dụng tài sản gia đình, chứ không phải là thu nhập của hộ gia đình, làm đạidiện cho sự giàu có của hộ gia đình vì các hộ gia đình có xu hướng khôngthành thật cho biết thu nhập của họ vào các cuộc điều tra hộ gia đình( Walekhwa, P N và cộng sự, 2009) Các tài sản này được tính là tổng giá trịnhà ở và hàng hóa lâu bền khác, bao gồm máy móc thiết bị nông nghiệp và đồgia dụng lâu bền Các giá trị tiền tệ là giá năm 2009

- Số lượng heo nuôi: Số lượng gia súc thuộc sở hữu của một hộ gia đình

là một yếu tố quan trọng trong quyết định áp dụng biogas Bởi vì nó cung cấpcác chất nền để sản xuất biogas Số lượng gia súc thuộc sở hữu của hộ gia đình

do đó được sử dụng như một chỉ số về sự sẵn có của nguyên liệu cho đun nấu(Adeoti, O và cộng tác viên, 2000)

- Sự tham gia của cộng đồng: Eswarlal, V.K và cộng sự, 2014 cho rằng

sự tham gia của cộng đồng được xác định là một trong những yêu cầu quantrọng đối với một dự án biogas Sự tham gia của cộng đồng có liên quan đến

sự chấp nhận của các dự án bởi các bên liên quan của địa phương, cộng đồng

cụ thể

- Giá chất đốt tăng 25%: Ji-Quin, N và cộng sự, 1996 đưa ra nhận địnhrằng một trong những lợi ích kinh tế thu được khi tham gia vào mô hình

Trang 33

biogas là khoản tiền tiết kiệm để mua các nhiên liệu truyền thống như: gỗ, củi,dầu mỏ Khi các nhiên liệu này ở mức giá rẻ và chiếm một phần nhỏ trongtổng chi tiêu hàng tháng của một hộ gia đình, những lợi ích kinh tế từ mô hìnhbiogas sẽ không thể nhận ra do đó không thúc đẩy các hộ áp dụng biogas Tuynhiên, nếu giá nhiên liệu ở mức giá quá cao khi đó bài toán tìm nguồn thay thế

sẽ tăng cao, thúc đẩy các hộ áp dụng mô hình Họ cũng quan sát thấy rằng khísinh học là một loại nhiên liệu cao cấp và có nhiều lợi ích hơn các loại nhiênliệu truyền thống Nạn phá rừng ở Uganda gia tăng thì chi phí củi tăng cao,tyrong khi giá của các nguồn năng lượng thay thế khác cũng tăng lên Điềunày làm tăng khả năng các hộ gia đình chấp nhận sử dụng biogas như mộtnguồn năng lượng thay thế rẽ hơn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Bài viết nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogascủa các hộ chăn nuôi heo tại Xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

Do đó để phục vụ đề tài, việc nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn được thựchiện đối với những hộ gia đình có chăn nuôi heo nhưng chưa sử dụng biogas ở

Xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu về đối tượng nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ Phòng TàiNguyên và Môi Trường huyện Cầu Kè, Uỷ ban nhân dân xã Phong Thạnh, cáctrang thông tin điện tử, các đề tài nghiên cứu và các tài liệu có liên quan.Các số liệu về địa bàn nghiên cứu được tổng hợp từ Niên giám thống kênăm 2012 của huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp từ những hộ có chăn nuôi heonhưng chưa sử dụng biogas tại xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.Thông qua bảng câu hỏi, nhằm khảo sát ý kiến của gia đình về các nhân tố ảnhhưởng đến việc áp dụng biogas trong chăn nuôi heo

- Căn cứ theo công thức xác định cỡ mẫu của Slovin (1984), cỡ mẫuđược tính như sau:

(1+N e2

) (2.1)Trong đó:

N: số hộ chăn nuôi heo chưa áp dụng biogas ở xã Phong Thạnh, huyệnCầu Kè, tỉnh Trà Vinh

Trang 34

e: sai số chọn mẫu cho phép, lấy 10%.

Từ công thức (2.1) và cân nhắc về thời gian, nhân lực và dựa trên sốlượng tổng thể, tổng số mẫu được lấy là 60 quan sát đại diện cho các hộ giađình chăn nuôi heo nhưng chưa áp dụng biogas tại xã Phong Thạnh, huyệnCầu Kè, tỉnh Trà Vinh

- Căn cứ vào khu vực hành chính và đối tượng phỏng vấn mà sử dụngphương pháp chọn mẫu phân tầng Có 5 nhóm được hình thành, tương ứng với

5 ấp của xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Trong mỗi nhóm, sửdụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ để chọn ra các hộ gia đìnhcần phỏng vấn

- Dựa trên phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ, tức là số lượngquan sát được chọn trong từng nhóm tỷ lệ với số hộ chăn nuôi heo nhưng chưa

sử dụng biogas trong từng ấp Tại mỗi ấp, dựa vào sự giúp đỡ của người dânđịa phương, chính quyền địa phương trong ấp mà tiếp cận một số gia đình cóchăn nuôi heo nhưng chưa áp dụng biogas Vì vậy số mẫu được lấy theo bảng(2.5)

Bảng 2.5: Thông tin về mẫu điều tra tại xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh

- Đặc điểm, tình hình chăn nuôi của các nông hộ

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng biogas đối với nông

hộ

- Những thuận lợi và khó khăn của việc chăn nuôi heo nhưng chưa lắp

đặt biogas

Trang 35

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Các khái niệm:

- Thống kê mô tả: là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trìnhbày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ranhững kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập Hai khái niệm cơ bảncủa thống kê là tổng thể (Population) và Mẫu (Sample) Tổng thể là tập hợp tất

cả phần tử mà ta nghiên cứu và muốn có kết luận về chúng Mẫu là tập hợpmột số phần tử được chọn từ tổng thể

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tượng kinhtế

Công thức : Số tuyệt đối = F 1 – F 0

Trong đó: F1 là giá trị của năm sau

F0 là giá trị của năm trước

- So sánh bằng số tương đối là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số

kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc Kết quả biểu hiện kếtcấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển mức độ phổ biến của các hiện tượng kinhtế

Công thức: Số tương đối = (F 1 / F 0 )x100 -100

Trong đó: F1 là giá trị của năm sau

F0 là giá trị của năm trước

Để làm rõ các mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng biogas trong chăn nuôi heo trên địa bàn Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 16.1 để hộ trợ trong việc phân tích các số liệu Các phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu trong việc giải quyết các mục tiêu của đềtài:

Mục tiêu 1: Tìm hiểu tình hình nông hộ và đánh giá thực trạng sử dụng

biogas trong chăn nuôi heo ở địa bàn xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh TràVinh

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp các phương pháp đolường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thườngbao gồm: tần số, tỷ lệ, số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhất, độ lệch chuẩn

để phân tích và trình bày dữ liệu Phương pháp thống kê được sử dụng ở đâychủ yếu là để thống kê các khoảng chi phí và mô tả thực trạng của các hộ chănnuôi chưa sử dụng biogas trên địa bàn Ngoài ra, còn thống kê tỷ lệ chấp nhậnhoặc không chấp nhận sử dụng biogas, so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng

Trang 36

số tương đối thông qua mẫu điều tra để đánh giá hiện trạng chăn nuôi heo vàviệc áp dụng biogas ở địa bàn xã Phong Thạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng

biogas của các nông hộ chăn nuôi heo

Sử dụng phần mềm SPSS 16.00, thông qua kiểm định T để kiểm định giảthuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể của các biến định lượng.Các biến định lượng bao gồm: tuổi của đáp viên, thu nhập của hộ gia đình và

số lượng heo nuôi

Sử dụng phần mềm SPSS 16.00, thông qua kiểm định Chi – bình phương

để kiểm định mối quan hệ giữa biến định tính với quyết định chấp nhận sửdụng biogas Các biến định lượng bao gồm: giới tính, trình độ học vấn, sựtham gia của cộng đồng và giá chất đốt tăng 25%

Sử dụng phần mềm STATA 11.00 để phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến quyết định sử dụng biogas của các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã PhongThạnh, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Đề tài sử dụng mô hình Binary Logistic(Logit model) nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biếnđộc lập khác Các nhân tố đưa vào mô hình phân tích dựa vào kết quả lượckhảo các đề tài nguyên cứu đã qua và kết quả khảo sát thực tế của đề tài

Trang 37

Bảng 2.6: Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Sử dụng mô hình hồi quy,

Quy mô trang trại

Gia xúc

Thu nhập

Khu vực nông thôn ở

BangladeshWalekhwav

à cộng sự,

2009

Thống kê mô tả, bảng biểu chéo, bảng tần số và hồi quy logistic

Tuổi củachủ hộ Giáo dục Quy mô gia đình Giới tính Vị trí gia đình Tổng số gia

xúc

Tổng diện tíchđất

Các hộ gia đình ởTrung và Đông Uganda

Thu nhập Giáo dục Trợ cấp Giới tính Nghề nghiệp Tổng số gia

xúc

Tổng diện tíchđất

Châu Phi cận Sahara

Ding và

cộng sự,

2011

Phương pháp khảo sát và phân tích thống kê SPSS 11.0

Thu nhậpbình quân đầu người

Chi phíxây dựng

Lượng phân bón sử dụngmỗi năm

Tiêu thụnăng lượng/

người

Ở phía tây bắc Trung Quốc

Đất đai Lao

động Tài sản bình

quân đầu người

Chính sách trợ cấp

Hộ gia đình ở vùng nông thôn Trung Quốc

Trang 39

Dựa vào kết quả lược khảo trên và các kết quả khảo sát thực tế đề tài đưa

ra mô hình gồm 4 nhóm nhân tố:

- Đặc điểm của đáp viên và hộ gia đình: tuổi, giới tính, trình độ học vấn

thu nhập

- Đặc điểm chăn nuôi: số lượng heo nuôi

- Tác động của xã hội: sự tham gia của cộng đồng, giá chất đốt tăng

Y = 1 đáp viên chấp nhận tham gia

Y = 0 đáp viên không chấp nhận tham gia

* Biến độc lập:

Tuổi: là tuổi của đáp viên, dự kiến biến tuổi ảnh hưởng lên quyết địnhchấp nhận áp dụng biogas là không rõ ràng, chính vì vậy không thể dự đoándấu kỳ vọng của biến này

Giới tính: giới tính của đáp viên sẽ có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng

biogas trong chăn nuôi vì đa số các đáp viên được phỏng vấn là chủ hộ giađình Nhiều nghiên cứu cho thấy các hộ gia đình do phụ nữ làm chủ có thể cómột xác suất cao hơn về việc áp dụng biogas nhiều hơn nam giới vì phụ nữ làđối tượng hưởng lợi trực tiếp từ việc sử dụng biogas Mặt khác, quyền quyếtđịnh trong gia đình thường lại nằm ở nam giới nên dấu kỳ vọng của biến này

có thể là âm (-) hoặc dương (+)

Trình độ học vấn: là trình độ học vấn của đáp viên Trình độ học vấn củađáp viên dự kiến sẽ ảnh hưởng tích cực với sự chấp nhận sử dụng biogas.Trình độ học vấn càng cao thì nhận thức của họ về biogas và về việc bảo vệmôi trường càng cao Nên biến trình độ học vấn được kỳ vọng (+)

Thu nhập: áp dụng công nghệ được thúc đẩy bởi thu nhập hộ giađình Các hộ gia đình có mức thu nhập cao hơn có nhiều khả năng áp dụngbiogas hơn các hộ có thu nhập thấp Do đó thu nhập hộ gia đình dự kiến sẽđược tương quan tích cực với quyết định áp dụng biogas Nên dấu kỳ vọngdương (+)

Số lượng heo nuôi: số lượng heo nuôi sẽ có tác động tích cực về việcquyết định áp dụng biogas Các hộ gia đình có số lượng heo lớn hơn sẽ có một

Trang 40

xác suất cao hơn để áp dụng các biogas Số lượng đàn heo càng lớn thì tínhsẵn có từ phân và chất thải heo càng lớn, yếu tố này sẽ tạo nên sự thu hút hộ

gia đình tham gia vào mô hình biogas hơn Cho nên dấu kỳ vọng dương (+).

Sự tham gia của cộng đồng: là quyết định áp dụng biogas khi có nhiềungười xung quanh tham gia Biến này được kỳ vọng cùng chiều với quyết địnhchấp nhận áp dụng biogas Khi địa phương có nhiều hộ chăn nuôi heo áp dụngbiogas thì sẽ có nhiều hộ khác chưa có biogas sẽ tham gia vì họ nhận thấyđược lợi ích thực tế khi có biogas Nên dấu kỳ vọng của biến này là dương (+).Giá chất đốt tăng 25%: là quyết định chấp nhận sử dụng biogas của các

hộ chăn nuôi heo khi giá chất đốt tăng 25% Biến này được kỳ vọng cùngchiều với việc áp dụng biogas Khi giá của chất đốt tăng 25% thì các hộ chănnuôi heo có xu hướng tìm nguồn năng lượng thay thế và họ sẽ dễ dàng chấpnhận áp dụng biogas Nên dấu kỳ vọng là dương (+)

Bảng 2.7: Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình logistic

vọng

Y Quyết định chấp nhận áp

dụng biogas của nông hộ Y = 1: Chấp nhận áp dụng, ngược lại Y = 0

X2 Giới tính X2= 1: đáp viên là nam,

X6 Sự tham gia của cộng

6 = 1: chấp nhận sử dụng biogas khi có nhiều người xung quanh tham gia, ngược lại X6 = 0

+

X7 Giá chất đốt tăng 25% Biến giả, X7 = 1: chấp

nhận sử dụng biogas khi giá chất đốt tăng 25%, ngược lại X7 = 0

+

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng phạm vi áp dụng mô

hình biogas trong chăn nuôi heo trên địa bàn

Ngày đăng: 13/07/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w