1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn tập môn LLTV Đại học Sư phạm

57 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Tập Môn LLTV Đại Học Sư Phạm
Trường học Đại học Sư phạm
Chuyên ngành LLTV
Thể loại tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu đ

Trang 1

Câu 1: Mục tiêu của môn TV trong chương trình 2018? Chọn 1 mục tiêu bất kì và cho biết có thể sử dụng các

PP/KTDH, biện pháp nào để HS hình thành/đạt được mục tiêu đó.

 Mục tiêu:

- Giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn; yêu thích cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội

và môi trường xung quanh. (1)

- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và

nghe với mức độ căn bản: đọc đúng, trôi chảy văn bản; hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; liên hệ, so sánh ngoài văn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp; viết được một số câu, đoạn, bài văn ngắn (chủ yếu là bài văn kể và tả); phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói (2)

- Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc thơ và truyện; nhận biết được vẻ đẹp của ngôn từ nghệ thuật; có trí tưởng tượng, hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học (3)

 Mục tiêu (3):

Có thể sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phân tích - tổng hợp, đàm thoại gợi mở, để HS hình đạt được mục tiêu trên.

Câu 2: Theo bạn, GV tiểu học có nên tập viết để chữ đẹp và rõ ràng không? Vì sao?

Viết 1 đoạn văn hoặc khổ thơ bất kì (khoảng 2 dòng) theo mẫu chữ tiểu học/mô tả quá trình viết 1 con chữ/1 chữ

(Chuẩn bị vở ô li, viết cho phần viết chữ.)

GV tiểu học nên luyện tập cho mình kĩ năng viết chữ đẹp và rõ ràng Vì khi GV có kĩ năng viết chữ đẹp thì HS có thể nhìn

và đọc được bài học trên bảng dễ dàng hơn; HS chú ý vào bài học hơn; HS sẽ học tập và rèn luyện kĩ năng viết chữ của mình;

Câu 3: Trình bày các nguyên tắc xây dựng chương trình và SGK 2006 Bạn tâm đắc nguyên tắc nào nhất? Vì sao?

Trang 2

(Tùy chọn nguyên tắc xây dựng chương trình hoặc SGK)

Giáo trình Hoàng Thị tuyết

 Các nguyên tắc xậy dựng chương trình và SGK 2006:

- NT quán triệt mục tiêu dạy học môn TV (1)

- NT chú ý đến đặc điểm tâm lí của lứa tuổi tiểu học (2)

- Kiểu hoạt động học tập và PPDH đa dạng.

- Lời giảng của GV trình bày trực quan, cụ thể.

- Ấn định thời gian cụ thể cho các hoạt động và dự trù thời gian

 Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn PP/KTDH: Mục tiêu DH cụ thể

Vì khi có mục tiêu DH cụ thể thì mới có thể soạn được 1 KHBD với những PP/KTDH phong phú, đa dạng,

Câu 5: Quan điểm xây dựng chương trình Ngữ Văn 2018

Trang 3

Chương trình môn Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một

số quan điểm sau:

1 Chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học

và phương pháp dạy học Ngữ văn; thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thế quốc

tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia phát triển; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, đặc biệt là sự

đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

2 Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất

cả các cấp học, lớp học Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về tiếng Việt và văn học được hình thành qua hoạt động dạy học tiếp nhận và tạo lập văn bản; phục vụ trực tiếp cho yêu cầu rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.

3 Chương trình được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinh toàn quốc.

4 Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành.

Câu 6: Nội dung GD ở Tiểu học trong chương trình Ngữ Văn 2018 bao gồm các yêu cầu gì? Chọn 1 YCCĐ và trình bày cụ thể

- Kiến thức tiếng việt:

Trang 4

+ Một số hiểu biết sơ giản về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và biến thể ngôn ngữ (ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu).

+ Có khả năng nhận biết, bước đầu hiểu được các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp.

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT:

1 Âm, vần, thanh; chữ và dấu thanh.

2 Quy tắc chính tả phân biệt: c và k, g và gh, ng và ngh.

3 Quy tắc viết hoa: viết hoa chữ cái đầu câu, viết hoa tên riêng.

2 Vốn từ theo chủ điểm: Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm gần gũi.

3 Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi: đánh dấu kết thúc câu.

1 Từ xưng hô thông dụng khi giao tiếp ở nhà và ở trường

2 Một số nghi thức giao tiếp thông dụng ở nhà và ở trường: chào hỏi, giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, xin phép.

5 Thông tin bằng hình ảnh (phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ).

KIẾN THỨC VĂN HỌC

Trang 5

1 Câu chuyện, bài thơ.

2 Nhân vật trong truyện.

NGỮ LIỆU

1 Văn bản văn học

- Cổ tích, ngụ ngôn, truyện ngắn, truyện tranh, đoạn văn miêu tả.

- Đoạn thơ, bài thơ (gồm cả đồng dao).

Độ dài của văn bản: truyện và đoạn văn miêu tả khoảng 90 – 130 chữ, thơ khoảng 50 – 70 chữ.

2 Văn bản thông tin: giới thiệu những sự vật, sự việc gần gũi với HS Độ dài của văn bản: khoảng 90 chữ.

2 Gợi ý chọn văn bản: xem danh mục gợi ý.

3 Các từ có ý nghĩa tích cực, phù hợp với HS lớp 1.

LỚP 2

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

1 Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a, bê, xê, ) và âm (a, bờ, cờ, )

2 Vốn từ theo chủ điểm.

1 Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất.

2 Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than:đánh dấu kết thúc câu; dấu phẩy: tách các bộ phận đồng chức trong câu.

Trang 6

1 Hội thoại: lắng nghe, nói theo lượt lời.

2 Đoạn văn

- Đoạn văn kể lại một sự việc.

- Đoạn văn miêu tả ngắn, đơn giản theo gợi ý.

- Đoạn văn nói về tình cảm của mình với những người thân yêu.

- Đoạn văn giới thiệu loài vật, đồ vật; văn bản hướng dẫn thực hiện một hoạt động, bưu thiếp, danh sách, mục lục sách, thời khoá biểu, thời gian biểu.

5 Thông tin bằng hình ảnh (phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ).

KIẾN THỨC VĂN HỌC

1 Đề tài (viết, kể về điều gì).

2 Hình dáng, điệu bộ, lời thoại của nhân vật.

3 Tình cảm, thái độ giữa các nhân vật.

4 Vần trong thơ.

NGỮ LIỆU

1 Văn bản văn học

● Cổ tích, ngụ ngôn, truyện ngắn; đoạn (bài) văn miêu tả.

● Bài thơ, đồng dao, ca dao, vè

Độ dài của văn bản: truyện khoảng 180 - 200 chữ, bài văn miêu tả khoảng 150

Trang 7

- 180 chữ, thơ khoảng 70 - 90 chữ.

2 Văn bản thông tin

● Giới thiệu về loài vật, đồ dùng, văn bản hướng dẫn

● Danh sách học sinh; mục lục sách; thời khóa biểu; thời gian biểu Độ dài văn bản: khoảng 110 - 140 chữ.

2 Gợi ý chọn văn bản: xem danh mục gợi ý

LỚP 3

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT ‘

1 Cách viết nhan đề văn bản.

1 Vốn từ theo chủ điểm.

2 Từ có nghĩa giống nhau và từ có nghĩa trái ngược nhau.

1 Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất.

2 Sơ giản về câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.

3 Công dụng của dấu gạch ngang; dấu ngoặc kép; dấu hai chấm.

1 Biện pháp tu từ so sánh.

2 Sơ giản về đoạn văn và văn bản có nhiều đoạn.

4 Sơ giản về lượt lời thể hiện qua làm việc nhóm.

Trang 8

5 Kiểu văn bản và thể loại (kể lại câu chuyện, miêu tả đồ vật, chia sẻ cảm xúc, tình cảm; lí do vì sao thích nhân vật, giới thiệu đồ vật)

5 Thông tin bằng hình ảnh, số liệu.

KIẾN THỨC VĂN HỌC:

1 Bài học rút ra từ văn bản.

2 Địa điểm và thời gian.

3 Suy nghĩ và hành động của nhân vật.

NGỮ LIỆU

1 Văn bản văn học.

● Cổ tích, ngụ ngôn, truyện ngắn, đoạn (bài) miêu tả.

● Bài thơ, đồng dao, ca dao, vè.

Độ dài của văn bản: truyện 200-250 chữ, bài văn miêu tả khoảng 180-200 chữ, thơ khoảng 80-100 chữ.

2 Văn bản thông tin

● Văn bản giới thiệu một đồ vật, văn bản thuật lại một hiện tượng gồm 2-3 sự vật.

● Thông báo ngắn, tờ khai sinh in sẵn độ dài của văn bản: khoảng 120-150 chữ.

2 Gợi ý chọn văn bản: xem danh mục gợi ý.

LỚP 4

Trang 9

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

1 Quy tắc viết tên riêng của cơ quan, tổ chức.

1 Vốn từ theo chủ điểm.

2 Công dụng của từ điển, cách tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.

3 Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu.

4 Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng.

5 Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong việc biểu đạt nghĩa.

1 Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và chức năng.

2 Danh từ chung và danh từ riêng: đặc điểm, chức năng.

3 Câu và thành phần chính của câu: đặc điểm và chức năng.

4 Trạng ngữ của câu: đặc điểm và chức năng.

5 Công dụng của dấu gạch ngang, dấu gạch nối, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn.

1 Biện pháp tu từ nhân hóa.

2 Câu chủ đề của đoạn văn.

3 Cấu trúc 3 phần của văn bản.

4 Kiểu văn bản và thể loại:

● Bài văn kể lại một sự việc bản thân đã chứng kiến; bài văn kể lại câu chuyện, có kèm tranh minh họa.

● Bài văn miêu tả: cây cối, đồ vật.

Trang 10

● Đoạn văn nêu ý kiến về một câu chuyện, nhân vật hay một sự việc, nêu lí do.

● Văn bản hướng dẫn các bước thực hiện một công việc; giấy mời, đơn, thư, báo cáo công việc.

5 Thông tin bằng hình ảnh, số liệu.

● Truyện cổ, truyện ngắn, đoạn (bài) văn miêu tả.

● Đoạn thơ, bài thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

● Kịch bản văn học.

Độ dài của văn bản: truyện, kịch bản khoảng 280-330 chữ, bài văn miêu tả khoảng 200-250 chữ, thơ khoảng 100-200 chữ.

2 Văn bản thông tin

● Văn bản chỉ dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc cách làm, cách sử dụng một sản phẩm.

● Giấy mời.

● Đơn (xin nghỉ học, xin nhập học).

Trang 11

● Báo cáo công việc

Độ dài của văn bản: khoảng 150 - 180 chữ.

2 Gợi ý chọn văn bản: xem danh mục gợi ý.

LỚP 5

KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

1 Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.

2 Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.

1 Vốn từ theo chủ điểm.

2 Từ điển: cách tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.

3 Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng.

4 Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm khác nghĩa”.

5 Từ đồng nghĩa: đặc điểm và tác dụng.

6 Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản.

1 Đại từ và kết từ: đặc điểm và chức năng.

2 Câu đơn và câu ghép: đặc điểm và chức năng.

3 Công dụng của dấu gạch ngang, dấu gạch nối.

Trang 12

1 Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ: đặc điểm và tác dụng.

2 Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên kết: đặc điểm và tác dụng.

3 Kiểu văn bản và thể loại

● Bài văn viết lại phần kết thúc dựa trên một truyện kể.

● Bài văn tả người, phong cảnh.

● Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện.

● Đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hôi.

● Bài văn giải thích về một hiện tượng tự nhiên, bài giới thiệu sách hoặc phim, báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu, văn bản quảng cáo.

5 Thông tin bằng hình ảnh, số liệu (phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ).

KIẾN THỨC VĂN HỌC

1 Chủ đề.

2 Kết thúc câu chuyện.

3 Chuyện có thật và chuyện tưởng tượng.

4 Chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện, hình ảnh trong thơ.

5 Nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.

NGỮ LIỆU

Trang 13

1 Văn bản văn học

● Truyện dân gian, truyện ngắn, truyện khoa học viễn tưởng, đoạn (bài) văn miêu tả.

● Bài thơ, đoạn thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

● Kịch bản văn học

Độ dài văn bản: truyện và kịch bản khoảng 300 - 350 chữ, bài miêu tả khoảng 200 - 250 chữ, thơ khoảng 110 - 130 chữ.

2 Văn bản thông tin

● Văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên.

● Văn bản giới thiệu sách, phim.

● Chương trình hoạt động, quảng cáo Độ dài của văn bản: khoảng 230 chữ.

2 Gợi ý chọn văn bản: xem danh mục gợi ý.

ND chính: tìm hiểu những yccđ từ lớp 1-5 Mỗi kĩ năng bao gồm những yc gì Mỗi yccđ đó nó khác nha/tịnh tiến gì từ lớp 1 đén 5

Câu 8: Trình bày 1 số cách thức giáo viên sử dụng để làm cho việc học ngôn ngữ trở nên dễ dàng Bạn tâm đắc với cách thức nào? Vì sao? Chọn 1 trong những cách thức vừa trình bày, ví dụ minh họa về cách dạy có sử dụng cách thức đó.

(Có hẳn một mục trong sách cô Tuyết)

1 Xem bản thân như một tấm gương về cách học, cách nghĩ và cách sử dụng ngôn ngữ:

- Trả lời câu hỏi

Trang 14

- Thú nhận những thiếu sót trong hiểu biết của mình

- Thể hiện cách giải quyết vấn đề bằng cách lập luận

- Nói chuyện với trẻ

- Thể hiện nhiệt tình và niềm vui trong sử dụng ngôn ngữ

- ……

VD:

2 GV là người lập kế hoạch, tổ chức, hỗ trợ và chia sẻ

- Hoạch định giảng dạy với hệ thống mục đích cụ thể, rõ ràng

- Tạo nên những tình huống dạy học có cấu trúc khá chạt chẽ nơi mà các hoạt động giao tiếp có ý nghĩa được củng cố được hình thành một cách hệ thống

- Dựa vào sở trường, quan tâm, kinh nghiệm sẵn có của học sinh, giúp các em thực hiện những mục tiêu riêng như là một động lực cho việc học tập có ý nghĩa.

- -………

VD:

3 GV sắp xếp được các tình huống khi học tập

- Thiết lập các cuộc gặp gỡ và hội thoại

- Hướng dẫn thảo luận

- Đưa ra bài tập

- Cho HS cơ hội sử dụng ngôn ngữ xuyên qua những môn học khác trong chương trình.

- …

VD:

4 GV cung cấp thông tin và giúp đỡ HS

- Giải thích cách nâng cao giao tiếp và cung cấp các cơ hội cho HS làm như vậy

- Dịch và diễn giải khi cần thiết

- Cung cấp nhiều cách thức khác nhau để diễn đạt những điều gì đó

- Cung cấp cơ hội liên lạc giao tiếp, cơ hội trao đổi thảo luận và cung cấp những ngôn ngữ địa phương và các phong cách ngôn ngữ khác nhau để giúp HS có ý thức vễ những khác nhau ấy

Trang 15

=> Đưa lên miệng làm kí hiệu im lặng => Lớp im lặng.

- Cần nhất mạnh điều quan trọng trong suốt 1 giờ học ( vần cần học có thể ghi bằng phấn khác màu, to hơn,…)

- Cần giảm thiểu những điều gây nhiễu (tiếng ồn, dụng cụ dạy học chưa sử dụng đến nhưng để ở nơi cao thu hút sự chú ý,…) không cần thiết, đặc biệt là ở những lớp nhỏ

- Ghi nhớ: máy móc / ý nghĩa, trí nhớ đa giác quan

Cần lưu ý:

- Cần lặp đi lặp nhiều lần để HS nhớ ( trung bình 8 lần/ điều mới/ tiết học) Chẳng hạn học vần “ai”: xuất hiện

âm “ai” ở tên bài, mô hình tiếng, các từ chứa âm, viết âm, câu/ bài thơ/ đoạn thơ có các tiếng chứa âm, tập viết,…

- Cần tác động đến nhiều giác quan nhất có thể để HS ghi nhớ.

+ Nghe tiếng “dừa” – Hình ảnh trái dừa – cách đọc “dừa” – cách viết chữ “dừa” – Chạm vào trái dừa (thật hoặc có thể là trái dừa đồ chơi) – Ngửi (có thể)

+ HS dễ lộn thanh “sắc” – “huyền”: chơi trò chơi: vừa đọc to vừa làm động tác: “sắc” ta trái chếch về phải,

“huyền” tay phải chếch về trái -…

- Khả năng siêu nhận thức: dùng NN hỏi lại (tự hỏi) NN

Trang 16

(được khen/ gặp bạn/ ( sự yêu thích / vui vẻ/ tò mò/…)

quà khi điểm cao/…)

Cần lưu ý:

- ĐC bên ngoài nên được sử dụng khi mới bắt đầu,(ĐCBN ko bền vững, khi điều kiện tạo ra động lực ko còn

nữa thì ĐCHT cũng tiêu tan) sau đó GV nên vận dụng để HS chuyển từ HT từ ĐC bên ngoài sang HT bởi ĐC

=> sự thích thú đới vs TV được củng cố,lặp đi lặp lại => ĐC bên trong)

- GV giúp HS thấy rõ mục đích của các hđ ht (TV là môn cần –> có thể học các môn khác, tìm tòi những điều mình muốn,…)

- Trẻ thường tìm kiếm sự công nhận của GV => GV nên quan tâm, thể hiện thái độ đánh giá cao về điều HS làm – QUAN TRỌNG

- Chiến lược và thói quen học tập : GV cần tìm hiểu, nhận ra CL và PC ht của HS để có cách khuyến khích HS và phát triển thêm những CL ht khác để trau dồi khả năng ngôn ngữ

Câu 11: Thiết kế hệ thống câu hỏi trong dạy học nói, nghe cho học sinh theo YCCĐ

Lưu ý: Giảng viên chọn văn bản và chọn đối tượng HS.

Trang 17

Lưu ý: - Khoan thiết kế, học hỏi cách thiết kế câu hỏi từ ng khác: SGK (số lượng câu hỏi ntn giữa 1-5, lớp mấy thì hoàn thiện,…)

- Xem xen kẽ với cuốn CT,xem yccđ về KN đọc – hiểu

- Xem các câu hỏi trg SGK ntn o với yccđ trg CT

- Lấy SGK 3,4,5 vad CT mới thiết kế thử các câu hỏi xem thử có giống vs câu hỏi của tg sách ko, có ổn ko

- Bám vào yccđ để thiết kế câu hỏi

Thi: VB bất kỳ, lớp cụ thể + được sd cuốn CT 2018 => thiết kế

Ví dụ: Bài QUÊ HƯƠNG lớp 3

- Các câu hỏi thỏa yccđ nào của CT mới

- câu hỏi thể hiện đủ 4 yccđ về đọc hiểu chưa

- Xem sgk, dùng các dữ liệu nói và nghe

Trang 18

- Đưa ra câu hỏi => làm sao HS kể đc/ nêu đc bức tranh.

Trang 19

1 VB văn

học

- CH đơn giản về các chi tiết được thể hiện tường minh

- CH đơn giản về ND cơ bản của VB dựa vào gợi ý, hỗ trợ

- NV yêu thích nhất? Vì sao?

VB

thông tin

- CH đơn giản về các chi tiết nổi bật trong VB

- CH “VB này nói/viết về điều gì?” với gợi ý, hỗ trợ

2 VB văn học - CH đơn giản về 1 số chi tiết ND trong VB: Ai? Cái gì?

Làm gì? Khi nào? Ở đâu? Như thế nào? Vì sao?

- CH về điều tác giả muốn nói qua VB

Trang 20

- CH về tác dụng của BPTT nhân hóa trong VB

- Bài, đoạn thơ, câu chuyện yêu thích? Vì sao?

- Tình cảm, suy nghĩ bản thân sau khi đọc VB

- CH về cách ứng xử nếu gặp tình huống như nv trong VB

Vb thông

tin

- CH về thông tin chính của VB

- Tóm tắt VB

- CH: nêu bố cục VB (đầu, giữa, cuối)

- CH: nêu đc vấn đề có ý nghĩa đối với bản thân hay cộng đồng được gợi ra từ VB

- CH về tác dụng của BPTT so sánh, nhân hóa trong VB

- CH: kết thúc khác cho câu chuyện

- CH: nêu những điều học được từ câu chuyện/thơ/kịch; lựa chọn điều tâm đắc – giải thích vì sao

Vb thông

tin

- CH về chi tiết, thông tin chính của VB

- Từ nhan đề và các đề mục lớn, CH về đề tài, thông tin chính của VB

- Tóm tắt VB

Trang 21

- CH: nêu bố cục (đầu, giữa, cuối) và các yếu tố (nhan

đề, đoạn văn, câu chủ đề) của VB thông tin đơn giản

- CH về sự thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, ứng xử của bản thân sau khi đọc VB

Câu 12: Trình bày cơ sở khoa học của việc dạy Tiếng Việt như là ngôn ngữ thứ nhất Chọn một trong những cơ sở vừa trình bày, vd minh họa cho cáCHbạn dạy học có áo dụng cơ sở khoa học đó

Cơ sở ngôn ngữ học

- Ngôn ngữ học nói chung, tiếng Việt nói riêng có quan hệ mật thiết với phương pháp dạy học Tiếng Việt Ngôn ngữ nói chung, tiếng Việt nói riêng tạo nên nền tảng của môn học Tiếng Việt và lôgíc khoa học của ngôn ngữ quyết định lôgíc môn học Tiếng Việt

- Những hiểu biết về bản chất của ngôn ngữ, của tiếng Việt có vai trò quan trọng trong việc định ra các nguyên tắc, nội dung và phương pháp dạy học tiếng Việt

Trang 22

- Các bộ phận của TV:

VD: từ bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, dạy tiếng phải làm cho HS nắm được giá trị của từng yếu tố ngôn ngữ, tính hệ thống của ngôn ngữ là cơ sở để xây dựng các bài tập yêu cầu HS tìm các yếu tố khi biết một yếu tố khác và quan hệ hoặc tìm quan hệ khi biết các yếu tố, nó cũng là cơ sở để cung cấp từ theo chủ đề ở tiểu học v.v

Trang 23

Cơ sở giáo dục học

- Trong DHTV có thể tìm thấy các nguyên tắc cơ bản của Lí luận dạy học: NT gắn liền lí thuyết với thực hành, NT trực quan, Phương pháp dạy học Tiếng Việt vận dụng những nguyên tắc này theo đặc trưng riêng của mình

VD: NT trực quan trong giờ tiếng Việt không chỉ là việc sử dụng sơ đồ, bảng biểu, dùng chữ viết sẵn, phim ảnh mà còn là

“trực quan lời nói”

Trang 24

- Lý thuyết kiến tạo trong DHTV:

1 Xây dựng KT, KN mới dựa trên KT, KN đã và đang có.

2 DH dựa trên phản ánh và liên hệ.

3 Hình thành KT mới thông qua việc thỏa hiệp với KT cũ.

4 HS là chủ thể của quá trình kiến tạo.

5 Học tập thông qua tương tác

- Bản chất tích cực học tập của Bruner:

Cơ sở Tâm lí học và Tâm lí ngôn ngữ học

- Quan hệ của DHTV và Tâm lí học, đặc biệt là Tâm lí học lứa tuổi rất chặt chẽ Không có kiến thức về quá trình tâm lí ở con người nói chung và ở trẻ em lứa tuổi tiểu học nói riêng thì không thể giảng dạy tốt và phát triển ngôn ngữ cho HS

DHTV vận dụng rất nhiều kết quả của Tâm lí học: quy luật tiếp thu tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo (GV cần biết, sản phẩm lời nói được sản sinh ra thế nào quá trình đọc được thiết lập từ những yếu tố nào, khái niệm ngữ pháp được hình thành ở trẻ em ra sao, vai trò của ngôn ngữ trong sự phát triển tư duy ra sao, kĩ năng nói, viết được hình thành thế nào ).

Trang 26

Câu 14: Trình bày các nguyên tắc dạy học TV Chọn 1 nguyên tắc và trình bày cụ thể, nêu ví dụ minh họa về cáCHbạn dạy một nội dung có vận dụng nguyên tắc vừa trình bày (Sách cô Tuyết / từ 162 – 201)

Trang 27

Câu 15: Hãy nói hiểu biết của bạn về kỹ năng tiền đọc viết (Khái niệm, tầm quan trọng, các yếu tố cấu thành…)

- Khái niệm: Những KN mà HS cần phải có trước khi có thể học đọc và viết.

- Tầm quan trọng:

Học đọc viết là 1 cột mốc phát triển chủ đạo trong 1 XH học thứ ← việc học đọc viết ko tự nhiên, ko dễ dàng có => Việc giảng dạy các kỹ năng tiền đọc viết đóng vai trò cực kỳ quan trọng và nhất thiết phải có tính mục đích, chiến lược.

(Trẻ đọc sớm hơn, ko trải qua khó khăn lớn có khuynh hướng trở thành những người ham học hỏi, đọc thành công hơn trẻ gặp khó khăn nghiêm trọng trong lúc học đọc.

Trẻ KN đọc tốt: số lượng từ > Trẻ KN đọc kém → Trẻ đọc kém sẽ ngày càng tụt lại phía sau, chậm tiến trog việc đọc,

cơ hội tiến bộ hoặc đuổi kịp bạn bè giảm dần theo tgian)

triển khả năng đọc viết của trẻ

Ý thức ngữ âm Hiểu được các từ ngữ đc nói ra tạo thành những chuỗi

âm thanh gồm các đơn vị lời nói nhỏ hơn (vần, âm) Khả năng nhận biết cấu trúc ngữ âm bên trong từ ngữ

- Các từ có thể nói thành tiếng, viết chữ

- VB viết tương đương với lời nói

- Các từ đc cấu thành bởi ngữ âm

Động cơ đọc và sự tự - ĐC đọc: ↑ từ sự tương tác với người lớn và quan sát

Trang 28

điều khiển những VB in, NN sử dụng trg đời sống hằng ngày

- Sự tự điều khiển: khả năng trẻ kiểm soát hành vi của mình (biết lắng nghe khi cần thiết)

KN siêu ngôn ngữ Khả năng suy nghĩ, xem xét và đánh giá các hiện

tượng NN, được chính HS hoặc người khác sử dụng.

KN nhân diện từ và

việc hình thành các

yếu tố tiến quyết hình

thành KN nhận diện từ

- KN nhận diện từ (điểm then chốt, quan yếu nhất) là

cơ sở để các KN đọc cao cấp: hiểu, tư duy phê phán, ↑ vốn từ, đọc có mục đích, giải trí, viết Đó là

KN tích hợp giải mã nhiều KN giải mã bộ phận

(VD: Đọc VB →nhận ra từ trên VB→chuyển từ ngữ thành âm thanh tương ứng→hiểu nghĩa Đọc “Mũi…”→nhận ra chữ→đọc là “mũi”→hiểu nghĩa “1 bộ phận dùng để ngửi nằm trên mặt”)

- 4 điều kiện hình thành KNNDT:

+ trẻ nhận ra sự tồn tại của từ ngữ trong bản chữ viết/chuỗi lời nói/chữ ciết→mã hóa thành lời nói +nuôi dưỡng và ↑ thông qua việc đọc, nghe đọc và quan sát người đọc

+có ý thức ngữ âm +hiểu biết về chữ cái

Câu 16: Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tầm quan trọng của học vần và mô tả cáu trúc của trang sáCHdạy âm / vần

(Cô Nga / 71, Cô Tuyết / 28 – 29)

 Vị trí:

- Ngôn ngữ là công cụ của lời nói và tư duy Dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học trước hết là dạy cho học sinh có khả năng

sử dụng công cụ ấy một cáCHhiệu quả nhất trong học tập và đời sống Đây là môn học khởi đầu trong việc học TV và

Ngày đăng: 13/07/2021, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w