1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh kho n thừa thường được các ngân hàng sử d ng để mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đ bán trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ sao cho ph hợp với thời h n nhàn rỗi của số thanh

Trang 1

-

 A Ă Ự

A Â H

Ơ M TAIPEI FUBON CHI N T P Ố HỒ C MINH Ă

– ăm 2013

Trang 2

-

 A Ă Ự

A Â H T Ơ M TAIPEI FUBON C NH T P Ố

HỒ C MINH –

: 60340201

Ă

A :

 – ăm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Thân Thị Thu Thủy

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực

và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

TP H Ch Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2013

Học viên Hoàng Thị B ch Liên

Trang 4

MỤC LỤC

T

L

M

D ữ

D

D ồ

LỜI M Đ U 1

1 T nh cấp thiết của đề tài 1

2 M c tiêu nghiên cứu 2

3 ối tượng và Ph m vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

CH NG 1: C S L LU N V QU N TR R I RO THANH HO N T I NGÂN HÀNG TH NG M I 4

1.1 Tổ qu ề ủ k ạ á â à ươ ạ 4

1.1.1 Các vấn đề chung về thanh kho n 4

1.1.1.1 Khái niệm thanh kho n 4

1.1.1.2 Cung thanh kho n và c u thanh kho n 5

1.1.1.3 Tr ng thái thanh kho n 6

1.1.2 Các vấn đề chung về rủi ro thanh kho n 7

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro thanh kho n 7

1.1.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh kho n 8

1.1.2.3 Tác đ ng của rủi ro thanh kho n đến ho t đ ng của ngân hàng thương m i 9

1.2 Tổ qu ề qu ủ k ạ á â à ươ ạ 10

1.2.1.Khái niệm về qu n trị rủi ro thanh kho n 10

1.2.2.Các nhân tố nh hưởng đến qu n trị rủi ro thanh kho n 11

1.2.3.Các nguyên tắc qu n trị rủi ro thanh kho n 12

1.2.4.N i dung qu n trị rủi ro thanh kho n: 14

1.2.3.1 Tổ chức qu n trị rủi ro thanh kho n: 14

1.2.3.2 Nhận biết rủi ro thanh kho n qua các dấu hiệu thị trường 16

Trang 5

1.2.3.3 Lượng hóa rủi ro thanh kho n 17

1.2.3.4 Kiểm soát rủi ro thanh kho n 25

1.2.3.5 Tài trợ rủi ro thanh kho n 27

1.2.5.Vai tr của ho t đ ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i các ngân hàng thương m i 27 1.3 ề qu ủ k ạ á N â à T ươ ạ

à à k N â à T ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 28

1.3.1.Kinh nghiệm về qu n trị rủi ro thanh kho n t i các ngân hàng thương m i trên thế giới 28

1.3.1.1 Ngân hàng Deustche 28

1.3.1.2 Ngân Hàng Thương M i Cổ Ph n Châu 30

1.3.2.Bài học kinh nghiệm về qu n trị rủi ro thanh kho n cho Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh thành phố H Ch Minh 32

u ươ 1 33

CH NG 2: THỰC TR NG QU N TR R I RO THANH HO N T I NGÂN HÀNG TH NG M I TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34

2.1 G u ề N â à ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í Minh 34

2.1.1.Giới thiệu về tập đoàn Tài ch nh Fubon 34

2.1.2.Giới thiệu về Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 35

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 35

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.2.3 Các ho t đ ng kinh doanh chủ yếu 37

2.1.2.4 Kết qu ho t đ ng kinh doanh giai đo n 2010 - 2012 37

2.2 T ự ạ ủ k ạ N â à T ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 40

2.3 T ự ạ qu ủ k ạ N â à T ươ ạ T e Fu

C á T à ố Hồ C í M 44

2.3.1 Những quy định liên quan đến qu n trị rủi ro thanh kho n 44

Trang 6

2.3.1.1 Quy định của NHNN Việt Nam 44

2.3.1.2 Quy định của ngân hàng thương m i Taipei Fubon 45

2.3.2 Tổ chức qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 45

2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức qu n trị 45

2.3.2.2 Gi i pháp qu n trị rủi ro thanh kho n 46

2.3.3 Thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 49

2.3.3.1 Mô hình qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 49

2.3.3.2 Chiến lược qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương M i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 54

2.4 Đá á ự ạ qu ủ k ạ N â à T ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 57

2.4.1 ánh giá thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n 57

2.4.1.1 Kết qu đ t được 57

2.4.1.2 Những t n t i 58

2.4.1.3 Những nguyên nhân của t n t i 59

2.4.2 ánh giá thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM qua kết qu kh o sát 61 2.4.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 61

2.4.2.2 Thống kê mô t 62

2.4.2.3 Kết qu nghiên cứu 62

u ươ 2 66

CH NG 3: GI I PHÁP NÂNG CAO N NG LỰC QU N TR R I RO THANH HO N T I NGÂN HÀNG TH NG M I TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67

3.1 Đ ư á ể ủ N â à T ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 67

3.1.1 ịnh hướng phát triển 67

3.1.2 ịnh hướng chiến lược kinh doanh 68

3.1.3 ịnh hướng qu n trị thanh kho n, 69

Trang 7

3.2 G á â ự qu ủ k ạ N â à T ươ

ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 70

3.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức b máy qu n trị rủi ro thanh kho n 70

3.2.2 Xây dựng hệ thống ch nh sách qu n trị rủi ro thanh kho n vững chắc 71

3.2.3 Hoàn ch nh các công c qu n lý ph c v việc nhận biết, đo lường và theo dõi rủi ro thanh kho n 72

3.2.4 Nâng cao chất lượng qu n trị rủi ro thanh kho n 74

3.2.5 Chú trọng cơ cấu qu n trị danh m c tài s n nợ và tài s n có 77

3.2.6 Thắt chặt ho t đ ng kiểm tra, giám sát 79

3.2.7 Nâng cao chất lượng đ i ng nhân sự ph hợp với yêu c u qu n trị rủi ro thanh kho n 79

3.2.8 Nâng cấp hệ thống cơ sở h t ng, công nghệ thông tin 80

3.2.9 Xây dựng thương hiệu, hình nh và danh tiếng Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon t i Việt Nam 82

3.2.10 Chú trọng các ho t đ ng khác liên quan đến vấn đề qu n lý rủi ro thanh kho n 82

3.3 Cá á 84

3.3.1 ối với H i sở ch nh Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon 84

3.3.2 ối với Ngân hàng Nhà nước 85

u ươ 3 87

T LU N 88 TÀI LI U THAM H O

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VI T TẮT

Trang 9

DANH MỤC B NG

B ng 2.1: M t số ch tiêu tài ch nh cơ b n giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 37

B ng 2.2: Vốn điều lệ và hệ số an toàn vốn tối thiểu giai đo n 2010- 2012 t i TFBHCM 40

B ng 2.4: Thang đáo h n tài s n và nợ giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 50

B ng 2.5: Các ch số về tr ng thái thanh kho n giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 51

B ng 2.6: Tài s n dự trữ thanh kho n và huy đ ng giai đo n 2010- 2012 t i TFBHCM 52

B ng 2.7: Tình hình ngu n vốn giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 54

B ng 2.8: Tình hình tài s n giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 55

B ng 2.9: Tr ng thái thanh kho n giai đo n 2010- 2012 t i TFBHCM 56

Trang 10

DANH MỤC H NH V ĐỒ TH

Biểu đ 2.1 Chênh lệch thu nhập- chi ph giai đo n 2010 - 2012 ph t i TFBHCM 39

Biểu đ 2.2 Cơ cấu lợi nhuận giai đo n 2010-2012 ph t i TFBHCM 39

Biểu đ 2.3 Khe hở thanh kho n giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 50

Biểu đ 2.4 Tr ng thái thanh kho n t ch l y giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 50

Biểu đ 2.5 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài ch nh- ngân hàng 62

Biểu đ 2.6 ánh giá năng lực của đ i ng cán b qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 63

Biểu đ 2.7 ánh giá ch nh sách qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 63

Biểu đ 2.8 ánh giá cơ chế giám sát tuân thủ t i TFBHCM 64

Biểu đ 2.9 ánh giá ho t đ ng qu n lý t n d ng và công tác xử lý nợ xấu t i TFBHCM 65

Biểu đ 2.10 ánh giá về hệ thống công nghệ thông tin và công tác dự báo t i TFBHCM 65

Biểu đ 2.11 ánh giá hiệu qu qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 66

Trang 11

LỜI M Đ U

1 Tí ấ ủ ề à

Sự phát triển m nh m của thị trường tài ch nh mang đến cho các ngân hàng thương m i nhiều cơ h i nhưng đi k m c ng không t rủi ro Và ch nh từ cu c khủng ho ng nợ dưới chu n t i M thời gian qua, người ta nhận ra r ng dường như t i h u hết các ngân hàng trên thế giới, kể c các ngân hàng hàng đ u, RRTK đ không được quan tâm đúng mức, công tác qu n trị RRTK t i các ngân hàng là yếu k m Có thể vì những tranh luận trong nhiều năm qua về rủi ro gi m giá, rủi ro vỡ nợ hay kh năng thanh toán đ làm gi m

s t sự chú ý vào lo i rủi ro này Những gì mà nền kinh tế thế giới nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đ tr i qua đ nói lên r ng RRTK ch nh là m t mối đe dọa nghiêm trọng đối với lĩnh vực tài ch nh, và rõ ràng r ng t nh thanh kho n có vai tr rất quan trọng đối với các thể nhân tham gia thị trường, các thị trường và toàn b hệ thống tài

ch nh

iều tối quan trọng trong ho t đ ng kinh doanh nói chung và ho t đ ng kinh doanh ngân hàng nói riêng đó là không ph i chờ khủng ho ng x y ra r i mới xử lý mà ph i làm tốt công tác chu n bị để duy trì lo i rủi ro này trong ph m vi có thể qu n lý được Và việc đ m b o và qu n trị thanh kho n ngân hàng không ch là nhiệm v hỗ trợ ph a sau- thứ có thể dễ dàng giao phó, do có định hướng chiến lược mà điều này c n được thực hiện từ ban qu n lý cấp cao

Từ những yêu c u cấp bách từ thực tiễn, m t lo t các ch nh sách, các quy chu n mới được ban hành nh m đổi mới và thắt chặt an toàn công tác qu n trị RRTK ở các ngân hàng trên toàn thế giới

Ở Việt Nam trong vài năm trở l i đây, c ng với khó khăn của nền kinh tế thế giới nói chung và trong nước nói riêng, hệ thống NHTM đ có vài thời điểm thực sự mất ổn định

do tình tr ng căng thẳng thanh kho n x y ra ở m t số ngân hàng vừa và nhỏ Là m t chi nhánh ngân hàng nước ngoài ho t đ ng t i Việt Nam, NHTM Taipei Fubon ắt hẳn c ng không tránh khỏi những nh hưởng Qu n trị RRTK là m t bài toán khó và nếu chủ quan, chậm trễ thì cái giá ph i tr có thể s rất đắt

Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc tìm hiểu cách tiếp cận hiện đ i trong qu n trị RRTK, ứng d ng nó để phân t ch ho t đ ng qu n trị RRTK ở NHTM Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh là c n thiết, qua đó góp ph n hoàn thiện và nâng cao chất lượng qu n trị RRTK trong ngân hàng

Trang 12

ề tài “Nâng cao năng lực qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh” được lựa chọn nh m đáp ứng nhu c u trên

2 M u u

Luận văn được thực hiện nh m gi i quyết các vấn đề cơ b n sau:

- Nghiên cứu, kh o sát thực tr ng qu n trị RRTK t i NHTM Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh, từ đó tìm ra những mặt h n chế trong công tác qu n trị RRTK

và các nguyên nhân dẫn đến những h n chế đó

- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất m t số gi i pháp toàn diện ph hợp với tình hình ho t đ ng của TFBHCM nh m hoàn thiện và nâng cao năng lực qu n trị RRTK cho Ngân hàng

3 Đố ư à P ạ u

- ối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến qu n trị RRTK của NHTM Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh Phương pháp tiếp cận dựa vào bốn

n i dung của quá trình qu n trị rủi ro đó là nhận d ng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi

ể ph hợp với yêu c u và đối tượng nghiên cứu của đề tài, phương pháp định

t nh được thực hiện trong quá trình nghiên cứu g m phương pháp nghiên cứu thống kê,

so sánh, phân t ch số liệu về kết qu ho t đ ng kinh doanh và tình hình thanh kho n Trên cơ sở lý luận được trình bày, sử d ng phương pháp chuyên gia, và lấy ý kiến các cán b có kinh nghiệm qu n lý của ngân hàng về các nhân tố nh hưởng đến RRTK

c ng như đánh giá hiệu qu qu n trị RRTK t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh

Xử lý phân t ch dữ liệu: Sử d ng ph n mềm SPSS 20.0 để tiến hành xử lý dữ liệu

5 ấu u

Ngoài lời mở đ u và kết luận, kết cấu luận văn g m 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về qu n trị rủi ro thanh kho n t i ngân hàng thương m i

Trang 13

- Chương 2: Thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i ngân hàng thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh

- Chương 3: Gi i pháp nâng cao năng lực qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàngThương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh

Trang 14

Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, thanh kho n là kh năng tăng qu tài

s n và thực hiện các nghĩa v đến h n của tổ chức t n d ng Tuy nhiên, định nghĩa này không thể hiện được m t cách đ y đủ các kh a c nh của thanh kho n Theo ngân hàng Trung ương châu Âu ( ECB, 2002), có 2 kh a c nh khác nhau trong khái niệm về thanh kho n ngân hàng: thanh kho n qu hay thanh kho n tiền mặt là kh năng vay mượn trên thị trường và thanh kho n tài s n hay thanh kho n thị trường là kh năng bán hay gi i phóng tr ng thái tài s n C 2 khái niệm này có mối liên hệ chặt ch với nhau nhưng không tr ng khớp Có thể m t tổ chức sử d ng đ n b y s không sẵn sàng hoặc không

có kh năng bán tài s n đúng lúc s c n b o đ m ngu n qu thanh kho n tương th ch Hơn nữa, m t tổ chức không có kh năng đáp ứng ngu n ngân qu s có thể muốn bán hoặc c m cố tài s n, việc này khá khó khăn cho các tài s n k m thanh kho n

M t ngu n vốn được gọi là có t nh thanh kho n cao khi chi ph huy đ ng vốn thấp và thời gian huy đ ng nhanh

T nh thanh kho n của tài s n được hiểu như là kh năng chuyển đổi tài s n thành tiền mặt m t cách dễ dàng và nhanh chóng với chi ph hợp lý ( Berger & Bouwman, 2008) Thanh kho n của ngân hàng là lượng tiền và tương đương tiền mà ngân hàng đó

sở hữu, ngân hàng càng có nhiều tài s n thanh kho n càng có t nh thanh kho n cao Tỷ

lệ tài ch nh đo lường t nh thanh kho n được xem như là tỷ lệ thanh kho n của ngân hàng M t trong các tỷ lệ đó là tỷ lệ thanh toán hiện thời, xác định kh năng chi tr các kho n nợ ngắn h n khi đến h n của ch nh ngân hàng ( Van Ness, 2009)

Thanh kho n ngân hàng c ng có thể hiểu theo phương diện thanh kho n trong ngắn h n và thanh kho n trong dài h n:

Thanh kho n trong ngắn h n: là kh năng ngân hàng có thể thực hiện nghĩa v thanh toán ngay thời điểm chúng phát sinh, nói cách khác là liên quan đến kh năng sinh l i, vì vậy tác đ ng đến việc đ m b o thanh kho n

Trang 15

Thanh kho n trong dài h n: là kh năng vay đủ vốn dài h n với l i suất hợp lý nh m hỗ trợ cho việc tăng tài s n

Theo những nghiên cứu những năm 90 về kh năng thương m i thì thanh kho n là kh năng trao đổi thường trực các s n ph m trên thị trường vốn mà không làm gi m giá quá mức

Thanh kho n thị trường: là kh năng của thị trường trong việc t o cơ sở cho ho t đ ng vay mượn t i các thị trường vốn và thị trường tiền tệ

Như vậy, thanh kho n là kh năng tiếp cận các tài s n hoặc ngu n vốn có thể d ng để thanh toán các nghĩa v khi đến h n với chi ph hợp lý ngay khi nhu c u vốn phát sinh Thanh kho n không ph i là m t số tiền nào đó, c ng không ph i là m t tỷ lệ Thay vào

đó, thể hiện ph m vi kh năng thực hiện nghĩa v thanh toán của m t ngân hàng (Duttweiler, 2010) Trái ngược l i là thiếu h t thanh kho n, nghĩa là ngân hàng thiếu kh năng thực hiện nghĩa v thanh toán Theo nghĩa này thì thanh kho n đ i diện cho yếu tố định t nh về sức m nh tài ch nh của m t ngân hàng (Duttweiler, 2008)

1.1.1.2 Cu k à u k

Thanh kho n t i thời điểm xác định có thể được đánh giá qua ch tiêu về tr ng thái thanh kho n r ng NLP, hay khe hở thanh kho n, dựa trên cơ sở đ u vào là tổng cung thanh kho n và đ u ra là tổng c u thanh kho n của các lu ng tiền t i thời điểm đó

- Cung thanh kho n (Supply for liquidity ): Là các kho n vốn làm tăng kh năng chi

tr của ngân hàng, là ngu n cung cấp thanh kho n của ngân hàng hay nói cách khác là

số tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian ngắn để ngân hàng sử d ng

Lu ng tiền này được t o nên từ các ngu n: Tiền gửi s nhận được từ khách hàng (S1), doanh thu từ việc cung cấp dịch v (S2), các kho n t n d ng s thu về được (S3), bán tài

s n đang kinh doanh và sử d ng (S4), vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5), phát hành cổ phiếu ra thị trường (S6)

Trong các ngu n cung thanh kho n nêu trên, lu ng tiền thu về từ huy đ ng vốn tiền gửi chiếm khối lượng lớn và là ngu n cung thanh kho n chủ yếu của ngân hàng

Các nhân tố tác đ ng đến cung thanh kho n: Các điều kiện kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, l m phát; l i suất huy đ ng và l i suất cho vay, sự khác biệt đáng kể về lợi tức giữa các kho n tiền gửi và các cơ h i đ u tư khác

Trang 16

- C u thanh kho n (Demand for liquidity): Là nhu c u vốn cho các m c đ ch ho t đ ng của ngân hàng, các kho n làm gi m qu của ngân hàng hay nói cách khác là số tiền mà ngân hàng s ph i chi ra trong thời gian ngắn

Lu ng tiền này được t o nên từ các ngu n: Tiền gửi khách hàng rút ra (D1), gi i ngân các hợp đ ng t n d ng (D2), thanh toán các kho n vay và tr l i (D3), mua l i cổ phiếu (D4), chi ph cung ứng dịch v và chi ph l i (D5), thanh toán cổ tức cho cổ đông (D6) Trong các nhu c u thanh kho n mà ngân hàng ph i đối mặt trên, lượng tiền c n để gi i ngân cho các hợp đ ng t n d ng chiếm số lượng lớn

Các nhân tố tác đ ng đến c u thanh kho n: Quy định và ch nh sách tiền tệ của NHNN, các điều kiện kinh tế vĩ mô, sự phát triển và t nh dễ dàng tiếp cận của thị trường tiền tệ,

ho t đ ng của các thị trường khác như thị trường chứng khoán phái sinh

1.1.1.3 T ạ á k

ngu n cung và c u thanh kho n đến c ng với nhau và t o thành tr ng thái thanh kho n

r ng, tr ng thái này được t nh theo công thức:

Nói cách khác, tr ng thái thanh kho n r ng là chênh lệch giữa tổng cung thanh kho n và tổng c u thanh kho n t i m t thời điểm T i thời điểm đó, có thể có các trường hợp x y

ra như sau:

thừa để đáp ứng c u thanh kho n, thì ngân hàng thặng dư thanh kho n hay dư thừa tiền mặt không có l i suất

Thừa thanh kho n là m t tr ng thái mất cân b ng của các NHTM, x y ra khi nền kinh tế

ho t đ ng k m hiệu qu , ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay Trong ph m vi của m t ngân hàng, thì đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài s n Có, chiếm giữ quá nhiều tài s n

Có ở d ng trực tiếp hay gián tiếp không có kh năng sinh lời hay nói cách khác là t n

qu tiền mặt quá lớn; hoặc c ng có thể do ngân hàng tăng vốn quá nhanh trong khi chưa

có phương án sử d ng vốn hiệu qu

Trang 17

Thanh kho n thừa thường được các ngân hàng sử d ng để mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đ bán trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ sao cho ph hợp với thời h n nhàn rỗi của số thanh kho n thừa, hoặc gửi tiền t i các TCTD khác

quá mức cung thanh kho n, lúc này ngân hàng thâm h t thanh kho n hay thiếu h t tiền mặt để chi tr

Ngân hàng đang trong tình tr ng thiếu vốn tuyệt đối, nghĩa là thiếu vốn đối với nhu c u cho vay và đ u tư cho nền kinh tế Thiếu vốn tuyệt đối dễ để mất cơ h i đ u tư tốt có thể mang l i lợi nhuận cho ngân hàng, thậm ch có thể mất khách hàng khi họ ph i đến ngân hàng khác để được đáp ứng kịp thời các món vay Từ việc mất khách hàng vay vốn dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì khi ngân hàng thiếu vốn s làm l ng tin của người gửi tiền, kh năng huy đ ng vốn của ngân hàng s k m đi

Các ngân hàng thường d ng các biện pháp xử lý thiếu h t thanh kho n như sau: Sử d ng DTBB dư ra nếu có, lượng DTBB dư ra này có thể là do tiền gửi kỳ này gi m so với kỳ trước; bán dự trử thứ cấp là các chứng khoán ngắn h n do ch nh phủ phát hành; vay qua đêm, vay tái chiết khấu t i NHNN, huy đ ng từ thị trường tiền tệ như phát hành chứng

ch tiền gửi có mệnh giá lớn để huy đ ng vốn

- Trường hợp NLP = 0, ngân hàng đ t tr ng thái thanh kho n cân b ng, là tr ng thái hoàn h o nhưng thực tế khó đ t được trong ho t đ ng của ngân hàng

1.1.2 Cá ấ ề u ề ủ k

1.1.2.1 á ề ủ k

Có nhiều khái niệm khác nhau về RRTK, trong đó liên quan đến tỷ lệ tài ch nh là xác suất ngân hàng mất kh năng chi tr các nghĩa v ngắn h n khi đến h n, điều này có thể đưa ngân hàng đến việc đối mặt với các vấn đề tài ch nh nghiêm trọng Ngoài ra, RRTK có thể được xác lập trong điều kiện của đối tác giao dịch Trong hoàn c nh này,

là rủi ro mà đối tác không có kh năng chi tr hoặc thanh toán các giao dịch đến h n mặc d họ vẫn trong tình tr ng tài ch nh tốt vì thiếu thanh kho n (Petria & Petria, 2009)

RRTK của ngân hàng là rủi ro thường thấy khi tr ng thái thanh kho n dễ dàng trở nên mất cân đối vì người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào hoặc dự trữ ngân hàng không đủ để gi i ngân các kho n vay hoặc thực hiện các cam kết khi đến h n (Gatev et

al, 2007)

Trang 18

- Do các tài s n tài ch nh có t nh nh y c m với sự biến đ ng của l i suất L i suất thay đổi nh hưởng tới tâm lý của người gửi tiền, họ ưa th ch l i suất cao, và đ ng thời tác đ ng đến quyết định của những người đi vay, người muốn l i suất thấp Khi l i suất tăng, khách hàng s có nhu c u rút tiền để gửi vào nơi có l i suất cao hơn c n khách hàng vay tiền s rút hết h n mức t n d ng với l i suất thấp đ thõa thuận và gi m tối đa việc vay mới để tránh tr l i nhiều hơn Nếu l i suất gi m ph n ứng của khách hàng s ngược l i Trong c hai trường hợp, biến đ ng l i suất nh hưởng đến c d ng tiền gửi lẫn cho vay, do đó nh hưởng đến thanh kho n ngân hàng Ngoài ra, việc l i suất tăng

c ng làm tăng thị giá của tài s n tài ch nh đem bán và tăng chi ph đi vay trên thị trường tiền tệ

- Do yêu c u đối với NHTM ph i thường xuyên đáp ứng nhu c u thanh kho n

m t cách hoàn h o Không đáp ứng được yêu c u thanh kho n thì đ u tiên ngân hàng s làm xói m n l ng tin của khách hàng, sau đó tự đưa mình vào vị thế nguy hiểm về tài

ch nh Vì vậy, để có thể ho t đ ng lâu dài và phát triển bền vững thì vấn đề đ m b o

t nh thanh kho n của ngân hàng ph i được ưu tiên đặc biệt

- Do hiệu ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng: Tâm lý khách hàng là m t

ph m tr khó nắm bắt hay điều khiển, và xây dựng niềm tin đối với khách hàng là m t quá trình đ i hỏi sự c n trọng và thời gian Tuy nhiên, m t khi niềm tin bị lung lay hoặc mất đi, thì nó không ch khó mà tìm l i được mà c n tác đ ng trực tiếp đến ph n ứng của đ i b phận khách hàng Vì người ta tin r ng hành vi của đám đông thường xuất phát từ những l do xác đáng và mang ý nghĩa phổ quát Hành đ ng theo đám đông hoặc dấn mình lẫn vào hành vi chung của đám đông, dưới m t lớp vỏ ý thức: trong đám đông luôn có cái lý nào đó, nếu không thu được lợi thì t nhất s có tác d ng gi m nhẹ sự rủi

ro cho mỗi người khi họ làm m t việc nào đó trong khuynh hướng hành vi đám đông Nên m t khi có những tin đ n thất thiệt liên quan đến uy t n ngân hàng, gây bất ổn trong tâm lý khách hàng thì chắc hẳn hiệu ứng này s nhanh chóng lan r ng trong đ i b phận

Trang 19

khách hàng mà nếu ngân hàng không có những biện pháp xử lý kịp thời thì s mang l i những hậu qu khó lường

- Do việc thay đổi lựa chọn kênh đ u tư của các nhà đ u tư: Việc lựa chọn hay thay đổi kênh đ u tư không ch ph thu c vào bối c nh kinh tế hay lợi thế kinh tế ở mỗi quốc gia mà c n ph thu c vào ngu n vốn, con người hay cơ sở của công c đ u tư thay thế Tuy nhiên với đặc t nh tâm lý b y đàn trong việc đ u tư ở Việt Nam và thông tin chưa được công khai, minh b ch, m t khi có những tin đ n liên quan, các nhà đ u tư có thể thay đổi từ quyết định tiết kiệm b ng tiền gửi VND, USD ở ngân hàng mà rút ra mua vàng hay các lo i chứng khoán Nếu khách hàng rút tiền t và liên t c có thể dẫn đến nguy cơ thanh kho n có vấn đề nếu ngân hàng không có đủ sức m nh tài ch nh để đứng vững trước các làn sóng đó

- Do việc qu n trị yếu k m của ch nh ngân hàng Việc qu n lý không chặt chẻ thanh kho n có thể dẫn đến thiếu kh năng chi tr hoặc qu n lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh kho n Chiến lược qu n trị thanh kho n không ph hợp và k m hiệu qu

c ng là nguyên nhân gây bất ổn thanh kho n như sở hữu các chứng khoán có t nh thanh kho n thấp hay dự trữ của ngân hàng không đủ đáp ứng nhu c u chi tr

1.1.2.3 Tá ủ ủ k ạ ủ â à ươ

- Tác đ ng đến từng ngân hàng thương m i riêng lẻ

Rủi ro s gây tổn thất về tài s n cho ngân hàng Những tổn thất thường gặp gây nên bởi RRTK như gia tăng chi ph ho t đ ng, gi m sút lợi nhuận, gi m sút giá trị của tài s n

ối mặt với RRTK, ngân hàng tất nhiên mất đi những cơ h i đ u tư tốt và thậm

ch mất c khách hàng huy đ ng tiềm năng vì l ng tin của khách hàng gi m sút

RRTK làm gi m uy t n ngân hàng, sự t n nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng M t ngân hàng thường xuyên không đủ kh năng

Trang 20

thanh kho n có thể dẫn đến m t cu c khủng ho ng rút tiền hàng lo t của khách hàng, phá s n là con đường tất yếu

- Tác đ ng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế

RRTK mà hậu qu là dẫn đến sự thua lỗ hay phá s n của ngân hàng s nh hưởng đến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng nhu c u vốn Làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá c tăng, sức mua gi m, thất nghiệp tăng, gây rối lo n trật tự x h i, và hơn nữa s k o theo sự s p đổ của hàng lo t các ngân hàng trong hệ thống tài ch nh

Sự s p đổ của m t ngân hàng s dẫn đến sự ho ng lo n của hàng lo t các ngân hàng khác và nh hưởng đến toàn b nền kinh tế

Tăng trưởng của nền kinh tế bị gi m sút, vì ngân hàng ho t đ ng g n g i với người dân và có mối liên hệ mật thiết tới nền kinh tế, nên khi nền kinh tế càng phát triển ho t

đ ng và dịch v của ngân hàng càng đi sâu vào những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con người Ngược l i, khi ho t đ ng của ngân hàng có vấn đề dẫn đến sự lung lay của c hệ thống ngân hàng trong nước, khi đó không những doanh nghiệp không được đáp ứng nhu c u vốn để tiếp t c phát triển kinh doanh mà đời sống người dân c ng bị

nh hưởng nặng nề Nếu không có sự can thiệp kịp thời của ch nh phủ hay NHNN, với sức mua của nền kinh tế gi m sút, s n xuất trì trệ, thì việc giữ mức tăng trưởng ổn định

c ng là điều không tưởng

1.2 Tổ qu ề qu ủ k ạ á â à ươ ạ

1.2.1 á ề qu ủ k

Ngân hàng thương m i luôn ph i đối mặt với 2 vấn đề ch nh liên quan đến thanh kho n M t mặt vừa đ m nhiệm vai tr t o lập thanh kho n, mặt khác vừa qu n trị RRTK Thiết lập thanh kho n nh m giúp người gửi tiền và các doanh nghiệp giữ vững thanh kho n, đặc biệt là các doanh nghiệp khi tình hình tài ch nh trở nên khó khăn

Qu n trị RRTK là quy trình tác đ ng liên t c, có chủ đ ch của các nhà qu n trị ngân hàng lên các ngu n cung và ngu n c u thanh kho n nh m đ m b o các yêu c u thanh toán, chi tr và yêu c u cấp t n d ng của ngân hàng với những hao tổn nhỏ nhất

Qu n trị RRTK nh m đ m b o t nh thanh kho n để tiếp t c duy trì các chức năng

ho t đ ng của ngân hàng

Trang 21

1.2.2 Cá â ố ư qu ủ k

 N â ố ủ qu

- Trình đ đ i ng cán b , tình đ công nghệ, số lượng thị ph n, uy t n của ngân hàng trên thị trường các nhân tố này có thể tác đ ng đến nhu c u thanh kho n ngắn h n và dài h n Qua đó nó tác đ ng gián tiếp đến ho t đ ng qu n trị RRTK t i ngân hàng

- Ch nh sách phát triển của ngân hàng trong giai đo n tiếp theo: u tiên nâng cao kh năng sinh lời hay ưu tiên cho mức đ an toàn trong thanh kho n bởi vì tài s n càng thanh kho n thì kh năng sinh lời càng thấp

- Ho t đ ng qu n trị RRTK c ng chịu nhiều nh hưởng từ ch nh sách qu n lý qu của ngân hàng Ngân qu là ngu n cung thanh kho n nhanh chóng nhất, giúp cho NHTM thực hiện các ho t đ ng thanh toán và đ u tư kịp thời nhưng l i có chi ph cơ h i cao nhất, gia tăng ngân qu s làm gi m thu nhập của ngân hàng NHTM quyết định gia tăng hoặc gi m ngân qu theo chiến lược qu n lý dự trữ mà ngân hàng đang theo đuổi

- Ch nh sách huy đ ng vốn, sử d ng vốn của ngân hàng: nhìn chung các ngân hàng đều thiết lập m t ch nh sách huy đ ng và sử d ng sao cho các d ng tiền vào đều đặn s đáp ứng nhu c u t n d ng và đ u tư dự kiến, đ ng thời duy trì thanh kho n ở mức c n thiết

 N â ố k á qu

- Nhóm nhân tố liên quan đến ch nh sách vĩ mô của ch nh phủ và NHNN Nhân tố này bao g m: Nghiệp v thị trường mở, quy định về t lệ DTBB, l i suất chiết khấu và tái chiết khấu Bên c nh đó là sự phát triển và c nh tranh của các ngân hàng và các trung gian tài ch nh khác trong nước, khu vực và quốc tế, đ nh y c m của tiền gửi với l i suất, m ng lưới ngân hàng tác đ ng đến kh năng huy đ ng vốn m t cách nhanh chóng với chi ph thấp nhất

- Nhóm nhân tố c nh tranh trên địa bàn giữa các trung gian tài ch nh như ch nh sách l i suất huy đ ng, ch nh sách t n d ng của mỗi tổ chức Nhóm nhân tố này s nh hưởng đến c u thanh kho n mỗi ngân hàng

- Nhóm nhân tố t o ra sự ho ng lo n trong khách hàng gửi tiền như bất ổn về kinh tế-

ch nh trị, tham nh ng trong hệ thống tài ch nh, các kho n cho vay xấu dẫn đến mất kh năng thanh toán của m t số ngân hàng lan sang các ngân hàng khác

- Nhóm nhân tố liên quan đến thu nhập, nhu c u chi tiêu của khách hàng như t nh thời

v trong s n xuất và tiêu d ng, mức thu nhập và hệ số tiết kiệm, mật đ dân số và doanh nghiệp, sự đa d ng khách hàng gửi tiền và vay tiền

Trang 22

- Nhà qu n trị thanh kho n c n ph i biết trước kh năng ở đâu và khi nào những khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc tr nợ, đặc biệt là những khách hàng lớn nhất Thực hiện nguyên tắc này cho ph p nhà qu n trị thanh kho n ho ch định đón đ u để xử lý hiệu qu hơn ph n thanh kho n thặng dư hay thâm h t s xuất hiện

- Nhu c u thanh kho n của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn đề thanh kho n ph i được phân t ch trên cơ sở liên t c để tránh k o dài m t trong hai tr ng thái thặng dư hoặc thâm h t Thanh kho n thặng dư không được đ u tư vào lúc nó x y ra, tất yếu dẫn đến kết qu làm gi m thu nhập cho ngân hàng, trong khi đó, thâm h t thanh kho n thì c n ph i được xử lý nhanh chóng nh m tránh sự kh n trương gay gắt trong việc ph i vay mượn hay bán tài s n

Bên c nh đó các nhà qu n trị c n tham kh o các nguyên tắc được khuyến nghị nở y ban Basel để qu n trị và giám sát RRTK như sau:

Về xây dựng cơ cấu cho việc qu n trị RRTK

Nguyên tắc 1: Mỗi ngân hàng c n thống nhất về m t chiến lược qu n trị rủi ro thanh kho n hàng ngày Chiến lược này c n được truyền đ t trong toàn ngân hàng Nguyên tắc 2: H QT của m t ngân hàng c n là cơ quan duyệt chiến lược và các ch nh sách cơ b n liên quan đến qu n trị RRTK của ngân hàng H QT c ng c n đ m b o là các cán b qu n trị cao cấp của ngân hàng thực hiện những biện pháp c n thiết để theo dõi và kiểm soát RRTK H QT c n được thông báo thường xuyên về kh năng thanh kho n của ngân hàng và được thông báo ngay lập tức nếu có những thay đổi lớn về kh năng thanh kho n hiện t i hoặc trong tương lai của ngân hàng

Trang 23

Nguyên tắc 3: Mỗi ngân hàng c n có m t cơ cấu qu n trị để thực hiện có hiệu qu chiến lược về kh năng thanh kho n Cơ cấu này c n bao g m sự tham gia thường xuyên của các thành viên thu c nhóm cán b qu n trị cao cấp Các cán b qu n trị cao cấp c n đ m

b o là kh năng thanh kho n của ngân hàng được qu n trị m t cách hiệu qu và có các

ch nh sách ph hợp để kiểm soát và h n chế RRTK trong m t thời gian c thể

Nguyên tắc 4: M t ngân hàng c n có hệ thống thông tin đ y đủ cho việc đo lường, theo dõi, kiểm soát và báo cáo RRTK Các báo cáo c n được cung cấp kịp thời cho H QT của ngân hàng, các cán b qu n trị cao cấp và các cán b có th m quyền khác

Về đo lường và theo dõi các yêu c u cấp vốn r ng

Nguyên tắc 5: Mỗi ngân hàng c n xây dựng m t qui trình cho việc theo dõi và đo lường liên t c các yêu c u cấp vốn r ng

Nguyên tắc 6: Các ngân hàng c n phân t ch kh năng thanh kho n sử d ng nhiều tình huống d ng “nếu thì”

Nguyên tắc 7: Các ngân hàng c n xem x t m t cách thường xuyên những gi thiết được

sử d ng trong việc qu n trị RRTK để xác định xem gi thiết đó c n giá trị hay không

Về qu n trị kh năng tiếp cận thị trường

Nguyên tắc 8: Mỗi ngân hàng c n xem x t định kỳ các nỗ lực của mình trong việc xây dựng và duy trì quan hệ với những người nắm giữ tài s n nợ, để đa d ng hoá các tài s n

nợ và đ m b o kh năng bán được các tài s n có của mình

Về lập kế ho ch dự ph ng

Nguyên tắc 9: Các ngân hàng c n có kế ho ch dự ph ng bao g m chiến lược xử lý các vấn đề về kh năng thanh kho n và qui trình xử lý sự suy gi m lu ng tiền trong những tình huống kh n cấp

Về qu n trị thanh kho n về ngo i tệ

Nguyên tắc 10: Mỗi ngân hàng c n có m t hệ thống đo lường, theo dõi và kiểm soát kh năng thanh kho n đối với các ngo i tệ m nh mà ngân hàng có ho t đ ng Ngoài việc đánh giá t nh thanh kho n chung cho tất c các ngo i tệ và những chênh lệch có thể chấp nhận được kết hợp với các cam kết về n i tệ, các ngân hàng c ng c n phân t ch riêng r chiến lược của mình đối với từng đ ng tiền

Nguyên tắc 11: Dựa trên những phân t ch được thực hiện theo nguyên tắc 10, khi c n thiết các ngân hàng c n xác định và xem x t thường xuyên trong m t kho ng

Trang 24

thời gian nhất định các giới h n về quy mô của sự chênh lệch d ng tiền đối với toàn b các ngo i tệ và với từng ngo i tệ riêng lẻ mà ngân hàng có ho t đ ng

Về kiểm soát n i b việc qu n trị RRTK

Nguyên tắc 12: Mỗi ngân hàng c n có m t hệ thống kiểm soát n i b ph hợp cho qui trình qu n trị RRTK M t thành ph n cơ sở của hệ thống kiểm soát n i b là việc đánh giá và xem x t m t cách đ c lập t nh hiệu qu của hệ thống và đ m b o là việc kiểm soát n i b được tăng cường hoặc ch nh sửa khi c n thiết Kết qu của những đánh giá này c n được cung cấp cho các cơ quan giám sát

Về vai tr của việc công khai thông tin trong việc c i thiện kh năng thanh kho n Nguyên tắc 13: Mỗi ngân hàng c n có m t cơ chế đ m b o m t mức đ hợp lý về việc công khai thông tin về ngân hàng để đ m b o uy t n của ngân hàng trong mắt công chúng

Về vai tr của các cơ quan giám sát

Nguyên tắc 14: Các cơ quan giám sát c n thực hiện việc đánh giá các chiến lược, ch nh sách của ngân hàng có liên quan đến công tác qu n trị kh năng thanh kho n m t cách

đ c lập Các cơ quan giám sát c n yêu c u các ngân hàng ph i có m t hệ thống hiệu qu

để đo lường, theo dõi và kiểm soát RRTK Các cơ quan giám sát c ng c n được cung cấp các thông tin từ các ngân hàng m t cách đ y đủ và kịp thời để đánh giá mức đ rủi

ro t n d ng và đ m b o là ngân hàng có các kế ho ch dự ph ng về kh năng thanh kho n

- H i đ ng qu n lý rủi ro (Risk Management Committee - RMC): Trực thu c H QT,

thực hiện giám sát và đưa ra các ch nh sách tổng thể, các h n mức về toàn b rủi ro của ngân hàng trong đó ph i bao g m RRTK H i đ ng này c n chịu trách nhiệm hỗ trợ

H QT trong việc xác định mức đ chấp nhận rủi ro cho toàn ngân hàng

Trang 25

- Hệ thống qu n trị Tài s n- Nợ: Có trách nhiệm qu n lý cấu trúc b ng cân đối để đ t được lợi nhuận lớn nhất mà vẫn đ m b o tuân thủ định hướng chung về rủi ro của ngân hàng, từ đó có vai tr ch nh trong việc qu n trị RRTK t i ngân hàng Các b phận liên quan trong hệ thống này bao g m:

+ H i đ ng qu n lý Tài s n – Nợ (Asset Liability Committee - ALCO): Là cơ quan có trách nhiệm ch nh trong việc điều hành b máy ALM, có thể bao g m ALCO ở cấp l nh đ o (Board ALCO) và ALCO ở cấp qu n lý (Management ALCO) Các ngân hàng vừa và nhỏ hoặc ch ho t đ ng t i m t quốc gia có thể ch xây dựng m t ALCO ở cấp qu n lý

ALCO cấp l nh đ o trực thu c H QT, ở mức đ qu n lý chiến lược ALCO cấp l nh

đ o chịu trách nhiệm ra các ch nh sách cho chiến lược qu n trị Tài s n – Nợ và hỗ trợ

H QT trong việc giám sát ho t đ ng ALM

Trong khi đó ALCO cấp qu n lý trực thu c ban điều hành, ở mức đ qu n lý chiến thuật

do đó ALCO cấp qu n lý chịu trách nhiệm ra các quyết định để thực hiện và triển khai các ch nh sách được ALCO cấp l nh đ o đề ra

+ B phận ALM (ALM unit/ desk): Là nơi ứng d ng và phát triển chương trình

qu n trị rủi ro, nhận biết, đo lường và theo dõi tr ng thái b ng cân đối c ng như nguy cơ RRTK và rủi ro l i suất từ ho t đ ng kinh doanh của ph ng ngu n vốn; kiểm định t nh

th ch hợp của các ch nh sách và quy trình qu n trị RRTK hàng năm c ng như đưa ra các

đề xuất về h n mức RRTK ALM c ng là b phận thực hiện các cu c thử nghiệm kh năng chi tr và phân t ch tình huống ALM có thể n m trong khối tài ch nh, khối qu n trị rủi ro hoặc khối ngu n vốn của ngân hàng, tuy nhiên lý tưởng nhất vẫn là thu c khối tài

ch nh hoặc khối ngu n vốn

+ Khối ngu n vốn: Dưới sự ch đ o của ban điều hành, có thể bao g m, nhưng không giới h n, các ph ng kinh doanh và b phận ALM Các ph ng kinh doanh là nơi chịu trách nhiệm thực hiện kinh doanh vốn tiền tệ của ngân hàng, qua đó cung cấp số liệu thường xuyên cho b phận ALM

- B phận kiểm soát n i b : Ho t đ ng đ c lập so với hệ thống QLRR, thực hiện kiểm tra và đánh giá hiệu qu của các ch nh sách, khung QLRR; đ m b o t nh tuân thủ của quy trình QLRR và chất lượng, n i dung các phương pháp đo lường

Trang 26

l ng tin vào kh năng thanh toán các kho n tiền gửi đến h n của ngân hàng hoặc nghi ngờ ngân hàng đang thiếu tiền mặt

- Giá trị cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường: Vì tâm lý nhà đ u tư trước mỗi biến

đ ng của thị trường đều được ph n ánh qua thị giá cổ phiếu nên khi thị giá cổ phiếu của ngân hàng gi m thường ám ch niềm tin của nhà đ u tư gi m sút Từ đó c n ph i tìm hiểu xem sự lo ng i của khách hàng về tình hình ho t đ ng không kh quan của ngân hàng và nguy cơ khủng ho ng thanh kho n trong tương lai

- Các mức l i suất ngân hàng đang sử d ng: Nếu mức l i suất huy đ ng mà ngân hàng

áp d ng hoặc mức l i suất đi vay ngân hàng chấp nhận cao hơn mức l i suất chung của thị trường m t cách bất thường thì có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang thiếu vốn

và ph i huy đ ng với chi ph cao Tình tr ng này báo hiệu việc thiếu cung thanh kho n dẫn đến nguy cơ khủng ho ng thanh kho n trước mắt

- Giá tài s n ngân hàng bán ra: Việc ngân hàng ph i chấp nhận bán tài s n v i vàng và với giá thấp mặc d ph i chịu lỗ lớn để có thể b đắp vào cung thanh kho n là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp RRTK Dựa vào t n suất bán tài s n theo phương thức này suy đoán t nh tr m trọng của tình hình thanh kho n

- Kh năng đáp ứng nhu c u vốn từ ph a khách hàng: Ngân hàng c n nắm rõ tình hình cấp t n d ng để kịp thời phát hiện những trường hợp không thể gi i quyết cấp t n d ng hoặc gi i ngân cho khách hàng mặc d đáp ứng đủ các điều kiện và có hệ số t n nhiệm cao iều này x y ra có thể là do ngân hàng đang ph i chịu áp lực về thanh kho n

- T n suất khối lượng vay từ NHNN: Ngân hàng ph i thường xuyên vay NHNN với khối lượng lớn để đáp ứng ho t đ ng kinh doanh s t o ra sự nghi ngờ từ ph a NHNN

c ng như từ ch nh ban qu n trị của ngân hàng về kh năng thanh kho n của ngân hàng

Trang 27

1.2.3.3 Lư ó ủ k

Việc lượng hóa RRTK m t cách ch nh xác là m t thử thách lớn của các nhà qu n trị Tuy vậy, dựa vào m t số các gi thuyết, các nhà qu n trị có thể ước lượng g n đúng mức

đ rủi ro t i m t thời điểm nhất định b ng nhiều công c khác nhau

Có bốn phương pháp đo lường RRTK được sử d ng chủ yếu g m: Tiếp cận ngu n vốn

và sử d ng vốn, tiếp cận cấu trúc ngu n vốn, tiếp cận các ch số thanh kho n, và sử d ng xác suất mỗi tình huống; bên c nh đó người ta c n sử d ng thang đáo h n nh m lượng hóa RRTK trong ngân hàng

 Lư ó ủ k ằ á uồ ố à sử ố :

Với hai thực tế đơn gi n là kh năng thanh kho n của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng

và cho vay gi m; và kh năng thanh kho n của ngân hàng gi m khi tiền gửi gi m và cho vay tăng Phương pháp này hướng tới xác định tr ng thái thanh kho n r ng b ng cách đo lường chênh lệch giữa ngu n cung thanh kho n và sử d ng thanh kho n, trong đó có

t nh đến các yếu tố thay đổi dự t nh

Với phương pháp tiếp cận ngu n vốn và sử d ng vốn, qui trình thực hiện có thể được gói gọn trong 3 bước ch nh: ớc lượng nhu c u vay vốn và nhu c u gửi tiền trong giai

đo n c n ước t nh tr ng thái thanh kho n, t nh toán các thay đổi dự t nh trong kỳ kế

ho ch của nhu c u vay vốn và nhu c u gửi tiền, và cuối c ng là xác định tr ng thái thanh kho n r ng của ngân hàng trong kỳ kế ho ch

- ớc lượng nhu c u vay vốn và gửi tiền trong kì kế ho ch thông qua phương pháp xây dựng các mô hình dự báo hoặc xây dựng đường xu hướng

Việc xây dựng các mô hình dự báo được thực hiện qua việc áp d ng các mô hình kinh tế lượng Các nhân tố nh hưởng đến nhu c u vay vốn và gửi tiền của khách hàng được xác định, từ đó lập ra hàm tổng cho vay và hàm tổng tiền gửi

F(CV)= f ( tăng trưởng, thu nhập DN, cung tiền, l i suất cho vay, l m phát )

F(TG)= f ( thu nhập dân cư, mức bán lẻ, cung tiền, l i suất tiền gửi, l m phát )

Việc xây dựng đường xu hướng được thực hiện qua việc đánh giá sự tăng trưởng của tiền gửi và cho vay thành 3 b phận ch nh là:

Ph n xu hướng: mức tăng theo tốc đ tăng trưởng trong dài h n, được t nh b ng việc thu thập số liệu thực tế trong nhiều năm và ch y mô hình kinh tế lượng để có được hàm tăng trưởng bình quân hàng năm

Trang 28

Ph n m a v : mức tăng trưởng khác so với xu hướng do tác đ ng của các yếu tố m a

v t i những thời điểm nhất định, được t nh b ng việc thu thập số liệu trong quá khứ và

gi định tốc đ tăng kì kế ho ch b ng tốc đ tăng kì trước đó

Ph n chu kì: mức chênh lệch giữa thực tế và dự báo, được t nh b ng chênh lệch giữa dự

t nh b ng xu hướng và m a v của kì trước với thực tế tiền gửi, cho vay của kì đó

- T nh toán các thay đổi dự t nh trong kì kế ho ch:

Theo phương pháp sử d ng mô hình dự báo:

Δ( CV) = f (% GDP, thu nhập doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng về cung tiền, tỷ lệ tăng trưởng t n d ng, i, π )

LG: khe hở thanh kho n ( Liquidity Gap)

Kết qu :

LG > 0 : ngân hàng thặng dư thanh kho n

LG < 0 : ngân hàng thâm h t thanh kho n

LG = 0 : ngân hàng có tr ng thái thanh kho n l tưởng, tuy nhiên đây là trường hợp hiếm khi x y ra trên thực tế

Trang 29

 Phươ á ấu ú ố

ối với phương pháp này, các nhà qu n lý không quan tâm đến các ngu n cung thanh kho n mà ch quan tâm đến nhu c u thanh kho n, tức là thực thiện ước lượng dự trữ thanh kho n kì kế ho ch cho hai nhu c u ch nh là hoàn tr các kho n tiền gửi, tiền vay

và gi i ngân cho các kho n t n d ng Trong đó, ngu n vốn được chia thành các nhóm dựa trên kh năng bị rút ra khỏi ngân hàng với mức dự trữ thanh kho n được t nh cho từng nhóm theo t lệ dự trữ khác nhau

Các bước c thể bao g m: Chia ngu n vốn thành nhóm theo xác suất bị rút khỏi ngân hàng; t nh yêu c u dự trữ thanh kho n với từng nhóm; t nh yêu c u dự trữ thanh kho n của tổng vốn tiền gửi, tiền vay; xác định yêu c u vốn cho các kho n vay chất lượng cao; xác định tổng nhu c u thanh kho n

- Dựa vào xác suất bị rút khỏi ngân hàng mà ngu n vốn tiền gửi, phi tiền gửi được chia thành ba nhóm g m: ngu n vốn nóng, ngu n vốn k m ổn định, và ngu n vốn ổn định

- Xác định dự trữ thanh kho n với mỗi nhóm ngu n vốn Yêu c u dự trữ thanh kho n đối với mỗi nhóm vốn được t nh dựa vào t lệ dự trữ thanh kho n của từng nhóm T lệ

dữ trữ này được xác định t lệ nghịch với mức đ ổn định của ngu n vốn, thường ở mức 90%-95% ngu n vốn nóng c n l i sau khi tr ch DTBB, 30% ngu n vốn k m ổn định sau khi tr ch DTBB và 15% ngu n vốn ổn định sau khi tr ch DTBB

- Xác định c u thanh kho n cho tiền gửi của khách hàng và tiền vay của ngân hàng được

t nh b ng tổng yêu c u thanh kho n của các nhóm ngu n vốn trên

Dự trữ thanh kho n cho tiền gửi, tiền vay = 95% (vốn nóng - DTBB) + 30% (vốn k m

ổn định - DTBB) + 15% (vốn ổn định - TDBB)

- Ngân hàng, ngoài đáp ứng nhu c u rút tiền gửi và thanh toán tiền vay, c n ph i đ m

b o luôn có đủ thanh kho n để có thể mở r ng ho t đ ng t n d ng m t cách tối đa đối với các kho n vay có đủ chất lượng

Dự trữ thanh kho n cho các kho n t n d ng chất lượng = 100% (quy mô cho vay tối đa – tổng dư nợ hiện t i)

- Tổng dự trữ thanh kho n của ngân hàng

Tổng dự trữ thanh kho n = Dự trữ thanh kho n cho tiền gửi, tiền vay + Dự trữ thanh kho n cho các kho n t n d ng chất lượng

Từ đó, ngân hàng lập kế ho ch tìm kiếm và phân bổ hợp lý các ngu n cung thanh kho n

để đáp ứng nhu c u dự trữ thanh kho n được dự t nh trong kì kế ho ch

Trang 30

 P ươ á xá xá suấ uố

Phương pháp này được thực hiện theo trình tự 2 bước như sau:

- Ngân hàng phỏng đoán kh năng x y ra mỗi tr ng thái thanh kho n theo 3 cấp đ :

Kh năng xấu nhất: Tiền gửi xuống thấp dưới mức dự kiến hoặc tiền vay lên cao trên mức dự kiến

Kh năng tốt nhất: Tiền gửi lên cao trên mức dự kiến hoặc tiền vay xuống thấp dưới mức dự kiến

Kh năng thực tế: n m ở cấp đ nào đó giữa 2 cấp đ trên

- Xác định nhu c u thanh kho n theo công thức:

Trong đó:

 P ươ á ỉ số k

Ngân hàng có thể đánh giá tr ng thái thanh kho n thông qua các ch số thanh kho n của mình dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các ch số trung bình trong ngành Thông thường các ch số thanh kho n sau đây được sử d ng:

- Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR

(1.3) Tổng tài s n “Có” rủi ro qui đổi

ây là hệ số chu n ph n ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng ph i đ t được trên trong tài s n Có rủi ro qui đổi

(1.4) Tổng ngu n vốn huy đ ng

Hệ số này đưa ra nh m m c đ ch giới h n mức huy đ ng vốn của ngân hàng để tránh tình tr ng khi ngân hàng huy đ ng vốn quá nhiều vượt quá mức b o vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất kh năng chi tr

(1.5) Tổng tài s n Có

Trang 31

Hệ số này cho thấy mức đ rủi ro của tổng tài s n có của m t ngân hàng Nếu ngân hàng gặp ph i sự s t gi m về tài s n do rủi ro xuất hiện càng lớn thì lợi nhuận của ngân hàng càng thấp Vì vậy hệ số này cho ph p tài s n của ngân hàng s t gi m ở m t mức đ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng

Tiền mặt+ Tiền gửi t i các định chế tài ch nh

(1.6) Tài s n có

Trong b ng cân đối của ngân hàng, ngân qu bao g m tiền mặt, tiền gửi t i NHNN và tiền gửi t i các TCTD khác ây là ph n tài s n có t nh thanh kho n cao nh m đáp ứng hoàn h o nhu c u thanh kho n của ngân hàng T lệ ngân qu trong tổng tài s n ph n ánh mức đ sẵn sàng chi tr , t số này càng cao, ngân hàng càng t có nguy cơ gặp RRTK

(1.7) Tài s n có

Các kho n cho vay và cho thuê khách hàng là ph n tài s n k m t nh thanh kho n nhất

Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là ngân hàng nắm giữ càng nhiều tài s n k m thanh kho n

do đó t nh thanh kho n của ngân hàng c ng gi m tương ứng

(1.8) Tổng tiền gửi huy đ ng được

Tỷ số này càng cao hàm ý ngân hàng dựa vào vốn ngắn h n để cấp t n d ng nhiều hơn là vốn dài h n do đó t nh thanh kho n ngày càng k m

(1.9) Tài s n có

Chứng khoán Ch nh phủ có t nh thanh kho n cao, đặc biệt là các trái phiếu ch nh phủ được coi là không nh y c m với l i suất thị trường, dễ dàng bán hoặc đem đi chiết khấu

để thu tiền về đ m b o nhu c u chi tr , gi i ngân trong t nh huống xấu Do đó, hệ số này càng cao thì kh năng thanh kho n của ngân hàng càng cao

Trang 32

- Tr ng thái r ng đối với các TCTD (H7)

(1.10) Tài s n có

Ch số này ph n ánh tỷ lệ tiền gửi và cho vay TCTD so với tiền gửi và vay từ TCTD,

t nh thanh kho n càng tốt khi ch số này càng cao

(1.11) Tiền gửi khách hàng

Ch số này ph n ánh lượng tiền mặt và tiền gửi không kỳ h n t i TCTD so với lượng tiền gửi của khách hàng

- Tỷ số cam kết t n d ng/ Tổng tài s n ( CKTD/ TS)

(1.12) Tài s n có

Do cam kết t n d ng là các kho n t n d ng ngân hàng ph i thực hiện trong tương lai nên

tỷ số này càng cao có nghĩa là nhu c u tiền mặt để gi i ngân cho các kho n này s tăng cao khiến RRTK của ngân hàng càng lớn

- Tr ng thái r ng thanh kho n cho vay qua đêm ( TTR)

(1.14) Tài s n có

Tỷ lệ này thể hiện tr ng thái tương quan giữa tài s n và vốn của ngân hàng trên thị trường tiền tệ, tỷ số cao chứng tỏ ngân hàng có đủ tài s n để bán được nhanh chóng, đáp ứng nhu c u rút vốn từ thị trường tiền tệ

- Tỷ số cấu trúc tiền gửi ( CTTG)

(1.15) Tiền gửi có kỳ h n

Tiền gửi không kỳ h n rất nh y c m với các biến đ ng và b n chất không ổn định, có thể bị rút ra khỏi ngân hàng với khổi lượng và thời gian không thể kiểm soát được Ngược l i tiền gửi có kỳ h n l i rất ổn định do kỳ h n rút tiền đ được định trước Do đó khi cấu trúc tiền gửi thiên về tiền gửi không kỳ h n, RRTK của ngân hàng s tăng hơn

do ngân hàng k m chủ đ ng về thanh kho n hơn

- Tỷ số tiền gửi cơ sở ( CD)

Trang 33

CD = Tiền gửi thường xuyên

(1.16) Tổng tiền gửi

Tiền gửi cơ sở (Core deposits) thường là lo i tiền gửi trong các thanh kho n có quy mô nhỏ của khách hàng và t bị rút vốn bất thường, nhu c u thanh kho n không cao do đó đây là lo i tiền gửi chủ yếu mà ngân hàng dựa vào đó để thực hiện cấp t n d ng Tỷ lệ

lo i tiền gửi này càng lớn trong tổng số tiền gửi giúp ngân hàng có thanh kho n tốt

- Ch số thanh kho n ( I)

I =  Wi × ( Pi/ Pi*) Trong đó:

I: ch số thanh kho n

Ch số thanh kho n (Liquidity Index) được nghiên cứu và phát triển bởi Jim Pierce để đo

lường các tổn thất tiềm n từ việc bán tài s n m t cách đ t ng t để có thể đ m b o đáp ứng yêu c u thanh kho n dựa vào việc so sánh giá bán tài s n ngay lập tức với giá thị trường hợp lý mà ngân hàng có thể bán tài s n trong điều kiện bình thường

Ch số thanh kho n dao đ ng trong kho ng (0,1) T i I= 1, giá bán ngay b ng giá thị trường hợp lý của tài s n, đ ng nghĩa với kh năng thanh kho n hoàn h o của ngân hàng Như vậy ch số thanh kho n càng g n 1 thì tổn thất từ việc gi m giá tài s n để có thể bán ngay lập tức càng t RRTK do đó c ng càng thấp

 Lư ó ủ k ằ ươ á sử á ạ

Trong quá trình nghiên cứu về RRTK, BIS đ xây dựng và giới thiệu phương pháp thang đáo h n để đo lường và theo dõi thanh kho n ngân hàng Thực chất, phương pháp này dựa vào việc so sánh các lu ng tiền ra và vào trong mỗi ngày hoặc trong m t thời kì nhất định để xác định được tr ng thái thanh kho n r ng hay nhu c u tài trợ mỗi ngày hoặc tr ng thái thanh kho n r ng t ch l y cho m t thời kì ể thực hiện đo lường theo phương pháp này, ngân hàng c n sắp xếp các lu ng tiền vào theo thứ tự vào thời gian đến h n của các tài s n Có và các lu ng tiền ra theo thứ tự đến h n của các tài s n Nợ

Từ đó có thể t nh toán được mức chênh lệch lu ng tiền vào và lu ng tiền ra của ngân hàng trong mỗi thời kỳ, mức chênh lệch này ph n ánh nhu c u thanh kho n của ngân hàng t i thời kỳ đó Các kỳ h n được sử d ng có thể là mốc 1 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng

Trang 34

Ngoài ra, phương pháp này c n có thể sử d ng để dự báo tr ng thái thanh khỏan cho các kịch b n kinh tế khác nhau như điều kiện bình thường, điều kiện ngân hàng gặp khó khăn và điều kiện c nền kinh tế gặp khó khăn Kết hợp phương pháp này với phân t ch,

dự báo tình hình kinh tế tổng thể giúp ngân hàng xây dựng những biện pháp đối phó kịp thời cho từng tình huống

Ngoài ra, để dự báo thanh kho n, các ngân hàng có thể áp d ng phương pháp dựa vào các ch tiêu cơ b n theo dấu hiệu thị trường

1.2.3.4 ể s á ủ k

Các k thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử d ng như: N tránh rủi ro; ngăn ngừa rủi ro; gi m thiểu tổn thất; đa d ng hóa s n ph m nh m phân tán rủi ro

 Né á ủ : Là chủ đ ng n tránh trước khi rủi ro x y ra hoặc lo i bỏ những

nguyên nhân gây rủi ro

 N ừ ủ : Chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách gi m bớt số lượng các rủi

ro x y ra hoặc lo i bỏ chúng hoàn toàn

ể ngăn ngừa vấn đề RRTK, các ngân hàng có thể sử d ng các chiến lược qu n trị thanh kho n theo 3 hướng là: T o ra ngu n cung cấp thanh kho n từ bên trong b ng việc dựa vào tài s n Có, vay mượn bên ngoài b ng việc dựa vào tài s n Nợ để đáp ứng nhu c u thanh kho n hoặc phối hợp cân b ng ở c 2 hướng trên

- Qu n trị thanh kho n tài s n Có b ng việc dự trữ, bán các chứng khoán và tài s n Có thể thực hiện theo hai phương pháp tiếp cận sau:

Qu n trị thanh kho n tài s n Có b ng phương pháp tiếp cận thanh toán thực sự: đây là phương pháp thanh toán lâu đời nhất c n gọi là học thuyết cho vay thương m i Khi thực hiện phương pháp này, ngân hàng ch cho vay ngắn h n Trong trường hợp nhu

c u thanh kho n phát sinh, ngân hàng có thể thu h i các kho n cho vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu c u thanh kho n H n chế của phương pháp tiếp cận thanh toán thực sự này

là ngân hàng s mất thị ph n cho vay trung dài h n vào tay của các ngân hàng đối thủ

Qu n trị thanh kho n tài s n Có b ng phương pháp tiếp cận thị trường tiền tệ:

ây là cách tiếp cận truyền thống để đáp ứng nhu c u thanh kho n của NHTM Phương pháp này đ i hỏi ngân hàng ph i dự trữ thanh kho n đủ lớn dưới hình thức nắm giữ những b phận tài s n có t nh thanh kho n cao để có thể thực hiện chuyển hóa ngay khi

c n thiết với tổn thất tối thiểu về giá tài s n

Trang 35

- Qu n trị thanh kho n dựa vào tài s n Nợ

Ngoài dự trữ các tài s n thanh kho n để có thể chuyển đổi khi c n thiết thì cá ngân hàng

có thể sử d ng phương pháp qu n trị tài s n Nợ, nói cách khác là vay trên thị trường Ngân hàng có thể t o thanh kho n qua tiền gửi: ó là việc ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế dưới hình thức tiền gửi không kỳ h n, có kỳ h n và các

- Qu n trị thanh kho n hỗn hợp:

Do những rủi ro vốn có khi ph thu c vào ngu n thanh kho n vay mượn và những chi

ph cơ h i từ việc dự trữ thanh kho n b ng tài s n Có, ph n lớn ngân hàng đ dung h a trong việc lựa chọn chiến lược qu n trị RRTK và đi đến lựa chọn sử d ng hỗn hợp hai biện pháp qu n trị RRTK b ng qu n lý tài s n Nợ và tài s n Có m t cách linh ho t ịnh hướng của chiến lược này là, các nhu c u thanh kho n thường xuyên, hàng ngày s được đáp ứng b ng dự trữ như tiền mặt t i qu , chứng khoán kh m i và tiền gửi t i các ngân hàng khác; các nhu c u thanh kho n không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước theo thời v , chu kỳ và xu hướng s được hỗ trợ b ng các thõa thuận trước về h n mức t n d ng từ các ngân hàng đ i lý hoặc những nhà cấp vốn khác Với nhu c u thanh kho n có t nh đ t xuất và không lường trước được thì được đáp ứng từ vay mượn ngắn

h n trên thị trường tiền tệ Các nhu c u thanh kho n dài h n c n được ho ch định và ngu n vốn để đáp ứng nhu c u thanh kho n là các kho n tiền vay ngắn h n và trung h n, chứng khoán s chuyển hóa nhanh thành tiền khi nhu c u thanh kho n xuất hiện

Như vậy ngân hàng có thể vừa t ch trữ tài s n thanh kho n để đáp ứng m t ph n nhu c u thanh kho n, ph n c n l i s được đáp ứng b ng cách đi vay trên thị trường tiền tệ hoặc phát hành kỳ phiếu ngắn h n, trái phiếu dài h n

Trang 36

ng thời ngân hàng c ng c n qui định đ m b o các ch số tr ng thái thanh kho n hợp

lý như t số giữa vốn d ng cho dự trữ và vốn d ng cho kinh doanh, t lệ về kh năng chi

tr hay t lệ an toàn vốn

1.2.3.5 Tà ủ k

Là việc sử d ng những k thuật, công c để tài trợ cho chi ph của rủi ro và tổn thất Mặc d đ thực hiện các biện pháp ph ng ngừa những rủi ro vẫn có thể x y ra Khi đó trước hết c n theo dõi, xác định những tổn thất về tài s n, ngu n nhân lực hoặc về giá trị pháp lý Sau đó thiết lập các biện pháp tài trợ ph hợp Nhìn chung các biện pháp này được chia thành hai nhóm g m tự khắc ph c và chuyển giao rủi ro

- Tự khắc ph c rủi ro: Là m t số biện pháp như lập qu dự ph ng để b đắp thiếu h t thanh kho n, vay trên thị trường liên ngân hàng, vay của NHNN

- Chuyển giao rủi ro: ể chuyển giao hoặc chia s RRTK, ngân hàng s ký kết các hợp

đ ng b o hiểm tiền gửi với công ty BHTG với những điều kho n đặc biệt, bên c nh đó công ty có thể tham gia mua bán nợ xấu nh m chuyển giao rủi ro nợ xấu sang cho m t

tổ chức khác chuyên qu n lý các kho n nợ xấu

1.2.5 V ủ ạ qu ủ k ạ á â à ươ

Các d ng tiền vào và ra liên t c và không bao giờ hoàn toàn cân b ng nhau nên ngân hàng luôn luôn ph i đối mặt với tình tr ng thâm h t hoặc thặng dư thanh kho n Vậy qu n trị RRTK là đ m b o sự cân đối của các d ng tiền

ể có thể duy trì được tr ng thái thanh kho n an toàn, ngân hàng ph i chịu m t chi

ph cơ h i lớn và chi ph này c n được qu n lý tốt để đ m b o lợi nhuận thu về là lớn nhất có thể Nghĩa là qu n trị RRTK là qu n lý chi ph , lợi nhuận

M t trong những b n chất của ngân hàng là trung gian chu chuyển vốn do đó việc

đ m b o kh năng thanh toán hợp lý nh m duy trì ho t đ ng liên t c của ngân hàng c ng như nền kinh tế là vấn đề không bao giờ kết thúc của công tác qu n trị ngân hàng Như vậy, qu n trị RRTK là đ m b o an toàn ho t đ ng ngân hàng c ng như nền kinh tế

Có thể nói, qu n trị RRTK mang t m quan trọng nhất định trong ho t đ ng của ngân hàng nói chung và c hệ thống nói riêng

Trước hết, có sự đánh đổi giữa thanh kho n và kh năng sinh lời Nghĩa là khi ngân hàng chọn m c tiêu thanh kho n b ng cách duy trì tr ng thái thanh kho n thặng dư tức

Trang 37

là có m t lượng vốn không đưa và đ u tư sinh lời, lượng vốn này càng lớn thì lợi nhuận tiềm năng càng gi m Ngược l i, nếu ngân hàng chọn m c tiêu lợi nhuận cao b ng cách

sử d ng tối da các ngu n vốn có được vào đ u tư kiếm lời khiến thanh kho n thâm h t

s đ y ngân hàng vào tình tr ng RRTK gây bất lợi cho ho t đ ng ngân hàng

Khi RRTK x y ra, ngân hàng ph i chịu nhiều tổn thất lớn t y theo mức đ rủi ro u tiên là thiệt h i do chi ph chuyển hóa tài s n thành tiền cao hoặc chi ph và điều kiện vay vốn trên thị trường tiền tệ trở nên khắc nghiệt hơn làm gi m tài s n c ng như lợi nhuận của ngân hàng Với rủi ro ở mức cao, ngân hàng c n có thể ph i đối mặt với việc đình trệ ho t đ ng dẫn đến gi m thu nhập Mặt khác, RRTK làm gi m uy t n đối với khách hàng dẫn đến việc mất khách hàng, đặc biệt là c các khách hàng truyền thống và

có nguy cơ bị các cơ quan qu n lý báo đ ng, kiểm soát chặt ch Tất c các điều này s

đ y ngân hàng tới g n hơn bờ vực RRTK và đi đến nguy cơ phá s n

Trong m t số trường hợp đặc biệt, RRTK trở nên vô c ng tr m trọng, vượt khỏi

kh năng của ngân hàng, ngân hàng có thể rơi vào tình tr ng mất kh năng thanh toán và nếu không được trợ giúp từ ph a NHNN thì s đi đến phá s n Sự phá s n của m t ngân hàng do thiếu thanh kho n có thể trở thành hiệu ứng nh hưởng lớn tới sự ổn định của c

Năm 2007, năm ngân hàng ở ức đệ trình mô hình qu n trị RRTK n i b lên cơ quan kiểm soát tài ch nh ức (Bafin) để được giám định và thông qua Cu c khủng ho ng trên thị trường tài ch nh và sự gia tăng các yêu c u pháp lý làm cho các ngân hàng khó khăn hơn trong việc được chấp thuận mô hình qu n trị RRTK n i b Deustche Bank và

DZ Bank là 2 ngân hàng đ u tiên được thông qua mô hình vào tháng 10 năm 2009

1.3.1.1 N â à Deus e

 Tổ qu ủ k

H i đ ng qu n trị có trách nhiệm: (1) định hướng chiến lược thanh kho n, v ch

rõ kh u vị RRTK dưới sự đề xuất và hỗ trợ của y ban Ngu n vốn và Rủi ro; (2) xem

Trang 38

x t, sửa đổi và phê chu n hàng năm các giới h n được áp d ng vào công tác đo lường và kiểm soát RRTK, ngu n vốn dài h n và kế ho ch phát hành của ngân hàng

Ph ng ngu n vốn có vai tr (1) qu n trị RRTK theo chiến lượng đ được đề ra với khung ho t đ ng được thiết kế để nhận biết, đo lường và đối phó với RRTK của c tập đoàn; (2) báo cáo tr ng thái thanh kho n chung lên Ban điều hành hàng tu n theo

m t b ng chấm điểm thanh kho n Các bước thực hiện bao g m:

- Hàng ngày: Thực hiện qu n trị n i nhật các kho n nợ và tiền gửi đến h n, dự báo các d ng tiền và t nh đến kh năng tiếp cận ngu n vốn từ NHTW

- Qu n lý trong trung và dài h n: Liên quan đến kh năng huy đ ng và cơ cấu vốn

M t mặt vừa dự báo các d ng tiền trung và dài h n, mặt khác vừa đưa ra phương án thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng và các tổ chức t n d ng khác

 G á qu ủ k

Sử d ng thang đáo h n: DeutscheBank đối ứng tài s n và nợ theo thời gian đáo h n,

có sự điều ch nh theo đặc điểm thanh kho n thực tế của tài s n kinh doanh và các dấu hiệu được k o dài hoặc gia h n của tài s n và vốn Thang đáo h n này cho biết sự thặng

dư hay thâm h t tài s n so với nợ t i mỗi nhóm thời gian, hỗ trợ việc qu n trị RRTK ịnh giá chuyển n i b : Cơ chế FTP của ngân hàng đ m b o giá trị của tài s n ph hợp với RRTK tương ứng, giá trị nợ ph hợp với thời gian đáo h n và rủi ro dự ph ng

ph hợp với chi ph duy trì lượng thanh kho n tương xứng để tài trợ các yêu c u bất thường về tiền mặt Dựa vào đó ngân hàng phân bổ vốn, chi ph RRTK và lợi nhuận tới các chi nhánh, t o đ ng lực tài ch nh ph hợp với các hướng dẫn qu n trị RRTK

Thử nghiệm kh năng chi tr và phân t ch kịch b n: đóng vai tr quan trọng trong khung qu n trị RRTK, được sử d ng nh m đánh giá t m nh hưởng của các căng thẳng thanh kho n bất ngờ, từ đó xây dựng các bước c n thiết để có thể b đắp ngu n cung thanh kho n thiếu h t trong từng kịch b n, là cơ sở để ngân hàng lập kế ho ch tài trợ dự

ph ng Các kịch b n của DeustcheBank dựa trên các sự kiện lịch sử như sự s p đổ thị trường chứng khoán 1987, căng thẳng thanh kho n M 1990, tấn công khủng bố 2001, khủng ho ng tài ch nh 2008, các tình huống mẫu và các sự kiện gi định khác Các kịch

b n c ng g m các sự kiện liên quan đến ngân hàng như việc bị s t h ng, đến thị trường như các rủi ro mang t nh hệ thống c ng như việc kết hợp c hai sự kiện này Thử nghiệm được thực hiện hàng tháng trên các danh m c tiềm n rủi ro trong và ngoài b ng cân đối

Trang 39

Ngoài ra, hàng quý, ngân hàng c n nghiên cứu t m nh hưởng của cu c căng thẳng thanh kho n gi định k o dài đến m t năm, c ng với các biện pháp gi m nhẹ tổn thất Chiến lược duy trì tài s n thanh kho n: Biện pháp đối phó trong trường hợp xấu là nắm giữ m t lượng dự trữ bao g m các tài s n trữ kho, tiền mặt t n qu và dự trữ thanh kho n chiến lược Khối lượng và t lệ từng lo i được xác định dựa vào kết qu của cu c thử nghiệm kh năng chi tr Ngân hàng lọc ra các tài s n thanh kho n nhất trong ba nhóm trên để thành lập Qu dự trữ thanh kho n, đến 2010, qu này đ t 145 t Euro Chiến lược đa d ng hóa ngu n vốn: a d ng hóa ngu n vốn về d ng nhà đ u tư, địa phương, s n ph m và công c đ u tư là m t yếu tố quan trọng Ngu n vốn cơ b n của ngân hàng đến từ thị trường bán lẻ và các khách hàng của ngân hàng thanh toán M t ngu n tài trợ khác là các kho n tiền gửi và vay nợ từ thị trường bán buôn

Hệ thống thông tin, báo cáo n i b : Hệ thống báo cáo theo dõi các d ng tiền trong

v ng 18 tháng tiếp theo và được xây dựng logic t o điều kiện cho các nhà qu n lý nhanh chóng và dễ dàng tiếp cận các thông số và tr ng thái thanh kho n ngắn h n của ngân hàng t i từng địa phương, v ng l nh thổ và tổng hợp toàn c u được phân chia theo lo i tiền, lo i s n ph m dịch v và theo các ban chức năng

1.3.1.2 N â Hà T ươ Mạ Cổ P Á C âu

 D ễ sự

Sự kiện này x y ra vào tháng 10 năm 2003 và là sự kiện lớn trong hệ thống ngân hàng Việt Nam khi l n đ u tiên hàng nghìn khách hàng đổ xô đến rút tiền t i ngân hàng Sự kiện này bắt ngu n từ tin đ n Tổng giám đốc NHTM Cổ Ph n Châu (ACB) bỏ trốn gây nên tâm lý hoang mang, hốt ho ng ở khách hàng có quan hệ giao dịch với ACB Tin đ n bắt đ u xuất hiện từ ngày 06/10/2003, k o dài âm và trở thành xung đ ng

“domino" dữ d i trong ngày 14/10/2003 khi kho ng 4000 khách hàng tập trung t i h i

sở ch nh và các chi nhánh của ACB đ ng lo t đ i rút tiền Sáng ngày 14/10/2003, ACB

tổ chức họp báo với sự xuất hiện của Tổng giám đốc, khẳng định tin đ n là hoàn toàn không có thật và ACB sẵn sàng chi tr cho bất kì yêu c u rút tiền nào Tuy nhiên, lượng khách hàng rút tiền vẫn tăng do khách hàng ho ng lo n sợ ACB không đủ tiền chi tr

 G á qu ủ k

Chiều ngày 14/10/2003, Thống đốc NHNN lên tiếng bác bỏ tin đ n thất thiệt này

ng thời NHNN hỗ trợ cho ACB kho ng 1900 tỷ đ ng và cam kết đáp ứng đ y đủ mọi

Trang 40

nhu c u về VNÐ, ngo i tệ và vàng để ACB thực hiện chi tr đ y đủ, đúng hẹn mọi nhu

c u rút tiền khi khách hàng yêu c u Bên c nh đó, công an kinh tế TP H Ch Minh

c ng nhanh chóng vào cu c tổ chức điều tra kẻ tung tin đ n thất thiệt

Ngày 15/10/2003, số lượng khách hàng rút tiền đ gi m bớt, lượng tiền ACB chi tr cho khách hàng trong 2 ngày kho ng 1,200 tỷ đ ng T i các điểm giao dịch của ACB, màn hình lớn liên t c phát đi cu c nói chuyện của l nh đ o NHNN bác bỏ tin đ n này đ ng thời khẳng định năng lực của ACB M t vài ngày sau, tình hình ho t đ ng kinh doanh của ACB ổn định trở l i, thanh kho n được đ m b o

Từ những kinh nghiệm trong gi i quyết khủng ho ng thanh kho n vào năm 2003, ACB

đ chu n bị sẳn mọi tình huống, kịch b n đối phó trước khi thông tin m t lo t tr c t trong ban l nh đ o ACB bị bắt được thông tin lên báo ch vào tháng 8 năm 2012

Ph n ứng đ u tiên của ACB sau khi lệnh bắt nguyên Phó chủ tịch h i đ ng sáng lập ACB được loan báo ngày 20/8/2012 là thông báo phát đi khẳng định r ng vị Phó chủ tịch này không c n là cổ đông lớn, c ng không ph i thành viên H QT không tham gia ban điều hành của ngân hàng ACB, do vậy không nh hưởng đến ho t đ ng bình thường của ngân hàng

Vì đ có kinh nghiệm đối phó với khủng ho ng vào năm 2003 nên ngay trong tối ngày 20/8/2012, toàn thể ban l nh đ o của ACB đ họp để thống nhất những kịch b n c thể để kiểm soát tình hình Theo đó, ACB đề ra 5 kịch b n, g m:

Bình thường, hơi đông, hỗn đ n, kh n cấp và khủng ho ng, và đưa ra 5 phương án để

gi i quyết Dự trữ thanh kho n của ACB hiện đang ở mức kho ng 30.000 t đ ng và hoàn toàn không lo về thiếu thanh kho n

Trong ba ngày cao điểm (từ 20/8 đến 23/8) ACB đ liên tiếp tung ra nhiều cách thức để trấn an khách hàng ACB cam kết chi tr toàn b số tiền khách hàng đang để t i ACB nếu khách hàng có nhu c u rút Ngoài ra, ACB ch nh thức đưa ra chương trình ưu đ i cho những khách hàng gửi l i Theo đó, nếu khách hàng đ lỡ rút tiền trước khi đáo h n, nay nếu gửi l i, ACB s tiếp t c t nh l i suất cam kết như trước đây ACB không để khách hàng rút tiền ngay các kho n vay mà ch đưa ra lịch hẹn, nh m m c đ ch giúp khách hàng bình tĩnh hơn sau khi nghe q uá nhiều tin đ n

ng thời, Thống ốc NHNN phát đi những thông tin đ m b o cho ho t đ ng bình thường của ACB và đề nghị các ngân hàng khác hỗ trợ thanh kho n cho ACB nếu c n

Ngày đăng: 13/07/2021, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w