1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển TPHCM

82 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Rủi Ro Thanh Khoản Tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển TPHCM
Tác giả Trần Thị Xuân Mai
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Lý do chọn đề tài:

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

    • 6. Kết cấu của đề tài

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 1.1. Rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của NHTM

      • 1.1.1. Tổng quan về thanh khoản

        • 1.1.1.1. Khái niệm

        • 1.1.1.2. Cung thanh khoản

        • 1.1.1.3. Cầu thanh khoản

        • 1.1.1.4. Trạng thái thanh khoản

      • 1.1.2. Tổng quan về rủi ro thanh khoản

        • 1.1.2.1. Khái niệm

        • 1.1.2.2. Các chỉ số đánh giá rủi ro thanh khoản

        • 1.1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản

        • 1.1.2.4. Hậu quả của rủi ro thanh khoản

    • 1.2. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của NHTM

      • 1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản

      • 1.2.2. Phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản

      • 1.2.3. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản

        • 1.2.3.1. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong( quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có)

        • 1.2.3.2. Chiên lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản dựa vào tài sản Nợ

        • 1.2.3.3. Chiến lược tạo nguồn cung cấp thanh khoản từ cân đối giữa tài sản Có cà tài sản Nợ (quản trị thanh khoản cân bằng)

      • 1.2.4. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản của các NHTM

    • 1.3. Thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro thanh khoản

    • 1.4. Kinh nghiem quản trị rủi ro thanh khoản tại một số nước trên thế giới

      • 1.4.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại Anh - Trường hợp Northern Rock

      • 1.4.2. Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM Mỹ

      • 1.4.3. Kinh nghiệm từ các NHTM Australia

      • 1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam

    • Kêt Luận Chương 1

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM

    • 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Trien TPHCM

      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP PhátTriển TPHCM

      • 2.1.2. Bộ máy tổ chứa và mạng lưới hoạt động

      • 2.1.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM giai đoạn 2008 – 2012

    • 2.2. Bôi cảnh kinh tế tác động việc quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM giai đoạn 2008 – 2012

    • 2.3. Thực trạng thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

    • 2.4. Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

      • 2.4.1. Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM.

      • 2.4.2. Nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản

      • 2.4.3. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản

      • 2.4.4. Các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP PhátTriển TPHCM

      • 2.4.5. Quy trình quản trị thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM.

      • 2.4.6. Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản tại Nhân hàng TMCP Phát triển TP.HCM trong các năm vừa qua

    • 2.5. Đánh giá thực trạng năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

      • 2.5.1. Những công tác đã đạt được trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản

      • 2.5.2. Những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản

      • 2.5.3. Nguyên nhân của các hạn chế

    • Kết luận chương 2

  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM

    • 3.1. Định hướng về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM giai đoạn 2013 – 2015

    • 3.2. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM

      • 3.2.1. Nhóm giải pháp về chiến lược

      • 3.2.2. Giải pháp về tổ chức, điều hành

      • 3.2.3. Giải pháp về đảm bảo nguồn vốn tự có

      • 3.2.4. Giải pháp về nhân lực

      • 3.2.5. Nhóm giải pháp hổ trợ khác

    • 3.3. Một số kiến nghị

      • 3.3.1. Đối với chính phủ

      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

      • 3.3.3. Đối với Hiệp hội Ngân hàng

    • Kết Luận Chương 3

  • KÊT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Tính thanh khoản của ngân hàng có thể được hiểu qua ba khái niệm chính Thứ nhất, thanh khoản là khả năng duy trì sự cân bằng giữa dòng tiền vào và ra trong một khoảng thời gian nhất định Thứ hai, nó là khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh chóng mà không gặp phải tổn thất không mong muốn Thứ ba, thanh khoản cũng phản ánh khả năng huy động vốn từ thị trường thông qua việc tăng tài sản nợ Tóm lại, thanh khoản là khả năng tìm kiếm đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn của ngân hàng.

Khái niệm cung thanh khoản:

Khả năng cung ứng tiền của ngân hàng là yếu tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Ngân hàng thực hiện điều này thông qua việc bán tài sản thanh khoản, huy động vốn mới và thu hồi các khoản cho vay đến hạn.

- Tiền mặt tại quỹ, vàng, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước, tiền gửi thanh toán tại các TCTD

- Tiền gửi có kỳ hạn tại các TCTD khác

- Tín phiếu và Trái phiếu Chính Phủ

- Giấy tờ có giá khác

- Dự thu lãi và các khoản phải thu khác

- Huy động vốn mới kể cả phát hành GTCG

- Các khoản mục ngoại bảng: Các cam kết nhận được, các hợp đồng phái sinh

Khái niệm cầu thanh khoản:

Ngân hàng cần đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, bao gồm việc chi trả từ tài khoản tiền gửi và nhu cầu vay vốn.

Các khoản cầu thanh khoản

- Tiển gửi không kỳ hạn của tổ chức, cá nhân, kho bạc Nhà Nước và các TCTD khác

- Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân

- GTCG phát hành cho tổ chức, cá nhân

- Tiền gửi có kỳ hạn và vay các TCTD khác, vay Ngân hàng Nhà Nước, Bộ Tài Chính

- Dự chi lãi và các khoản phải trả khác

- Cho vay mới khách hàng

- Các khoản mục ngoại bảng: các cam kết bảo lãnh, tài trợ thương mại, các hợp đồng phái sinh…

1.1.1.4 Tr ạ ng thái thanh kho ả n

Nguồn cung và cầu thanh khoản đóng vai trò then chốt trong việc xác định trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng (NLP – Net Liquidity Position) Trạng thái này được xác định thông qua sự cân bằng giữa lượng tiền mặt và các tài sản thanh khoản so với các nghĩa vụ tài chính của ngân hàng.

NPL = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản

Thặng dư thanh khoản xảy ra khi tỷ lệ nợ xấu (NPL) lớn hơn 0, dẫn đến tổng cung thanh khoản vượt quá tổng cầu thanh khoản Để xử lý nguồn thanh khoản dư thừa, ngân hàng cần tìm kiếm các kênh sử dụng vốn hiệu quả, cho đến khi nguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai Ngân hàng có thể áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để quản lý tình trạng này.

- Mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp

- Cho vay trên thị trường tiền tệ

- Gửi tiền tại các TCTD khác…

Thâm hụt thanh khoản xảy ra khi NPL < 0, tức là cầu thanh khoản của ngân hàng vượt quá cung thanh khoản Để khắc phục tình trạng này, ngân hàng cần tìm kiếm các nguồn huy động với chi phí thấp và kịp thời nhằm bổ sung cho sự thiếu hụt thanh khoản Các biện pháp xử lý có thể được áp dụng để cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng.

- Sử dụng dự trữ bắt buộc dư thừa (nếu có)

- Bán các khoản dự trữ thứ cấp (các chứng khoán ngắn hạn do chính phủ phát hành)

- Vay qua đêm, vay tái chiết khấu tại NHNN

- Huy động từ thị trường tiền tệ

Cân bằng thanh khoản: là trường hợp khi NPL = 0 Cầu thanh khoản bằng với cung thanh khoản Tuy nhiên trường hợp này rất ít xảy ra trong thực tế

1.1.2 Tổng quan về rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không thể tài trợ cho sự tăng trưởng tài sản hoặc đáp ứng nghĩa vụ nợ khi đến hạn mà không chịu tổn thất Nguyên nhân có thể là do ngân hàng không thanh lý được tài sản hoặc không huy động được vốn cần thiết Tình trạng này có thể xuất phát từ sự đổ vỡ thị trường hoặc khan hiếm thanh khoản, khiến ngân hàng phải bán tài sản với giá thấp hơn giá trị thực của chúng.

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi các khoản tiền gửi ngắn hạn thành các khoản cho vay dài hạn, tuy nhiên, điều này cũng khiến ngân hàng dễ bị ảnh hưởng bởi rủi ro thanh khoản.

Rủi ro thanh khoản không chỉ liên quan đến thời gian đáo hạn của tài sản nợ và tài sản có, mà còn phụ thuộc vào kỳ hạn của các dòng tiền trung gian Điều này bao gồm các khoản trả nợ vay trước hạn và việc sử dụng các hạn mức tín dụng không được dự đoán trước.

1.1.2.2 Các ch ỉ s ố đ ánh giá r ủ i ro thanh kho ả n

Hạn mức mở Gap được xác định bằng chênh lệch lũy kế giữa tài sản có và tài sản nợ theo từng thang kỳ hạn Mỗi tổ chức sẽ có quy định riêng về hạn mức cho chênh lệch của từng thang kỳ hạn Chênh lệch này sau đó được chia cho tổng số dư tiền gửi hoặc vốn tự có, nhằm đo lường rủi ro liên quan đến chênh lệch kỳ hạn.

Tỷ lệ khả năng chi trả

- Tỷ lệ khả năng thanh toán ngay: Tỷ lệ giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng nợ phải trả (tối thiểu 15%)

Tỷ lệ khả năng thanh toán trong 7 ngày được tính bằng tỷ lệ giữa tổng tài sản “Có” và tổng tài sản “Nợ” đến hạn thanh toán trong vòng 7 ngày tiếp theo, với yêu cầu tối thiểu là tỷ lệ này phải bằng 1.

Chỉ số cho vay/tiền gửi (LDR) được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số cho vay và tổng huy động từ khách hàng, không bao gồm các khoản vay từ các tổ chức tài chính.

Chỉ số này đánh giá khả năng tài trợ các khoản vay của ngân hàng bằng nguồn tiền gửi Tỷ lệ trên 100% cho thấy dư nợ tăng được tài trợ từ vốn vay thị trường liên ngân hàng hoặc từ vốn cổ đông Nếu hệ số này quá cao, ngân hàng có thể đối mặt với áp lực về nguồn vốn cho tăng trưởng tín dụng và rủi ro thiếu hụt thanh khoản để đáp ứng yêu cầu rút tiền của người gửi.

Chỉ số tài sản lỏng Được đo bẳng giá trị của các tài sản có tính thanh khoản cao/tổng tài sản nợ (trừ vốn chủ sở hữu)

Tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác, trái phiếu chính phủ, tín phiếu, và tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

Chỉ số tài sản lỏng đo lường khả năng chuyển đổi nhanh chóng tài sản có tính thanh khoản cao của ngân hàng thành tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút vốn và giải ngân Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao, nó có thể chỉ ra rằng ngân hàng đang nắm giữ tài sản thanh khoản dư thừa, dẫn đến lợi tức thấp hơn so với các tài sản khác, từ đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro thanh khoản

Là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn

Bản chất của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng có thể đúc kết ở hai nội dung sau:

Hiếm khi tổng cung thanh khoản và tổng cầu thanh khoản đạt được sự cân bằng, dẫn đến việc ngân hàng thường xuyên phải xử lý tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản.

Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai yếu tố tỷ lệ nghịch; khi một tài sản có tính thanh khoản cao, khả năng sinh lời của nó thường thấp và ngược lại Nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường đi kèm với chi phí huy động lớn, điều này có thể làm giảm khả năng sinh lời khi nguồn vốn đó được sử dụng để cho vay.

1.2.2 Phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản

Để duy trì sự ổn định tài chính, ngân hàng cần thiết lập một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dự trữ và vốn kinh doanh, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Quản lý thanh khoản hiệu quả đòi hỏi ngân hàng phải theo dõi và đảm bảo các chỉ số thanh khoản trong giới hạn cho phép, mặc dù các chỉ số này có thể khác nhau giữa các ngân hàng, nhưng thường bao gồm các tiêu chí cơ bản.

- Tỷ lệ khả năng chi trả

- Chỉ số cho vay / tiền gửi (LDR)

- Chỉ số tài sản lỏng

- Chỉ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn

Giới hạn của các chỉ số thanh khoản được xác định dựa trên quy định của Ngân hàng Nhà nước, các chuẩn mực quốc tế, hoặc theo quy định nội bộ của từng ngân hàng, nhằm đảm bảo tính thanh khoản hiệu quả thông qua việc phân tích các chỉ số này.

Các ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp dự đoán cung cầu thanh khoản và chênh lệch cung cầu để xây dựng chính sách quản trị thanh khoản hiệu quả Những phương pháp này giúp dự báo tình hình thanh khoản một cách chính xác.

- Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n ngu ồ n v ố n và s ử d ụ ng v ố n

Thực chất của phương pháp này là tập trung vào đo lường những thay đổi dự tính trong tiền gửi và cho vay của ngân hàng

Phương pháp này được thực hiện qua 3 bước:

• Bước 1: Dự báo nhu cầu vay vốn và tiền gửi kỳ kế hoạch

• Bước 2: Tính toán thay đổi trong cho vay và tiền gửi kỳ kế hoạch

Để xác định trạng thái thanh khoản ròng trong kỳ kế hoạch, ta cần ước lượng nhu cầu vay vốn và nhu cầu tiền gửi bằng cách áp dụng mô hình kinh tế lượng hoặc dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ Sau khi ước lượng, việc tính toán sự thay đổi trong nhu cầu tiền gửi và cho vay sẽ giúp xác định khe hở thanh khoản.

Khe h ở thanh kho ả n = Ngu ồ n cung thanh kho ả n - Nhu c ầ u thanh kho ả n

+ Khe hở thanh khoản >0: thặng dư thanh khoản => ngân hàng sẽ đầu tư vào các tài sản sinh lời

Khe hở thanh khoản dưới 0 dẫn đến thâm hụt thanh khoản, buộc ngân hàng phải huy động bổ sung để khắc phục tình trạng này Ngân hàng cần tìm kiếm kịp thời các nguồn tài trợ khác nhau với chi phí thấp nhất để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

- Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n c ấ u trúc v ố n

Phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản được thực hiện bằng cách phân chia cấu trúc nguồn vốn huy động theo khả năng rút vốn khỏi ngân hàng, nhằm xác định yêu cầu thanh khoản của ngân hàng Quy trình này bao gồm 5 bước cụ thể.

• Bước 1: Phân chia nguồn vốn thành các nhóm

Phân chia nguồn vốn dựa trên xác suất bị rút ra khỏi ngân hàng, trong đó nguồn vốn nóng bao gồm các khoản vay hoặc tiền gửi nhạy cảm với lãi suất, có khả năng bị rút ra trong kỳ kế hoạch.

Nguồn vốn của ngân hàng không ổn định, khi mà một tỷ lệ đáng kể từ 25-30% các khoản tiền gửi của khách hàng có khả năng bị rút ra trong suốt thời gian kế hoạch.

+ Nguồn vốn ổn định: khoản mục ít có khả năng bị rút khỏi ngân hàng ( trừ một bộ phận rất nhỏ trong tổng số)

• Bước 2: xác định yêu cầu dự trữ thanh khoản cho nguồn vốn trên Thông thường tỷ lệ dự trữ thanh khoản được lựa chọn như sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh khoản cho các loại nguồn vốn có sự khác biệt rõ rệt: nguồn vốn nóng thường có tỷ lệ dự trữ cao nhất lên đến 95%, trong khi nguồn vốn kém ổn định chỉ đạt khoảng 30% Đối với nguồn vốn ổn định, tỷ lệ dự trữ thanh khoản thường ở mức 15%.

Dự trữ thanh khoản vốn = 0.95* ( nguồn vốn nóng – DTBB) + 0.30*

( nguồn vốn kém ổn định – DTBB) + 0.15* ( nguồn vốn ổn định – DTBB)

• Bước 3: Xác định yêu cầu cho các khoản vay có chất lượng

Thường là 100% phần chênh lệch giữa tổng cho vay tối đa tiềm năng và dư nợ thực tế

• Bước 4: Xác định tổng yêu cầu thanh khoản của ngân hàng:

Tổng dự trữ thanh khoản = Dự trữ thanh khoản vốn + dự trữ thanh khoản cho vay

= 0.95* ( nguồn vốn nóng – DTBB) + 0.30* ( nguồn vốn kém ổn định – DTBB) + 0.15* ( nguồn vốn ổn định – DTBB) + 1.00* ( quy mô cho vay tối đa – tổng dư nợ hiện tại)

Tổng yêu cầu thanh khoản = yêu cầu với tiền gửi và tiền vay + yêu cầu đối với cho vay

Dựa vào phân tích xác suất:

+ Xác định các trạng thái thanh khoản có thể xảy ra

+ Xác định xác suất xảy ra tương ứng với mỗi trạng thái

+ Xác định giá trị thanh khoản kỳ vọng

• Bước 5: Xác định yêu cầu thanh khoản theo các kịch bản

Yêu cầu thanh khoản dự tính = ∑Pr(xi)* NLPxi

Xi: Các kịch bản được xây dựng

Pr(xi): Xác suất kịch bản i xảy ra

NLP (xi): Yêu cầu thanh khoản Xi

- Ph ươ ng pháp xác đị nh xác su ấ t m ỗ i tình hu ố ng

Phương pháp này được tiến hành như sau:

• Bước 1: Ngân hàng phỏng đoán khả năng xảy ra mỗi trạng thái thanh khoản theo ba cấp độ:

Tiền gửi xuống thấp dưới mức dự kiến

Tiền vay lên cao trên mức dự kiến

Tiền gửi lên cao trên mức dự kiến

Tiền vay xuống dưới mức dự kiến

+ Khả năng thực tế: Nằm ở giữa hai cấp độ nói trên

• Bước 2: Xác định nhu cầu thanh khoản dự kiến theo công thức:

- Ph ươ ng pháp ti ế p c ậ n các ch ỉ s ố thanh kho ả n

Ngân hàng áp dụng phương pháp này không xác định một mức thâm hụt hay thặng dư thanh khoản cụ thể, mà thay vào đó duy trì các chỉ số thanh khoản ở mức bằng hoặc cao hơn so với các ngân hàng khác trong ngành Phương pháp này dựa trên kinh nghiệm riêng của ngân hàng và các chỉ số trung bình của ngành.

1.2.3 Chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản

1.2.3.1 Chi ế n l ượ c t ạ o ngu ồ n cung c ấ p thanh kho ả n t ừ bên trong (qu ả n tr ị thanh kho ả n d ự a vào tài s ả n Có)

Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự, hay còn gọi là học thuyết cho vay thương mại, tập trung vào việc ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn Khi nhu cầu thanh khoản tăng cao, ngân hàng có khả năng thu hồi các khoản vay hoặc bán nợ để đáp ứng nhu cầu này Tuy nhiên, hạn chế của chiến lược này là ngân hàng có nguy cơ mất dần thị phần trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn.

Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ, hay còn gọi là chiến lược tiếp cận thị trường vốn ngắn hạn, yêu cầu ngân hàng duy trì dự trữ thanh khoản lớn thông qua việc nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Khi nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng sẽ lần lượt bán các tài sản dự trữ cho đến khi nhu cầu được đáp ứng Chiến lược quản trị thanh khoản này được biết đến như sự chuyển hoá tài sản, khi nguồn cung thanh khoản được tài trợ bằng cách chuyển đổi tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt.

Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Có” mang lại lợi thế cho ngân hàng trong việc tự chủ đáp ứng nhu cầu thanh khoản mà không phụ thuộc vào các bên ngoài.

Thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro thanh khoản

Tháng 10 năm 2000 Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã ban hành tài liệu về các thông lệ tốt nhất về quản lý khả năng thanh khoản của các ngân hàng nhằm giúp các ngân hàng có thể quản lý khả năng thanh khoản một cách hiệu quả Theo đó các nguyên tắc cơ bản cho việc quản lý khả năng thanh khoản bao gồm:

Để quản lý khả năng thanh khoản hiệu quả, mỗi ngân hàng cần xây dựng một chiến lược thống nhất cho việc quản lý khả năng thanh khoản hàng ngày Chiến lược này cần được truyền đạt rõ ràng và đồng bộ trong toàn bộ ngân hàng.

Hội đồng quản trị của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phê duyệt chiến lược và chính sách liên quan đến quản lý khả năng thanh khoản Họ cũng phải đảm bảo rằng các cán bộ quản lý cao cấp thực hiện các biện pháp theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản hiệu quả Để duy trì sự minh bạch, hội đồng cần được cập nhật thường xuyên về tình hình khả năng thanh khoản và nhận thông báo ngay lập tức về bất kỳ thay đổi lớn nào trong khả năng thanh khoản hiện tại hoặc tương lai của ngân hàng.

Nguyên tắc 3 nhấn mạnh rằng mỗi ngân hàng cần có một cơ cấu quản lý hiệu quả để thực hiện chiến lược về khả năng thanh khoản Cơ cấu này phải bao gồm sự tham gia thường xuyên của các cán bộ quản lý cao cấp, những người có trách nhiệm đảm bảo khả năng thanh khoản được quản lý tốt Họ cũng cần thiết lập các chính sách phù hợp nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro thanh khoản trong một khoảng thời gian xác định.

Nguyên tắc 4 yêu cầu ngân hàng phải có hệ thống thông tin đầy đủ để đo lường, theo dõi, kiểm soát và báo cáo rủi ro thanh khoản, với các báo cáo được cung cấp kịp thời cho hội đồng quản trị và các cán bộ quản lý cấp cao Đồng thời, Nguyên tắc 5 nhấn mạnh rằng mỗi ngân hàng cần thiết lập quy trình theo dõi và đo lường liên tục các yêu cầu cấp vốn ròng.

Nguyên tắc 6: Các ngân hàng cần phân tích khả năng thanh khoản sử dụng nhiều tình huống dạng “nếu thì”

Nguyên tắc 7 nhấn mạnh rằng các ngân hàng cần thường xuyên đánh giá các giả thuyết liên quan đến quản lý khả năng thanh khoản để xác định tính hợp lệ của chúng.

Nguyên tắc 8 nhấn mạnh rằng các ngân hàng cần thường xuyên đánh giá các hoạt động xây dựng và duy trì mối quan hệ với những người nắm giữ tài sản nợ Việc này không chỉ giúp đa dạng hóa các tài sản nợ mà còn đảm bảo khả năng bán được các tài sản của ngân hàng.

Nguyên tắc 9 yêu cầu các ngân hàng xây dựng kế hoạch dự phòng, trong đó bao gồm chiến lược quản lý khả năng thanh khoản và quy trình xử lý sự suy giảm luồng tiền trong các tình huống khẩn cấp.

Quản lý khả năng thanh khoản ngoại tệ là rất quan trọng Mỗi ngân hàng cần thiết lập một hệ thống để đo lường, theo dõi và kiểm soát khả năng thanh khoản cho các ngoại tệ mạnh mà họ hoạt động Ngoài việc đánh giá tính thanh khoản chung và chênh lệch có thể chấp nhận được, các ngân hàng cũng cần phân tích chiến lược riêng cho từng đồng tiền.

Nguyên tắc 11 yêu cầu các ngân hàng, dựa trên phân tích từ nguyên tắc 10, cần thường xuyên xác định và xem xét các giới hạn về quy mô chênh lệch dòng tiền cho toàn bộ ngoại tệ cũng như từng ngoại tệ riêng lẻ mà ngân hàng tham gia.

Nguyên tắc 12 yêu cầu mỗi ngân hàng thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp để quản lý rủi ro khả năng thanh khoản Hệ thống này cần bao gồm việc đánh giá độc lập hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và thực hiện điều chỉnh khi cần thiết Kết quả đánh giá phải được gửi đến các cơ quan giám sát để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý rủi ro.

Vai trò của việc công khai thông tin trong việc cải thiện khả năng thanh khoản

Nguyên tắc 13 yêu cầu mỗi ngân hàng thiết lập cơ chế công khai thông tin hợp lý nhằm duy trì uy tín trong mắt công chúng Việc này không chỉ giúp tăng cường niềm tin của khách hàng mà còn góp phần nâng cao hình ảnh của ngân hàng trên thị trường.

Các cơ quan giám sát đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá độc lập các chiến lược và chính sách của ngân hàng liên quan đến quản lý khả năng thanh khoản Họ cần yêu cầu ngân hàng thiết lập hệ thống hiệu quả để đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thanh khoản Đồng thời, các cơ quan này cũng cần nhận được thông tin đầy đủ và kịp thời từ ngân hàng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng và đảm bảo ngân hàng có các kế hoạch dự phòng khả năng thanh khoản đầy đủ.

Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại một số nước trên Thế giới

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại Anh – Trường hợp

Năm 2006, ngân hàng này đã mở rộng sang lĩnh vực cho vay thế chấp bất động sản hợp tác với Lehman Brothers Tuy nhiên, khủng hoảng thị trường nhà đất và tín dụng đã khiến cả hai ngân hàng rơi vào tình trạng nguy hiểm, gần như phá sản.

- Năm 2007, Northern Rock đưa ra dự báo lợi nhuận trước thuế sẽ giảm so với dự kiến ban đầu

- Báo Anh đưa ra nhiều thông tin giật gân: Northern Rock đang khan hiếm tiền mặt, Northern Rock đang gánh hậu quả do cho vay thế chấp tràn lan,…

- Trong 3 ngày 14,15 và17/9/2007 khoảng 3 tỷ Bảng Anh đã được rút ra

- Do được Ngân hàng Anh (BOE) hỗ trợ nên Northern Rock không thiếu tiền mặt song số người rút tiền vẫn chưa giảm

- NHTW Anh đã phải ra tay cứu giúp bằng cách “bơm” một lượng tiền mặt không nhỏ cho Northern Rock

- Northern Rock mất thanh khoản và được Chính phủ Anh tiếp quản vào ngày 22/3/2008

1.4.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM Mỹ

Trong quá khứ, một số NHTM Mỹ đã từng phải đối mặt với khó khăn nghiêm trọng về thanh khoản Ví dụ như:

Năm 1984, Continental Illinois National Bank of Chicago gặp phải tình trạng thiếu hụt tiền mặt nghiêm trọng do lựa chọn chiến lược quản trị thanh khoản nợ, chủ yếu dựa vào vay nợ trên thị trường tiền tệ mà không tích trữ thanh khoản dưới dạng tài sản dễ bán Vấn đề quản trị thanh khoản tại Mỹ, một quốc gia có nền tài chính phát triển cao, cho thấy sự cần thiết phải hoàn thiện các chuẩn mực quản lý thị trường Để quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả, FED quy định mức tối thiểu về tiền mặt mà các ngân hàng thương mại phải duy trì thường xuyên, cùng với yêu cầu về tiền dự trữ bắt buộc phải được giữ dưới hình thức tiền gửi tại FED hoặc tiền mặt tại quỹ.

- Đối với các NHTM có Tổng TSN phải chấp hành dự trữ bắt buộc thấp hơn 4.4 triệu USD thì không phải duy trì dự trữ bắt buộc ( DTBB)

- Với tiền gửi huy động phải tính DTBB số lượng từ 4.5 triệu USD đến 49.3 triệu USD thì áp dụng tỷ lệ DTBB là 3%

- Với tiền gửi phải tính DTBB với số lượng trên 49.3 triệu USD thì tỷ lệ DTBB quy định là 10%

1.4.3 Kinh nghiệm từ các NHTM Australia

Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA) không quy định mức dự trữ tiền mặt tối thiểu, nhưng yêu cầu các ngân hàng thương mại phải duy trì hệ số tài sản có tính thanh khoản cao tối thiểu là 6% tổng tài sản ngân hàng Các tài sản này phải được đầu tư trong lãnh thổ của Australia và được tính bằng đồng AUD.

Các tài sản có tính thanh khoản cao bao gồm tiền giấy, tiền kim loại, số dư tiền gửi tại RBA của các ngân hàng thương mại, trái phiếu chính quyền liên bang, đặc biệt là tín phiếu và trái phiếu Kho bạc, cùng với các khoản cho vay đối với nhà kinh doanh tiền tệ trên thị trường chính thức, được bảo lãnh bởi giấy tờ có giá của Chính phủ Liên bang.

1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam

Qua phân tích các trường hợp rủi ro thanh khoản của một số NHTM trên thế giới ta có thể rút ra một số bài học như sau:

Một là, vai trò đặc biệt quan trọng của hệ thống quản lý rủi ro và kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Để đảm bảo an toàn thanh khoản, cần duy trì các tỷ lệ hợp lý, đặc biệt là tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, cũng như tỷ lệ cho vay cho các ngành kinh doanh có mức rủi ro thấp.

Để đảm bảo an toàn và lợi nhuận, các ngân hàng cần đa dạng hóa nguồn vốn và phân bổ hợp lý cho các lĩnh vực khác nhau, tránh tình trạng tập trung quá nhiều vào một ngành cụ thể Việc này giúp tối ưu hóa danh mục đầu tư và giảm thiểu rủi ro.

Ngân hàng trung ương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các ngân hàng thương mại (NHTM) và ứng phó với khủng hoảng thanh khoản Sự quản lý vĩ mô của Ngân hàng trung ương không chỉ đảm bảo sự ổn định và an toàn cho toàn bộ hệ thống tài chính mà còn cho phép đưa ra các quyết định kịp thời để đối phó hiệu quả với các tình huống khủng hoảng thanh khoản.

Vấn đề thanh khanh khoản luôn là một vấn đề trọng tâm của mỗi ngân hàng

Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách cho các ngân hàng Thiếu hụt hoặc dư thừa thanh khoản đều có thể gây ra rủi ro cho hoạt động ngân hàng Mỗi ngân hàng cần điều chỉnh chiến lược và phương pháp quản trị phù hợp với từng giai đoạn, đặc điểm và quy mô hoạt động cũng như môi trường kinh tế vĩ mô Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu và Việt Nam, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị rủi ro thanh khoản Vấn đề này sẽ được phân tích trong Chương 2, đồng thời là cơ sở cho các giải pháp và kiến nghị trong Chương 3 nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong tương lai.

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM

Tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập vào ngày 04/01/1990 theo Quyết định số 47/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân TP.HCM, với vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam Hiện nay, vốn điều lệ của HDBank đã tăng lên 5.000 tỷ đồng, với sứ mệnh tập trung vào phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng cộng đồng bền vững.

HDBank cam kết góp phần xây dựng “TP Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” thông qua việc kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực nhà ở và cung cấp dịch vụ tài chính Ngân hàng thực hiện đầu tư vốn và cung ứng tín dụng, tập trung huy động và quản lý nguồn vốn để phục vụ cho chương trình phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị Đồng thời, HDBank cũng tư vấn cho Ủy ban Nhân dân TP.HCM về các kế hoạch phát triển nhà và cải tạo đô thị.

Trong bối cảnh hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam nhằm phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã triển khai dự án Tái cấu trúc từ năm 2009.

Vào năm 2012, HDBank đã đặt mục tiêu phát triển thành một ngân hàng bán lẻ đa năng Đồng thời, ngân hàng cũng bắt đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn.

2.1.2 Bộ máy tổ chức và mạng lưới hoạt động

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng bao gồm 10 Khối chức năng, cụ thể:

- Khối Khách hàng Doanh nghiệp lớn và Định chế tài chính

- Khối Khách hàng Doanh nghiệp

- Khối Khách hàng Cá nhân

- Khối Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ

- Khối quản lý rủi ro và kiểm soát tuân thủ

- Khối Quản trị nguồn nhân lực

- Khối tài chính kế hoạch

- Trung tâm Công nghệ thông tin

Các khối chức năng dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc được chia thành nhiều phòng, tập trung vào khách hàng và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn riêng biệt nhằm đạt mục tiêu chung của Ngân hàng Tính đến cuối năm 2012, HDBank đã có hơn 120 điểm giao dịch trên toàn quốc, hiện diện tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, Long An, Vũng Tàu và Đồng Nai.

An, An Giang, Hải Phòng, DakLak, Bắc Ninh…

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát Triển

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu chính về hoạt động kinh doanh của HDBank Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng thu nhập hoạt động 214 493 711 1,250 1,522

HDBank, với mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đã tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm và phục vụ khách hàng Ngân hàng không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ trong các lĩnh vực ngân hàng doanh nghiệp, đầu tư và bán lẻ.

2.1.3.1 V ề ho ạ t độ ng huy độ ng v ố n

Hình 2.2: Tổng vốn huy động của HDB qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nhìn vào biểu đồ trên, ta thấy số vốn huy động của HDBank tăng trưởng rất tốt

Từ mức huy động 7.772 tỷ đồng vào năm 2008, năm 2012 đã đạt 46.368 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần chỉ qua 5 năm

HDBank đạt được kết quả huy động tốt nhờ vào sự tập trung vào hoạt động bán lẻ và đầu tư mạnh mẽ vào phát triển mảng khách hàng cá nhân, cung cấp nhiều sản phẩm và dịch vụ có lợi cho khách hàng Năm 2010 và 2012, HDBank vinh dự nhận giải thưởng “Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất”.

2.1.3.2 V ề ho ạ t độ ng tín d ụ ng

Hình 2.3: Tổng dư nợ của HDB qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

HDBank đã tích cực mở rộng hoạt động tín dụng theo chính sách của Ngân hàng Nhà Nước, với tổng dư nợ tín dụng năm 2011 đạt 13.848 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 18% Năm 2012, tổng dư nợ tín dụng của HDBank đã tăng mạnh lên 20.952 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 51,3% Sự gia tăng này chủ yếu do Ngân hàng Nhà Nước nới lỏng chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

2.1.3.3 V ề k ế t qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh

Hình 2.4: Kết quả kinh doanh của HDB qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng, %

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Lợi nhuận sau thuế ROA ROE

Năm 2012, HDBank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 326 tỷ đồng, giảm 100 tỷ đồng so với năm 2011 và không đạt chỉ tiêu đề ra Dù gặp khó khăn do suy thoái kinh tế và thách thức trong ngành ngân hàng, kết quả này vẫn cho thấy sự nỗ lực đáng ghi nhận của HDBank.

Từ bảng biểu đồ, chúng ta thấy tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu đã tăng liên tục từ năm 2008 đến 2010, nhưng đã giảm trong hai năm gần đây, một phần do việc tăng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng vào năm 2012 Đồng thời, tỷ suất sinh lời tài sản cũng giảm nhẹ trong ba năm qua, nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của ngân hàng diễn ra rất nhanh.

Bối cảnh kinh tế tác động đến việc quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM giai đoạn 2008 – 2012

Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM giai đoạn 2008 – 2012

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ Mỹ vào năm 2008 đã gây ra suy thoái kinh tế trên toàn thế giới, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế Việt Nam Giai đoạn từ 2008 đến 2012 được xem là thời kỳ khó khăn, với tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam đạt hai con số vào năm 2010.

Cuối năm 2011, nợ xấu của ngân hàng gia tăng và tình trạng khan hiếm thanh khoản trong hệ thống ngân hàng đạt đỉnh, gây lo ngại về sự sụp đổ của hệ thống tài chính Để đối phó, Ngân hàng Nhà nước đã triển khai đề án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, tập trung vào việc rà soát và phân nhóm các ngân hàng, sát nhập những ngân hàng yếu kém, xử lý nợ xấu và nâng cao tính thanh khoản của toàn hệ thống.

Nhờ các biện pháp của NHNN, tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng đã cải thiện đáng kể trong năm 2012 và 2013, với hầu hết các ngân hàng đang dư vốn Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng vẫn đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm tổng cầu suy giảm, khó khăn trong việc hấp thụ vốn, tỷ lệ nợ xấu cao, và đặc biệt là nợ có khả năng mất vốn lớn Điều này khiến cho việc mở rộng tín dụng trở nên khó khăn, trong khi lãi suất giảm nhanh và chi phí hoạt động cao đã tạo áp lực lớn lên lợi nhuận của các ngân hàng.

2.3 Thực trạng thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

Theo lý thuyết ở Chương 1, các ngân hàng có thể chọn chiến lược và phương pháp quản trị thanh khoản phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình Dựa trên dữ liệu từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và báo cáo ALCO của Hdbank trong giai đoạn 2008-2012, luận văn sẽ sử dụng các chỉ số thanh khoản để đánh giá tính thanh khoản của ngân hàng này.

Chỉ số tài sản lỏng

Bảng 2.2: Chí số tài sản lỏng của HDB qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Vốn thanh khoản 539.79 1,635.50 4,437.63 5,605.40 6,969.42 Tổng Tài sản nợ

Chỉ số tài sản lỏng 6.8% 9.4% 13.9% 13.5% 14.7%

Theo dữ liệu, chỉ số tài sản lỏng đã liên tục tăng qua các năm, đạt 14,7% vào năm 2012, tăng 1,2% so với năm 2011 Sự gia tăng này đi kèm với việc mở rộng quy mô tổng tài sản của ngân hàng, đồng thời nâng cao quy mô các tài sản có tính thanh khoản cao.

Tài sản lỏng của ngân hàng tăng mạnh nhờ vào việc bổ sung đáng kể Tín phiếu và trái phiếu chính phủ vào danh mục đầu tư Cụ thể, số lượng trái phiếu chính phủ mà ngân hàng nắm giữ đã tăng từ khoảng 329 tỷ vào năm 2008 lên mức cao hơn trong những năm tiếp theo.

Vào năm 2011, tổng giá trị đầu tư đạt 3.389 tỷ và tăng lên 4.472 tỷ vào năm 2012 Đây là một kênh đầu tư an toàn, cho phép ngân hàng sử dụng làm tài sản thế chấp trong các hoạt động thị trường mở hoặc Repo khi cần huy động vốn tạm thời.

Chỉ số cho vay / tiền gửi (LDR)

Hình 2.5: Chỉ số LDR của HDB qua các năm Đơn vị: Tỷ đồng, %

Năm 2012 Tổng cấp tín dụng 6,135 8,231 11,728 13,848 20,952

Tổng huy động từ khách hàng 5,062 11,799 21,057 26,928 37,907

Chỉ số cho vay/tiền gửi (LDR) của HDBank đã giảm từ năm 2008 đến năm 2012, với LDR vượt 100% vào năm 2008, cho thấy ngân hàng không đủ huy động để bù đắp cho vay Tổng cấp tín dụng đạt 6.135 tỷ trong khi huy động từ thị trường 1 chỉ đạt 5.062 tỷ, buộc ngân hàng phải sử dụng vốn vay liên ngân hàng, tạo ra rủi ro thanh khoản cao do tính không ổn định của nguồn vốn này Trong những năm tiếp theo, HDBank đã tích cực cải thiện hoạt động huy động vốn, dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong số dư huy động.

Trong giai đoạn 2009-2010, HDBank ghi nhận sự tăng trưởng huy động 133% và 78% so với các năm trước, giúp chỉ số cho vay/huy động giảm xuống dưới 80%, tuân thủ quy định của NHNN HDBank duy trì tỷ lệ LDR ổn định trên 50%, tuy nhiên, mức LDR thấp này ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng do tín dụng có lợi suất cao hơn so với đầu tư vào GTCG hay thị trường liên ngân hàng Để có cái nhìn toàn diện về tỷ lệ LDR của HDBank, có thể so sánh với NHTMCP Abbank và NHTMCP Seabank, hai ngân hàng cùng nhóm tầm trung với những đặc điểm tương tự về quy mô tổng tài sản, dư nợ và lợi nhuận.

Hình 2.6: So sánh LDR của HDB so với các NHTMCP khác Đơn vị: Tỷ đồng, %

Khi so sánh tỷ lệ LDR giữa HDBank, Abbank và Seabank, ta nhận thấy HDBank có tỷ lệ LDR thấp hơn hai ngân hàng còn lại trong hầu hết các năm, ngoại trừ năm 2012 khi tỷ lệ LDR của Seabank giảm xuống 53.1%, thấp hơn HDBank với 55.3% Tỷ lệ LDR của Abbank và Seabank đều khá cao trong những năm trước nhưng đã giảm trong các năm gần đây.

HDBank xác định hạn mức mở Gap thanh khoản bằng cách phân loại tài sản có (cung thanh khoản) và tài sản nợ (cầu thanh khoản) theo các mốc thời gian đến hạn cụ thể, bao gồm O/N, 2-7 ngày, 1-2 tuần, 2 tuần – 1 tháng, từ 1 đến 2 tháng, từ 2 đến 3 tháng, và từ 3 đến 6 tháng.

Dựa vào bảng theo dõi, ngân hàng xác định khe hở thanh khoản theo từng kỳ hạn Tỷ số giữa hạn mức mở Gap và tổng vốn huy động được tính toán và so sánh với giới hạn quy định, giúp ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ một cách hợp lý để đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra.

Hạn mức mở Gap được xác định dựa trên kỳ đến hạn theo hợp đồng, trước và sau khi điều chỉnh hành vi khách hàng, nhằm phản ánh chính xác luồng tiền thực tế.

Hạn mức này được thiết lập để xác định rủi ro thanh khoản của ngân hàng Chênh lệch lũy kế âm trong các kỳ hạn ngắn cho thấy sự thiếu hụt thanh khoản, trong khi chênh lệch lũy kế dương thể hiện mức an toàn thanh khoản Do đó, việc lượng hóa rủi ro thanh khoản chỉ áp dụng khi ngân hàng có chênh lệch lũy kế âm trong các kỳ đáo hạn ngắn hạn.

Bảng 2.3: Báo cáo tình trạng thanh khoản ròng theo hợp đồng ở thời điểm cuối các năm Đơn vị: Tỷ đồng, %

Năm 2010 Tên khoản mục ON

Năm 2011 Tên khoản mục ON 2-7days

Trong ba năm qua, chỉ số Gap thanh khoản lũy kế/tổng huy động của hai kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng đã có sự cải thiện rõ rệt Hoạt động ngân hàng đặc trưng bởi việc huy động vốn kỳ hạn ngắn và cho vay kỳ hạn dài, dẫn đến Gap thanh khoản có xu hướng âm ở các kỳ hạn ngắn (từ O/N đến 3 tháng) và dương ở các kỳ hạn dài.

Thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

2.4.1 Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

Thông tư số 13/2010/TT-NHNN, ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2010, yêu cầu các ngân hàng tại Việt Nam phải triển khai chức năng Quản lý Tài sản và Nợ (ALM) hiệu quả nhằm quản lý rủi ro thanh khoản.

Thông tư quy định các Ngân hàng phải thành lập một bộ phận quản lý tài sản

Ngân hàng cần thiết lập quy định nội bộ để quản lý khả năng chi trả hàng ngày, bao gồm theo dõi nợ và tài sản Quy định này áp dụng cho các loại tiền tệ như đồng Việt Nam, Euro, Bảng Anh và đô la Mỹ, cùng với các ngoại tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá liên ngân hàng hàng ngày Hội đồng Quản trị (HĐQT) phải phê duyệt các quy định này và thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung ít nhất 6 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Quy định nội bộ về quản lý khả năng chi trả tối thiểu phải có các nội dung sau:

- Vai trò, trách nhiệm, phân cấp ủy quyền của bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản Có

Quy trình quản lý theo dõi kỳ hạn đối với tài sản Nợ và tài sản Có là rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng chi trả Hệ thống đo lường và báo cáo về tình trạng thiếu hụt khả năng chi trả và khủng hoảng thanh khoản giúp xác định các giải pháp xử lý hiệu quả Các phương án hành động cần thiết được phát triển để ứng phó kịp thời với các rủi ro tài chính.

- Xây dựng mô hình đánh giá và thử nghiệm khả năng chi trả, thanh khoản (stress-testing) trong các tình huống khác nhau

Thông tư số 13/2010/NHNN đã có tác động tích cực đến việc kiểm soát hoạt động của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại, giúp nâng cao khả năng thanh khoản và hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

2.4.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản

HDBank đã đặt ta nguyên tắc quản trị rủi ro thanh khoản như sau:

- Trụ sở chính chịu trách nhiệm quản trị thanh khoản trên toàn hệ thống, theo nguyên tắc quản lý nguồn vốn tập trung

- Thanh khoản được quản trị hàng ngày, theo chiến lược của hội đồng quản trị, chính sách và các quy định về giới hạn thanh khoản của ALCO

- HĐQT và ALCO luôn được thông tin kịp thời về tình hình thanh khoản

- Quản trị thanh khoản được thực hiện thông qua các quy định, quy trình, thiết lập và kiểm soát hạn mức thanh khoản

- Quản trị thanh khoản bao gồm các biện pháp, kế hoạch thực hiện trong các trường hợp dư thừa, thiếu hụt và khủng hoảng thanh khoản

2.4.3 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản

HDbank đã ban hành quy định số 298A/QĐ-TGĐ vào tháng 4 năm 2009 về quản lý thanh khoản Sau đó đã ban hành quy định số 1030/2013/QĐ-TGĐ vào tháng

HDbank thực hiện quản lý thanh khoản hiệu quả thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban như ALM, Nguồn vốn và QLRR, mỗi phòng đảm nhiệm một chức năng riêng biệt Ủy ban ALCO đóng vai trò quan trọng trong việc phê duyệt các quyết định liên quan đến hạn mức thanh khoản và các biện pháp ứng phó với rủi ro thanh khoản Cơ chế phối hợp này được thể hiện rõ ràng trong sơ đồ tổ chức.

Hình 2.12: Mô hình tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản tại HDB

Vai trò trách nhiệm của ALCO:

Quản trị thanh khoản và rủi ro thanh khoản là yếu tố quan trọng trong ngân hàng, yêu cầu theo dõi liên tục lưu chuyển tiền tệ Điều này bao gồm việc xem xét lưu chuyển tiền tệ cộng dồn từ lợi nhuận cùng với lưu chuyển tiền tệ dự báo, phát sinh từ sự gia tăng tiền gửi và cho vay dự kiến Thanh khoản được xác định bởi tổng tài sản có và tài sản nợ nhạy cảm với dòng tiền trên bảng cân đối kế toán.

Vai trò trách nhiệm của phòng ALM:

- Xây dựng khung quản trị thanh khoản cũng như kế hoạch dự phòng thanh khoản

- Giám sát rủi ro thanh khoản

- Thiết lập và giám sát chiến lược và sách lược quản trị thanh khoản

- Chuẩn bị dự báo dòng tiền hàng tháng

- Thực hiện phân tích độ nhạy rủi ro thanh khoản

- Giám sát tổng thể thanh khoản thị tường

Vai trò trách nhiệm của phòng phòng nguồn vốn:

- Trung tâm điều hòa vốn là một bộ phận thuộc phòng Nguồn vốn & KDTT chịu trách nhiệm thực hiện chính sách quản trị rủi ro thanh khoản

- Quản lý nguồn vốn để tài trợ cho thiếu hụt thanh khoản toàn ngân hàng

- Quản lý hàng ngày về thanh khoản ngắn hạn và các trạng thái thanh khoản

- Dự báo nhu cầu thanh khoản hàng ngày

- Quản lý chênh lệch thanh khoản theo các hạn mức được ALCO thiết lập

- Quản lý danh mục tài sản có tính thanh khoản cao trên cơ sở hạn mức đề ra để đảm bảo không có sự vi phạm về hạn mức

- Quyết định việc sử dụng các công cụ thị trường bao gồm các công cụ phái sinh để quản trị rủi ro thanh khoản cho ngân hàng

Vai trò, trách nhiệm của phòng QLRR

- Xây dựng các quy định, các giới hạn liên quan trong công tác quản trị thanh khoản

- Giám sát, cảnh báo các trường hợp vi phạm giới hạn, quy định về quản trị thanh khoản

2.4.4 Các công cụ quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

HDBank đo lường rủi ro thanh khoản thông qua các công cụ như phân tích chỉ số thanh khoản, dự báo dòng tiền tương lai sau khi điều chỉnh hành vi khách hàng, và phân tích tình huống cùng thử nghiệm căng thẳng Phương pháp phân tích chỉ số thanh khoản là chủ đạo, với việc HDBank quy định giới hạn cho các chỉ số này dựa trên bảng tổng kết tài sản và thực hiện các biện pháp để đảm bảo tuân thủ các giới hạn đã đề ra.

2.4.4.1 Các ch ỉ s ố r ủ i ro thanh kho ả n

Các chỉ số rủi ro thanh khoản là công cụ quan trọng giúp HDBank theo dõi và đánh giá mức độ rủi ro cũng như các điều kiện thanh khoản, đảm bảo hoạt động trong giới hạn rủi ro đã được xác định.

Các hạn mức rủi ro thanh khoản được ALCO phê duyệt theo từng thời kỳ thông qua hạn mức trạng thái thanh khoản cho các thang kỳ đến hạn Khối Nguồn vốn & KDTT có trách nhiệm thực hiện các quy định này, trong khi phòng ALM theo dõi và báo cáo tính tuân thủ các hạn mức rủi ro thanh khoản cho ALCO.

Bảng 2.5: Các chỉ số rủi ro thanh khoản

Stt Chỉ số rủi ro thanh khoản Giới hạn

1 Tài sản lỏng/Tổng TS (Trừ vốn CSH) ≥ 20%

2.1 Tỷ lệ Khả năng thanh toán ngay ≥ 15%

2.2 Tỷ lệ Khả năng thanh toán (7 ngày) = VND ≥ 100%

2.3 Tỷ lệ Khả năng thanh toán (7 ngày) = USD ≥ 100%

3.1 GAP ALM = VND đến 7 ngày/ Tổng huy động -10%

3.2 GAP ALM = VND kỳ hạn 7 ngày đến 30 ngày/Tổng huy động -25%

4 T ỷ l ệ cho vay/huy độ ng (LDR)

5 T ỷ l ệ s ử d ụ ng v ố n NH cho vay TDH theo th ờ i gian còn l ạ i ≤ 20%

9.1 Trường hợp có khả năng xảy ra nhất ≤ 5% Vốn CSH

9.2 Trường hợp xấu nhất ≤ 10% Vốn CSH

2.4.4.2 Th ử nghi ệ m c ă ng th ẳ ng thanh kho ả n

Công cụ thử nghiệm căng thẳng tại HDBank được thiết kế dựa trên Tỉ lệ đảm bảo thanh khoản (LCR) theo tiêu chuẩn Basel III, nhằm đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong 30 ngày trong tình huống căng thẳng Ngân hàng cần sử dụng các tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khó khăn.

Các tình huống để thực hiện thử nghiệm căng thẳng

Các giả định được sử dụng để phát triển các tình huống thử nghiệm căng thẳng có thể xuất phát từ những sự kiện bất lợi của thị trường và của chính Ngân hàng.

- Suy giảm giá trị của các tài sản có tình thanh khoản cao gia tăng

- Tỉ lệ suy giảm tiền gửi từ khách hàng gia tăng

Tỉ lệ tái tục của danh mục tiền gửi của khách hàng đã giảm mạnh so với tình hình kinh doanh bình thường, điều này cho thấy sự thay đổi trong hành vi của khách hàng.

- Tỉ lệ rút trước hạn của danh mục tiền gửi từ khách hàng gia tăng

- Tỉ lệ tái tục của danh mục vay gia tăng

- Tỉ lệ tái tục của danh mục huy động trên liên ngân hàng là không

Tỉ lệ rút vay từ các hạn mức cam kết còn lại và các khoản mục khác trên bảng cân đối ngoại bảng, như thư tín dụng (LC) và bảo lãnh ngân hàng, đang có xu hướng gia tăng.

Các giả định trên được thiết lập trong khoảng thời gian 30 ngày để tính toán chênh lệch thanh khoản lũy kế và xác định lượng dự trữ thanh khoản cần thiết.

Ngân hàng có đủ khả năng duy trì trạng thái thanh khoản dương ở tất cả các thang kỳ hạn

Cấp độ kiểm nghiệm căng thẳng

Cấp độ 1 của căng thẳng được xác định là mức độ thấp, trong đó các giả định được xây dựng dựa trên các điều kiện kinh doanh bình thường Điều này dựa vào việc phân tích dữ liệu thống kê từ quá khứ ở mức độ trung bình.

Đánh giá thực trạng năng lực quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM

hàng TMCP Phát Triển TPHCM 2.5.1 Những công tác đã đạt được trong việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản

Về bộ máy tổ chức

Sự thành lập Ủy ban ALCO và phòng ALM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao quản trị thanh khoản Các cuộc họp ALCO diễn ra hàng tháng nhằm thảo luận và đề ra các chiến lược quản lý rủi ro thanh khoản theo tiêu chuẩn quốc tế và quy định của NHNN, đồng thời chỉ đạo các đơn vị phối hợp thực hiện hiệu quả các chính sách này Phòng ALM hỗ trợ ALCO bằng cách thực hiện phân tích, đề xuất chiến lược và giám sát việc thực hiện các nghị quyết liên quan đến quản trị thanh khoản.

HDBank đã phát triển chính sách quản trị thanh khoản với các nguyên tắc và quy định ngày càng hoàn thiện, phù hợp với xu hướng toàn cầu và các chuẩn mực quốc tế Ngân hàng này từng bước áp dụng các tiêu chuẩn của Basel, đặc biệt chú trọng vào các chỉ số LDR và NSFR để quản lý rủi ro thanh khoản hiệu quả.

NH HDBank đã triển khai các chính sách tuân thủ theo thông tư 13 và thông tư 19 sửa đổi, với nhiều điểm mới, nhằm từng bước tiếp cận các thông lệ quốc tế Điều này giúp nâng cao năng lực và khả năng cạnh tranh của ngân hàng so với các đối thủ khác.

Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Hội sở chính được triển khai thành công, giúp HDBank giảm thiểu rủi ro thanh khoản hiệu quả.

Theo mô hình quản lý vốn phân tán, mỗi chi nhánh hoạt động độc lập với Hội sở chính, tự quyết định huy động vốn và cho vay trong giới hạn cho phép, đồng thời chịu trách nhiệm về các rủi ro phát sinh.

Khi HDBank chuyển sang cơ chế quản lý vốn tập trung, phòng Nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ tại Hội sở chính đảm nhận việc quản lý toàn bộ nguồn vốn Các đơn vị kinh doanh bán toàn bộ nguồn vốn huy động cho hội sở và mua nguồn vốn cho các hoạt động cho vay, đầu tư theo mức giá do hội sở quy định Lãi suất điều chuyển vốn (FTP) được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với chính sách cho vay và huy động, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị thanh khoản Việc tập trung rủi ro thanh khoản về Hội sở chính giúp quản lý rủi ro trở nên dễ dàng hơn, đồng thời đảm bảo các giới hạn an toàn theo quy định, giảm thiểu tình trạng thừa, thiếu thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

HDBank đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin, triển khai thành công dự án hiện đại hóa và áp dụng công nghệ tiên tiến vào các quy trình kinh doanh, bao gồm hệ thống symbol, core banking và phần mềm giao dịch trực tuyến Đặc biệt, ngân hàng đã xây dựng hệ thống dữ liệu thanh khoản chi tiết, ghi nhận kỳ đến hạn của các khoản mục, hành vi của khách hàng như tái tục và rút tiền, cũng như mức độ tập trung và suy giảm tiền gửi trong quá khứ Những dữ liệu này hỗ trợ lập báo cáo ALCO chính xác và kịp thời, giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về hoạt động của ngân hàng và đưa ra chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản hợp lý.

Ngân hàng đã nâng cao tính linh hoạt và chủ động trong quản trị thanh khoản, thực hiện hiệu quả các tỷ lệ an toàn theo quy định của NHNN Đồng thời, ngân hàng cũng chú trọng đến chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo khả năng quản trị rủi ro thanh khoản bền vững trong dài hạn.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, thanh khoản vẫn là mối lo ngại lớn đối với nhiều ngân hàng Tuy nhiên, HDBank nổi bật là một trong những ngân hàng không gặp phải tình trạng thiếu hụt thanh khoản, đồng thời luôn duy trì các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của mình.

HDBank luôn duy trì tỷ lệ khả năng thanh toán ngay và hệ số CAR cao hơn mức quy định 15% của Ngân hàng Nhà Nước, cho thấy sự an toàn trong hoạt động tài chính Đồng thời, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn cũng thấp hơn giới hạn tối đa 30% mà NHNN quy định, khẳng định tính bền vững trong quản lý nguồn vốn của ngân hàng.

2.5.2 Những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro thanh khoản

Công tác quản trị rủi ro thanh khoản hiện đang gặp nhiều khó khăn do chưa cập nhật kịp thời các quy định của Ngân hàng Nhà nước và chưa hoàn toàn tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.

Khi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) thay đổi chính sách điều hành và quy định về tỷ lệ an toàn, các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc điều chỉnh chính sách nội bộ và yêu cầu dữ liệu báo cáo, dẫn đến bất cập trong quản trị thanh khoản.

Ngân hàng đã tuân thủ đúng các giới hạn của thông tư 13 về tỷ lệ đảm bảo an toàn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được các chỉ số quốc tế như LCR và NSFR.

Sự phối hợp trong triển khai thực hiện quản trị thanh khoản còn chưa nhịp nhàng, chưa phát huy được sức mạnh tổng thể của hệ thống

Chiến lược quản trị thanh khoản của các cấp lãnh đạo thường bị điều chỉnh chậm, dẫn đến sự phối hợp chưa nhịp nhàng giữa các đơn vị do thông tin và báo cáo chưa được cập nhật tốt Hệ quả là nhiều trường hợp hội sở có thừa vốn nhưng các đơn vị vẫn tăng cường huy động để đạt chỉ tiêu, trong khi khi hội sở thiếu vốn, các đơn vị lại gia tăng cho vay.

Mô hình quản trị rủi ro thanh khoản tại HDBank vẫn chưa hoàn thiện, mặc dù Ủy ban Alco đã được thành lập từ lâu, nhưng chỉ mới hoạt động hiệu quả trong hơn một năm qua Phòng ALM cũng mới được thành lập và thiếu nhân sự đầy đủ, dẫn đến việc chưa thực hiện hết các chức năng của mình Hiện tại, chức năng điều phối giá FTP vẫn đang thuộc về phòng kế toán tài chính.

Hệ thống dự báo RRTK thiếu chính xác

GIẢI PHÁP NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TPHCM

Ngày đăng: 13/07/2021, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2011), “Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n tr"ị" ngân hàng th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011
2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2007), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghi"ệ"p v"ụ" ngân hàng th"ươ"ng m"ạ"i
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
5. THS Nguyễn Thanh Dương (2013), “Phân tích rủi ro trong hoạt động ngân hàng”, Tạp chí Phát triển &amp; Hội nhập số 9 (19) Tháng 03-04/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích r"ủ"i ro trong ho"ạ"t "độ"ng ngân hàng
Tác giả: THS Nguyễn Thanh Dương
Năm: 2013
6. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (2011), “Thanh tra và đánh giá rủi ro ngân hàng”, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra và đánh giá rủi ro ngân hàng
Tác giả: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)
Năm: 2011
7. Nguy ễn Duy Sinh (2009), Luận văn Thạc sĩ “ nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Duy Sinh
Năm: 2009
1. Bank for International Settlements (2010), “Funding Liquidity Risk: definition and measurement ”, Basel Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Funding Liquidity Risk: "definition and measurement
Tác giả: Bank for International Settlements
Năm: 2010
2. Bank for International Settlements (2010), “Basel III: International Framework for liquidity risk measurement, standards and monitoring ”, Basel Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basel III: International Framework for liquidity risk measurement, standards and monitoring
Tác giả: Bank for International Settlements
Năm: 2010
3. Mathias Drehmann, Kleopatra Nikolaou (2010), “Funding liquidity risk: definition and measurement ”, Bank for International Settlements Sách, tạp chí
Tiêu đề: Funding liquidity risk: "definition and measurement
Tác giả: Mathias Drehmann, Kleopatra Nikolaou
Năm: 2010
4. Gianfranco A. Vento, Pasquale La Ganga (2009) “ Bank Liquidity Risk Mangement and Supervision: Which lessons from Recent Market Turmoil”, Journal of Money, Investment and Banking Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Liquidity Risk Mangement and Supervision: Which lessons from Recent Market Turmoil
5. Tamara Gomes, Natasha Khan (2011), “Strengthen Bank Management of Liquidity Risk: The Basel II Liquidity Standards”, Bank of CanadaIII. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strengthen Bank Management of Liquidity Risk: The Basel II Liquidity Standards
Tác giả: Tamara Gomes, Natasha Khan
Năm: 2011
8. Báo cáo thường niên Hdbank năm 2008-2012 Khác
9. Báo cáo thường niên các NH Abbank, Seabank năm 2009-2012 II. Tiếng Anh Khác
6. Website các ngân hàng thương mại Việt Nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w