1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

NỘI QUY LAO ĐỘNG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MB

13 8,6K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội quy lao động Công Ty TNHH Thương mại Dịch vụ MB
Thể loại Nội quy lao động
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 40,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội quy lao động được cập nhật theo quy định hiện hành 2014 của các văn bản pháp luật liên quan nhé.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NỘI QUY LAO ĐỘNG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MB

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1

Đây là nội quy lao động Công ty TNHH Thương mại dịch vụ MB được áp dụng trong toàn công ty, chi nhánh Tất cả người lao động (sau đây gọi là nhân viên) làm việc cho công ty tại mọi cương vị, đã được tuyển dụng chính thức hoặc đang trong giai đoạn thử việc đều có nghĩa vụ thực hiện Nội quy này

Điều 2

Những điều chưa quy định tại nội quy này được hiểu là sẽ áp dụng theo các quy định của Bộ luật lao động và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan Tất cả các nhân viên khi ký kết hợp đồng lao động với công ty cũng đồng nghĩa tán thành và từ bỏ mọi khiếu nại về nội dung nội quy trước bất kỳ một cơ quan tài phán nào

CHƯƠNG II- THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 3: Thời gian làm việc

3.1 Trừ trường hợp có quy định khác trong hợp đồng lao động ký giữa công ty và từng nhân viên, nhân viên làm việc theo giờ hành chính 08 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần

3.2 Giờ làm việc hành chính như sau:

+ Sáng: 7g30’ đến 11g30’

+ Chiều: 13g30’ đến 17g30’

Điều 4: Làm thêm giờ

4.1 Trừ những nhân viên hưởng lương theo chế độ khoán, Giám đốc hoặc người được Giám đốc ủy quyền có thể thỏa thuận với nhân viên về việc làm thêm giờ Thời gian làm thêm giờ không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 200 giờ trong một năm

4.2 Khi có tình huống cấp bách không thể trì hoãn như thiên tai, hỏa hoạn,

sự cố an toàn tài sản… người quản lý có quyền huy động mọi nhân viên để ứng cứu trong bất kể thời gian nào

Trang 2

4.3 Nhân viên làm thêm giờ được hưởng lương làm thêm giờ theo quy định tại điều 14 Nội quy công ty

Điều 5: Thời gian nghỉ ngơi

5.1 Ngày nghỉ hàng tuần: nhân viên được nghỉ 01 ngày vào ngày Chủ nhật

5.2 Nghỉ phép hàng năm:

Chế độ nghỉ hàng năm chỉ áp dụng cho nhân viên đã ký hợp đồng lao động chính thức và có thâm niên làm việc tại công ty liên tục từ 12 tháng trở lên, được quy định như sau:

5.2.1 Nhân viên có thời gian làm việc chính thức tại công ty đủ 12 tháng thì mỗi năm được nghỉ phép 12 ngày hưởng nguyên mức lương đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động; mỗi thâm niên được nghỉ thêm 01 ngày phép năm

5.2.2 Trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người quản lý trực tiếp, nhân viên trong cùng một bộ phận và có cùng chức danh làm việc không được nghỉ phép năm trong cùng 01 ngày

5.2.3 Nhân viên có thể thỏa thuận với công ty về việc cộng dồn ngày nghỉ phép năm tối đa 03 ngày trong 01 lần nghỉ phép với điều kiện phải làm xong thủ tục nghỉ phép năm trước 07 ngày và bàn giao công việc cho nhân viên khác làm thay

5.2.4 Nhân viên làm việc chưa đủ 12 tháng nếu không nghỉ phép năm theo tỷ lệ thì được cấp phát số tiền tương ứng vào tiền thưởng cuối năm trước Tết nguyên đán

5.2.5 Công ty có thể sắp xếp các bộ phận, chi nhánh hoặc toàn công

ty nghỉ phép năm tập thể trong thời gian cần tạm ngưng hoạt động

5.3 Nghỉ lễ - kỷ niệm, Tết:

Nhân viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động những ngày lễ theo quy định chung của Nhà nước như sau:

Tết Dương lịch (ngày 01/01 dương lịch): 01 ngày

Tết Nguyên đán (02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch):

05 ngày

Giỗ tổ Hùng Vương (ngày 10/3 âm lịch): 01 ngày

Kỷ niệm Ngày hoàn toàn giải phóng miền Nam (ngày 30/4 dương lịch): 01 ngày

Kỷ niệm ngày Quốc tế lao động (ngày 01/5 dương lịch): 01 ngày

Quốc khánh (ngày 02/9 dương lịch): 01 ngày

Trang 3

Nếu ngày nghỉ trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì nhân viên được nghỉ

bù vào ngày kế tiếp

5.4 Nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội:

5.4.1 Nhân viên nữ được nghỉ chế độ thai sản là 06 tháng

5.4.2 Nhân viên nghỉ bệnh từ 04 ngày đến 50 ngày phải có văn bản chứng nhận của cơ sở y tế cấp huyện theo quy định pháp luật hiện hành

5.5 Nghỉ việc riêng có hưởng lương:

5.5.1 Trong thời gian nhân viên nữ mang thai, nếu thai nhi và người

mẹ bình thường, thì được nghỉ để đi khám thai 03 lần, mỗi lần tương đương 04 giờ làm việc Nếu thai nhi hoặc người mẹ có bệnh lý thì áp dụng theo quy định

về nghỉ ốm đau

5.5.4 Nhân viên được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động khi nghỉ với số ngày tương ứng trong các trường hợp quy định như sau:

Nhân viên kết hôn: 03 ngày

Con của nhân viên kết hôn: 01 ngày

Bố mẹ (cả bên chồng hoặc vợ), vợ hoặc chồng, con qua đời: 03 ngày

Anh em ruột qua đời: 01 ngày

5.6 Nghỉ việc riêng không hưởng lương

CHƯƠNG III CÁC QUY TẮC CỤ THỂ Điều 6: Tuyển dụng lao động

6.1 Việc tuyển dụng lao động do Giám đốc xét duyệt tuyển dụng theo đề xuất của các bộ phận và yêu cầu công việc

6.2 Người lao động được tuyển dụng vào công ty thông qua một trong những loại hợp đồng lao động dưới đây:

Hợp đồng thử việc

Hợp đồng lao động thời vụ

Hợp đồng lao động có thời hạn 06 tháng

Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Nhân viên khi được tuyển dụng vào công ty, trừ trường hợp nhân viên thực tập có quy định riêng, phải có hồ sơ đầy đủ (trong thời hạn 06 tháng) bao gồm:

Đơn xin việc

Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương ( có đóng dấu giáp lai nơi dán ảnh)

Bản sao hộ khẩu thường trú có công chứng

Trang 4

Bản sao Sổ tạm trú (nếu có) có công chứng.

Bản sao CMND có công chứng

Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ có công chứng

Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế cấp huyện

Điều 7: Thời gian thử việc

7.1 Thời gian thử việc của nhân viên là 02 tháng, trong trường hợp chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc thì công ty có thể thỏa thuận thêm với nhân viên để kéo dài thời gian thử việc nhưng không quá 03 tháng Nếu không đáp ứng yêu cầu công việc, công ty không tuyển dụng

7.2 Nhân viên đang trong giai đoạn thử việc được hưởng lương bằng 85% lương chính thức và các phụ cấp khác (nếu có)

7.3 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc nhưng phải thông báo cho bên còn lại trước 01 ngày Nhân viên thử việc được giải quyết chế độ nghỉ việc tương ứng với những ngày đã thử việc theo khoản 7.2 tại điều này

7.4 Khi người lao động đạt yêu cầu thử việc thì bộ phận có quyền hạn phải làm thủ tục nhận người lao động vào làm việc chính thức

Điều 8

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, sau 10 ngày kể từ khi hết hạn thử việc

02 tháng mà không tổ chức ký kết hợp đồng lao động nào khác thì xem như người lao động được gia hạn thời gian thử việc theo điều 7

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng lao động

9.1 Do nhân viên đơn phương đề xuất yêu cầu chấm dứt hợp đồng lao động

9.1.1 Trường hợp người lao động muốn xin nghỉ việc phải có văn bản thông báo, chậm nhất trước 30 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, chậm nhất trước 15 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; chậm nhất 10 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng

sẽ được công ty thanh toán lương và hưởng các phụ cấp theo quyết định cho nghỉ việc

9.1.2 Nhân viên tự ý bỏ việc và người bị buộc thôi việc đều bị mất tất cả phụ cấp, phúc lợi Đối với nhân viên tự ý bỏ việc, được thanh toán lương

và các chế độ khác khi đã khấu trừ những khoản bồi thường, giảm trừ Đối với nhân viên bị buộc thôi việc, sẽ được công ty thanh toán tiền lương được hưởng

và các chế độ phụ cấp tương ứng với thời gian đã làm việc kể từ khi có quyết định cho nghỉ việc

9.1.3 Thời gian công ty thanh toán lương và các phụ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động là ngày 05 dương lịch gần nhất

Trang 5

9.2 Khi chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, người lao động phải thanh quyết toán hết mọi nghĩa vụ về mặt tài chính, thủ tục hành chính cũng như bàn giao lại đầy đủ các tài sản, thông tin, dữ liệu để tạo điều kiện cho công việc tiếp tục diễn ra bình thường

9.3 Khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc thường xuyên trong công ty từ 12 tháng trở lên, công ty sẽ hỗ trợ trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm thất nghiệp

9.4 Công ty chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên trong các trường hợp sau đây:

9.4.1 Khi công ty chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, công ty quyết định giải tán toàn thể nhân viên hoặc chi nhánh

9.4.2 Trường hợp số người trong các bộ phận nhiều hơn so với nhu cầu công việc thực tế

9.4.3 Trường hợp nhân viên bị nhiễm bệnh không thể tiếp tục hoàn thành công việc, không thể làm việc theo chỉ định của bác sỹ

9.4.4 Qua xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền, nhân viên bị bệnh tật phải điều trị liên tục 12 tháng đối với hợp đồng lao động từ 12 tháng đến 36 tháng; hoặc điều trị quá nửa thời gian còn lại đối với hợp đồng lao động dưới 12 tháng

9.4.5 Nhân viên không đạt yêu cầu công việc theo đánh giá định kỳ, đột xuất của các cấp quản lý, điều hành

9.4.6 Nhân viên vi phạm Nội quy lao động công ty tại điều 22

Điều 10: Nhiệm vụ và trách nhiệm chung của nhân viên

10.1 Nhân viên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, Nội quy và quy định khác của công ty

10.2 Trừ trường hợp có sự phân công, chấp thuận của các cấp quản lý có thẩm quyền, nhân viên phải đảm bảo giờ giấc làm việc quy định tại điều 3

10.3 Nhân viên thực hiện công việc theo Bản mô tả công việc phù hợp theo sự phân công của phòng, ban, bộ phận và chịu sự quản lý của công ty Nhân viên thực hiện nhiệm vụ của mình theo các nguyên tắc cơ bản sau:

 Sẵn sàng và nhiệt tình trong công tác

 Lịch sự và tôn trọng khách hàng, đồng nghiệp

 Hợp tác với tất cả đồng nghiệp để hoàn thành tốt công việc được giao

 Phấn đấu để đạt hiệu quả, năng suất lao động cao

 Đề nghị được giải thích rõ ràng nếu chưa hiểu yêu cầu khi được giao việc

 Tôn trọng, tuân thủ lệnh điều hành của cấp quản lý có thẩm quyền

Trang 6

 Tiết kiệm và có ý thức bảo vệ, giữ gìn tài sản công ty.

 Góp phần xây dựng văn hóa công ty

10.4 Người lãnh đạo, quản lý và điều hành không được lạm dụng chức vụ

và chỉ được đưa ra những chỉ dẫn hoặc yêu cầu hợp lý vì lợi ích công ty

10.5 Nhân viên phải chấp hành sự điều động nhân sự, phân công, chỉ dẫn hoặc yêu cầu hợp lý của người lãnh đạo, quản lý – điều hành để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của phòng, ban, bộ phận mình

10.6 Nhân viên không được ép buộc, xúi giục hoặc kích động người khác

vi phạm Nội quy công ty hoặc không tuân theo chỉ dẫn của người quản lý cấp trên

10.7 Nhân viên chỉ được tổ chức họp trong giờ làm việc khi đã đăng ký thời gian, địa điểm và được sự đồng ý của cấp quản lý cao hơn

10.8 Không được sử dụng chất kích thích hoặc chịu sự ảnh hưởng của chất kích thích khi đang thực hiện nhiệm vụ

10.9 Nhân viên không được cờ bạc dưới mọi hình thức tại công ty

10.10 Nhân viên không được phép thay mặt công ty tuyên bố với báo chí hoặc các cơ quan tài phán về những vấn đề liên quan đến công ty trừ khi có văn bản cho phép của Giám đốc

10.11 Nhân viên không được phép cố tình hay vô ý hành động có thể gây hại đến sức khỏe, tinh thần của khách hàng hoặc đồng nghiệp

10.12 Nhân viên phải có ý thức tiết kiệm điện, nước, các trang thiết bị, văn phòng phẩm do công ty cấp phát trong quá trình làm việc

Điều 11: Trung thực trong công việc

11.1 Biết giữ bí mật kinh doanh vì lợi ích của công ty nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành

11.2 Nhân viên không được tiến hành những giao dịch kinh doanh riêng với đối tác của công ty mà gây thiệt hại đến lợi ích công ty

Điều 12: Tác phong cá nhân

12.1 Trang phục, đầu tóc cá nhân gọn gàng sạch sẽ, lịch sự phù hợp với môi trường làm việc Nam mang giầy, áo đóng thùng; nữ mang giầy mặc đồng phục phù hợp, cột tóc cao thành búi tóc gọn gàng; đeo bảng tên trong giờ làm việc

12.2 Nhân viên phải có hành vi, thái độ, lời nói lịch sự, đúng mực và tuân thủ nguyên tắc đạo đức, quy tắc ứng xử chung Mọi hành vi, lời nói, thái độ không tuân thủ nguyên tắc này đều bị coi là vi phạm

12.3 Không hút thuốc, khạc nhổ trong công ty Chỉ được phép hút thuốc tại nơi quy định là khu vực được phép hút thuốc lá

12.4 Không nhai kẹo cao su khi giao tiếp với khách hàng

Trang 7

Điều 13: Đồng phục

13.1 Sau 10 ngày đầu học việc đạt yêu cầu, nhân viên được cấp phát đồng phục theo tiêu chuẩn, chu kỳ thời hạn sử dụng như sau:

 Nam: 03 áo thun; sử dụng trong 06 tháng

 Nữ: 02 áo thun; sử dụng trong 12 tháng

13.2 Khi ký kết hợp đồng lao động chính thức, nhân viên nữ được công ty cấp thêm 02 bộ vest và 04 đôi vớ công sở, thời hạn sử dụng 12 tháng

13.3 Công ty cấp đồng phục miễn phí theo tiêu chuẩn tại điều 13.1 nhưng nhân viên được tạm khấu hao chi phí đồng phục vào tổng lương hàng tháng như sau:

 Nam: khấu hao 65.000 đồng/tháng trong thời gian 06 tháng đầu làm việc

 Nữ: khấu hao 65.000 đồng/tháng trong thời gian 12 tháng đầu làm việc

13.4 Sau thời hạn sử dụng đồng phục quy định tại điều 13.1, nhân viên sẽ nhận lại toàn bộ chi phí đồng phục đã tạm khấu hao trước đó vào tháng lương kế tiếp Đồng thời, công ty tiến hành cấp mới đồng phục lần 2 mà không phải khấu hao chi phí đồng phục nữa

13.5 Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trong thời hạn sử dụng đồng phục lần đầu thì công ty không hỗ trợ chi phí đồng phục mà nhân viên phải

có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ chi phí đồng phục chưa khấu hao ở những tháng còn lại

Điều 14: Bảo vệ tài sản công ty

14.1 Nhân viên có trách nhiệm trông coi và bảo vệ, kịp thời ngăn chặn mọi hành vi xâm hại hoặc làm hư hại bất cứ tài sản hoặc thiết bị nào do công ty trang bị Người nào làm thiệt hại về tài sản của công ty sẽ bị buộc chịu trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế tài sản bị thiệt hại đó

14.2 Nhân viên không được phép mang bất cứ tài sản, hàng hóa ra khỏi phạm vi công ty khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của người quản lý

14.3 Nhân viên khi có nhiệm vụ mang tài sản, hàng hóa ra khỏi công ty thì phải thực hiện đầy đủ về các quy định về quản lý tài sản, hàng hóa và chứng

từ tài chính trên đường vận chuyển

14.4 Nhân viên khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy thì phải báo cáo ngay với người quản lý, đồng thời thực hiện mọi biện pháp ngăn ngừa, khắc phục sự cố phù hợp

CHƯƠNG IV CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC VÀ CHI PHÍ CÔNG TÁC Điều 15: Quy định cử đi công tác

Trang 8

15.1 Tất cả nhân viên đều có nghĩa vụ chấp hành lệnh điều động đi công tác có thời hạn ở địa phương khác theo yêu cầu của Ban giám đốc

15.2 Nhân viên có thời gian 07 ngày để sắp xếp công việc cá nhân, bàn giao nhiệm vụ cho nhân viên khác thực hiện thay khi mình vắng mặt

15.3 Nhân viên được cử đi công tác phải đảm bảo thực hiện theo nội dung chương trình, kế hoạch được giao Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh tình huống ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch công tác thì phải báo cáo Ban giám đốc hoặc người quản lý được Ban giám đốc ủy quyền để có quyết định cuối cùng

15.4 Trong thời gian làm việc quy định tại điều 3, nhân viên không được thực hiện việc cá nhân

15.5 Nhân viên đi công tác ngoại tỉnh phải lập văn bản báo cáo kết quả công tác, đánh giá hiệu quả thực hiện

Điều 16: Chi phí công tác

16.1 Nhân viên khi hoàn thành đợt công tác phải có hồ sơ công tác gồm: văn bản quản lý giờ công; Giấy công lệnh, đóng dấu xác nhận nơi đi – nơi đến; các chứng từ, hóa đơn liên quan trong quá trình công tác

16.2 Chi phí công tác chỉ được thanh toán khi nhân viên cung cấp hồ sơ công tác đầy đủ theo yêu cầu của phòng Hành chính – Nhân sự

16.3 Chi phí công tác được thanh toán ở các nội dung dưới đây:

16.3.1 Chi phí phương tiện di chuyển:

 Nhân viên đi công tác được thanh toán tiền vé phương tiện di chuyển (tàu, xe, máy bay…) thực tế tương ứng với phê duyệt; phí cầu đường – bến bãi, cước vận tải hành lý phục vụ công tác; phí thuê mướn xe máy…

 Thành viên Ban giám đốc, Trưởng phòng ban, Giám đốc chi nhánh được thanh toán phương tiện vé tàu, xe hạng giường nằm và taxi

 Trường hợp cần thiết, khẩn cấp cần phải chi phí phương tiện vượt tiêu chuẩn cho phép thì tùy theo tình hình thực tế mà Giám đốc xem xét phê duyệt bằng văn bản

16.3.2 Phụ cấp lưu trú, đi đường:

 Phụ cấp lưu trú nhằm hỗ trợ nhân viên chi phí tiền ăn, ở, tiêu vặt, phí phục vụ ở mức bình thường trong thời gian công tác

 Phụ cấp lưu trú chỉ áp dụng trong trường hợp được cử đi công tác từ phạm vi bán kính 30km trở lên

 Định mức phụ cấp lưu trú tại các thành phố trực thuộc Trung ương là 100.000 đồng/ngày/người; các địa phương còn lại là 50.000 đồng/ngày/ người

16.3.3 Chi phí thuê chỗ ở:

Trang 9

 Nhân viên đi công tác trong tỉnh có phạm vi bán kính trên 50km hoặc ngoại tỉnh có thời gian từ 02 ngày trở lên được thanh toán chi phí thuê chỗ ở theo thực tế nhưng không vượt quá 250.000 đồng/ngày đối với thành phố trực thuộc Trung ương, 180.000 đồng/ngày đối với các địa phương khác Nếu nhân viên tự bố trí chỗ ở thì được thanh toán chi phí khoán thuê chỗ ở là 75.000 đồng/ngày

 Nhân viên được cử đi công tác từ 02 người trở lên thanh toán chi phí thuê chỗ ở chung theo định mức hiện có của nơi cho thuê chỗ ở trên cơ

sở tiết kiệm, hiệu quả chi phí Trường hợp nhân viên khác giới thì không bắt buộc ở chung và thanh toán theo quy định

16.3.4 Khoán công tác phí hàng tháng:

Đối với những trường hợp nhân viên được cử đi công tác mang tính chất đặc thù, dài hạn từ 07 ngày trở lên, thì mức khoán công tác phí sẽ do Giám đốc quyết định bằng văn bản

CHƯƠNG V CHẾ ĐỘ LƯƠNG, THƯỞNG VÀ PHỤ CẤP Điều 17: Tiền lương

17.1 Chế độ lương:

17.1.1 Nhân viên được hưởng lương chính (lương cơ bản) theo hợp đồng lao động ký kết giữa nhân viên và Giám đốc hoặc người được Giám đốc

ủy quyền Mức lương chính theo hợp đồng sẽ là căn cứ để công ty tính khoản tiền đống Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ phụ cấp lương, chế độ trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

17.1.2 Nhân viên được hưởng lương theo thang lương, bảng lương

do Giám đốc quyết định ở từng vị trí, chức danh

17.1.2 Lương cố định hàng tháng có 26 đơn giá tiền lương ngày (ngày công), mỗi ngày có 08 đơn giá tiền lương giờ (giờ công)

17.2 Lương được thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản vào ngày 05 dương lịch hàng tháng Trường hợp ngày trả lương trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày trả lương sẽ dời vào ngày trước đó Trường hợp chi trả lương trễ hạn sẽ thực hiện theo quy định pháp luật, nhưng không trễ quá 30 ngày

17.3 Nhân viên được tạm ứng tối đa 70% giá trị tiền lương đã thực hiện từ ngày 01 đến ngày 15 trong tháng vào ngày 20 hàng tháng

17.4 Lương làm thêm giờ

Nhân viên làm thêm giờ được quy định tại khoản 4.1 điều 4 Nội quy công

ty được trả lương làm thêm giờ căn cứ vào giờ làm thêm cụ thể và mức lương tính cho giờ làm thêm đực quy định như sau:

Trang 10

 Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.

 Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%

 Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% Nếu nhân viên được nghỉ bù những giờ làm thêm thì sẽ được trả phần chênh lệch so với tiền lương tính trên đơn giá tiền lương tường ứng hoặc theo đơn giá tiền lương của ngày làm việc bình thường

17.5 Công ty có thể xem xét điều chỉnh thang lương cho phù hợp với tình hình chung của xã hội và kết quả kinh doanh của công ty Hàng năm công ty tổ chức xét và thi đua nâng bậc lương vào tháng 7

Điều 18: Chế độ thưởng, phụ cấp

18.1 Tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và thành tích lao động của mỗi nhân viên, việc xét thưởng được quy định tại điều 20 nội quy này

18.2 Các phụ cấp mang tính chất lương được ghi trong hợp đồng lao động

cá nhân theo từng vị trí, chức danh gồm một hoặc nhiều mục sau đây:

 Phụ cấp hiệu suất công việc

 Phụ cấp chuyên cần

 Phụ cấp hình ảnh

 Phu cấp chức vụ

 Phụ cấp điện thoại

 Phụ cấp xăng

 Phụ cấp ăn trưa

 Phụ cấp trách nhiệm

 Phụ cấp ngoài giờ

 Phụ cấp thưởng đề xuất

 Phụ cấp khác

Điều 19: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

19.1 Nhân viên, trừ những người đang được hưởng chế độ hưu trí, khi được công ty ký kết hợp đồng lao động chính thức có thời hạn từ 12 tháng trở lên sẽ cùng công ty đóng đồng thời BHXH, BHTN và BHYT hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành

19.2 Quỹ BHXH do công ty đóng 18%, nhân viên đóng 8% tiền lương chính theo hợp đồng lao động

19.3 Quỹ BHYT do công ty đóng 3%, nhân viên đóng 1.5% tiền lương chính theo hợp đồng lao động

19.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp do công ty đóng 1%, nhân viên đóng 1% tiền lương chính theo hợp đồng lao động

CHƯƠNG VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 20:

Ngày đăng: 18/12/2013, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w