Cộng với những yêu cầu thực tiễn công tác giảng dạy đặt ra, nhóm tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của phương pháp tính điểm 30% đến chất lượng học tập sinh viên kho
Trang 1đề có ý nghĩa quyết định thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội
Đối với Việt Nam chúng ta, nền kinh tế đang còn ở trình độ phát triển thấp, chất lượng nguồn nhân lực còn rất hạn chế Do vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo thúc đẩy kinh tế phát triển lại càng đặc biệt quan trọng Cũng lí do này mà có thể nói rằng chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải đặt lên vị trí hàng đầu
Trường Đại Học Lạc Hồng ra đời trong bối cảnh chung của thế giới, của đất nước và của tỉnh Đồng Nai với nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít những thử thách và khó khăn Năm học 2009 - 2010, cả nước có 149 trường đại học, tăng 3 trường so với năm học trước;
227 trường cao đẳng, tăng 4 trường; 282 trường trung cấp chuyên nghiệp, bao gồm 207 trường công lập và 75 trường dân lập Cũng trong năm học 2009 - 2010, tổng số sinh viên đại học, cao đẳng tăng 12% so với năm học trước; tổng số học sinh trung cấp chuyên nghiệp tăng 9,4% Số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng năm 2010 tăng 15% so với năm trước, số học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp chuyên nghiệp tăng 5% Riêng tỉnh Đồng Nai đã có hơn 3 trường đại học Sự hiện diện của Trường Đại Học Lạc Hồng trong điều kiện đó buộc chúng ta không có con đường nào khác là phải kiên quyết nâng cao chất lượng đào tạo Đó
là con đường sống còn trước mắt cũng như lâu dài
Vậy chất lượng đào tạo là gì? Có nhiều quan điểm, nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, theo nhóm tác giả, hiểu một cách khái quát nhất như sau: Chất lượng đào tạo chính
là sự đáp ứng nhu cầu hay là sự thõa mãn nhu cầu người sử dụng với các mục đích khác nhau Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo có nghĩa là sinh viên ra trường có kiến
Trang 2thức, kĩ năng, phương pháp làm việc tốt, đảm đương được công việc thực tế, năng động, sáng tạo trong lĩnh vực chuyên môn mà mình được đào tạo, đồng thời có khả năng thích nghi nhanh chóng với môi trường công việc Trường Đại học Lạc hồng với triết lý “Đào
tạo nhân lực, có vườn ươm nhân tài, sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không đào tạo
lại” Cộng với những yêu cầu thực tiễn công tác giảng dạy đặt ra, nhóm tác giả đã mạnh
dạn chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của phương pháp tính điểm (30%) đến chất
lượng học tập sinh viên khoa Quản Trị - Kinh tế Quốc tế” làm đề tài nghiên cứu khoa
học cấp trường
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tổng quan quá trình hình thành và phát triển khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế (QT - KTQT) và kết quả khảo sát
- Phân tích phương pháp tính điểm 30% mới ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên khoa QT - KTQT
- Phân tích một vài nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên khoa QT - KTQT
- Phân tích sự khác biệt các hệ số trong phương pháp tính điểm 30%
- Kiểm định ý nghĩa thống kê các hệ số hồi quy
Đề xuất một vài ý kiến góp phần cải thiện chất lượng học tập sinh viên khoa QT KTQT
-2 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài nghiên cứu này, tác giả tập trung sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tương quan và phương pháp phân tích hồi quy đơn biến và đa biến
Ngoài ra, phương pháp ước lượng bình phương bé nhất được sử để ước lượng các
mô hình
3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Trang 3Đề tài góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn của tác giả, ngoài ra còn lượng hoá thông tin với việc ứng dụng các phần mềm thống kê trong phân tích kinh tế - xã hội Đề tài còn góp phần nâng cao phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, đề tài còn góp phần bổ sung thêm tài liệu tham khảo cho sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế (QT – KTQT) trường Đại Học Lạc Hồng Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, nhà làm chính sách tham khảo
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ dừng lại phân tích và đánh giá phương pháp tính điểm 30% mới ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế Đề tài chưa đi sâu phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng học tập sinh viên của khoa Ngoài ra, đề tài tập trung khảo sát sinh viên khóa 2010 tại khoa Quản Trị - Kinh
Tế Quốc Tế mà không khảo sát, phân tích, đánh giá sinh viên toàn Trường
5 Tổng quan lịch sử đề tài nghiên cứu
Trường Đại Học Lạc Hồng có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên và giảng viên nghiên cứu về Trường Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu tác động của phương pháp tính điểm (30%) đến chất lượng học tập sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế hoàn toàn mới tại Trường và chưa có tác giả nào nghiên cứu trước đây
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bố cục đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận
Chương 2 Thực trạng việc tính điểm 30% tại khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế Chương 3 Kết quả và thảo luận
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 41.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát phương pháp tính điểm 30%
1.1.2 Cơ sở xây dựng mô hình
1.1.2.1 Nêu ra các giả thiết của mô hình
Phân tích các yếu tố: Phương pháp tính điểm 30% mới ảnh hưởng như thế nào đến kết quả học tập sinh viên
1.1.2.2 Thiết lập mô hình toán học
* Mô hình toán học (MH 1 ):
Y = β + β X
Trang 6Trong đó:
Y: Giá trị điểm trung bình học tập kì II
X1: Giá trị điểm trung bình học tập kì I
X2: Mức độ tham gia lớp học
X3: Biến ngành học
Dum: Biến giả về phương pháp tính điểm 30%
β 0 , β 1 β 2 , β 3 , β 4 là các thông số ước lượng của mô hình
* Mô hình toán học (MH 6 ):
Log(Y) = β 0 + β 1 X1 + β 2 Dum + β 3 X2 + β 4 (X3)
Trong đó:
Log(Y): Log giá trị điểm trung bình học tập kì II
X1: Giá trị điểm trung bình học tập kì I
X2: Mức độ tham gia lớp học
X3: Biến ngành học
Dum: Biến giả về phương pháp tính điểm 30%
β0, β1 β2, β3, β4 là các thông số ước lượng của mô hình
1.1.2.3 Ƣớc lƣợng các mô hình
Sau khi xây dựng dạng hàm toán học thì bước tiếp theo là ước lượng các tham số của mô hình Với sự trợ giúp của các phần mềm như SPSS và EVIEWS thì công việc tính toán trở nên đơn giản hơn và kết quả có độ chính xác cao
1.1.2.4 Phân tích kết quả: Dựa trên lý thuyết để phân tích và đánh giá kết quả
Phân tích kết quả xét xem các kết quả nhận được có phù hợp với lý thuyết kỳ vọng ban đầu hay không, kiểm định các giả thuyết thống kê về các ước lượng nhận được từ các mô hình trên
Trang 7Nếu ước lượng 0, 1, 2, 3, 4, là số dương thì ước lượng này hợp lý về mặt lí thuyết Trong trường hợp ngược lại thì không phù hợp về mặt lý thuyết và thực tiễn Trong trường hợp này phải tìm ra mô hình khác đúng hơn
1.1.2.5 Sử dụng mô hình để kiểm chứng hoặc đề ra các chính sách (quy định mới)
Các bước trên đây có nhiệm vụ khác nhau trong quá trình phân tích một vấn đề kinh tế
- xã hội và chúng được thực hiện theo một trình tự nhất định Tìm ra bản chất một vấn đề kinh tế - xã hội là một việc không đơn giản Vì vậy, quá trình trên phải được thực hiện nhiều lần như là các phép lặp cho đến khi chúng ta thu được một mô hình đúng
Sự phát triển của máy tính, đặc biệt là các phần mềm SPSS, EVIEWS đã làm gia tăng sức mạnh của việc tính tóan Điều đó, giúp các nhà nghiên cứu kiểm chứng được các lý thuyết kinh tế - xã hội có thích hợp hay không, dẫn đến những quyết định đúng đắn trong hoạt động tác nghiệp, hoạch định các chính sách và đề ra các chiến lược phát triển
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Thông tin và dữ liệu để đưa vào nghiên cứu chủ yếu là dữ liệu điều tra thông qua phiếu khảo sát hơn 200 sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế Trên cơ sở thông tin,
số liệu thu thập được nhóm tác giả tìm ra các yếu tố có tương quan với nhau hay không Nghĩa là các biến độc lập tác động như thế nào đến biến phụ thuộc
Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp lịch sử sẽ góp phần bổ sung cho nhau
và làm cho kết quả khảo sát được phân tích khá toàn diện hơn
1.2.2 Phương pháp tương quan
Phương pháp tương quan mô tả mối quan hệ về lượng và chất giữa các yếu tố
Trang 8- Kết quả học tập cần được nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng tới nó Sự ảnh hưởng
đó bởi mối tương quan gì? Do đó phương pháp này có vị trí quan trọng trong việc lượng hóa mối quan hệ
- Phương pháp này được vận dụng tốt thì khi áp dụng phương pháp hồi quy
tuyến tính giữa các biến số độc lập và biến phụ thuộc sẽ giúp sự đánh giá đúng
đắn hơn
1.2.3 Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất (nhỏ nhất)
Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất do nhà toán học Đức Carl Friedrich Gauss đưa ra Việc Sử dụng phương pháp này kèm theo một vài giả thuyết cơ bản của mô hình, các ước lượng thu được có tính chất đặc biệt, nhờ đó mà phương pháp này là phương pháp mạnh nhất và được nhiều người sử dụng trong nghiên cứu khoa học
* Nội dung phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất
Giả sử ta có hàm hồi quy tổng thể và hàm hồi quy mẫu như sau:
Yi = 1 + 2 Xi (PRF) (1)
Ŷi = 1 + 2Xi (2) Giả sử rằng chúng ta có n cặp quan sát của Y và X, cặp quan sát thứ i có giá trị tương ứng (Yi,Xi): i = 1,n Ta phải tìm Ŷi sao cho nó càng gần với trị thực của Yi.Tức là phần dư
ei = Yi - Ŷi = Yi - 1 - 2Xi (3) (3) càng nhỏ càng tốt Ta xem đồ thị sau:
Trang 101
hay n1 + 2Xi = Yi
f(1,2)
- = 2(Yi - 1 - 2Xi )(-Xi) = 0 (i = 1,n) 2
Y i X i - YX i
2 = -
X i 2 - n(X) 2
1 = Y - 2 X
Trang 111.3 Xử lý số liệu
1.3.1 Phương pháp thống kê
Sử dụng phương pháp thống kê để phản ánh số liệu theo loại chủ đề phân tích Các chỉ tiêu phân tích về kết quả học tập như: số sinh viên loại yếu, trung bình, trung bình khá, khá, giỏi và xuất sắc Ngoài ra, sự thay đổi trong quy chế cách tính điểm 30% cũng được
xem là nhân tố tác động đến kết quả học tập
1.3.2 Phương pháp sử dụng phần mềm máy tính và các môn khoa học kinh tế - xã hội khác
Sử dụng cá phần mềm tương thích trong nghiên cứu kinh tế - xã hội như Excel, SPSS
và EVIEWS để tổng hợp số liệu sơ cấp, góp phần cho việc xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu một cách đơn giản và chính xác hơn
Vận dụng lý thuyết thống kê kinh tế - xã hội, kinh tế lượng để xây dựng các mô hình ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập sinh viên Trên cơ sở xây dựng mô hình, căn cứ các tiêu chí đánh giá mô hình tốt nhất để có nhận định khách quan và đưa ra ý kiến góp phần cải thiện chất lượng học tập sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế
Hạn chế của nghiên cứu là mới dừng ở phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của phương pháp tính điểm 30% đến kết quả học tập sinh viên Đề tài chưa đi sâu phân tích một cách toàn diện những nhân tố tác động đến chất lượng học tập sinh viên khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế nói riêng và sinh viên trường Đại Học Lạc Hồng nói chung
Trang 13X2: Mức độ tham gia lớp học
X3: Biến ngành học
Dum: Biến giả về phương pháp tính điểm 30%
β 0 , β 1 β 2 , β 3 , β 4 là các thông số ước lượng của mô hình
* Mô hình toán học (MH 6 ):
Log(Y) = β 0 + β 1 X1 + β 2 Dum + β 3 X2 + β 4 (X3)
Trong đó:
Log(Y): Log giá trị điểm trung bình học tập kì II
X1: Giá trị điểm trung bình học tập kì I
X2: Mức độ tham gia lớp học
X3: Biến ngành học
Dum: Biến giả về phương pháp tính điểm 30%
β0, β1 β2, β3, β4 là các thông số ước lượng của mô hình
Với kỳ vọng rằng các nhân tố nói trên tác động thuận tới yếu tố kết quả học tập Phương pháp giả định này có ưu điểm là ta tìm được tính phổ biến về chiều tác động của các nhân tố song không loại trừ khả năng ngược lại của chúng nếu số liệu quá ít hoặc số liệu lấy mẫu không đại diện được tổng thể
1.4 Kiểm tra các vi phạm giả thiết của mô hình
1.4.1 Hiện tƣợng đa cộng tuyến
Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi mà tồn tại một mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay xấp xỉ hoàn hảo giữa một vài hay tất cả các biến giải thích trong mô hình hồi quy Hay nói khác đi là các biến độc lập có tương quan với nhau Điều này đã vi phạm giả thuyết của mô hình hồi quy bội
* Hậu quả:
Trang 14- Các ước lượng vẫn tốt nhất, tuyến tính và không thiên lệch
- Kiểm định giả thuyết là kém hiệu lực Khó bác bỏ Ho, vì T- stat rất nhỏ
* Cách phát hiện
- Các số hạng T-stat thường nhỏ, hệ số xác định (R2) rất cao, F-test thì có ý nghĩa thống kê Đây là một bằng chứng cho thấy R2 cao chưa phải là yếu tố quyết định đến chất lượng mô hình
- Đừng bao giờ tìm cách tối đa hoá R2 của mô hình mà không cân nhắc kỹ mình đang làm cái gì và tại sao phải làm như thế
- Việc loại bỏ hay thêm vào một biến độc lập sẽ làm thay đổi mạnh mẽ các hệ số ước lượng và độ lệch chuẩn của nó Mô hình là không bền vững đối với sự thay đổi của biến độc lập
- Các biến độc lập có hệ số tương quan cặp cao
- Các hàm hồi quy bổ sung (Auxiliary Regressions) có kiểm định F có ý nghĩa về mặt thống kê Phát hiện có mối tương quan giữa các biến độc lập R2
auxiliary > R2original
* Giải pháp khắc phục
- Chung sống với nó, vì ước lượng vẫn đảm bảo không chệch và tốt nhất Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp hồi quy vào công tác chính sách sẽ không đáng tin cậy
- Thu thập thêm số liệu, đặc biệt là tăng thêm số mẫu quan sát
- Loại bỏ "Kẻ phá bỉnh" (Biến số gây nên vấn đề) Tuy nhiên, phải cân nhắc khi loại bỏ một biến số ra khỏi mô hình, vì có thể ta đang bỏ đi một biến giải thích quan trọng và phù hợp của mô hình Hậu quả của việc này đôi khi còn tồi tệ hơn là hãy chung sống với "Lũ"
Trang 15- Sử dụng các thông tin có sẵn
1.4.2 Hiện tượng phương sai không đồng đều
* Hiện tượng phương sai không đồng đều là gì?
Hiện tượng phương sai không đồng đều là hiện tượng mà các phương sai của đường hồi quy của tổng thể ứng với các giá trị của các biến độc lập là khác nhau hay phương sai không là một hằng số
Var(t ) 2
với t = 1,2,3,…,N; với N là số mẫu quan sát
Điều này thường xảy ra đối với các số liệu được thu thập theo không gian và hiếm khi xảy ra đối với số liệu thời gian
* Hậu quả
- Các hệ số ước lượng thì không còn tốt nhất, nghĩa là không có phương sai nhỏ nhất
- Các ước lượng của phương sai các hệ số bị thiên lệch
- Các kiểm định giả thuyết thì dễ dẫn đến sai lầm
* Cách phát hiện
- Bằng trực giác và kinh nghiệm làm việc thường xuyên với số liệu, ta sẽ có một cảm giác tốt hơn về số liệu, thông thường với số liệu không gian thì rất có khả năng có hiện tượng phương sai không đồng đều
- Phân tích bằng biểu đồ (Graphical analysis)
- Các kiểm định chính thức (Test) như:
* Kiểm định Goldfeld - Quant (GQ test): Áp dụng đối với hàm có một biến độc lập
Trang 16Phát biểu giả thuyết:
Các bước thực hiện (GQ test):
Bước 1: Sắp xếp thứ tự các mẫu quan sát theo thứ tự tăng dần theo giá trị của biến Xi Bước 2: Bỏ bớt d mẫu quan sát nằm giữa dãy số, vậy ta chia mẫu ra thành hai nhóm, mỗi
nhóm có (N - d)/2 mẫu quan sát
Bước 3: Ước lượng hai đường hồi quy cho hai nhóm số liệu vừa được tách ra Thu thập
giá trị của ESS (Sum of Square Error) Lưu ý: Trong bảng ANOVA của SPSS, giá trị này
là Residual Sum of Square của hai phương trình hồi quy trên, gọi là ESS1 và ESS2 theo thứ tư phương trình 1 (Nhóm 1) và phương trình hai (Nhóm 2)
Mỗi ESS có bậc tự do:
Trang 17ESS2/df2 GQstat = -
ESS1/df1
Với các giả thuyết khác được thoả, ta có GQstat tuân theo phân phối F với bậc tự do của
tử số là df2 và của mẫu số là df1 Và cả hai đều bằng (Nj – d)/2 – kj
Bước 5: Với mức cho trước, bác bỏ Ho nếu GQstat > F, df2, df1 Và chấp nhận giả thuyết H1 tức là có hiện tượng phương sai không đồng đều 2 2
> 1 2
. 1.4.3 Hiện tượng tự tương quan
* Tự tương quan là gì ?
Trong mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, chúng ta giả định rằng không có tương quan giữa các sai số ngẫu nhiên ui, nghĩa là:
cov(u i , u j ) = 0 (i j)
Nói một cách khác, mô hình cổ điển giả định rằng sai số ứng với quan sát nào đó
không bị ảnh hưởng bởi sai số ứng với một quan sát khác
- Kiểm định d của Durbin – Watson
Thống kê d Durbin – Watson được định nghĩa như sau:
2
2
n t
t
t e ) e e e e e
(
Trang 18d là tỷ số giữa tổng bình phương của chênh lệch giữa 2 sai số liên tiếp với RSS
Do et2 và et-12 chỉ khác nhau có một quan sát, nên ta có thể xem chúng bằng nhau, d
có thể được viết lại:
Nếu giá trị của d thuộc miền không có quyết định, => một số cải biên
kiểm định d
H0: = 0; H1: >0 Nếu d < dU thì bác bỏ H0 và chấ nhận H1 với mức ý
nghĩa , nghĩa là có tự tương quan dương
H0: = 0; H1: <0 Nếu (4 - d) < dU thì bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là có
tự tương quan âm
H0: = 0; H1: 0 Nếu d < dU hoặc (4 - d) < dU thì bác bỏ giả thuyết
H0, chấp nhận H1 với mức ý nghĩa 2 tức có tự tương quan (Dương hoặc
SSR
R2 1
Trong đó: các biến đổi toán học ta có:
i e y
i y y
yi
n n
t
t t
e
e e d
Trang 19Hay:
SST = SSR + SSE Đẳng thức này có ý nghĩa rất quan trọng Đại lượng SST (Total Sum of Squares) thể hiện toàn bộ biến thiên của Y Nó được chia thành hai phần:
Phần thứ nhất: SSR (Sum of Squares for Regression) thể hiện phần biến thiên của Y được giải thích bởi biến X
Phần thứ hai: SSE (Sum of Squares for Error) thể hiện phần biến thiên do các yếu tố khác không nghiên cứu
Như vậy, hệ số xác định (R2) thể hiện phần tỷ lệ biến thiên của Y được giải thích bởi
X và được xác định bằng công thức:
Ta có: 0 R2 1 R2 thể hiện sự thích hợp của mô hình hồi quy đối với dữ liệu R2càng lớn thì mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng được xem là càng thích hợp và tất nhiên là càng có ý nghĩa trong việc giải thích sự biến thiên của Y
R2 đo lường % biến động của Y được giải thích bởi các Xi trong mô hình
R2 càng gần 1, mô hình càng phù hợp
Lưu ý:
Nó chỉ đo lường sự phù hợp trong mẫu
Khi so sánh R2 giữa các mô hình khác nhau, các biến phụ thuộc phải giống nhau
R2
không giảm khi tăng thêm biến độc lập
1.5.2 Hệ số xác định điều chỉnh (Adjusted R-squared:R 2 )
- Ta thấyR2 R2.R2 chỉ tăng khi giá trị tuyệt đối của giá trị t của biến được hơn 1
Trang 20Do vậy,R2 là tiêu chuẩn tốt hơn R2
- Lưu ý:
+ Các biến phụ thuộc cũng phải giống nhau
+ Các kí hiệu công thức này giống các kí hiệu công thức trên
1.5.3 Tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike Info Criterion: AIC)
Trong đó k là số biến được ước lượng gồm cả hệ số tự do và n là cở mẫu
Ta thấy AIC phát hiện sai sót khắt khe hơn các tiêu chuẩn trên khi tăng thêm số biến
Mô hình nào AIC thấp hơn thì tốt hơn
1.5.4 Tiêu chuẩn thông tin Schwarz (Schwarz Criterion: SIC)
SIC còn khắt khe hơn AIC
Trang 21Tóm tắt chương 1 Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất được sử dụng để ước lượng
các mô hình trong bài báo cáo này Tuy nhiên, phương pháp này có các vi phạm giả thuyết của mô hình như: Hiện tượng phương sai thay đổi, hiện tượng tự tương quan, hiện tượng đa cộng tuyến Ngoài ra, để đánh giá một mô hình tốt hay không chúng ta cần có các tiêu chí đánh giá mô hình như: AIC, R2…Tóm lại chương này là cơ sở lý thuyết rất quan trọng giúp chúng ta chọn ra một mô hình tốt nhất để nhận định kết quả khả quan nhất Trong chương này, tác giả đã khái quát cơ sở lý thuyết và các mô hình để phân tích, tiếp theo để có một nhận định khái quát, toàn diện kết quả khảo sát chúng ta tiếp tục chuyển sang chương 2
Trang 22CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC TÍNH ĐIỂM 30% TẠI KHOA
QUẢN TRỊ - KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1 Khái quát về khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế
Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế
Địa chỉ: Tầng 3, phòng D306 - D305, dãy D cơ sở II Trường ĐH Lạc Hồng
Điện thoại: 061.952252 Fax: 84.061.952534
Trong những năm 1997 đến 2002, sĩ số sinh viên vào Khoa tăng liên tục, niên khóa
2001 đã có đến 540 đậu vào Khoa, năm 2002 có 654 sinh viên vào Đây là giai đoạn trường Đại học Dân Lập Lạc Hồng được mọi người trong nước biết đến, số lượng học sinh đăng ký thi tuyển vào ngày một tăng
Năm 2003 bắt đầu nhiệm kỳ mới của Ban Giám Hiệu, LS.TS Nguyễn Đăng Liêm được đề cử giữ chức vụ Trưởng Khoa, vốn là người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động điều hành doanh nghiệp, lại có nhiều thời gian đi giảng dạy đại học trước đây và có mối quan hệ rộng với xã hội bên ngoài, Khoa Kinh Tế tiếp tục đi lên với những khởi sắc mới
Trang 23- Chuyên ngành đào tạo Thương Mại được đổi thành chuyên ngành Ngoại Thương với nội dung đào tạo trọng tâm về hoạt động ngoại thương, hoạt động xuất nhập khẩu, phù hợp với điều kiện thực tế tại các khu công nghiệp Đồng Nai
- Ngành Kế toán tài chính được tách làm hai chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
và Kế Toán Kiểm Toán, thực hiện chuyên môn trọng tâm trong đào tạo
Bên cạnh việc giảng dạy đại học chính quy, Khoa đã đề xuất tham mưu cùng Ban Giám Hiệu mở thêm hệ Trung Cấp và Văn Bằng 2 Khoa cũng tích cực liên hệ và đề xuất
để Ban Giám Hiệu cho phép mở thêm các chương trình liên kết tại Bà Rịa, tại các khu vực
ở Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh, vừa tăng được uy tín cho trường, vừa mở rộng công tác giảng dạy, tạo thu nhập thêm cho giảng viên, nhân viên khoa
Sĩ số sinh viên thi vào Trường và Khoa tiếp tục tăng lên, năm 2004 sinh viên đầu vào đã lên 1024 sinh viên và cộng tất cả các khóa còn học tại trường, Khoa phải phụ trách đào tạo trực tiếp đại học cho gần 4000 sinh viên
Năm 2005 đáp ứng với sự tăng quá nhanh, Khoa Kinh Tế được Ban Giám Hiệu tách làm hai Khoa: Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế và Khoa Kế Toán Tài Chính Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế phụ trách hai ngành chính là Quản Trị Kinh Doanh và Kinh
Tế Ngoại Thương Khoa Kế Toán Tài Chính phụ trách ngành Tài Chính Ngân Hàng và Kế Toán Kiểm Toán
Năm 2008, Thầy TS Nguyễn Văn Nam được đề cử làm Trưởng Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế Do đã từng giữ chức vụ Chánh Văn Phòng Khoa trong suốt nhiệm kỳ trước nên Thầy Nam có nhiều lợi thế am hiểu công việc, tiếp nhận và phát triển Khoa
Đầu năm học 2008, số sinh viên trong Khoa đã lên đến 2742 sinh viên, tỷ lệ sinh viên lớp ngày đã tăng dần đến 80% trên tổng số sinh viên Đây cũng là hướng tích cực vì sinh viên các tỉnh đã hội tụ về trường nhiều hơn, điểm đầu vào cao hơn còn sinh viên lớp đêm chủ yếu là Cán Bộ - Nhân Viên các Công Ty vừa học vừa làm
- Kết hợp chặt chẽ chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo với các môn học chuyên ngành mới mẻ do thực tiễn nền kinh tế và yêu cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi một cách phong phú, sáng tạo và có tính ứng dụng cao khi tốt nghiệp
Trang 24Chuyên ngành đào tạo
Quản trị kinh doanh (Mã chuyên ngành 401- Khối thi: A, D1)
Đào tạo các chuyên ngành:
+ Quản trị doanh nghiệp
+ Quản trị Thương mại điện tử
Mục tiêu:
- Đào tạo được các nhà quản trị kinh doanh giỏi cả lý thuyết lẫn thực tiễn, biết tập hợp đội ngũ nhân sự và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh hiệu quả, có bản lĩnh trong đàm phán với các đối tác, có phương pháp khoa học để mở rộng thị trường và chủ động phòng ngừa rủi ro để doanh nghiệp ổn định phát triển lâu dài
- Đội ngũ giảng dạy quy tụ đông đảo các thầy cô giáo có học vị cao: Gs, PGs, Ts có kinh nghiệm lâu năm, thường xuyên nghiên cứu cập nhập hóa cả kiến thức mới và thực tiễn nền kinh tế đang phát triển Có các buổi hội thảo ngoại khóa để sinh viên học hỏi thực tiễn qua các giám đốc doanh nghiệp, các chuyên gia kinh tế, các nhà quản trị nước ngoài
- Tăng cường thực tập ở các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp của nước ngoài,
để gắn lý thuyết với thực tiễn hoạt động kinh tế
Ngành ngoại thương (Mã chuyên ngành 404 – Khối thi: A, D1)
- Tập trung đào tạo kiến thức chuyên môn và thực tiễn về Marketing, kinh tế quốc
tế, nghệ thuật đàm phán với nước ngoài, hợp đồng ngoại thương, nghiệp vụ xuất nhập
Trang 25khẩu và thủ tục xuất nhập khẩu, chiến lược và chiến thuật xâm nhập thị trường quốc tế, luật pháp về cạnh tranh quốc tế…
Mục tiêu:
- Đến năm 2009 sau nhiều lần hoàn thiện hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép trường Đại học Lạc Hồng mở chương trình đào tạo Thạc sĩ hai ngành Quản Trị Kinh Doanh và Công Nghệ Thông Tin Đây là một vinh dự cho Khoa, đồng thời là một trách nhiệm lớn lao
- Nâng cao kỹ năng chuyên môn cùng trình độ ngoại ngữ, tin học một cách hoàn thiện để đảm bảo cho sinh viên Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế là những ứng viên triển vọng trong cuộc đua tìm việc làm hấp dẫn ở các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của nước ngoài, các công ty liên doanh và các tập đoàn kinh tế Việt Nam
2.2 Đặc điểm sinh viên các ngành tại khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế (Quản Trị) 2.2.1 Cơ cấu các ngành tại khoa Quản Trị
Theo kết quả khảo sát 262 sinh viên khóa 2010 gồm các ngành quản trị kinh doanh, ngoại thương, quản trị nhà hàng khách sạn và luật kinh tế như sau:
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.1: Giá trị sai số của điểm trung bình học tập sinh viên
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta nhận thấy ngành quản trị kinh doanh chiếm 42% tương ứng
110 sinh viên, ngành ngoại thương chiếm 22% tương 58 sinh viên, ngành luật kinh tế
Trang 26chiếm 22% tương ứng 57 sinh viên và ngành quản trị nhà hàng khách sạn chiếm 14% tương ứng 37 sinh viên
2.2.2 Cơ cấu giới tính
2.2.2.1 Cơ cấu giới tính chung cho các ngành
Theo kết quả khảo sát 262 sinh viên khóa 2010 gồm các ngành quản trị kinh doanh, ngoại thương, quản trị nhà hàng khách sạn và luật kinh tế như sau:
Bảng 2.1: Bảng thể hiện cơ cấu giới tính
Giới tính Frequency Percent
2.2.2.2 Cơ cấu giới tính theo từng ngành
Theo kết quả khảo sát 262 sinh viên khóa 2010 gồm các ngành quản trị kinh doanh (QTKD), ngoại thương (NT), quản trị nhà hàng khách sạn (QK) và luật kinh tế (LU) như sau:
Trang 27Bảng 2.2: Cơ cấu giới tính theo từng ngành
Ngành
2.2.3 Phân tích kết quả học tập theo giới tính
Trang 28Bảng 2.3: Bảng thể hiện kết quả học tập theo giới tính Học lực
và giỏi cũng có chiều hướng gia tăng Đặc biệt là học kì II có 12 sinh viên loại giỏi thì có tới 10 sinh viên nữ đạt loại giỏi
2.2.4 Phân tích kết quả học tập theo ngành
Trang 29Bảng 2.4: Bảng thể hiện kết quả học tập theo ngành HỌC LỰC
2.3 Phân tích tổng quan kết quả khảo sát
2.3.1 Phân tích một số chỉ tiêu thống kê mô tả
Trang 30Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu thống kê
mô tả như sau:
Bảng 2.5: Bảng thể hiện một số chỉ tiêu thống kê mô tả
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Nhìn vào bảng 2.5 ta nhận thấy điểm trung bình của hai học kì lần lượt là 5.558 và 6.333 điểm Ngoài ra, số lần xuất hiện đểm 5.88 học kì I nhiều nhất và 6.455 cho học kì
II Thêm vào đó, học kì II có xuât hiện học sinh giỏi trong khi đó học kì I thì không có sinh viên xếp loại giỏi
2.3.2 Phân tích biểu đồ phân tán điểm trung bình của học kì I và học kì II
Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có biểu đồ phân tán điểm của hai học kì như sau:
Trang 317.757.256.756.255.755.254.754.253.753.252.752.251.751.25.75
N = 262.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì I
Nhìn vào biểu đồ 2.2 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình là 5.56 và độ lệch chuẩn là 1.16
Y
8.50 8.00 7.50 7.00 6.50 6.00 5.50 5.00 4.50 4.00 3.50 3.00 2.50 2.00 1.50 1.00 50
N = 262.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì II
Trang 32Nhìn vào biểu đồ 2.3 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình là 6.33 và độ lệch chuẩn là 1.16 Ngoài ra, sinh viên đạt trung bình khá chiếm tỷ lệ khá cao trong biểu
đồ
2.3.3 Phân tích điểm trung bình của học kì I và học kì II
2.3.3.1 Phân tích điểm trung bình của học kì I
Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì I như sau:
Bảng 2.6: Bảng thể hiện kết quả học tập sinh viên học kì I
ncy Percent
Valid Percent
Cumulati
ve Percent
2.3.3.2 Phân tích điểm trung bình của học kì II
Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì II như sau:
Trang 33Bảng 2.7: Bảng thể hiện kết quả học tập sinh viên học kì II Học lực
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
chiếm tới 22,5% và có loại giỏi
2.3.3.3 So sánh điểm trung bình của học kì I và học kì II (trước và sau khi thực hiện phương pháp tính điểm 30% mới)
Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình giữa học kì I và học kì II như sau:
41.6
21.4 22.5
4.6 0
10 20 30 40 50 60
HK I
HK II
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ so sánh học lực giữa học kì I và học kì II
Trang 34Nhìn vào biểu đồ 2.4 ta nhận thấy học lực yếu và trung bình có xu hướng giảm, thay vào đó học lực khá và giỏi có chiều hướng tăng lên Kết quả học kì I không có sinh viên đạt loại giỏi nhưng sau khi thực hiện phương pháp tính điểm 30% mới thì loại giỏi tăng lên 4,6%
2.4 Phân tích kết quả học tập theo ngành quản tri kinh doanh
2.4.1 Phân tích một số chỉ tiêu thống kê mô tả
Theo số liệu điều tra 110 sinh viên khóa 2010 ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu thống
kê mô tả như sau:
Bảng 2.8: Bảng thể hiện một số chỉ tiêu thống kê mô tả
Trang 35Nhìn vào bảng 2.8 ta nhận thấy điểm trung bình của hai học kì lần lượt là 5.74 và 6.39 điểm Ngoài ra, số lần xuất hiện đểm 6.01 học kì I nhiều nhất và 6.39 cho học kì II Thêm vào đó, học kì II có xuât hiện học sinh giỏi trong khi đó học kì I thì không có sinh viên xếp loại giỏi
2.4.2 Phân tích biểu đồ phân tán điểm trung bình của học kì I và học kì II
Theo số liệu điều tra 110 sinh viên khóa 2010 ta có biểu đồ phân tán điểm của hai học kì như sau:
7.75 7.50 7.25 7.00 6.75 6.50 6.25 6.00 5.75 5.50 5.25 5.00 4.75 4.50 4.25 4.00 3.75 3.50 3.25 3.00
N = 110.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì I
Nhìn vào biểu đồ 2.5 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình là từ 6.0 đến 6.5 điểm và độ lệch chuẩn là 1.0
Std Dev = 1.01 Mean = 6.39
N = 110.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì II
Trang 36Nhìn vào biểu đồ 2.6 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình là 6.39 và độ lệch chuẩn là 1.01 Ngoài ra, sinh viên đạt trung bình và trung bình khá chiếm tỷ lệ khá cao trong biểu đồ
2.4.3 Phân tích điểm trung bình của học kì I và học kì II
2.4.3.1 Phân tích điểm trung bình của học kì I
Theo số liệu điều tra 110 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì I như sau:
Bảng 2.9: Bảng thể hiện kết quả học tập sinh viên học kì I
ncy Percent
Valid Percent
Cumulati
ve Percent
khá chiếm chỉ có 9,1% và không có loại giỏi
2.4.3.2 Phân tích điểm trung bình của học kì II
Theo số liệu điều tra 262 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì II như sau:
Trang 37Bảng 2.10: Bảng thể hiện kết quả học tập sinh viên học kì II Học lực
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
chiếm tới 20,9% và có loại giỏi
2.4.3.3 So sánh điểm trung bình của học kì I và học kì II (trước và sau khi thực hiện phương pháp tính điểm 30% mới)
Theo số liệu điều tra 110 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình giữa học kì I và học kì II như sau:
40.9
24.5
20.9
4.5 0
10 20 30 40 50 60
HK I
HK II
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ so sánh học lực giữa học kì I và học kì II
Trang 38Nhìn vào biểu đồ 2.7 ta nhận thấy học lực yếu và trung bình có xu hướng giảm, thay vào đó học lực khá và giỏi có chiều hướng tăng lên Kết quả học kì I không có sinh viên đạt loại giỏi nhưng sau khi thực hiện phương pháp tính điểm 30% mới thì loại giỏi tăng lên 4,5%
2.5 Phân tích kết quả học tập theo ngành quản trị khách sạn nhà hàng
2.5.1 Phân tích một số chỉ tiêu thống kê mô tả
Theo số liệu điều tra 37 sinh viên khóa 2010 ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu thống
kê mô tả như sau:
Bảng 2.11: Bảng thể hiện một số chỉ tiêu thống kê mô tả
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Nhìn vào bảng 2.11 ta nhận thấy điểm trung bình của hai học kì lần lượt là 5.558 và
Trang 39Thêm vào đó, học kì II có xuât hiện học sinh giỏi trong khi đó học kì I thì không có sinh viên xếp loại giỏi
2.5.2 Phân tích biểu đồ phân tán điểm trung bình của học kì I và học kì II
Theo số liệu điều tra 37 sinh viên khóa 2010 ta có biểu đồ phân tán điểm của hai học
kì như sau:
7.50 7.25 7.00 6.75 6.50 6.25 6.00 5.75 5.50 5.25 5.00 4.75 4.50 4.25 4.00 3.75 3.50
N = 37.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.8: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì I
Nhìn vào biểu đồ 2.8 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình từ 5.0 đến 6.0 điểm và độ lệch chuẩn là 0.97
8.00 7.50 7.00 6.50 6.00 5.50 5.00 4.50 4.00 3.50 3.00 2.50 2.00 1.50 1.00 50
N = 37.00
(Nguồn: nhóm tác giả thu thập và xử lý)
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ thể hiện độ phân tán điểm trung bình học kì II
Trang 40Nhìn vào biểu đồ 2.9 ta nhận thấy phần lớn sinh viên có điểm trung bình từ 6.0 đến dưới 7.0 và độ lệch chuẩn là 1.34 Ngoài ra, sinh viên đạt trung bình khá chiếm tỷ lệ khá cao trong biểu đồ
2.5.3 Phân tích điểm trung bình của học kì I và học kì II
2.5.3.1 Phân tích điểm trung bình của học kì I
Theo số liệu điều tra 37 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì I như sau:
Bảng 2.12: Bảng thể hiện kết quả học tập sinh viên học kì I Học lực
Frequency Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
khá chiếm chỉ có 5,4% và không có loại giỏi
2.5.3.2 Phân tích điểm trung bình của học kì II
Theo số liệu điều tra 37 sinh viên khóa 2010 ta có bảng kết quả tổng hợp điểm trung bình học kì II như sau: