1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Dịch Vụ Logistics Tại Cảng Cát Lái

103 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Dịch Vụ Logistics Tại Cảng Cát Lái
Tác giả Nguyễn Thị Hương Dịu
Người hướng dẫn TS. Tạ Thị Kiều An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MUC HÌNH VẼ

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Giới thiệu lý do chọn đề tài

    • 2. Mục tiêu nghiên cứu

    • 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 5. Kết cấu luận văn

  • CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

    • 1.1 Những vấn đề cơ bản về logistics và dịch vụ logistics

      • 1.1.1 Khái niệm logistics

      • 1.1.2 Phân loại và các cấp độ của dịch vụ logistics

      • 1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics

      • 1.1.4 Đặc điểm của Cảng biển trong dịch vụ logistics

      • 1.1.5 Đặc điểm dịch vụ logistics tại Việt Nam

    • 1.2 Mô hình hoạt động logistics và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

      • 1.2.1 Mô hình hoạt động logistics của doanh nghiệp

      • 1.2.2 Vai trò của Logistics trong hoạt động của doanh nghiệp

      • 1.2.3 Các hoạt động trong dịch vụ logistics

    • 1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động logistics

      • 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

      • 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

    • Tóm tắt chƣơng 1

  • CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI

    • 2.1 Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

      • 2.1.2 Sơ đồ tổ chức

      • 2.1.3 Hạ tầng và trang thiết bị

      • 2.1.4 Khách hàng và thị trường

      • 2.1.5 Kết quả HĐSXKD của Cảng trong những năm qua

        • 2.1.5.1 Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng

        • 2.1.5.2 Kết quả HĐSXKD giai đoạn 2008 – 2012

    • 2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ logistics Cảng những năm qua

      • 2.2.1 Dịch vụ Kho vận – Giao nhận

      • 2.2.2 Dịch vụ kiểm hóa máy soi + Đón thẳng

      • 2.2.3 Dịch vụ vận tải thủy, bộ

      • 2.2.4 Dịch vụ sửa chữa container rỗng

      • 2.2.5 Dịch vụ hỗ trợ khách hàng

      • 2.2.6 Dịch vụ Freight Forwarder và khai thuê Hải quan

      • 2.2.7 Dịch vụ tại khu vực cảng mở

      • 2.2.8 Các dịch vụ logistics khác

    • 2.3 Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động logistics Cảng Cát Lái

      • 2.3.1 Những nhân tố bên ngoài

      • 2.3.2 Những nhân tố bên trong

    • 2.4 Đánh giá dịch vụ logistics của Cảng trong thời gian qua

      • 2.4.1 Ưu điểm

      • 2.4.2 Nhược điểm

    • Tóm tắt chƣơng 2

  • CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI- TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÕN

    • 3.1 Mục tiêu, phƣớng hƣớng phát triển dịch vụ logistic Cảng

      • 3.1.1 Xu hướng phát triển dịch vụ logistics hiện nay

      • 3.1.2 Mục tiêu của dịch vụ logistics đến năm 2020

      • 3.1.3 Định hướng phát triển ngành dịch vụ Cảng

    • 3.2 Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics Cảng đến năm 2020

      • 3.2.1 Giải pháp mở rộng và đa dạng hoá các dịch vụ logistics

      • 3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh kết nối hệ thống logistics toàn Tổng công ty

      • 3.2.3 Giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin

      • 3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực

      • 3.2.5 Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh

    • 3.3 Đề xuất và kiến nghị

      • 3.3.1 Đối với cấp Nhà nước

      • 3.3.2 Đối với các cấp Trung ương

    • Tóm tắt chƣơng 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1 KHẢO SÁT Ý KIẾN HÃNG TÀU VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CẢNG

  • PHỤ LỤC 2BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 1)

  • PHỤ LỤC 3 ( tiếp theo phụ lục 2)BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 1)

  • PHỤ LỤC 4( tiếp theo phụ lục 3)BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 1)

  • PHỤ LỤC 5 KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CẢNG TÂN CẢNG - CÁT LÁI

  • PHỤ LỤC 6BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 5)

  • PHỤ LỤC 7 ( tiếp theo phụ lục 6)BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 5)

  • PHỤ LỤC 8 ( Tiếp theo phụ lục 7)BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 5)

  • PHỤ LỤC 9 KHẢO SÁT Ý KIẾN FORWARDER VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CẢNG

  • PHỤ LỤC 10BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 9)

  • PHỤ LỤC 10BẢNG ĐIỂM KHẢO SÁT (dành cho bảng câu hỏi ở phụ lục 9)

  • PHỤ LỤC 11

  • PHỤ LỤC 12 Bảng 2.2: Số lượng trang thiết bị của Tổng Công tyTân Cảng Sài Gòn

  • PHỤ LỤC 13

Nội dung

Giới thiệu lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, cảng Tân Cảng Cát Lái đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về khối lượng hàng hóa thông qua, từ 1,5 triệu TEU năm 2006 lên hơn 3,5 triệu TEU năm 2012, bất chấp những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu và ngành vận tải biển Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cho cảng phải cung cấp dịch vụ hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý và an toàn, nhằm tăng cường sức cạnh tranh và hỗ trợ ngành khai thác cảng biển Việt Nam hội nhập và mở rộng thị trường Do đó, cảng Cát Lái cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và vận tải.

Logistics có thể được hiểu qua hai cấp độ: vi mô và vĩ mô Ở cấp độ vi mô, logistics là chuỗi hoạt động cung ứng đảm bảo nguyên liệu, thiết bị và nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Trong khi đó, ở cấp độ vĩ mô, logistics trở thành một ngành dịch vụ hoàn chỉnh, thực hiện chuỗi cung ứng từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng với nhiều dịch vụ đa dạng Tại Việt Nam, dịch vụ logistics còn khá mới mẻ, với khoảng 800 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và kho vận, nhưng chỉ khoảng 1/10 trong số đó gia nhập Hiệp hội giao nhận và kho vận Việt Nam (VIFFAS).

Dịch vụ logistics ngày càng trở nên quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa Khi nền kinh tế mở cửa, vai trò của logistics càng được khẳng định, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và kinh doanh Đây là một dịch vụ có giá trị gia tăng cao, được Tổng Công ty chú trọng phát triển Tại Việt Nam, các doanh nghiệp đang áp dụng dịch vụ logistics với nhiều mức độ khác nhau, nhưng nghiên cứu về lĩnh vực này vẫn còn hạn chế Mặc dù có nhiều tài liệu lý thuyết logistics từ nước ngoài, sách tiếng Việt chủ yếu là bộ sách “Quản trị logistics” của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, cung cấp kiến thức cơ bản về logistics.

Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện Dịch vụ Logistics tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn đến năm 2020” được nghiên cứu nhằm tối ưu hóa và phát triển ngành dịch vụ logistics, khai thác tiềm năng lớn trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ logistic tại cảng Cát Lái đến năm 2020 trên cơ sở:

- Khái quát đƣợc những vấn đề cơ bản về dịch vụ logistics, làm nền tảng cho phân tích thực trạng logistic của cảng Cát Lái

- Nhận diện và đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ logistics cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn trong những năm qua

- Trên cơ sở thực trạng hoạt động logistics Cảng, đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ logistics tại Cảng Cát Lái đến năm 2020.

Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Logistics là một lĩnh vực rộng lớn, nhưng bài viết này sẽ tập trung vào dịch vụ logistics tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, đồng thời xem xét xu hướng phát triển của ngành Mục tiêu chính là phân tích hoạt động logistics tại Cảng Cát Lái để nhận diện các vấn đề hiện tại và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics tại đây.

Hoạt động logistics có tính liên kết chặt chẽ và phạm vi rộng, nhưng trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung vào Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản lượng container xuất nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này khảo sát các tài liệu cơ bản về logistics nhằm giới thiệu tổng quát các khái niệm và xu hướng phát triển của ngành dịch vụ logistics trên thế giới Phần lý luận này sẽ là nền tảng cho việc nhận diện và phân tích thực trạng hoạt động logistics tại Cảng Cát Lái thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Như vậy, các phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm:

- Phương pháp điều tra: thu thập số liệu từ Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, điều tra và khảo sát khách hàng

- Phương pháp thống kê để xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập đƣợc

- Và phối hợp với phương pháp phân tích so sánh, và phương pháp chuyên gia để tổng hợp báo cáo kết quả nghiên cứu.

Kết cấu luận văn

- CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS CẢNG

- CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI - TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

- CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

Những vấn đề cơ bản về logistics và dịch vụ logistics

Logistics dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng

Khoảng 10 năm trước đây, các nhà quản trị hiếm khi sử dụng cụm từ “chuỗi cung ứng” Họ chỉ mới sử dụng các cụm từ “logistics” hay “vận tải” để mô tả dòng chảy hàng hoá Sự xuất hiện của quản lý chuỗi cung ứng ban đầu chỉ là liên kết sự vận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả đƣợc gọi chung là quá trình thu mua hàng hóa Quá trình hợp nhất ban đầu này sẽ sớm mở rộng ra lĩnh vực phân phối và logistics cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng Các công ty sản xuất bắt đầu tích hợp chức năng quản lý nguyên liệu, sản xuất, phân phối vào một quy trình thống nhất

Trong quản trị chuỗi cung ứng, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và vận chuyển các tài nguyên từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng Quá trình này bao gồm nhiều hoạt động kinh tế liên quan đến nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ, nhằm đảm bảo hiệu quả trong chu trình cung ứng.

Logistics là một chuỗi hoạt động liên tục và có tính liên kết chặt chẽ, bao gồm nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra và hoàn thiện Vị trí của logistics trong quá trình phân phối vật chất là sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức và quản lý lưu chuyển hàng hóa qua nhiều công đoạn, phương tiện và địa điểm khác nhau Các hoạt động logistics phải tuân thủ đặc tính của dây chuyền vận tải, lưu kho, phân phối và đáp ứng yêu cầu về tính kịp thời.

Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ giữa chức năng logistics với chuỗi cung ứng

Logistics trong giao nhận vận tải

Trong lĩnh vực logistics, dịch vụ không chỉ đơn thuần là một hoạt động mà là một chuỗi các dịch vụ liên quan đến giao nhận hàng hóa, bao gồm thủ tục, tổ chức vận tải, đóng gói, ghi nhãn, lưu kho và phân phối hàng hóa Hệ thống chuỗi dịch vụ này giúp các nhà cung cấp logistics tối ưu hóa chi phí vận chuyển, lưu kho và phân phối, từ đó đảm bảo hàng hóa luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khách hàng.

1.1.2 Phân loại và các cấp độ của dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Cụ thể, theo Điều 4 Nghị Định số 140/2007/NĐ-CP, các loại hình dịch vụ logistics được phân loại dựa trên các tiêu chí nhất định.

Các dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm: bốc xếp hàng hóa, trong đó có hoạt động bốc xếp container; kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; và dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch vận chuyển.

Sản xuất Bán buôn Khách hàng

Dòng thông tin Dòng sản phẩm

Dòng tiền tệ trong logistics bao gồm hoạt động bốc dỡ hàng hóa và các dịch vụ bổ trợ như tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin vận chuyển Ngoài ra, còn có các hoạt động xử lý hàng hóa trả lại, hàng tồn kho, hàng quá hạn và lỗi mốt để tái phân phối Thêm vào đó, việc cho thuê và thuê mua container cũng là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng logistics.

Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải bao gồm: dịch vụ vận tải hàng hải, vận tải thủy nội địa, vận tải hàng không, vận tải đường bộ và vận tải đường sắt.

Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan bao gồm kiểm tra và phân tích kỹ thuật, dịch vụ bưu chính, thương mại bán buôn và bán lẻ Điều này bao gồm quản lý hàng lưu kho, thu gom, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng.

 Các cấp độ của dịch vụ logistics ( Nguyễn Hồng Gấm, 2012)

Hiện nay, logistics được phân loại thành năm cấp độ khác nhau Logistics cấp độ 1 (1PL - First Party Logistics) là hình thức mà chủ hàng tự tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics cho nhu cầu cá nhân Logistics cấp độ 2 (2PL - Second Party Logistics) là dịch vụ của bên thứ hai cung cấp cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi logistics như vận tải hay kho bãi, mà chưa tích hợp các hoạt động Logistics cấp độ 3 (3PL - Third Party Logistics) là dịch vụ quản lý và thực hiện logistics cho từng chức năng, bao gồm nhiều dịch vụ kết hợp chặt chẽ trong chuỗi cung ứng Logistics cấp độ 4 (4PL - Fourth Party Logistics) tích hợp các nguồn lực và công nghệ để thiết kế và vận hành giải pháp logistics, quản lý dòng lưu chuyển và tư vấn logistics Cuối cùng, Logistics cấp độ 5 (5PL - Fifth Party Logistics), hay còn gọi là e-logistics, phát triển từ thương mại điện tử, với các nhà cung cấp 5PL quản lý toàn bộ chuỗi phân phối trên nền tảng này.

1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics

Giống các hàng hóa dịch vụ khác dịch vụ logistics có đặc điểm :

Dịch vụ logistics không hiện hữu, tức là chúng không có hình thức vật thể cụ thể Tính chất vô hình này được thể hiện khác nhau tùy thuộc vào loại dịch vụ Nhờ đó, có thể xác định mức độ hiện hữu của sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo và mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa Trong logistics, người ta cung cấp cả sản phẩm hữu hình và vô hình, bao gồm dịch vụ và tư vấn, với đôi khi không có ranh giới rõ ràng Từ góc độ logistics, có bốn mức độ từ hàng hóa hữu hình đến dịch vụ phi hữu hình.

+ Hàng hóa hiện hữu: Cung ứng tàu biển đồ ăn, nước uống (là bán hàng)

Hàng hóa hoàn hảo không chỉ bao gồm sản phẩm chất lượng mà còn cần có dịch vụ đi kèm để nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng, chẳng hạn như việc đóng gói hàng hóa một cách chuyên nghiệp.

+ Dịch vụ: Thỏa mãn thông qua sản phẩm dịch vụ kèm phương tiện Vận tải + Dịch vụ hoàn hảo: Hoàn toàn không hiện hữu: Khai thuê hải quan …

+ Mức độ hữu hình và vô hình của sản phẩm gây khó khăn trong đáng giá của khách hàng

Dịch vụ không đồng nhất gây khó khăn trong việc tiêu chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng, vì sự thực hiện của nhân viên có thể thay đổi qua từng lần phục vụ Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận cá nhân, và mỗi khách hàng có thể có những trải nghiệm khác nhau Do đó, sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi đáp ứng được nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng.

Trong cung cấp dịch vụ, việc cá nhân hóa là rất quan trọng để tạo ra sự khác biệt giữa các dịch vụ Dịch vụ logistics không đồng nhất do sự biến đổi của dịch vụ bao quanh và môi trường vật chất Các dịch vụ được phân loại khác nhau nếu dịch vụ cơ bản có sự khác biệt Ngay cả trong cùng một loại dịch vụ logistics, vẫn tồn tại sự khác biệt về số lượng và chất lượng do ảnh hưởng của dịch vụ bao quanh và kỹ năng nghề nghiệp đa dạng.

Dịch vụ logistics không thể tách rời khỏi hoạt động sản xuất và phân phối, vì các sản phẩm cụ thể, dù không đồng nhất, đều mang tính hệ thống Mỗi sản phẩm dịch vụ gắn liền với cấu trúc của nó và là kết quả của quá trình hoạt động trong hệ thống đó Quá trình sản xuất luôn liên quan đến việc tiêu dùng dịch vụ, trong đó người tiêu dùng cũng tham gia vào việc cung cấp dịch vụ cho chính mình Do đó, dịch vụ logistics là một quá trình liên tục và có tính hệ thống.

Mô hình hoạt động logistics và vai trò của nó đối với doanh nghiệp

1.2.1 Mô hình hoạt động logistics của doanh nghiệp

Trước đây, quá trình logistics chỉ tập trung vào sản xuất và tổ chức vận chuyển đầu vào cũng như phân phối sản phẩm đầu ra Ngày nay, nghiên cứu logistics đã mở rộng để bao gồm dòng vật tư, nguyên vật liệu, trang thiết bị, nguồn nhân lực, tài chính và thông tin cho đầu vào Sự kết hợp này đã tạo ra một mô hình logistics toàn diện hơn cho doanh nghiệp.

Hình 1.3: Mô hình hoạt động logistics của Doanh nghiệp

(Nguồn: Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, 2011)

Logistics là quá trình dự đoán nhu cầu của khách hàng và tổ chức các nguồn lực như vốn, vật tư, nhân lực, công nghệ và thông tin để đáp ứng những yêu cầu đó Quá trình này không chỉ tối ưu hóa mạng lưới hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, mà còn giúp doanh nghiệp tăng cường lợi thế cạnh tranh, tiết kiệm thời gian và không gian, đồng thời nâng cao hiệu quả phân phối sản phẩm và dịch vụ.

Quản lý logistics bao gồm các hoạt động chính như dịch vụ khách hàng, dự báo nhu cầu, quản lý dự trữ, liên lạc logistics, mua sắm vật tư, xử lý đơn hàng, đóng gói, dịch vụ hậu mãi, lựa chọn kho, lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, quản lý vận tải và theo dõi hành trình hàng hóa Việc quản lý logistics là rất cần thiết cho các nhà sản xuất và cung ứng, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Các hoạt động logistics cung cấp nhiều dịch vụ quan trọng cho nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời thúc đẩy sự phát triển công nghệ vận tải Vận tải đa phương thức kết nối các phương thức vận tải để đáp ứng nhu cầu cung ứng và tiêu thụ Bản chất của logistics là quản lý dòng vật tư từ nhà cung cấp đến tay khách hàng, không chỉ tập trung vào lưu thông phân phối mà còn vào quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ thông qua việc cung ứng vật tư, lao động và thông tin, với mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

1.2.2 Vai trò của Logistics trong hoạt động của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, logistics đóng vai trò to lớn trong việc giải quyết bài toán đầu vào và đầu ra một cách có hiệu quả Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ƣu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…Logistics còn giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lí, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trường tiêu thụ thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau…, chủ động trong việc lên kế hoạch sản xuất, quản lí hàng tồn kho và giao nhận hàng đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc chuẩn hoá chứng từ Theo các chuyên gia ngoại thương, giấy tờ rườm rà chiếm một khoản phí không nhỏ trong mậu dịch quốc tế và vận chuyển Thông qua dịch vụ logistics sẽ đứng ra đảm nhiệm kí kết một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tải để đƣa hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận cuối cùng

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã nâng cao sự hài lòng và giá trị cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực logistics, biến logistics thành công cụ hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững Logistics là một chuỗi hoạt động liên kết chặt chẽ, tác động qua lại, và đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa Mỗi hoạt động trong chuỗi logistics đều có vị trí và chi phí riêng, với chi phí logistics tại Việt Nam chiếm khoảng 20% giá thành sản phẩm Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động logistics sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện hiệu quả kinh tế xã hội.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động marketing hỗn hợp, đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng đúng thời gian và địa điểm Việc ứng dụng hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng và logistics giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gia tăng Sự cạnh tranh hiện nay không chỉ giữa các doanh nghiệp mà còn giữa các chuỗi cung ứng Hoạt động logistics hiệu quả không chỉ nâng cao tính cạnh tranh của quốc gia mà còn là yếu tố quyết định trong chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia Quốc gia có hệ thống cơ sở hạ tầng và cảng biển tốt sẽ thu hút được nhiều đầu tư, như trường hợp của Singapore, Hồng Kông và Trung Quốc, minh chứng cho sự phát triển kinh tế thông qua đầu tư vào logistics.

1.2.3 Các hoạt động trong dịch vụ logistics

 Dịch vụ kho vận giao nhận: Trước tiên tác giả khái niệm kho bãi (Kho bãi được xem xét dưới 2 góc độ):

Kho bãi là các công trình thiết yếu phục vụ cho việc dự trữ và bảo quản vật tư, hàng hóa, đảm bảo quá trình sản xuất và lưu thông diễn ra liên tục Các thành phần chính của kho bãi bao gồm nhà kho, sân bãi và các thiết bị hỗ trợ.

Kho bãi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế - xã hội, hoạt động như một đơn vị kinh tế chuyên dự trữ, bảo quản và giao nhận vật tư, hàng hóa phục vụ cho sản xuất và lưu thông Nó bao gồm đầy đủ các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh như cơ sở vật chất, kỹ thuật, lao động và các yếu tố môi trường khác.

Kho bãi đóng vai trò quan trọng trong việc cất giữ, bảo quản và trung chuyển hàng hoá, giúp các tổ chức tiết kiệm chi phí vận tải bằng cách gom nhiều lô hàng nhỏ thành một lô lớn để vận chuyển Ngoài ra, kho bãi còn giúp tiết kiệm chi phí sản xuất bằng cách bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm, giảm thiểu hao hụt và hư hỏng, đồng thời cung cấp nguyên vật liệu kịp thời để duy trì quy trình sản xuất liên tục Kho bãi cũng giúp vượt qua khoảng cách không gian và thời gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm đồng bộ, đáp ứng tốt nhu cầu của họ.

Dịch vụ kiểm hóa máy soi container, bao gồm máy soi cố định, dạng cổng và di động, được triển khai tại các địa điểm kiểm tra hàng hóa tại cảng Các container xuất nhập khẩu phải qua máy soi sau khi doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan, theo quy định của hệ thống quản lý rủi ro Quy trình kiểm tra hải quan bằng máy soi đã được hướng dẫn chi tiết, với hai hình thức kiểm hóa: kiểm hóa bằng máy soi và kiểm hóa thủ công Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ, có thể mở container để kiểm tra thủ công, nhưng điều này tốn kém Việc sử dụng máy soi giúp hàng hóa vẫn được giữ nguyên niêm seal và thông quan nhanh chóng nếu hình ảnh không có vấn đề, từ đó bảo quản hàng hóa hiệu quả hơn, đặc biệt với các lô hàng giá trị cao, dễ vỡ, hoặc yêu cầu bảo quản đặc biệt.

Dịch vụ vận tải thủy và bộ là một phần thiết yếu trong chuỗi cung ứng giao nhận kho vận, cung cấp các dịch vụ vận tải theo lịch trình, hàng gom và thuê nguyên chuyến Các dịch vụ này bao gồm bốc xếp, sắp đặt hàng và giao nhận hàng trọn gói, bao gồm vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ vận chuyển đồ dùng gia đình, tài sản cá nhân, hàng quá cảnh, hàng tạm nhập-tái xuất và tạm xuất-tái nhập Dịch vụ giao nhận hàng tận nhà (door to door services) và giao nhận với các điều kiện EXW hoặc DDU/DDP cũng được thực hiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Dịch vụ sửa chữa container rỗng, hay còn gọi là duy tu bảo dưỡng và sửa chữa container (M&R), là quá trình phục hồi và khắc phục các sự cố hư hỏng của các bộ phận container.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động logistics, là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống và là yếu tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Để nâng cao khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng đến dịch vụ khách hàng, giúp phân biệt sản phẩm, duy trì sự trung thành của khách hàng và tăng doanh thu, lợi nhuận Dịch vụ khách hàng ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong doanh nghiệp thông qua việc cung cấp sự trợ giúp, phục vụ nhằm đạt được sự hài lòng tối đa cho khách hàng Các chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng là cần thiết để đánh giá hiệu quả của dịch vụ này.

Mức độ hài lòng của khách hàng phản ánh chất lượng dịch vụ, trong khi tần số thiếu hàng và tỷ lệ đầy đủ hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm mua sắm Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng và tốc độ cung ứng dịch vụ là yếu tố quan trọng quyết định sự tin cậy của nhà cung cấp Độ ổn định thời gian đặt hàng và tính linh hoạt trong việc xử lý các sai lệch cũng góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng Cuối cùng, độ tin cậy dịch vụ là yếu tố then chốt để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng.

Các chỉ tiêu quan trọng trong dịch vụ đặt hàng bao gồm tính thuận tiện, sự an toàn cho hàng hóa, khả năng cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, thái độ phục vụ thân thiện, cùng với khả năng nhanh chóng giải quyết các vấn đề phát sinh cho khách hàng.

 Dịch vụ Freight Forwarder và khai thuê Hải quan: Dịch vụ khai thuê hải quan:

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

Tình hình kinh tế toàn cầu và khu vực đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong hoạt động khai thác cảng biển, khiến hầu hết các hãng tàu đều thua lỗ Điều này tạo áp lực giảm giá đối với dịch vụ vận tải, xếp dỡ và kho bãi tại các cảng, không chỉ ở Thành phố Hồ Chí Minh mà còn trên toàn quốc Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics nói chung cần được xem xét.

Yếu tố chính trị và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ các chính sách cho hoạt động logistics Sự ổn định chính trị và đường lối ngoại giao là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành này.

Sự cân bằng trong các chính sách nhà nước và định hướng phát triển kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, với nền kinh tế hội nhập, đang tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế toàn cầu, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho ngành logistics còn mới mẻ Các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến dịch vụ logistics bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tín dụng, kiểm soát giá cả, mức lương tối thiểu, cùng với tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư.

Yếu tố công nghệ tại Việt Nam, mặc dù còn non trẻ, đang dần được cải thiện và phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của con người và doanh nghiệp Sự phát triển của thương mại điện tử đã thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ này vào hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ logistics và tạo ra sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp biết áp dụng các dịch vụ mới.

Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics ngày càng gia tăng với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp logistics mới trong bối cảnh mở cửa hội nhập Không chỉ có các công ty trong nước, mà còn có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp logistics nước ngoài Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích đối thủ cạnh tranh, số lượng doanh nghiệp trong ngành và mức độ cạnh tranh để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả.

Khách hàng là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động dịch vụ, vì doanh thu và lợi nhuận đều phụ thuộc vào sự hài lòng của họ Để phát triển ngành dịch vụ logistics, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần nhận thức rõ lợi ích to lớn từ việc sử dụng dịch vụ logistics, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và giữ chân khách hàng hiệu quả hơn.

Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên là hai yếu tố quan trọng nhất trong phát triển logistics, quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp Hệ thống vận tải, thông tin, cảng, kho bãi, và các tiện ích như điện nước tạo nền tảng cho dịch vụ logistics, đặc biệt là vận tải Đồng thời, điều kiện tự nhiên như thời tiết, thiên tai và lũ lụt cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng dịch vụ logistics.

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp Đây là các yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể kiểm soát đƣợc

Tiềm lực doanh nghiệp là yếu tố quyết định đến sự phát triển của dịch vụ logistics, bao gồm quy mô doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức, trình độ tay nghề và tiềm lực tài chính Doanh nghiệp lớn có khả năng cung ứng đa dạng dịch vụ logistics, đảm bảo chất lượng và phục vụ nhiều khách hàng cùng lúc Cơ sở vật chất như phương tiện vận tải, kho bãi và thiết bị đóng gói là rất quan trọng Lãnh đạo có năng lực và nhân viên chuyên nghiệp là những yếu tố then chốt trong việc cung cấp dịch vụ khách hàng Tài chính cũng đóng vai trò hàng đầu, giúp doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng và mở rộng quy mô, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng.

Doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống thông tin hiệu quả để thu thập dữ liệu về môi trường vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và nguồn hàng Việc có được thông tin kịp thời, chính xác và thiết thực sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện nhiều cơ hội kinh doanh tốt Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định, chính sách và chiến lược phù hợp để phát triển bền vững.

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là một khoản đầu tư tốn kém nhưng mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Hoạt động này không chỉ giúp đổi mới và đa dạng hóa dịch vụ logistics mà còn hiện đại hóa công nghệ và phương thức cung ứng dịch vụ Bên cạnh đó, R&D nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động, góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Logistics là quá trình tối ưu hóa vị trí, thời gian, lưu trữ và vận chuyển để đáp ứng nhu cầu khách hàng Ban đầu, logistics được áp dụng trong lĩnh vực quân sự, nhưng hiện nay đã trở thành một phần quan trọng trong mọi ngành kinh tế và xã hội Nó giúp doanh nghiệp và nhà quản lý đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc.

Mục tiêu của việc ứng dụng logistics là quản trị hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực cảng biển và dịch vụ logistic Quản lý tốt các hoạt động khai thác cảng biển sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ logistics và cải thiện trải nghiệm khách hàng với chi phí tối ưu Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ logistics, cần phải hiểu rõ và phân tích hiện trạng, cũng như đánh giá những lợi thế và khó khăn trong lĩnh vực này Các vấn đề này sẽ được tác giả phân tích chi tiết trong chương tiếp theo.

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI

Giới thiệu tổng quan về Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công Ty ( gọi tắt là SNP)

15/03/1989 theo quyết định 41/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Vào tháng 12 năm 2006, Công ty đã chuyển đổi sang mô hình hoạt động Công ty mẹ - Công ty con Ngày 9 tháng 2 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký Quyết định số 418/QĐ-BQP, chính thức chuyển Công ty Tân Cảng Sài Gòn thành Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.

Từ ngày 15/3/1989 đến 15/3/2011, Tổng Công ty Tân cảng Sài Gòn đã phát triển thành nhà khai thác cảng container chuyên nghiệp và hiện đại nhất Việt Nam Hiện tại, công ty dẫn đầu về thị phần trong hệ thống cảng biển Việt Nam, với Cảng Cát Lái nằm tại cửa ngõ Thành phố.

Hồ Chí Minh, trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

- Địa chỉ: Số 1259B, Đường Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

- Vị trí cảng: 10.45.25 N – 106.47.40 E (trên sông Đồng Nai)

- Điểm hoa tiêu: Điểm hoa tiêu: 10.20.40 N – 107.02 E ngoài cửa biển Cần Giờ

Vũng Tàu yêu cầu hoa tiêu bắt buộc, với trạm hoa tiêu đặt tại Vũng Tàu và TP HCM Khoảng cách từ trạm hoa tiêu Vũng Tàu đến cảng Cát Lái là 43 hải lý, với mớn nước trung bình đạt 11m và độ tĩnh không là 42m.

Các cơ sở đang hoạt động của Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn

- Cảng Tân Cảng, cảng Tân Cảng - Cát Lái

- Cảng nước sâu Tân Cảng - Cái Mép

- ICD Tân Cảng - Sóng Thần & ICD Tân Cảng – Long Bình

- ICD Tân Cảng -128 Hải Phòng & Cảng Tân Cảng -189 Hải Phòng

- Bến xếp dỡ container Tân Cảng - Nhơn Trạch

- Công ty cổ phần Tân Cảng-Miền Trung

- Cảng Tân Cảng - Hiệp Phước; Cảng Tân Cảng - Sa Đéc; Cảng Tân Cảng –

Mỹ Thới; Cảng Tân Cảng – Cao Lãnh

Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn quản lý một mạng lưới cảng từ Bắc vào Nam với nhiều công ty con hoạt động đa dạng trong lĩnh vực kinh tế Hệ thống cảng của Tổng Công ty bao gồm Cảng Tân Cảng, Cảng Tân Cảng-Cát Lái, Cảng Tân Cảng-Hiệp Phước tại TP Hồ Chí Minh, Cảng container nước sâu Tân Cảng-Cái Mép tại Bà Rịa-Vũng Tàu, và Cảng Tân Cảng-Miền Trung tại Quy Nhơn Bên cạnh việc phát triển cơ sở hạ tầng cảng, Tổng Công ty cũng chú trọng đến việc mở rộng hệ thống logistics với các ICD đặt tại vị trí chiến lược và các khu công nghiệp lớn như ICD Tân Cảng-Sóng Thần.

Công ty đang triển khai ICD Tân Cảng - Cái Mép tại Bà Rịa - Vũng Tàu và đã thiết lập tuyến vận tải thủy bằng sà lan kết nối Campuchia với khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Cát Lái, các ICD tại TP Hồ Chí Minh, cùng các cảng tại Cái Mép Ngoài ra, Tổng Công ty cũng đã mở rộng kết nối vận tải thủy đến các tỉnh miền Trung.

Hình 2.1: Sơ đồ mặt bằng Cảng Cát Lái 1

1 Nguồn: Trang web của công ty Tân Cảng Sài Gòn

BAN KIỂM SOÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

TRỰC THUỘC CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

XN cơ giới xếp dỡ Tân

Cty TNHH MTV XD Công trình

Trung tâm dịch vụ logistics

Cty TNHH MTV ICD TC Sóng Thần

Cty TNHH MTV Hoa tiêu Tân Cảng

Cty CP DLGNVT & XD Tân cảng

Phòng Tổ chức lao động Cty CP ICD Tân cảng- Long Bình

Phòng Marketing Cty CP dịch vụ kỹ thuật Tân Cảng

Phòng Kỹ thuật vật tƣ Cty CP địa ốc Tân cảng

Phòng Hành chính hậu cần

Cty CP Cảng Container TC Cái Mép

Phòng Quân sự bảo vệ

Cty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng- Cái Mép Phòng Quản lý công trình Cty CP Tân cảng- Miền Trung

Phòng CNTT Cty CP ICD 128 Hải phòng

Văn phòng Cty CP Kho vận Tân cảng

Phòng an toàn pháp chế Cty CP Cảng Cát Lái

Cty CP Tân cảng - Cypress Cty TNHH Phát triển NNL Tân Cảng - STC

Cty CP DIC Tân cảng - Cái Mép Cty CP Xây dựng Tân cảng số 1 Cty CP giải pháp CNTT

Công ty Cổ phần Tân Cảng 189 Hải Phòng, cùng với các công ty như Cổ phần Dịch vụ Lai dắt TC-Cát Lái, Cổ phần Dịch vụ Biển Tân Cảng, Cổ phần Dịch vụ Hàng hải Tân Cảng, Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng và Cổ phần Vận tải Thủy Tân Cảng, đều đóng góp quan trọng vào lĩnh vực logistics và vận tải tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ đa dạng và chuyên nghiệp cho khách hàng.

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn

Căn cứ này đóng vai trò quan trọng trong tuyến phòng thủ miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là phía Bắc Tp Hồ Chí Minh, cả trong thời kỳ hòa bình và chiến tranh Đây là nơi tập kết lực lượng, vũ khí và trang bị kỹ thuật, đảm bảo hỗ trợ kịp thời cho các chiến trường miền Đông Nam Bộ và bảo vệ Tp Hồ Chí Minh, phối hợp với các lực lượng khác của Bộ Quốc Phòng và Quân Khu 7 Ngoài ra, căn cứ còn là đầu mối vận tải quân sự Bắc - Nam, hỗ trợ nhiệm vụ bảo vệ quần đảo Trường Sa và khu vực Dầu khí 1 mà Lữ đoàn 125 phụ trách Bên cạnh đó, việc tận dụng công suất nhàn rỗi để khai thác kinh tế cũng góp phần củng cố an ninh quốc phòng.

Ngành dịch vụ cảng biển và kho bãi cung cấp các giải pháp đa dạng như cảng mở, cảng trung chuyển, và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ, đường sông Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ ICD, xếp dỡ, kiểm đếm và giao nhận hàng hóa, cùng với dịch vụ logistics và khai thuê hải quan Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế, dịch vụ hoa tiêu, môi giới hàng hải và đại lý tàu biển cũng là những lĩnh vực chúng tôi hoạt động Ngoài ra, chúng tôi cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin, tư vấn và huấn luyện đào tạo Các dịch vụ xây dựng, sửa chữa công trình thủy, công nghiệp, dân dụng, cùng với nạo vét cứu hộ trên biển và trên sông cũng nằm trong danh mục dịch vụ của chúng tôi Chúng tôi còn tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cơ khí, đồng thời phát triển nguồn nhân lực qua các hoạt động giáo dục, đào tạo và tư vấn trong lĩnh vực cảng biển, hàng hải và logistics.

2.1.3 Hạ tầng và trang thiết bị

Tân Cảng Sài Gòn sở hữu hệ thống cơ sở vật chất hiện đại nhất Việt Nam, tương đương với các cảng tiên tiến trong khu vực, được xây dựng theo tầm nhìn chiến lược tại khu vực tứ giác phát triển kinh tế Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long Với diện tích khai thác lên đến 120 ha và khả năng xử lý 4.2 triệu teus/năm, cảng Tân Cảng - Cát Lái hiện đứng thứ 34 trên thế giới Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn có mạng lưới cơ sở hạ tầng rộng khắp từ Bắc vào Nam, bao gồm 07 cảng xà lan như Cảng Tân Cảng, Cảng Tân Cảng Cát Lái, và Cảng Tân Cảng Cái Mép.

Cảng Sa Đéc và Cảng Tân Cảng Mỹ Thới là hai cảng quan trọng, bên cạnh đó còn có ba cảng feeder gồm Cảng Tân Cảng Cát Lái, Cảng Tân Cảng Miền Trung và Cảng Tân Cảng 189 Hải Phòng.

Cảng Tân Cảng Cái Mép (TCCT & TCIT) là một trong những cảng nước sâu quan trọng, cùng với ba hệ thống ICD: ICD Tân Cảng Sóng Thần, ICD Tân Cảng Long Bình và ICD Tân Cảng 128 Hải Phòng Thông tin chi tiết về cơ sở hạ tầng của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn có thể được tham khảo trong Bảng 2.1 (phụ lục 7).

Cảng Tân Cảng - Cát Lái có tổng diện tích trên 100 ha với bến cập tàu dài 1424m, được trang bị 18 cẩu bờ hiện đại Panamax và 16 cẩu điện RTG 6+1, nhằm nâng cao hiệu quả khai thác Để đáp ứng nhu cầu tăng kích cỡ tàu và cải thiện chất lượng dịch vụ, cảng đã đầu tư thêm một cầu tàu mới và mở rộng bãi Hệ thống trang thiết bị hiện đại và số lượng lớn tại cảng đảm bảo việc khai thác diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Số lƣợng trang thiết bị của Tổng Công tyTân Cảng Sài Gòn( phụ lục 8)

2.1.4 Khách hàng và thị trường

Tình hình khách hàng: Công ty có mạng lưới khách hàng lớn tro

Several prominent shipping companies operate in regions like Japan and Europe, including American President Lines (APL), APM Saigon Shipping Co Ltd, Cheng Lie Navigation Co Ltd, China Shipping Container Lines Co Ltd, Dongnama Shipping Co Ltd, Evergreen Vietnam Corp, Galaxy/New Econ Lines, Hapag Lloyd – Vinalink, I.T.L Shipping Lines Co Ltd, Integrity Shipping Co Ltd, Mitsui O.S.K Lines Co Ltd (Asia), Mediterranean Shipping Company (MSC), and P&O Nedlloyd.

Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn hiện chiếm 80% thị phần xếp dỡ container xuất nhập khẩu tại TP.Hồ Chí Minh và 50% thị phần toàn quốc Công ty được kết nối thuận lợi với các khu chế xuất và công nghiệp phía Bắc, cũng như các tỉnh miền Tây và Đông Nam Bộ thông qua hệ thống giao thông đa dạng, bao gồm đường quốc lộ, cao tốc và đường thủy Đặc biệt, Cảng Cát Lái đóng góp khoảng 85% thị phần khu vực phía Nam và 64.4% tại khu vực Cái Mép, Bà Rịa Vũng Tàu.

Hình 2.3: Sản lượng container thông qua Cảng Cát Lái từ 2005 - 2013

Hình 2.4: Thị phần Tổng Cty Tân Cảng Sài Gòn so với thị phần cả nước

Hình 2.5: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực phía Nam năm 2012

Hình 2.6: Thị phần container XNK qua các Cảng khu vực Cái Mép năm 2012

2.1.5 Kết quả HĐSXKD của Cảng trong những năm qua

2.1.5.1 Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Đánh giá chung: Qua bảng số liệu Bảng 2.2: Sản lƣợng hàng hóa thông qua Cảng ta thấy tổng sản lƣợng xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng qua từng năm Sản lƣợng trung bình qua 5 năm về xuất khẩu của Cảng Cát Lái là 1.204.662 teus, nhập khẩu là 1.134.658 teus Ta thấy tốc độ phát triển liên hoàn của 3 năm liên tiếp từ 2009- 2011tăng rất đều Trong đó năm 2009 so với năm 2008, sản lƣợng tăng rất mạnh, đặc biệt là hàng xuất ( tăng gần 127%) Nhƣng năm 2010 sản lƣợng xuất khẩu lại đảo chiều so với nhập khẩu Trong khi hàng xuất chỉ đạt 97% thì hàng nhập tăng đến 126%, khiến cho tốc độ phát triển liên hoàn của 2 năm kế tiếp thấp hơn trước và chỉ đạt đƣợc tốc độ phát triển trung bình lần lƣợt là 110,07% và 110,48% Điều này là do Cảng Cát Lái cũng như các doanh nghiệp khác chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế năm đó, bên cạnh đó vào năm 2008 Cảng Cát Lái đang nâng cấp, sửa chữa; phương tiện xếp dỡ bãi có thời điểm hư hỏng nhiều, sản lượng hàng hóa tăng cao, dung lượng kho bãi hạn chế, hệ thống đường bộ kết nối chưa đảm bảo tốt hoạt động của các cảng…Tuy nhiên, điều này cũng không gây nhiều trở ngại cho những năm sau, bởi sau năm 2008 Cảng Cát Lái đã tập trung đầu tƣ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tạo nhiều thế mạnh hơn là các khuyết điểm của những năm trước nên đã đẩy tốc độ phát triển liên hoàn từ năm 2008-2012 Điều này có ý nghĩa rất cao cả về mặt kinh tế và xã hội khi đã góp phần thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tân Cảng ngày càng tốt hơn và làm cho nền kinh tế nước ta phát triển ngày càng mạnh hơn để phù hợp với chủ trương “đi tắt, đón đầu” tránh khỏi tình trạng nhập siêu của Việt Nam những năm qua Và với tốc độ tăng trưởng lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu nhƣ hiện nay, Cảng Cát Lái đang phải nỗ lực đầu tƣ, nâng cao hiệu quả và năng lực vận tải để đáp ứng được nhu cầu trong nước và giữ vững thị phần trước sức ép cạnh tranh của các công ty vận tải trong nước cũng như nước ngoài

Bảng 2.1: Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng (2008-2012)

Sản lƣợng thông qua (Teus)

: Phòng Khai Thác CTy TCSG (2012 )

2.1.5.2 Kết quả HĐSXKD giai đoạn 2008 – 2012

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,070,563,221,057 1,993,179,799,419 1,505,418,791,268 1,368,562,537,516 1,232,939,222,988

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 358,862,033 627,799,589 475,664,091 432,421,901 389,569,280

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2,070,204,359,024 1,992,551,999,830 1,504,943,127,177 1,368,130,115,615 1,232,549,653,708

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 568,949,371,817 492,858,657,763 401,801,866,696 365,274,424,269 329,076,057,900

6 Doanh thu hoạt động tài chính 112,894,038,611 123,596,507,996 117,757,607,641 107,052,370,583 96,443,577,102

-Trong chi phí trả lãi vay 21,782,453,371 12,575,342,679 335,053,333 304,593,939 274,408,954

9 Chi phí quản lý DN 121,195,141,605 118,807,815,065 68,613,223,127 62,375,657,388 56,194,285,935

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 481,246,063,436 447,915,273,912 432,916,187,761 393,560,170,692 354,558,712,335

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 484,144,700,155 450,856,657,891 433,881,105,033 394,437,368,212 355,348,980,371

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 84,842,924,655 92,638,778,525 95,413,741,745 86,739,765,223 78,143,932,633

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3,417,577,257 -3,417,577,257 0 0 0

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 395,884,198,243 361,635,456,623 338,467,363,288 307,697,602,989 277,205,047,738

Nguồn: Phòng Kế toán Công Ty Tân Cảng Sài Gòn (2012)

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nguồn: Phòng Kế toán CTy TCSG năm 2012

Thực trạng hoạt động dịch vụ logistics Cảng những năm qua

2.2.1 Dịch vụ Kho vận – Giao nhận

TT Chỉ tiêu / năm ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012

1 Sản lƣợng rút ruột trong kho Teu 9,613 10,573 10,670 12,097 15,784

2 Sản lƣợng hạ bãi rút ruột Teu 73,156 72,829 73,703 75,254 78,391

3 Sản lƣợng đóng hàng bãi Teu 20,255 26,200 26,514 28,965 31,895

Nguồn Công ty Cổ Phần Kho Vận Cát Lái 2012 Đây là dịch vụ chính mà Công ty Kho Vận Tân Cảng đƣợc Cảng giao nhiệm vụ

Kho hàng tại Cát Lái có tổng diện tích 24.000 m², được chia thành 03 kho (Kho 1 dành cho hàng xuất, Kho 2 và 3 dành cho hàng nhập) và bãi có diện tích 85.000 m², với khẩu hiệu “Dịch vụ chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu” Công ty phục vụ nhiều khách hàng lớn như Công ty Siêu sao Toàn cầu, Công ty Asaco, DHL và các hãng tàu cùng công ty xuất nhập khẩu Tất cả các hệ thống kho bãi đều nằm ở vị trí thuận lợi trong Cảng Cát Lái.

Việt Nam xuất khẩu nhiều mặt hàng đa dạng như sản phẩm từ gỗ, gạo, giày da, cà phê, hàng dệt may, gốm sứ - mỹ nghệ, và thiết bị điện - điện tử Trong khi đó, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu bao gồm chất dẻo, hạt nhựa, hóa chất, thức ăn gia súc, máy móc thiết bị, vải sợi, dệt nhuộm, nguyên liệu gỗ, nguyên liệu giấy, và giấy cuộn Tất cả hàng hóa đều được đóng gói cẩn thận trong bao, thùng, và kiện để thuận tiện cho việc xếp dỡ và bảo quản.

Sản lượng rút ruột trong kho biến động qua các năm, chủ yếu do khách hàng ngày càng tự chủ trong việc đóng rút hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là với những lô hàng lớn hoặc hàng đầy một container Lý do chính là chi phí tự đóng rút thường thấp hơn so với việc thuê dịch vụ của cảng.

Qua khảo sát và thông kê từ khách hàng: bảng phụ lục 6

NỘI DUNG KHẢO SÁT Đánh giá

1.1 Cơ sở hạ tầng: hệ thống kho, bãi tại Cảng Cát Lái

3.7 Phong cách phục vụ của nhân viên tại KHO HÀNG

3.8 Phong cách phục vụ của nhân viên KHU VỰC ĐÓNG RệT TẠI BÃI

Dựa trên đánh giá của 28/200 khách hàng, hệ thống cơ sở hạ tầng kho bãi tại Cảng Cát Lái chỉ đạt điểm 5, cho thấy còn một số hạn chế Nhiều kho hàng chưa được trang bị kệ hoặc tầng, khiến cho các lô hàng nhỏ chiếm nhiều diện tích Việc sắp xếp hàng hóa trong kho chưa hợp lý, khi carton, kiện và pallet của một đại lý được xếp chung, gây khó khăn trong quá trình rút hàng Bên cạnh đó, bố trí giữa văn phòng và hiện trường cũng chưa hiệu quả, khiến khách hàng cần phải thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu và khai báo hải quan Phòng chứng từ CFS tách biệt với kho, gây khó khăn cho đại lý khi cần kiểm tra thông tin hàng hóa trên chứng từ trước khi đóng container.

Theo phản ánh của 28/199 khách hàng về phong cách phục vụ tại kho và 30/199 khách hàng tại khu đóng rút, mức điểm trung bình cho thấy phong cách phục vụ của nhân viên tại các khu vực giao nhận hiện đang ở mức bình thường Áp lực trong giờ cao điểm đã ảnh hưởng đến phong cách phục vụ của nhân viên.

Cảng hiện tại chưa đạt yêu cầu, thường xuyên gây khó khăn và cáu gắt với khách hàng Trong ngành dịch vụ, việc phục vụ khách hàng là yếu tố then chốt Do đó, nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng có vai trò quan trọng trong việc giữ chân và thu hút thêm khách hàng cho doanh nghiệp.

Thủ tục tại kho hàng hiện tại còn rườm rà và phức tạp, khiến khách hàng phải di chuyển nhiều lần để lấy xác nhận thông tin như tên khách hàng, số container và chủng loại hàng hóa Việc này đòi hỏi sự phối hợp giữa bộ phận chứng từ và kho, trong khi kho cũng cần thông báo lại về tình trạng hàng hóa Khách hàng đề xuất nên gộp Bộ Phận Chứng Từ và kho thành một đơn vị chung để giảm thiểu công sức di chuyển và tăng tính chính xác trong quy trình.

Tuy vậy vẫn còn những mặt đƣợc khách hàng đánh giá cao:

Hàng hóa khi rút vào kho luôn được đảm bảo chất lượng tốt nhất, không bị hư hỏng hay móp méo, đảm bảo đến tay khách hàng trong tình trạng hoàn hảo.

- Quy trình và thời gian giao nhận hàng cũng nhanh chóng, kịp thời Đúng hàng, đúng thời điểm

2.2.2 Dịch vụ kiểm hóa máy soi + Đón thẳng

TT Chỉ tiêu / năm ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012

1 Sản lƣợng kiểm hóa máy soi Teu 6,907 17,185 29,157 Sản lƣợng đón thẳng Teu 9,760 34,171 43,527 45,624 59,060

Nguồn Cty Cổ phần Kho vận Cát Lái 2012

Dịch vụ kiểm hóa bằng máy soi được triển khai từ tháng 8/2010 tại cảng duy nhất ở Việt Nam, mang lại hiệu quả trong việc kiểm tra và thông quan hàng hóa Qua quá trình vận hành, máy soi đã cho thấy khả năng xử lý thông quan diễn ra trôi chảy Dịch vụ đón thẳng đã chính thức được thực hiện từ đầu quý 3 năm nay.

Vào năm 2008, Cảng đã triển khai dịch vụ tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng đăng ký đón thẳng với lô hàng lớn từ 20 container trở lên, giúp sắp xếp hạ thẳng về kho, bãi hoặc khu vực riêng Sản lượng thực hiện từ hai loại hình dịch vụ này đã tăng đều qua các năm, nhờ vào những biện pháp triển khai đồng bộ như thông báo quy định thời gian tác nghiệp container đến hãng tàu và khách hàng, cũng như cấm nhận tiền bồi dưỡng từ khách hàng đối với nhân viên Cảng Các hãng tàu và khách hàng đã đánh giá cao chất lượng dịch vụ, điều này cũng được xác nhận qua kết quả khảo sát khách hàng từ phụ lục 7.

NĂNG LỰC, THÁI ĐỘ PHỤC VỤ Đánh giá

3.6 Phong cách phục vụ của nhân viên tại QUẦY ĐĂNG KÝ CHUYỂN BÃI KIỂM HÓA

4.2 Thủ tục tại CỔNG VÀO/RA CỦA

XE VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

4.4 Thủ tục tại QUẦY ĐĂNG

KÝ CHUYỂN BÃI KIỂM HÓA

4.6 Thủ tục tại KHU ĐÓNG RÚT HÀNG

Dịch vụ kiểm hóa máy soi tại Cảng nhận được đánh giá thấp từ khách hàng, xếp hạng gần cuối trong số hơn 40 nghiệp vụ Đặc biệt, quầy đăng ký chuyển bãi kiểm hóa chỉ đạt 4.150 điểm, đứng thứ 36 trong tổng số 41 nghiệp vụ logistics Thái độ phục vụ và phong cách của nhân viên chưa đáp ứng được kỳ vọng của một doanh nghiệp lớn như Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn Khách hàng đề xuất cần có sự cải thiện trong thái độ phục vụ, yêu cầu nhân viên tại các khu vực hiện trường cần nhiệt tình và hòa nhã hơn.

Quy trình thủ tục hiện tại chỉ đạt 30-33/41 tiêu chí, gây khó khăn cho khách hàng khi lấy container từ bãi để đưa vào máy soi Khách hàng phải thuê xe và xin giấy phép vào cảng, sau đó thuê cẩu để gắp container lên xe Sau khi soi xong, họ lại phải thuê cẩu để hạ container xuống bãi chờ các thủ tục tiếp theo Nếu bị kiểm tra thủ công, khách hàng sẽ phải chi thêm phí, làm tăng chi phí mỗi container từ 500.000-700.000 đồng Hệ quả là người tiêu dùng phải gánh chịu chi phí tăng cao do doanh nghiệp buộc phải tính vào giá thành Ngoài ra, thời gian kiểm tra hàng qua máy soi cũng kéo dài, khiến doanh nghiệp phải tự liên hệ thuê phương tiện và quay lại văn phòng hải quan để hoàn tất thủ tục, gây tốn thời gian và công sức.

Theo khảo sát từ Phụ lục 8, dịch vụ chuyển container hàng sang bãi kiểm hóa đang gặp vấn đề về thời gian, khi nhiều container cần đăng ký trước 2-3 ngày mới được chuyển Khách hàng thường phải tự mình thúc giục các bộ phận liên quan để đảm bảo việc chuyển container kịp thời, trong khi khoảng cách giữa hiện trường và văn phòng khá xa Thêm vào đó, những container đã được chuyển đến bãi kiểm hóa thường bị đặt ở tầng cao, làm cho Hải Quan không thể kiểm tra ngay mà phải chờ hạ xuống, gây khó khăn cho khách hàng không chỉ với dịch vụ cảng mà còn với bộ phận Hải quan.

2.2.3 Dịch vụ vận tải thủy, bộ

Các tuyến vận chuyển bộ bao gồm

Cảng Cát Lái kết nối với nhiều điểm đến quan trọng như ICD Sóng Thần, Bãi Phúc Long, ICD Sotrans, Vict, Tamameco, ICD Thủ Đức, ICD Transimex, và Kho Khách hàng, tạo ra mạng lưới giao thông hiệu quả Ngoài ra, ICD Sóng Thần cũng liên kết với Cảng Bình Dương, ICD Hưng Đạo, và Kho Khách hàng, góp phần vào sự phát triển logistics khu vực.

TT Chỉ tiêu / năm ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012

I Sản lƣợng vận chuyển bộ Teu 262,239 295,909 234,688 292,024 371,330

II Sản lƣợng vận chuyển thủy nội địa Teu 175,883 259,094 354,267 421,511 460,072

Nguồn: Phòng Khai thác Công Ty Tân Cảng Sài Gòn 2012

Cảng giao cho Công ty Vận tải Bộ Tân Cảng 172 đầu kéo phục vụ vận chuyển vòng ngoài và trung chuyển nội bộ tại bến Cát Lái, Tân Cảng Ngoài ra, Cảng còn thuê thêm đầu kéo từ các đơn vị vệ tinh, đặc biệt là đầu kéo chuyên dụng cho container quá khổ Lợi nhuận từ các hợp đồng này chủ yếu là chênh lệch giữa thu từ khách hàng và chi cho đơn vị vệ tinh, thường rất thấp Khi giá nhiên liệu tăng, chi phí cho đơn vị vệ tinh cũng tăng, trong khi việc điều chỉnh giá cước cho khách hàng gặp khó khăn Do đó, lợi nhuận không cao và Cảng không chủ động trong điều tiết phương tiện và nhân lực Tuy nhiên, Cảng vẫn thực hiện các hợp đồng này để đáp ứng nhu cầu và giữ chân khách hàng, đồng thời cung cấp các dịch vụ khác là thế mạnh của mình.

Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics Cảng Cát Lái

2.3.1 Những nhân tố bên ngoài

Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh và thống nhất gây khó khăn trong việc thực hiện dịch vụ logistics, buộc doanh nghiệp phải chịu sự quản lý từ nhiều cơ quan, dẫn đến chồng chéo về quyền hạn và trách nhiệm Vai trò định hướng của nhà nước trong phát triển dịch vụ logistics vẫn chưa rõ ràng và chưa nhận được sự quan tâm đúng mức.

Sự mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế trong các chính sách của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho Cảng Cát Lái tiếp cận khách hàng và kinh nghiệm từ nước ngoài, từ đó nâng cao cơ hội cạnh tranh và mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những khó khăn và thách thức cho Cảng Cát Lái trong lĩnh vực logistics.

Yếu tố khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác tại Cảng Cát Lái, cảng lớn nhất của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn và khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Lượng hàng hóa qua cảng rất lớn, đặc biệt trong mùa cao điểm như mùa thu hoạch gạo, cà phê và các dịp lễ Tết, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong lưu lượng hàng hóa Điều này ảnh hưởng đến khả năng giao hàng kịp thời cho khách hàng.

 Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên:

Cảng Cát Lái, tọa lạc tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải biển, kết nối đa dạng các phương tiện vận tải Kể từ năm 1989, Cảng Cát Lái đã phát triển nhanh chóng và vượt bậc, ghi nhận sản lượng container thông qua cảng ngày càng tăng.

SNP, hoạt động từ 2005 đến 2013, đã xây dựng nền tảng vững chắc với hệ thống trang thiết bị hiện đại và kinh nghiệm trong khai thác cảng biển Hệ thống vận tải thủy và bộ của Tổng Công ty cũng phát triển mạnh, tạo điều kiện cho sự phát triển của dịch vụ logistics Tuy nhiên, sự phát triển này có thể gây lo ngại cho các nhà cung cấp dịch vụ kỳ cựu, đặc biệt là các Forwarder (FWD), khi họ xem SNP là đối thủ cạnh tranh Một số FWD có thể chuyển dịch vụ sang các đối thủ khác của SNP Hiện tại, thương hiệu Tân Cảng Logistics (TCL) của SNP đã được biết đến rộng rãi trong giới kinh doanh, nhưng việc lựa chọn thương hiệu để triển khai dịch vụ lâu dài có thể gây rủi ro cho cả TCL và SNP.

2.3.2 Những nhân tố bên trong

Doanh nghiệp đang đối mặt với thách thức do đội ngũ nhân viên còn non trẻ và thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, dẫn đến việc chưa đánh giá đúng mức độ thực hiện công việc của từng cá nhân và phòng ban Điều này gây khó khăn trong việc tối ưu hóa nguồn lực và phát hiện những điểm yếu trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, sự hăng hái và trách nhiệm trong công việc của nhân viên đã tạo ra hiệu quả tích cực Bên cạnh đó, với kinh nghiệm và uy tín trong ngành dịch vụ khai thác cảng, chất lượng dịch vụ logistics của công ty đang được cải thiện và từng bước khẳng định thương hiệu SNP.

Hiện nay, dịch vụ logistics của Tổng Cty còn thiếu tính đồng bộ và rời rạc, với các ICD như Long Bình, Sóng Thần, Tân Cảng cung cấp dịch vụ lưu kho, giao nhận và kiểm đếm hàng hóa nhưng chưa có chính sách và giá cả thống nhất Các công ty như SNP và TCL cung cấp dịch vụ khai thuê hải quan và môi giới cước tàu, nhưng sự chồng chéo trong cung cấp dịch vụ giữa các thành viên trong hệ thống Tổng Công Ty gây khó khăn trong kiểm soát và quản lý Tuy nhiên, các cơ sở logistics hiện đại và quy mô tại các khu vực trọng điểm, đặc biệt là cảng Cát Lái, đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu hàng hóa tại miền Nam.

Công tác tổ chức chăm sóc khách hàng tại Cảng Cát Lái đã được cải thiện về nề nếp, chất lượng và hiệu quả, đặc biệt chú trọng đến khách hàng kim cương và vàng Đơn vị đã triển khai chương trình tặng coupon ăn uống cho 142 khách hàng và 15 forwarder, cùng 32 văn phòng hiện trường hãng tàu, với tổng giá trị khoảng 230 triệu đồng mỗi tháng Từ ngày 01/01, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bằng thẻ trả trước đã được cung cấp, và từ ngày 05/8, dịch vụ làm thủ tục hàng xuất và thanh toán qua mạng cũng được triển khai Nhờ những cải tiến này, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tại Cảng Cát Lái đã tăng đáng kể Hơn nữa, phần mềm E-port đã được cung cấp qua internet cho 17 hãng tàu, giúp nâng cao hiệu quả quản lý.

 Ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành logistics còn hạn chế Hệ thống

Công nghệ thông tin vẫn chưa được triển khai đầy đủ trong lĩnh vực logistics, dẫn đến việc quản lý chưa đạt hiệu quả cao Các quy trình thủ tục vẫn còn dài dòng, gây tốn kém chi phí cho doanh nghiệp.

Đánh giá dịch vụ logistics của Cảng trong thời gian qua

Uy tín và thương hiệu của SNP ngày càng được khẳng định qua việc đầu tư nâng cấp Cảng Cát Lái với thêm trang thiết bị hiện đại như 02 cẩu Kocks, 11 RTG 6+1 và nhiều xe nâng Diện tích cảng được mở rộng thêm 14ha, nâng cấp kho bãi, cùng với dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, đã tạo nên sự lựa chọn hàng đầu cho khách hàng và hãng tàu Quy mô hoạt động của cảng không ngừng mở rộng, kết nối với các khu vực như Cái Mép, Đồng bằng Sông Cửu Long và miền Trung Nhiều dịch vụ mới như tổng kho phân phối, đóng gạo tại kho khách hàng, và thanh toán trực tuyến được triển khai, góp phần nâng cao hiệu quả kết nối và phục vụ khách hàng.

Dịch vụ hậu cần và logistics tại Cát Lái đã có những cải tiến đáng kể, đặc biệt là chất lượng dịch vụ Kho CFS Việc đưa vào hoạt động Kho mới (giai đoạn 1,2) đã giúp tăng tốc độ làm hàng, cải thiện bảo quản hàng hóa và giảm thiểu thời gian tìm kiếm hàng nhờ vào hệ thống quản lý vị trí hàng hóa trực tuyến Chất lượng dịch vụ kiểm hóa cũng được nâng cao với việc thực hiện nghiêm túc các cam kết về thời gian, đặc biệt là từ khi khu nhà chờ cho khách hàng đi vào hoạt động từ 01/7, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng và hải quan Ngoài ra, việc chuyển đổi mô hình điều hành vận chuyển vòng ngoài từ Tổng công ty về Trung Tâm Điều Độ đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quản lý và điều hành tại Cảng Cát Lái.

Cảng tiếp tục tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng thông qua các dịch vụ trọn gói, giảm thiểu thủ tục trung gian Chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói cho 05 hãng tàu và cho phép đăng ký nợ qua email cho 26 đại lý Ngoài ra, 80 BAT cố định đã được cấp cho Công ty Âu Châu, và từ ngày 15/8, tuyến xe buýt nội bộ sẽ hoạt động từ cổng Lê Phụng Hiểu đến Depot 9 Khu vực nhà chờ tại khu kiểm hóa tập trung sẽ được triển khai từ 01/7, cùng với việc lắp đặt hệ thống máy xếp hàng cho Khu thủ tục Kho bãi Cát Lái.

Chất lượng dịch vụ Kho, Bãi tại các ICD đã được nâng cao, tạo sự khác biệt với các ICD khác Tại ICD Sóng Thần, Tổng Kho phân phối và Trung tâm kiểm tra, vệ sinh rỗng được trang bị hiện đại; ICD Long Bình có hệ thống Kho nông sản cho Tiến Nga; và dịch vụ hun trùng tại Tân cảng cũng được cải thiện SNP mở rộng hoạt động xuống Đồng Tháp với chủ trương “đưa Cảng đến khách hàng” thông qua các dịch vụ trọn gói, mang lại sự cải thiện rõ nét về chất lượng dịch vụ tại các cơ sở của công ty.

Tại Cảng Tân cảng, chất lượng dịch vụ Kho CFS được khách hàng đánh giá cao, đồng thời dịch vụ đóng hàng cao su cũng được cải tiến với trọng tâm chống mất cắp, từ đó tạo dựng được niềm tin vững chắc từ phía khách hàng.

Tại Tổng công ty, công tác chăm sóc khách hàng được thực hiện một cách nề nếp và hiệu quả, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ, Hoa tiêu và Hải quan Vũng Tàu, tạo ra điểm nhấn khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.

Tại ICD Sóng Thần, đơn vị đã đạt được thành công trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ lên tiêu chuẩn 3PL (tổng kho phân phối) Đồng thời, đơn vị cũng thực hiện hiệu quả kế hoạch xây dựng mô hình điểm về hiện đại hóa, bao gồm việc triển khai khung servey cont rỗng và hệ thống camera IP.

Tại ICD Long Bình, chúng tôi đã thành công trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và khai thác hiệu quả diện tích kho với hiệu suất vượt 100% Depot Long Bình cũng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực kể từ khi chuyển sang hạch toán độc lập, với sản lượng rỗng luân chuyển và doanh thu năm 2012 tăng 77% so với năm 2011.

Cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông tại cảng không đáp ứng nhu cầu, với tình trạng tắc nghẽn thường xuyên trên các tuyến đường bộ vào cảng và cửa ngõ qua thành phố Đường vào cảng hẹp, thời gian lưu thông bị hạn chế, trong khi chất lượng mặt đường kém và nhiều hư hại không phù hợp cho xe đầu kéo và xe tải siêu trường, siêu trọng Vấn đề này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải phóng hàng hóa, nhận hàng không kịp thời, dẫn đến quá tải hệ thống kho bãi, trễ tàu và ảnh hưởng đến uy tín với khách hàng và hãng tàu.

Cảng Cát Lái đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh không lành mạnh từ các cảng mới xây dựng ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An Những cảng mới này thường chưa có lượng khách hàng ổn định và sẵn sàng áp dụng nhiều chiến lược, thậm chí chấp nhận lỗ ban đầu để thu hút và giữ chân khách hàng nhằm giành thị phần Hơn nữa, sự hỗ trợ từ vốn bên ngoài cùng với liên kết chặt chẽ với các cảng lớn như PSA Singapore, SPCT, Hiệp Phước, và SITV đã giúp các cảng này củng cố vị thế trong thị trường Việt Nam.

Hiện nay, mặc dù thủ tục Hải quan đã được cải tiến với phần mềm “Hải quan điện tử”, nhưng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi, dẫn đến nhiều bất cập trong quá trình thực hiện Thời gian chờ đợi kéo dài không chỉ làm phát sinh chi phí mà còn gây quá tải tại khu vực Hải quan, thường xuyên xảy ra chậm trễ trong thông quan hàng hóa Chất lượng dịch vụ trong một số lĩnh vực, đặc biệt là dịch vụ PTI và sửa chữa container lạnh, không đạt yêu cầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng và làm giảm uy tín thương hiệu của SNP Nhiều hãng tàu vẫn phàn nàn về chất lượng dịch vụ sửa chữa và vệ sinh container rỗng, cho thấy cần có những cải thiện đáng kể trong dịch vụ Hải quan.

Để đối phó với những khó khăn hiện tại, cần nhận diện rõ xu hướng container hóa và tập trung phát triển cảng container thông qua các chiến lược như: xác định vị trí chiến lược, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, xây dựng dịch vụ theo định hướng khách hàng, quản trị nguồn nhân lực hiệu quả, và cung cấp dịch vụ trọn gói Đồng thời, Tân Cảng Sài Gòn cũng mở rộng hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực như vận tải đa phương thức, dịch vụ hàng hải, đại lý vận tải, cảng mở, giao nhận, và phát triển bất động sản.

Trong chương 2, bài viết đã trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức nhân sự của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, cùng với kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại Đặc biệt, chương này cũng phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ logistics tại cảng trong thời gian qua Qua việc khảo sát ý kiến khách hàng, bài viết đã đánh giá những ưu và nhược điểm của dịch vụ logistics tại cảng, từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp trong chương tiếp theo.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI- TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN

Ngày đăng: 13/07/2021, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Mai Hoa, 2012, Pháp luật Việt Nam< http://vietstock.vn> truy cập 2013 Link
2. Đoàn Thị Hồng Vân, 2006. Logistics những vấn đề cơ bản. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao động xã hội Khác
3. Đoàn Thị Hồng Vân, 2006. Quản trị Logistics. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Đoàn Thị Hồng Vân và Phạm Mỹ Lệ, 2011. Phát triển Logistics Những vấn đề lý luận và thực tiễn. Tạp chí Nghiên Cứu và Trao Đổi. Số 8(18)- tháng 01-02/2013, trang 27- 30 Khác
5. Hiệp Hội Cảng biển Việt Nam,2007.Tóm tắt năng lực các cảng thành viên. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Michael Hugo, 2010. Quản trị chuỗi cung ứng. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp Khác
9. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao động–Xã hội Khác
10. Nguyễn Hồng Gấm, 2012, Phát triển dịch vụ Logistics, hướng chiến lược của ĐBSCL thời kỳ hội nhập, CanThostnews Khác
11. Philip Kotler,1997. Marketing căn bản. Nhà xuất bản Thông kê Khác
12. Trường Đại Học Ngoại Thương, 2003. Vận tải và giao nhận trong ngoại thương. Nhà xuất bản Giao thông vận tải Khác
13. Một số tài liệu khác Cảng Cát Lái cung cấp Khác
1.2 Cơ sở hạ tầng kho bãi tại Cảng Cát Lái Khác
1.3 Hệ thống Công nghệ thông tin. II Năng lực dịch vụ 2.1 Năng suất giải phòng tàu Khác
2.6 Độ chính xác của chứng từ. III Nhân lực Cảng Khác
3.1 Thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên Khác
3.3 Phản hồi thông tin với Hãng tàu. IV Năng lực quản lý Khác
4.1 Quy trình khai thác và quản lý của Cảng Khác
4.3 Các cải tiến hướng đến việc phục vụ khách hàng. V Hình ảnh, uy tín Khác
5.1 Uy tín của Cảng Cát Lái trên thị trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w