1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng

68 1,5K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trường đại học lạc hồng
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm ra phương hướng khắc phục và giúp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày một hoàn thiện hơn, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghiên cứu khoa học của sinh viên trong trường Đại học là một hoạt động trí tuệ giúp sinh viên vận dụng phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học trong học tập vào trong thực tiễn, trong đó sinh viên bước đầu vận dụng một cách tổng hợp những tri thức đã học để tiến hành hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu, bước đầu góp phần giải quyết những vấn đề khoa học do thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp đặt ra để từ đó có thể đào sâu, mở rộng và hoàn thiện vốn hiểu biết của mình

Trong các trường đại học yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học chính là lòng say mê học hỏi, năng lực sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu của sinh viên Mục đích giáo dục đại học là đào tạo ra những sinh viên

có tri thức, biết sử dụng và làm chủ được những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Chất lượng giáo dục đại học phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức nghiên cứu khoa học của sinh viên

Thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm phát huy năng lực trí tuệ vốn

có của mỗi người, hình thành kỹ năng mềm, phương pháp nghiên cứu khoa học cho người học và giúp người học có được thói quen làm việc độc lập để củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ và sáng tạo những giá trị mới cho xã hội

Trường Đại Học Lạc Hồng luôn coi công tác nghiên cứu khoa học của giáo viên và sinh viên là sự sống còn và là cơ sở để nâng cao chất lượng giáo dục Nhà trường quyết tâm không để hoạt động nghiên cứu khoa học dậm chân tại chỗ mà phải ngày càng phát triển cả về chất và lượng Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân về khách quan và chủ quan nên hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại trường hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Để tìm ra phương hướng khắc phục và giúp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày một hoàn thiện hơn, tác giả đã

mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế tại trường Đại Học Lạc Hồng” làm đề tài

nghiên cứu bởi nó mang tính thiết thực và cần thiết đối với nhà trường hiện nay

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu như sau:

 Phân tích tình hình thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

 Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế

 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh

tế - Trường Đại Học Lạc Hồng

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 05 năm 2012

Đối tượng khảo sát:

- Các chuyên gia khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

- Sinh viên năm cuối Khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu hơn, kỹ lưỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả Phương pháp này tác giả sử dụng ở chương 1

- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, ý kiến của từng người sẽ bổ sung lẫn nhau,

Trang 3

kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá 1 sản phẩm khoa học

Trong chương 2 tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia, thảo luận phỏng vấn

ý kiến các chuyên gia khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng để đưa ra các yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

- Phương pháp điều tra thực tế: Tác giả thực hiện khảo sát thực tế, trao đổi và phát bảng câu hỏi tới các bạn sinh viên khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng để tìm hiểu và thu thập các thông tin về thực trạng sự chuẩn bị của sinh viên đối với hoạt động nghiên cứu khoa học Để từ đó có những nhận xét và đánh giá về tình hình thực tế của hoạt động nghiên cứu khoa học và đề ra các giải pháp phù hợp, phương pháp này tác giả sử dụng ở chương 2

- Phương pháp phân tích định lượng: Sau khi thu thập được các dữ liệu, tác giả

sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS 16.0, để hỗ trợ cho việc tính toán và phân tích Kết hợp với những ý kiến đóng góp của các chuyên gia khối kinh tế, khảo sát sinh viên nghiên cứu khoa học của khối kinh tế, đó là cơ sở để tác giả đề xuất các giải pháp, phương pháp này tác giả sử dụng ở chương 2

* Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thể hiện chi tiết trong sơ đồ bên dưới Quy trình này mở đầu bằng việc đặt vấn đề nghiên cứu và kết thúc bằng việc trình bày báo cáo nghiên cứu Đặc biệt, 2 phương pháp chính trong quy trình này gồm có: (1) nghiên cứu định tính để khám phá và phát triển các nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên, (2) nghiên cứu định lượng để kiểm định các nhân tố của thang đo đưa ra kết luận để đề xuất các giải pháp phù hợp cho

đề tài

Trang 4

Sơ đồ: Quy trình nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Thông qua đề tài tác giả mong muốn tìm ra những điểm mạnh cần phát huy và

những khiếm khuyết còn tồn đọng trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

Cố gắng để có cái nhìn đúng và đủ nhất về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, thấy được tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học

n = 30

Phát triển thang đo

Nghiên cứu định lượng

n = 130

Kiểm định thang đo

Xử lý và phân tích dữ liệu

Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động NCKH sinh viên

Kiến nghị và kết luận

Trang 5

Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học

của sinh viên khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

viên ngày càng hoàn thiện hơn

6 Kết cấu của đề tài

Bố cục của bài luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục còn bao gồm 3

chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học

Chương 2: Thực trạng về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trường Đại Học Lạc Hồng

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trường Đại Học Lạc Hồng

Trang 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN

CỨU KHOA HỌC 1.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học

1.1.1 Nghiên cứu khoa học

Có khá nhiều khái niệm khác nhau khi đề cập đến nghiên cứu khoa học, sau đây là một số khái niệm tiêu biểu:

Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống Trong thế giới này, để hiểu biết một sự việc, chúng ta có hai cách đó là chấp nhận và nghiên cứu Chấp nhận là cách thức con người hiểu biết sự việc thông qua việc thừa nhận các nghiên cứu hay kinh nghiệm của người khác Trong khi đó, nghiên cứu là cách thức con người tìm hiểu sự việc thông qua việc thực hiện các nghiên cứu hay kinh nghiệm của chính mình [5]

Nghiên cứu khoa học, theo Dương Thiệu Tống là một hoạt động tìm hiểu có tính hệ thống đạt đến sự hiểu biết được kiểm chứng Nó là một hoạt động nổ lực có chủ đích, có tổ chức nhằm thu thập những thông tin, xem xét kỹ, phân tích xếp đặc các dữ kiện lại với nhau rồi đánh giá các thông tin ấy bằng con đường qui nạp và diễn dịch [6]

Cũng theo những quan điểm trên, Vũ Cao Đàm cho rằng nghiên cứu khoa học nói chung là nhằm thỏa mãn về nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới đó là:

- Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng

- Phát hiện qui luật vận động của sự vật và hiện tượng

- Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động lên sự vật hiện tượng

Nghiên cứu khoa học là một quá trình sử dụng những phương pháp khoa học, phương pháp tư duy, để khám phá các hiện tượng, phát hiện qui luật để nâng cao trình độ hiểu biết, để giải quyết những nhiệm vụ lý luận hay thực tiễn, các đề xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu [1]

Như vậy, nghiên cứu khoa học được coi là một dạng lao động phức tạp nhất trong các hoạt động của xã hội loài người Nghiên cứu khoa học có khả năng tạo ra

sự bùng nổ và sự đổi mới thông tin

Trang 7

* Quy trình nghiên cứu khoa học [4]

Nghiên cứu khoa học là sưu tầm và khai thác tất cả các tài liệu thích hợp để tìm giải pháp cho một vấn đề hay một giả thuyết nào đó

Nghiên cứu khoa học, bất kể nghiên cứu khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học công nghệ điều tuân theo một trật tự logic, thường bao gồm 6 bước sau đây:

Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu

Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin

Bước 4: Tổng kết và viết công trình nghiên cứu

Bước 5: Đánh giá và nghiệm thu đề tài

Bước 6: Công bố, bảo vệ và áp dụng vào thực tiễn

Các bước trên có quan hệ với nhau rất chặt chẽ, vừa kế tiếp, vừa có lúc đan xen vào nhau tạo thành một qui trình thống nhất, toàn vẹn

Bảng 1.1: Quy trình nghiên cứu khoa học

Bước 2: Xây dựng đề cương và lập kế hoạch

nghiên cứu

Bước 3: Thu thập và xử lý thông tin Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu

Bước 5: Đánh giá và nghiệm thu đề tài

Bước 4: Tổng kết và viết công trình nghiên

cứu

Bước 6: Công bố, bảo vệ và áp dụng vào thực

tiễn

Trang 8

1.1.1.1 Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học

Đặc điểm chung nhất của nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi những sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa hề biết đến Đặc điểm này dẫn đến hàng loạt đặc điểm khác nhau của nghiên cứu khoa học, mà người nghiên cứu cần quan tâm khi xử lý những vấn đề cụ thể về mặt phương pháp luận nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu [1]

* Tính mới: Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá thế giới của những sự vật, hiện tượng mà khoa học chưa biết, cho nên quá trình nghiên cứu khoa học luôn

là quá trình hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới Trong nghiên cứu khoa học không có sự lặp lại như cũ những phát hiện hoặc sáng tạo mà các đồng nghiệp đi trước đã thực hiện

* Tính tin cậy: một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau Để chứng tỏ độ tin cậy trong đề tài người nghiên cứu khi trình bày kết quả nghiên cứu cần phải làm rõ những điều kiện, các nhân tố và phương tiện thực hiện Tính tin cậy còn thể hiện ở tài liệu tham khảo

* Tính khách quan: tính khách quan vừa là một đặc điểm của nghiên cứu khoa học, vừa là một tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học Một nhận định vội vã theo tình cảm, một kết luận thiếu các xác nhận bằng kiểm chứng chưa thể xem là một phản ánh khách quan về bản chất của sự vật, hiện tượng

Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu cần phải luôn đặt các câu hỏi ngược lại những kết luận đã được xác nhận Ví dụ: kết quả có thể khác không? nếu kết quả là đúng, thì đúng trong những điều kiện nào? còn phương án nào cho kết quả tốt hơn?

* Tính rủi ro: quá trình khám phá bản chất sự vật và sáng tạo sự vật mới hoàn toàn có thể gặp phải thất bại Đó là tính rủi ro của nghiên cứu Sự thất bại trong nghiên cứu khoa học có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn thiếu thông tin cần thiết và đủ tin cậy, trình độ kỹ thuật của thiết bị quan sát hoặc thí nghiệm thấp, năng lực xử lý thông tin của người nghiên cứu còn hạn chế

Tuy nhiên, trong khoa học thất bại cũng được xem là một kết quả Kết quả đó cũng mang ý nghĩa là một kết luận của nghiên cứu khoa học, mà nội dung là các giả thiết đã đặt ra không được xác nhận về mặt khoa học, nghĩa là trong sự vật không

Trang 9

tồn tại quy luật hoặc giải pháp như đã dự kiến Xét về ý nghĩa khoa học, đây là một kết quả quan trọng Nó giúp cho các đồng nghiệp đi sau khỏi dẫm chân lên lói mòn, lãng phí các nguồn lực nghiên cứu

* Tính kế thừa: ngày nay hầu hết không còn một công trình khoa học nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn trống không về kiến thức Mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học khác nhau rất xa Tính kế thừa có một ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận nghiên cứu

* Tính cá nhân: dù là một công trình nghiên cứu khoa học do tập thể thực hiện thì vai trò cá nhân trong sáng tạo cũng mang tính quyết định Tính cá nhân được thế hiện trong tư duy cá nhân, nỗ lực cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân

1.1.1.2 Phân loại nghiên cứu khoa học

Có nhiều cách phân loại nghiên cứu, dựa vào mục đích sử dụng kết quả của nghiên cứu, nghiên cứu khoa học có thể chia thành hai dạng cơ bản, đó là nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng [5]

Nghiên cứu hàn lâm trong một ngành khoa học nào đó là nghiên cứu nhằm mục đích mở rộng kho tàng tri thức của ngành khoa học đó Kết quả nghiên cứu hàn lâm chủ yếu nhằm vào mục đích trả lời cho các câu hỏi về bản chất lý thuyết của khoa học Hay nói cách khác, nghiên cứu hàn lâm có mục đích xây dựng và kiểm định các lý thuyết khoa học

Nghiên cứu ứng dụng: là các nghiên cứu nhằm ứng dụng các thành tựu khoa học của ngành đó vào thực tiễn của cuộc sống Kết quả nghiên cứu ứng dụng nhằm vào mục đích trực tiếp hỗ trợ cho việc ra quyết định

1.1.1.3 Các dạng nghiên cứu khoa học ở giáo dục đại học

Trong các trường cao đẳng đại học, nghiên cứu khoa học được thể hiện dưới nhiều dạng nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào tiêu chí phân loại:

* Căn cứ vào chủ thể sáng tạo (người nghiên cứu) có:

Các công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên, cán bộ công nhân viên; Các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên

* Căn cứ vào tính chất, mục đích của công trình nghiên cứu khoa học:

Sinh viên: báo cáo thực tập, tiểu luận, báo cáo nghiên cứu khoa học…

Trang 10

Giáo viên: giáo án, giáo trình, mô hình giảng dạy…

Các đề tài khoa học các cấp, bài báo, báo cáo…

* Căn cứ vào các cấp quản lý:

Bộ môn, khoa;

Trường;

Bộ, ngành;

Nhà nước

1.1.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động nghiên cứu khoa học là quá trình thực hiện nghiên cứu Một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường [6] Nghiên cứu khoa học có những yêu cầu riêng và phải tuân theo quy trình nhiều bước với những tiêu chuẩn cho từng bước thực hiện để đi đến kết quả cuối cùng Mỗi công trình nghiên cứu khoa học thường xuất phát từ yêu cầu cuộc sống, từ những giả định ban đầu Muốn giải quyết các vấn đề đó, người nghiên cứu phải đi từng bước một, từ cách tiếp cận vấn đề (đặt vấn đề, mục đích và mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cơ sơ lý thuyết, phương pháp luận,…) cho đến phương thức thực hiện, kiểm chứng các giả định ban đầu (thông qua việc thu thập tài liệu, đặt giả thiết, tiến hành các nghiên cứu thí nghiệm, tính toán các kết quả

từ thí nghiệm…) và cuối cùng là báo cáo kết quả thực hiện công trình nghiên cứu (báo cáo kết quả bằng các sản phẩm cụ thể, các đề xuất rút ra từ kết luận của công trình nghiên cứu)

Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên có một số đặc điểm riêng như sau: Phải phục vụ mục đích học tập, nhận thức khoa học là những động cơ chủ yếu

Trang 11

của hoạt động khoa học, hoạt động khoa học phải đặt dưới sự hướng dẫn của giảng viên

1.1.2.1 Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học

Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu khoa học là hình thành tính độc lập về nghề nghiệp, năng lực thực tiễn, góp phần mở rộng những tri thức lĩnh hội được trong quá trình học tập

Nhằm xây dựng nền khoa học tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến Xây dựng và phát huy năng lực về khoa học, kết hợp với sự tiếp thu có chọn lọc các thành tựu khoa học và công nghệ thế giới, phù hợp với thực tiễn nhà nước Đảm bảo sự phát triển

ổn định, liên tục cho nghiên cứu ở các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù của Việt Nam Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, nhanh chóng đưa thành quả nghiên cứu vào thực tiễn cuộc sống góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [4]

1.1.2.2 Chất lƣợng hoạt động nghiên cứu khoa học

Chất lượng: là một khái niệm khá trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa và có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Theo từ điển tiếng Việt phổ thông thì chất lượng được giải nghĩa là “Tổng thể nói chung những tính chất, thuộc tính cơ bản của

sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” hoặc là: “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” hoặc là: “cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [7] Chất lượng Giáo Dục Đại Học do nhiều yếu tố tạo thành như giảng viên, sinh viên, giáo trình, nội dung giảng dạy, công tác quản lý học tập, nghiên cứu, cơ sở vật chất, trang

thiết bị, kinh phí,…

Chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học: Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, chất lượng được thể hiện qua giá trị và hiệu quả khoa học, tính đặc thù, độc đáo và tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu đã

dự kiến hoặc mong muốn và giá trị phục vụ đời sống kinh tế xã hội Để nâng cao chất lượng giáo dục đại học nói chung và nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học

Trang 12

trong trường đại học nói riêng đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ rất nhiều các giải pháp, trong đó các giải pháp về phát triển và nâng cao nguồn lực nghiên cứu khoa học là vô cùng quan trọng

Khi tiếp cận nghiên cứu khoa học trong sinh viên, mục tiêu nên đặt nhiều vào hoạt động nghiên cứu hay quá trình tiến hành nghiên cứu (phát hiện vấn đề, xây dựng đề cương, tổ chức thực hiện, phương pháp thực hiện, tìm kiếm tài liệu, thu thập thông tin, thí nghiệm, quan sát, phân tích số liệu, thử nghiệm kết quả, viết báo cáo, trình bày báo cáo) Chính vì vậy khi đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học trong sinh viên, cái chúng ta cần đánh giá đầu tiên chính là chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên, hay khả năng của sinh viên nói chung trong việc hình thành các ý tưởng và triển khai (một phần hay toàn bộ) quá trình nghiên cứu một cách khoa học

* Đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học:

Đánh giá kết quả nghiên cứu của một đề tài là công việc thường xuyên của hoạt động nghiên cứu khoa học, đánh giá là một biện pháp xem xét một công trình khoa học để quyết định nghiệm thu

Chỉ tiêu đánh giá: về nguyên tắc, bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào

cũng được đánh giá theo bốn loại chỉ tiêu:

1 Tính mới trong khoa học (luận đề)

2 Tính xác thực của các kết quả quan sát hoặc thí nghiệm (luận cứ)

3 Tính đúng đắn về phương pháp luận khoa học (luận chứng)

Trang 13

không đạt vì nó trái với trường phái khoa học của đa số thành viên hội đồng, nhưng

nó lại có triển vọng mở ra một hướng nghiên cứu mới [Nguồn: 1]

1.2 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học trong giáo dục đại học

1.2.1 Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học đối với sinh viên

Nghiên cứu khoa học giúp sinh viên củng cố, hệ thống hóa mở rộng kiến thức

đã học, giúp sinh viên vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất, giải quyết các vấn

đề thuộc phạm vi chuyên môn

Nghiên cứu khoa học là cách thức rèn luyện cho sinh viên làm quen với phương pháp luận nghiên cứu khoa học, kích thích tính chủ động sáng tạo, hạn chế

và đẩy lùi từng bước tính thụ động, giúp cho sinh viên hình thành phong cách học tập gắn liền với thói quen tìm tòi đặt vấn đề “tại sao?”, “như thế nào?” và nghiên cứu giải quyết vấn đề đó Theo như Almeida Junior (1956), “ Cái mục tiêu cao nhất

mà nhà trường đại học phải nhắm tới và có nhiệm vụ đào tạo cho sinh viên của mình đạt tới đó là sự nghiên cứu khoa học, là sự khám phá mở đường và có hiệu quả trên những địa bàn kỹ thuật và lý luận chưa được khám phá [3] Vì vậy học đại học phải gắn liền với đọc nhiều tài liệu, đồng thời làm quen dần với nghiên cứu khoa học Nếu không đọc nhiều sách tư liệu thì không thể hiểu sâu bài học và không thể viết thành công một đề tài khoa học có tính thuyết phục Cũng không phải chỉ đọc một vài tư liệu mà phải đọc rất nhiều tư liệu mới đủ dữ liệu giúp ích cho bài nghiên cứu của mình Nghiên cứu để viết thành công một công trình khoa học dù ở phạm vi rộng hay hẹp người viết phải biết chọn lọc tư liệu, sắp xếp dữ liệu và biến những dữ liệu đó thành tri thức của mình Đó chính là bước đầu quan trọng đối với con đường nghiên cứu khoa học của sinh viên

Ngoài ra, nghiên cứu khoa học còn tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện việc kết hợp chặt chẽ học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn Hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường giúp sinh viên bổ sung những kiến thức có phần lạc hậu hay lỗi thời của hệ thống giáo trình đã biên soạn trước đây Do vậy, nghiên cứu khoa học không chỉ giúp sinh viên củng cố và cập nhật tri thức, tích lũy kinh nghiệm trong thời gian được đào tạo ở trường, mà còn tạo cho sinh viên phong cách làm việc khoa học, có khả năng tư duy, nhận xét vấn đề một cách khoa học

Trang 14

Có một thực tế là hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trường Đại Học hiện nay chưa phát triển mạnh Cụ thể, theo TS Đỗ Thị Minh Châu, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội viết trên tạp chí số 96/2004:

“Số sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học so với tổng số sinh viên ở mỗi trường còn quá ít, nên nhiều sinh viên khi tốt nghiệp ra trường mà vẫn chưa có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, tức là chưa có những kỹ năng nghiên cứu khoa học cơ bản để có thể tự nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nghề nghiệp của bản thân cũng như tự mình giải quyết những vấn đề mang tính thời sự của thực tiễn nghề nghiệp”

Khi đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học trong sinh viên, cái cần chú ý chính là chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học, phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên đến mức độ nào hay khả năng của sinh viên nói chung trong việc hình thành các ý tưởng và phương hướng triển khai quá trình nghiên cứu một cách khoa học

1.2.2 Nghiên cứu khoa học gắn với việc nâng cao chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, đại học

Nghiên cứu khoa học trong sinh viên không còn là một hoạt động mới mẻ trong các trường đại học, cao đẳng ở nước ta Tuy nhiên hoạt động này vẫn chưa thực sự trở thành một nhu cầu thiết yếu của sinh viên, bởi vì phần lớn sinh viên vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng và giá trị của công tác nghiên cứu khoa học đối với họ

Hoạt động khoa học công nghệ được coi là một trong những nhiệm vụ chính của các trường đại học Các trường đại học phải là trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đời sống Hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt động gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời với hoạt động đào tạo, là hoạt động nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo

“Nghiên cứu khoa học là sức sống của một trường Đại học” là khẩu hiệu mà mọi trường đại học trên thế giới đều lấy làm phương châm hành động Vậy một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng của một trường Đại Học chính là sự kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phục vụ

xã hội Do đó, việc tăng cường, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học đối với

Trang 15

sinh viên trong giai đoạn hiện nay là một việc làm cần thiết đối với tất cả các trường

Trong năm vừa qua, Bộ GD-ĐT xét chọn và khen thưởng 305 công trình nghiên cứu khoa học do 716 sinh viên thực hiện, trong đó có 15 giải nhất, 27 giải nhì, 130 giải ba và 133 giải khuyến khích Con số này quả đáng báo động về công tác dạy học và hướng dẫn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ở trường đại học trong khi các ĐH đang tiến tới mô hình trường đại học nghiên cứu, đào tạo gắn kết với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội

Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận nghiêm túc về thực trạng nghiên cứu khoa học của cả thầy và trò, những nghiên cứu khoa học của sinh viên hiện nay vẫn chưa có tính ứng dụng cao Trước hết, các nghiên cứu khoa học trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng phải xuất phát từ thực tiễn và mang tính mở chứ không thể là đóng không trong các giáo chính của nhà trường

Tại các trường lớn như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Xây dựng… những hoạt động này tuy có nhiều hơn các trường khác nhưng về cơ bản thì nó được tổ chức là

do nhu cầu tiếp thị của các tổ chức bên ngoài chứ cũng chưa thực sự là vì nhu cầu nội tại của bản thân sinh viên trong trường Còn lại, với không ít trường thì có thể nói rằng hoạt động ngoại khoá về khoa học cho sinh viên gần như là không có

Có thể nói, trong bối cảnh mà khoa học công nghệ đang phát triển chóng mặt

mà với cách thức dạy và học ở các trường như hiện nay thì khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn sẽ ngày một xa nếu không có biện pháp cải thiện Bởi thế, cần phải

có những chính sách để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học của cả thầy lẫn trò đang là thực tế phải đặt ra Để làm được việc này, ngoài vai trò của các tổ chức

Trang 16

trong nhà trường của cả thầy và trò… thì rất cần có sự tham gia, xúc tiến, hỗ trợ của các tổ chức các doanh nghiệp ngoài nhà trường để kết nối với các nhu cầu thực tiễn cùng những nguồn lực đầu tư có thể

1.3.2 Những khiếm khuyết trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

Giáo dục Đại học ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều thành quả đáng trân trọng, tuy nhiên chất lượng sinh viên khi ra trường vẫn chưa thật sự đáp ứng yêu cầu to lớn của thực tiễn cuộc sống, của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, nhất là việc kết hợp giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học vẫn còn hạn chế Tuy số cán bộ có trình độ cao của cả nước tập trung nhiều ở các trường đại học nhưng số cán bộ giảng dạy tham gia nghiên cứu khoa học còn rất khiêm tốn Lượng sinh viên tăng nhanh, trong khi

đó số giảng viên tăng không nhiều dẫn đến mâu thuẫn giữa quy mô và chất lượng đào tạo Thực tiễn cho thấy, chính sự không quan tâm đúng mức đến hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên, xem nhẹ hoạt động này hoặc định hướng không phù hợp đã làm cho chất lượng giáo dục Đại học Việt Nam thấp, không đáp ứng được những đòi hỏi về khoa học kỹ thuật và công nghệ, về nhân lực cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội Do đó, để nâng cao chất lượng giáo dục Đại học, một đòi hỏi bức thiết đặt ra là phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên, cần phải có những giải pháp mới nhằm nâng cao chất lượng hoạt động này ở các trường Cao đẳng, Đại học

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương 1 bằng việc tham khảo và tổng hợp lại cơ sở lý thuyết sẵn có tác giả đã bước đầu khái quát và trình bày được các vấn đề liên quan đến đề tài về hoạt động nghiên cứu khoa học, nhận thấy vai trò quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa hoc sinh viên và tình hình nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các trường Cao Đẳng, Đại Học hiện nay Từ những cơ sở lý luận của chương 1 cũng là cơ sở để tác giả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng ngày một hoàn thiện hơn

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN KHỐI KINH TẾ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

2.1 Tổng quan về trường Đại Học Lạc Hồng

2.1.1 Sự ra đời, đặc điểm và nhiệm vụ của nhà Trường

Từ những năm 1993 – 1994 lãnh đạo tỉnh Đồng Nai thấy nhu cầu bức thiết phải thành lập một trường Đại học tại Biên Hoà, Đồng Nai, nhằm đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng kịp thời đà phát triển kinh tế xã hội Hội nghị Đảng Bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tỉnh Đồng Nai lần thứ V và các đại hội tiếp theo điều có nghị quyết về xin thành lập trường Đại Học tại Biên Hòa

Trường Đại Học Lạc Hồng được thành lập theo quyết định số 790QĐ/TTg, ngày 24/9/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ và hoạt động theo quyết định số 3678 BGD – ĐT ngày 13/11/1997

Trường Đại Học Lạc Hồng là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa cấp học, đào tạo

và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ, kinh tế và xã hội nhân văn Nhà trường đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho mọi người có nhu cầu đào tạo và đào tạo lại; mặt khác đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và hiểu biết chính trị cho thị trường lao động trong cả nước nói chung và Đồng Nai nói riêng

* Quá trình phát triển

Hiện nay, trường có 24 ngành đào tạo Đại học và Cao đẳng gồm các ngành

về khoa học công nghệ (Tin học, Điện tử Viễn thông, Công nghệ Tự động hoá, Công nghệ Điện - Điện tử, Xây dựng dân dụng, Công nghiệp và Cầu đường, Cơ tin, Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Công nghệ Hoá học, Công nghệ Thực phẩm, Khoa học Môi trường, Công nghệ Sinh học, Công nghệ cắt may, Nông nghiệp), Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh (Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Thương mại Điện tử), Kế toán – Kiểm toán, Ngoại thương, Đông Phương học (Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Trung Quốc học, Việt Nam học), Ngữ văn anh và Hoa văn

Trang 18

Sau 13 năm, từ 5 ngành đào tạo Đại học chính qui ban đầu tới nay trường đã

có các bậc đào tạo: Công nhân kỹ thuật 3/7, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học

Từ năm học 2009 – 2010, Đại học Lạc Hồng tiến hành đào tạo Cao học hai ngành Công nghệ Thông tin và Quản trị Kinh doanh và hiện nay Trường đã đào tạo thêm các ngành: Kế toán kiểm toán, Tài chính ngân hàng… Bên cạnh đó, trường cũng tiến hành mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế dưới nhiều hình thức như: gửi sinh viên, giảng viên đi học ở nước ngoài theo các chương trình hợp tác đào tạo

Nhiệm vụ của Trường

Đào tạo đội ngũ Kỹ sư, Cử nhân và Sau đại học Bồi dưỡng nguồn nhân lực lao động kinh tế - kỹ thuật có trình độ cho các công ty, xí nghiệp… thuộc các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của xã hội

Kết hợp việc giảng dạy, học tập với nghiên cứu khoa học cho giáo viên và sinh viên phục vụ cho sản xuất – dịch vụ đa ngành

Quan hệ hợp tác với các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu của các nước trong khu vực và thế giới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường Đại Học Lạc Hồng

Sơ đồ tổ chức của trường Đại Học Lạc Hồng được trình bày ở sơ đồ 2.1 như sau:

Trang 19

Giáo viên bộ môn và các lớp SV

Khoa

Cơ điện

Khoa

CN Hóa Thực phẩm

Khoa Ngôn ngữ anh

Khoa

Tài chính

Khoa Công Nghệ - Thông Tin

Khoa

Kỹ thuật công trình

Khoa Điện-Điện

Tử

Khoa Đông phương học

Khoa Quản trị -Kinh tế Quốc tế

Khoa

CN sinh học Môi trường

Hội đồng quản trị

Hiệu trưởng

Phòng Đào Tạo

TT Thông tin tư liệu

Phòng SĐH – NCKH - KĐCL

Công đoàn

Trung Tâm QHQT

Phó Hiệu

Đoàn

TN Hội

SV

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Phó Hiệu trưởng

Phòng Thanh tra

Trang 20

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị Khoa, Phòng, ban chức năng, Trung tâm

 Chức năng nhiệm vụ của phòng Đào tạo:

- Lập kế hoạch đào tạo, tuyển sinh cho các khóa đào tạo của trường, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ đào tạo

- Tổng hợp kế hoạch giảng dạy toàn khóa, từng học kỳ, năm học, kế hoạch thi học kỳ, thi tốt nghiệp các khóa trên cơ sở kế hoạch chi tiết của từng khoa

- Thực hiện những quyết định của hiệu trưởng trong quá trình đào tạo theo đúng

kế hoạch của trường với các hình thức và phương pháp thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ đào tạo

 Chức năng nhiệm vụ phòng Tổ chức - Hành chánh

- Phối hợp với phòng Đào tạo giúp Hiệu trưởng các công tác về tổ chức cán bộ, sắp xếp, tổ chức bố trí giảng viên, cán bộ, viên chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ công tác Quy hoạch đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức của trường

- Giúp Hiệu trưởng trong việc phối hợp với công đoàn trong việc tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng, thực hiện các chính sách, chế độ với giảng viên, cán bộ viên chức; tổ chức các phong trào văn thể trong giáo viên, cán bộ viên chức

- Tổ chức thực hiện các mặt công tác về hành chính tổng hợp của trường, làm công tác văn thư lưu trữ, công tác giao dịch, lễ tân, khánh tiết

 Chức năng của phòng Quản trị thiết bị

- Tổ chức thực hiện các chỉ thị của Hiệu trưởng về xây dựng, phân phối, sử dụng, tu sửa, cải tạo và bảo trì nhà làm việc, lớp học, giảng đường, xưởng thực tập,

kí túc xá sinh viên, nhà ăn tập thể…

- Giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện việc mua sắm, cấp phát các phương tiện phục vụ sinh hoạt và làm việc

- Tổ chức quản lý và bảo trì các thiết bị kỹ thuật khi có yêu cầu của các Khoa

 Chức năng của phòng Tài vụ

- Tham mưu giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý tài chính, tài sản, lập kế hoạch tài chính và theo dõi giám sát, kiểm tra việc thu chi, sử dụng tài chính cùng các lĩnh vực khác có liên quan đến tài chính, tài sản của trường đúng với quy định của Nhà nước và Hội đồng Quản trị Nhà trường

Trang 21

- Kiểm tra, giám sát việc thu chi trong toàn trường, phối hợp với Phòng Quản trị Thiết bị Nhà trường quản lý tài sản, tình hình sử dụng tài sản chung, định kỳ tham gia kiểm kê tài sản trong toàn trường Thực hiện chế độ khấu hao tài sản theo quy định

- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định của Nhà nước

 Chức năng của phòng Nghiên cứu Khoa học và Kiểm định chất lƣợng

- Giúp Hiệu trưởng đăng ký và quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Bộ và cấp Nhà nước

- Tổ chức các buổi hội thảo bảo vệ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp

Bộ và cấp Nhà nước; giúp các khoa hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nghiên cứu khoa học

- Cập nhật các thông tin mới nhất về các công trình khoa học có liên quan đến lĩnh vực đào tạo của nhà trường, phổ biến cho các khoa để tham khảo và học hỏi kinh nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu

- Triển khai công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế trong sinh viên

- Thực hiện công tác kiểm định chất lượng trong toàn trường

 Chức năng của phòng Công tác sinh viên

- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý sinh viên về giờ lên lớp, sĩ số sinh viên trong lớp học, số sinh viên vắng, bỏ học trong từng học kỳ

- Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao lành mạnh cho sinh viên

- Giáo dục công tác chính trị tư tưởng, văn hóa, xã hội được quy định trong nhà trường cho sinh viên; đảm bảo môi trường lành mạnh, an ninh trong trường học

- Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình sinh viên và nhà trường Thông báo kịp thời đến gia đình sinh viên những trường hợp vi phạm kỷ luật của nhà trường, cùng gia đình tìm biện pháp giải quyết giúp sinh viên tiếp tục đến trường Đề nghị khen thưởng, kỷ luật sinh viên

 Chức năng của các Khoa

Thực hiện đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng kiến thức các chuyên ngành; quản lý công tác chuyên môn và quản lý sinh viên thuộc trách nhiệm và thẩm quyền.

Trang 22

2.2 Tình hình thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế

2.2.1 Giới thiệu sơ lƣợc về Khối kinh tế

Khối kinh tế của trường Đại Học Lạc Hồng đào tạo những cử nhân có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm phát triển kinh tế đất nước Đây sẽ là nguồn nhân lực với kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng phán đoán, quan sát, nắm bắt được diễn biến tình hình kinh tế - xã hội, nắm bắt được những biến chuyển trong đời sống kinh tế thị trường, từ đó biết phân tích, nhận định và ứng dụng những hiểu biết, kiến thức kinh tế vào nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao trên thương trường trong nước và quốc tế Sau khi tốt nghiệp sinh viên không những có trình độ chuyên ngành mà còn được trang bị khả năng tin học, ngoại ngữ theo chuẩn Toeic để có khả năng thích ứng ngay với yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp hoặc học chuyển tiếp lên trình độ cao hơn (thạc sỹ, tiến sỹ ) ở các trường đại học trong và ngoài nước hoặc

Giới thiệu sơ lƣợc về Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế

Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế là một trong các khoa được thành lập sớm nhất của trường Đại Học Lạc Hồng

Trong những năm 1997 đến 2002, sĩ số sinh viên vào Khoa tăng liên tục, niên khóa 2001 đã có đến 540 đậu vào Khoa, năm 2002 có 654 sinh viên vào Đây là giai đoạn trường Đại học Dân Lập Lạc Hồng được mọi người trong nước biết đến, số lượng học sinh đăng ký thi tuyển vào ngày một tăng

Năm 2003 chỉ có 317 sinh viên vào ở hai ngành Quản Trị Kinh Doanh và Ngoại Thương, đến năm 2005, 2006 số sinh viên đã tăng khá nhanh 550 sinh viên và

614 sinh viên

Trang 23

Niên khóa 2008 đến nay, Khoa được phép đào tạo thêm chuyên ngành Luật Kinh tế nằm trong chương trình Quản Trị Kinh Doanh, năm 2009 đào tạo thêm chuyên ngành Quản Trị Du Lịch, thực hiện đa dạng hóa chương trình đào tạo Năm

2009 tại Khoa có hơn 3000 sinh viên chính quy ngành Quản Trị Kinh Doanh và Ngoại Thương, đồng thời Khoa cũng được phép của Ban Giám Hiệu tiếp tục mở các lớp Quản Trị Kinh Doanh chương trình văn bằng II, tại chức, liên thông v.v…với gần 1000 sinh viên đang theo học

Đào tạo các chuyên ngành:

- Quản trị doanh nghiệp

- Quản trị Thương mại điện tử

- Quản trị Du lịch –Khách sạn

- Luật kinh tế

Tập trung đào tạo một cách khoa học và chuyên sâu về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về Quản trị kinh doanh, Quản trị các xưởng sản xuất, Quản trị nhân sự tài chính, Nghiên cứu nắm bắt thị trường, Đàm phán ký kết hợp đồng, Pháp luật trong kinh doanh và Phương pháp phòng ngừa, Đối phó với các rủi ro trong quản lý và sản xuất kinh doanh …

Tình hình thực tế về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Quản trị - Kinh Tế Quốc Tế

Trong năm 2010 - 2011 đã có tới 382 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên các lớp 2006 Ngày & Đêm; lớp 2007 Ngày & Đêm Trong đó có 45 đề tài xuất sắc được đưa ra Hội đồng báo cáo toàn trường Kết quả có 02 giải nhất, 03 giải nhì, 12 giải ba và 28 giải khuyến khích toàn trường Trong đó có hai sinh viên được giải nhất nghiên cứu khoa học đã được hoàn chỉnh gởi đăng ký nghiên cứu khoa học quốc gia Đây là một kết quả đáng khích lệ cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa

Giới thiệu sơ lƣợc về Khoa Tài chính – Ngân hàng

Khoa Tài chính - Ngân hàng có tiền thân là Khoa Tài chính - Kế toán được thành lập theo Quyết định số 298 ngày 17/9/2005 của Hiệu trưởng Trường Đại Học

Trang 24

Lạc Hồng Ngay từ khi thành lập, Khoa Tài chính- Kế toán được phép đào tạo 02 ngành chính là Tài chính Ngân hàng và Kế toán

Xuất phát từ nhu cầu lao động ngày càng tăng đối với các ngành Kinh tế, Khoa Tài chính Ngân hàng được thành lập trên cơ sở tách ngành Tài chính - Ngân hàng ra khỏi Khoa Tài chính - Kế toán theo Quyết định số 1030/QĐ-ĐHLH ngày 01/9/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại Học Lạc Hồng

Hiện nay, Khoa Tài chính Ngân hàng được giao nhiệm vụ đào tạo bậc Đại học chính quy ngành Tài chính - Ngân hàng

Tình hình thực tế về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Tài chính - Ngân hàng.

Hoạt động nghiên cứu khoa học của Khoa Tài chính - Ngân hàng ngày càng được đề cao và phát triển mạnh thông qua số lượng ngày một tăng các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên Trong năm 2011, Khoa đã có 149 đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, trong đó có 1 đề tài đạt giải nhất, 3 đề tài đạt giải nhì, 2

đề tài đạt giải 3 và 17 đề tài đạt giải khuyến khích trong hội nghị báo cáo cấp trường

Hàng năm, Khoa Tài chính - Ngân hàng đều tổ chức Hội nghị nghiên cứu khoa học cấp Khoa Hội nghị không chỉ dành cho các sinh viên trong Khoa mà còn là diễn đàn mở đối với các sinh viên tại các khoa khác trong trường

Giới thiệu sơ lƣợc về Khoa Kế toán – Kiểm toán

Khoa Kế toán - Kiểm toán mới được tách ra từ Khoa Tài chính – Kế toán từ tháng 9/2010, và trước đây có tiền thân là Khoa Kinh Tế được thành lập theo Quyết định 790 TTg ngày 24/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ Ngay từ khi thành lập, Khoa Kinh tế được phép đào tạo ba ngành chính là Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính - Kế Toán và Kinh Tế Thương Mại

Xuất phát từ nhu cầu lao động ngày càng tăng đối với các ngành Kinh Tế, Khoa Tài Chính - Kế Toán được thành lập trên cơ sở tách ngành Kế toán – Kiểm toán và ngành Tài chính – Ngân hàng ra khỏi Khoa Kinh Tế theo Quyết định số 298 ngày 17-09-2005 của Hiệu Trưởng Trường Đại Học Lạc Hồng

Trang 25

* Tình hình thực tế về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán

Hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên của Khoa phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng, năm 2005 chỉ có 2 đề tài nhưng đến năm 2011 riêng khóa 07 ngày và đêm có 259 đề tài Trong đó có 1 đề tài đạt giải nhất, 2 đề tài đạt giải nhì, 2

đề tài đạt giải 3 và 14 đề tài đạt giải khuyến khích cấp trường

Song song với sự phát triển về quy mô, chất lượng các đề tài cũng ngày càng tăng, đội ngũ cán bộ quản lý nghiên cứu khoa học cũng chuyên nghiệp hơn Cụ thể

là phần cơ sở lý luận của đề tài được đầu tư và chú trọng hơn, kết quả nghiên cứu được lượng hóa bằng số liệu thống kê, các giải pháp được cụ thể hóa, hình thức trình bày ngày càng được chuẩn hóa

2.2.3 Thống kê số lƣợng các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế qua các năm

Bảng 2.1: Số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên qua các năm Năm

Điều này cho thấy Khối kinh tế đang chiếm một vị thế quan trọng về quy mô trong hoạt động nghiên cứu khoa học của toàn trường Chính vì thế, nhà trường cần

Trang 26

phải có những giải pháp để phát huy hơn nữa năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên Khối kinh tế

Biểu đồ 2.1: Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Bảng 2.2: Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trường giai đoạn 2003-2011: Giải thưởng

Khuyến khích Tổng Tỉ trọng

Trang 27

Ở bảng 2.2 cho ta một số nhận xét sau: Qua 17 Hội nghị nghiên cứu khoa học cấp Trường, thì khối kinh tế đạt được một số thành tích nhất định như: có 21 đề tài đạt giải nhất, 38 đề tài đạt giải nhì và 71 đề tài đạt giải ba, chiếm 41,9% trên tổng số đề tài đoạt giải nghiên cứu khoa học cấp trường

Không chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu khoa học cấp Trường, một số đề tài khoa học của khối Kinh tế đã được Trường gửi tham gia cuộc thi sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Bộ và đã đạt được một số thành tích đáng kể: 1 đề tài đạt giải nhì, 1 giải

ba và 14 đề tài khuyến khích, chiếm 59,3% trên tổng số đề tài đoạt giải nghiên cứu khoa học cấp Bộ, được thể hiện ở bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3: Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp Bộ giai đoạn 2007 - 2011 Giải thưởng

Nguồn: Phòng Nghiên cứu khoa học - Sau đại học - Kiểm định chất lượng

Nhận xét: Trong các năm học vừa qua, để chất lượng đề tài nghiên cứu khoa học khối kinh tế ngày càng tăng hơn nữa, nhà trường đã tiến hành đổi mới trong hoạt động nghiên cứu khoa học bằng cách quy định các đề tài đăng ký phải số hóa, thực hiện điều tra khảo sát, xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng, như phần mềm Eviews, SPSS, Amos,… Các kết luận của đề tài mà không dựa trên kết quả xử lý số liệu thì sẽ không được công nhận

Trang 28

Bảng 2.4: Bảng số lượng đề tài nghiên cứu khoa học so với số lượng giáo viên hướng dẫn khối kinh tế giai đoạn 2004 -2011:

Năm

Số lượng đề tài NCKH sinh viên khối Kinh tế

Chênh lệch Số lượng

giáo viên tham gia hướng dẫn

SV NCKH

Chênh lệch

Số chênh lệch

Tỷ lệ %

Số chênh lệch

Nguồn: Phòng Nghiên cứu khoa học - Sau đại học - Kiểm định chất lượng

Nhận xét: Qua bảng 2.4 tác giả có một số nhận xét như sau:

- Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và số lượng giáo viên hướng dẫn từ năm

2004 đến năm 2011 tăng nhanh (số lượng đề tài tăng từ 12 đến 655 đề tài, số lượng giáo viên hướng dẫn tăng từ 7 đến 62 giáo viên hướng dẫn) Điều này cho thấy hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên đang phát triển nhanh về quy mô

- Tuy nhiên, xét từ năm 2004 (năm gốc) đến hết năm 2011, tốc độ tăng của số lượng đề tài nghiên cứu khoa học cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của giáo viên hướng dẫn (5358% so với 785%) Chính vì thế, quy mô của đề tài tăng rất nhanh và gần như tỷ lệ sinh viên trên một giáo viên hướng dẫn ngày càng cao Điều này sẽ làm

Trang 29

cho chất lượng hướng dẫn có xu hướng không tăng (thậm chí có khả năng giảm trên từng sinh viên)

Mỗi giáo viên sẽ hướng dẫn ngày càng nhiều sinh viên hơn, tuy nhiên phần lớn các giáo viên ngoài công việc giảng dạy còn phải thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên, soạn bài giảng Lượng sinh viên nghiên cứu tăng nhanh, trong khi đó số giảng viên tăng không nhiều dẫn đến mâu thuẩn giữa quy mô và chất lượng nghiên cứu khoa học Đây là một thực trạng cần phải quan tâm, vì một bài nghiên cứu khoa học của sinh cần phải có sự hỗ trợ của giáo viên rất nhiều

2.3 Tiến hành khảo sát

2.3.1 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học Trường Đại Học Lạc Hồng

2.3.1.1 Xây dựng đội ngũ chuyên gia

Tác giả dùng phương pháp chuyên gia để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên tại khối Kinh tế Để có thể thực

hiện tốt phương pháp này, tác giả lập một danh sách gồm 30 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giáo dục tại Trường Đại Học Lạc Hồng, đặc biệt là chuyên gia trong

Khối kinh tế, theo bảng (Phụ lục 1)

* Xây dựng tiêu chí chọn chuyên gia:

Giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng của khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng có học hàm/học vị từ thạc sĩ trở lên

Giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn từ 10 đề tài nghiên cứu khoa học đạt cấp Khoa trở lên

Giáo viên đã ngồi hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học cấp Khoa và cấp Trường

Giáo viên thỉnh giảng làm việc tại các doanh nghiệp

Các cán bộ quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên của khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng

Trang 30

2.3.1.2 Thực hiện phương pháp chuyên gia

Trong bảng khảo sát các chuyên gia trong khối kinh tế (Phụ lục 2) Để đưa ra các thang đo cho bảng phụ luc 3, tác giả tiến hành phỏng vấn một số chuyên gia gồm

những người đang quản lý tại bộ phận nghiên cứu khoa học của 3 khoa trong khối kinh tế, một số trưởng phó khoa, qua việc tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, tác giả

đã đưa ra 6 nhân tố tác động đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên như: Sinh viên, Giáo viên hướng dẫn, Cơ quan thực tập, Môi trường học tập, Điểm trung bình học tập của sinh viên, Bộ phận quản lý nghiên cứu khoa học Đây là bảng thang

đo sơ bộ, để có thể xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Tiếp đó, tác giả đã tiến hành khảo sát phỏng vấn chính thức các chuyên gia của Khối kinh tế để xác định các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

Sau khi đã hoàn thành xong việc khảo sát, tác giả đã tổng hợp lại tất cả các ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong khối kinh kế về thứ tự quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở bảng 2.5 như sau:

Bảng 2.5: Bảng thứ tự quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế

STT

Thứ tự quan trọng

Tên tiêu chí

1 Không quan trọng

2 Bình thường

3 Quan trọng

Trang 31

Bảng 2.6: Bảng các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa

học sinh viên khối kinh tế

STT Nhân tố quan trọng

Số lượng chuyên gia đồng ý

Tỷ lệ (%) chuyên gia đồng ý

khối kinh tế, ta thấy được có 4 nhân tố: chuẩn bị của sinh viên, Giáo viên hướng dẫn,

Cơ quan thực tập, Môi trường học tập, có tỷ lệ (%) các chuyên gia đồng ý là trên

50%, hai nhân tố: Điểm trung bình học tập của sinh viên, 16,67%, bộ phận quản lý

nghiên cứu khoa học mức độ chuyên gia đồng ý là 26,67% Trong hoạt động nghiên

cứu khoa học 2 nhân tố này là điều kiện cần nhưng không ảnh hưởng nhiều đến hoạt

động nghiên cứu khoa học của sinh viên Đối với nhân tố điểm trung bình học tập

đây là điều kiên bắt buộc những sinh viên có điểm trung bình của tất cả các học kỳ từ

7,0 trở lên đều phải tham gia nghiên cứu khoa học

Từ 4 nhân tố chính ảnh hưởng nhiều nhất đến hoạt động nghiên cứu khoa của

học sinh, đã được các chuyên gia khối kinh tế Trường Đại Học Lạc Hồng góp ý, tác

giả sẽ kết hợp với việc khảo sát các sinh viên nghiên cứu khoa học của Khối kinh tế

để đánh giá các nhân tố đó đã ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên tại trường hiện nay như thế nào để từ đó là cơ sở để đề xuất một số giải

pháp khắc phục Nhằm góp phần giúp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh

Trang 32

viên khối kinh tế ngày một lớn mạnh hơn Tác giả thể hiện 4 nhân tố này dưới dạng

sơ đồ 2.1 như sau:

Sơ đồ 2.2: Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của

sinh viên khối kinh tế trường Đại Học Lạc Hồng 2.3.2 Khảo sát sinh viên nghiên cứu khoa học của khối kinh tế

2.3.2.1 Thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục 3)

Thang đo ban đầu được tác giả xác định dựa vào phương pháp chuyên gia

để đưa ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên Sau bước nghiên cứu này, đã xác định được bốn nhân tố chính ảnh hưởng

đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên

Sau khi đã có con số để điều tra, để tiến hành khảo sát chính thức sẽ có cuộc khảo sát thử với một mẫu nhỏ gồm 20 sinh viên nghiên cứu khoa học đã được thực

Trang 33

hiện nhằm phát hiện những sai sót trong thiết kế phiếu khảo sát Sau khi khảo sát thử, phiếu khảo sát được chỉnh sửa và sẵn sàng cho cuộc khảo sát chính thức

Phiếu khảo sát gồm 2 phần chính:

- Phần một bao gồm những câu hỏi ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên

cứu khoa học của các sinh viên Phần này chia làm 2 cột:

 Cột mức độ quan trọng đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố được đề cập đối với kết quả bài nghiên cứu Trong đó, thang đo Likert 5 điểm được sử dụng

để đo lường tầm quan trọng của các yếu tố trong phiếu khảo sát, cụ thể là:

1 = Hoàn toàn không đồng ý

 Thông tin về thời gian gặp giáo viên hướng dẫn

Bảng 2.7: Các thang đo sử dụng trong nghiên cứu chính thức

Sinh viên

1 Sinh viên đã hiểu rõ về những yêu cầu và quy trình của hoạt động nghiên cứu khoa học

2 Sinh viên có sự đam mê và thích thú với hoạt động nghiên cứu khoa học

3 Sinh viên đã có ý tưởng về vấn đề sẽ nghiên cứu trước khi gặp giáo viên hướng dẫn

4 Ý tưởng về vấn đề nghiên cứu của sinh viên dựa trên cơ sở đã tìm hiểu từ thực tế

5 Sinh viên có thể tiếp cận dễ dàng với nguồn tài liệu tham khảo

6 Sinh viên có kế hoạch về thời gian biểu rõ ràng và nộp bài đúng tiến độ giáo viên hướng dẫn yêu cầu

7 Những đề tài do sinh viên chọn có tính mới, sáng tạo và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn cao

Giáo viên hướng dẫn

Trang 34

8 Giáo viên hướng dẫn ngày càng hướng dẫn nhiều sinh viên

9 Giáo viên hướng dẫn định hướng nội dung nghiên cứu phù hợp với khả năng của sinh viên

10 Giáo viên hướng dẫn tận tình hướng dẫn

11 Giáo viên hướng dẫn phản hồi những câu hỏi của sinh viên liên quan đến đề tài nghiên

cứu kịp thời

Cơ quan thực tập

12 Cơ quan thực tập tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên nghiên cứu

13 Cơ quan thực tập nhiệt tình cung cấp số liệu cho sinh viên làm nghiên cứu khoa học

14 Nội dung đề tài xuất phát từ các vấn đề cần thiết của doanh nghiệp

15 Cơ quan thực tập muốn sinh viên nghiên cứu đề tài cho công ty

Môi trường học tập

16 Thư viện của trường có đầy đủ tài liệu cho sinh viên nghiên cứu

17 Chương trình đào tạo có các môn học hỗ trợ kiến thức nghiên cứu khoa học cho sinh viên

18 Phòng thực hành (phần mềm, trang web) hỗ trợ cho sinh viên trong việc thực hiện đề tài

nghiên cứu khoa học

19 Gia đình hỗ trợ sinh viên rất nhiều

20 Bạn bè hỗ trợ sinh viên rất nhiều

Đánh giá chung của sinh viên về chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học

21 Bạn hài lòng với môi trường nghiên cứu khoa học tại Trường

22 Bạn hoàn toàn hài lòng về chất lượng nghiên cứu khoa học của Trường

23 Bạn hoàn toàn hài lòng về giảng viên hướng dẫn nghiên cứu khoa học của Trường

 Thông qua phiếu khảo sát sinh viên tác giả muốn giải quyết một số vấn

đề nghiên cứu sau:

Sự chuẩn bị của sinh viên có tác động đến kết quả của bài nghiên cứu không?

Giáo viên hướng dẫn có ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên như thế nào?

Cơ quan thực tập có ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên?

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quy trình nghiên cứu khoa học - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 1.1 Quy trình nghiên cứu khoa học (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của trường Đại Học Lạc Hồng  Nguồn: phòng tổ chức hành chính trường Đại Học Lạc Hồng - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của trường Đại Học Lạc Hồng Nguồn: phòng tổ chức hành chính trường Đại Học Lạc Hồng (Trang 19)
Bảng 2.1: Số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên qua các năm                  Năm - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.1 Số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên qua các năm Năm (Trang 25)
Bảng 2.2: Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trường giai đoạn 2003-2011: - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.2 Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp trường giai đoạn 2003-2011: (Trang 26)
Bảng 2.3: Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp Bộ giai đoạn 2007 - 2011 - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.3 Kết quả nghiên cứu khoa học sinh viên cấp Bộ giai đoạn 2007 - 2011 (Trang 27)
Bảng 2.4: Bảng số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học so với số lƣợng giáo  viên hướng dẫn khối kinh tế giai đoạn 2004 -2011: - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.4 Bảng số lƣợng đề tài nghiên cứu khoa học so với số lƣợng giáo viên hướng dẫn khối kinh tế giai đoạn 2004 -2011: (Trang 28)
Bảng 2.5: Bảng thứ tự quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động  nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.5 Bảng thứ tự quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế (Trang 30)
Bảng 2.6: Bảng các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa  học sinh viên khối kinh tế - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.6 Bảng các nhân tố chính ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên khối kinh tế (Trang 31)
Sơ đồ 2.1 như sau: - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Sơ đồ 2.1 như sau: (Trang 32)
Bảng 2.9: Bảng kiểm định độ tin cậy các biến - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.9 Bảng kiểm định độ tin cậy các biến (Trang 35)
Bảng 2.8: Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.8 Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố (Trang 35)
Bảng 2.10: Bảng kiểm định phương sai - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.10 Bảng kiểm định phương sai (Trang 37)
Bảng 2.11: Bảng phân tích phương sai một yếu tố  ANOVA - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.11 Bảng phân tích phương sai một yếu tố ANOVA (Trang 38)
Bảng 2.12: Bảng phân tích nhân tố khám phá  KMO and Bartlett's Test - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.12 Bảng phân tích nhân tố khám phá KMO and Bartlett's Test (Trang 39)
Bảng 2.13: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích - Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên khối kinh tế tại trƣờng đại học lạc hồng
Bảng 2.13 Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w