1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán theo yêu cầu tự chủ tài chính tại bệnh viện c đà nẵng

143 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, luận văn sẽ nghiên cứu tập trung vào các vấn đề có tác động chính như đặc điểm quản lý tài chính, nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị, công tác

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU TỰ CHỦ TÀI

CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG THỊ HUYỀN TRANG

TỔ CHỨC KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU TỰ CHỦ TÀI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tá g ả luận văn

Trương T ị Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 6

1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 6

1.1.1 Định nghĩa và đặc điểm hoạt động 6

1.1.2 Đặc điểm hoạt động tài chính đơn vị SNCL có thu 10

1.2 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 19

1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SNCL CÓ THU 22

1.3.1 Khái quát công tác kế toán 22

1.3.2 Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán 25

1.3.3 Kế toán doanh thu 29

1.3.4 Kế toán chi phí 33

1.3.5 Kế toán tài sản cố định 35

1.3.6 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 36

1.3.7 Báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN C

ĐÀ NẴNG 44

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG 44

2.1.1 Giới thiệu về bệnh viện C Đà Nẵng 44

2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Bệnh viện C Đà Nẵng 45

2.1.3 Tổ chức quản lý 47

2.1.4 Đặc điểm hoạt động tài chính của bệnh viện 51

2.2 NHẬN DIỆN NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 57

2.3 KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG 58

2.3.1 Công tác tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 58

2.3.2 Công tác tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 59

2.3.3 Công tác tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 60

2.4 ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU 61

2.4.1 Kế toán doanh thu – chi phí 61

2.4.2 Kế toán tài sản cố định 76

2.4.3 Kế toán thuốc, vật tư 78

2.4.4 Lập và công bố báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ 81

2.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG 85 2.5.1 Ưu điểm 85

2.5.2 Hạn chế 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 91

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU TỰ CHỦ 92

3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐÁP ỨNG NHU CẦU TỰ CHỦ TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG 92

Trang 6

3.1 Hoàn thiện tổ chức hạch toán các phần hành 92

3.2 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán 94

3.3 Hoàn thiện công tác lập và phân tích BCTC 96

3.4 Hoàn thiện công tác giao tự chủ tại các khoa phòng 97

3.5 Hoàn thiện tổ chức lập báo cáo nội bộ phục vụ việc đánh giá hiệu quả hoạt động thực sự của từng khoa 97

3.6 Xây dựng hệ thống báo cáo nội bộ 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101

KẾT LUẬN 102 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số ệu

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số ệu

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự ần t ết ủ đề tà ng ên ứu

Việt Nam có nhiều cơ hội nhờ vào toàn cầu hóa nền kinh tế, nhưng bên cạnh những cơ hội đó cũng tồn tại nhiều thách thức trong việc phát triển nền kinh tế đất nước Do đó, những chính sách phát triển một cách toàn diện các thành phần kinh tế, đặc biệt là khối các cơ quan Nhà nước trong đó phải kể đến các đơn vị sự nghiệp công lập là điều kiện cần thiết để đối phó với những thách thức, khó khăn đó Đây là các đơn vị chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ quan Nhà nước, đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế xã hội, góp phần phát triển nền kinh tế đất nước

Nhằm tạo hành lang pháp lý cũng như hướng dẫn cụ thể các đơn vị thực hiện tự chủ tài chính được thuận tiện, các Nghị định được ra đời Năm 2015, Nghị định 16/2015/ NĐ-CP ra đời quy định về chế độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập công thay thế cho các Nghị định trước đó là Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP Nghị định này được áp dụng cho tất cả các đơn vị sự nghiệp, trong đó có ngành y tế và các bệnh viện Đặc biệt, trong lĩnh vực y tế, sự ra đời của Nghị định 85/2012/NĐ-CP quy định về

cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh của các cơ sở khám chữa bệnh công lập đã góp phần không nhỏ trong việc định hướng chuyển đổi sang hướng tự chủ của các bệnh viện công lập Sự ra đời và thay đổi tích cực, đáng kể trong các chính sách của Nhà nước về kinh tế, xã hội; đặc biệt là những chính sách liên quan trực tiếp đến ngành y tế đã có những tác động không nhỏ đến cơ chế quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập, đòi hỏi các bệnh viện công lập phải chuyển mình, chủ động, linh hoạt hơn trong công tác quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính nói riêng, và đảm bảo mục tiêu hoạt động có hiệu quả cũng như thực hiện chủ

Trang 12

trương xã hội hoá trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho xã hội nói chung

Là một trong những bệnh viện công lập của cả nước, những năm qua, Bệnh viện C Đà Nẵng đã có những bước phát triển rõ nét và có sự thay đổi đáng

kể trong mô hình quản lý cũng như các hoạt động thường quy của mình Bệnh viện đã chủ động cơ cấu, tinh gọn lại bộ máy tổ chức, tăng cường công tác quản

lý trong đó, đặc biệt chú trọng đến vai trò của hệ thống thông tin kế toán Tuy nhiên, thực tế hiện nay việc chuyển đổi sang cơ chế tài chính mới đã cho thấy những bất cập trong tổ chức kế toán ở đơn vị Đặc biệt là thông tin do kế toán mang lại chưa đáp ứng đầy đủ được nhu cầu quản lý Do đó, nhu cầu cấp thiết đặt ra là hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm đáp ứng đầy đủ được nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản trị một cách hữu hiệu Xuất phát từ nhu cầu này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán theo yêu cầu tự chủ tài chính tại Bệnh viện C Đà Nẵng” làm luận văn thạc sỹ; với mục đích nghiên cứu là tìm hiểu thực trạng kế toán tại bệnh viện và đưa ra những giải pháp có tính khả thi, góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại bệnh viện nói riêng và các bệnh viện công lập tự chủ tài chính nói chung

2 Mụ t êu, đố tượng và p ạm v ng ên ứu

Mụ t êu ng ên ứu

Đề tài nhằm tìm hiểu và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện

C Đà Nẵng trong việc đáp ứng nhu cầu quản lý trong bối cảnh tự chủ, từ đó tìm

ra những mặt còn tồn tại, đề xuất được các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm đáp ứng nhu cầu tự chủ

Đố tượng ng ên ứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tổ chức kế tại Bệnh viện C Đà Nẵng trong mối liên hệ với nhu cầu quản lý nội bộ

Trang 13

P ạm v ng ên ứu

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ thuộc lĩnh vực công lập Luận văn chỉ bàn đến nội dung đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin; không đề cập đến tổ chức bộ máy kế toán và kiểm tra kế toán

3 P ương p áp ng ên ứu

Trong triển khai đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu nhằm hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, đánh giá tính hữu hiệu của công tác kế toán thông qua tổng hợp phân tích các tài liệu Phương pháp quan sát, phân tích, đối sánh cũng được vận dụng để đánh giá công tác kế toán dựa trên cơ sở lý thuyết có liên quan

4.Ý ng ĩ t ự t ễn ủ đề tài

Kết quả thực hiện luận văn góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng nhằm đáp ứng nhu cầu tự chủ tài chính, qua đó phục vụ cho công tác tự chuyển đổi cơ chế dần sang tự chủ tài chính

5 Kết ấu ủ luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập

- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện C Đà Nẵng

6 Tổng qu n tà l ệu ng ên ứu

Các công trình nghiên cứu về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung, hướng dẫn ghi nhận các sự kiện, cách thức lập báo cáo cuối kỳ như công trình của ba tác giả Earl R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C.Kattelus (2005) trong cuốn sách với tiêu đề là “Kế toán Nhà nước và các tổ

Trang 14

chức phi lợi nhuận” (Accounting for Governmental and Nonprofit Entities) Nội dung của cuốn sách chỉ tập trung nghiên cứu vào sự ảnh hưởng của thông tin kế toán đến tính minh bạch của các chỉ số trong chi tiêu ngân sách của Chính Phủ và các tổ chức phi lợi nhuận nói chung.Có thể kể thêm luận văn của tác giả

Lê Kim Ngọc (2009) với đề tài “Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam” Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nói chung đã được tác giả này đưa ra và hơn nữa là các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính, tuy nhiên vẫn có mặt hạn chế là chưa nêu được mối liên hệ của tổ chức hạch toán kế toán tới hiệu quả của công tác quản lý tài chính

Tuy nhiên, trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là trong hệ thống các bệnh viện công, các tác giả chưa quan tâm, nghiên cứu đến vấn đề hoàn thiện tổ chức kế toán Một nghiên cứu liên quan đến nội dung này có thể kể đến nghiên cứu “Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Anh (2011) Dựa vào thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện C

Đà Nẵng, tác giả đã đề xuất theo dõi, quản lý theo các quy trình dựa trên nền tảng ứng dụng hệ cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, để hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng Nhưng hạn chế của đề tài là chỉ chú trọng đến công tác hoàn thiện các phân hệ kế toán đang còn thực hiện thủ công,

từ đó tổ chức xây dựng, triển khai hệ thống thông tin kế toán hoàn chỉnh trong điều kiện ứng dụng ERP mà vẫn chưa đánh giá thực tế tổ chức kế toán gắn với yêu cầu quản lý trong điều kiện tăng cường thực hiện tự chủ tài chính tại bệnh viện và những thay đổi chính sách kế toán trong điều kiện mới Hay nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt-Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hồ Thị Như Minh (2014) đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt-Thành phố Đà Nẵng, bên cạnh đó cũng chỉ ra được những ưu điểm về hoạt động tài chính của đơn vị như là tổ chức tốt công tác phần hành kế toán, tuân

Trang 15

thủ các nguyên tắc tài chính, chế độ kế toán tài chính Tuy nhiên, luận văn chưa đi

sâu phân tích vào chức năng kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý của đơn vị, từ đó

chưa làm nổi bật được tầm quan trọng của công tác kế toán với những thông tin tài

chính hữu ích cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý Một nghiên cứu khác có

thể kể đến đó là Luận văn thạc sỹ Kế toán “Hoàn thiện công tác kế toán hoạt động

khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa Thành phố

Buôn Ma Thuột” của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu (2016) cũng đề cập đến chủ đề

kế toán ở bệnh viện Tuy nhiên, đề tài chỉ đề cấp đến vấn đề tổ chức kế toán về

mảng hoạt động khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế mà chưa đi sâu

phản ánh tình hình tài chính tổng quan của đơn vị nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện

và tăng cường vị thế của tổ chức kế toán

Sự hạn chế về mặt số lượng nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn hiện

nay khi cả nước đang tăng cường triển khai thực hiện xã hội hóa và thúc đẩy tự

chủ tài chính tại hệ thống các bệnh viện công lập, thay đổi cơ chế tài chính áp

dụng và triền khai chế độ kế toán mới thì nhu cầu nghiên cứu thực trạng tổ chức

kế toán tại hệ thống các bệnh viện công lập để tìm ra những giải pháp hoàn thiện

công tác tổ chức kế toán đáp ứng được nhu cầu tự chủ đặt ra ngày càng cao

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, luận văn sẽ nghiên cứu tập trung vào các

vấn đề có tác động chính như đặc điểm quản lý tài chính, nguồn tài chính và nội

dung chi của đơn vị, công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán và nhất là công

tác thiết lập, sử dụng các báo cáo nội bộ của các phần hành kế toán trong các

đơn vị sự nghiệp công lập có thu, trong đó đơn vị cụ thể là Bệnh viện C Đà

Nẵng, nhằm mạnh dạn đề xuất những giải pháp mang tính khả thi để hoàn thiện

tổ chức kế toán tại đơn vị nhằm phục vụ cho nhu cầu tự chủ tài chính

Trang 16

Căn cứ vào định nghĩa trên, có thể khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập

là các đơn vị do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước thành lập, được cấp ngân sách hoạt động thông qua việc Nhà nước giao Ngân sách hàng năm Bên cạnh

đó, một số loại hình đơn vị sự nghiệp còn có nguồn thu sự nghiệp Ví dụ: trường học có khoản thu học phí, bệnh viện có khoản thu viện phí…

loại căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển;

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên;

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên;

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ

Trang 17

Tổ chức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập cơ bản bao gồm hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, trong đó hoạt động sự nghiệp là hoạt động chủ yếu của đơn vị được Nhà nước giao, nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xã hội mà đơn vị đảm nhiệm (giáo dục, đào tạo; NCKH; hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; bảo vệ sức khỏe người dân; )

Xét theo mô hình tổ chức hoạt động, đơn vị SNCL chia thành 3 loại:

- Các đơn vị SNCL tổ chức hoạt động sự nghiệp riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tổ chức các đơn

vị trực thuộc chuyên hoạt động dịch vụ, có bộ máy tổ chức và hạch toán kế toán riêng biệt

- Các đơn vị SNCL tổ chức hoạt động sự nghiệp kết hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ: Các đơn vị sự nghiệp công lập ngoài bộ phận hoạt động sự nghiệp với mức thu phí do Nhà nước quy định, còn tổ chức các bộ phận hoạt động dịch vụ ngay tại đơn vị mình, nhưng mức thu phí do đơn vị tự quyết định

- Các đơn vị SNCL tổ chức hoạt động hỗn hợp: Các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tổ chức các hoạt động dịch vụ xen lẫn các hoạt động sự nghiệp ngay tại đơn vị mình

Nhằm phát huy tối đa mọi khả năng của đơn vị sự nghiệp công lập để cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho xã hội, đồng thời tăng thu nhập của cán bộ nhân viên trong các đơn vị, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch

vụ xã hội, huy động đóng góp từ xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từ

đó giảm dần bao cấp từ NSNN, Chính phủ đã thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp công lập trong việc tổ chức lại bộ máy, sắp xếp lại đội ngũ và đặc biệt là trong sử dụng nguồn lực tài chính Các đơn vị

sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ, trong đó có tự chủ tài chính là đơn vị

do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con

Trang 18

dấu riêng, tài khoản riêng và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định Luật kế toán;

và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình

Vậy theo Khoản 1 Điều 9 Luật viên chức 2010, đơn vị sự nghiệp công lập

tự chủ tài chính là đơn vị do Cơ quan Nhà nước thành lập, có nguồn thu sự nghiệp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quyền trong việc thực hiện các hành vi trong lĩnh vực tài chính, và tự chịu trách nhiệm về các hành vi đó

Đặ đ ểm ủ đơn vị sự ng ệp ông lập tự ủ tà ín

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính hoạt động trong nhiều lĩnh vực với đặc điểm, tính chất, quy mô khác nhau Nhưng dù thuộc lĩnh vực nào, có thể khái quát một số đặc điểm chung của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính như sau:

- Thực hiện nghĩa vụ với NSNN:Các hoạt động, dịch vụ của các đơn vị

SNCL tự chủ tài chính phải đăng ký, kê khai và trích nộp đầy đủ các loại thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

- Huy động vốn và vay tín dụng: Đơn vị SNCL tự chủ tài chính được huy

động vốn từ việc vay vốn của các tổ chức tín dụng, từ cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư nâng cấp, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp,

tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật

- Quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị SNCL tự chủ tài chính thực hiện đầu

tư, mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp Đối với TSCĐ được sử dụng vào các hoạt động dịch vụ phải thực hiện việc trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các đơn vị NN Số tiền trích khấu hao và tiền thu do thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN và được để lại

bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Trang 19

- Các khoản chi thường xuyên:Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định

một số mức chi quản lý, chi cho hoạt động nghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi

do cơ quan NN có thẩm quyền quy định, đồng thời được quyết định phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính của đơn vị

- Chế độ tiền lương, tiền công và thu nhập: Đơn vị SNCL tự chủ tài chính

được quyền xác định tổng quỹ lương để chi trả cho người lao động dựa trên cơ

sở tiền lương tối thiểu của NN nhưng không tăng quá 2 lần đối với đơn vị tự đảm bảo 1 phần kinh phí và không quá 2,5 lần đối với đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí Khi NN có sự điều chỉnh các quy định về tiền lương, thay đổimức lương tối thiểu hoặc sửa đổi định mức, chế độ thì cả 2 loại đơn vị SNCL tự chủ tài chính kể trên đều phải điều chỉnh các khoản chi theo chính sách chế độ từ nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị

- Sử dụng kết quả tài chính trong năm: Đơn vị SNCL tự chủ tài chính

được quyền trích lập 4 quỹ: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ dự phòng ổn định thu nhập

- Quản lý sử dụng cán bộ viên chức: Thủ trưởng đơn vị SNCL tự chủ tài

chính xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm và gửi cho cấp có thẩm quyền phê duyệt Đơn vị SNCL tự chủ tài chính được quyền chủ động sử dụng số biên chế được cấp trên giao

Với những đặc điểm kể trên đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toán trong đơn

vị SNCL tự chủ tài chính phải được sắp xếp một cách khoa học nhằm phát huy tối đa quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của đơn vị

Trang 20

1.1.2 Đặ đ ểm oạt động tà ín đơn vị SNCL có thu

a Đặc điểm nguồn thu, chi

Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động trên nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận Những sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra đa phần đem lại những giá trị về mặt văn hoá, ạo đức, tri thức, phát minh, các giá trị xã hội, sức khoẻ…và thường mang tính phục vụ cao.Các hoạt động

sự nghiệp thường gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế xã hội như chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xoá mù chữ, chương trình dân số - kế hoạch hoá gia đình… Nguồn kinh phí cho những hoạt động của đơn vị SNCL được cấp từ nguồnNSNN hoặc từ các đơn vị cấp trên và từ các nguồn do Nhà nước quy định như:phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thu từ hoạt động sự nghiệp khác, các nguồn viện trợ, tài trợ, biếu, tặng, cho…theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp

Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quy định từ Nghị định 10/2002/NĐ-CP, sau đó được thay thế bởi Nghị định 43/2006/NĐ-CP, và gần đây nhất là Nghị định 16/2015/ NĐ-CP Sự ra đời của Nghị định 10, Nghị định

43 và Nghị định 16 đã tạo một thay đổi lớn, một bước ngoặc trong hoạt động các đơn vị sự nghiệp nói chung và đời sống cán bộ nhân viên đơn vị sự nghiệp nói riêng

Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị

sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được tóm tắt sau đây:

Đặ đ ểm nguồn t u

- Đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động: các đơn vị này được quyền chủ động thu phí, lệ phí và các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của NN Đơn vị được phép để phân bổ số thu này cho chi thường

Trang 21

xuyên đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên hay bổ sung nguồn kinh phí xây dựng cơ bản để tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị

- Đối với đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động: các đơn vị này được NN cấp kinh phí nhằm đảm bảo được ổn định và chủ động hơn khi thực hiện các kế hoạch mà đơn vị đề ra, đồng thời đủ để thực hiện các hoạt động thường xuyên

- Các đơn vị SNCL được vay tín dụng ngân hàng hoặc từ quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phầm, dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật; đồng thời có trách nhiệm quản lý tài sản NN tại đơn vị theo quy định hiện hành về quản lý tài sản tại các đơn vị SNCL

- Đối với nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được NN đảm bảo hoặc các khoản thu sự nghiệp cuối năm chưa chi hết được phép chuyển sang năm sau tiếp tục chi Quy định này đã góp phần khuyến khích các đơn vị SNCLtiết kiệm chi thường xuyên từ nguồn NSNN cấp, cũng như tiết kiệm từ nguồn thu sự nghiệp hoặc thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh lãng phí

- Các đơn vị SNCL được quyền mở tài khoảntại KBNN để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN, hoặc tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để phản ánh

các khoản thu, chi của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

Đặ đ ểm oạt động

- Chi hoạt động thường xuyên: đơn vị thực hiện chi theo định mức được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ Định mức chi có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với quy định của Nhà nước tùy vào tình hình hoạt động thực tế của đơn

vị

- Những khoản chi không thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ NCKH công nghệ, chương trình mục tiêu quốc gia, các đề tài dự án theo đơn đặt

Trang 22

hàng của NN, chi đầu tư xây dựng cơ bản phải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định của pháp luật

- Đơn vị được chủ động sử dụng phần chênh lệch thu lớn hơn chi để chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước trên nguyên tắc ngườiđóng góp nhiều, có hiệu suất công tác cao, được trả cao hơn

- Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính đạt được, các đơn vị SNCL được phép trích lập Qũy Dự phòng

ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút; trích lập Quỹ Khen thưởng và phúc lợi tối đa không vượt quá 3 tháng lương thực tế bình quân trong năm để khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hoặc để xây dựng công trình phúc lợi, chi hoạt động tập thể… và trích lập Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư nâng cao cơ sở, vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động

sự nghiệp, cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh

b Quy trình ngân sách

Quy trình ngân sách của đơn vị công được qui định trong luật Ngân sách Nhà nước, bao gồm 3 giai đoạn: lập ngân sách (dự toán ngân sách), chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách Quy trình ngân sách là quá trình phản ánh toàn bộ hoạt động của một ngân sách từ khâu bắt đầu hình thành cho đến khi kết thúc để chuyển sang năm ngân sách mới Thời gian của quy trình ngân sách thường kéo dài hơn so với năm tài chính, được thể hiện ở chỗ giai đoạn lập và phê chuẩn ngân sách được bắt đầu trước năm tài chính,thời gian chấp hành

Trang 23

ngân sách được thực hiện trong năm tài chính và giai đoạn quyết toán ngân sách được thực hiện sau năm tài chính

G đoạn 1 Lập ngân sách ( ự toán ngân sá )

Dự toán NSNN phải được lập, tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi trả

nợ và viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách

Sau khi lập dự toán, các cơ quan, đơn vị lập dự toán thu sự nghiệp gửi cơ quan tài chính, thuế và cơ quan cấp trên theo đúng mẫu biểu, thời gian quy định

Dự toán thu sự nghiệp phải đảm bảo phản ánh một cách đầy đủ, chi tiết các nguồn thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu hoạt động dịch vụ và thu khác, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo chế độ tài chính quy định

Dự toán chi được lập trên tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, phải đảm bảo trình bày cụ thể, chi tiết theo từng nội dung chi, đồng thời thuyết minh rõ cơ sở tính toán từng nội dung chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định

G đoạn 2 C ấp àn ngân sá

Hoạt động thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp được thực hiện theo đúng đối tượng thu và mức thu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời phải thực hiện công khai mức thu; đảm bảo phản ánh một cách trung thực, chính xác, đầy đủ và kịp thời toàn bộ các khoản thu theo quy định vào sổ kế toán, báo cáo tài chính, không được phép để ngoài sổ kế toán

Trong quá trình thực hiện chi, các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải đảm bảo thực hiện chi theo đúng dự toán được giao, chế độ tiêu chuẩn, và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, nhằm sử dụng kinh phí một cách hiệu quả, tiết kiệm; trong đó, kinh phí đặc thù cuối năm chi không hết phải hoàn trả lại NSNN hoặc báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau chi tiếp theo quy định hiện hành

Trang 24

G đoạn 3 Quyết toán ngân sá

Giai đoạn này phản ảnh, đánh giá và kiểm tra lại toàn bộ quá trình hình thành và chấp hành NSNN Sau khi kết thúc năm tài chính, các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí NSNN cấp phải tiến hành khoá sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán NSNN theo số thực thu, thực chi theo hướng dẫn của Bộ tài chính

c Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu

Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tài chính áp dụng cho các đơn vị SNCL, nhằm thể hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Các đơn vị SNCL thuần tuý thực hiện theo cơ chế này thì cơ chế thu, chi được thực hiện theo định mức, dự toán được cơ quan chủ quản duyệt;nếu chi không hết thì nộp lại ngân sách, nếu không đủ chi thì giải trình cấp trên xin cấp bù (nếu được giao thêm nhiệm vụ) Còn đối với đơn vị SNCL có thu tự chủ tài chính được quyền sử dụng trích, lập,

bổ sung các quỹ và trả thu nhập tăng thêm cho người lao động nếu tạo ra được kết quả tài chính trên cơ sở tăng thu, tiết kiệm chi, theo quy định đối với phần kinh phí được tự chủ Bên cạnh đó, các quỹ trong các đơn vị SNCL có thu cũng được phép sử dụng theo các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.Cơ chế tự chủ được thực hiện ở một số nội dung trong các đơn vị SNCL

cụ thể như sau:

Cá quy địn về t u và tự ủ về nguồn t u

- Đơn vị SNCL tự chủ tài chính có các nguồn thu bao gồm: nguồn từ NSNN cấp chi cho hoạt động thường xuyên (đối với các đơn vị tự đảm bảo một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên); cấp kinh phí chi không thường xuyên cho các nhiệm vụ NCKH, chi đầu tư XDCB và nhiệm vụ khác được giao; nguồn thu từ viện phí, lệ phí của bệnh nhân; thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; liên doanh liên kết; các khoản thu dịch vụ khác và từ nguồn tài trợ hay vay nợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Trang 25

- Quyền tự chủ về các khoản thu, mức thu của đơn vị sự nghiệp có thu: đơn

vị được phép quyết định một số mức thu cụ thể sao cho phù hợp với từng đối tượng, từng loại hoạt động Đồng thời,trong quá trình thực hiện hoạt động dịch

vụ của đơn vị: đối với những dịch vụ được thực hiện theo hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh liên kết thì có quyền quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể nhưng phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra và có tích lũy Mặc dù vậy, quyền quyết định một số mức thu cụ thể không được tùy tiện, vẫn bị ràng buộc vàphải tuân theo các quy định về phí, lệ phí, không được vượt quá khung mức thu mà NN quy định

- Các khoản chi thường xuyên bao gồm: chi cho công tác chuyên môn nghiệp vụ, chi lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích nộp BHXH, các khoản chi điện nước vệ sinh cơ quan, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ…

Trang 26

- Các khoản chi không thường xuyên bao gồm: chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, chi NCKH và công nghệ, chi mua sắm trang thiết bị và TSCĐ lớn được thực hiện theo dự án…

- Các đơn vị được xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ dựa theo tình hình hoạt động thực tế tại đơn vị mình, tuy nhiên Nhà nước vẫn quy định khống chế một

số tiêu chuẩn, định mức mà bắt buộc các đơn vị SNCL phải tuân thủ như: tiêu chuẩn định mức trang bị ô tô, định mức trụ sở làm việc, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức; tiêu chuẩn định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động;chế độ thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; chế độ quản lý sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia;chính sách thực hiện tinh giảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn NSNN; vốn đầu tư XDCB… Mặt khác, một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ được thủ trưởng đơn vị SNCL tự chủ tài chính có quyền quyết định cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định, đồng thời, thủ trưởng đơn

vị SNCL tự chủ tài chính được quyền quyết định khoản chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc …

Những quy định này đã tạo ra sự chủ động linh hoạt của đơn vị đối với những sự kiện phát sinh ngoài sự đoán, đảm bảo sự phù hợp với tình hình thực tếnhằm đạt được những hiệu quả cao nhất trong hoạt động của đơn vị

-Vấn đề tiền lương và thu nhập tăng thêm cho người lao động cũng được các đơn vị SNCL tự quyết, với mục tiêu chính là nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, từng bước nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động, đồng thời gia tăng hiệu quả làm việc, khuyến khích phát triển đa dạng dịch vụ trong các đơn vị sự nghiệp

Trang 27

Trong đó, đối với tiền lương, tiền công của cán bộ, viên chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ NN giao thì sẽ được tính theo lương cấp bậc, chức vụ do

NN quy định

Đối với còn tiền lương của cán bộ, nhân viên hoạt động dịch vụ thì được tính theo chế độ tiền lương trong đơn vị NN Tuy nhiên, mức thu nhập tăng thêm cho người lao động còn phụ thuộc chính yếu vào nguồn thu của từng đơn

vị Đối với những đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi phí có quyền quyết định tổng mức thu nhập cho người lao động, sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ với NN, trích lập các quỹ theo quy định

- Bên cạnh đó, vẫn có những giới hạn gắn với quyền tự chủ tự quyết của đơn vị sự nghiệp có thu, đó là các đơn vị SNCL tự chủ tài chính phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc được đặt ra như phải thực hiện công khai, dân chủ, phải

tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật

về những quyết định của mình, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền

- Trong khoản chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, các đơn vị sau khi đã thực hiện việc trích lập bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% chênh lệch thu chi,hoàn toàn có quyền chủ động, tự quyết phân phối phần chênh lệch thu - chi nhằm tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị Tuy vậy, hiện nay Luật chưa ban hành những quy định cụ thể làm

cơ sở phân chia phần thu nhập tăng thêm, mà việc phân chia này hoàn toàn do đơn vị quyết định dựa theo khối lượng công việc, công sức đóng góp cụ thể của từng thành viên

Quy định trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với NN

Hàng năm, các đơn vị SNCL tự chủ tài chính trích lập các quỹ từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi trang trải các khoản phí, nộp thuế và các khoản khác theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP, theo trình tự cụ thể như sau:

Trang 28

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được trích lập tối thiểu từ chênh lệch thu lớn hơn chi với mức 25% Quỹ này được sử dụng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, TSCĐ, phương tiện làm việc, chi áp dụng các tiến bộ khoa học, chi nâng cao tay nghề cho cán bộ nhân viên, được sử dụng để góp vốn liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn

vị theo quy định của pháp luật

- Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động Mức chi thu nhập tăng thêm do đơn vị tự quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, mức chi trả tùy thuộc vào công sức đóng góp của các cá nhân

- Chi trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi: nội dung và định mức các khoản chi phải tuân theo các quy định của Nhà nước, đổng thời theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và do thủ trưởng đơn vị quyết định Các khoản chi bao gồm: chi cho các hoạt động khen thưởng, chi thưởng nhân dịp các ngày lễ lớn, chi hoạt động nghỉ mát, chi khen thưởng cho cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong công việc

- Chi trích quỹ dự phòng ổn định thu nhập nhằm đảm bảo thu nhập cho người lao động khi xảy ra các biến cố

Về vấn đề thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với NN:

Các đơn vị SNCL tự chủ tài chính có các hoạt động dịch vụ không cần phải đăng ký kinh doanh như các đơn vị khác nhưng phải đăng ký, kê khai và nộp đủ các loại thuế và các khoản khác, được miễn giảm thuế theo quy định về pháp luật thuế nhằm thực hiện nghĩa vụ với NSNN Do đó, các đơn vị này cũng phải mở tài khoản tại KBNN và mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để phản ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN cấp theo quy định của Luật NSNN và các

Trang 29

khoản thu chi của hoạt động dịch vụ Nhằm tăng cường sự giám sát của NN đối với hoạt động tài chính của đơn vị SNCL, thể hiện mối liên hệ phụ thuộc ràng buộc giữa đơn vị SNCL và NN, đồng thời đảm bảo chống thất thoát cho NSNN,các đơn vị SNCL tự chủ tài chính đều phải mở tài khoản và theo dõi các khoản thu chi tại KBNN

1.2 NHU CẦU THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

Quản lý đơn vị sự nghiệp công lập có thu nói chung và bệnh viện công lập nói riêng là một phạm trù đòi hỏi người quản lý phải có cách nhìn tổng quan, bao quát cả về môi trường ngành y tế cũng như các nhân tố tác động trực tiếp đến hệ thống quản lý bệnh viện Tự chủ tài chính là quyền tự quyết định các hình thức huy động và phân bổ tài chính để đạt được các mục tiêu đề ra của đơn

vị tự chủ

Trong điều kiện các bệnh viện công lập còn được bao cấp bởi Nhà nước thì hoạt động quản lý chỉ đơn thuần là tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành Mọi hoạt động của bệnh viện đều dưới sự giám sát và quản lý của Nhà nước Bởi vậy, các bệnh viện chưa đa dạng hóa được các hoạt động sự nghiệp, chưa khai thác nhiều hình thức khám chữa bệnh (nội trú, ngoại trú, khai thác nguồn thu từ dịch vụ, xây dựng các giải pháp tiết kiệm chi phí trong chi tiêu); chưa tạo điều kiện cho các kỹ thuật cao được triển khai tới từng bệnh viện

Nguồn từ NSNN còn thiếu và hạn chế nên các bệnh viện chưa thể đẩy mạnh được công tác xã hội hóa, nhiều loại máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ cao chưa được lắp đặt, sử dụng gây nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh cho bệnh nhân; các bệnh viện tuyến huyện không có

cơ hội triển khai thực hiện các kỹ thuật mới mà phải chuyển lên bệnh viện tuyến trên

Trang 30

Tuy nhiên, trong cơ chế tự chủ tài chính, Nhà nước không còn bao cấp các bệnh viện công, mà các bệnh viện công phải tự chủ về tài chính cũng như tự tổ chức sắp xếp lại bộ máy sao cho tinh gọn, hiệu quả và phải hoàn thành các chỉ tiêu do Nhà nước đề ra Vậy ban quản lý bệnh viện cần có những thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ cho công tác quản trị, nhằm đáp ứng nhu cầu tự chủ một cách tốt nhất:

- Thông tin nguồn và sử dụng nguồn kinh phí theo các hoạt động (hoạt

động chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động sản xuất kinh doanh…): Nguồn kinh phí được dùng để phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ có tính chất SNCL hoặc

có tính chất kinh doanh Do đó, ban quản lý đơn vị cần có những thông tin cần thiết để theo dõi chặt chẽ kế hoạch tìm và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn

vị, đảm bảo cho việc sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, hợp lý và có hiệu quả, phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí

- Thông tin về phát sinh nguồn và sử dụng kinh phí theo từng bộ phận (các

khoa, phòng chức năng): Các khoa, phòng chức năng được xem là các trung tâm chi phí, do đó những thông tin về phát sinh nguồn và sử dụng kinh phí theo từng bộ phận là hết sức cần thiết nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng kinh phí ở các

bộ phận; đồng thời gắn kết các trung tâm chi phí là các trung tâm trách nhiệm,

từ đó thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực Thông tin theo

bộ phận là cơ sở tiền đề cho tự chủ tài chính ở đơn vị

- Thông tin tài sản, dòng tiền theo mỗi hoạt động để quản lý tài sản theo

hoạt động: TSCĐ để đảm bảo hoạt động của các đơn vị SNCL bình thường,

hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, các đơn vị SNCL phải có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết TSCĐ là các tư liệu lao động tạo nên phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật trong đơn vị SNCL Đồng thời, TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành Do đó, những thông tin về tài sản được sử dụng ở bộ

Trang 31

phận nào, tình hình sử dụng TSCĐ có hiệu quả hay không, là những thông tin thật sự cần thiết cho ban quản lý nhằm đưa ra những quyết định đánh giá về tình hình quản lý TSCĐ Chính vì lẽ đó, bên cạnh việc theo dõi nguyên giá, khấu hao, giá trị còn lại của TSCĐ thì vấn đề đặt ra là theo dõi TSCĐ theo nguồn hình thành và theo hoạt động Bởi lẽ, TSCĐ có thể hình thành từ một nguồn, có thể hình thành từ kết hợp các nguồn; có thể sử dụng cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ hoặc khai thác cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ để tăng thu nhập Vì vậy, không thể theo dõi một các chung chung TSCĐ như trước đây,

mà phải cung cấp thông tin về TSCĐ một cách cụ thể như nguồn hình thành TSCĐ, TSCĐ dùng cho hoạt động nào Từ đó, đánh giá được hiệu quả của việc

sử dụng nguồn kinh phí, cũng như hiệu quả của các hoạt động mang lại

- Thông tin về các chi phí cấu thành, số lượng thực hiện để đánh giá hiệu

quả của một dịch vụ kỹ thuật y tế:Giá thành dịch vụ công luôn là vấn đề được

ban quản lý quan tâm Ngày 10/10/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Trong đó, giá, phí dịch vụ sự nghiệp công, lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đã được quy định khá rõ Theo đó, đến năm 2020, các đơn vị sự nghiệp công lập cần tính đủ, tính đúng chi phí cấu thành giá dịch vụ công, gồm chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định Việc xem xét các chi phí cấu thành là cơ sở để đánh giá, cắt giảm những chi phí không cần thiết, tạo điều kiện để giảm giá thành, từ đó là điều kiện để thu hút khách hàng, tăng số lượng thực hiện dịch vụ kỹ thuật Trên cơ sở đó, có thể xác định được chênh lệch thu – chi một cách rõ ràng, cụ thể, đồng thời đưa ra đánh giá một cách xác đáng hiệu quả của một dịch vụ kỹ thuật y tế, có hướng phát triển trong tương lai

Trang 32

1.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐƠN VỊ SNCL CÓ THU

1.3.1 Khái quát công tá ế toán

Bản ất tổ ứ ông tá ế toán trong á đơn vị sự SNCL tự ủ tài chính

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị là một trong những nội dung quan trọng về tổ chức quản lý trong đơn vị SNCL tự chủ tài chính Tổ chức công tác

kế toán phải đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với điều kiện về qui mô, đặc điểm

tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như gắn với những yêu cầu quản lý cụ thể tại đơn vị mang ý nghĩa vô cùng quan trọng và to lớn trong việc nâng cao chất lượng quản lý tại đơn vị

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL tự chủ tài chính không chỉ đơn thuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong đơn vị mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xây dựng, thiết lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, đảm bảo cho kế toán phát huy tối đa, hiệu quả các chức năng vốn có của mình

Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL tự chủ tài chính được hiểu là một hệ thống các cách thức, phương pháp phối hợp sử dụng phương tiện

và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán thể hiện các chức năng và nhiệm vụ của kế toán đó là: Phản ánh, đo lường, giám sát và thông tin bằng số liệu một cách đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời đối tượng kế toán trong mối liên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác

Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL tự chủ tài chính là việc xây dựng, thiết lập hệ thống thông tin thông qua việc ghi chép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán;tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý; triển khai thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành trên cơ sở các phương tiện kỹ thuật hiện có sao cho phải linh hoạt,

Trang 33

tinh gọn, hoạt động hiệu quả, đặc biệt là đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin chất lượng, hữu ích cho quản lý

Bên cạnh đó, cần xác định rõ mối liên hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán với các bộ phận quản lý khác trong đơn vị về các nội dung công việc có liên quan đến công tác kế toán ở đơn vị; tổ chức hướng dẫn mọi người trong đơn vị chấp hành tốt các chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ

kế toán nói riêng…

V trò ủ tổ ứ ông tá ế toán trong đơn vị SNCL tự ủ tà chính

Là một trong những nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý của đơn vị

sự nghiệp, tổ chức công tác kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị nên công tác kế toán có tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý ở đơn vị Không những thế, nó còn tác động tới việc đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau của các đối tượng có quyền lợi trực tiếp, gián tiếp tới hoạt động của đơn vị, trong đó phải kể đến cơ quan quản lý NN

Thông tin mà kế toán cung cấp góp phần giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được các thông tin về tài sản, nguồn thu, chi và kết quả hoạt động tài chính toàn đơn vị, từng bộ phận, từng nhiệm vụ một cách thường xuyên, liên tục Khi đó, thủ trưởng đơn vị có thể đưa ra những quyết định, điều hành mọi hoạt động trong đơn vị một cách trôi chảy, xác định được hiệu quả của các hoạt động, đồng thời lập kế hoạch hoạt động trong ngắn hạn và dài hạn

Tổ chức công tác kế toán là công cụ giúp cho NN có thể theo dõi được tình hình phát triển của đơn vị, từ đó tổng hợp phản ánh sự phát triển của ngành, lĩnh vực Đồng thời, còn giúp NN trong việc hoạch định các chính sách, soạn thảo

và ban hành luật lệ về cơ chế, chính sách với tình hình hoạt động của từng Bộ, ngành

Trang 34

Do đó, để tổ chức công tác kế toán trong đơn vị SNCL tự chủ tài chính một cách khoa học và hợp lý cần phải dựa vào quy mô hoạt động, cũng như đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động, đồng thời cũng phải căn cứ vào các chính sách, chế độ, luật được NN ban hành vào từng thời điểm Tổ chức công tác kế toán linh hoạt, phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của đơn vị không chỉ đảm bảo cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời, có chất lượng đáp ứng những yêu cầu quản lý khác nhau, mà còn tiết kiệm đáng kể cho chi phí NSNN

Như vậy chức năng tổ chức thực hiện khối lượng công tác kế toán, tổ chức công tác kế toán ảnh hưởng không nhỏ và trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán nói riêng, cũng như công tác quản lý nói chung

Nguyên tắ tổ ứ ông tá ế toán trong đơn vị SNCL tự ủ tà chính

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ 01/01/2017 quy định các nguyên tắc về tổ chức công tác kế toán như sau:

- Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch để đảm bảo

sự so sánh đánh giá hoạt động sự nghiệp của đơn vị

- Bảo đảm tính thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng trong kế toán (phương pháp kế toán hành tồn kho, phương pháp hạch toán ngoại tệ)

Nguyên tắc phù hợp

- Phù hợp với quy mô, đặc điểm của đơn vị

- Phù hợp với quy định hiện hành của NN, bộ, ngành

Trang 35

- Phù hợp với khả năng, trình độ của các kế toán viên

- Phù hợp với thông lệ quốc tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

- Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệu quả

về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị

- Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảm bảo được công việc kế toán đạt hiệu quả cao nhất

Nội dung của công tác tổ chức chứng từ kế toán bao gồm:

Một: Xá địn n mụ ứng từ ế toán

Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL tự chủ tài chính

do Nhà nước ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 áp dụng cho các đơn vị

Trang 36

Hai: Tổ ứ lập, ý ứng từ ế toán

Lập chứng từ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vị SNCL đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chứng từ kế toán được lập phải đảm bảo tuân thủ theo Điều 18 Luật kế toán

Ký chứng từ kế toán

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật

Ba: Trìn tự luân uyển và tổ ứ ểm tr ứng từ ế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Tất cả các chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải được tập trung tại bộ phận kế toán của đơn vị Bộ phận kế toán có trách nhiệm phải kiểm tra nhằm đảm bảo tính pháp lý và chính xác toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra thì những chứng từ đó mới được sử dụng để ghi sổ kế toán Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Thủ trưởng đơn vị ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

Trang 37

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Bốn: Tổ ứ bảo quản, lưu trữ và ủy ứng từ ế toán

Sau khi ghi sổ kế toán, chứng từ phải được bảo quản tại phòng kế toán để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu Khi kết thúc kỳ kế toán năm, chứng từ được chuyển sang để lưu trữ theo từng loại và theo thứ tự thời gian phát sinh Thời gian lưu trữ có thể khác nhau tùy theo từng loại tài liệu Chứng

từ được phép tiêu hủy theo quy định khi hết hạn lưu trữ

Như vậy, trên cơ sở những yêu cầu chung về tổ chức chứng từ kế toán, căn

cứ vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của mỗi đơn vị mà mỗi đơn vị sự nghiệp cần tổ chức chứng từ kế toán cho phù hợp, thực hiện việc ghi chép hạch toán được kịp thời, đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng và hiệu quả cho công tác quản lý

b Vận dụng tài khoản kế toán

Hệ thống TK kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp, nhằm: + Đáp ứng hiệu quả, đầy đủ yêu cầu quản lý và các cơ quan Nhà nước; + Phản ánh đầy đủ, chính xác các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;

+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công hoặc bằng các thiết bị điện tử

Hệ thống TK kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài chính quy định theo Thông tư 107/2017/TT-BTC gồm 10 loại, từ Loại 1

Trang 38

đến Loại 9 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản

Các TK trong Bảng Cân đối TK dùng để kế toán tình hình tài chính của đơn vị áp dụng cho tất cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán Nguyên tắc ghi sổ các TK trong Bảng Cân đối TK được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” có nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một TK thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều TK khác hoặc ngược lại

Các TK ngoài Bảng Cân đối TK liên quan đến NSNN hoặc phải quyết toán với cơ quan có thẩm quyền phải hạch toán theo mục lục NSNN theo niên

độ và theo các yêu cầu quản lý khác phục vụ cho quyết toán.Nguyên tắc ghi sổ các TK ngoài Bảng Cân đối TK được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn” có nghĩa là khi ghi vào một bên của một TK thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các TK khác

Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếp nhận, sử dụng nguồn NSNN cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theo mục lục

NSNN và niên độ phù hợp

c Sổ kế toán áp dụng

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian của đơn vị hành chính, sự nghiệp

Đơn vị hành chính, sự nghiệp phải mở sổ kế toán để theo dõi, ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của

Trang 39

pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017.

Cá loạ sổ ế toán

Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ

kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Mẫu sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnh tổng

số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Trên Sổ Cái có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí

Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin

cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán NSNN

1.3.3 Kế toán o n t u

Theo các quy định hiện hành, kinh phí của các đơn vị hành chính sự nghiệp thường bao gồm các nguồn sau đây: NSNN cấp (cấp phát chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư); thu phí, lệ phí được để lại theo quy định của cấp

Trang 40

có thẩm quyền, nguồn viện trợ cho biếu tặng, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ, nguồn thu khác

Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, thu hoạt động do NSNN cấp bao gồm: + Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên

+Thu không thường xuyên: Phản ảnh các khoản thu do NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác ( như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ,…)

+ Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán)

và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn

vị

a Phản ánh doanh thu:

Đối với thu hoạt động do ngân sách cấp

Kế toán sử dụng các TK gồm: TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp, TK

337 – Tạm thu và các TK ghi đơn như: TK 008 – Dự toán chi hoạt động, TK

012 – Lệnh chi tiền thực chi, TK 013 – Lệnh chi tiền tạm ứng

Các sổ kế toán theo dõi nguồn kinh phí gồm: Sổ cái TK 511, Bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Ngày đăng: 13/07/2021, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bệnh viện C Đà Nẵng, Báo cáo quyết toán từ năm 2016 đến 2017 [2] Luật kế toán 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán từ năm 2016 đến 2017 "[2]
[8] Thông tư 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa [9] Số: 6608/BYT-TCCB của Bộ y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độchại, nguy hiểm đối với cán bộ, viên chức ngành y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 243/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa "[9] "Số: 6608/BYT-TCCB của Bộ y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc
[11] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2016), “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp” Nhà xuất bản Tài chính, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2016
[12] Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (2008) “ Giáo trình Nguyên lý kế toán”, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
[13] PGS.TS Nghiêm Văn Lợi (2007) “Giáo trình Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
[14] PGS-TS Phạm Văn Liên (2013),”Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp” Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: PGS-TS Phạm Văn Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
[15] TS. Phạm Văn Khoan và TS. Nguyễn Trọng Thản (2010) “Giáo trình quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
[16] Phạm Văn Đăng, Nguyễn Văn Tạo, Toán Thị Ngoan (2007), “ Để trở thành kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp”, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Để trở thành kế toán trưởng đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Đăng, Nguyễn Văn Tạo, Toán Thị Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2007
[17] Nguyễn Thị Đông (2007), “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
[18] Võ Văn Nhị (2003), “Nguyên lý kế toán”, Nhà xuất bản Tài chính, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
[19] Lê Kim Ngọc (2009),Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính tại ngành y tế Việt Nam
Tác giả: Lê Kim Ngọc
Năm: 2009
[20] Nguyễn Thị Thùy Anh (2011), Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP tại Bệnh viện C Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Anh
Năm: 2011
[21] Hồ Thị Nhƣ Minh (2014), Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt-Thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Mắt-Thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Hồ Thị Nhƣ Minh
Năm: 2014
[22] Nguyễn Thị Hoài Thu (2016), Hoàn thiện công tác kế toán hoạt động khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kế toán hoạt động khám chữa bệnh đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu
Năm: 2016
[4] Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp Khác
[5] Nghị định số 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Khác
[6] Thông tư 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 ngày 10/10/2016 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức Khác
[7] Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Khác
[10] Quyết định số 73/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w