CÁC CHỮ VI T TẮT Ký hiệu Giải thích NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN Ngân hàng Nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng DEA Phân tích bao dữ liệu Data envelopmen
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ CHẤN TÍN
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ CHẤN TÍN
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Đà Nẵng - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2016
Tác giả luận văn
HỒ CHẤN TÍN
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Các câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L THU T VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 4
1.1 LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN T CH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.2.1 Phương pháp đánh giá các ch số tài chính 10
1.2.2 Phương pháp sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (Data envelopment analysis - DEA) 13
1.3 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 28
1.3.1 Các nhân tố ngoại sinh 28
1.3.2 Nh m nhân tố nội sinh 29 1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ PHÂN T CH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 5CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAO
DỮ LIỆU (DEA) 31
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 31
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 33
CHƯƠNG 2 THI T K NGHIÊN CỨU 36
2.1 LỰA CHỌN CÁC BIẾN ĐẦU VÀO VÀ CÁC BIẾN ĐẦU RA ĐỂ ƯỚC LƯỢNG CÁC ĐỘ ĐO HIỆU QUẢ CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG MÔ HÌNH DEA 36
2.2 LỰA CHỌN LOẠI ĐỊNH HƯỚNG TRONG MÔ HÌNH DEA ĐỂ ƯỚC LƯỢNG CÁC ĐỘ ĐO HIỆU QUẢ CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM 45
2.3 KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH DEA 46
2.4 MÔ TẢ S LIỆU MẪU NGHIÊN CỨU 48
CHƯƠNG 3 K T QUẢ NGHIÊN CỨU 53
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2014 53
3.1.1 Thực trạng tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2014 53
3.1.2 Thực trạng nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2014 56
3.1.3 Thực trạng sáp nhập, hợp nhất của các NHTM tại Việt Nam 57
3.2 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM HIỆU QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP BAO DỮ LIỆU (DEA) 58
3.2.1 Kết quả ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE) 58
Trang 63.2.2 Kết quả ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) 63 3.2.3 Kết quả ước lượng điểm hiệu quả kỹ thuật quy mô (SE) 67 3.3 KẾT QUẢ PHÂN T CH SỰ T I THIỂU HÓA CÁC NGUỒN LỰC ĐẦU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TRONG NĂM 2014 71 3.3.1 Phân tích tối thiểu h a giá trị tài sản cố định của các NHTM trong năm 2014 để đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ tối ưu (TE) 72 3.3.2 Phân tích tối thiểu h a giá trị tổng số tiền gửi của các NHTM trong năm 2014 để đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ tối ưu (TE) 74 3.3.3 Phân tích tối thiểu h a số lượng nhân viên trong các NHTM trong năm 2014 để đạt hiệu quả kỹ thuật toàn bộ tối ưu (TE) 76 3.4 KIỂM TRA TH NG KÊ BẰNG TƯƠNG QUAN HẠNG SPEARMAN
VỀ M I QUAN HỆ GIỮA ĐIỂM HIỆU QUẢ KỸ THUẬT TOÀN BỘ (TE) VỚI ROA, ROE CỦA CÁC NHTM CHƯA HIỆU QUẢ 77 3.4.1 Ước lượng hệ số tương quan hạng Spearman giữa điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE) với ROA của các NHTM chưa hiệu quả kỹ thuật toàn
bộ tối ưu 78 3.4.2 Ước lượng hệ số tương quan hạng Spearman giữa điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE) với ROE của các NHTM chưa hiệu quả kỹ thuật toàn
bộ tối ưu 79
CHƯƠNG 4 K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ 82
4.1 KẾT LUẬN CHUNG 82 4.2 CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỆ TH NG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 83 4.2.1 Các kiến nghị đối với các NHTM 83
Trang 74.2.2 Các kiến nghị đối với NHNN Việt Nam 87 4.2.3 Các kiến nghị đối với Chính Phủ 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 8CÁC CHỮ VI T TẮT
Ký hiệu Giải thích
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHNN Ngân hàng Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
DEA Phân tích bao dữ liệu (Data envelopment analysis)
DMU Đơn vị ra quyết định (Decision making unit)
CRS Hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant returns to scale) VRS Hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable returns to scale)
TE Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency)
PTE Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure technical efficiency)
SE Hiệu quả quy mô (Scale efficiency)
EE Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency)
ROA Thu nhập ròng / Tổng tài sản (Return On Asetts ratio)
ROE Thu nhập ròng / Vốn chủ sở hữu (Return On Equity ratio) NIM Tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (Net interest margin)
NNM Tỷ lệ thu nhập phi lãi suất ròng cận biên (Net noninterest
margin) NOM Tỷ lệ thu nhập hoạt động ròng cận biên (Net operating margin)
NRST Lợi nhuận ròng trước những giao dịch đặc biệt (Net return prior
to special transactions margin) EPS Lợi nhuận ròng trên một cổ phần (Earing per Share)
CLLBQ Chênh lệch lãi suất bình quân
TSCĐ Tài sản cố định
PPF Đường biên khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier)
Trang 9Ký hiệu Giải thích
VAMC Công ty quản lý nợ Việt Nam (Vietnam Asset Management
Company) ĐTCK Đầu tƣ chứng khoán
Vốn CSH Vốn chủ sở hữu
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1
Các mô hình toán học dưới dạng đối ngẫu của mô hình
CCR định hướng đầu vào và mô hình BCC định hướng
đầu vào
24
2.1
Các biến đầu vào thường được sử dụng và các biến đầu
ra thường được sử dụng trong các nghiên cứu áp dụng
phương pháp DEA đối với ngành ngân hàng
38
2.2 T m tắt các biến đầu vào và các biến đầu ra trong các
nghiên cứu trước đây 39
2.3 Ma trận hệ số tương quan yếu tố đầu vào và đầu ra các
năm từ 2009 đến 2014 46 2.4 Tên và ký hiệu 24 ngân hàng thương mại tại Việt Nam 49 2.5 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 50
3.1 Kết quả ước lượng TE theo mô hình CCR định hướng
3.2 Xếp hạng kết quả ước lượng TE trung bình giai đoạn
3.3 Thống kê số lượng ngân hàng được xếp hạng hiệu quả
theo điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE) 60
3.4 Kết quả ước lượng PTE theo mô hình BCC định hướng
Trang 11theo điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE)
3.7 Kết quả ước lượng SE 68
3.8 Xếp hạng kết quả ước lượng SE trung bình giai đoạn
3.9 Thống kê số lượng ngân hàng được xếp hạng hiệu quả
theo điểm hiệu quả kỹ thuật quy mô (SE) 69
3.7 Tối thiểu hoá giá trị tài sản cố định đối với các NHTM
Kết quả kiếm định tương quan hạng Spearman giữa TE
và ROA của các NHTM chưa đạt hiệu quả kỹ thuật tối
ưu (TE < 1)
78
3.11
Kết quả kiếm định tương quan hạng Spearman giữa TE
và ROE của các NHTM chưa đạt hiệu quả kỹ thuật tối
ưu (TE < 1)
79
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1 Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bô (AE), hiệu
1.2 Đường đồng lượng lồi tuyến tính từng khúc 18 1.3 Sự dịch chuyển về tâm và sự dịch chuyển lỏng lẻo 23
1.4 Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE), hiệu quả kỹ thuật
thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) 27
3.1 Tỷ lệ (%) tăng trưởng tín dụng ngành ngân hàng Việt
Nam trong giai đoạn 2009 - 2014 54
3.2 Ch số ROA ngành ngân hàng Việt Nam trong giai
3.3 Ch số ROE ngành ngân hàng Việt Nam trong giai
3.4 Các điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE) của 24
NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 61
3.5 Các điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) của 24
NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 66
3.6 Các điểm hiệu quả quy mô (SE) của 24 NHTM tại
Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 70 3.7
Các điểm hiệu quả kỹ thuật TE trung bình, PTE trung
bình, SE trung bình của 24 NHTM tại Việt Nam trong
giai đoạn 2009 - 2014
80
3.8
Tỷ lệ trung bình (%) tối thiểu h a 3 nguồn lực đầu vào
để 15 NHTM tại Việt Nam đạt hiệu quả kỹ thuật tối
ưu (TE = 1) trong năm 2014
81
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu c nhiều biến động phức tạp như hiện nay, đặc biệt là sau khủng hoảng tài chính thế giới 2008 thì việc phân tích hiệu quả hoạt động của các NHTM trong các năm qua đáng để chúng ta lưu tâm, liệu vấn đề chất lượng trong hoạt động hệ thống NHTM c thật sự tốt hay chưa? Đòi hỏi cần phải c sự nhìn nhận, đánh giá và phân tích một cách khách quan hoạt động của hệ thống NHTM để thấy được bức tranh toàn cảnh của hệ thống NHTM Việt Nam
Hệ thống ngân hàng đang trong giai đoạn tái cơ cấu với nhiều ngân hàng hợp nhất, sáp nhập để tạo thành các ngân hàng mới c nguồn lực tài chính vững mạnh hơn tồn tại và phát triển trong giai đoạn mới Bên cạnh việc phân tích thông qua các ch số tài chính truyền thống, chúng ta nên c nhiều cách phân tích về nhiều phương diện và g c độ để xem xét, nhận định các điểm mạnh và các điểm yếu mà các NHTM đã và đang phải chú trọng nhiều hơn nữa để hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Từ đ c thể giúp các nhà quản trị, điều hành các NHTM c thêm những sự g p ý trong việc hoạch định các chính sách, chiến lược hoạt động kinh doanh và phát triển ngân hàng của mình
Nhận thấy sự cần thiết phải thiết lập một cách phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoan vừa qua nên tôi
quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài: “Vận dụng phương pháp phân tích
bao dữ liệu để phân tích hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với ba mục tiêu chính sau:
Trang 14- Thứ nhất, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua hiệu quả
kỹ thuật của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2014, từ đ thấy được thực trạng hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua
- Thứ hai, xác định kiểm định mối tương quan giữa các điểm hiệu quả kỹ thuật với ROA, ROE của các NHTM hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả tại Việt Nam
- Thứ ba, đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam trong thời gian tới
3 Các câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài phải trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
Các NHTM tại Việt Nam hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2009
-2014 c hiệu quả kinh doanh được phản ánh thông qua hiệu quả kỹ thuật cao không?
- Nếu các NHTM tại Việt Nam hoạt động kinh doanh trong giai đoạn
2009 - 2014 chưa hiệu quả cao thì nguyên nhân là do tác động chủ yếu là do
sự không hiệu quả kỹ thuật thuần hay do sự không hiệu quy mô?
- Yếu tố đầu vào nào cần được quan tâm cải thiện nhiều nhất đối với các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2014?
- Điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ của các NHTM hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả c mối tương quan với các ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời
là ROA, ROE không?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam Do phạm trù hiệu quả hoạt động rộng về mặt ý nghĩa
Trang 15nên bài nghiên cứu tập trung vào hiệu quả kỹ thuật phản ánh hiệu quả kinh doanh của các NHTM theo quan điểm các biến đầu vào và các biến đầu ra
Nghiên cứu được tiến hành với 24 NHTM tại Việt Nam hoạt động trong giai đoạn 2009 - 2014 Bài nghiên cứu chọn 24 NHTM để thực hiện nghiên cứu vì các ngân hàng này thỏa mãn các điều kiện về dữ liệu của biến đầu vào và các biến đầu ra phù hợp với yêu cầu được đưa ra trong nghiên cứu Phân tích hiệu quả kinh doanh của 24 NHTM này sẽ cho thấy được cái nhìn khái quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Việt Nam thời gian qua, từ đ c những định hướng tốt hơn cho ngành ngân hàng Việt Nam trong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua 3 bước với các phương pháp sau:
- Bước 1: Phân tích tổng quan thực trạng hoạt động của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2014
- Bước 2: Ứng dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) với 2 mô hình CCR và BCC để phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua ch số hiệu quả kỹ thuật của từng NHTM
- Bước 3: Sử dụng phương pháp định lượng thống kê để xác định mối tương quan hạng giữa các tỷ số tài chính ROA, ROE với điểm hiệu quả kỹ thuật toàn bộ của các NHTM trong giai đoạn 2009 - 2014
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục,
đề tài được trình bày theo kết cấu 4 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận chung và các kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ L THU TVÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
1.1 LÝ THUY T VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
a Khái niệm ngân hàng thương mại
Trên thế giới, mỗi một quốc gia đều c định nghĩa về ngân hàng (dựa vào, mục đích, đối tượng hoạt động, ) nhưng các định nghĩa đ đều c một thống nhất về ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ với hai đặc điểm là nhận tiền ký thác, sử dụng lượng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán
Theo Luật các tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kh a XII thông qua năm 2010: “Ngân
hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Bên cạnh đ , Luật cũng đã định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là việc
kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
b Các chức năng của ngân hàng thương mại
Theo TS Hồ Hữu Tiến (2008) đã phân tích các chức năng của các NHTM thành 3 chức năng chính sau đây:
- Chức năng trung gian tài chính
Trong nền kinh tế sản xuất hàng h a, quá trình sản xuất diễn ra theo chuỗi T – H – T nên luôn c sự thừa và thiếu vốn ở nơi này thừa, nơi khác
Trang 17thiếu, thời điểm khác nhau với những lượng khác nhau Từ thực tế yêu cầu, để giải quyết mâu thuẩn này cần c một cơ chế chuyển giao vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế C hai cơ chế chuyển giao vốn đ là cơ chế trực tiếp (trực tiếp từ người thừa vốn sang người thiếu vốn) và cơ chế gián tiếp (từ người thừa vốn sang người thiếu vốn thông qua một trung gian tài chính) Cơ chế gián tiếp phổ biến hơn với các NHTM là các định chế chủ yếu thực hiện chức năng chuyển giao vốn, là cầu nối trung gian giữa cung và cầu
về vốn trong nền kinh tế Khi thực hiện chức năng này, NHTM đ ng vai trò môi giới giữa người cho vay và người đi vay NHTM thu hút các khoản tiền nhàn rỗi nhỏ lẻ ở khắp nơi trong nền kinh tế để kết hợp lại thành một lượng tiền lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của chính nền kinh tế đ
- Chức năng tạo phương tiện thanh toán
Nhờ nhận tiền ký thác, NHTM c khả năng cho vay, nhưng khi cho vay, NHTM lại tạo ra tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền ngân hàng hay tiền bút tệ, là một phần lớn trong khối tiền tệ Như vậy, NHTM chính là một nguồn cung ứng tiền quan trọng trong nền kinh tế Thông qua số nhân về mức cung tiền, NHTM c khả năng tạo và hủy tiền Lợi dụng chức năng này, ngân hàng trung ương (NHTW) các nước c thể tăng hay giảm lượng tiền trong lưu thông thông qua việc thay đổi tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, từ đ làm thay đổi khả năng cho vay của các NHTM để đạt được mục tiêu đề ra
- Chức năng trung gian thanh toán
Nhờ nhận tiền gửi ký thác của khách hàng và cho khách hàng vay, NHTM mở các sổ sách theo dõi và chuyển tiền trong các tài khoản giao dịch của khách hàng Như vậy, NHTM đã chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác, từ nơi này sang nơi khác Thông qua chức năng này của NHTM, nền kinh tế c thể hạn chế được lượng tiền mặt lưu thông, hạn chế vốn bị ứ
Trang 18đọng trong khâu thanh toán, thúc đẩy việc luân chuyển tiền tệ trong nền kinh
tế một cách nhanh ch ng
c Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng, dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình, các NHTM thường xuyên cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau, từ truyền thống đến hiện đại
Các dịch vụ NHTM truyền thống
Dịch vụ ngân hàng truyền thống bao gồm các dịch vụ sau:
- Thực hiện trao đổi ngoại tệ
- Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại
- Nhận tiền gửi
- Bảo quản vật ủy thác
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ
- Cung cấp các tài khoản giao dịch
- Cung cấp dịch vụ ủy thác
Các dịch vụ NHTM hiện đại
Dịch vụ ngân hàng hiện đại bao gồm các dịch vụ sau:
- Cho vay tiêu dùng
- Tư vấn tài chính
- Quản lý tiền mặt
- Dịch vụ cho thuê tài chính
- Cho vay tài trợ dự án
- Bán các dịch vụ bảo hiểm
- Cung cấp các kế hoạch hưu trí
- Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
Trang 19- Cung cấp dịch vụ tương hỗ và trợ cấp
- Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn
Như vậy, sự đa dạng h a các loại hình dịch vụ NHTM hiện đại như ngày nay càng tạo cơ hội đa dạng h a danh mục đầu tư cũng như thu hút nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, tạo điều kiện giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính các NHTM
1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
Hiệu quả của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định
Hiệu quả kinh doanh thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả (đầu ra) và nguồn lực hoặc chi phí (đầu vào) của một thực thể kinh doanh để tạo ra kết quả trong một thời kỳ
Hiệu quả kinh doanh ết quả lợi nhuận, doanh thu, hương tiện chi phí, tài sản, doanh thu, vốn chủ s h u,
Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả c thể được hiểu ở hai khía cạnh như sau:
(1 hả năng biến đ i các đ u vào thành các đ u ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thi u chi phí đ tăng khả năng cạnh tranh v i các định chế tài chính khác
(2 ác suất hoạt động an toàn của ngân hàng
Theo Peter S.Rose giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại học Yale đưa ra: bản chất NHTM c thể được coi như một tập đoàn kinh doanh và hoạt động với mục tiêu tối đa h a lợi nhuận với mức độ rủi ro ở mức độ cho phép Tuy nhiên, khả năng sinh lời là mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng c thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần hoạt động và thu hút được nguồn vốn đầu tư
Trang 20Theo định nghĩa của cuốn “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế
Anh – Việt” trang 255 của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì hiệu quả là: “mối
quan hệ gi a đ u vào các yếu tố khan hiếm v i đ u ra hàng h a và dịch vụ”
và “khái niệm hiệu quả được d ng đ xem x t các tài nguyên được các thị
trường phân phối tốt như thế nào”
Theo giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp GS.TS Ngô Đình Giao, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội - 1997, trang 408,
“hiệu quả bi u hiện mối quan hệ tương quan gi a kết quả thu được và toàn
bộ chi phí bỏ ra đ c kết quả đ , phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đ ”
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của NHTM thể hiện quan hệ so sánh giữa đầu ra là các kết quả (lợi nhuận, doanh thu) và đầu vào là các nguồn lực (tài sản, vốn chủ sở hữu, ) hoặc các chi phí của ngân hàng để tạo ra kết quả
đ trong một thời kỳ nhất định Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) của NHTM phản ánh sự chuyển đổi từ các đầu vào thành các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng để đạt được năng suất cao nhất Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm hiệu quả tổng quát, trong đ khi đánh giá tình hình kinh doanh của ngân hàng thì hiệu quả kinh doanh được phản ánh thông qua hiệu quả kỹ thuật, bởi hiệu quả kỹ thuật đo lường hiệu quả của tình trạng sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo ra các đầu ra sao cho ngân hàng đạt hiệu quả cao nhất
Một đơn vị kinh doanh được coi là đạt hiệu quả Pareto nếu đơn vị đ sử dụng được tối ưu các nguồn lực, c thể hiểu là không thể nào gia tăng thêm các yếu tố đầu ra với lượng các đầu vào cho trước, hay không thể nào cắt giảm thêm các yếu tố đầu vào mà không làm giảm sản lượng đầu ra Tập hợp các điểm hiệu quả Pareto sẽ tạo thành đường giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier - PPF) Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
Trang 21bất kỳ người quản lý và điều hành doanh nghiệp nào cũng luôn muốn tránh lãng phí trong quá trình sản xuất Để đạt được những mục tiêu này thì phải tối thiểu h a sử dụng các đầu vào trong sản xuất các đầu ra đã cho, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho phải tối đa h a các đầu ra Trong trường hợp này, hiệu quả
kỹ thuật (TE) là khả năng cực tiểu h a sử dụng các đầu vào để sản xuất các đầu ra cho trước, hoặc khả năng thu được các đầu ra cực đại từ các đầu vào cho trước và mục tiêu tránh lãng phí của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt được mức hiệu quả kỹ thuật cao
Mục tiêu của nhà sản xuất còn đòi hỏi hỏi sản xuất các đầu ra đã cho với chi phí cực tiểu, hoặc sử dụng các đầu vào đã cho sao cho cực đại h a doanh thu, hoặc phân bổ các đầu vào và các đầu ra sao cho cực đại h a lợi nhuận Trong trường hợp này, hiệu quả tương ứng được gọi là hiệu quả kinh
tế (Economic Efficiency - EE) Hiệu quả kinh tế là khả năng cho biết kết hợp các đầu vào nhân tố cho phép tối thiểu h a chi phí để sản xuất ra một mức sản lượng nhất định và mục tiêu của các nhà sản xuất trở thành mục tiêu đạt mức hiệu quả kinh tế cao Hiệu quả kinh tế c thể giúp cho việc kiểm tra lợi nhuận của hoạt động kinh doanh tốt hơn so với hiệu quả kỹ thuật Tuy nhiên, mục tiêu của bài nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh và giúp cải thiện tình hình hoạt động kinh doanh của các NHTM không đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Do đ , bài nghiên cứu ch tập trung vào hiệu quả
kỹ thuật, còn hiệu quả kinh tế sẽ không được xem xét đến
Đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM c thể được chia thành hai
nh m là: hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế – chi phí bỏ
ra để đạt được kết quả đ ) và hiệu quả tương đối (dạng tĩnh: hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế / chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đ và dạng cận biên: hiệu quả hoạt động = mức tăng kết quả kinh tế / mức tăng chi phí) Trong đ , hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay
Trang 22lãng phí các đầu vào Còn hiệu quả tương đối với những ch tiêu tương đối tạo
sự dễ dàng khi so sánh theo thời gian và không gian cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng c quy mô khác nhau hoạt động kinh doanh trong các thời kỳ khác nhau Bài nghiên cứu tập trung vào hiệu quả tương đối của quá trình sử dụng các đầu vào để tạo ra các đầu ra tại các NHTM
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Phương pháp đánh giá các chỉ số tài chính
Hiện nay để đánh giá hiệu quả hoạt động n i chung của các NHTM, các nhà quản lý, các nhà đầu tư và các nhà phân tích vẫn chủ yếu tiếp cận theo phương pháp đánh giá truyền thống đ là đánh giá hoạt động của các
ngân hàng qua các ch tiêu tài chính
Theo PGS.TS Lâm Chí Dũng (2009) đã phân tích các ch tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NHTM gồm 3 nh m: nh m ch tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng, nh m ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời, nh m ch tiêu phản ánh rủi ro Trong đ 2 nh m: nh m ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời
và nh m ch tiêu phản ánh rủi ro phản ánh 2 khía cạnh hiệu quả kinh doanh của các NHTM với mục tiêu tối đa h a lợi nhuận với mức độ rủi ro ở mức độ cho phép
a Nh m ch ti u phản ánh khả năng sinh lời
Nh m ch tiêu phản ánh khả năng sinh lời, phản ánh tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh theo thông lệ quốc tế thường được phản ánh qua các ch tiêu sau: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equities - ROE), tỷ suất sinh lời trên tài sản (Return on Assetts - ROA), tỷ lệ thu nhập lãi suất ròng cận biên (Net interest margin - NIM), tỷ lệ thu nhập phi lãi suất ròng cận biên (Net noninterest margin - NNM), tỷ lệ thu nhập hoạt động ròng cận biên (Net operating margin - NOM), lợi nhuận ròng trước những giao
Trang 23dịch đặc biệt (Net return prior to special transactions margin - NRST), lợi nhuận ròng trên một cổ phần (Earing per Share - EPS), chênh lệch lãi suất bình quân (CLLBQ)
Mô hình CAMELS
Ngoài ra hiện nay, các nhà quản trị ngân hàng cũng quan tâm hơn đến các ch tiêu theo chuẩn mực quốc tế nhƣ CAMELS để đảm bảo ổn định cho
Trang 24ngân hàng phát triển Được đề xuất bởi Liên hiệp Quản trị tín dụng quốc gia (NCUA) vào tháng 10 năm 1987 tại Mỹ, cho đến ngày nay, mô hình CAMELS là một trong những mô hình được ứng dụng khá phổ biến để phân tích tình trạng hoạt động kinh doanh và rủi ro của các ngân hàng Phân tích theo mô hình CAMELS dựa trên 6 ch tiêu cơ bản là:
- Mức độ an toàn vốn (Capital)
Mức độ an toàn vốn được thể hiện quả tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequency Ratio - CAR) được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều ch nh rủi ro của ngân hàng
CAR =
- Chất lượng tài sản c (Asset Quality)
- Bộ máy quản trị (Management)
- Khả năng sinh lời (Earnings)
- Tính thanh khoản (Liquidity)
- Mức độ nhạy cảm với rủi ro (Sensitivity to market risk)
Tuy nhiên, do một số ch tiêu của CAMELS kh lượng h a được ở Việt Nam vì thế gây ra sự kh khăn cho các NHTM khi phải tính toán các ch tiêu theo chuẩn mực quốc tế Bởi vậy hiện nay các NHTM ch sử dụng một số các
ch tiêu cơ bản
T m lại, trong phân tích hoạt động kinh doanh của các NHTM hiện nay thì các ch tiêu tài chính vẫn được sử dụng khá phổ biến và chúng khá đơn giản và tương đối dễ hiểu trong phân tích Tuy nhiên chính mức độ đơn giản của n c thể trở thành vấn đề khá phức tạp nếu các nhà quản lý cố gắng đưa
ra một bức tranh tổng thể khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía nhau hoạt động khác nhau của ngân hàng Vì mỗi tỷ số ch cho biết hay đánh giá mối quan hệ
tỷ lệ giữa hai biến số cụ thể, không c một tỷ số nào cho chúng ta các kết luận
Trang 25tổng quát về tình trạng của một ngân hàng Do đ , trong việc đánh giá tổng quan thực trạng của một ngân hàng cần phải xem xét một loạt các ch số Việc xem xét đồng thời hoặc việc tổng hợp các kết quả phân tích từ các tỷ số khác nhau c thể đưa đến nguy cơ nhầm lẫn trong việc đánh giá hoạt động của các ngân hàng vì các ch số này ch là những ch số phân tích đơn
Để khắc phục các nhược điểm trong phân tích của các hệ số tài chính, khoảng vài chục năm gần đây các nhà kinh tế đã ứng dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Phương pháp này giúp chúng ta c thể nhìn thấy một bức tranh tổng thể trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
1.2.2 Phương pháp sử dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (Data envelopment analysis - DEA)
Bên cạnh cách tiếp cận phân tích ch số tài chính truyền thống, hiện nay trên thế giới còn sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Phương pháp này tính toán điểm hiệu quả tương đối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị (các ngân hàng) trong mẫu nghiên cứu với một đơn vị (một ngân hàng) thực hiện hoạt động tốt nhất nằm trên đường biên hiệu quả Như vậy, đường biên hiệu quả đưa ra một tiêu chuẩn so sánh (a yardstick) để đo lường hiệu quả tương đối của ngân hàng nằm trên đường biên hiệu quả với các ngân hàng khác không nằm trên đường biên hiệu quả Phương pháp này cho phép tính được điểm hiệu quả chung của từng ngân hàng dựa trên hoạt động kinh doanh của chúng và cho phép xếp hạng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Cách tiếp cận này còn cho phép các nhà quản lý xác định được một cách tổng quan thực
tế hoạt động của ngân hàng trong hệ thống đánh giá về ngân hàng của họ trong một giai đoạn kinh doanh nhất định và đồng thời cho phép các nhà quản
lý hoạch định chính sách, nâng cao khả năng hoạt động thực tế của ngân hàng
Trang 26với các bộ phận c thể áp dụng được các chính sách này trong hoạt động kinh doanh và qua đ cải thiện được hiệu quả hoạt động toàn bộ của ngân hàng trong tương lai
Phương pháp phân tích hiệu quả biên c thể được chia thành 2 nhóm là: cách tiếp cận tham số và cách tiếp cận phi tham số Cách tiếp cận thông số gồm c : phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA (Stochastic frontier analysis), TFA (Thick frontier analysis), DFA (Distribution Free Approach), RTFA (Recursive thick frontier analysis), và cách tiếp cận phi thông số gồm có: phương pháp bao dữ liệu DEA (Data envelopment analysi), FDH (Free Disposal Hull Analysis), Trong 2 cách tiếp cận này, cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải ch định một dạng hàm số cụ thể đối với đường biên hiệu quả và
c ch định về phân phối phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên Tuy nhiên, nếu việc ch định dạng hàm số này sai thì kết quả tính toán sẽ không chính xác và ảnh hưởng ngược chiều đến các ch tiêu hiệu quả Trong khi đ , cách tiếp cận phi tham số đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên thực hiện tốt nhất (đường biên hiệu quả) và cũng không đòi hỏi các ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu quả trong dữ liệu như cách tiếp cận tham số, trừ ràng buộc các ch số hiệu quả c giá trị phải nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và giả sử không c sai số ngẫu nhiên hoặc sai số phép đo trong dữ liệu Bởi vậy, đây cũng chính là hạn chế của phương pháp phi tham số vì phương pháp này rất nhạy, cho nên nếu c sai số ngẫu nhiên tồn tại trong dữ liệu thì chúng sẽ ảnh hưởng đến kết quả đo lường hiệu quả
Phân tích bao dữ liệu (DEA)
Phân tích bao dữ liệu là một kỹ thuật quy hoạch tuyến tính để đánh giá hiệu quả hoạt động của một đơn vị ra quyết định (Decision Making Unit –DMU) Các đơn vị ra quyết định (DMU) là các đơn vị hoặc thực thể kinh tế
mà sự hiệu quả hoạt động của n được đo lường bởi một mô hình, các đơn vị
Trang 27này có tính đồng nhất, cùng hoạt động trong một lĩnh vực giống nhau và c các biến đầu vào và các biến đầu ra giống nhau so với các đơn vị ra quyết định khác trong mẫu nghiên cứu Quan điểm này ứng dụng với lĩnh vực tài chính ngân hàng tạo ra một tập hợp các đơn vị ra quyết định gồm các ngân hàng Qua đ , đo lường mức độ hiệu quả của các ngân hàng và so sánh mức
độ hiệu quả của các ngân hàng này với các ngân hàng khác không hiệu quả trong mẫu nghiên cứu
Trong các ngành hoạt động dịch vụ phức tạp như ngành ngân hàng c rất nhiều mối quan hệ giữa các đầu vào và đầu ra không được xác định một cách rõ ràng như các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt khi chúng ta xem xét mối quan hệ đồng thời của nhiều đầu vào và nhiều đầu ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong khi phương pháp tiếp cận thông số (thông thường nhất là SFA) đòi hỏi phải ch định một cách cụ thể mối quan hệ thông qua một dạng hàm số giữa các đầu vào và các đầu ra và điều này c thể đưa ra những kết luận sai nếu việc ch định dạng hàm số là không đúng thì phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) lại không đòi hỏi xác định dạng hàm số để đánh giá hiệu quả của các ngân hàng
Trong quy trình hoạt động kinh doanh, các ngân hàng liên tục xoay vòng các đầu vào (tài sản, vốn, ) để tạo thành các đầu ra (lợi nhuận, ) Mối quan hệ giữa các đầu vào và các đầu ra c thể được diễn tả bởi một đường biên hiệu quả thể hiện việc sử dụng các đầu vào để tạo ra các đầu ra tối đa, tức là tối thiểu h a đầu vào mà không làm thay đổi đầu ra hay còn được gọi là định hướng đầu vào trong sử dụng mô hình phân tích đường biên hiệu quả
Lấy ví dụ đơn giản là trường hợp gồm 5 ngân hàng (A, B, C, D, E) hoạt động kinh doanh trong một gian đoạn thời gian nhất định với 2 đầu vào là các tài sản, vốn chủ sở hữu và 1 đầu ra là lợi nhuận Đường đồng lượng QQ’ được tạo thành bởi tất cả các sự kết hợp c thể có được giữa các đầu vào để tạo ra
Trang 28các đầu ra giống nhau (các đầu ra không thay đổi) Đường đồng phí PP’ là đường diễn tả sự tối thiểu h a chi phí của các sự kết hợp của các đầu vào và các đầu ra trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
Hình 1.1: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE)
và hiệu quả kinh tế (EE)
Hiệu quả kỹ thuật là tính hiệu quả của quá trình sử dụng các yếu tố đầu
vào để sản xuất ra một sản lượng đầu ra Một doanh nghiệp được cho là hiệu
quả về mặt kỹ thuật nếu doanh nghiệp đ đang sản xuất các sản lượng đầu ra tối đa từ số lượng tối thiểu của các đầu vào như lao động, vốn và công nghệ
Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficienc – TE) phản ánh hiệu quả của
quá trình sản xuất các đầu ra tối đa với các đầu vào được cho, hoặc dùng các đầu vào tối thiểu để sản xuất các đầu ra được cho (Cần lưu ý là các biến đầu vào và các biến đầu ra được diễn tả trong giới hạn các đơn vị, không được định giá cả Bởi hiệu quả kỹ thuật đo lường mối quan hệ giữa các đại lượng đầu vào và các đại lượng đầu ra, trong khi hiệu quả kinh tế đo lường mối quan
hệ giữa các giá trị đầu vào và các giá trị đầu ra)
Trang 29Các ngân hàng C, D và E đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu (TE = 1) bởi vì các ngân hàng này đang hoạt động trên đường biên hiệu quả (đường đồng lượng QQ’), các điểm hiệu quả của các ngân hàng này bằng 1 (100%) Trong khi đ , các ngân hàng A và B là không đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu (0 < TE < 1), các ngân hàng này không hoạt động trên đường biên hiệu quả, bởi vì ngân hàng A và ngân hàng B sử dụng nhiều hơn các tài sản c và vốn chủ sở hữu
để sản xuất mức lợi nhuận khi so sánh với các ngân hàng C, D và E Mức không hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng A được xác định bởi khoảng cách EA
là lượng mà tất cả các đầu vào được ngân hàng A sử dụng c thể giảm đi một theo một tỷ lệ nào đ mà không làm giảm các đầu ra Mức không hiệu quả này thường được biểu hiện dưới dạng phần trăm và được xác định bằng tỷ số: EA/OA biểu thị tỷ lệ phần trăm mà tất cả các đầu vào c thể giảm mà không làm thay đổi đầu ra Hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng A được đo bằng tỷ số:
TE = = 1 -
(Với 0 ≤ TE ≤ 1) Ngân hàng được đánh giá là hoạt động hiệu quả tối đa khi có TE = 1, tức điểm A nằm trên đường biên hiệu quả (đường đồng lượng QQ’)
Hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency – AE) phản ánh khả năng của ngân hàng Asử dụng các đầu vào theo các tỷ lệ tối ưu, khi giá cả tương ứng của chúng đã biết Tỷ lệ phân bổ các yếu tố đầu vào được thể hiện qua đường đồng phí PP’, tiếp tuyến với QQ’ tại D Theo đ , hiệu quả phân bổ của ngân hàng A được đo bằng tỷ số:
AE =
(Với 0 ≤ AE ≤ 1)
Trang 30Khoảng cách EA’ biểu thị khoản chi phí kinh doanh c thể được cắt giảm của ngân hàng A nếu kinh doanh tại điểm hiệu quả phân bổ D, thay vì điểm hiệu quả kỹ thuật nhưng không hiệu quả phân bổ E
Hiệu quả kinh tế (Economic Efficiency - EE) là tích của 2 độ đo hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Như vậy, hiệu quả kinh tế của ngân hàng A được xác định như sau:
Trong bài nghiên cứu này ch đo lường và phân tích hiệu quả kỹ thuật (TE), còn hiệu quả phân bổ (AE) và hiệu quả kinh tế (EE) sẽ không được xem xét đến
Trên thực tế, chúng ta không thể c đường đồng lượng là dạng đường cong như đồ thị trên Bởi vì, để c được đường đồng lượng (đường biên hiệu quả) chúng ta phải ước lượng từ số liệu mẫu Farell (1957) đã gợi ý sử dụng một đường đồng lượng lồi tuyến tính từng khúc phi tham số được xây dựng như đồ thị sau sao cho không c điểm quan sát nào nằm bên trái hoặc ở phía dưới n
Hình 1.2: Đường đồng lượng lồi tu ến tính từng khúc
Trang 31Hiệu quả kỹ thuật trong trường hợp nhiều đầu vào và nhiều đầu ra
Giả sử c n các ngân hàng (j= 1, , n) sử dụng m các đầu vào xij (i= 1, , m) và sản xuất s các đầu ra yrj (r = 1, , s) Phương pháp DEA phân tích hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng jo được so sánh với số lượng n - 1 các ngân hàng khác trong mẫu Với định hướng đầu vào (tối thiểu h a đầu vào) điểm hiệu quả kỹ thuật (TE) của ngân hàng jo được xác định bởi công thức dạng phân số sau đây:
ho : điểm hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng jo
: giá trị phi Archimedean (10-6
đến 10-8) để thi hành điều kiện thỏa mãn ràng buộc các trọng số đều dương
yrj : lượng đầu ra thứ r được sản xuất bởi ngân hàng j
xij : lượng đầu vào thứ i được sử dụng bởi ngân hàng j
ur : trọng số của đầu ra r
vi : trọng số của đầu vào i
n : số lượng các ngân hàng
s : số lượng các đầu ra được sản xuất bởi mỗi ngân hàng
m : số lượng các đầu vào được sử dụng bởi mỗi ngân hàng
Trang 32jo : là ngân hàng được đáh giá trong tập hợp của j = 1, ,n các ngân hàng được đánh giá
Dạng thiết lập phân số ở trên hàm ý rằng: hiệu quả kỹ thuật (TE) của ngân hàng jo được tối đa h a (tỷ lệ ho được cực đại h a để lựa chọn các trọng
số tối ưu) phụ thuộc vào sự so sánh tương đối với điểm hiệu quả của tất cả các ngân hàng khác trong mẫu nghiên cứu, do đ điểm hiệu quả tương đối của tất
cả các ngân hàng bị ràng buộc trong khoảng từ 0 đến 1 (TE 1) Nếu điểm hiệu quả bằng 1 (hiệu quả kỹ thuật tối ưu) hoặc nhỏ hơn 1 (không hiệu quả kỹ thuật), giá trị càng cao hơn thì hiệu quả càng cao hơn, và ngược lại
Với ràng buộc thứ nhất để đảm bảo độ đo hiệu quả lớn nhất bằng 1 và ràng buộc thứ hai để đảm bảo các trọng số của đầu vào và của đầu ra không
âm Tuy nhiên, vấn đề gặp phải của dạng toán này là n tồn tại vô số nghiệm
Do đ , để khắc phục vấn đề này, Charnes, Cooper và Rhodes (1978) đã đưa thêm ràng buột thứ ba:
∑ = 1
C 2 giả định thường được sử dụng trong mô hình DEA là: hiệu quả không biến đổi theo quy mô (Constant return to scale – CRS) và hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable return to scale – VRS) Giả định CRS cho phép so sánh các ngân hàng lớn và các ngân hàng nhỏ, còn giả định VRS ch cho phép
so sánh các ngân hàng c quy mô tương tự nhau
- Hiệu quả không biến đổi theo quy mô (CRS) nghĩa là: Nếu các đầu vào tăng thì các đầu ra sẽ không tăng với một tỷ lệ tương ứng, hoặc các đầu vào giảm thì các đầu ra sẽ không giảm với một tỷ lệ tương ứng (ví dụ nếu các đầu vào tăng gấp đôi thì các đầu ra sẽ không tăng gấp đôi)
- Hiệu quả biến đổi theo quy mô (VRS) nghĩa là: Nếu các đầu vào tăng thì các đầu ra sẽ tăng với một tỷ lệ tương ứng, hoặc các đầu vào giảm thì các
Trang 33đầu ra sẽ giảm với một tỷ lệ tương ứng (ví dụ nếu các đầu vào tăng gấp đôi thì các đầu ra sẽ tăng gấp đôi)
Với giả định hiệu quả không biến đổi theo quy mô (CRS), mô hình trên được thiết lập lại trong dạng toán quy hoạch tuyến tính như sau:
số u r và v i được xử lý như các biến số chưa biết và chúng được đạt được trong giải pháp thiết lập sự quy hoạch tuyến tính
Giả định CRS ch phù hợp với điều kiện khi tất cả các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu đang hoạt động ở một quy mô tối ưu Tuy nhiên trên thực tế cho thấy đôi khi sự cạnh tranh là không hoàn hảo, các ngân hàng bị ràng buộc
về mặt tài chính, chính các nguyên nhân này c thể làm cho ngân hàng hoạt động không ở mức quy mô tối ưu Do đ , với giả định VRS, Banker, Charnes
và Cooper (1984) đề xuất mô hình BCC, mô hình này được thiết lập lại trong dạng toán quy hoạch tuyến tính c đưa thêm biến số uo như sau:
Max h o = ∑ + u o
Với ràng buộc là:
∑ = 1
Trang 34- Nếu uo < 0, mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô tăng dần
- Nếu uo = 0, mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô không đổi
- Nếu uo > 0, mô hình hiệu quả biến đổi theo quy mô giảm dần
Biến tự do uo được thêm vào trong mô hình làm giảm bớt điều kiện của giả định CRS bằng giới hạn bề mặt bao dữ liệu (the envelopment surface) đến gốc tọa độ Trong mô hình BCC, uo tương đương với ràng buột ∑
trong dạng đối ngẫu của mô hình đảm bảo rằng ngân hàng không hiệu quả ch được chấm điểm (benchmarked) với các ngân hàng còn lại c quy mô tương
tự với nhau
Dạng đối ngẫu (Dual program) của mô hình BCC định hướng đầu vào
(các đầu vào được tối thiểu h a) được thiết lập như sau:
Trang 35: độ chùng đầu vào thứ i của ngân hàng jo (là lượng đầu vào còn dư thừa (the input excesses) của đầu vào thứ i trong khi tối ưu h a các đầu vào của ngân hàng jo được sử dụng)
: độ chùng đầu ra thứ r của ngân hàng jo (là lượng đầu ra bị thiếu hụt (the output shortfalls) của đầu ra thứ r trong khi tối ưu h a các đầu ra của ngân hàng jo được sản xuất ra)
Ngoài ra, trong phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) cần hiểu rõ
về sự dịch chuyển về tâm (radial movement hay proportionate movement) và
sự dịch chuyển lỏng lẻo (slack movement) trong phân tích sự cải thiện tiềm năng đối với các đơn vị ra quyết đinh (DMUs) trong nghiên cứu để nâng cao hiệu quả kỹ thuật (TE) của các đơn vị này Lấy một ví dụ để giải thích rõ hơn
về ý nghĩa các độ chùng (slacks) trong mô hình DEA Giả sử c 5 đơn vị ra quyết định (DMU1, DMU2, DMU3, DMU4, DMU5,) cùng sử dụng 2 đầu vào
là x1 và x2 trong hoạt động sản xuất kinh doanh với định hướng đầu vào, tức
là tối thiểu h a các đầu vào x1 và x2 để đạt được hiệu quả
Hình 1.3: Sự dịch chu ển về tâm và sự dịch chu ển lỏng lẻo
Trong đồ thị trên, các DMU1, DMU2, DMU3 và DMU4 đều đạt hiệu quả
kỹ thuật và cùng nằm trên đường biên hiệu quả ABCD Trong đ , DMU2 là điểm chuẩn (điểm đối chiếu cần dịch chuyển đến để đạt được hiệu quả kỹ
Trang 36thuật) của DMU5, do đ DMU5 nên giảm các đầu vào x1 và x2 đang sử dụng
với một lượng tương đương ứng với giá trị của đoạn thẳng BE trên đồ thị từ
điểm E dịch chuyển đến điểm B tương ứng với các mức đầu vào x1 và x2 được
sử dụng bởi DMU2 và khi đ DMU5 đạt được hiệu quả kỹ thuật tối ưu (TE =
1) (sự dịch chuyển này gọi là sự dịch chuyển về tâm) Trong khi đ , DMU4 dù
nằm trên đường biên hiệu quả nhưng được đánh giá là hiệu quả yếu (weakly
efficiency) Do đ DMU4 có thể giảm đầu vào x2 với một lượng tương đương
ứng với giá trị của đoạn thẳng CD trên đồ thị từ điểm D dịch chuyển đến điểm
C và khi đ DMU3 để đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu (TE = 1), sự giảm đầu vào
một cách riêng lẻ này được gọi là độ chùng đầu vào ( (sự dịch chuyển này
gọi là sự dịch chuyển lỏng lẻo)
Bảng 1.1: Các mô hình toán học dưới dạng đối ngẫu của
mô hình CCR định hướng đầu vào và mô hình BCC định hướng đầu vào
Dạng đối ngẫu (Dual program) của
mô hình CCR định hướng đầu vào
Dạng đối ngẫu (Dual program) của
mô hình BCC định hướng đầu vào Max h = θ CCR - (∑ ∑ )
Trang 37hàng mục tiêu jo được đánh giá là không hiệu quả, khi đ ngân hàng mục tiêu
jo c thể tăng các mức đầu vào của n hoặc giảm mức đầu ra của n
Với giả định VRS, ngân hàng mục tiêu jo đạt hiệu quả khi và ch khi BCC = 1 và với tất cả i và r Ngược lại, nếu BCC
< 1 thì ngân hàng mục tiêu jo được đánh giá là không hiệu quả, khi đ ngân hàng mục tiêu
jo c thể tăng các mức đầu vào của n hoặc giảm mức đầu ra của n
(ii) Phần phía bên trái của mô hình dạng đối ngẫu được gọi là tập hợp tham khảo hiệu quả (the efficiency refenrence set) và phần phía bên phải thể hiện một ngân hàng riêng biệt đang được đánh giá Giá trị tối ưu của trọng số
0 thể hiện các tiêu chuẩn (the benchmarks) cho một ngân hàng riêng biệt đang được đánh giá Tập hợp tham khảo hiệu quả cung cấp các trọng số ( )
để xác định ngân hàng đạt hiệu quả Tập hợp tham khảo hiệu quả hoặc còn được gọi là mục tiêu hiệu quả (the efficient target) ch ra các đầu vào c thể được giảm và các đầu ra tăng lên như thế nào để làm cho ngân hàng đang được đánh giá đạt được hiệu quả
Sự phân tách của hiệu quả kỹ thuật (TE) bao gồm: hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) liên quan đến nguồn lực tạo ra sự không hiệu quả của các đơn vị ra quyết định (DMUs) được đánh giá trong mô hình DEA
Hiệu quả kỹ thuật ha hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (Technical efficiency – TE) là hiệu quả kỹ thuật đạt được trong mô hình CCR với giả
định hiệu quả không biến đổi theo quy mô (CRS)
Quy mô của các đơn vị ra quyết định (DMU), đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ như NHTM c thể ảnh hưởng nhiều đến khả năng của các đơn vị này trong quá trình cung cấp các dịch vụ một cách hiệu quả Trong trường hợp này, với giả định hiệu quả không biến đổi theo quy mô (CRS) là không còn thích hợp Do đ , giả định
Trang 38hiệu quả biến đổi theo quy mô (VRS) được áp dụng để phân tích hiệu quả kỹ thuật của các đơn vị này trong mô hình DEA
Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure technical efficiency – PTE) là hiệu
quả kỹ thuật đạt được trong mô hình BCC với giả định hiệu quả biến đổi theo quy mô (VRS) Do đ , khi điểm hiệu quả được đánh giá dưới giả định VRS, các điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) của các đơn vị ra quyết định (DMU) được đánh giá cho biết phần không hiệu quả kỹ thuật được tạo ra từ các nhân
tố phi quy mô (non – scale factors) gây ra Các điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) đạt được trong mô hình BCC với giả định VRS sẽ cao hơn hoặc bằng các điểm hiệu quả kỹ thuật tương ứng theo từng đơn vị ra quyết định (DMU) đạt được trong mô hình CCR với giả định CRS jo
BCC ≥ θjoCCR
Hiệu quả qu mô (Scale efficiency - SE) làtỷ số giữa điểm hiệu quả kỹ
thuật toàn bộ (TE) trong mô hình CCR và điểm hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) trong mô hình BCC SE = θjo
CCR / jo
BCC Một ngân hàng được đánh giá (ngân hàng mục tiêu jo) đạt được hiệu quả quy mô tối ưu (SE = 1) cho thấy ngân hàng này đang hoạt động ở mức quy mô tối ưu Nếu ngân hàng này không đạt được hiệu quả quy mô tối ưu (SE < 1) thì c thể phân tích thêm để đánh giá ngân hàng này quy mô quá nhỏ (too small) tương ứng với hiệu quả biến đổi theo quy mô tăng dần (increasing returns to scale) hay ngân hàng này quy mô quá lớn (too large) tương ứng với hiệu quả biến đổi theo quy mô giảm dần (decreasing returns to scale) Mối quan hệ giữa điểm hiệu quả trong mô hình CCR và mô hình BCC là: joBCC ≥ θjoCCR, do đ , SEjo ≤ 1 Nếu SEjo =1 thì ngân hàng mục tiêu jo được đánh giá là đạt hiệu quả quy mô, ngược lại SEjo <
1 thì ngân hàng mục tiêu jo được đánh giá là không hiệu quả quy mô
Trang 39Hình 1.4: Hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả qu mô (SE)
TE = PTE x SE
TE = y 3 /y 1 PTE = y 3 /y 2
SE = y 2 /y 1
Như vậy, qua mô hình DEA cho thấy c 2 nguyên nhân gây ra tính không hiệu quả về mặt kỹ thuật toàn bộ (TE) Nguyên nhân thứ nhất là tính không hiệu quả về kỹ thuật thuần (PTE) Nguyên nhân thứ hai là tính không hiệu quả về quy mô (SE) Nếu không c những khác biệt về môi trường kinh doanh và các sai số ngẫu nhiên trong việc xác định các yếu tố đầu vào và các sản phẩm đầu ra, tính không hiệu quả về kỹ thuật thuần sẽ phản ánh sự chệch hướng khỏi việc quản lý so với ngân hàng hiệu quả tốt nhất Do đ kết quả của DEA bao gồm các thước đo: hiệu quả kỹ thuật toàn bộ (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE), hiệu quả quy mô (SE) của mỗi ngân hàng
Trang 401.3 CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG Đ N HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Các nhân tố ngoại sinh
Nh m nhân tố ngoại sinh (các nhân tố khách quan) chính là các nhân tố bên ngoài tác động đến các NHTM bao gồm:
a Môi trường về kinh tế, chính trị và hội trong và ngoài nước
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính c vai trò là cầu nối giữa khu vực tiết kiệm và khu vực đầu tư trong nền kinh tế Vì đ ng vai trò trung gian nên NHTM luôn chịu những biến động của môi trường kinh tế, chính trị trong và ngoại nước tác động tạo những điều kiện thuận lợi hoặc gây ra những
kh khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi nền kinh tế c tốc
độ tăng trưởng cao, tỷ lệ lạm phát được kiểm soát, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh c lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế c tốc độ tăng trưởng giảm,
tỷ lệ lạm phát cao, nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thu lỗ, phá sản thì
sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài ra, sự ảnh hưởng của hệ thống tài chính quốc tế sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng như sự tăng hoặc giảm tỷ giá, sự tác động của các cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hoặc sự tăng giảm giá vàng, giá dầu
sẽ ảnh hưởng đến nguồn tiền đầu tư vào các ngành khác nhau, trong đ ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi và cho vay của NHTM
b Môi trường pháp l
NHTM là loại tổ chức kinh tế được sự theo dõi và quản lý nghiêm ngặt của Chính Phủ và NHNN Bởi lẽ, các chính sách tiền tệ đều được thực hiện qua hệ thống NHTM như tăng trưởng dư nợ tín dụng để bơm tiền vào nền kinh tế hay thắt chặt dư nợ tín dụng để hút tiền của nền kinh tế đảm bảo cho nền kinh tế quốc gia hoạt động nhịp nhàng và ổn định Chính Phủ và NHNN