Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Luận văn tập trung nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa lý luận QLNN về GDĐT và GDTH trong mỗi quan hệ giữa yêu cầu phát triển GDT
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- - - - - -
NGUYỄN LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- - - - - -
NGUYỄN LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU,
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 5
6 Kết cấu của luận văn 6
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 13
1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 13
1.1.1 Một số khái niệm 13
1.1.2 Đặc điểm của quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học 21
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học 22
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 22
1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chương trình, chính sách và kế hoạch trong QLNN về giáo dục tiểu học 23
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và quản lý nguồn nhân lực giáo dục tiểu học cấp quận (huyện) 25
1.2.3 Quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học 26
1.2.4 Quản lý chất lượng giáo dục tiểu học 27
1.2.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác giáo dục tiểu học 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 29
Trang 51.3.1 Các nhân tố vĩ mô 29 1.3.2 Các nhân tố vi mô 31 1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
VÀ GIÁ TRỊ THAM KHẢO CHO QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32 1.4.1 Kinh nghiệm của thế giới 32 1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 35 1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 42
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 42 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 42 2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng (Phụ lục bảng 1) 43 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 44 2.2.1 Thực trạng việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình và kế hoạch trong QLNN về GDTH 44 2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và quản lý nguồn nhân lực giáo dục tiểu học 47 2.2.3 Thực trạng quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học 50 2.2.4 Thực trạng quản lý chất lượng giáo dục tiểu học 54
Trang 62.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực
hiện công tác giáo dục tiểu học 61
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 62
2.3.1 Thành công và hạn chế 62
2.3.2 Nguyên nhân của hạn chế 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 68
3.1 CĂN CỨ CỦA CÁC GIẢI PHÁP 68
3.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục 68
3.1.2 Mục tiêu phát triển giáo dục tiểu học 70
3.1.3 Phương hướng phát triển giáo dục tiểu học 71
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 72
3.2.1 Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình và kế hoạch trong QLNN về GDTH 72
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và quản lý nguồn nhân lực giáo dục tiểu học 73
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học 74
3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng giáo dục tiểu học 75 3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong giáo dục tiểu học 76 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 77
3.3.1 Đối với Chính phủ 77
3.3.2 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 78
Trang 73.3.3 Đối với UBND thành phố Đà Nẵng 79
3.3.4 Đối với UBND quận Hải Châu 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ cái
Ghi chú
Trang 92.3 Số lượng giáo viên chuẩn nghề nghiệp 38
2.4 Tổng hợp việc dạy 2 buổi/ngày và tổ chức bán trú tại
2.5 Tình hình thanh tra, kiểm tra các trường tiểu học trên
địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
đó là một tất yếu lịch sử đã được chứng minh và thực tiễn cách mạng Việt Nam kiểm nghiệm Nhận thấy được tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chú trọng một nền giáo dục mới, một nền giáo dục mà mục tiêu, nội dung và phương pháp phải hướng đến phát triển con người toàn diện, cũng như động viên mọi lực lượng tham gia sự nghiệp giáo dục và đào tạo Không chỉ đúng trong lịch sử mà đến thời điểm hiện tại vẫn mang giá trị to lớn Một nền giáo dục và đào tạo đúng định hướng và kịp thay đổi để phù hợp với thời đại khi đó mới đào tạo nên những con người tài giỏi, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển thịnh vượng
Tiếp tục thực hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước ta đã xác định ngay từ đầu giáo dục là quốc sách hàng đầu Từ khi thống nhất đất nước song song với những nhiệm vụ tái tạo nền kinh tế đất nước thì giáo dục được quan tâm hàng đầu Nhà nước đã và đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền GD&ĐT, ưu tiên những vấn đề cốt lõi, cấp thiết Thực hiện đổi mới trên mọi cấp từ Trung ương đến các ban ngành địa phương và các cơ
sở giáo dục, đổi mới phương thức quản lý, con người và tư duy quản lý giáo dục Mục tiêu cuối cùng của giáo dục là hướng tới người học và chất lượng giáo dục Đổi mới ở tất cả các bậc và cấp học trong đó ưu tiên thực hiện trước cho cấp tiểu học
Vì sao giáo dục tiểu học được xác định là quan trọng và cần được đổi mới trước Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta xác định tiểu học là bậc học quan trọng, nền tảng Sự hình thành và phát triển nhân cách một con người sau này đều bắt nguồn từ trẻ em Trẻ em được ví như những tờ giấy trắng, thầy cô, gia đình là những người trực tiếp vẽ lên
Trang 12những nét đầu tiên của cuộc đời, định hướng và dạy dỗ các em phát triển bản thân trong tương lai, trở thành một người tốt hay xấu phần lớn chịu ảnh hưởng
từ môi trường bên ngoài và sự giáo dục
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt sự quan tâm to lớn, thường xuyên chăm lo và tạo điều kiện để giáo dục tiểu học ngày càng phát triển Thưc hiện nghiêm túc những chỉ đạo, chủ trường, đường lối và chính sách về giáo dục của cấp trên, ngành GD&ĐT quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã đạt được một số thành công nhất định trong công tác quản lý và đào tạo, đặc biệt là trong giáo dục tiểu học Từ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đến chất lượng giáo dục được quan tâm sâu sắc, đầu tư thích đáng tạo điều kiện thuận lợi để giáo dục tiểu học phát huy hết thế mạnh của mình
Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đã đạt được, sự nghiệp giáo dục tiểu học quận Hải Châu vẫn còn tồn tại những bất cập, hạn chế, thể hiện trong nhiều vấn đề như: chất lượng giáo dục tiểu học chưa đồng đều giữa các trường trên địa bàn, tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn chưa đạt 100%, cơ sở vật chất nhiều trường tiểu học trên địa bàn chưa đạt tiêu chuẩn yêu cầu Số phòng học và trang thiết
bị dạy học chưa đáp ứng đủ với số lượng học sinh tiểu học, hầu hết các lớp học trên địa bàn từ khối lớp 1 đến lớp 5 có sỉ số trên 35 học sinh/lớp chưa đạt tiêu chuẩn về sỉ số của Bộ GD&ĐT Hải Châu là quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng với mật độ và số lượng dân cư tập trung rất đông, số lượng học sinh tiểu học nhiều hơn so với các quận huyện khác bao gồm cả những học sinh trái tuyến tập trung về quân Hải Châu rất nhiều nên yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học cũng đòi hỏi cao hơn cả về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục
Với mong muốn tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng hiện tại trong công tác quản lý giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Trang 13và đóng góp những đề xuất, giải pháp để hệ thống giáo dục tiểu học quận ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn nữa, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục Tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế để nghiên cứu khoa học
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa lý luận QLNN
về GDĐT và GDTH trong mỗi quan hệ giữa yêu cầu phát triển GDTH, điều kiện Kinh tế - Xã hội và những đặc thù trên địa bàn quận Hải Châu; Trên cơ
sở đó, xây dựng luận cứ khoa học cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học góp phần đưa chất lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đạt nhiều kết quả to lớn hơn và phát triển hơn đáp ứng được yêu cầu về phát triển giáo dục tiểu học trong tương lai
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Khái quát hóa các cơ sở lý luận về quản lý, quản lý Nhà nước về giáo dục và quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học ở cấp quận (huyện)
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2015 – 2020
- Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản
lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Về không gian: Trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trong giai đoạn 2015 đến 2019 và đề xuất các giải pháp có ý nghĩa đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Luận văn tiến hành thống kê, sao chép và tổng hợp dữ liệu phản ánh các tiêu chí đánh giá nội dung về giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước đối với giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Nguồn thu thập dữ liệu: từ UBND quận và phòng giáo dục đào tạo quận Hải Châu thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm (giai đoạn 2015 - 2019)
để thu thập số liệu về số lượng trường học, lớp học, số lượng giáo viên, học sinh, nguồn ngân sách phân bổ hàng năm; tình hình kinh tế - xã hội của quận Hải Châu và các số liệu liên quan đến đề tài
Các giáo trình, sách, tạp chí, văn bản quy phạm pháp luật, niên giám thống kê, tạp chí và báo, những báo cáo khoa học, luận văn, luận án
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi thu thập, tổng hợp dữ liệu cần thiết để hoàn thành luận văn, tác giả tiến hành sắp xếp, phân loại dự liệu theo nội dung quản lý và nghiên cứu Tiến hành thống kê theo các tiêu chí và nội dung cần đánh giá
Phương pháp thống kê mô tả: Dữ liệu thứ cấp sau khi được thu thập, xử
lý, sàng lọc và đánh giá để phân tích thực trạng công tác QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Số liệu được xử lý
Trang 15trên phần mềm Excel, phương pháp tính và lấy kết quả dựa trên nguyên tắc tỷ
lệ % để làm cơ sở đánh giá các tiêu chí và nhận xét sự thay đổi qua các năm
Phương pháp thống kê và so sánh: Dữ liệu được xử lý từng năm, so sánh
qua các năm để đánh giá sự thay đổi của các tiêu chí, hiệu quả quản lý qua từng năm Từ đó tìm ra những điểm còn hạn chế để cải thiện và phát triển
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa về lý luận:
Luận văn đã tổng hợp và làm rõ các cơ sở lý luận về giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học đối với cấp quận (huyện) Đồng thời, luận văn đã đưa ra các khái niệm, vai trò, đặc điểm và ý nghĩa của hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trong sự nghiệp phát triển giáo dục tiểu học trên cả nước nói chung và địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nói riêng
Luận văn đã đưa ra các nội dung chính trong hoạt động quản lý nhà nước
về giáo dục tiểu học, luận giải các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đã tác động tới hiệu quả QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn cấp quận
Đề xuất và kiến nghị một số phương hướng để các cấp quản lý tiếp thu, nghiên cứu và vận dụng vào trong tương lại góp phần hoàn thiện hoạt động giáo dục tiểu học và QLNN về giáo dục tiểu học đạt hiệu quả cao hơn
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục viết tắt, mục lục, phụ lục luận văn có kết cấu chính trong ba chương, bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm gần đây, lĩnh vực GD&ĐT được nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm, nghiên cứu Những công trình nghiên cứu khoa học về giáo dục, sách và giáo trình chuyên khảo, tham khảo, các đề tài, luận văn, luận án với các nội dung khác nhau trong và ngoài nước hoặc một địa phương cụ thể
Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu, sách và giáo trình tiêu biểu như sau: Năm 1996, Jacques Delors – Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho
thế kỷ XXI (UNESCO Commission on Education for the Twenty-First Century) đã thành lập nhóm chuyên trách nghiên cứu về giáo dục UNESSCO
đã công bố bản báo cáo có tiêu đề: “Learning: The Treasure Within” (Học tập: Một tài sản tiềm ẩn) Vai trò của GDTH được công trình nghiên cứu của
UNESSCO xác định các nước phải đặc biệt ưu tiên, nhấn mạnh vai trò bản lề của giáo dục trung học trong quá trình học tập của con người Xác nhận vai trò trung tâm của giáo dục là người thầy và nêu rõ sự cần thiết phải cải thiện quá trình đào tạo, vị thế và điều kiện làm việc cho giáo viên Công trình nghiên cứu có 3 phần chính: Phần 1: “Các quan điểm”, Phần 2: “Các nguyên tắc” và Phần 3: “Các nguyên tắc” Trong phần 2 các nhà nghiên cứu đã đưa ra
“Bốn trụ cột của giáo dục” đó là: Học để biết, học để làm, học để tồn tại và
Trang 17học để chung sống Báo cáo của Jacques Delors được đánh giá là một tuyên ngôn về Giáo dục thế kỷ XXI, chứa đựng các triết lý về mục đích cốt lõi của
sự học, về bản chất của hệ thống giáo dục từ tiểu học đến đại học; Thể hiện mối quan hệ giữa giáo dục và quyền công dân, quan hệ giữa giáo dục và sự gắn kết xã hội, mối quan hệ giữa giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội, [32]
Năm 2004, Ngân hàng thế giới đã công bố công trình nghiên cứu:
Determinants of Primary Education Outcomes in Developing Countries (Các yếu tố quyết định kết quả giáo dục tiểu học ở các nước đang phát triển) do
Maurice Boissiere chủ trì với sự tham gia của các chuyên gia, nhà nghiên cứu
về giáo dục: Gregory K Ingram, Ajay Chhibber, Alain Barbu và H Dean Nielsen Công trình nghiên cứu đã tổng quan các yếu tố quyết định tới kết quả giáo dục tiểu học ở các nước đang phát triển; đưa ra các bài học kinh nghiệm, các khuyến nghị để phát triển giáo dục tiểu học Nhóm tác giả đã khuyến nghị chính phủ các nước không chỉ nổ lực khuyến khích, vận động trẻ em đến trường tiểu học mà cần đầu tư hơn nữa để đảm bảo cho trẻ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và đạt được những kiến thức cơ bản, kỹ năng cần thiết cho cuộc sống Một vấn đề được đặt ra cho các nhà hoạch định chính sách
gióa dục và các nhà QLGD đó là: “Điều gì quyết định kết quả của giáo dục”
Theo “Báo cáo Chính sách Giáo dục Tiểu học của Ngân hàng Thế giới” công
bố năm 1990, các tác giả đã xác định 5 yếu tố cơ bản tạo nên hiệu quả GDTH:
(1) Giáo trình, (2) Sách giáo khoa, (2) thời gian giảng dạy, (4) hoạt động giáo dục và (5) năng lực học tập của học sinh và bổ sung thêm tầm quan
trọng của các yếu tố khác như: Cơ sở vật chất, đào tạo giáo viên và công tác quản lý Nghiên cứu này đã khẳng định điều quan trọng nhất để người nghèo tiếp cận được GDTH là chính sách của chính phủ nhằm tạo sự chuyển biến
Trang 18mạnh mẽ trong việc tạo cơ hội để đảm bảo bình đẳng về giáo dục và phổ cập giáo dục tiểu học, [32]
Năm 2013, tác giả Phạm Ngọc Định đã công bố đề tài cấp Bộ có tiêu đề:
“Một số giải pháp tổ chức dạy học hai buổi trên ngày ở cấp tiểu học phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền” mã số: B2007-37-48 Trên cơ sở xác
định vị trí, vai trò của trưởng tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và các đặc điểm về tâm lý, sinh lý chung của học sinh tiểu học tác giả xác định yêu cầu, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tiểu học Sau khi thực hiện khảo sát, nhận định tổng quan về việc dạy học hai buổi/ngày đối với cấp tiểu học ở các vùng miền khác nhau, qua đó thấy được nhu cầu, thách thức và chất lượng giáo dục khi thực hiện dạy học hai buổi/ngày, [11]
David A Olaniyan tác giả của đề tài: “Đánh giá về quản lý giáo dục Tiểu học ở Nigeria” (A Critical Review of Management of Primary Aducation
in Nigeria) đăng trên Tạp chí quốc tế Nghiên cứu về châu Phi (số 1/2008)
Tác giả đã khẳng định GDTH đóng vai trò nền tảng, cơ bản cần được đầu tư
và quản lý tốt nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Tác giả đã đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục tiểu học của chính quyền các cấp Qua đó cho thấy, giáo dục tiểu học ở Nigeria còn nhiều khó khăn, bất cập như thiếu trường lớp, thiếu giáo viên và trang thiết bị dạy học Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị đối với chính phủ và các tổ chức quốc tế để nâng cao chất lượng GDTH ở Nigeria, [32]
Nghiên cứu của Trần Ngọc Giao (2012), đề tài: “Phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhà nước về giáo dục các cấp”, sau khi thực hiện khảo sát đội
ngũ cán bộ QLGD tác giả cho rằng yếu tố nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng đến chất lượng quản lý giáo dục Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT Việt Nam hiện nay, người cán bộ QLGD cần có phẩm chất và năng lực của một nhà lãnh đạo, nhà giáo dục và nhà hoạt động
Trang 19KT-XH Tác giả cũng đã đề xuất khung năng lực của can bộ QLGD, bao gồm: Nền tảng cá nhân, năng lực lãnh đạo, năng lực tác nghiệp quản lý hành chính – công vụ, năng lực quan hệ xã hội và năng lực quản lý thông tin, [16] Giáo trình quản lý nhà nước về văn hóa – giáo dục – y tế (2004), chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thu Linh, nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, [24]
Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế (2016), chủ biên: TS Lê Bảo, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, [2]
Sách “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, thời cơ, thánh thức và những vấn đề đặt ra (2014)”, chủ biên PGS.TS Phạm Văn Linh nhà xuất bản Chính trị quốc gia, [25]
Sách “Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế”, của nhóm tác giả Vũ Ngọc Hải (chủ biên), Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013) nhà xuất bản Hà Nội năm 2013 Nội dung cuốn sách đã đề cập đến vấn đề QLNN đối với hệ thống giáo dục Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện, hội nhập quốc tế
Nghiên cứu của Phạm Thiên Anh (2018), đề tài “Quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ”,
luận văn thạc sỹ Quản lý công Tác giả đã hệ thống các cơ sở lý luận về quản
lý, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Tác giả cũng đã đưa ra các nội dung quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đội ngũ cán bộ quản lý trên địa bàn, [1]
Trang 20Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hào (2009), đề tài “Cơ sở khoa học và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với giáo dục phổ thông ở Hưng Yên”, luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận của QLNN về giáo dục phổ thông ở cấp tỉnh; đánh giá thực trạng QLNN
về giáo dục phổ thông ở tỉnh Hưng Yên, từ đó tác giả đề xuất 3 giải pháp nhằm tăng cường QLNN về giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, [17]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương (2011), đề tài “Quản lý nhà nước nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công Tác giả đã trình bày các nội dung cần thực hiện trong quản lý nhà nước trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, đồng thời tác giả cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, [21]
Nghiên cứu của Đỗ Thị Kiều Trang (2018), đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ”, luận văn thạc sỹ quản lý công Tác giả đã dựa trên cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Luận văn đã xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện theo các mục tiêu đề ra, [31]
Nghiên cứu của Thái Minh Tịnh (2019), đề tài “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông”, luận văn thạc sỹ quản lý công Luận văn đã tổng hợp những cơ sở lý luận trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học, tìm hiểu thực trạng, xác định những kết quả đạt được và hạn chế trong QLNN về giáo dục tiểu học nói chung và giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông nói riêng Từ đó tác
Trang 21giả đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới và hoàn thiện hơn nữa công tác QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện, [30]
Nghiên cứu của Đinh Minh Dũng: “Quản lý nhà nước cấp huyện đối với
hệ thống trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long”, luận án Tiến sỹ Quản lý hành chính công Đề tài nghiên cứu
hệ thống lý luận của QLNN về giáo dục ở cấp huyện; xem xét- đánh giá về phân cấp QLNN đối với giáo dục; khẳng định vai trò, vị trí và nội dung của QLNN ở cấp huyện đối với giáo dục Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở Tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng QLNN, chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế trong việc phân cấp quản lý trong việc thực hiện vai trò chính quyền cấp huyện tại Đồng bằng sông Cửu Long Từ đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN ở cấp huyện cùng Đồng bằng sông Cửu Long
Ngoài ra còn có nhiều luận văn, đề tài nghiên cứu khoa học khác về giáo dục và giáo dục tiểu học, nhưng tập trung vào các nội dung như nâng cao chất lượng giáo dục, phương pháp dạy học, quản lý đội ngủ giáo viên và các hoạt động quản lý khác
Sau khi nghiên cứu, tra cứu thông tin, dữ liệu từ các trang thư viện trực tuyến của các trường đại học và học viện, bài báo và nhiều nguồn thông tin chính thống khác nhau Tính đến thời điểm tác giả bắt đầu nghiên cứu cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục ở nhiều góc độ và phạm vi nghiên cứu khác nhau Có thể tóm tắt một số nghiên cứu đề tài có nội dung gần nhất với đề tài của tác giả như sau: Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều có mục đích, đối tượng, các tiếp cận và phạm vi nghiên cứu cụ thể và được chia thành các lĩnh vực chính sau: Quản lý nhà nước về nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, quản lý nhà nước về đội ngủ cán bộ quản lý giáo dục tiểu học và quản lý
Trang 22nhà nước về giáo dục nói chung trên một địa bàn cụ thể Tuy nhiên hiện nay chưa có đề tài, luận văn nào hoàn toàn tương tự đã được công bố thực hiện trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2019 Các công trình nghiên cứu cho thấy có đủ cơ sở để tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài Dò vậy, việc nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng là cần thiết trong giai đoạn tới
Trang 23CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm về giáo dục
Từ lúc hình thành xã hội loài người đến nay đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển của lịch sử Một sự thật hiển nhiên tất cả mọi người đều thấy được
đó là từ một xã hội cổ đại để tồn tại và tồn phát triển thành một xã hội hiện đại như bây giờ đó là nhờ vào sự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm và truyền thụ qua nhiều thế hệ kế tiếp Sự truyền đạt đó được gọi là giáo dục
Trong suốt quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người đã có rất nhiều khái niệm về giáo dục, cả xã hội phương Tây và phương Đông được đưa ra Dưới đây là một số khái niệm chúng ta thường gặp:
“Giáo dục là quá trình thống nhất của sự hình thành tinh thần và thể chất của mỗi cá nhân trong xã hội Giáo dục là một mặt không thể tách rời của cuộc sống con người; Trong quá trình tiến hóa của nhân loại, giáo dục xuất hiện cùng với sự xuất hiện của loài người, khi con người có quan hệ với
tự nhiên bằng công cụ và phương tiện lao động thì nhu cầu về sự truyền đạt
và lĩnh hội kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau mới xuất hiện; Giáo dục như là một phương thức của xã hội đảm bảo việc kế thừa văn hóa, phát triển nhân cách”, theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, [15]
“Giáo dục là hoạt đông có tổ chức, có mục đích nhằm đào tạo con người, làm cho họ trở thành những con người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất đinh”, trích từ Từ điển Hán Việt, [10]
Trang 24“Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia vào đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người”, trích từ Từ điển Bách Khoa Việt
Nam, [20]
Theo C Mác, con người là một thực thể sinh học – xã hội Theo đó, đứa
trẻ mới ra đời chỉ là “con người dự bị” Nó không thể trở thành con người,
nếu bị cô lập, tách khỏi đời sống xã hội Muốn tồn tại và phát triển, đứa trẻ phải gia nhập vào môi trường xã hội Chính việc giá nhập vào môi trường xã hội, thông qua các thiết chế xã hội, đặc biệt là giáo dục, con người mới có thể hòa nhập vào xã hội Giáo dục giúp con người có được những kinh nghiệm cần thiết để sống, thích ứng và phát triển Mặt khác, giáo dục còn đưa lại cho con người tri thức và văn hóa Điều này giúp họ có nhiều cống hiến hơn cho
xã hội Từ quan điểm này chúng ta thấy được mối quan hệ mật thiết giữa con người và giáo dục Giáo dục là cơ sở để con người hoàn thiện và phát triển, ngược lại những con người phát triển sẽ làm cho giáo dục thêm phong phú và thiết thực hơn, [15]
Giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và
ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã h ội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Khái niệm này được quy định tại Luật Giáo dục 2019,[27]
Qua các quản điểm và khái niệm về giáo dục đã nêu trên, tuy có những điểm khác nhau, nhưng nhìn chung đều thể hiện vai trò quan trọng của giáo dục đối với con người và sự phát triển của xã hội loài người
Trang 25b Khái niệm về giáo dục tiểu học và mục tiêu giáo dục tiểu học
Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam bao gồm giáo dục chính quy
và giáo dục thường xuyên Trong đó có các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
- Giáo dục mầm non;
- Giáo dục phổ thông bao gồm: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề;
- Giáo dục đại học và sau đại học bao gồm: trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, [29]
Sơ đồ 1.1 Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
(Sơ đồ được mô hình hóa theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày
18/10/2016 của Thủ tưởng Chính Phủ)
Trang 26Giáo dục phổ thông là quá trình truyền đạt kiến thức, kĩ năng sống cho đối tượng học sinh Ngoài dạy chữ, nhà trường còn dạy học sinh cách ứng xử với các tình huống trong cuộc sống, lễ nghi, phép tắc và nhiều lĩnh vực khác Nên giáo dục phổ thông tuy là những kiến thưc cơ bản, nền tảng nhưng vô
cùng rộng lớn và quan trọng
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi và được tính theo năm, [5]
Tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông nên giáo dục tiểu học đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thiết lập nền dân trí, góp phần định hướng, chuẩn bị những kiến thức cơ bản nhất để học sinh bước vào các cấp học cao hơn
Trên cơ sở tìm hiểu được tác giả đưa ra quan niệm về giáo dục tiểu học
như sau: “Giáo dục tiểu học là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, độ tuổi trẻ em đến lớp từ 6 đến 11 tuổi Nhằm cung cấp cho học sinh tiểu học những kiến thức, kỹ năng cơ bản nhất để bước vào cấp học cao hơn, giúp học sinh trưởng thành hơn, vừa thiết lập nền dân trí và tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển KT-XH cho đất nước trong tương lai.”
Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở “Được quy định tại Điều 29 – Mục tiêu của giáo dục phổ thông, luật Giáo dục số 43/2019/QH14”
Trang 27c Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
Quản lý nhà nước về giáo dục là một hoạt động nhỏ trong hệ thống quản
lý nhà nước, chính vì vậy để hiểu rõ hơn về QLNN về GDĐT trước tiên chúng ta cần tìm hiểu về Quản lý nhà nước
Khi xã hội phát triển và Nhà nước được hình thành, nhu cầu cần một hệ thống để quản lý các hoạt động của Nhà nước Nhà nước sử dựng quyền lực của mình để thực hiện điều chỉnh tất cả cá mỗi quan hệ trong xã hội và con người được coi là quan trọng, cần thiết trong phạm vị một quốc gia
“Quản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các mỗi quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người” Theo giáo trình Quản lý hành chính Nhà nước, tập II – ngạch chuyên
viên của Học viên Hành chính Quốc gia, [19]
“Quản lý Nhà nước là hoạt động của riêng hệ thống cơ quan hành chính nhà nước (Quản lý hành chính nhà nước): Chính phủ, các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các sở phòng ban chuyên môn của UBND” Khái niệm này được phát biểu trong sổ tay Thuật ngữ pháp lý thông dụng, NXB Giáo dục, Hà Nội – 1996 [23]
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là một hoạt động quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước về các vấn đề xã hội Tác giả đồng tình với
quan điểm được Bùi Văn Nhơn và Nguyễn Thu Linh phát biểu: “Quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo là sự tác động điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động giáo dục, đào tạo của một quốc gia nhằm định hướng, thiết lập trật tự, kĩ cương của hoạt động giáo dục đào tạo, hướng đến mục tiêu và yêu cầu của sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia”, [24]
Trang 28Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học là một hoạt động nhỏ trong chuỗi các hoạt động QLNN về giáo dục - đào tạo Từ những nghiên cứu, tổng hợp các quan điểm, khái niệm ở trên, theo tác giả QLNN về GDTH có thể phát
biểu như sau: “Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học là sự điều chỉnh tất cả các học động giáo dục tiểu học bằng quyền lực nhà nước của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở phân cấp quản lý, kết hợp quản
lý nhà nước theo ngành và theo lãnh thổ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng địa phương Đảm bảo nội dung và chất lượng giáo dục nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục quốc gia”
Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học còn phải thực hiện nhiệm vụ xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn và quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; tiêu chuẩn về chức danh đối với đội ngũ quản lý cấp tiểu học
và đội ngũ giáo viên tiểu học; quy định về việc biên soạn , xuất bản, in ấn, ban hành sách giáo khoa; Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dạy và học, đánh giá năng lực học sinh; Ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý giáo dục tiểu học tại các địa phương và cơ sở giáo dục tiểu học
Chủ thể QLNN về GDTH ở Trung ương bao gồm: Chính phủ, Bộ GD&ĐT và các Bộ, ngành chức năng liên quan như Bộ Tài chính, Bộ Nộ vụ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cấp địa phương gồm có: Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh,
Sở GD&ĐT; Ủy ban Nhân dân cấp huyện, Phòng GD&ĐT; Ủy ban Nhân dân cấp xã Khách thể của QLNN về GDTH là hê thống các trường tiểu học, các
cơ sở giáo dục tiểu học, các cơ sở giáo dục có liên quan hoặc có lớp tiểu học, các hoạt động giáo dục thuộc GDTH và những cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình GDTH trong phạm vi toàn quốc
Trang 29Sơ đồ 1.2 Cơ cấu hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục Việt Nam
Căn cứ theo Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính Phủ, quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp trong hoạt động QLNN về GDTH, trong đó cấp quận huyện được quy định cụ thể như sau:
Trách nhiệm QLNN về GDTH của UBND quận (huyện):
(1) Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục của tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
(2) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn sau khi
Trang 30được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật
về giáo dục
(3) Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm
đủ biên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc theo đề
án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, tiến tới tổ chức học 02 buổi/ngày đối với giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý
(4) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục
(8) Bảo đảm đủ các điều kiện về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất và quỹ đất theo quy định; thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; ban hành các quy định để bảo đảm quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình về thực hiện nhiệm vụ và chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
Trang 31(9) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện
(10) Chỉ đạo thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực giáo dục của địa phương theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo
(11) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Phòng GD&ĐT tham mưu, giúp UBND cấp quận (huyện) thực hiện chức năng QLNN về GDTH trên địa bàn quận (huyện) – thị xã – thành phố trực thuộc tỉnh, [12]
1.1.2 Đặc điểm của quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học
Tính quyền lực của nhà nước trong hoạt động quản lý giáo dục tiểu học:
Đây là đặc điểm chung của quản lý nước nước ở mọi lĩnh vực nói chung như kinh tế, y tế, xã hội và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học nói riêng Tính quyền lực của nhà nước thể hiện ở 3 vấn đề cơ bản sau:
Chủ thể quản lý phải có thẩm quyền và thẩm quyền của chủ thể phải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật
Phương tiện để thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học là hệ thống các văn bản pháp luật và pháp quy
Trong quản lý nhà nước phải tuân theo thứ bậc chặt chẽ, hoạt động được phân cấp cụ thể, rõ ràng Thể hiện rõ nhất là biểu hiện mệnh lệnh – phục tùng giữa cấp dưới và cấp trên
Tính kết hợp giữa quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học: Đặc tính này là cần tuân
theo 2 nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước trong hoạt động quản lý giáo dục và nguyên tắc hành chính giáo dục đối với các cơ sở giáo dục tiểu học Kết hợp giữa Nhà nước và xã hội trong quá trình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học Giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục tiểu học
Trang 32nói riêng là một hoạt động mang tính xã hội rất cao Có sự chung tay, góp sức
và đồng thuận giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Nhà nước thực hiện nhiều chính sách, dân chủ hóa, xã hội hóa và xã hội học tập Đây cũng là đặc điểm quan trọng hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý Nhà nước về giáo dục tiểu học
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo dục cấp tiểu học đóng vai trò
và vị trí rất quan trọng Chính vì vậy hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học cũng rất quan trọng để hoạt động giáo dục tiểu học đạt được kết quả cao nhất
Thông qua hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học Nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục tiểu học, góp phần đào tạo ra những con người đẩy đủ phẩm chất đạo đức và trí tuệ cho đất nước
Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học nói riêng và giáo dục đào tạo nói chung được xem là công cụ của nhà nước để thực hiện các mục tiêu của Nhà nước như phổ cập giáo dục toàn dân, nâng cao trình độ dân trí và đào tạo ra hiền tài
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC
Đối với hoạt động QLNN về GDTH cấp quận (huyện) chủ thể quản lý bao gồm UBND quận và Phòng GD&ĐT quận Đây là một cấp chủ chốt, trực tiếp và đóng vai trò quan trọng trong QLNN về GDTH trên địa bàn Ngoài ra cũng cần thiết phát huy tốt hơn nữa vai trò của UBND cấp xã (phường) đối với hoạt động giáo dục tại các trường tiểu học
Trong hoạt động Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng bao gồm nhiều nội dung khác nhau Đối với từng cấp quản lý khác nhau sẽ có những nội dung tương ứng được quy định rõ
Trang 33ràng, cụ thể trong các văn bản pháp luật và pháp quy “Căn cứ vào Nghị định
số 127/2018/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục”
Đối với cấp quận (huyện) hoạt động Quản lý nhà nước về giáo dục có các nội dung quan trọng và được phân quyền quản lý như sau:
1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chương trình, chính sách và kế hoạch trong QLNN về giáo dục tiểu học
Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện văn bản là hoạt động đặc trưng trong công tác quản lý nói chung và quản lý về giáo dục tiểu học nói riêng Mục đích của việc ban hành văn bản quy phạm trong quản lý nhà nước
về GDTH nhằm thể chế hóa các quyết định, quy định, thông tin quản lý của các cơ quan có thẩm quyền Các văn bản này được quy định về thể thức, trình
tự được quy định cụ thể và được đảm bảo thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau Hệ thống các văn bản pháp luật và pháp qui là công cụ chủ yếu trong hoạt động QLNN về mọi mặt
Việc ban hành và phổ biến văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước về GDTG là cần thiết Vì là kênh để liên lạc và trao đổi những nội dung chính thức giữa các cơ quan trong hệ thống quản lý với nhau và giữa cơ nhà nước với các tổ chức và công dân
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh mẽ như hiện nay làm xuất hiện những hình thức và quy định mới về việc ban hành và phổ biến văn bản Trước đây việc ban hành và phổ biến văn bản chủ yếu bằng hình thức văn bản giấy Hiện nay đã có thêm các hình thức mới như email, hệ thống văn bản điện tử Nhờ công nghệ hỗ trợ việc ban hành và phổ biến văn bản được truyền tải nhanh hơn, hiệu quả hơn Tuy nhiên kèm theo đó những rủi ro nhất định cần được quản lý chặt chẽ
Nội dung của ban hành văn bản trong quản lý nhà nước về GDTH gồm xây dựng, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch
Trang 34phát triển giáo dục tiểu học; các văn bản về thanh tra, kiểm tra, kỷ luật, khen thưởng trong hoạt động giáo dục tiểu học
Các tiêu chí để đánh giá hoạt động ban hành, phổ biến văn bản bao gồm:
Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện Chương trình giáo dục phổ thông được tổ chức theo từng năm học,[27]
Xây dựng kế hoạch trong nhà trường là hoạt động xác định các mục tiêu, tìm ra các giải pháp và cách thức thực hiện để đạt được các mục tiêu giáo dục theo chương trình giáo dục, phù hợp với tình hình KT-XH cụ thể của từng địa phương
Cách thức tổ chức thực hiện: Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo từ cấp trên,
Phòng GD&ĐT căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương tham mưu cho
Trang 35UBND huyện thực hiện các chính sách, kế hoạch đảm bảo nội dung và mục tiêu đã đề ra
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và quản lý nguồn nhân lực giáo dục tiểu học cấp quận (huyện)
Trong một tổ chức, cơ quan nói chung để vận hành đạt hiệu quả cao nhất cần xây dựng một bộ máy phù hợp, tinh gọn và có sự gắn kết mật thiết giữa các bộ phận hữu quan với nhau Hoạt động GDTH muốn hoạt động hiệu quả cũng cần có những quy định, quy chế, nguyên tắc và chính sách cụ thể Cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, từng cấp trong
tổ chức, giữa đối tượng chịu sự quản lý và người quản lý
Bộ máy QLNN và trách nhiệm quản lý đối với từng cấp được thiết lập, xây dựng theo quy định về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của ngành và địa phương Trong công tác xây dựng, kiện toàn bộ máy cần đảm bảo cơ cấu,
số lượng và chất lượng công chức quản lý, công chức chuyên môn Đối với các trường tiểu học trong phạm vi quận (huyện) sẽ chịu sự quản lý của nhiều
cơ quan khác nhau UBND quận (huyện, thị xã) sẽ quản lý mọi mặt về hành chính; Phòng GD&ĐT quận (huyện) sẽ là đơn vị quản lý về mặt chuyên môn dưới dự chỉ đạo của UBND quận
Quản lý nguồn nhân lực giáo dục tiểu học: là sự tác động của chủ thể
quản lý lên đội ngũ làm việc trên các phương diện như tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, động viên Tạo những điều kiện tốt nhất để các cá nhân phát huy tốt nhất những khả năng cá nhân nhằm mục đích đạt được mục tiêu chung của tổ chức
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực là một thành tố rất quan trọng trong quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học nói riêng Chính ví vậy từ việc tuyển dụng công chức cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và các yêu cầu về năng lực theo vị trí việc làm Công chức cần được
Trang 36đào tạo với trình độ tương ứng với các ngạch, bậc đã được quy định Hoạt động giáo dục gắn liền giữa giáo viên và học sinh nên đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt, quan trọng nhất và là người quyết định đến chất lượng giáo dục trong nhà trường
Để có được được đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý chất lượng cao, hoàn thành các mục tiêu giáo dục, điều tối quan trọng là phải biết hoạch định (lập kế hoạch) nguồn nhân sự để xác định đúng nhu cầu nhân sự trong ngắn
và dài hạn
Đào tạo bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong hoạt động giáo dục tiểu học và QLNN về GDTH đóng vai trò quan trọng, cốt lõi để phát triển GDTH trong tương lai Đây là hoạt động mang tính chất thường xuyên nhằm đảm bảo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đạt những yêu cầu theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
Tiêu chí đánh giá bộ máy quản lý giáo dục tiệu học cấp quận bao gồm:
- Số lượng cán bộ cô ng chức quản lý, giáo viên đạt chuẩn
- Số lượng buổi tập huấn, đào tạo bồi dưỡng trên một năm
- Phân quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, các cấp trong tổ chức
- Mức độ liên kết, phối hợp thực hiện nhiệm vụ giữa các bộ phận trong
Trang 37và quốc tế; Đặc biệt ưu tiên đầu tư tài chính và quỹ đất đai cho việc xây dựng trường tiểu học, nhất là địa bàn khó khăn hoặc quỹ đất ít, nhu cầu học sinh lớn
Nhà nước ưu tiên việc bố trí ngân sách đảm bảo tỷ lệ chi ngân sách GDTH hằng năm đầy đủ, kịp thời; căn cứ vào nhu cầu và tình hình phát triển KT-XH của từng địa phương Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức đóng góp cồng sức, tài chính vào phát triển GDTH
Tiêu chí đánh giá: Số lượng ngân sách được phân bổ hằng năm; tỷ lệ sử
dụng nguồn tài chính được phân bổ và hỗ trợ Hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
1.2.4 Quản lý chất lượng giáo dục tiểu học
Giáo dục tiểu học mang tính nền tảng và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành những kiến thức và kỹ năng cơ bản cho trẻ em Nên trong những năm gần đây các cấp quản lí đặc biệt quan tâm đến chất lượng giáo dục tiểu học
Để đánh giá một trường tiểu học hay nền giáo dục của một địa phương đạt được các tiêu chí đảm bảo chất lượng GDTH hay chưa Bộ GDĐT đã ban hành Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học, [18]
Mục đích của việc kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xác định trường tiểu học đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội
về thực trạng chất lượng của trường tiểu học; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 38Căn cứ theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT để đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học cần phải xem xét ở rất nhiều khía cạnh chi tiết, được khái quá vào các tiêu chí chính như sau: Tổ chức và quản lý nhà trường; đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; đánh giá cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; đánh giá hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục;
1.2.5 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong thực hiện công tác giáo dục tiểu học
Kiểm tra, thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung, quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học nói riêng là một chức năng vô cùng quan trọng, thiết yếu, góp phần lớn vào kết quả quản lý nếu phát huy đúng vai trò của hoạt động này Kiểm tra là một biện pháp để phát hiện và ngăn ngừa những sai phạm chủ quan hay khách quan trong hoạt động quản lý
Để việc kiểm tra, thanh tra phát huy hết chức năng, hiệu quả, người quản
lý cần xây dựng những bộ tiêu chí, tiêu chuẩn phù hợp và bám sát với hoạt động quản lý Điều quan trọng hoạt động kiểm tra cần thực hiện khách quan
và độc lập với hoạt động quản lý
Theo Luật thanh tra 56/2010/QH12 và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP quy định cụ thể chức năng và quyền hạn của các cơ quan thanh trong hoạt động thanh tra giáo dục bao gồm: Thanh tra Bộ GD&ĐT, Thanh tra Sở GD&ĐT, Thanh tra Nhà nước cấp tỉnh và Thanh tra Nhà nước cấp huyện Thanh tra Sở GD&ĐT và Thanh tra Nhà nước cấp huyện (phối hợp với phòng GD&ĐT) thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm trong quá trình quản lý và giáo dục tiểu học của các cơ quan chức năng
Để đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học bao gồm các tiêu chí sau:
- Số lần tổ chức kiểm tra, thanh tra
Trang 39- Tần suất kiểm tra
- Số vụ vi phạm được phát hiện và thời điểm phát hiện vi phạm
Sau hoạt động thanh tra, kiểm tra sẽ phát hiện ra các trường hợp vi phạm Chính vì thế cần có bước tiếp theo là xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm
và khắc phục các hậu quả do vi phạm gây ra
Việc xử lý cần được xác định rõ phạm vi, mức độ và đối tượng vi phạm Căn cứ pháp lý rõ ràng, chính xác để xử lý đúng người, đúng tội Quá trình và kết quả xử lý cần được công khai, minh bạch và nhanh chóng để góp phần xây dựng hệ thống giáo dục tiểu học ngày càng vững mạnh
1.3.1 Các nhân tố vĩ mô
Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, một quốc gia muốn phát triển cần phải có sự liên hệ với các quốc gia khác Một thế giới phẳng cùng với sự phát triển về khoa học công nghệ nên sự giao thoa về kinh tế, văn hóa, xã hội, tri thức và các giá trị chung của nền văn mình, sự tiến bộ của nhân loại Những điều này có sự tác động không nhỏ tới sự hình thành và phát triển của
hệ thống quản lý nhà nước về tất cả các mặt, trong đó có giáo dục và đào tạo Giáo dục và quá trình phát triển kinh tế - xã hội là hai vấn đề luôn luôn
đi cùng nhau Một quốc gia hay một địa phương muốn nền kinh tế - xã hội phát triển cần phải có được nguồn nhân lực tiên tiến và bền vững Để có được như vậy thì yêu cầu giáo dục phải đi đầu để đào tào ra nguồn nhân lực này
Và ngược lại để đầu tư vào nền giáo dục thì phải có kinh tế
Trang 40Ngày nay hầu hết các nước trên thế giới đều đưa giáo dục lên vị trí quốc sách hàng đầu và thực sự coi việc đầu tư vào giáo dục là đầu tư cho sự phát triển và thậm chí còn nhìn nhận giáo dục mà một ngành sản xuất, một loại dịch vụ đặc biệt Trong hệ thống giáo dục của các quốc gia trên thế giới tuy
có sự khác nhau về việc phân lớp và bậc học nhưng vẫn thống nhất theo một hướng tiếp cận đi từ giáo dục nền tảng cho trẻ em sau đó đến các bậc học cao hơn như trung học và đại học Trong đó bậc tiểu học hay sơ cấp đóng vai trò quan trọng, tạo tiền để nền tảng để phát triển cho các bậc học cao hơn
Quản lý nhà nước về giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo cho sự thành công và phát triển bên vững của giáo dục, nó chịu sự tác động của nhiều yếu
tố về mô hình kinh tế, mức độ phát triển của kinh tế, sự tiến bộ văn mình của
xã hội, khoa học – công nghệ, hội nhập quốc tế v.v…
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đa thành phần ở nước
ta đã làm thay đổi hầu hết các chính sách và phương thức quản lý thời bao cấp Sư ra đời và phát triển mạnh mẽ của các loại hình giáo dục, trường học,
cơ sở giáo dục ngoài công lập từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học đã mang lại một diện mạo mới cho sự phát triển hệ thống giáo dục của nước ta Từng bước hình thành thị trường giáo dục có tính cạnh tranh và định hướng trong phát triển nguồn nhân lực Đồng thời những yêu cầu về đổi mới không ngừng về các thức quản lý giáo dục của nhà nước nhằm đảm bảo nền giáo dục
và đào tạo trong nền kinh tế thị trường hoạt động hiệu quả, đúng định hướng
và tạo ra môi trường giáo dục cạnh tranh công bằng
Đối với giáo dục tiểu học và trung học là cấp học bắt buộc, là nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước trước yêu cầu phổ cập giáo dục đối với cấp tiểu học Chính vì vậy yếu tố kinh tế thị trường có tác động không lớn đến hai cấp học này Các trường học, cơ sở giáo dục tư thục ngoài công lập hầu hết để