Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của m
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Thiên
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 4
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 7
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế xã hội 8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 9
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 9
1.2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính 10
1.2.1.2 Phương pháp check – list 16
1.2.1.3 Phương pháp lưu đồ 17
1.2.1.4 Giao tiếp vơi các tổ chưc chuyên nghiệp 17
1.2.1.5 Nghiên cưu các số liệu tổn thất trong quá khư 17
1.2.1.6 Đánh giá hiểm họa rủi ro tín dụng 18
1.2.1.7 Giao tiếp trong nội bộ tổ chưc 19
1.2.2 Phân tích rủi ro tín dụng 21
1.2.3 Đo lường, lượng hóa rủi ro tín dụng 21
Trang 31.2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 21
1.2.3.2.Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 22
1.2.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro 24
1.2.5 Tài trợ rủi ro 28
1.3 KINH NGHIỆM TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI 29
1.3.1 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng 29
1.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của citibank 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 40
2.1 Vài nét về môi trường kinh doanh và sự phát triển của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Ngãi 40
2.1.1 Bối cảnh môi trường kinh doanh 40
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 41
2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng 43
2.2 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng 47
2.2.1 Nợ quá hạn 47
2.2.2 Tổn thất tín dụng 48
2.2.3 Nguyên nhân của những rủi ro tín dụng 48
2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Ngãi 52
2.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng 52
2.3.2 Các nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng 54
Trang 42.3.3 Thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - CN Quảng Ngãi 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 68
3.1 VỀ PHÍA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 68
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam-CN Quảng Ngãi 68
3.1.1.1 Quan điểm về quản trị rủi ro tín dụng 68
3.1.1.2 Mục tiêu của các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng 70
3.1.2 Các giải pháp cụ thể 70
3.1.2.1 Giải pháp về công tác quản trị 70
3.1.2.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 70
3.1.2.1.2 Nâng cao tính chuyên nghiệp khách quan trong thẩm định tài sản đảm bảo 74
3.1.2.1.3 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 75
3.1.2.1.4 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 75
3.1.2.2 Giải pháp về nhân sự 78
3.1.2.2.1 Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, đạo đưc nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý nợ và cán bộ kiểm soát nội bộ 78
3.1.2.2.2 Công tác tuyển dụng, đào tạo, xây dựng môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ 79
3.1.2.3 Giải pháp về công nghệ 80
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 81
3.2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 81
3.2.1.1 Về cơ cấu tổ chưc 81
Trang 53.2.1.2 Về các quy định của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong
lĩnh vực tín dụng 82
3.2.1.3 Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 83
3.2.1.4 Cập nhật và hoàn thiện nội dung cẩm nang tín dụng 84
3.2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 84
3.2.3 Kiến nghị đối với chính phủ 86
KẾT LUẬN 87 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC.
Trang 6VIB bank : Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
GP bank : Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu
HabuBank : Ngân hàng TMCP nhà Hà Nội
NHCP : Ngân hàng cổ phần
CNTT : Công nghệ thông tin
Bộ TTTT : Bộ Thông tin Truyền thông
DVNH : Dịch vụ ngân hàng
NHTMVN : Ngân hàng Thương mại Việt Nam
NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTMNN : Ngân hàng Thương mại Nhà nước
ASEAN : Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Trang 7CP : Cổ phần
DNNN : Doanh nghiệp nhà nướcSME : Doanh nghiệp vừa và nhỏUBQLRR : Ủy ban quản lý rủi ro
HĐTD : Hội đồng tín dụng
HĐQT : Hội đồng quản trị
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏFDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoàiMTV : Một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thị phần huy động vốn so với các NHTM trên địa bàn 42
Bảng 2.2: Thị phần cấp tín dụng so với các NHTM trên địa bàn 43 Bảng 2.3: Chất lượng tín dụng của chi nhánh 45 Bảng 2.4: Số lượng và trình độ cán bộ làm công tác tín dụng 56
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt làhoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam, mang lại 60-80% thu nhập của mỗi ngân hàng Hiệnnay, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngânhàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định và quản
lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tíndụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng Do
đó để đảm bảo mục tiêu hiệu quả, kiểm soát tốt rủi ro, phát triển bền vững, nhấtthiết đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng một hệ thống phòng ngừa rủi ro và đưa racác biện pháp cần thiết để khắc phục, giảm thiểu rủi ro tín dụng, tránh sự đổ vỡ chongân hàng
Trong xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, đòi hỏi các nước phải tự do hoá, mởcửa thị trường trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để hội nhập Xu hướng tự do,toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệthống ngân hàng Hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn, môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt hơn và điều đó khiến hầu hết các khách hàng của ngânhàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng cũnglớn hơn và cùng với nó, mức độ rủi ro tăng lên Vì vậy công tác quản trị rủi ro nóichung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt độngngân hàng, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng đã trở thành yêu cầu cấp thiết Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng, tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi”.
Trang 102 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàngthương mại Việt Nam Tìm hiểu một số tiêu chuẩn quản lý rủi ro tín dụng theochuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế Tìm hiểu kinh nghiệm của các ngân hàngnước ngoài trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Quảng Ngãi, từ đó đưa ra nhữngmặt tích cực và hạn chế của công tác quản trị này
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tíndụng có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tạiVietcombank Quảng Ngãi
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
+ Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để thu thập và phân tích sốliệu
+ Nguồn thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ các báo cáo thường niên, bảncông bố thông tin của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng TMCP; Đồng thời thuthập số liệu từ Tổng cục thống kê, viện nghiên cứu kinh tế, các sách, báo, tạp chíkinh tế, tạp chí nghiên cứu phát triển, tạp chí ngân hàng, internet; các tài liệu trong
và ngoài nước
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng và công tác quản trị
rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Quảng Ngãi
- Phạm vi nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – CN Quảng Ngãi trong giai đoạn 2006-2010
Trang 115 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm các phần:
- Mở đầu: Giới thiệu đề tài và trình bày những vấn đề liên quan đến lý do,mục tiêu, phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Chương 1: Tổng quan về công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàngthương mại
- Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi
- Kết luận
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanhđem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rấtlớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổngrủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợinhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảmxuống và thu nhập từ dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫnchiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập ngân hàng (Peter S.Rose, Quản trị ngân hàngthương mại) Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi
ro Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnhhưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩakhác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tác phẩm “Modern Banking” của Shelagh Heffernan, rủi ro tín dụng làrủi ro mà một tài sản hoặc một khoản vay không có khả năng thu hồi được hoàntoàn hoặc rủi ro về chậm trễ không mong đợi trong hoạt động cho vay [13]
Còn theo Hennie van Greuning – Sonja Brajovic Bratanovic thì rủi ro tíndụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặchoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộctính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn,hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dònglưu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng [12]
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dựphòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng banhành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Trang 13Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt độngngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Các định nghĩa về rủi ro tín dụng khá đa dạng nhưng chúng ta có thể tóm lạinội dung cơ bản của rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) xảy ra những tổn thất vềmặt kinh tế cho các ngân hàng thương mại, là loại rủi ro phát sinh trong quá trìnhcấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trảđược nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng phát sinh khikhách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng tíndụng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ, không đúng thời hạn thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khikhoản nợ đến hạn
Tuy nhiên bản chất của rủi ro tín dụng cần được hiểu theo nghĩa xác suất, làkhả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là mộtkhoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, mộtngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếudanh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩnnhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng được chủđộng trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thấtkhi rủi ro xảy ra
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầunghiên cứu Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành nhiềuloại khác nhau
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chiathành các loại sau đây:
Trang 14Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quátrình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ củangân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức chovay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đếncông tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệthống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)
Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do nhữnghạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nộitại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnhvực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vàomột số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất địnhhoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi rothì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi rokhách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, ngườivay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay
Rủi ro tín dụng
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Trang 15trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ quan donguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ýlàm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơcấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sửdụng vốn vay…
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểmcủa rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơbản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời hạn nhất định theonguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi nên những thất thoát về vốn xảy ra trong quá trình
sử dụng vốn của khách hàng Ngân hàng không thể trực tiếp kiểm soát tình hình sửdụng vốn của khách hàng và thường không cập nhật kịp thời, đầy đủ những khókhăn và thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng gây ra rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phưc tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặctrưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và
xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân,bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tưc luôn tồn tại và gắn liền vơi hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin không được cập nhật kịp thời,
đầy đủ và chính xác đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi
ro một cách toàn diện Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi rođối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phùhợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
Trang 161.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và nền kinh tế xã hội
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra nhữnghậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu Cuộc khủng hoảng tàichính toàn cầu bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ từ năm 2007 đangnhư một đám mây đen bao phủ nền kinh tế thế giới là một minh chứng sinh độngcho hậu quả của rủi ro tín dụng
Thứ nhất, rủi ro tín dụng gây ra hậu quả nặng nề đối với các chủ thể tham giatrực tiếp vào quan hệ tín dụng Khách hàng vay khi gặp rủi ro thì tình trạng kinhdoanh bị sa sút, thậm chí có nguy cơ phá sản Đối với ngân hàng, rủi ro tín dụng sẽlàm gia tăng chi phí (do phải trích dự phòng rủi ro để bù đắp), hạn chế mở rộng tíndụng vì sợ rủi ro khiến hiệu quả kinh doanh bị giảm sút Khi gặp rủi ro tín dụng,ngân hàng không có khả năng thu hồi vốn gốc và lãi vay trong khi vẫn phải thanhtoán gốc và lãi cho các khoản huy động đến hạn, làm ngân hàng mất cân đối thu chi.Nếu tình trạng này kéo dài có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng chi trảhoặc có thể rơi vào tình trạng phá sản
Thứ hai, rủi ro tín dụng sẽ làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vữngchắc và lành mạnh của hệ thống tài chính cũng như hiệu lực của chính sách tàichính - tiền tệ của nhà nước Nguy cơ rút tiền ồ ạt của người gửi tiền có khả năngtrở thành hiện thực, do đó sẽ làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán Ngânhàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp không
có vốn để đáp ứng các kế hoạch kinh doanh đã định nên có khả năng phải ngừnghoạt động kinh doanh, người lao động không được trả lương, đời sống sẽ thêm khókhăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn
bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thấtnghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Thứ ba, hệ thống tài chính quốc gia có thể bị lung lay bởi ảnh hưởng của rủi
ro tín dụng Do mối liên kết chặt chẽ của các trung tâm tài chính trong hệ thống tài
Trang 17chính đã làm trầm trọng hơn những ảnh hưởng này, châm ngòi cho sự đổ vỡ dâychuyền khiến hệ thống trung gian tài chính bị khủng hoảng nghiêm trọng Ảnhhưởng đó không gói gọn trong một quốc gia mà mở rộng trên phạm vi toàn cầu vìngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997), cuộckhủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) và cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu tại thời điểm hiện tại đã làm rung chuyển toàn bộ nền kinh tế thế giới
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở cácmức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dựphòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu đượcvốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn.Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậuquả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính
vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biệnpháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản trị rủi ro nóichung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Tuy nhiên có thể hiểu một cách kháiquát quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổnthất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng Quá trình quản trị rủi rotín dụng bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro; phân tích rủi ro; đo lường, lượng hóarủi ro; kiểm soát và phòng ngừa rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Để có thể phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách hiệu quả thì cần phải nhậndạng rủi ro tín dụng Nhận dạng rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi,xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động kinh doanh ngân hàng và toàn bộ hoạtđộng cấp tín dụng của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro tín dụng,không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn phải dự báo những rủi ro mới
Trang 18có thể xuất hiện đối với các ngân hàng khi môi trường kinh doanh có sự thay đổi,trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp Hiện naycác ngân hàng Việt Nam chưa chủ động và chưa có quy trình cụ thể trong nhậndạng rủi ro để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng mà chủ yếu đối phó mộtcách thụ động.
Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng:
Sử dụng bảng liệt kê (check-list)
Phân tích báo cáo tài chính
Sử dụng lưu đồ (Flow-Chart)
Giao tiếp trong nội bộ tổ chức
Giao tiếp với các tổ chức chuyên nghiệp
Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ
Phân tích hiểm họa (Hazard Analysis)
1.2.1.1 Phân tích báo cáo tài chính
Trong các phương pháp nhận dạng rủi ro, phương pháp phân tích báo cáo tàichính là phương pháp phổ biến nhất mà nhà đầu tư, hoặc người cho vay có thể tiếpcận để ra quyết định đầu tư/cho vay của mình
Một báo cáo tài chính doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của một
tổ chức Ngoài ra, một cách gián tiếp, báo cáo tài chính cho ta biết tình hình hoạtđộng của một tổ chức, thông qua đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnhđạo tổ chức và các hoạt động của tổ chức đó
Trong hoạt động nhận dạng rủi ro, các báo cáo tài chính đóng vai trò rất quantrọng trong việc xem xét, ra quyết định cho vay
Các công cụ phân tích báo cáo tài chính (Các chỉ tiêu chính cần quan tâm trongmột báo cáo tài chính):
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng
nhất) Thông qua các chỉ số:
Hệ số khả năng thanh toán chung.
Hệ số khả năng thanh toán chung =
Trang 19Hệ số này cho biết tổng tài sản gấp bao nhiêu lần nợ phải trả, là chỉ tiêu phảnánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu nàycho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được cáckhoản nợ phải trả hay không Hệ số này càng cao thì khả năng tự chủ tài chính củadoanh nghiệp càng cao Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán chung" củadoanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát
và ngược lại; trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trảicác khoản nợ Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán chung” càng nhỏ hơn 1, doanhnghiệp càng mất dần khả năng thanh toán Khi hệ số thanh toán chung bằng 1 =>Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện thời).
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trongvòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn Hệ số cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng
1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tàichính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu này < 1,doanh nghiệp có khả năng không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị
số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp càng thấp Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt được tìnhhình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rấtnhiều cách để huy động thêm vốn
Hệ số thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Trang 20Hệ số này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, khixác định chỉ tiêu này hàng tồn kho bị lại trừ ra bởi lẽ trong tài sản ngắn hạn, hàngtồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp.
Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nhanh” quá nhỏ, doanhnghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, nhất là nợ đến hạn vìkhông đủ tiền và tài sản tương đương tiền Do vậy, doanh nghiệp có thể phải bángấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số khảnăng thanh toán nhanh” lớn hơn hoặc bằng 1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảm thừakhả năng thanh toán nhanh song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiều nên
sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Từ đó, làm giảm hiệu quả kinh doanh
Hệ số thanh toán bằng tiền.
Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền =
Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵnsàng thanh toán cho 1 đồng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán lãi vay.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán tiền lãi vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các ngân hàng
Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụphải trả đúng hạn cho các ngân hàng Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinhdoanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thểđảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn
Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rấtquan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toánlãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợicủa tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy
Trang 21hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm Lãi trước thuế và lãi vayxuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán
và vỡ nợ Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế Lãi trước thuế và lãi vaykhông phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tạo
ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những
gì mà một doanh nghiệp cần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảmkhả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình
Chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động:
Hệ số quay vòng hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung
bình
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ sốvòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh vàhàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho cógiá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế cónghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giànhthị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật tư đầu vào cho các khâu sản xuất không
đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn khocần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả.
Chỉ số này cho biết doanh nghiệp đã sử dụng chính sách tín dụng của nhàcung cấp như thế nào Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnhhưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải trả = doanh số mua hàng thường niên/phải trả bình quân
Trang 22 Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả = 365/vòng
quay các khoản phải trả
Tương tự, chỉ số này cho biết số ngày trung bình doanh nghiệp có thể trả nợ
Hệ số quay vòng các khoản phải thu = doanh số thuần hàng năm/các
khoản phải thu trung bình
Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanhnghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanhnghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanhnghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bịmất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủcạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy, doanh nghiệp sẽ bị sụtgiảm doanh số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất
có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng cóthể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
Chu kỳ quay vòng các khoản phải thu = 365/vòng quay các khoản phải thu
Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng tabiết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
Chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn:
Tổng nợ/Tổng tài sản:
Hệ số này cho ta thấy kết cấu vay nợ của doanh nghiệp Nếu hệ số này quácao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng quá nhiều đòn bẩy tài chính, điều này cũngđồng nghĩa với khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp là thấp, dễ dẫn đến rủi ro cao
và khi có những cơ hội đầu tư hấp dẫn, doanh nghiệp khó có thể huy động được vốnbên ngoài Thông thường hệ số nợ khỏang 20 – 50% là có thể chấp nhận được
Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi:
Tỷ suất doanh lợi doanh thu (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu): ROS
Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) =
Trang 23Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ,doanh nghiệp có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này manggiá trị dương nghĩa là công ty làm ăn có lãi, còn nếu tỷ suất này mang giá trị âm thìnghĩa là công ty đang làm ăn thua lỗ.
Tỷ suất lợi nhuận trươc lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản): ROA E
ROAE = Đây là chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so vớitài sản của nó ROAE sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản
để kiếm lời
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Doanh lợi tổng tài sản): ROA.
Doanh lợi tổng tài sản (ROA) =
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượngvốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rấtlớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA
để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua cácnăm và so giữa các công ty tương đồng nhau
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (Doanh lợi vốn chủ sở hữu): ROE
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, đánh giá tổng hợp khả năng sinh lợi của tàisản, nếu ROE lớn thì thị giá cổ phiếu thường lớn
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũytạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để
so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết địnhmua cổ phiếu của công ty nào
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn
Trang 24đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mởrộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhàđầu tư hơn.
Thu nhập ròng một cổ phần thường : EPS.
Thu nhập ròng một cổ phần thường =
=
Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (cổ phần phổthông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế Đây là phần lợi nhuận màcông ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường.EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanhnghiệp Những công ty có EPS cao thường có thị giá cổ phiếu lớn
1.2.1.2 Phương pháp check – list
Phương pháp check – list là phương pháp thông qua các câu hỏi về nhữngvấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loạirủi ro
1.2.1.4 Giao tiếp với các tổ chức chuyên nghiệp
Các tổ chức chuyên nghiệp đánh giá tín dụng và rủi ro tín dụng (các tổ chưc định mưc tín nhiệm doanh nghiệp) Đánh giá tín dụng thường dựa trên mức độ tin
cậy ước tính của từng cá nhân, công ty, hoặc thậm chí một quốc gia Đây là mộtđánh giá của văn phòng tín dụng dựa trên lịch sử tín dụng tổng thể của người vay.Đánh giá tín dụng cũng được biết đến như sự đánh giá khả năng trả nợ, được chuẩn
bị bởi cơ quan tín dụng theo yêu cầu của người cho vay Xếp hạng tín dụng đượctính từ lịch sử tài chính, tài sản hiện hành và các khoản nợ Thông thường, các công
Trang 25ty đánh giá tín dụng cho người cho vay hoặc chủ đầu tư biết xác suất của các đốitượng có khả năng hoàn trả lại khoản vay hay không Một đánh giá tín dụng xấu chothấy nguy cơ cao người vay không trả nợ đúng kỳ (hoặc không có khả năng trả nợ),
và do đó dẫn đến lãi suất cao, hoặc từ chối các khoản vay
Điểm thuận lợi khi sử dụng báo cáo của các tổ chức định mức tín nhiệmdoanh nghiệp là các cơ quan này sẽ sử dụng các nguồn thông tin để đối chiếu, sửdụng các phương pháp phân tích để nhận diện ra các doanh nghiệp tốt hoặc có vấn
đề, từ đó đưa ra các khuyến nghị cụ thể về hạng mức tín nhiệm, giúp cho người chovay đưa ra quyết định chính xác
1.2.1.5 Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ
Các nhà quản trị rủi ro có thể tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất quacác biến cố rủi ro đã xảy ra tại doanh nghiệp Các thông tin trong quá khứ cho phép
dự báo các thông số liên quan đến rủi ro tiềm năng Cụ thể, số liệu thống kê chophép các nhà quản trị rủi ro đánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng
mà doanh nghiệp phải đối mặt; tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu phân tích một
số vấn đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố…; số liệu thống kê về tổnthất trong quá khứ còn cho phép nhà quản trị rủi ro có thể lập dự toán tổng chi phítổn thất hay quỹ dự phòng rủi ro bằng nguồn vốn tự có của ngân hàng
1.2.1.6 Đánh giá hiểm họa rủi ro tín dụng
Mức độ rủi ro cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủquan của mục đích vay vốn cũng như hoạt động của người vay vốn
* Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan thường là những nhìn nhận ban đầu và tổng quát vềtriển vọng của dự án cần vay vốn Nếu dự án có triển vọng thành công cao thì rủi rotín dụng thấp và ngược lại Các yếu tố này bao gồm:
- Môi rường kinh tế: thị trường, đối thủ cạnh tranh, khả năng tiêu thụ
- Sự phát triển của ngành liên quan: nếu ngành liên quan đến dự án đang ở
giai đoạn phát triển thì dự án có nhiều khả năng thành công Ngược lại, nếu ngành
Trang 26liên quan đến dự án đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm
ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án là thấp
- Môi trường pháp lý: Luật dân sự, Luật thương mại, luật doanh nghiệp, luật
cạnh tranh, luật tín dụng là những bộ luật cần được quan tâm khi đánh giá một dự
án
* Các yếu tố chủ quan
- Các yếu tố chủ quan có thể được hiểu là tính tin cậy của doanh nghiệp đi
vay hay khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến hạn Nhân tố này được phân tíchchủ yếu dựa vào các dữ liệu kế toán của doanh nghiệp
- Hiệu quả hoạt động hiện tại của doanh nghiệp: kết quả kinh doanh hàng quí
và hàng năm của doanh nghiệp
- Các khoản tín dụng hiện tại và lịch sử của các khoản tín dụng quá khứ của
doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có cáckhoản vay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoảnvay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả thì tính tin cậycủa doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay sẽ có rủi ro cao
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: được căn cứ dựa vào vốn tự có, các
khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giámức rủi ro tín dụng trên cơ sở xác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanhnghiệp/vốn tự có của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro tín dụng cao, vàngược lại
- Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Dù
doanh nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả nănghuy động tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán
nợ quá hạn quy định Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có rủi ro tín dụngcao
1.2.1.7 Giao tiếp trong nội bộ tổ chức
Một cá nhân, một tổ chức khi đã tham gia vào các hoạt động kinh tế, để tồntại và phát triển bắt buộc phải có giao tiếp trong nội bộ tổ chức Thông qua giao tiếp
Trang 27trong nội bộ để tìm hiểu, đánh giá một cách chính xác về các hoạt động đang diễn ratrong doanh nghiệp, nhận biết được các rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh Để từ đó đưa
ra được những chiến lược, những biện pháp đúng đắn nhằm mục đích thực hiện cácmục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra
Việc giao tiếp trong nội bộ tổ chức có thể giúp cho những người quản lí, chủ đầu tư, các đối tác và ngay cả nhân viên nhận biết được rủi ro tín dụng trong việc đầu tư tài chính của doanh nghiệp mình Giao tiếp, trao đổi và cung cấp thông tin cần thiết trong nội bộ doanh nghiệp sẽ giúp cho những nhà quản trị đánh giá được chiến lược, những rủi ro trong kế hoạch đầu tư tài chính
mà công ty đang theo đuổi.
Một số dấu hiệu đặc trưng nhận biết rủi ro tín dụng qua việc giao tiếp trong nội bộ tổ chức:
Khi trao đổi thông tin, giao tiếp ngay trong nội bộ doanh nghiệp, với nhữngngười có liên quan, chúng ta sẽ nhận được những thông tin, qua quá trình sàng lọc
sẽ giúp chúng ta nhận biết được rủi ro tín dụng có đang đe dọa kế hoạch đầu tư tàichính hay không
+ Khi nhận được phản hồi từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệptrong quá trình theo dõi và đánh giá về khách hàng, doanh nghiệp đi vay thì những
dấu hiệu sau sẽ cho thấy việc đầu tư tài chính đang tiềm ẩn rủi ro tín dụng (rủi ro đến từ phía khách hàng):
- Bản thân doanh nghiệp, khách hàng đi vay thiếu ý thức trong vấn đề sửdụng vốn vay, hoặc thiếu ý thức trong vấn đề trả nợ, không lo lắng, không quan tâmđến nợ mặc dù khả năng tài chính của doanh nghiệp có
- Không thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh.Chạy theo doanh thu, mở rộng kinh doanh quá mức kiểm soát…
- Khách hàng cố tình trì hoãn trong việc nộp các báo cáo tài chính, khônggiải thích được các số liệu trong báo cáo tài chính, không liên lạc với tổ chức chovay
- Trì trệ trong việc trả nợ theo định kỳ, không đúng ngày, không đúng số tiềnphải trả
Trang 28- Sự gia tăng bất thường về số lượng hàng tồn kho và sự gia tăng của cáckhoản nợ thương mại.
- Những thay đổi bất ngờ không được giải thích rõ ràng về số dư tiền gửingân hàng, vốn tự có của đơn vị giảm dần một cách đáng nghi ngờ
- Bán hàng một cách vội vã với bất cứ giá nào thậm chí dưới giá vốn
- Tình hình sản xuất kinh doanh bị đình trệ, chất lượng và số lượng sản phẩm
bị giảm dần, số công nhân viên, đội ngũ cán bộ kĩ thuật xin nghỉ dần hoặc chuyển đicác đơn vị khác
+ Bằng việc giao tiếp trong nội bộ tổ chức có thể nhận thấy được rủi ro tíndụng đang đe dọa kế hoạch đầu tư tài chính, mà nguyên nhân xuất phát từ phía ngân
hàng cho vay (rủi ro tín dụng đến từ ngân hàng cho vay):
- Công tác kiểm tra nội bộ còn mang tính hình thức, đối phó
- Chạy theo lợi nhuận, chấp nhận các khoản cho vay không lành mạnh
- Quyết định cho vay còn mang tính chủ quan, dựa vào ý chí của lãnh đạophê duyệt
- Vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, thiếu tài sản
1.2.3 Đo lường, lượng hóa rủi ro tín dụng
Là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của kháchhàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với mộtkhách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Có thể sử dụng nhiều mô hìnhkhác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô
Trang 29hình định lượng và mô hình định tính Luận văn xin giới thiệu một số mô hình nhưsau:
1.2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng cóthiện chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liênquan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay cómục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí trả nợ khi đến hạn
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lực phápluật và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanhnghiệp
- Thu nhập của người vay (Cash flow): xác định nguồn trả nợ của kháchhàng vay
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợvay cho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện vay tùy theochính sách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngânhàng
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này
là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dựbáo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
1.2.3.2.Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng.Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đạihơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi ro tíndụng thường được sử dụng nhiều nhất:
a Mô hình điểm số Z:
Trang 30Mô hình do E.I.Altman sử dụng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vayvốn, theo mô hình điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Mô hình này phụ thuộc vào:
(i) Chỉ số các yếu tố tài chính của người vay – X;
(ii) Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của ngườivay trong quá khứ;
Trong đó:
X1 = Vốn Lưu Động trên Tổng Tài Sản (Working Capitals/Total Assets) X2 = Lợi Nhuận Giữ Lại trên Tổng Tài Sản (Retain Earnings/Total Assets).X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế trên Tổng Tài sản (EBIT/TotalAssets)
X4 = Vốn Chủ Sỡ Hữu trên Tổng Nợ (Total Equity/Total Liabilities)
X5 = Doanh Số trên Tổng Tài Sản (Sales/Total Assets)
Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị
số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ
vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm sốthấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản Căn cứ vào
chỉ số Z, các ngân hàng có thể phân loại các doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn,chưa có nguy cơ phá sản; doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy
cơ phá sản; doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Nhược điểm:
Trang 31Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro vàkhông có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗikhách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đếnmức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay.
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầmquan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thâncác chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiệnkinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của các khoản vay (danh tiếngcủa khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố
vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế…)
b Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để
xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bấtđộng sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ sốtín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điệnthoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm từ 1-10
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để
thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
c Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor:
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếphạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là nhữngcông ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng tráiphiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầungân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Trang 32Tóm lại, việc sử dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng là việc làm rất
cần thiết, góp phần hỗ trợ cán bộ tín dụng có thêm cơ sở khoa học và số liệu cụ thểtrong quá trình thẩm định và ra quyết định cho vay Tuy nhiên, trong thực tế việcứng dụng các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng ở Việt Nam còn rất hạn chế, cácquyết định cho vay còn dựa nhiều vào cảm tính và giá trị tài sản đảm bảo của khoảnvay
1.2.4 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất vàảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với NH như né tránh rủi ro, ngăn ngừa vàgiảm thiểu tổn thất, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin…
Một số biện pháp kiểm soát – phòng ngừa rủi ro tín dụng:
- Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp nhằm mởrộng hay thu hẹp hoạt động cho vay của một NHTM, nhằm các mục tiêu chủ yếu làtối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững cho hệ thống.Chính sách tín dụng là kim chỉ nam bảo đảm cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹđạo
Nếu một ngân hàng quá quan tâm đến chính sách tăng trưởng tín dụng thì rủi
ro tín dụng sẽ cao vì nếu tập trung mục tiêu tăng trưởng tín dụng sẽ nới lỏng điềukiện vay vốn, việc lựa chọn khách hàng không chặt chẽ Ngược lại với chính sáchtín dụng thắt chặt thì việc lựa chọn khách hàng sẽ khắt khe hơn và chỉ cho vay đốivới các khoản tín dụng an toàn, đảm bảo chắc chắn
Thông qua chính sách tín dụng, các ngân hàng cũng định hướng cho mìnhlĩnh vực khuyến khích cho vay và lĩnh vực hạn chế cho vay, đồng thời xây dựng cơcấu dư nợ một cách hợp lý để phát triển bền vững
- Thực hiện đúng quy trình quản lý tín dụng
Trang 33Thực hiện đúng các quy trình tín dụng, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các bướctrong quy trình sẽ giảm được các rủi ro về đạo đức, hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy
ra Việc thực hiện đúng quy trình cho vay, các bộ tín dụng sẽ đánh giá được khảnăng xảy ra rủi ro đối với từng khách hàng và khoản vay Từ đó có các biện pháp đểphòng ngừa rủi ro tốt hơn
- Thường xuyên đánh giá xếp hạng tín dụng, xếp loại khách hàng
Xếp hạng tín dụng là quá trình xác định cấp độ rủi ro tín dụng theo một tiêuthức nhất định
Thông qua việc xếp hạng tín dụng, ngân hàng đánh giá được các khoản tín dụngđạt tiêu chuẩn, có khả năng trả nợ; Các khoản tín dụng cần được theo dõi: là cáckhoản tín dụng chứa đựng tiềm ẩn rủi ro, cần được giám sát; Các khoản tín dụngkhông đạt tiêu chuẩn: là những khoản tín dụng chắc chắn chứa đựng rủi ro ảnhhưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Các khoản tín dụng khó thu hồi,các khoản tín dụng thua lỗ, mất mát
Xếp loại khách hàng: thông qua tiêu thức xếp loại khách hàng, ngân hàng cóchính sách tín dụng thích hợp Đối với những khách hàng xếp loại cao, có uy tínngân hàng sẽ có chính sách tín dụng ưu đãi (lãi suất thấp, cho vay tín chấp ).Ngược lại khách hàng xếp loại thấp ngân hàng cần thắt chặt các điều kiện tín dụng
- Chọn lọc người vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay
Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng cần có một bộ phận thu thập thông tin tốt,
bộ phận này sẽ giúp cán bộ tín dụng có thể hiểu hơn về khách hàng, tránh rủi ro từviệc lựa chọn những khách hàng không tốt Hệ thống thông tin cần phải được truyềnđạt và lưu giữ một cách kịp thời Ngân hàng cần phải luôn tạo cho mình ở thế chủđộng khi bất kỳ khách hàng nào đến vay vốn Đồng thời ngân hàng cần thiết lập chomình một qui trình giám sát quá trình sử dụng vốn vay chặt chẽ Vấn đề này chỉ cóthể được thực hiện tốt khi thông tin ngân hàng nắm được là chính xác và kịp thời
Trang 34Nhìn chung, khi áp dụng biện pháp này giúp ngân hàng không những loại trừđược những khách hàng rủi ro cao mà còn có thể tìm được khách hàng tốt, có uy tíntrong việc hoàn trả nợ vay.
- Chuyên môn hoá việc cho vay và duy trì quan hệ khách hàng lâu dài
Sự chuyên môn hoá trong hoạt động tín dụng giúp cán bộ tín dụng có thể pháthuy hết năng lực của mình và giảm được thời gian, các quy trình, thủ tục vay vốncho khách hàng Đặc biệt, các ngân hàng cần có nhiều cơ chế ưu tiên cho nhữngkhách hàng có mối quan hệ lâu dài, ổn định với mình
- Thực hiện bảo đảm tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh khách hàng luôn phải đối đầu với những rủi ro,
có thể mất khả năng trả nợ cho ngân hàng Những biến cố đó có thể gây tổn thất lớncho ngân hàng Vì vậy hầu hết khách hàng khi có quan hệ tín dụng với ngân hàngđều yêu cầu phải có tài sản bảo đảm Khi khách hàng cầm cố, thế chấp tài sản hoặcbảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để vay vốn thì họ có trách nhiệm hơn vớikhoản vay của mình Đối với ngân hàng thì nó là nguồn trả nợ thứ hai của kháchhàng, khi nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khôngbảo đảm Do vậy số tiền vay vốn thường nhỏ hơn giá trị tài sản bảo đảm
- Phân tán rủi ro tín dụng
Một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng là các ngân hàng phải
đa dạng hoá các lĩnh vực cho vay, khách hàng cho vay, không nên tập trung vốn vàomột lĩnh vực hay tập trung tín dụng vào một số ít khách hàng Nếu các lĩnh vựcngân hàng đầu tư lớn hay khách hàng đó gặp rủi ro thì ảnh hưởng rất lớn đến rủi rotín dụng cho ngân hàng và có thể gây phá sản ngân hàng
Các ngân hàng có thể thực hiện việc phân tán rủi ro thông qua biện phápđồng tài trợ đối với các khoản vay lớn Nếu có xảy ra rủi ro thì gánh nặng sẽ khôngdồn vào một ngân hàng nào Lợi thế của hoạt động phân tán rủi ro là giúp ngân
Trang 35hàng tránh được những rủi ro đặc thù và ngân hàng có thể cải thiện được thu nhậpđối với toàn bộ danh mục cho vay.
- Giám sát tín dụng
Tín dụng luôn đi kèm rủi ro, do vậy để hạn chế rủi ro thì hoạt động tín dụngphải thường xuyên được kiểm tra, giám sát Thông qua quá trình kiểm tra, các ngânhàng phát hiện ra được những bước không hợp lý, kiểm soát được rủi ro đạo đứcphát sinh, việc thực hiện không đúng quy trình trong hoạt động tín dụng và cảnhbáo được các rủi ro có thể xảy ra
- Bảo hiểm tín dụng
Bảo hiểm tín dụng là biện pháp thực hiện nhằm chuyển một phần hoặc toàn
bộ các rủi ro tín dụng cho các tổ chức bảo hiểm Bảo hiểm tín dụng có thể đượcthực hiện dưới các hình thức như: Bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản,bảo hiểm tiền vay
- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong những biện pháp quantrọng để hạn chế rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng Do rủi ro là điều tất yếu xảy ra trongkinh doanh của các NHTM Các NHTM không thể giảm nó xuống bằng không Dovậy để giảm bớt tổn thất khi rủi ro xảy ra các NHTM cần trích lập một quỹ dựphòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng Việc sử dụng các quỹ đó như sau:
+ Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngânhàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan mang lại
+ Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: Dùng để bù đắp các khoản tổn thất tíndụng do khách hàng gây nên
- Tăng cường công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư
Các ngân hàng cần bố trí, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định cónăng lực, trình độ, am hiểu kiến thức về các lĩnh vực kỹ thuật - kinh tế - xã hội, có
Trang 36khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá được thông tin để đưa ra các quyết định tíndụng đúng đắn.
Bên cạnh việc thẩm định, cán bộ làm công tác thẩm định cũng cần tham giatìm hiểu và tư vấn cho khách hàng về dự án, phương án kinh doanh, lĩnh vực kháchhàng đang hoạt động
Trên đây là một số biện pháp cơ bản để hạn chế, phòng ngừa rủi ro Tuynhiên, trong từng điều kiện cụ thể mỗi NHTM, tổ chức tín dụng đều có những biệnpháp và chính sách riêng cho phù hợp với đặc thù của ngân hàng mình
1.2.5 Tài trợ rủi ro
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định những tổn thất cụthể về tài sản, về nguồn nhân lực, về cơ sở pháp lý Sau đó cần có những biện pháptài trợ rủi ro thích hợp như tự khắc phục rủi ro, chuyển giao rủi ro, thanh lý tài sảnđảm bảo để bù đắp rủi ro
Trang 371.3 KINH NGHIỆM TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel về giám sát Ngân hàng là một ủy ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốcNgân hàng Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, HàLan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ
sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phốBasel (Thụy Sĩ)
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một diễn đàn cho sự hợp tác thườngxuyên về các vấn đề liên quan đến giám sát hoạt động ngân hàng Mục tiêu của Ủyban là hiểu rõ hơn về các vấn đề mấu chốt trong việc giám sát hoạt động ngân hàng
và nâng cao chất lượng giám sát hoạt động ngân hàng trên toàn cầu Để đạt đượcmục tiêu đó, Ủy ban trao đổi các thông tin về các vấn đề giám sát hoạt động ngânhàng của các quốc gia, các phương pháp và kỹ thuật với phương châm là để có một
sự hiểu biết đồng nhất về các vấn đề đó Trên cơ sở đó, Ủy ban dùng sự hiểu biếtđồng nhất này để xây dựng các văn bản hướng dẫn và tiêu chuẩn trong các lĩnh vực
mà họ cho là cần thiết Ủy ban Basel được biết đến trên khắp thế giới về các thông
lệ quốc tế mà họ đưa ra về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; các nguyên tắc cơ bản vềgiám sát ngân hàng hiệu quả; và Thỏa ước về giám sát hoạt động ngân hàng xuyênbiên giới
Như vậy từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanhtra và giám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trởthành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế côngnhận Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất làđưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và antoàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung
cơ bản sau đây:
Trang 38- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội dung
này, Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳchính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lượcxuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủiro…) Trên cơ sở này, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướngnày và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểmsoát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mụcđầu tư Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm
và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hộiđồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác
định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượngkhách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng cáchạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn
để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõiđược trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực,ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tíndụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phântích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rõ ràng của các
bộ phận tham gia Đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tíndụng có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việcđánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiệntrên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánhgiá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các
danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thôngtin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay, hợp đồng thế chấp…theo quy mô và mức độ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có
Trang 39khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết củakhách hàng … để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có
hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng
có vấn đề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản
lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này có thểđược giao cho bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phậnnày, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũngkhuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong cácdanh mục đầu tư tiềm ẩn rủi ro của ngân hàng
Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel
có một số điểm cơ bản:
- Các ngân hàng cần phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị,
bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rõràng của các bộ phận tham gia
- Thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tíndụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả để duy trìmột quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định vàquản lý rủi ro tín dụng [3]
1.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của citibank
Citibank là một trong các ngân hàng nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam vớicác chi nhánh tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, và một mạng lưới liên kết trải rộngkhắp 64 tỉnh thành tại Việt Nam Hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro là mộttrong những nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của Citibank Sự đadạng của khách hàng, sản phẩm và chiến lược kinh doanh tại Citibank đòi hỏicitibank phải có một chính sách tín dụng rõ ràng và thống nhất Chính sách tín dụngnày bao gồm: các chính sách và quy trình quản lý tín dụng rõ ràng, các công cụ và
Trang 40các hệ thống thông tin hỗ trợ để ra quyết định, và những người chia sẻ giá trị cốt lõi,kiến thức chung và hiểu biết cơ bản về vai trò của họ trong quy trình tín dụng.
Giới thiệu vài nét chính về mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại citibank:
* Khách hàng cá nhân và doanh nghiệp:
Citibank xây dựng quy trình tín dụng trên hai đối tượng khách hàng cơ bản:
cá nhân và doanh nghiệp Các mục tiêu của một quy trình tín dụng có hiệu lực vàhiệu quả là:
- Đảm bảo rằng ngân hàng đạt được mục tiêu điều chỉnh rủi ro hoạt động tàichính với một mức độ tin cậy cao
- Giảm thiểu thiệt hại phù hợp với mục tiêu đã đưa ra và mức độ rủi ro
* Ba giai đoạn của quy trình tín dụng:
Để quản lý quá trình tín dụng với các kết quả dự đoán được, chúng ta phảihiểu được bản chất biến động và tương tác trong từng giai đoạn của quy trình tíndụng Ba giai đoạn, theo quy định tại Chính sách tín dụng chủ chốt của Citibank, là:
1 Xây dựng chiến lược và Lập kế hoạch kinh doanh
Xác định kết quả tài chính và mục tiêu chiến lược cần thiết để đạt được
2 Tiến hành cho vay
Khởi tạo và duy trì các giao dịch và danh mục đầu tư với đặc điểm phù hợp chiếnlược đã hoạch định
3 Thực hiện đánh giá và báo cáo
* Trách nhiệm:
Trách nhiệm của các bộ phận tham gia quy trình tín dụng này được thể hiện
cụ thể như sau:
- Ủy ban quản lý (Management Committee):
+ Thiết lập mục tiêu hoạt động và tiêu chuẩn danh mục đầu tư đối với ngân hàng + Thiết lập hạn mức tín dụng đối với ủy ban chính sách tín dụng
- Ủy ban Chính sách tín dụng (Credit Policy Committee):
+ Thiết lập hạn mức tín dụng cùng với Ủy ban quản lý
+ Xây dựng chính sách tín dụng