Nhiều mô hình nuôi theo hướng công nghệ cao đạt hiệu quả khá tốt ngày càng được đầu tư và quan tâm phát triển, mô hình này hạn chế được dịch bệnh, môi trường ao nuôi được quản lý chặt chẽ và tôm phát triển nhanh. Vì vậy, đề tài “Quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei) công nghệ cao” được thực hiện.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm ngiên cứu
Từ ngày 30 tháng 4 năm 2019 đến ngày 31 tháng 5 năm 2019.
Tại hộ nuôi tôm ông Huỳnh Văn Xét, xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải tỉnh Trà Vinh
Bảng 3.1 Các dụng cụ nghiên cứu trong quá trình thực tập
STT Dụng cụ Quy cách Số lượng
2 Máy phát điện 35 kVA 1 máy
4 Motor: Chạy quạt, bơm nước, sục khí, si phong 2 hp 8 máy
5 Máy thổi khí 3 hp 1 máy
11 Bộ Test NH3/NH4 1 hộp
12 Máy cho ăn tự động 1 máy
13 Một số vật dụng khác
Bảng 3.2 Các loại thuốc và hóa chất được sử dụng trong quá trình nuôi
Thuốc và hóa chất sử dụng
Xử lý nước, môi trường Thuốc trộn vào thức ăn
MT-Protibac Chất kết dính
3.4.1 Sơ đồ công trình và hệ thống ao nuôi
Hình 3 1 Sơ đồ công trình và hệ thống ao nuôi
LÝ CHẤT THẢI NHÀ Ở ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN
3.4.2 Chuẩn bị công trình và hệ thống nuôi
Để chuẩn bị ao nuôi, cần thiết kế ao có diện tích 1.500 m², độ sâu 2 m, hình dạng vuông với bốn góc bo tròn và lót bạt cả nền đáy và bờ nhằm dễ dàng vệ sinh chất thải Nền đáy nên có độ dốc về trung tâm để tiện lợi cho việc siphon chất thải Ao nuôi cần được rào lưới phong lan cao trên 2 m, với khoảng cách giữa các tấm lưới là 2 m và cách bờ ao khoảng 2,5 m Vị trí ao nuôi nên gần ao xử lý chất thải và ao lắng để thuận tiện cho việc cấp nước và xả chất thải Bên trong ao, cần lắp đặt hệ thống oxy đáy, quạt nước, máy cho ăn tự động và hệ thống siphon.
Chuẩn bị ao lắng là bước quan trọng trong việc trữ và xử lý nước, với ba ao có diện tích mỗi ao là 1.500 m² và độ sâu 1,5 m Bờ ao được lót bạt để ngăn ngừa tình trạng xì phèn, trong khi đáy ao không cần lót bạt Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình lắng, cần lắp đặt 1-2 dàn quạt, mỗi dàn quạt có 8-10 cánh và được đặt cách bờ ao 2,5 m.
Để chuẩn bị ao xử lý chất thải, cần có diện tích khoảng 2000 m² và vị trí ao nên gần ao nuôi tôm để thuận tiện cho việc xả chất thải trong quá trình nuôi Ngoài ra, ao cũng nên được thả cá tạp để tăng cường hiệu quả xử lý chất thải.
3.4.2.2 Chuẩn bị hệ thống quạt nước trong ao Đối với ao nuôi tiến hành bố trí 4 dàn quạt, mỗi dàn quạt lắp 10 – 12 cánh quạt và đặt cách bờ 2.5 m
3.4.2.4 Chuẩn bị hệ thống oxy đáy, hệ thống siphon
Hệ thống oxy đáy được lắp đặt gần đáy ao ương và ao nuôi, sử dụng máy thổi khí công suất 2,2KW-3HP kết nối với ống nhựa PVC đường kính 90 mm kéo dài quanh bờ ao Từ ống này, tiếp tục gắn ống nhựa PVC đường kính 24 mm và các đường ống nhựa PVC đường kính 17 mm xuống ao, sau đó lắp đặt ống khí và oxy vĩ Trong ao, lắp đặt khoảng 200 oxy vĩ để đảm bảo cung cấp oxy hiệu quả.
Hệ thống siphon bao gồm một máy bơm công suất 1.5 KW-2HP, được đặt trên bờ và kết nối với đường ống nhựa PVC có đường kính 90 mm Đường ống này dẫn thẳng xuống hố chứa chất thải, có diện tích 2 m², nằm ở giữa ao.
3.4.3 Vệ sinh ao, lấy nước và xử lý
Để vệ sinh ao, hãy sử dụng thuốc tím với nồng độ từ 20 – 30 ppm để phun và rửa toàn bộ ao Sau 2-3 ngày, tiến hành phun nước sạch và thải nước ra ngoài qua hệ thống siphon.
Bơm nước từ kênh cấp nước vào ao lắng qua hai túi lọc vải kate Sử dụng chlorine với liều lượng 30 ppm để khử trùng nước, đồng thời duy trì quạt hoạt động liên tục trong quá trình xử lý.
Sau 5-7 ngày kiểm tra nước trong ao lắng bằng bộ test chlorine, nếu kết quả cho thấy nước không còn dư lượng chlorine, tiến hành chuyển nước từ ao lắng sang ao nuôi thông qua túi lọc vải kate với mực nước đạt 1,5m.
Tôm giống C.P từ Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam được thả nuôi sau khi kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng Các tiêu chí bao gồm kích cỡ đạt PL12, màu sắc sáng bóng, đường ruột đầy thức ăn, phụ bộ hoàn chỉnh không dị tật, và có kiểm tra PCR để đảm bảo sức khỏe.
Trước khi thả tôm giống vào ao nuôi, cần sục khí và chạy quạt khoảng 3 – 4 giờ để tăng cường oxy hòa tan trong nước Đồng thời, nên tạt khoáng tại khu vực thả tôm khoảng 30 phút trước khi thả để bổ sung khoáng chất, ổn định môi trường và giúp tôm chống sốc.
Thả giống tôm ở vị trí đầu gió, gần dàn quạt nước vào buổi chiều mát giúp đảm bảo nguồn nước sạch và hàm lượng oxy hòa tan cao, đồng thời giúp tôm giống phân tán nhanh hơn Trước khi thả, cần thuần giống để tôm quen dần với môi trường mới bằng cách ngâm các bao tôm giống trong ao nuôi từ 15-20 phút để cân bằng nhiệt độ, sau đó mở bao cho tôm bơi ra từ từ.
3.4.6 Chăm sóc và quản lý ao nuôi
Thức ăn cho tôm được sử dụng là sản phẩm công nghiệp viên GROBEST, với hàm lượng đạm từ 39 – 40%, béo 4 – 5% và xơ 3 – 4% Tôm nên được cho ăn 4 lần mỗi ngày vào các thời điểm: 7 giờ sáng, 10 giờ sáng, 14 giờ chiều và 17 giờ chiều.
Từ ngày thả giống đến ngày thứ 5, nên sử dụng thức ăn loại (N0) với độ đạm 40% Thức ăn cần được pha loãng với nước và rải quanh bờ ao Trước khi cho ăn, hãy tắt quạt khoảng 20 phút, nhưng vẫn duy trì hoạt động của hệ thống sục khí.
Từ ngày thứ 10, bắt đầu trộn kết hợp giữa hai loại thức ăn (N0) và (N1) Khi thực hiện trộn, cần bổ sung Vitamin, men đường ruột và hỗ trợ gan tụy Thời điểm trộn thức ăn là vào lúc 6 giờ sáng.
Từ ngày thứ 15 bắt đầu chuyển sang cho ăn hoàn toàn loại thức ăn (N1) Trộn vào thức ăm thêm các acid amin, khoáng chất thiết yếu.
Từ ngày thứ 20, bắt đầu trộn thức ăn loại (N1) và (N2) cho tôm Trong giai đoạn này, sử dụng hai sàn ăn cho mỗi ao để tôm làm quen Sau khi cho tôm ăn khoảng 3 giờ, cần kiểm tra tình trạng sàn ăn.