1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum

121 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Giới Thiệu Việc Làm Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
Tác giả Trương Thị Hạnh Ngân
Người hướng dẫn PGS. TS Bùi Quang Bình
Trường học Đại học Đà Nẵng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện về mặt tổ chức của các cơ quan, trung tâm, doanh nghiệp GTVL; giải pháp về công tác cán bộ và quản lý nhà nước đối với hoạt động giới thiệu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trương Thị Hạnh Ngân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6

7 Sơ lược tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu 7

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 8

9 Kết cấu dự kiến của luận văn 11

CHƯƠNG 1 13

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 13

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 13

1.1.1 Việc làm, giới thiệu việc làm, các đặc điểm của hoạt động giới thiệu việc làm 13

1.1.2 Quản lý nhà nước về giới thiệu việc làm 17

1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong QLNN đối với hoạt động GTVL 19

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 21

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động GTVL 21

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý GTVL 22

1.2.3 Quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội 23 1.2.4 Cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL 24

Trang 5

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết

khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giới thiệu việc làm 25

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 26

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương 26

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương 26

1.3.3 Tình hình giới thiệu việc làm của địa phương 27

1.3.4 Sự phối, kết hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động giới thiệu việc làm 27

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 28 1.4.1 Kinh nghiệm của các nước đối với hoạt động giới thiệu việc làm 28 1.4.2 Kinh nghiệm hoạt động GTVL trong nước 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2 42

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 42

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI QLNN VỚI HOẠT ĐỘNG GTVL CỦA TỈNH KON TUM 42

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Kon Tum 42

2.1.2 Đặc điểm kinh tế của tỉnh Kon Tum 45

2.1.3 Đặc điểm xã hội của tỉnh Kon Tum 47

2.2 TÌNH HÌNH GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TỈNH KON TUM 53 2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GTVL TẠI TỈNH KON TUM 61

2.3.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum 61

Trang 6

2.3.2 Tình hình quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp với sự phát triển

kinh tế - xã hội 63

2.3.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý GTVL 67

2.3.4 Tình hình cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL trên địa bàn tỉnh 70

2.3.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về GTVL 72

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GTVL TẠI TỈNH KON TUM 74

2.4.1 Những kết quả đạt trong công tác quản lý nhà nước về GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum 74

2.4.2 Những hạn chế và vấn đề đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về GTVL tại tỉnh Kon Tum 76

2.4.3 Nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3 81

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỚI HOẠT ĐỘNG GTVL TẠI TỈNH KON TUM 81

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 81

3.1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về GTVL 81

3.1.2 Bối cảnh mới tác động đến QLNN đối với hoạt động GTVL tại tỉnh Kon Tum 83

3.1.3 Định hướng và mục tiêu tăng cường QLNN đối với hoạt động GTVL tại tỉnh Kon Tum 84

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỚI HOẠT ĐỘNG GTVL TẠI TỈNH KON TUM 86

3.2.1 Hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GTVL 86

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý GTVL 87

3.2.3 Hoàn thiện công tác quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp 89

Trang 7

3.2.4 Hoàn thiện việc cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức

GTVL trên địa bàn tỉnh 90

3.2.5 Tăng cường công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về GTVL 92

KIẾN NGHỊ 94

KẾT LUẬN 96

PHỤ LỤC 5

Phụ lục 1 5 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2017 46

2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Kon Tum năm

2.3 Dân số và lực lượng lao động tỉnh Kon Tum 49

2.5 Cơ cấu lao động không hoạt động kinh tế hằng năm của

2.6 Số lao động đang làm việc hàng năm của tỉnh Kon Tum 51

2.8 Vị trí việc làm trong các doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum 52

2.9 Số lao động được giải quyết việc làm hằng năm tại tỉnh

Đánh giá của các cơ sở GTVL về việc ban hành và tổ

chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt

Trang 10

2.18 Đánh giá của các cơ sở GTVL đối với công tác thanh

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân, xã hội và toàn đất nước Việc làm giúp người lao động tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình, làm ra của cải vật chất, từ đó ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội Giải quyết việc làm cho người dân luôn là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia Đặc biệt ở Việt Nam với dân

số đông và tỷ lệ số người dân trong độ tuổi lao động chiếm hơn 52% Mỗi năm có 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động Vì vậy, muốn thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho người lao động, đòi hỏi phải có sự tham gia nỗ lực của Nhà nước, của các tổ chức xã hội, của người sử dụng lao động

và đặc biệt là bản thân người lao động

Tổ chức GTVL là một trong những biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm cho người lao động Tổ chức GTVL với vai trò tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động những công việc phù hợp với khả năng của người lao động; tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động; thu thập, phân tích và cung cấp thông tin về thị trường lao động Tổ chức GTVL chính là cầu nối giữa những người lao động và người sử dụng lao động Hoạt động GTVL tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng nó có vai trò rất quan trọng trong việc đưa việc làm đến với người lao động, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động

Thực hiện các chủ trương của Đảng về giải quyết việc làm cho người lao động, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các hoạt động GTVL Hiện nay có 129 trung tâm GTVL và nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, GTVL và cung ứng lao động Mỗi năm tư vấn, GTVL cho hàng triệu lượt người lao động Các hội chợ việc làm, phiên giao dịch việc làm, điểm hẹn việc làm, sàn giao dịch việc làm… được

Trang 13

tổ chức thường xuyên, tích cực gắn kết với người lao động và người sử dụng lao động; cung cấp thông tin tới tận người lao động ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, giúp người lao động tìm việc làm và có việc làm phù hợp với khả năng, nguyện vọng của bản thân

Tỉnh Kon Tum là tỉnh nghèo thuộc khu vực miền núi Bắc Tây Nguyên,

đa phần người dân sống bằng nông, lâm nghiệp Trong thời gian qua, tỉnh đã thực hiện khá tốt công tác GTVL cho lao động, góp phần mang lại cuộc sống

ổn định cho NLĐ Nhưng cùng với xu hướng chung của cả nước, cơ cấu kinh

tế của tỉnh ngày càng chuyển dịch sang công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trồng cây công nghiệp, dẫn đến một lượng không nhỏ NLĐ tại tỉnh không tìm được việc làm phù hợp, bị mất việc làm Hiện nay lao động của tỉnh chủ yếu

là lao động phổ thông, người dân tộc thiểu số, không có trình độ chuyên môn

kỹ thuật, dẫn đến việc tuyển dụng của nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp thực hiện công tác tuyên truyền, tư vấn, giới thiệu tuyển lao động không đầy đủ, rõ ràng, thực hiện việc tuyển dụng, GTVL không đúng quy định Tất cả những yếu tố trên đòi hỏi cần nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp thích hợp nhằm quản lý GTVL trong

thời gian tới Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài: “QLNN đối

với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh Kon Tum” là thật sự cần

Trang 14

Đánh giá thực trạng công tác QLNN về hoạt động GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác QLNN về hoạt động GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum

3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng về hoạt động GTVL tại tỉnh Kon Tum trong những năm qua như thế nào?

(2) Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác GTVL tại tỉnh Kon Tum?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động GTVL vận dụng cụ thể vào điều kiện cụ thể của tỉnh Kon Tum Từ đó xác định đối tượng nghiên cứu

Trang 15

tháng 4 năm 2019 Tầm xa của các giải pháp đến năm 2025

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Quản lý nhà nước về hoạt động GTVL

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính

5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn

giấy, tác giả trực tiếp thu thập dữ liệu, tài liệu có sẵn để nghiên cứu Các tài liệu có thể sử dụng như:

- Các số liệu về lao động, việc làm, thất nghiệp (năm 2013 - 2018) từ niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Kon Tum

- Các số liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum: GRDP; tổng giá trị sản xuất; cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ; tổng số lao động; … từ niên giám thống kê của Cục thống kê tỉnh Kon Tum

- Các báo cáo hằng năm liên quan đến GTVL (từ năm 2013 - 2018) của UBND tỉnh Kon Tum, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Kon Tum

- Các đề án, văn bản về GTVL do Trung ương và địa phương ban hành

- Và cuối cùng, đề tài còn sử dụng các kết quả đã công bố tại các luận văn, bài báo, tạp chí, giáo trình của các tác giả trong và ngoài nước để phục

vụ cho quá trình nghiên cứu

 Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra Đối tượng điều tra thuộc các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL trên địa bàn tỉnh

Trang 16

Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện như sau:

+ Lựa chọn 50 đối tượng thuộc các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL trên địa bàn tỉnh

+ Tác giả tiến hành gửi bảng khảo sát cho các đối tượng thông qua phương pháp gửi trực tiếp, đồng thời giải thích về cách trả lời cho các đối tượng

+ Nhận lại bảng khảo sát đã được trả lời

+ Tổng hợp phiếu kháo sát thu lại và sàng lọc các phiếu hợp lệ và không hợp lệ

5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

5.3.1 Sàng lọc dữ liệu

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Tác giả phân nhóm theo nội dung của đề tài nghiên cứu nhằm chứng minh làm rõ những nội dung mà đề tài yêu cầu Sau khi thu thập được các thông tin, tác giả tiến hành kiểm tra các dữ liệu Việc sàng lọc dữ liệu nhằm mục đích làm sạch số liệu và mô tả sơ bộ Tập trung vào phân tích tổng thể các dữ liệu điều tra được từ khảo sát thực tế (tiến hành phân loại, sắp xếp dữ liệu theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng, tính số liệu thống kê ban đầu, trung bình, độ lệch chuẩn) xem xét tính gắn kết tổng thể, hiển thị dữ liệu, cơ cấu số liệu và theo phương pháp khảo sát Toàn bộ số liệu sau khi sàng lọc sẽ được xử lý bằng chương trình SPSS trên máy tính

5.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp thống kê mô tả:

Thống kê mô tả là phương pháp sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ những nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Luận văn chủ yếu sử dụng thống kê mô tả với các kỹ thuật phổ biến như: Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu

Trang 17

hoặc giúp so sánh dữ liệu; biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về

dữ liệu

Đối với nghiên cứu này, tác giả dựa vào các khảo sát từ phiếu điều tra thu thập được và hợp lệ, tiến hành thống kê mô tả các đánh giá về QLNN đối với hoạt động GTVL, và nhân tố ảnh hưởng đến GTVL Nhân tố có tỷ lệ cao nhất phản ánh mức độ ảnh hưởng đếnQLNN đối với hoạt động GTVL là cao nhất và ngược lại

 Tổng hợp khái quát hóa:

Nhằm hệ thống, tóm tắt các vấn đề về lý luận, lý thuyết có liên quan đến

đề tài làm cơ sở cho việc phân tích những tồn tại và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động GTVL và đề xuất các kiến nghị về QLNN đối với hoạt động GTVL tại tỉnh Kon Tum

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa khoa học:

Luận văn nhằm hệ thống, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động GTVL; vận dụng thực tiễn vào QLNN đối với hoạt động GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Trang 18

7 Sơ lƣợc tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu

Các tài liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm:

Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” của đồng tác giả Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bửu (2005) – Nhà xuất bản Lao động xã hội đã trình bày hệ thống quan điểm QLNN về kinh tế [28] Trong đó tác giả cho rằng: “QLNN

về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực của nhà nước, thông qua pháp luật, chính sách, công cụ, môi trường, lực lượng vật chất và tài chính trên tất cả các lĩnh vực và bao gồm tất

cả các thành phần kinh tế” Từ đó tác giả khẳng định: “QLNN về kinh tế là nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế quốc dân” Có thể nói, những đóng góp của tác giả đã giúp chúng ta thấy được vai trò quan trọng của QLNN đối với nền kinh tế

Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” của Phan Huy Đường (2015) – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam[29] Giáo trình đã tiếp cận các thuật ngữ kinh tế, xã hội và QLNN

về kinh tế dưới góc độ khoa học quản lý hành chính, hệ thống các khái niệm, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về kinh tế

Bên cạnh các giáo trình trên, tác giả còn sử dụng tài liệu là các văn bản quy phạm pháp luật, như: Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Việc làm năm

2013, Nghị định số 196/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm DVVL Nghị định 03/2014/NĐ-CP, ngày 16/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về việc làm Quyết định 1833/QĐ – TTg, ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Dịch vụ việc làm giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025

Trang 19

Quyết định số 1015/QĐ-LĐTBXH, ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ban hành chương trình hành động của ngành Lao động – Thương binh và xã hội thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và Chương trình hành động của Chính Phủ về Kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội 5 năm 2016 - 2020

Ngoài ra còn có báo cáo của các ban ngành có liên quan, các báo cáo thường niên, các bài báo khoa học, báo cáo hội thảo,…

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Quản lý nhà nước về GTVL là có ý nghĩa rất lớn trong quá trình tổ chức thực hiện giải quyết việc làm cho lao động Công tác QLNN góp phần ổn định đời sống nhân dân, phát triển kinh tế của đất nước

Cho đến nay, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về lĩnh vực này Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đến QLNN, việc làm và hoạt động GTVL cho lao động Các công trình này đều có hướng tiếp cận khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng là đều đưa ra giải pháp về kết nối việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động Các công trình cụ thể như:

PTS Nguyễn Hữu Dũng, PTS Trần Hữu Trung (chủ biên): “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997,

“các tác giả đã trình bày tổng quát về phương pháp luận và phương pháp tiếp cận chính sách việc làm; làm rõ thực trạng vấn đề việc làm ở Việt Nam hiện nay Từ đó khuyến nghị, định hướng một số chính sách cụ thể về việc làm” [15]

TS Nguyễn Bá Ngọc, TS Trần Văn Hoan (chủ biên), “Toàn cầu hóa, cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam”, Nxb Lao động – Xã hội, Hà

Nội, 2002, “Các tác giả đã trình bày tổng quan tác động của toàn cầu hoá đến lao động và các vấn đề xã hội của Việt Nam, những xu hướng vận động của

Trang 20

nguồn nhân lực, lao động và việc làm Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hoá kinh tế, phân tích những cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế Từ đó đề ra các giải pháp đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế” [24]

"Phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam đến năm 2020" của

Nguyễn Thị Lan Hương và các cộng sự [18] Công trình đã nghiên cứu nhiều vấn đề về hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020, trong

đó có đánh giá thực trạng phát triển hệ thống trung tâm DVVL ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Đặc biệt nghiên cứu đã chỉ rõ những hạn chế từ phía quản lý nhà nước đối với hệ thống DVVL, đó là: “Hệ thống các trung tâm DVVL bị chia cắt theo các bộ, ngành, địa phương và chưa phát triển đến các vùng nông thôn; tỷ lệ NLĐ cũng như doanh nghiệp sử dụng dịch vụ GTVL còn thấp; mối quan hệ gắn kết giữa các trung tâm trên cùng địa bàn cung cấp các thông tin

về thị trường lao động chưa tốt”

“Xác định nội dung hoạt động dịch vụ việc làm và cơ chế chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ việc làm” của Doãn Mậu Diệp, Đề tài

nghiên cứu cấp Bộ, Hà Nội, 2001 [14] Đề tài đã chỉ rõ nội dung hoạt động và vai trò quan trọng của DVVL trong kết nối cung cầu lao động Đặc biệt, đề tài

đã đưa ra những khuyến nghị về cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động DVVL

“Phát triển Dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” Luận án Tiến sĩ Kinh tế phát triển, tác giả Nguyễn Thành Công, năm

2017, “Luận án nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về phát triển DVVL, đánh giá thực trạng phát triển DVVL trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 và đề xuất giải pháp phát triển DVVL trên địa bàn Thủ đô đến năm 2025” [19]

“Tổ chức giới thiệu việc làm theo pháp luật lao động Việt Nam hiện

Trang 21

nay” Luận văn Thạc sĩ Luật kinh tế, tác giả Trần Thị Tuyết Nhung, năm

2007, người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Hữu Chí [20] Luận văn nghiên cứu những vấn đề pháp lý về việc làm và tổ chức giới thiệu việc làm Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật lao động về tổ chức và hoạt động của các tổ chức giới thiệu việc làm ở nước ta Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện về mặt tổ chức của các cơ quan, trung tâm, doanh nghiệp GTVL; giải pháp về công tác cán bộ và quản lý nhà nước đối với hoạt động giới thiệu việc làm

Bài viết “Quản lý nhà nước về việc làm và định hướng trong giai đoạn tới” của Cục Việc làm (Bộ Lao động –TB&XH) trên Tạp chí Giáo dục,

10/2018 [10] Trong đó tác giả đã đi sâu vào các vấn đề như: việc làm, thực trạng giải quyết việc làm, vai trò của các trung tâm DVVL, công tác quản lý nhà nước về việc làm, những tồn tại hạn chế và đưa ra các định hướng hoạt động của Trung tâm DVVL, công tác QLNN về việc làm trong giai đoạn tới

Báo cáo "Đánh giá cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, hệ thống tổ chức của các Trung tâm dịch vụ việc làm giai đoạn 2011-2016” của Cục Việc làm,

Bộ LĐ-TB&XH đã: Chỉ rõ những quy định của pháp luật về cơ chế quản lý,

cơ chế tài chính và tổ chức bộ máy, nhân lực của các trung tâm DVVL, các nội dung của cơ chế quản lý nói chung, cơ chế quản lý tài chính nói riêng; Đánh giá việc triển khai thực hiện cơ chế quản lý và cơ chế tài chính của hệ thống trung tâm DVVL, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân; Đánh giá hệ thống tổ chức và nhân lực tại hệ thống trung tâm DVVL giai đoạn 2011-2016; Đề xuất mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và hệ thống tổ chức bộ máy, nhân lực của các trung tâm DVVL [12]

Bài viết “Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp” của Ths

Nguyễn Thúy Hà trên cổng thông tin điện tử của Viện nghiên cứu lập pháp,

Trang 22

ngày 07/6/2013 đã nêu lên: “Chính sách việc làm, hệ thống chính sách và giải pháp thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động, phát triển thị trường lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn được xem là một trong những chính sách

cơ bản nhất của quốc gia Chính sách việc làm nhằm giải quyết thoả đáng nhu cầu việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm” [35]

Bài viết “Chính sách lao động – việc làm ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp” của tác giả Đỗ Phú Hải trong Xã hội học – số 2 (126), 2014, Viện hàn

lâm khoa học xã hội Việt Nam Tác giả đã nêu lên những ưu và nhược điểm của tổ chức DVVL hiện nay, sự phối hợp hoạt động giữa các trung tâm DVVL trong công tác quản lý hệ thống thông tin thị trường lao động, hiệu quả việc kết nối cung cầu lao động và các chính sách lao động – việc làm hiện nay Và đưa ra các giải pháp, trong đó có giải pháp cần tổ chức tốt hoạt động DVVL phát triển thị trường lao động và bảo hiểm thất nghiệp Khuyến khích tăng cường hoạt động của các trung tâm GTVL [23]

Ngoài ra, cũng có một số đề tài luận văn thạc sĩ viết về vấn đề việc làm, giải quyết việc làm ở một số tỉnh như: Thái Bình, Quảng Nam, Hà Nội, và rất nhiều bài nghiên cứu, trao đổi xung quanh vấn đề QLNN về GTVL được đăng tải trên các tạp chí và Website, góp phần đưa ra những cái nhìn toàn diện nhất về từng vấn đề QLNN về GTVL Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Kon Tum chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về vấn đề này

9 Kết cấu dự kiến của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động giới thiệu

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT

ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.1.1 Việc làm, giới thiệu việc làm, các đặc điểm của hoạt động giới thiệu việc làm

a Các khái niệm

Việc làm:

Theo quan niệm của thế giới về việc làm thì: “người có việc làm là những người làm một việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật

Xét về mặt xã hội, mọi người có sức lao động đều có quyền có việc làm

Đó là một trong những quyền cơ bản nhất của con người đã được khẳng định trong hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam” [15]

Giới thiệu việc làm

GTVL là một quá trình trong đó các cơ sở GTVL đã có các thông tin về chỗ làm việc trống và cung cấp các thông tin đó cho người lao động để người lao động có thể tìm hiểu và thỏa thuận về việc làm với người sử dụng lao động, hoặc các cơ sở GTVL có thể cung cấp thông tin cần thiết về người lao động cho chủ sử dụng lao động để họ có thể tiếp xúc với người lao động và có thể đi đến các thỏa thuận về tuyển dụng lao động khi thấy phù hợp

b Các đặc điểm của hoạt động GTVL

Theo khái niệm trên thì hoạt động GTVL có thể được cụ thể hóa trong các nhiệm vụ sau:

Trang 25

- GTVL là thực hiện nhiệm vụ cầu nối trung gian giữa NSLĐ và NLĐ, trực tiếp bố trí người tìm việc vào các công việc hiện có (vị trí việc làm trống)

- Thiết lập hoặc tăng cường các chương trình thu thập, phân tích, lưu giữ

và cung cấp thông tin; tư vấn về việc làm, nghề nghiệp cho người lao động và người sử dụng lao động; đào tạo, tự tạo việc làm cho người lao động

- Cung cấp cho người lao động những thông tin và yêu cầu của người sử dụng lao động về lĩnh vực cần tuyển lao động, những đòi hỏi về trình độ chuyên môn – kỹ thuật, cũng như về các mức tiền công có thể nhận được, giúp cho người sử dụng lao động tuyển được lao động theo đúng yêu cầu

- Theo công ước số 142 năm 1970 (Công ước về hướng nghiệp và đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực) đã đưa ra cách hiểu mới về phạm trù GTVL Theo đó, GTVL còn có nhiệm vụ hướng nghiệp và đào tạo nghề Mặt khác, theo tinh thần các Công ước của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) (Công ước số 34, 88, 96, 168,…), hoạt động GTVL còn bao gồm nhiều nhiệm

vụ khác như thông tin thị trường lao động, chắp nối cung cầu lao động liên vùng, liên quốc gia,…

Ở Cộng hòa Pháp, GTVL được hiểu là các hoạt động với các phương tiện tốt và đa dạng để can thiệp giúp đỡ bất kỳ người nào đang tìm việc làm bằng cách giúp đào tạo hoặc tư vấn nghề, dù người đó là người làm công ăn lương hoặc bắt đầu xin việc để được đi làm, được sắp xếp lại bậc nghề, hay được phát triển về nghề nghiệp và các hoạt động trong việc tổ chức đăng ký, quản lý, thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người bị thất nghiệp đảm bảo cuộc sống bình thường trong thời gian chưa tìm được việc làm mới Với khái niệm trên về GTVL, Cộng hòa Pháp đã xác định được các sự trợ giúp của cơ sở GTVL gồm: trợ giúp về thông tin nghề nghiệp, trợ giúp hướng nghiệp, trợ giúp tìm kiếm việc làm, trợ giúp đánh giá và trợ giúp cho những

Trang 26

người có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp Bên cạnh đó các cơ sở GTVL

có những nhiệm vụ: hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng tìm kiếm người xin việc; thông tin về nghề nghiệp, thu thập và xử lý thông tin về TTLĐ; giúp NLĐ tìm kiếm việc làm; tập huấn NLĐ tìm kiếm việc làm; trao đổi về hướng nghiệp; đánh giá và thực hiện trợ giúp lập doanh nghiệp; tư vấn việc làm, tìm cách sắp xếp việc làm cho những người có nghề; thăm viếng doanh nghiệp thu thập thông tin

Tại Cộng hòa Liên bang Đức, GTVL là những biện pháp được sử dụng nhằm: loại bỏ nạn thất nghiệp bằng cách tạo việc làm đầy đủ và năng suất; thu nhận và tăng thêm kiến thức nghề nghiệp; tạo cơ may tốt hơn cho người thất nghiệp trên cơ sở bố trí, sắp xếp hỗ trợ để duy trì đời sống lâu dài của nghề nghiệp; đảm bảo mức sống của NLĐ và ngăn ngừa sự suy giảm về mặt xã hội; chuẩn bị tạo điều kiện nhằm bổ sung, hoàn thiện các biện pháp tác động làm thay đổi cơ cấu TTLĐ theo chiều hướng có lợi; loại bỏ sự mất cân bằng

có tính chất khu vực ở TTLĐ; tạo khả năng lao động đối với người thất nghiệp lâu dài hoặc khó GTVL Cộng hòa Liên bang Đức đưa ra các nhiệm

vụ cụ thể cho hệ thống GTVL: Phục hồi khả năng lao động; đào tạo nâng cao

và đào tạo lại cho NLĐ; tư vấn GTVL; tổ chức và thực hiện nhiệm vụ bảo hiểm thất nghiệp

Ở Việt Nam khái niệm GTVL mới được thừa nhận từ năm 1994, khi Quốc hội thông qua Bộ Luật Lao động Theo tinh thần của Bộ Luật Lao động, Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm thì hoạt động GTVL thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội, do Nhà nước hoặc các đoàn thể, hội quần chúng tổ chức Hoạt động GTVL được khuyến khích và hàng năm Nhà nước dành một khoản ngân sách chi hỗ trợ các tổ chức GTVL

Theo Bộ Luật Lao động, Nghị định có liên quan và dựa vào thực tiễn

Trang 27

hoạt động quy định các chức năng chính của Trung tâm GTVL ở Việt Nam gồm:

- Đăng ký ghi danh người tìm việc và giúp họ tìm việc làm;

- Tư vấn và hướng dẫn cho người tìm việc, học sinh rời ghế nhà trường;

- Tư vấn cho người tìm việc các cơ hội việc làm và lựa chọn ngành nghề đào tạo

Theo điều 36 chương 5 của Luật việc làm năm 2013 “Dịch vụ việc làm bao gồm: tư vấn, GTVL; cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người

sử dụng lao động; thu thập, cung cấp thông tin về thị trường lao động” Cũng theo điều này “Tổ chức dịch vụ việc làm bao gồm trung tâm dịch vụ việc làm

và doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm” Trên thực tế, trong hầu hết các trường hợp, GTVL không trực tiếp tạo ra việc làm Việc làm là sản phẩm của đầu tư, nó phụ thuộc vào nhận thức và hành động của Chính phủ, doanh nghiệp và cá nhân những người ra quyết định đầu tư một cách có ý thức vào ngành nghề sản xuất với mong muốn tạo ra lợi nhuận Thông qua đầu tư xuất hiện cầu về lao động mà hệ thống GTVL có thể giúp họ thỏa mãn bằng cách giới thiệu người tìm việc thích hợp cho các doanh nghiệp

Tóm lại, GTVL không tạo ra việc làm nhưng có thể trợ giúp để người lao động có việc làm Như vậy, GTVL hiện nay được thể hiện bằng những công việc phục vụ cho 2 nhóm đối tượng chính:

- Nhóm đối tượng là NLĐ: hoạt động chính phục vụ nhóm đối tượng này

là GTVL Bên cạnh đó là các hoạt động như: tổ chức huấn luyện giảng dạy các kỹ năng về nghề nghiệp việc làm, các kiến thức liên quan đến việc làm, cung cấp các thông tin về thị trường lao động, tư vấn mức lương, chế độ lao động, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội…

- Nhóm đối tượng là người sử dụng lao động: bao gồm các hoạt động cung ứng lao động theo đơn đặt hàng, thông tin về tình hình tuyển dụng của

Trang 28

doanh nghiệp hoặc người sử dụng lao động, tổ chức huấn luyện đội ngũ lao động cho doanh nghiệp, cung cấp các thông tin về mức lương và các chế độ đãi ngộ trên TTLĐ…

Hiện nay, trên TTLĐ có thêm một loại hình mới về DVVL là dịch vụ cho thuê lại lao động được qui định tại Điều 53, 54 Chương 3 của Bộ luật lao động Tuy nhiên hoạt động này không có qui định trong Luật việc làm về các loại hình DVVL Ở Việt Nam, hệ thống DVVL là một nhân tố quan trọng trong việc góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế và tiến bộ xã hội thông qua hoạt động trọng tâm là kết nối cung - cầu lao động Để thực hiện được sứ mệnh của mình, hệ thống DVVL cần có sự điều tiết của Chính phủ, sự tham gia của các bộ ngành khác nhau, các cơ quan, các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là các doanh nghiệp tuyển dụng và người lao động

1.1.2 Quản lý nhà nước về giới thiệu việc làm

a Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với GTVL

Quản lý nhà nước là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật, thông qua các cơ quan trong bộ máy Nhà nước để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân, của mọi tổ chức xã hội, nhằm giữ gìn trật tự xã hội và phát triển xã hội theo những mục tiêu đã định

Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà nước đối với GTVL là sự tác động có

tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động GTVL của các tổ chức GTVL nhằm đạt mục tiêu đã định Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết việc làm không chỉ là trách nhiệm riêng của Nhà nước, mà còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp và của toàn xã hội Trong bối cảnh

đó, sự tồn tại và phát triển của tổ chức GTVL là một tất yếu khách quan, xuất phát từ những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường

Tổ chức GTVL theo quy định của pháp luật hiện nay gồm có tổ chức

Trang 29

GTVL của Nhà nước và tổ chức GTVL tư nhân Nếu để cho các tổ chức GTVL hoạt động một cách "tự do" sẽ dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh, việc thu phí vô tổ chức, điều này gây ra thiệt hại về quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động, vi phạm những vấn đề thuộc phạm trù đạo đức xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến sự công bằng và phát triển

xã hội Vì vậy, quản lý nhà nước đối với các tổ chức GTVL là một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn Hơn nữa, chính sự tồn tại của quản lý nhà nước đối với tổ chức GTVL sẽ góp phần thúc đẩy các quan hệ lao động phát triển lành mạnh, hạn chế và xóa bỏ tiêu cực, thúc đẩy sự phát triển

và hoàn thiện thị trường lao động, tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn cho người lao động thông qua các chính sách và chương trình kinh tế - xã hội lớn, tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động có điều kiện mở rộng sản xuất, tuyển thêm lao động và có nhiều cơ hội hơn để nâng cao chất lượng lao động

b Quản lý nhà nước đối với GTVL

Quản lý nhà nước về GTVL là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước tác động vào hoạt động GTVL trên cơ sở pháp luật, để đạt tới mục tiêu của mình bằng các công cụ quản lý

Quản lý nhà nước về hoạt động GTVL là hoạt động quản lý của cơ quan quản lý việc làm từ trung ương đến địa phương đối với các cơ sở, trung tâm GTVL nhằm hỗ trợ cho lao động và người sử dụng lao động

- Chủ thể quản lý nhà nước về hoạt động GTVL là hệ thống các cơ quan quyền lực của Nhà nước

- Đối tượng quản lý nhà nước đối với hoạt động GTVL là hệ thống các

cơ sở trung tâm hoạt động trong lĩnh vực GTVL

Nội dung của quản lý nhà nước về GTVL gồm: Nghiên cứu xây dựng, ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về GTVL;

Trang 30

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình quốc gia về việc làm, đào tạo nghề nghiệp gắn với việc làm, đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài; Tổ chức nghiên cứu khoa học về việc làm và GTVL, thông tin về TTLĐ; Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các văn bản luật và dưới luật về GTVL, xử lý các vi phạm pháp luật; Quy hoạch hệ thống các trung tâm DVVL phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

Nếu các nội dung quản lý nhà nước về GTVL được thực hiện một cách chặt chẽ, triệt để thì không những GTVL được phát triển mà còn được phát triển một cách đúng hướng, đúng với xu hướng của thế giới và sẽ góp phần thúc đẩy các mối quan hệ lao động phát triển lành mạnh, hạn chế và xóa bỏ tiêu cực, thúc đẩy sự hoàn thiện TTLĐ, tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn cho NLĐ thông qua các chính sách và chương trình kinh tế - xã hội lớn, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tuyển dụng lao động có điều kiện mở rộng sản xuất, tuyển thêm lao động và có nhiều cơ hội hơn để nâng cao chất lượng lao động Còn nếu quản lý nhà nước về GTVL chỉ là hình thức và buông lỏng thì hoạt động GTVL sẽ được phát triển theo mô hình GTVL “tự do” GTVL

“tự do” sẽ dẫn đến những sự cạnh tranh và thu phí vô tổ chức, gây thiệt hại về quyền lợi cho NLĐ và doanh nghiệp tuyển dụng lao động, vi phạm những vấn

đề thuộc phạm trù đạo đức xã hội (chẳng hạn trong vấn đề thực hiện DVVL cho người tàn tật ), gây ảnh hưởng xấu đến sự công bằng và phát triển xã hội

1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong QLNN đối với hoạt động GTVL

Tổ chức GTVL ở nước ta với mục đích thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về việc làm Với những hoạt động của mình, tổ chức GTVL đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết việc làm, tìm kiếm việc làm cho người lao động, giảm nhu cầu bức bách của xã hội về việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thông qua đó làm cho tình hình xã hội ngày càng ổn định, xã hội phát triển

Trang 31

lành mạnh hơn

Tổ chức GTVL giúp cho việc nắm bắt và xử lý thông tin thị trường lao động nhanh chóng, kịp thời ở từng vùng, liên vùng và trong toàn quốc; dẫn dắt chắp nối thông tin cung - cầu về lao động nhanh hơn, dễ dàng hơn, góp phần làm cho thị trường lao động hoàn thiện, phát triển và vận hành ngày một tốt hơn

Tổ chức GTVL tác động để nâng cao chất lượng "cung về lao động" Chất lượng cung về lao động tăng sẽ khuyến khích các nhà sản xuất trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, đòi hỏi về trình

độ chuyên môn - kỹ thuật đối với người sử dụng lao động cũng tăng lên Điều này thúc đẩy việc tiếp tục nâng cao chất lượng cung về lao động, đồng thời cũng cho thấy sự thỏa mãn "cầu về lao động" cũng phải tăng lên

Bên cạnh đó, tổ chức GTVL với các chính sách giới thiệu xuất khẩu lao động, tìm kiếm các thông tin từ thị trường lao động nước ngoài sẽ là cho mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng chặt chẽ và sâu sắc hơn trong lĩnh vực lao động

Với vai trò của mình tổ chức GTVL giúp cho người lao động có việc làm, tháo gỡ khó khăn trong trong định hướng tìm việc làm và ổn định thu nhập, giúp cho NSDLĐ tìm được lao động phù hợp với yêu cầu đặt ra, thông qua đó tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh, góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao mức sống dân cư, làm cho nền kinh tế thị trường năng động hơn, làm tăng GDP, GNP, giảm sức ép về việc làm và thất nghiệp, tạo điều điều kiện cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được thực hiện tốt hơn, thông qua đó làm tăng vị thế của đất nước đối với các nước trong khu vực và trên thế giới

Như vậy, vai trò của Nhà nước là thực hiện chức năng Quản lý và điều tiết của Nhà nước đối với lĩnh vực GTVL Góp phần thúc đẩy các quan hệ

Trang 32

lao động phát triển lành mạnh, hạn chế xóa bỏ tiêu cực, thúc đẩy sự hoàn thiện thị trường lao động

Quản lý Nhà nước về GTVL là một tất yếu khách quan, xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn và nhất định cần phải được quan tâm để xây dựng và phát triển hoạt động GTVL theo đúng hướng

1.2 NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động GTVL

Trên cơ sở chiến lược, kế hoạch GTVL, Nhà nước xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về GTVL để tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động GTVL ở các hình thức giới thiệu việc làm khác nhau, nhằm phát triển hoạt động GTVL theo đúng định hướng trước đó Các đối tượng tham gia trong quá trình GTVL nói riêng và hoạt động QLNN về GTVL nói chung đều phải dựa vào cơ sở pháp lý là hệ thống văn bản pháp luật mà Nhà nước đã ban hành

Hệ thống văn bản pháp luật về GTVL tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động GTVL, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực GTVL, làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương thực hiện quản lý theo chức năng nhiệm vụ của mình

Định kỳ, các cơ quan QLNN về GTVL ở cấp tỉnh, thành phố (UBND các tỉnh, thành phố, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) ra Quyết định ban hành kế hoạch GTVL nhằm tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ GTVL

Nhà nước quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động quản lý nhà nước về giới thiệu việc làm đảm bảo tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự; phân

Trang 33

công, phân cấp rõ ràng; xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan

Bên cạnh đó Nhà nước cũng xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn nghề nghiệp; phát hành tài liệu liên quan đến lĩnh vực việc làm

(5) Các văn bản hướng dẫn nội dung dễ hiểu, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời (6) Cán bộ tuyên truyền nhiệt tình, gần gũi, có kiến thức rộng

(7) Các hình thức tuyên truyền phong phú

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý GTVL

Chính phủ thống nhất QLNN về GTVL; Cơ quan quản lý nhà nước về việc làm ở Trung ương chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện QLNN về giới thiệu việc làm

- Bộ Lao động – TB&XH là cơ quan quản lý nhà nước về việc làm ở trung ương, chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giới thiệu việc làm theo quy định của Luật Việc làm

+ Cùng với Bộ Lao động – TB&XH thì các Bộ và cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; đồng thời, phối hợp với Bộ Lao động – TB&XH bảo đảm sự thống nhất QLNN về việc làm

- Ở cấp tỉnh thì UBND tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển hoạt động giới thiệu việc làm của tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động

Trang 34

giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh

+ Sở Lao động – TB&XH có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh Xây dựng các tiêu chí đánh giá gồm:

(1) Bộ máy quản lý đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả

(2) Bộ máy gọn nhẹ

(3) Thực hiện các chức năng hiệu quả

1.2.3 Quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp với sự phát triển kinh tế -

xã hội

Trong quản lý nhà nước về GTVL thì việc quy hoạch hệ thống các cơ sở, trung tâm GTVL là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động GTVL Quy hoạch mạng lưới các cơ sở, trung tâm GTVL giúp kiện toàn hệ thống các cơ sở, trung tâm GTVL, nhằm tăng cường kết nối cung - cầu lao động, rút ngắn thời gian tìm việc của NLĐ, thời gian tuyển dụng của doanh nghiệp tuyển dụng lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn, góp phần tăng trưởng và giải quyết việc cho NLĐ

Nếu quy hoạch mạng lưới các cơ sở, trung tâm GTVL theo hướng tăng cường tính tự chủ, gắn với sự phát triển của TTLĐ, phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và thế giới, gắn kết các hoạt động của các cơ sở, trung tâm GTVL hướng tới hình thành một hệ thống các cơ sở, trung tâm GTVL thống nhất sẽ giúp phát huy sức mạnh tập thể và hướng tới xây dựng hệ thống thông tin TTLĐ trong một địa phương và trên phạm vi toàn quốc

Nếu quy hoạch hệ thống mạng lưới các cơ sở, trung tâm GTVL phân bố đồng đều trên các khu vực trong từng địa phương, sẽ giúp phát triển mạng lưới các cơ sở, trung tâm GTVL rộng khắp Tránh sự phát triển chỉ tập trung ở khu vực nội thành mà bỏ rơi khu vực ngoại thành dẫn đến mất cân đối trong

Trang 35

sự phát triển của TTLĐ

Với các tiêu chí đánh giá như:

(1) Quy hoạch cơ sở GTVL phù hợp với sự phát triển của các ngành (2) Quy hoạch mạng lưới cơ sở GTVL có mức độ hợp lý

(3) Phân bổ các cơ sở GTVL phù hợp với điều kiện của địa phương (4) Quy hoạch được công bố công khai và triển khai tới các địa phương

và cơ quan liên quan

1.2.4 Cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và

có đủ các điều kiện theo quy định tại nghị định số 52/2014/NĐ-CP, ngày 23/5/2014 của Thủ tướng chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm đối với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Bộ luật Lao động và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập

và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động DVVL

Đối với các Trung tâm DVVL công do cơ quan quản lý nhà nước quyết định thành lập, các trung tâm DVVL do người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương quyết định thành lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập và hoạt động của Trung tâm DVVL được quy định tại nghị định số 196/2014/NĐ-CP, ngày 21/11/2013 của Thủ tướng chính phủ quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm DVVL Ngoài ra các tổ chức có hoạt động cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm cũng hoạt động khi có giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước về lao động việc làm ở địa phương cấp

Quá trình hoạt động của các tổ chức giới thiệu việc làm cũng sẽ được

Trang 36

quản lý chặt chẽ, bảo đảm cung cấp dịch vụ cho các tồ chức và cá nhân theo đúng quy định và bảo đảm chất lượng

1.2.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giới thiệu việc làm

Đây là công việc quan trọng nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện, đảm bảo công tác GTVL đạt hiệu quả, nâng cao hiệu quả QLNN trong công tác GTVL

Kiểm tra việc quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác GTVL được đầu tư tại các cơ sở, trung tâm GTVL; Kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản thiết bị phục vụ công tác GTVL được đầu tư; Kiểm tra, giám sát chất lượng hoạt động GTVL Qua đó, nhằm phát hiện lỗ hổng trong việc quản lý và kiến nghị với cơ quan nhà nước

có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, xử lý hành vi vi phạm pháp luật Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

Các cá nhân có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền những vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTVL của cá nhân, tổ chức khác Các tiêu chí đánh giá:

(1) Quy trình kiểm tra có khách quan, công bằng

(2) Thái độ của đội ngũ thực hiện phù hợp, không gây sách nhiễu

(3) Số lượt và thời điểm kiểm tra phù hợp

(4) Quy định xử phạt khi thanh tra, kiểm tra hợp lý

Trang 37

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương

Điều tự nhiên của mỗi địa phương hay vùng lãnh thổ là cơ sở và điều kiện quan trọng để tạo ra việc làm cho lao động Đây là các điều kiện ban đầu cho việc hình thành các ngành kinh tế của địa phương Là cơ sở để tạo ra việc làm và nhu cầu giới thiệu việc làm

Có hai xu hướng khác nhau về sự ảnh hưởng của yếu tố này tới cầu giới thiệu việc làm Thứ nhất, địa phương có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế như ưu đãi của tự nhiên về đất đai khí hậu và nguồn tài nguyên khoáng sản Khi đó các ngành kinh tế có liên quan tới các ngành thâm dụng tài nguyên phát triển sẽ tạo ra cầu giới thiệu việc làm khá lớn nhưng chủ yếu là lao động có trình độ tay nghề thấp Thứ hai, địa phương rất nghèo về tài nguyên Nếu địa phương theo đuổi chính sách phát triển kinh tế dựa vào phát triển các ngành kinh tế dựa vào công nghệ thông qua chính sách ưu đãi thu hút các nhà đầu tư bên ngoài Khi đó sẽ làm phát sinh cầu giới thiệu việc

làm nhưng là lao động có tay nghề cao

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương

Cầu giới thiệu việc làm phụ thuộc vào cầu lao động trong nền kinh tế Cầu lao động là cầu gián tiếp nên phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế của địa phương Khi kinh tế phát triển, nhu cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế cao hơn, các doanh nghiệp và tổ chức mở rộng sản xuất nên cầu lao động cao hơn cũng có nghĩa là họ sẽ cần các tổ chức cung ứng dịch vụ lao động giới thiệu cho họ nhiều lao động hơn Và ngược lại khi kinh tế đi xuống thì cầu lao động sẽ giảm

Trang 38

Hiện nay chúng ta đang chịu tác động mạnh mẽ từ cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 vào thị trường lao động Những ảnh hưởng từ cuộc cách mạng công nghiệp lần này có thể là cơ hội hoặc là mối đe dọa đối với thị trường lao động nước ta Giải quyết việc làm cho NLĐ luôn là một trong những mục tiêu hàng đầu của Việt Nam xuyên suốt quá trình phát triển nhằm phát huy tối

đa nội lực để phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội Hoạt động GTVL sẽ là chiếc cầu nối giữa NLĐ và NSDLĐ, đáp ứng yêu cầu cấp thiết đối với thị trường lao động Do đó, công tác quản lý Nhà nước về giới thiệu việc làm là một nội dung hết sức quan trọng nhằm đảm bảo việc thực thi các quy định, chính sách về việc làm một cách hiệu quả

1.3.3 Tình hình giới thiệu việc làm của địa phương

Hoạt động của các tổ chức GTVL sẽ cung cấp dịch vụ giới thiệu việc làm Đây là tổ chức môi giới trung gian đứng giữa các doanh nghiệp, tổ chức

cá nhân có nhu cầu thuê lao động và người lao động có nhu cầu việc làm Hoạt động của các tổ chức này chính là đội tượng quản lý nhà nước về lĩnh vực việc làm Khi các tổ chức GTVL hoạt động tuân thủ tốt các quy định của nhà nước về GTVL sẽ thuận lợi cho công tác này Nhưng khi việc chấp hành không nghiêm do nhiều lý do sẽ khiến cho việc quản lý nhà nước gặp rất nhiều khó khăn

Việc quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL rất quan trọng Kết quả sẽ ảnh hưởng lớn cả về kinh tế xã hội của địa phương Một mặt nó bảo đảm cung cấp lao động và tạo ra việc làm cho lao động, mặt khác tạo ra thu nhập và bảo đảm sinh kế cho lao động

1.3.4 Sự phối, kết hợp giữa các bên liên quan trong hoạt động giới thiệu việc làm

Trong mọi hoạt động, việc phối hợp làm việc giữa các bên liên quan để hoàn thành mục tiêu đặt ra là cực kỳ quan trọng GTVL là hoạt động thông

Trang 39

tin, hơn nữa là hoạt động kết nối giữa con người với con người, chính vì vậy việc phối kết hợp giữa các bên liên quan là cực kỳ quan trọng Không có sự phối hợp chắc chắn không thể GTVL, hoặc nếu có thì cũng chỉ hoạt động cho

có chứ không thể đem lại hiệu quả được

Đầu tiên phải kể đến cơ quan quản lý về GTVL của một địa phương trước hết là Sở LĐ-TB&XH Cơ quan này thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn và quản lý các cơ sở GTVL trên địa bàn hoạt động Vì vậy, Sở LĐ-TB&XH cần thường xuyên kết nối với các cơ sở GTVL qua việc ban hành các văn bản hướng dẫn và thực hiện việc thanh kiểm tra hoạt động của các cơ sở GTVL, tuyên dương các đơn vị hoạt động tốt, có biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời với những cơ sở DVVL làm sai quy định

Tiếp đến là các cơ sở GTVL gồm các trung tâm DVVL và các doanh nghiệp hoạt động DVVL, các cơ sở GTVL này cần có sự phối hợp, gắn kết với nhau tạo thành mạng lưới bền chặt trong mọi hoạt động việc làm, đặc biệt

là hoạt động thông tin TTLĐ để có thể hỗ trợ tốt nhất cho nhu cầu việc làm của NLĐ và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp

Sau cùng, là sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn trong công tác thông tin tuyên truyền, thu thập thông tin TTLĐ và phối hợp tư vấn, GTVL cũng như quản lý lao động sau khi được GTVL

Chỉ khi có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan sẽ giúp cho

cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động GTVL thực hiện các chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.4.1 Kinh nghiệm của các nước đối với hoạt động giới thiệu việc làm

Trang 40

Nhằm tiếp thu những tri thức, kinh nghiệm của các nước trong khu vực, trên thế giới trong xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện các chính sách

về lao động, việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý lao động, thông tin trường lao động, dịch vụ việc làm , trong những năm qua, Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) đã hợp tác với nhiều cơ quan lao động của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Ngân hàng thế giới WB, Ngân hàng phát triển Châu á ADB, Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn quốc HRD, Cơ quan thông tin việc làm Hàn Quốc KEIS thực hiện các dự án song phương, đa phương như: Dự án mở rộng cơ hội việc làm cho phụ nữ do ILO Nhật Bản tài trợ; Dự

án phát triển hoạt động của hệ thống các Trung tâm dịch vụ việc làm với sự tài trợ của ILO Nhật Bản, của Bộ Lao động Hoa Kỳ; Dự án Thị trường lao động do Liên minh Châu Âu tài trợ; Dự án về triển khai thực hiện bảo hiểm thất nghiệp; Dự án mạng thông tin việc làm Việt Nam; Dự án xây dựng Luật việc làm và các văn bản hướng dẫn Thông qua việc thực hiện các dự án, hoạt động hợp tác quốc tế đã đem lại cho Việt Nam những nguồn lực tài chính, kỹ thuật, nhất là những kinh nghiệm, mô hình hay, hiệu quả Từ đó, xây dựng và tổ chức thực hiện tại Việt Nam, đảm bảo phù hợp, khả thi và hiệu quả

GTVL có ở hầu hết các nước trên thế giới, hoạt động theo hai mô hình chủ yếu gồm tổ chức theo chiều ngang và theo ngành dọc với mức độ phân cấp khác nhau Tại các nước châu Âu như Thụy Điển, Áo thì tổ hoạt động được thực hiện theo hệ thống ngành dọc Tại châu Á, Hàn Quốc tổ chức hoạt động được thực hiện theo ngành dọc Trong khi đó, Trung Quốc lại tổ chức hoạt động theo chiều ngang

Giám đốc dự án, Tổ chức DVVL công Thụy Điển Lars Svensson cho biết : “Mục tiêu của Tổ chức DVVL công thế giới (WAPES) nhằm thúc đẩy

Ngày đăng: 13/07/2021, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 9)
bảng Tên bảng Trang - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 10)
DANH MỤC CÁC HÌNH - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 11)
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2017 - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2017 (Trang 57)
Bảng 2.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Kon Tum năm 2017 - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Kon Tum năm 2017 (Trang 59)
- Lực lượng lao động từ 15 - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
c lượng lao động từ 15 (Trang 60)
Bảng 2.3. Dân số và lực lượng lao động tỉnh Kon Tum - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.3. Dân số và lực lượng lao động tỉnh Kon Tum (Trang 60)
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động tỉnh Kon Tum - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động tỉnh Kon Tum (Trang 61)
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động không hoạt động kinh tế hàng năm của tỉnh Kon Tum  - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động không hoạt động kinh tế hàng năm của tỉnh Kon Tum (Trang 61)
Bảng 2.6. Số lao động đang làm việc hàng năm của tỉnh Kon Tum - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.6. Số lao động đang làm việc hàng năm của tỉnh Kon Tum (Trang 62)
- Vị trí việc làm trong các đơn vị thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước tăng  số  lượng  và  tỷ  trọng  với  tốc  độ  chậm - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
tr í việc làm trong các đơn vị thuộc loại hình doanh nghiệp nhà nước tăng số lượng và tỷ trọng với tốc độ chậm (Trang 63)
Bảng 2.7. Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Kon Tum - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Tỷ lệ thất nghiệp tỉnh Kon Tum (Trang 63)
2.2. TÌNH HÌNH GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TỈNH KON TUM - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
2.2. TÌNH HÌNH GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TẠI TỈNH KON TUM (Trang 64)
Bảng 2.11. Kết quả GTVL của tỉnh - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.11. Kết quả GTVL của tỉnh (Trang 68)
Hình 2.1 Số lượt người được tư vấn tại trung tâm DVVL giai đoạn 2007-2018 - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.1 Số lượt người được tư vấn tại trung tâm DVVL giai đoạn 2007-2018 (Trang 68)
Bảng 2.12. Danh sách các công ty được phép tuyển chọn lao động đi XKLĐ - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.12. Danh sách các công ty được phép tuyển chọn lao động đi XKLĐ (Trang 71)
Bảng 2.14. Hệ thống các cơ sở GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.14. Hệ thống các cơ sở GTVL trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Trang 76)
Bảng 2.15. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL về  quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp với sự phát triển  - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.15. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL về quy hoạch hệ thống GTVL phù hợp với sự phát triển (Trang 77)
kết quả như bảng 2.15 trên. - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
k ết quả như bảng 2.15 trên (Trang 78)
Bảng 2.17. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL đối với cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL  - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.17. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL đối với cấp phép và quản lý hoạt động của các tổ chức GTVL (Trang 82)
Bảng 2.18. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL đối với công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động GTVL  - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.18. Đánh giá của các cơ sở GTVL và cán bộ làm công tác quản lý hoạt động GTVL đối với công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động GTVL (Trang 84)
Bảng Số trung tâm Dịch vụ việc làm, số phiên giao dịch việc làm, số lƣợt ngƣời đƣợc giới thiệu việc làm phân theo tỉnh/ thành phố trong năm 2017  - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
ng Số trung tâm Dịch vụ việc làm, số phiên giao dịch việc làm, số lƣợt ngƣời đƣợc giới thiệu việc làm phân theo tỉnh/ thành phố trong năm 2017 (Trang 112)
7. Các hình thức tuyên truyền phong phú ⑤ - QLNN đối với hoạt động giới thiệu việc làm trên địa bàn tỉnh kon tum
7. Các hình thức tuyên truyền phong phú ⑤ (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w