1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015

83 951 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Lạc Hồng Đến Năm 2015
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trì

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của Đất Nước đang ngày càng lớn mạnh, nền kinh tế Việt Nam đang dần có tên tuổi trên khắp các châu lục, hội nhập kinh tế toàn cầu đang thôi thúc tất cả các thành phần xã hội của Đất Nước phát triển không ngừng Trong các thành phần đó, giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng góp phần vào việc phát triển chung của đất nước

Nền Giáo Dục của nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều trường đại học, sự phát triển tràn lan của nhiều cơ sở đào tạo, nhiều hệ đào tạo…khắp

cả nước, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên Tuy nhiên, trong những năm qua, giáo dục đại học đã bộc lộ nhiều yếu kém, chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển kinh tế xã hội của đất nước Với nền giáo dục đại học cho số đông, chất lượng đào tạo càng cần được quan tâm, đặc biệt là các trường đại học ngoài công lập Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu, nó không chỉ mang tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi trường, của sự nghiệp giáo dục đào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết định đến sự phát triển của một nền kinh tế, một đất nước Vì vậy, chú trọng đến vấn đề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đã được coi là “quốc sách” hàng đầu, và bản thân mỗi trường đang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt động đào tạo cũng không thể nằm ngoài quy luật đó, lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác đào tạo của mình Để tồn tại và phát triển, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong môi trường giáo dục cạnh tranh và mang tính toàn cầu, một trong những biện pháp cần thiết là các trường đại học cần nắm bắt được những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Từ đó có thể đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao chất lượng đào tạo

Xuất phát từ tình hình trên, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Lạc Hồng đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu

của mình với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng chung của Trường

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với các mục tiêu như sau:

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng, chất lượng đào tạo, quản lý, kiểm định chất lượng đào tạo

 Qua đó, đi vào phân tích đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Đại học Lạc Hồng

 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ lao động có trình độ đại học trước đòi hỏi ngày càng cao của xã hội, sự

cạnh tranh về nguồn nhân lực ngày một cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đến chất lượng đào tạo

Vấn đề nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học

Đối tượng khảo sát

Đề tài tiến hành khảo sát các đối tượng sau:

 Sinh viên từ năm 3 trở lên đang học tại trường: là đối tượng trực tiếp của quá trình đào tạo và cũng là “sản phẩm” chính

 Cựu sinh viên (đã tốt nghiệp từ 1 đến 2 năm và đi làm): là đối tượng đã trải qua quá trình đào tạo tại trường

 Giảng viên, cán bộ quản lý của trường

 Doanh nghiệp: là những người sử dụng “sản phẩm” của quá trình đào tạo

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian nghiên cứu: Trường Đại học Lạc Hồng có nhiều loại hình đào tạo khác nhau Tuy nhiên, đề tài tập trung nghiên cứu về chất lượng đào tạo ở loại hình đào tạo đại học chính quy của Trường

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2012 đến tháng 8/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 3

Các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài này bao gồm:

 Phương pháp nghiên cứu tại bàn

 Phương pháp nghiên cứu hiện trường

Phương pháp nghiên cứu tại bàn:

Các phương pháp cụ thể gồm: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, nghiên cứu tài liệu và một số công trình, luận văn đã nghiên cứu

về vấn đề này

Phương pháp nghiên cứu hiện trường:

Phương pháp định tính: là nghiên cứu khám phá được thực hiện thông qua: + Quan sát: phương pháp này sử dụng các giác quan nhằm để quan sát những

biểu hiện diễn ra trong và sau quá trình đào tạo từ hai phía chủ thể đào tạo và khách thể đào tạo, để qua đó kết hợp với các kết quả nghiên cứu khác đánh giá phù hợp về vấn đề nghiên cứu

+ Phỏng vấn: phương pháp này dùng để phỏng vấn sâu các chuyên gia (cán bộ

đào tạo, giảng viên đại học và nhà tuyển dụng, sử dụng lao động…), sinh viên

Phương pháp định lượng: là nghiên cứu thông qua:

+ Điều tra: Tiến hành sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế theo yêu cầu nội dung

của đề tài đặt ra điều tra sinh viên đang học, sinh viên đã tốt nghiệp, cán bộ quản lý, giảng viên và doanh nghiệp để thu thập thông tin, số liệu về thực trạng tình hình chất lượng đào tạo tại trường Đại học Lạc Hồng

Xử lý kết quả điều tra được thực hiện bằng phần mềm Excel và SPSS

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được bố cục làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng đào tạo

- Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Lạc Hồng

- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Lạc Hồng đến năm 2015

Trang 4

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1.1 Khái niệm

Hệ đại học là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo điều

38, khoản 1, luật giáo dục 2005: "Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với

người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành" (Quốc hộ (2005), tr.11 [8])

1.1.2 Mục tiêu giáo dục đại học

Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có

kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết

những vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo (Quốc hội (2005), tr.12 [8])

1.1.3 Nhiệm vụ của trường đại học

Theo điều 5 – Điều lệ trường đại học ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2010, trường

đại học có nhiệm vụ sau: (Thủ tướng chính phủ (2010), tr.2 [10])

(1) Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển nhà

trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm

(2) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,

chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

(3) Tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên

(4) Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ công chức, viên chức và người

học của trường

(5) Tuyển sinh và quản lý người học

Trang 5

(6) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường,

mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của

pháp luật

(7) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

(8) Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo

dục và đào tạo

(9) Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội

(10) Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao

chất lượng đào tạo của nhà trường

(11) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương

và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp

luật

(12) Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng,

phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà trường

(13) Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu

nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của trường

(14) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo

vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt

động đào tạo, khoa học và công nghệ của nhà trường

(15) Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục

Trang 6

(16) Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc

(17) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật 1.1.4 Các loại hình trường đại học

Trường đại học được tổ chức theo các loại hình: trường đại học công lập, bán công, dân lập, tư thục

Trong đó, các trường đại học bán công, dân lập, tư thục được gọi chung là trường đại học ngoài công lập

1.2 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1.2.1 Công tác tuyển sinh

Căn cứ hướng dẫn công tác tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ GD&ĐT Hàng năm, các trường có chỉ tiêu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy tổ chức một lần tuyển sinh Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường Hiệu trưởng các trường sử dụng đề thi chung của Bộ GD&ĐT Các trường không tổ chức thi tuyển sinh được sử dụng kết quả thi tuyển sinh theo đề thi chung của thí sinh cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định của trường để xét tuyển

1.2.2 Xây dựng chương trình đào tạo (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.6 [5])

Chương trình đào tạo là các môn học hay các chuyên đề được đưa vào giảng dạy nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng cho sinh viên Nội dung chương trình đào tạo là yếu tố quan trọng nhất trong giáo dục đào tạo

Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo được thể hiện thành chương trình đào tạo Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào tạo

do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của Bộ GD&ĐT quy định Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết và thực hành, thực tập

Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:

- Khối kiến thức giáo dục đại cương

- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:

Trang 7

- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt học buộc sinh viên phải tích lũy

- Nhóm học phần tự chọn: gồm những học phần chứa đựng những nội dung cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ

- Đảm bảo tính liên thông

- Đảm bảo tính đa kênh thông tin

Vì nội dung đào tạo là yếu tố quan trọng trong giáo dục đào tạo nên để có được một nguồn nhân lực đủ lớn về quy mô, đảm bảo về chất lượng, phù hợp với xu hướng phát triển chung thì bắt buộc Nhà trường phải chú trọng đến công tác đổi mới trong xây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương pháp

xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy 1.2.3 Xây dựng đội ngũ giảng viên (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.7 [5])

Đội ngũ giảng viên giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, vì vậy quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng, đảm bảo quy mô và yêu cầu công việc phải xuất phát từ nhiều phía: giảng viên, Nhà trường, quy định của Nhà nước

- Bản thân mỗi người giảng viên:

+Về tư tưởng chính trị: đội ngũ giảng viên phải giác ngộ tư tưởng của Đảng lãnh đạo, trung thành với Đảng và có lý tưởng, yêu nghề nghiệp, kiên định với con đường do Đảng và Nhà nước chỉ ra

+ Về trình độ chuyên môn: giảng viên phải có kiến thức vững về chuyên môn, nghiệp vụ, luôn phải học tập không ngừng để đảm bảo đổi mới, hoàn thiện nội dung giảng dạy

Trang 8

+Về phẩm chất đạo đức: giảng viên phải là người có tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị, tôn trọng đồng nghiệp và sinh viên Hết lòng yêu nghề, yêu sinh viên, vì

sự nghiệp giáo dục và vì sự phát triển của đất nước

- Đối với Nhà trường: phải có kế hoạch chủ động trong việc quy hoạch, tuyển dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên giảng dạy, học tập và cống hiến

Quá trình xây dựng đội ngũ giảng viên phải đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Đủ về số lượng

+ Đạt chuẩn về chất lượng

+ Đồng bộ về cơ cấu

1.2.4 Lựa chọn phương pháp dạy học (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.7 [5])

Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giảng viên nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ

Thực tế quá trình đào tạo là sự kết hợp của hai quá trình: dạy và học Do đó, lựa chọn phương pháp đào tạo là sự phối hợp giữa phương pháp dạy và phương pháp học, đây cũng một là yếu tố quan trọng của quá trình dạy học và giữ vai trò quyết định đối với chất lượng đào tạo

Tuy nhiên, trong hoạt động đào tạo lại bao gồm nhiều môn học và nhiều cấp học khác nhau Có thể chia các môn học thành hai loại: môn học lý thuyết và môn học thực hành Do mỗi loại môn học này có đặc thù riêng nên buộc người giảng viên phải lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp

Tóm lại, phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giảng viên và sinh viên Trong đó các phương pháp dạy chỉ đạo các phương pháp học giúp sinh viên tự giác, tự lực, tích cực, chủ động chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành

Phương pháp dạy học có chức năng:

Trang 9

- Giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các mức độ từ thấp đến cao: lĩnh hội, nhận biết, tái hiện, kỹ năng, vận dụng

- Đảm bảo cho người học phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo (là sự kết hợp của năng lực nhận thức, năng lực hành động) Chức năng này phản ánh mặt tích cực của phương pháp dạy học giúp người học phát triển trí thông minh, năng lực thích ứng cao, linh hoạt trước các tình huống mới, phức tạp

Tùy thuộc vào đối tượng, mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo mong muốn Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ bản sau đây:

1.2.5 Giáo trình, tài liệu học tập (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.8 [5])

Hệ thống giáo trình, tài liệu phục vụ cho việc dạy và học đóng vai trò quan trọng, là một trong những điều kiện để thầy dạy tốt, trò học tốt, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác giảng dạy và học tập

- Củng cố, nắm chắt hơn các kiến thức và tự tin hơn trong quá trình lên lớp

- Hiểu biết sâu rộng, phong phú hơn, cập nhập hơn về kiến thức để phục vụ tốt trong công tác giảng dạy

1.2.6 Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho đào tạo (Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 10

trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, các phòng ban chức năng, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học

Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì đòi hỏi mỗi trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ

sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển của giáo dục nói riêng và của

cả xã hội nói chung Tuy nhiên, để việc đầu tư có hiệu quả cần phải tính toán kỹ lưỡng, cân đối giữa nhu cầu thực tế và quy mô đầu tư để tránh lãng phí, nâng cao hiệu quả sử

dụng đối với các công trình này

1.2.7 Phương pháp kiểm tra đánh giá (Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.12 [5])

Mục đích của việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên

- Đối với người dạy: Biết được kết quả giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó hoàn thiện và mới hóa nội dung dạy học; Cải tiến hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; Nắm được trình độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, và thái độ của sinh viên

- Đối với người học: Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức, kỹ năng đã học;

phát triển năng lực nhận thức; Nâng cao tính tích cực và tự giác trong học tập 1.2.8 Đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường

Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường nhằm mục đích nắm được thực trạng đầu ra của Trường từ đó có kế hoạch điều chỉnh chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo của Trường

1.3 CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.3.1 Các quan điểm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi

Chất lượng là một phạm trù phức tạp mà chúng ta thường gặp trong các lĩnh vực hoạt động, nhất là trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, nó là vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật, xã hội, tâm lý, thói quen của con người Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng Định nghĩa về chất lượng đã được các chuyên gia chất lượng diễn đạt khác nhau:

Trang 11

- Theo Giáo sư người Mỹ – Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”

(Joseph M.Juran (1999), tr.12 [15])

- Theo Giáo sư người Nhật – Ishikawa: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu

thị trường với chi phí thấp nhất” (Trần Xuân Kiên (2010), tr.7 [7])

- Theo Russell: “Chất lượng thể hiện sự vượt trội của hàng hóa và dịch vụ,

đặc biệt đạt đến mức độ mà người ta có thể thỏa mãn mọi nhu cầu và làm hài lòng

khách hàng” (Trần Xuân Kiên (2010), tr.7 [7])

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là:

“Mức độ của một tập hợp có đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” (Tổng cục đo lường chất lượng (2008), tr.4 [14])

Với định nghĩa trên, chất lượng là một khái niệm tương đối, có đặc điểm là:

 Mang tính chủ quan

 Thay đổi theo thời gian không gian, thời gian và điều kiện sử dụng Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn

1.3.2 Chất lượng trong giáo dục đại học

Chất lượng giáo dục đại học là một phạm trù rất khó định nghĩa và đo lường, bởi vì không/chưa có một định nghĩa nhất quán

Theo Glen A.J đã đưa ra khái niệm về chất lượng giáo dục: (Nguyễn Đức

Chính (2002), tr.15 [2])

a Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường

Trang 12

đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:

Nguồn lực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (3 đến 6 năm) trong trường đại học

Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đại học có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu quả

b Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”

Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học cho rằng “đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo

“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận chất lượng giáo dục đại học này Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả

Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau

c Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”

Quan điểm này cho rằng một trường đại học có tác động tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra sự khác biệt trong sự phát triển trí tuệ và cá nhân của sinh viên “Giá

Trang 13

trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được là “giá trị gia tăng” mà trường đại học đã đem lại cho sinh viên và được đánh giá là chất lượng giáo dục đại học

Nếu theo quan điểm này về chất lượng giáo dục đại học, một loạt vấn đề phương pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa các trường trong hệ thống giáo dục đại học lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường đại học

Vả lại, cho dù có thể thiết kế được bộ công cụ như vậy, giá trị gia tăng được xác định

sẽ không cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng trường đại học

d Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”

Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo đại học Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ đông, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng cao

Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường đại học để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường bị chính trị hóa Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khi xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

e Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học phải tạo ra được

“Văn hoá tổ chức riêng” hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hoá tổ chức riêng” với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản

Trang 14

chất của tổ chức Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đại học.

f Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”

Quan điểm này về chất lượng giáo dục đại học xem trọng quá trình bên trong trường đại học và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học có thu thập đủ thông tin phù hợp và những người ra quyết định có đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục đại học được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn “Đầu vào” và “Đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ

Điểm yếu của cách đánh giá này là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một

cơ sở đại học có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu

Theo định nghĩa của Green & Harvey (1993) được đánh giá có tính khái

quát và hệ thống (Trần Xuân Kiên (2010), tr.7 [7]) Green & Harvey đã đề cập đến 5

khía cạnh của chất lượng giáo dục đại học: chất lượng là sự vượt trội (hay sự xuất sắc);

là sự hoàn hảo (kết quả hoàn thiện, không sai sót); là sự phù hợp với mục tiêu (đáp ứng nhu cầu của khách hàng); là sự đáng giá về đồng tiền (trên khía cạnh đánh giá để đầu tư); là sự chuyển đổi (sự chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác) Trong số

các định nghĩa trên, định nghĩa "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu" đang được sử

dụng bởi nhiều cơ quan đảm bảo chất lượng trên thế giới như : Hoa kỳ, Anh Quốc và

các nước Đông Nam Á (Phạm Xuân Thanh (2005), tr.19 [12])

Từ đó, có thể thấy rằng chất lượng giáo dục đại học bao gồm 2 khía cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do Nhà trường đề ra

Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong"

Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của

người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài"

Trang 15

Như vậy, để hoạt động đào tạo đạt chất lượng cao, trước hết phải đạt được chất lượng bên trong, đó sẽ là nền tảng để đạt được chất lượng bên ngoài

(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hà (2008), tr.16 [5]))

Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là "con người"

và được thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, thư viện mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được

yêu cầu của thị trường sức lao động

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo Kết quả đào tạo

khớp với mục tiêu đào tạo

Kết quả đào tạo phù

hợp nhu cầu sử dụng

đạt chất lượng ngoài

Trang 16

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xây dựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kỳ một cơ sở đào tạo nào Để có được một lực lượng lao động có chất lượng cao thì cần phải nâng cao chất lượng đào tạo

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu của đề tài, nhằm mục đích làm sáng tỏ những khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu Qua chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo Với những nội dung trong chương 1 sẽ giúp chúng ta hiểu và nắm bắt tổng quan những vấn đề cần thiết về chất lượng đào tạo Qua

đó làm cơ sở để tác giả tiếp tục đi vào phân tích thực trạng chất lượng đào tạo trường Đại học Lạc Hồng trong chương 2

Trang 17

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Ngày 31/10/1997, Bộ trưởng cũng đã ký quyết định số 3463/GD-ĐT bổ

nhiệm PGS.TS Đoàn Văn Điện làm Hiệu trưởng Nhà trường

(Nguồn: www.lhu.edu.vn)

Hình 2.1: Giới thiệu về Trường Đại học Lạc Hồng

Ngày 13/11/1997, trong quyết định số 3678/GD-ĐT, Bộ trưởng cho phép Trường tổ chức chiêu sinh khóa đầu tiên gồm các ngành: Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Công trình, Kinh tế (với 3 chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Thương mại Du lịch) Lần lượt các năm sau nhiều ngành mới thêm vào, cho đến nay, Trường đã có 21 ngành học khác nhau

Trang 18

(Nguồn: www.lhu.edu.vn)

Hình 2.2: Lễ phát bằng tốt nghiệp thạc sĩ

Từ năm học 2009 – 2010, Đại học Lạc Hồng tiến hành đào tạo Cao học hai ngành Công nghệ Thông tin và Quản trị Kinh doanh; Theo Quyết định số 5449/QĐ-BGDĐT ngày 02/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Lạc Hồng được phép đào tạo trình độ thạc sĩ thêm hai chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán; Bên cạnh đó Trường còn liên kết đào tạo Cao học trong và ngoài nước các ngành

Kế toán, Kỹ thuật Công trình

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trường

Đào tạo đội ngũ Kỹ sư, Cử nhân và Sau đại học Bồi dưỡng nguồn nhân lực lao động kinh tế - kỹ thuật có trình độ cho các công ty, xí nghiệp… thuộc các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động của xã hội

Kết hợp việc giảng dạy, học tập với nghiên cứu khoa học cho giảng viên và sinh viên phục vụ cho sản xuất – dịch vụ đa ngành

Quan hệ hợp tác với các tổ chức, các trường đại học, viện nghiên cứu của các

nước trong khu vực và thế giới

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Trường được thể hiện qua hình 2.3 (phụ lục 9)

Trang 19

2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng Ban chức năng

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Tài vụ

- Tham mưu giúp Hiệu trưởng trong công tác quản lý tài chính, tài sản, lập kế hoạch tài chính và theo dõi giám sát, kiểm tra việc thu chi, sử dụng tài chính cùng các lĩnh vực khác có liên quan đến tài chính, tài sản của trường đúng với quy định của Nhà nước và Hội đồng Quản trị Nhà trường

- Kiểm tra, giám sát việc thu chi trong toàn trường, phối hợp với Phòng Quản trị Thiết bị Nhà trường quản lý tài sản, tình hình sử dụng tài sản chung, định kỳ tham gia kiểm kê tài sản trong toàn trường Thực hiện chế độ khấu hao tài sản theo quy định

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Nghiên cứu khoa học – Sau đại học

- Giúp Hiệu trưởng đăng ký và quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Bộ và cấp Nhà nước

- Tổ chức các buổi hội thảo bảo vệ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp

Bộ và cấp Nhà nước; giúp các khoa hoàn chỉnh đề cương nghiên cứu theo quy định của

Bộ GD&ĐT về nghiên cứu khoa học

- Triển khai công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế trong sinh viên

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Quản trị thiết bị

-Tổ chức thực hiện các chỉ thị của Hiệu trưởng về xây dựng, phân phối, sử dụng, tu sửa, cải tạo và bảo trì nhà làm việc, lớp học, giảng đường, xưởng thực tập, ký túc xá sinh viên, nhà ăn tập thể…

- Giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện việc mua sắm, cấp phát các phương tiện phục vụ sinh hoạt và làm việc Tổ chức quản lý và bảo trì các thiết bị kỹ thuật khi có yêu cầu của các Khoa

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Tổ chức - Hành chánh

- Phối hợp với phòng Đào tạo giúp Hiệu trưởng các công tác về tổ chức cán bộ, sắp xếp, tổ chức bố trí giảng viên, cán bộ, viên chức theo đúng chức năng, nhiệm vụ công tác Quy hoạch đội ngũ giảng viên, cán bộ, viên chức của trường

Trang 20

- Giúp Hiệu trưởng trong việc phối hợp với công đoàn trong việc tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng, thực hiện các chính sách, chế độ với giảng viên, cán

bộ viên chức; tổ chức các phong trào văn thể trong giảng viên, cán bộ viên chức

- Tổ chức thực hiện các mặt công tác về hành chính tổng hợp của trường, làm công tác văn thư lưu trữ, công tác giao dịch, lễ tân, khánh tiết

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Công tác sinh viên

- Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý sinh viên về giờ lên lớp, sĩ số sinh viên trong lớp học, số sinh viên vắng, bỏ học trong từng học kỳ

- Thực hiện các công tác liên quan đến sinh viên như: quản lý sinh viên ở ký túc xá, sinh viên ngoại trú; nhận và phản hồi thông tin kiến nghị của sinh viên về công tác đào tạo của nhà trường

- Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao lành mạnh cho sinh viên

- Giáo dục công tác chính trị tư tưởng, văn hóa, xã hội được quy định trong nhà trường cho sinh viên; đảm bảo môi trường lành mạnh, an ninh trong trường học

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Đào tạo

- Lập kế hoạch đào tạo cho các khóa đào tạo của trường, kế hoạch xây dựng cơ

sở vật chất để phục vụ đào tạo

- Tổng hợp kế hoạch giảng dạy toàn khóa, từng học kỳ, năm học, kế hoạch thi học kỳ, thi tốt nghiệp các khóa trên cơ sở kế hoạch chi tiết của từng khoa Tổ chức phát bằng tốt nghiệp cho sinh viên ra trường

- Kế hoạch, chương trình thực tập cho sinh viên tại các doanh nghiệp trên cơ sở

kế hoạch và đề nghị của các khoa

Phòng Thanh tra giáo dục

Phòng Thanh tra có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát (gọi chung là thanh tra) việc thi hành pháp luật trong nhà trường

Trang 21

Giúp Hiệu trưởng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về công tác thanh tra nội bộ; kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về Giáo dục; đề nghị vận dụng các quy định pháp luật về giáo dục

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Thực hành thí nghiệm và chuyển giao công nghệ

- Hướng dẫn cho sinh viên một số công việc thực tế như thực hành kế toán, khai báo thuế, thủ tục xuất nhập khẩu và khai báo hải quan …;

- Mời Giám đốc các doanh nghiệp nước ngoài tổ chức các buổi phỏng vấn

ảo, giúp sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp có kinh nghiệm phỏng vấn

- Liên hệ với các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước để nhận các đơn đặt hàng

về công nghệ ứng dụng, chuyển giao cho các Khoa đảm nhận thực hiện

- Phối hợp với Phòng Nghiên cứu khoa học – Sau đại học – Kiểm định chất lượng rà soát nâng cấp các đề tài khoa học của Trường để đăng ký thành đề tài khoa học cấp Tỉnh, cấp Bộ Triển khai cho các đơn vị thực hiện phối hợp nghiệm thu

Chức năng, nhiệm vụ Phòng Quan hệ quốc tế

Tham mưu cho Hiệu Trưởng trong các quan hệ với các tổ chức và các trường Đại học nhằm mở rộng mối quan hệ giao lưu và liên kết trong đào tạo Xúc tiến các buổi hội thảo và giao lưu Chuẩn bị các văn bản ký kết thoả thuận với các tổ chức trong và ngoài nước Theo dõi tình hình thực hiện và đề xuất ý kiến với Hiệu trưởng

nhằm thúc đẩy việc thực hiện các thoả thuận đã ký kết

Quan hệ với các công ty du học, thiết lập mối quan hệ với các trường Đại học nước ngoài để xúc tiến việc du học Cung cấp thông tin và tư vấn cho sinh viên về địa chỉ, điều kiện du học Tìm kiếm các nguồn tài trợ, học bổng cho sinh viên Chuẩn

bị các thủ tục cho sinh viên đi du học Mục tiêu là đưa các giảng viên và sinh viên đi học các bậc cao hơn, cũng như đưa sinh viên đi thực tập ở nước ngoài

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các Khoa

Thực hiện đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng kiến thức các chuyên ngành, quản lý công tác chuyên môn và quản lý sinh viên thuộc trách nhiệm và thẩm quyền

Trang 22

2.1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của các Trung tâm

Chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Thông tin Tư liệu

- Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, chủ trương kế hoạch phát triển vốn tư liệu văn hóa, khoa học kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà Trường, đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản vốn tư liệu đó

- Quản lý hệ thống mạng, trang web chính thức của trường, đặc biệt là nghiên cứu, xây dựng, phát triển các phần mềm phục vụ cho trường, sau đó là chuyển

giao công nghệ với các đơn vị đối tác

Chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp và hỗ trợ sinh viên

- Quan hệ với các Doanh nghiệp, phối hợp với các khoa tìm nơi thực tập cho

sinh viên năm cuối

- Quan hệ với các Doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng để tìm việc làm cho

sinh viên theo nhu cầu: Thời vụ hoặc bán thời gian cho sinh viên đang học tập, việc làm cho sinh viên tốt nghiệp Lưu giữ các giấy tờ tuyển dụng của công ty, hồ sơ xin việc của sinh viên và sắp xếp thời gian phỏng vấn

- Giữ liên lạc với những sinh viên đã ra trường và lên kế hoạch mời họp mặt nếu cần, theo dõi diễn đàn của sinh viên trên website của trường và thống kê danh sách sinh viên có việc làm

Chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Tin học Ngoại ngữ

- Đào tạo, chuẩn hóa trình độ tiếng Anh (TOEIC), tin học nhằm giúp sinh viên của Trường trang bị vốn tiếng Anh, tin học cần thiết để sử dụng trong môi trường lao động sau khi tốt nghiệp, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập của đất nước

2.1.4 Ngành nghề đào tạo

Hiện nay, trường có 21 ngành đào tạo Đại học và Cao đẳng gồm các ngành về khoa học công nghệ (Tin học, Điện tử Viễn thông, Công nghệ Tự động hoá, Công nghệ Điện - Điện tử, Xây dựng dân dụng, Công nghiệp và Cầu đường, Cơ tin, Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Công nghệ Hoá học, Công nghệ Thực phẩm, Khoa học Môi trường, Công nghệ Sinh học, Công nghệ cắt may, Nông nghiệp), Tài chính – Ngân

Trang 23

hàng, Quản trị Kinh doanh (Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Thương mại Điện tử), Kế toán – Kiểm toán, Ngoại thương, Đông Phương học (Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Trung Quốc học, Việt Nam học), Ngữ văn anh và Hoa văn; 4 ngành đào tạo Thạc sĩ gồm các ngành Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế

toán

2.1.5 Kết quả đào tạo

Bảng 2.1: Kết quả đào tạo đại học

3

sinh viên

Kết quả tốt nghiệp Xuất

TB

Tổng cộng

(Nguồn: Phòng đào tạo)

Nhận xét: Bảng 2.1 cho thấy kết quả đào tạo của Trường trong 5 năm qua có

những thay đổi theo chiều hướng tốt hơn Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại trung bình khá, khá, giỏi ngày càng tăng (trong đó tỷ lệ tốt loại giỏi tăng cao nhất: 5.2%, khá: 3.8%, trung bình khá: 1.7%), tỷ lệ tốt nghiệp loại trung bình giảm dần (0.7%)

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Để phân tích thực trạng chất lượng đào tạo, bên cạnh số liệu thứ cấp từ các tài liệu

đã công bố bao gồm số liệu về tình hình số lượng sinh viên tuyển sinh hàng năm vào nhà trường, kết quả đào tạo, số sinh viên tốt nghiệp các năm; số lượng giảng viên, tình hình tài sản, thiết bị phục vụ giảng dạy…được thu thập từ thống kê và các báo cáo tổng kết năm học của phòng Đào tạo, phòng Tổ chức - Hành chính…; còn có số liệu sơ cấp được thu thập thông qua các mẫu điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia

Trang 24

Xây dựng phiếu điều tra: phiếu điều tra được xây dựng cho từng đối tượng điều tra như sau:

Mẫu 1: Dùng cho sinh viên đang học tại trường (phụ lục 1)

Mẫu 2: Dùng cho cựu sinh viên đã tốt nghiệp từ 1-2 năm và đã đi làm (phụ lục 3) Mẫu 3: Dành cho các doanh nghiệp có sử dụng lao động qua đào tạo của Trường

(phụ lục 5)

Mẫu 4: Dành cho các cán bộ quản lý, giảng viên (phụ lục 7)

Số mẫu điều tra như sau:

Bảng 2.2: Số mẫu điều tra

Điều tra Sinh viên Cựu sinh viên Cán bộ quản lý,

giảng viên Doanh nghiệp

(Nguồn: điều tra của tác giả)

Sau quá trình hình thành và phát triển, cho đến nay Trường Đại học Lạc Hồng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong hoạt động đào tạo của Trường cũng như đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội Tuy nhiên, Trường cũng những mặt chưa đạt được do hạn chế về một số nguồn lực phục vụ cho hoạt động đào tạo Trong

đó có thể kể đến như: chương trình đào tạo, chuyên môn đào tạo, nội dung các môn học, phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất…

Trên cơ sở nội dung trong chương 1 đã nêu, tác giả phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của Trường Đại học Lạc Hồng qua một số tiêu chí như sau:

- Chất lượng đầu vào (công tác tuyển sinh)

- Chương trình đào tạo(Mục tiêu, cấu trúc và nội dung)

- Đội ngũ giảng viên

- Phương pháp giảng dạy và học tập

- Giáo trình, tài liệu học tập

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

- Chất lượng làm việc của sinh viên tại các doanh nghiệp

Trang 25

Để thuận tiện cho việc nhận xét, tác giả đưa ra quy ước sau:

- Mean < 3.00: Mức thấp (dưới trung bình)

- Mean = 3.00 – 3.24: Mức trung bình

- Mean = 3.25 – 3.49: Mức trung bình khá

- Mean = 3.50 – 3.74: Mức khá tốt hoặc khá cao

- Mean = 3.75 – 3.99: Mức tốt hoặc mức cao

- Mean > 4.00: Mức rất tốt hoặc rất cao

2.2.1 Đánh giá công tác tuyển sinh

Một trong những quan điểm về chất lượng giáo dục đại học là “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào” Tuy không tổng quát vì như vậy là bỏ qua quá trình đào tạo, học tập, rèn luyện của sinh viên nhưng đó là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Trường Đại học Lạc Hồng đào tạo đa ngành nghề và đa bậc học Trường tuyển sinh trong phạm vi cả nước Tuy nhiên, nguồn tuyển sinh chủ yếu của Trường là học sinh trong địa bàn tỉnh Đồng Nai, các tỉnh lân cận phía Nam và các tỉnh miền Trung, Tây nguyên

Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn công tác tuyển sinh Đại học Cao đẳng của

Bộ GD&ĐT Hàng năm, Trường Đại học Lạc Hồng đã tập trung thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ trong các kỳ thi tuyển sinh, triển khai công tác tuyển sinh đúng lịch; tổ chức thi nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế, không có sai sót, khiếu kiện, đúng thời hạn, công khai minh bạch, hình thức tuyển sinh là thi tuyển và xét tuyển

Bảng 2.3: Thống kê số liệu tuyển sinh đại học hệ chính quy

Số sinh viên đã tuyển vào trường 2039 2148 2378 2451 2454

Số điểm sinh viên được tuyển Bằng

điểm sàn của Bộ

Bằng điểm sàn của Bộ

Bằng điểm sàn của Bộ

Bằng điểm sàn của Bộ

Bằng điểm sàn của Bộ

(Nguồn: Phòng Đào tạo)

Trang 26

Hình 2.4: Số lượng sinh viên chính quy đã tuyển vào trường

Nhận xét: Qua số liệu bảng 2.3 cho thấy chỉ tiêu tuyển sinh của trường năm sau

luôn cao hơn năm trước, điều đó đồng nghĩa với tỷ lệ thí sinh trúng tuyển vào trường năm sau cao hơn năm trước với điểm trúng tuyển bằng với điểm sàn của Bộ GD&ĐT

Tuy nhiên, do nhu cầu đào tạo nhân lực cho địa phương Trường Đại học Lạc Hồng áp dụng quy chế 33 trong tuyển sinh nên thí sinh được nhân đôi điểm ưu tiên khu vực Điều nàyđồngnghĩa mức điểm chuẩn tuyển sinh sẽ được hạ xuống

Qua khảo sát ý kiến sinh viên về vấn đề: “vì sao Anh/chị chọn vào trường Đại

học Lạc Hồng” kết quả được thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của sinh viên “vì sao Anh/chị chọn vào

Trang 27

Nhận xét: Kết quả bảng 2.4 cho thấy hầu hết sinh viên cho rằng lý do chọn vào

Trường Đại học Lạc Hồng là do điểm đầu vào phù hợp (54.2%), phù hợp với hoàn cảnh gia đình chiếm tỷ lệ 22.7%, và vì lý do khác chiếm tỷ lệ 17.9%, rất ít sinh viên

chọn lý do là vì “chất lượng đào tạo tốt” chiếm tỷ lệ 5.2%

Kết quả khảo sát cựu sinh viên về vấn đề: “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào

trường Đại học Lạc Hồng” kết quả được thể hiện qua bảng 2.5

Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào

Phần trăm tích lũy (%)

Phù hợp với hoàn cảnh gia đình 41 21.6 21.6 80.5

(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)

0 10 20 30 40 50 60

Hình 2.5: Vì sao Anh/chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng

Chất lượng đào tạo tốt Điểm đầu vào phù hợp

Phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Lý do khác

Trang 28

Nhận xét: Kết quả bảng 2.5 cho thấy cựu sinh viên cho rằng lý do chọn vào

Trường Đại học Lạc Hồng là do điểm đầu vào phù hợp (51.6%), cựu sinh viên cho rằng do phù hợp với hoàn cảnh gia đình chiếm tỷ lệ 21.6%, vì lý do khác chiếm tỷ lệ

19.5%, rất ít cựu sinh viên chọn lý do là vì “chất lượng đào tạo tốt” chiếm tỷ lệ 7.4%

Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên về “chất lượng đầu vào sinh viên hệ chính quy” của Trường được thể hiện qua bảng 2.6

Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chất lượng đầu vào hệ

chính quy của Trường

Chất lượng đầu vào hệ chính quy của Trường

Tần số Phần trăm

(%)

Phần trăm hợp lệ (%)

Phần trăm tích lũy (%)

Hình 2.6: Vì sao trước đây Anh/chị chọn vào trường Đại học Lạc Hồng

Chất lượng đào tạo tốt Điểm đầu vào phù hợp

Phù hợp với hoàn cảnh gia đình

Lý do khác

Trang 29

Nhận xét: Kết quả bảng 2.6 cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá chất

lượng đầu vào hệ chính quy của Trường đạt mức trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (72%), đánh giá ở mức thấp chiếm tỷ lệ 23% và mức rất thấp chiếm tỷ lệ 5%, không có cán bộ quản lý, giảng viên nào đánh giá chất lượng đầu vào hệ chính quy của Trường đạt mức cao và rất cao (0%)

Nhận xét chung: Qua phân tích ở trên, nhìn chung hoạt động tuyển sinh của

Trường cơ bản đã hoàn thành chỉ tiêu về số lượng tuyển sinh, còn chất lượng tuyển sinh được đánh giá không cao

2.2.2 Đánh giá chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo là một trong những yếu tố cốt lõi, quyết định chất lượng

của quá trình đào tạo nhất là đào tạo đại học

2.2.2.1 Công tác xác định mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo của Trường được xây dựng trên cơ sở những yêu cầu về kiến thức kỹ năng mà doanh nghiệp cần ở người lao động, kiến thức cơ bản, các kỹ năng khác có liên quan đến công việc để đảm bảo cho sinh viên có được sự đa dạng vững vàng về kiến thức, kỹ năng để có thể tìm được chỗ đứng trong doanh nghiệp

Mục tiêu đào tạo được quán triệt rõ nét trong các chương trình đào tạo Đối với mỗi khoa, mỗi ngành học thì chương trình đào tạo đều có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể

2.2.2.2 Đánh giá công tác xây dựng nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được xây dựng dựa trên cơ sở mục tiêu đã đề ra, chương trình khung và văn bản hướng dẫn thiết kế chương trình của Bộ GD&ĐT Nội

0 20 40 60 80

Trang 30

dung chương trình một phần dựa vào chương trình khung của Bộ GD&ĐT, một phần Nhà trường tự xây dựng cho phù hợp với yêu cầu của từng ngành đào tạo và cấp đào tạo Như vậy, khi xây dựng chương trình đào tạo riêng của Khoa, các môn học thuộc các khối kiến thức được bổ sung theo khung đã định sẵn và phù hợp với năng lực đào tạo cũng như nhu cầu của xã hội về nhân lực trong ngành đào tạo Trong thực tế, việc xây dựng chương trình đào tạo được dựa theo một chương trình tiêu biểu của một trường đại học công lập uy tín và điều chỉnh cho phù hợp với khả năng đào tạo của Khoa và Nhà trường, chưa quan tâm đúng mức đến nhu cầu kiến thức và kỹ năng chuyên môn mà sinh viên cần có trong chương trình đào tạo, phù hợp với nhu cầu thực hiện công việc chuyên môn của thị trường lao động

Tuy nhiên, theo thời gian Trường đã tiến hành rà soát chương trình đào tạo của các ngành, các hệ và các trình độ đào tạo để bảo đảm tất cả các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng là tương ứng với bằng cấp và trình độ đào tạo Phòng Đào tạo phối hợp cùng Khoa rà soát, điều chỉnh và bổ sung chương trình đào tạo, có những điều chỉnh về số lượng môn học, các môn chuyên ngành, phân bổ thời gian học các môn, thời lượng các môn…một số môn do Khoa đề nghị thay đổi hoặc tách riêng từng phần đều được điều chỉnh, bổ sung và đưa vào áp dụng Những điều chỉnh này dựa trên nhu cầu thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, với nhu cầu công việc từ các nhà tuyển dụng lao động và phù hợp với năng lực đào tạo của Trường

Thông qua hội nghị, những cuộc giao lưu với các doanh nghiệp trên địa bàn, Trường đã tổng kết được những yêu cầu, góp ý của doanh nghiệp về chương trình đào tạo của Trường Từ đó, có những điều chỉnh thích hợp đối với chương trình đào tạo cho phù hợp hơn với thực tiễn

Đánh giá về chương trình đào tạo của Nhà trường thông qua khảo sát các nhóm đối tượng như sau:

 Kết quả đánh giá của sinh viên về chương trình đào tạo được trình bày ở bảng 2.7

Trang 31

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của sinh viên về chương trình đào tạo

Mục tiêu chương trình đào tạo của ngành học rõ ràng 330 3.68 .928

Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo

của ngành

Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý 326 2.94 .901

Môn học trong chương trình đào tạo là phù hợp 325 3.34 1.008 Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi

cho việc học tâp của sinh viên

(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 6/2012)

Nhận xét: Qua bảng 2.7 cho thấy sinh viên đánh giá về sự phù hợp và mức độ

đáp ứng của chương trình đào tạo ở mức trung bình khá (trung bình =3.37) Trong đó hai yếu tố được sinh viên đánh giá khá cao đó là mục tiêu chương trình đào tạo của ngành học rõ ràng (trung bình = 3.68) và nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo (trung bình = 3.55) Hai yếu tố: môn học trong chương trình đào tạo là phù hợp (trung bình = 3.34), cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của sinh viên (trung bình = 3.36) được sinh viên đánh giá ở mức trung bình khá Riêng đối với tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành của các học phần được sinh viên đánh giá không cao (trung bình =2.94)

 Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo được trình bày ở bảng 2.8

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên về chương trình đào tạo

Mục tiêu của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội 190 3.47 1.022 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành 188 3.52 .910

Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý 187 2.89 .906

Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học

tập của sinh viên

Trang 32

Nhận xét: Qua bảng 2.8, nhìn chung cựu sinh viên đánh giá về chương trình đào

tạo của Trường ở mức trung bình (trung bình = 3.23) Cựu sinh viên đánh giá khá cao ở yếu tố nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành (trung bình = 3.52); cựu sinh viên đánh giá ở mức trung bình khá ở yếu tố mục tiêu của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội (trung bình = 3.47), chương trình đào tạo được thiết kế

có thể liên thông với các ngành trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác (trung bình = 3.30), môn học trong chương trình đào tạo là phù hợp (trung bình = 3.29), cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của sinh viên (trung bình = 3.27) Bên cạnh đó, cựu sinh viên đánh giá ở mức thấp (dưới trung bình) ở một

số yếu tố trong chương trình mà họ đã học Cụ thể là chương trình chưa có sự phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý (trung bình = 2.89) và cho rằng chương trình đào tạo sát với yêu cầu công việc (trung bình = 2.90)

 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chương trình đào tạo được trình bày ở bảng 2.9

Bảng 2.9: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chương trình đào tạo

bình

Độ lệch chuẩn

Mục tiêu của ngành học rõ ràng, phù hợp với yêu cầu xã hội 100 3.66 .855 Nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành 99 3.56 .883

Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành hợp lý 98 3.00 .873

Cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học

tập của sinh viên

Chương trình đào tạo được thiết kế có thể liên thông với các

trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác

(Nguồn: số liệu điều tra thực tế tháng 7/2012)

Nhận xét: Qua bảng 2.9, nhìn chung cán bộ quản lý, giảng viên đánh giá

chương trình đào tạo ở mức trung bình khá (trung bình =3.35) Trong đó, yếu tố mục tiêu của ngành học rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của xã hội (trung bình =3.66) và nội dung chương trình phù hợp với mục tiêu đào tạo của ngành (trung bình = 3.56) được

Trang 33

đánh giá ở mức khá cao Yếu tố cấu trúc chương trình mềm dẻo, linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của sinh viên (trung bình = 3.37) và chương trình đào tạo được thiết kế có thể liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác (trung bình

=3.42) được đánh giá ở mức trung bình khá Hai yếu tố còn lại đó là tỷ lệ phân bổ giữa

lý thuyết và thực hành hợp lý (trung bình = 3.00) và môn học trong chương trình là phù hợp (trung bình = 3.07) được đánh giá ở mức trung bình

Nhận xét chung: Qua phân tích kết quả khảo sát có thể nhận thấy chương trình

đào tạo của Trường phù hợp với nhu cầu xã hội và phù hợp với từng ngành học Tuy nhiên, cách thực hiện và phân bổ chương trình này chưa được hợp lý giữa lý thuyết và thực hành Phần lớn sinh viên chỉ ngồi trên ghế nhà trường và học lý thuyết, còn thời gian thực hành và đi thực tế thì quá ít, cần có sự điều chỉnh để chương trình được hoàn thiện hơn Một số môn được đưa vào chương trình nhưng chưa mang lại hiệu quả cao Muốn đảm bảo chất lượng, chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu người học, đáp ứng thị trường lao động và yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, chương trình đào tạo cần phải được thiết kế sát với thực tế

2.2.3 Đánh giá đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên là người trung gian giữa kiến thức và sinh viên, chuyển tải những bài học cho sinh viên, dìu dắt sinh viên từng bước ứng dụng kiến thức vào thực tế Do đó, đội ngũ giảng viên đủ về số lượng và có chất lượng là một nhân tố quan

trọng quyết định chất lượng đào tạo

2.2.3.1 Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên

Công tác tuyển dụng và phát triển đội ngũ giảng viên luôn được Nhà trường đặc biệt quan tâm Trước năm 2011, công tác tuyển dụng chưa thực hiện đúng các quy trình, tuy nhiên tính khách quan và công bằng luôn được các đơn vị chú trọng Đến năm 2011, công tác tuyển dụng đã bài bản và cụ thể hơn Đối với hoạt động tuyển dụng, quy trình được thực hiện như sau:

Trang 34

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Hình 2.8: Quy trình tuyển dụng

Khoa căn cứ nhu cầu:

- Thông báo tuyển dụng

- Phỏng vấn chuyên môn

Ứng viên không

đáp ứng yêu cầu

Ứng viên nộp hồ sơ

PHÒNG TC –HC

- Tiếp nhận hồ sơ các ứng viên nộp

và gửi về cho hội đồng chuyên môn

- Tổng hợp hồ sơ các đơn vị đề nghị tuyển dụng, kểm tra thủ tục hành chính

Trang 35

 Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên tại các Khoa, đào tạo

1 Có học hàm, học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ, Phó Giáo sư (PGS), Giáo sư (GS) chuyên ngành phù hợp vị trí tuyển dụng Với học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ phải được nằm trong các trường Bộ GD&ĐT Việt Nam quy định

2 Tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi trở lên của các Trường trong nước hoặc của trường đại học nước ngoài có uy tín với ngành/chuyên ngành phù hợp và đáp ứng các điều kiện:

a Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên

b Không quá 28 tuổi

3 Tốt nghiệp đại học chính quy loại Khá trở lên với ngành/chuyên ngành phù hợp

và đáp ứng các điều kiện sau:

a Đang học cao học

b Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên

c Không quá 28 tuổi

Ngoài các tiêu chuẩn trên, người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần có năng lực trong nghiên cứu khoa học thể hiện qua các công trình nghiên cứu khoa học như đề tài, bài báo, báo cáo khoa học đăng Kỷ yếu Hội thảo khoa học…

 Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên ngoại ngữ

1 Có học vị Thạc sĩ với chuyên ngành phù hợp và không quá 35 tuổi

2 Tốt nghiệp đại học chính quy tại các trường đại học đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong và ngoài nước, đáp ứng các điều kiện:

- Điểm trung bình chung quy đổi của các môn học toàn khóa đạt từ 7.5 trở lên;

- Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên môn của ngành phải thi lại;

- Không quá 28 tuổi

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (toeic 750 trở lên)

 Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên giáo dục thể chất

1 Có học vị Thạc sĩ chuyên ngành phù hợp và tuổi không quá 35 tuổi

Trang 36

2 Tốt nghiệp đại học chính quy xếp loại Khá trở lên, chuyên ngành phù hợp, đã

có kinh nghiệm trong hoạt động thể dục, thể thao và tuổi không quá 30 tuổi

Việc tuyển dụng được tổ chức định kỳ mỗi năm 2 lần Người được tuyển dụng vào Trường phải thực hiện chế độ thử việc Thời gian thử việc đối với người tuyển dụng được quy định là 2 tháng Nội dung thử việc: nắm vững chức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của đơn vị; soạn bài giảng theo phân công của Bộ môn, nắm được các khâu giảng dạy, hướng dẫn bài tập, hướng dẫn thực tập Có thể hướng dẫn phụ chuyên

đề tốt nghiệp Chuẩn bị bài giảng để giảng thử ít nhất 2 lần trước Bộ môn, mỗi lần 45 phút, có nhận xét đánh giá của bộ môn; Bồi dưỡng về lý luận giảng dạy đại học, Ngoại ngữ, chuyên môn Hết thời gian tập sự phải có chứng chỉ “Phương pháp giảng dạy đại học” Hết thời gian này, nếu đạt kết quả tốt, giảng viên sẽ được tuyển dụng chính thức

Bên cạnh việc tuyển dụng giảng viên, Trường còn có chính sách giữ lại những sinh viên khá giỏi ở lại Trường làm trợ giảng Đội ngũ này sẽ được đào tạo và trở thành giảng viên trong tương lai, đội ngũ này cần được quan tâm đầu tư thỏa đáng để chuẩn

bị cho các hoạt động thực hiện các chiến lược đào tạo của Nhà trường trong tương lai Đây là hoạt động thiết thực và hiệu quả để chuẩn bị nhân lực tương lai cho Nhà trường

Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn luôn được Nhà trường chú trọng và tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên nâng cao trình độ Trường đã có chính sách khuyến khích việc nâng cao trình độ chuyên môn cụ thể: đối với giảng viên học trong nước, Nhà trường ưu tiên bố trí đi học trong hoặc ngoài giờ làm việc theo sắp xếp của đơn vị quản lý và hưởng 100% lương; đối với giảng viên đi học nước ngoài, Nhà trường cho hưởng 100% lương Ngoài ra, Nhà trường hỗ trợ thêm 20 triệu khi học Thạc sĩ, 30 triệu khi học Tiến sĩ Bên cạnh đó, Nhà trường còn phối hợp với các công ty xí nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận tạo các suất học bổng 100% hoặc 50% hỗ trợ cán bộ trường tham gia học tập ở nước ngoài nhằm đáp ứng được đội ngũ kế thừa

Trang 37

Bảng 2.10: Thống kê cán bộ, giảng viên đang tham gia nâng cao trình độ

(Nguồn: phòng Hiệu trưởng)

2.2.4.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý tham gia giảng dạy

Đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường được xây dựng và phát triển về số lượng Tính đến tháng 6 năm 2012, Trường có 509 cán bộ cơ hữu, trong đó có 285 giảng viên

và cán bộ quản lý tham gia giảng dạy

Trang 38

Bảng 2.11: Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn

Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ giảng viên

Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ hình 2.9 cho thấy đội ngũ giảng viên cơ hữu của

Trường chủ yếu là giảng viên có trình độ đại học chiếm tỷ lệ 52%, trình độ thạc sỹ chiếm tỷ lệ 37% Số lượng giảng viên cơ hữu có trình độ Tiến sĩ trở lên chiếm tỷ lệ thấp (11%) Vì vậy nhà trường cần có chính sách vừa khuyến khích vừa bắt buộc để số giảng viên cơ hữu này hoàn thiện nâng cao trình độ chuyên môn của mình

Bảng 2.12: Thống kê giảng viên theo giới tính, tuổi đời, thâm niên công tác Tổng số

Trang 39

Hình 2.10: Biểu đồ cơ cấu về độ tuổi của

giảng viên

Hình 2.11: Biểu đồ cơ cấu về thâm niên công tác

của giảng viên

Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ cơ cấu độ tuổi của giảng viên ta thấy số lượng

giảng viên ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ cao nhất (53%), sau đó đến độ tuổi từ 30 đến

40 chiếm tỷ trọng 31%, tỷ lệ giảng viên trên 40 tuổi chiếm tỷ lệ 16% Qua đó cho thấy đội ngũ giảng viên của Trường đang được trẻ hóa, đa số giảng viên đều trẻ tương ứng với số năm công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao (63%)

Đội ngũ giảng viên trẻ tuổi có ưu điểm là nhanh nhẹn, năng động, ham học hỏi, kiến thức đa dạng và cập thời hơn, tuy nhiên do kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên việc truyền tải những kiến thức đó đến với người học bị hạn chế Ngược lại, số giảng viên

có số năm công tác trên 10 năm chiếm tỷ lệ 4%, đội ngũ giảng viên này là điểm tựa cả

về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, kinh nghiệm nghề nghiệp cho toàn thể giảng viên trong Nhà trường, nhưng tỷ lệ hiện có của Trường là thấp

Bảng 2.13: Thống kê giảng viên theo trình độ ngoại ngữ, tin học

Trang 40

Hình 2.12: Biểu đồ trình độ ngoại ngữ của

giảng viên

Hình 2.13: Biểu đồ trình độ tin học của giảng viên

Nhận xét: Qua bảng 2.13 cho thấy về trình độ ngoại ngữ, đa số các giảng viên

đều có trình độ B trở lên chiếm tỷ lệ 92.3% Về trình độ tin học 95,4% giảng viên có trình độ B trở lên Tất cả các giảng viên đều ứng dụng tin học cho công tác giảng dạy

Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng

Bảng 2.14: Thống kê số lượng sinh viên năm học 2011- 2012

105 Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp 1.155

A

B

Khác

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả đào tạo đại học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo đại học (Trang 23)
Hình 2.4: Số lượng sinh viên chính quy đã tuyển vào trường - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.4 Số lượng sinh viên chính quy đã tuyển vào trường (Trang 26)
Bảng 2.5: Kết quả đánh giá của cựu sinh viên “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của cựu sinh viên “vì sao trước đây Anh/chị chọn vào (Trang 27)
Bảng 2.6: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chất lượng đầu vào hệ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về chất lượng đầu vào hệ (Trang 28)
Hình 2.7: Đánh giá về chất lượng đầu vào hệ chính quy của Trường - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.7 Đánh giá về chất lượng đầu vào hệ chính quy của Trường (Trang 29)
Bảng 2.11: Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.11 Cơ cấu giảng viên theo trình độ chuyên môn (Trang 38)
Hình 2.10: Biểu đồ cơ cấu về độ tuổi của - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.10 Biểu đồ cơ cấu về độ tuổi của (Trang 39)
Hình 2.12: Biểu đồ trình độ ngoại ngữ của - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.12 Biểu đồ trình độ ngoại ngữ của (Trang 40)
Hình 2.13: Biểu đồ trình độ tin học của giảng viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.13 Biểu đồ trình độ tin học của giảng viên (Trang 40)
Bảng 2.22: Thống kê tài liệu thư viện (tính đến tháng 6/2012) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.22 Thống kê tài liệu thư viện (tính đến tháng 6/2012) (Trang 49)
Bảng 2.23: Phân loại tài liệu thư viện theo chủ đề - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.23 Phân loại tài liệu thư viện theo chủ đề (Trang 49)
Bảng 2.27: Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.27 Tổng hợp các điều kiện phục vụ đào tạo (Trang 53)
Bảng 2.31: Kết quả đánh giá của sinh viên về công tác kiểm tra, đánh giá - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.31 Kết quả đánh giá của sinh viên về công tác kiểm tra, đánh giá (Trang 58)
Bảng 2.40: Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về mức độ Trường Đại học Lạc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Bảng 2.40 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về mức độ Trường Đại học Lạc (Trang 65)
Hình 2.14: Mức độ Trường chuẩn bị hành trang cho sinh viên tốt - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường đại học lạc hồng đến năm 2015
Hình 2.14 Mức độ Trường chuẩn bị hành trang cho sinh viên tốt (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w