1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phối hợp các tá dược dùng trong bào chế viên nén nổi clarithromycin 500 mg

114 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU (14)
  • CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 2.1 Tổng quan bệnh viêm loét dạ dày tá tràng (16)
      • 2.1.1 Đại cương bệnh VLDDTT (16)
      • 2.1.2 Nguyên nhân gây bệnh VLDDTT (16)
      • 2.1.3 Hướng dẫn điều trị VLDDTT do Helicobacter pylori (16)
    • 2.2 Tổng quan dạng thuốc nổi (16)
      • 2.2.1 Khái niệm dạng thuốc nổi trong dạ dày (16)
      • 2.2.2 Phân loại các dạng thuốc nổi trong dạ dày (17)
      • 2.2.3 Ưu điểm của dạng thuốc nổi trong dạ dày (22)
      • 2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lưu của thuốc ở dạ dày (22)
    • 2.3 Tổng quan về hoạt chất clarithromycin (23)
      • 2.3.1 Tính chất hóa học (23)
      • 2.3.2 Các đặc điểm về dược lý của CLA (24)
    • 2.4 Tổng quan về tá dược (112)
      • 2.4.1 Khái niệm và phân loại về TD (112)
      • 2.4.2 Vai trò, tác dụng và tầm quan trọng của TD (26)
      • 2.4.3 Tổng quan về một số loại tá dược sử dụng trong bào chế VNN CLA 500 mg (26)
      • 2.4.4 Các tá dược thường được sử dụng trong dạng thuốc nổi trong dạ dày (28)
    • 2.5 Tổng quan về thiết kế công thức (29)
      • 2.5.1 Khái niệm (25)
      • 2.5.2 Các giai đoạn thiết kế công thức (29)
    • 2.6 Một số nghiên cứu có liên quan ở việt nam và trên thế giới (30)
      • 2.6.1 Một số nghiên cứu có liên quan ở Việt Nam (30)
      • 2.6.2 Một số nghiên cứu có liên quan trên thế giới (30)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu (32)
      • 3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu (32)
      • 3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ (32)
      • 3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu (32)
    • 3.2 Nguyên liệu, hóa chất và trang thiết bị (33)
      • 3.2.1 Nguyên liệu, hóa chất (33)
      • 3.2.2 Trang thiết bị (34)
    • 3.3 Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.3.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ (34)
      • 3.3.2 Thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg (37)
      • 3.3.3 Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu chất lượng về bán thành phẩm và thành phẩm cho các viên nén nổi CLA 500 mg cơ bản (43)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 4.1 Kết quả xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis (47)
      • 4.1.1 Tính đặc hiệu (48)
      • 4.1.2 Khoảng tuyến tính (49)
      • 4.1.3 Độ chính xác (49)
      • 4.1.4 Độ đúng (50)
    • 4.2 Kết quả thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg cơ bản (51)
      • 4.2.1 Kết quả nghiên cứu bào chế viên Placebo (51)
      • 4.2.2 Kết quả xác định công thức cơ bản (0)
    • 4.3 Kết quả thực nghiệm kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm của các công thức cơ bản (58)
  • CHƯƠNG 5. THẢO LUẬN (70)
    • 5.1 Về mặt xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis (70)
    • 5.2 Về mặt thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg (71)
      • 5.2.1 Về mặt nghiên cứu công thức và kỹ thuật bào chế (71)
      • 5.2.2 Về mặt thiết kế công thức bào chế (75)
    • 5.3 Về mặt kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm (76)
      • 5.3.1 Về kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm (76)
      • 5.3.2 Về kết quả kiểm nghiệm thành phẩm (77)
  • KẾT LUẬN (78)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các tá dược: HPMC K4M, HPMC K15M, HPMC 615, avicel pH 102, acid citric

Các hoạt chất, tá dược sử dụng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển của ngành

Các hoạt chất, tá dược không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn các Dược điển của ngành

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu:

- Bộ môn Bào Chế - Công nghiệp Dược Trường Đại học Tây Đô;

- Bộ môn Hóa phân tích - Kiểm nghiệm - Độc chất Trường Đại học Tây Đô

- Phòng nghiên cứu và phát triển Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam

Thời gian nghiên cứu: Tháng 05 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017.

Nguyên liệu, hóa chất và trang thiết bị

Các nguyên liệu, hóa chất và dung môi dự kiến sử dụng trong bào chế được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh mục nguyên liệu hóa chất cần sử dụng

Stt Tên nguyên liệu Yêu cầu

1 CLA Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

2 Chất chuẩn CLA Viện kiểm nghiệm TP.HCM

12 Nước cất một lần TCCS

13 Ethanol tuyệt đối DĐVN IV

14 Acid hydrochloric đậm đặc TCCS

15 Thuốc thử Folin - ciocalteu (Meck) TCCS

Các trang thiết bị sử dụng trong bào chế và kiểm nghiệm được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Danh mục thiết bị máy móc cần sử dụng

Stt Tên thiết bị Số hiệu Xuất xứ

1 Cân kỹ thuật VOYAGER ® PRO Mỹ

2 Cân phân tích OHAUS Mỹ

3 Cân hồng ngoại MX - 50 Nhật

5 Máy dập viên xoay tròn KAMBERT 5 BỘ CỐI CHÀY Ấn Độ

6 Máy đo pH HANNA Mỹ

7 Máy thử độ cứng PHARMA TEST PTB 311E Đức

8 Máy thử độ hòa tan PHARMA TEST PTWS100 - D Đức

9 Máy đo quang phổ hấp thu

10 Máy trộn lập phương Trung Việt Việt Nam

11 Máy thử độ mài mòn Erweka Đức

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV-Vis Nghiên cứu đã phối hợp các tá dược để thiết kế công thức bào chế viên Placebo, sau đó kết hợp với hoạt chất để tạo ra công thức cơ bản Cuối cùng, các viên được bào chế theo công thức cơ bản và tiến hành kiểm nghiệm các thông số trọng yếu của sản phẩm.

3.3.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis

3.3.1.1 Xây dựng quy trình định lượng CLA

Quy trình định lượng dựa trên sự khử của tungstat/molybdat trong thuốc thử Folin Ciocalteu trong môi trường kiềm, nhờ vào các hợp chất phenol hoặc hợp chất chứa nitơ, tạo ra sản phẩm có màu Độ hấp thu UV-Vis của sản phẩm này được đo ở bước sóng cực đại, theo nghiên cứu của Shantaram N và cộng sự (2013).

Quy trình định lượng hoạt chất CLA

Cân chính xác 0,025 g CLA vào bình định mức 25 mL, hòa tan và điều chỉnh đến vạch bằng dung dịch HCl 0,1 N Hút 10 mL dung dịch vừa pha loãng với HCl 0,1 N trong bình định mức 25 mL, tạo ra dung dịch có nồng độ khoảng 400 mcg/mL Lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 mcm, sau đó hút 1,5 mL dung dịch này cho vào bình định mức 10 mL, với nồng độ khoảng 60 mcg/mL, và thêm 2 mL dung dịch Na2CO3 20%.

Thuốc thử Folin Ciocalteu (TT F) được pha với nước cất theo tỷ lệ 1:2, sau đó điều chỉnh đến vạch bằng dung dịch HCl 0,1 N và được bảo quản trong bình gói giấy đen để tránh ánh sáng Mẫu trắng sử dụng là hỗn hợp gồm 2 mL dung dịch HCl 0,1 N, 2 mL thuốc thử F và 2 mL dung dịch khác.

Na2CO3 20 % Sau 15 phút quét phổ trong vùng 500 nm - 1100 nm tìm bước sóng hấp thu cực đại (λmax) là 762 nm, đo độ hấp thu của dung dịch ở 762 nm

3.3.1.2 Thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis

Pha mẫu giả định và mẫu trắng theo bảng 3.3 trong BĐM 50 mL, sau đó lọc qua giấy lọc xếp nếp và pha loãng để đạt nồng độ khoảng 60 mcg/mL Tiếp theo, lọc qua màng lọc 0,45 mcm và tiến hành định lượng theo quy trình ở mục 3.3.1.1 Cuối cùng, quét phổ trong khoảng 500 nm - 1100 nm và đo độ hấp thu của mẫu giả định tại λmax.

Bảng 3.3 Thành phần của mẫu giả định và mẫu trắng

Thành phần Mẫu giả định (g) Mẫu trắng (g)

Xác định tỷ số độ hấp thu của mẫu trắng so với mẫu thử

Khoảng tuyến tính được xác định thông qua việc đo độ hấp thu của các mẫu đối chiếu với nồng độ khác nhau bằng phương pháp quang phổ UV-Vis ở bước sóng 762 nm Phương trình hồi quy tuyến tính được thiết lập bằng phương pháp bình phương cực tiểu.

Cân 0,0257 g CLA chuẩn (97,45% chất chuẩn) và hòa tan trong 25 ml dung dịch HCl 0,1 N Sau đó, hút 10 mL dung dịch này và pha loãng với HCl 0,1 N trong 25 ml để thu được dung dịch A.

Chuẩn bị dãy các dd chuẩn gồm thành phần theo bảng 3.4

Bảng 3.4 Nồng độ dãy các dung dịch chuẩn

Bổ sung bằng dd HCl 0,1 N (mL) 10 10 10 10 10 10

Tiến hành định lượng theo quy trình mục 3.3.1.1 Đo độ hấp thu của các dung dịch chuẩn lần lượt ở λmax

Để xác định phương trình hồi quy của độ hấp thu theo nồng độ, cần tính toán hệ số tương quan với yêu cầu R² ≥ 0,995 trong khoảng tuyến tính đã khảo sát Điều này đảm bảo độ chính xác cao trong việc phân tích dữ liệu.

Pha 6 mẫu thử có nồng độ khoảng 60 mcg/mL, định lượng theo phương pháp định lượng ở mục 3.3.1.1 Đo độ hấp thu ở bước sóng λmax, rồi suy ra nồng độ của 6 mẫu thử Tính X , RSD %

Yêu cầu: RSD ≤ 2,0 % Độ đúng

Pha dung dịch thử với nồng độ khoảng 60 mcg/mL và xác định hàm lượng chất cần thử theo phương pháp định lượng Chuẩn bị ba bình mẫu thử bằng cách thêm chất chuẩn với hàm lượng lần lượt là 80 %, 100 %, và 120 % so với nồng độ định lượng Tiến hành đo độ hấp thu của các mẫu để xác định hàm lượng các hoạt chất, từ đó tính toán tỷ lệ phục hồi của phương pháp định lượng.

Bảng 3.5 Nồng độ các dung dịch thử thêm chuẩn

Thành phần Bình 1 Bình 2 Bình 3

Bổ sung vừa đủ bằng dd HCl 0,1 N (mL) 10 10 10

3.3.2 Thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg

3.3.2.1 Nghiên cứu bào chế viên Placebo

Nghiên cứu bào chế viên Placebo bao gồm việc phối hợp các tá dược nhằm khảo sát tiềm thời nổi (FLT), tổng thời gian nổi (TFT) và tính nguyên vẹn của viên trong dung dịch HCl 0,1 N Mục tiêu là đảm bảo viên nổi lên nhanh chóng và giữ nguyên trạng thái trong dạ dày, không bị nhu động dạ dày đẩy xuống ruột.

FLT là khoảng thời gian tính từ khi viên thuốc tiếp xúc với dung dịch HCl 0,1 N cho đến khi viên nổi hoàn toàn trên bề mặt dung dịch Thí nghiệm được thực hiện trên 6 viên thuốc, mỗi viên được cho vào becher 250 mL chứa 200 mL dung dịch HCl 0,1 N Thời gian từ khi viên thuốc được đưa vào cho đến khi nó nổi lên được quan sát và ghi nhận, với yêu cầu FLT phải nhỏ hơn 3 phút.

TFT là thời gian tính từ khi viên thuốc nổi lên trên bề mặt dung dịch HCl 0,1 N cho đến khi viên thuốc bắt đầu chìm xuống đáy cốc Thí nghiệm được tiến hành trên 6 viên thuốc, mỗi viên được cho vào becher 250 mL chứa 200 mL dung dịch HCl 0,1 N Trong quá trình thí nghiệm, cần quan sát và ghi nhận thời gian từ khi viên thuốc nổi lên hoàn toàn cho đến khi viên bắt đầu chìm xuống Yêu cầu đặt ra là TFT phải lớn hơn 8 giờ.

Trong môi trường dung dịch HCl 0,1 N, viên thuốc duy trì tính nguyên vẹn trong suốt quá trình trương nở, với khối matrix không bị phân tách thành các mảng riêng biệt Nghiên cứu này đã được xác nhận qua nhiều tài liệu và công trình nghiên cứu, bao gồm các tác giả từ Bộ môn Bào chế - Trường Đại học Dược Hà Nội và các nghiên cứu khác trong lĩnh vực.

 Công thức bào chế viên Placebo

Thành phần công thức viên Placebo gồm có:

- Tá dược tạo khung matrix: HPMC K4M, HPMC K15M, HPMC 615

- Tá dược nổi (tạo khí): Natribicarbonat, acid citric

- Tá dược dập thẳng: Avicel pH 102

- Tá dược trơn bóng: Magnesi stearat, talc, silicondioxyd

- Tá dược độn thay thế hoạt chất: Lactose

Bảng 3.6 Thành phần công thức dự kiến cho 1 viên Placebo

 Phương pháp bào chế Áp dụng phương pháp dập trực tiếp theo sơ đồ trong hình 3.1

Hình 3.1 Sơ đồ tóm tắt các bước điều chế viên Placebo Quy trình bào chế:

- Chuẩn bị dụng cụ hóa chất, tiệt trùng dụng cụ

- Nghiền rây lactose, HPMC, natri bicarbonat, avicel, acid citric, magnesi stearat, talc qua rây 0,35 mm; cân các chất trên

- Trộn bột kép ban đầu gồm lactose, HPMC, natri bicarbonat, avicel, acid citric bằng máy trộn lập phương trong 15 phút thu được hỗn hợp 1

Nghiền, rây, cân lactose, HPMC, natri bicarbonat, avicel, acid citric

Hỗn hợp bột khô đồng nhất

Dập viên Chày 8,75 mm x 19,5 mm, độ nén 10 kP, khối lượng viên 1000 mg

Trộn đồng nhất Kiểm nghiệm bán thành phẩm Trộn đồng nhất

Khảo sát tiềm thời nổi, thời gian nổi, tính nguyên vẹn của viên trong dd HCl 0,1 N

- Trộn hoàn tất hỗn hợp 1 với magnesi stearat, talc, silicondioxyd trong 5 phút, kiểm nghiệm bán thành phẩm

Máy dập viên xoay tròn được sử dụng để sản xuất viên nén có kích thước chày 8,75 mm x 19,5 mm với độ cứng đạt 10 kP và khối lượng viên là 1000 mg Nghiên cứu tiềm năng của viên nén bao gồm khảo sát thời gian nổi và tính nguyên vẹn của viên trong dung dịch HCl 0,1 N.

 Khảo sát tá dược dính Avicel pH 102

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis

 Kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu CLA

Kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu CLA được trình bày trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Kết quả kiểm nghiệm nguyên liệu CLA

Chỉ tiêu Yêu cầu Kết quả

Tính chất cảm quan Độ ẩm Định tính Định lượng

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, không mùi, vị đắng

Phổ UV - Vis của mẫu chuẩn và mẫu thử phải chồng khích nhau

Hàm lượng CLA (C38H69NO13) phải đạt từ 96,0 % - 102,0 % tính theo chế phẩm khan Đúng Đạt (1,21 %) Đúng Đạt (96,1 %)

Hình 4.1 Phổ hấp thu UV - Vis của nguyên liệu CLA, mẫu chuẩn CLA và dung môi

 Khảo sát độ ổn định của hoạt chất đo quang

Kết quả khảo sát độ ổn định của hoạt chất đo quang được thể hiện ở bảng 4.2

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát sự ổn định độ hấp thu mẫu thử theo thời gian

Mẫu Khối lượng cân (mg) Độ hấp thu

5 phút 10 phút 15 phút 30 phút 60 phút

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của độ hấp thu theo thời gian

Sau 15 phút độ hấp thu của hoạt chất đo quang ổn định và không đổi nên đề tài chọn thời điểm sau khi tạo phức 15 phút sẽ đo độ hấp thu

Kết quả tính đặc hiệu được trình bày trong bảng 4.3

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát tính đặc hiệu ở bước sóng 762 nm

Mẫu Độ hấp thu trung bình x100%2%

Hình 4.3 Phổ hấp thu UV - Vis của mẫu thử chứa hoạt chất, mẫu giả định và mẫu trắng

- Cực đại hấp thu của hoạt chất ở bước sóng 762 nm, ở bước sóng này thì dung môi và tá dược không có đỉnh hấp thu UV - Vis

- Tỷ lệ độ hấp thu ở bước sóng 762 nm của mẫu giả định chia mẫu thử dưới 2 % nên phương pháp định lượng đạt tính đặc hiệu

Kết quả khoảng tuyến tính được trình bày trong bảng 4.4

Bảng 4.4 Độ hấp thu của các mẫu khảo sát tính tuyến tính ở 762 nm

Mẫu Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6

Hình 4.4 Đồ thị tuyến tính của độ hấp thu CLA theo nồng độ Phương trình hồi quy tuyến tính: y = 0,00506x + 0,0317

Hệ số tương quan R 2 = 0,99786 trong khoảng tuyến tính đã khảo sát

RSD = 0,01086 nên phương pháp định lượng đạt yêu cầu về tính tuyến tính

Kết quả độ chính xác được trình bày trong bảng 4.5

Bảng 4.5 Kết quả thẩm định độ chính xác quy trình định lượng VNN CLA

Mẫu Độ hấp thu Hàm lượng

Hàm lượng trung bình RSD

RSD của hàm lượng 6 mẫu so với giá trị trung bình không quá 2 % nên phương pháp định lượng đạt yêu cầu về độ chính xác

Kết quả độ đúng được trình bày trong bảng 4.6

Bảng 4.6 Kết quả thẩm định độ đúng của quy trình định lượng VNN CLA

Mẫu Lần đo Độ hấp thu Độ hấp thu trung bình

Lượng chuẩn tìm thấy (mcg/mL)

Lượng chuẩn thêm vào (mcg/mL)

Tỷ lệ phục hồi tìm được nằm trong khoảng 98 % - 102 % nên phương pháp định lượng đạt yêu cầu về độ đúng.

Kết quả thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg cơ bản

4.2.1 Kết quả nghiên cứu bào chế viên Placebo

 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược dính Avicel pH 102

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược dính Avicel pH 102 được trình bày trong bảng 4.7

Bảng 4.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược dính Avicel

Tính nguyên vẹn của viên tốt tốt tốt tốt tốt tốt

Tại sáu mức tỷ lệ Avicel, khả năng dập viên đều đạt yêu cầu tốt Do đó, mức 20% được chọn để tiếp tục khảo sát ảnh hưởng của các loại tá dược khác.

 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC K4M

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC K4M được trình bày trong bảng 4.8

Bảng 4.8 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của HPMC K4M và acid citric

Mã số công thức M4.1 M4.2 M4.3 M4.4 M4.5 M4.6 M4.7 M4.8 M4.9 Thành phần Tỷ lệ %

Magnesi stearat 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 Talc 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 Silicondioxyd 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 Lactose vừa đủ 100 100 100 100 100 100 100 100 100

TFT (giờ)  8 >8 >8 >8 >8 Tính nguyên vẹn của viên kém kém kém kém Kém kém khá khá kém

Công thức M4.8 với tỷ lệ HPMC K4M là 20 % và tỷ lệ acid citric 5 % cho FLT ngắn, TFT trên 8 giờ và viên có tính nguyên vẹn khá

 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC K15M

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC K15M được trình bày trong bảng 4.9

Bảng 4.9 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của HPMC K15M và acid citric

Mã số công thức M1.1 M1.2 M1.3 M1.4 M1.5 M1.6 M1.7 M1.8 M1.9 Thành phần Tỷ lệ %

Tính nguyên vẹn của viên  khá kém khá tốt tốt  tốt tốt

Công thức M1.9 với tỷ lệ HPMC K15M là 20 % và tỷ lệ acid citric 7 % cho FLT ngắn là 82 giây, TFT trên 8 giờ và viên có tính nguyên vẹn tốt

 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC 615

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tá dược tạo khí acid citric và tá dược tạo khung matrix HPMC 615 được trình bày trong bảng 4.10

Bảng 4.10 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của HPMC 615 và acid citric

Magnesi stearat 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 Talc 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 Silicondioxyd 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 Lactose vừa đủ 100 100 100 100 100 100 100 100 100

FLT (giây) Viên không nổi

TFT (giờ) Viên không nổi

Tính nguyên vẹn của viên kém kém kém kém kém kém kém kém kém

Khi sử dụng HPMC 615, viên không nổi mà sủi bọt khí rồi rã và tan dần

 Kết quả khảo sát sự phối hợp polymer

Kết quả khảo sát sự phối hợp polymer được trình bày trong bảng 4.11

Bảng 4.11 Kết quả khảo sát sự phối hợp của HPMC K4M và HPMC K15M

Mã số công thức MH

Magnesi stearat 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 Talc 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 Silicondioxyd 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 Lactose vừa đủ 100 100 100 100 100 100 100 100 100

TFT (giờ) >8 >8 >8 >8 >8 >8 >8 >8 >8 Tính nguyên vẹn của viên kém kém kém khá Kém kém Tốt Khá kém

Sau khi nghiên cứu phối hợp HPMC với nhiều tỷ lệ khác nhau, công thức MH.7 đã được xác định với tỷ lệ HPMC K15M : HPMC K4M là 15 : 5 Công thức này cho viên có thời gian phân hủy FLT ngắn là 62 giây, thời gian giải phóng thuốc TFT trên 8 giờ, và viên có tính nguyên vẹn tốt nhất trong các công thức đã thử nghiệm.

3.2.2 Kết quả xác định công thức cơ bản

Sau khi khảo sát ảnh hưởng của các loại tá dược, nghiên cứu đã xây dựng công thức cơ bản với tỷ lệ CLA là 50% Công thức này bao gồm hỗn hợp HPMC K15M và HPMC K4M theo tỷ lệ 15:5, được thử nghiệm với ba mức khác nhau.

8 %, 15 %, 20 %; tỷ lệ natribicarbonat là 10 % trong công thức, acid citric với 3 mức 2

Lượng avicel sẽ được điều chỉnh tùy theo sự thay đổi tỷ lệ của các tá dược khác, trong khi tỷ lệ tá dược trơn bóng sẽ giữ nguyên như kế hoạch ban đầu Các viên thuốc sẽ được bào chế theo 9 công thức cơ bản, và sau đó sẽ tiến hành khảo sát các thông số trọng yếu như thời gian trôi nổi (FLT), thời gian tan rã (TFT) và độ hòa tan giải phóng hoạt chất ở các mốc thời gian 1 giờ, 2 giờ, 4 giờ, 8 giờ và 12 giờ.

Bảng 4.12 Các công thức được thiết kế và kết quả các thông số cơ bản

Thành phần % CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 CT8 CT9

Avicel 102 pH 23,77 20,77 18,77 16,77 13,77 11,77 11,77 8,77 6,77 Magie stearat 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 1,24 Talc 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 0,62 Silicondioxid 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37 0,37

Sau khi khảo sát các thông số trọng yếu như FLT, TFT, và độ hòa tan giải phóng hoạt chất sau 1, 2, 4, 8, và 12 giờ từ 9 công thức cơ bản được thiết kế bằng phần mềm Design - Expert 6.0.6, đề tài đã chọn ra một công thức đạt các chỉ tiêu đã đặt ra, được trình bày trong bảng 4.13.

Bảng 4.13 Thành phần công thức cơ bản cho 1 viên CLA 500 mg

Thành phần Tỷ lệ (%) Khối lượng (g)

Kết quả thực nghiệm kiểm nghiệm bán thành phẩm và thành phẩm của các công thức cơ bản

Sau khi hoàn thành thiết kế chín công thức sơ bộ, quá trình bào chế và kiểm nghiệm bán thành phẩm cũng như thành phẩm VNN CLA 500 mg đã cho kết quả kiểm nghiệm như sau:

4.3.1 Kết quả kiểm nghiệm bột bán thành phẩm của các công thức cơ bản

Kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm của 9 công thức cơ bản được trình bày trong bảng 4.14

Bảng 4.14 Kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm của 9 công thức cơ bản Độ ẩm của bột ( %)

Tỷ trọng biểu kiến (g/ml)

Bột bán thành phẩm có độ ẩm dưới 2% và độ trơn chảy tốt, với góc nghỉ α từ 20° đến 25° Lượng bột này đáp ứng yêu cầu để tiến hành dập viên.

4.3.2 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm của các công thức cơ bản

Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg từ 9 công thức cơ bản được trình bày chi tiết trong các bảng 4.15 đến 4.23.

Bảng 4.15 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 1

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Giá trị trung bình % so với mẫu thử và mẫu chuẩn có phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau Đối với định lượng, VNN CLA 500 mg cần đảm bảo chứa đầy đủ thành phần cần thiết.

90 % - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 99,86 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,233 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,669 % Đạt

FLT < 180 giây 2400 giây Không đạt

TFT > 8 giờ 12,60 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.16 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 2

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5

% và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Viên thuốc không có khối lượng lệch quá 5% so với giá trị trung bình Phổ hấp thu UV-Vis của mẫu thử và mẫu chuẩn hoàn toàn trùng khớp Định lượng VNN CLA 500 mg cần phải đảm bảo chứa đủ thành phần quy định.

90 % - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 99,98 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,325 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,737 % Đạt

TFT > 8 giờ 14,00 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.17 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 3

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Mẫu thử và mẫu chuẩn có phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, cho thấy tính đồng nhất trong phân tích Đối với định lượng VNN CLA 500 mg, hàm lượng cần đạt tối thiểu là 90%.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 102,11 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,366 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,682 % Đạt

TFT > 8 giờ 13,20 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.18 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 4

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Giá trị trung bình của mẫu thử và mẫu chuẩn trong phân tích phổ hấp thu UV - Vis cho thấy sự chồng khít hoàn hảo Đối với định lượng VNN CLA 500 mg, sản phẩm phải đảm bảo chứa ít nhất 90% thành phần hoạt chất.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 100,15 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,348 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,583 % Đạt

FLT < 180 giây 364 giây Không đạt

TFT > 8 giờ 14,50 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.19 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 5

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Mẫu thử và mẫu chuẩn có phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, cho thấy độ chính xác trong việc phân tích Đối với định lượng, VNN CLA 500 mg cần đảm bảo chứa ít nhất 90% thành phần hoạt chất.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 99,95 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,374 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 1,061 % Đạt

TFT > 8 giờ 17,00 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.20 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 6

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Mẫu thử và mẫu chuẩn có phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, cho thấy sự tương đồng trong các giá trị định tính Đối với định lượng, VNN CLA 500 mg cần đảm bảo chứa ít nhất 90% hàm lượng yêu cầu.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 101,45 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,306 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,554 % Đạt

TFT > 8 giờ 13,00 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.21 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 7

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Mẫu thử và mẫu chuẩn cho thấy phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, xác nhận tính chính xác trong định tính Đối với định lượng, VNN CLA 500 mg cần đảm bảo chứa ít nhất 90%.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 100,86 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,278 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,950 % Đạt

FLT < 180 giây 340 giây Không đạt

TFT > 8 giờ 17,33 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.22 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 8

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Mẫu thử và mẫu chuẩn có phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, cho thấy độ chính xác trong việc phân tích Đối với VNN CLA 500 mg, hàm lượng cần đạt tối thiểu là 90%.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 99,99 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,353 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,929 % Đạt

TFT > 8 giờ 14,80 giờ Đạt Độ hòa tan

Bảng 4.23 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm VNN CLA 500 mg của công thức 9

Thông số Yêu cầu Kết quả Đánh giá

Viên nén dài màu trắng, bề mặt viên nhẵn, thành cạnh viên lành lặn Đúng Đúng Độ đồng đều khối lượng

Không quá 2 viên có độ lệch khối lượng ngoài khoảng ± 5 % và không có viên nào có khối lượng lệch gấp 2 lần

Không có viên nào có khối lượng lệch quá 5

Giá trị trung bình của mẫu thử và mẫu chuẩn cho thấy phổ hấp thu UV-Vis chồng khít nhau, đảm bảo độ chính xác trong phân tích Đối với định lượng VNN CLA 500 mg, hàm lượng cần đạt tối thiểu là 90%.

% - 110 % hàm lượng ghi trên nhãn

Hàm lượng hoạt chất CLA là 103,01 % Đạt Độ cứng RSD của 20 viên dưới 2 % 0,209 % Đạt Độ mài mòn < 1,5 % 0,597 % Đạt

TFT > 8 giờ 12,50 giờ Đạt Độ hòa tan

12 giờ > 90 % 95,56 Đạt a b c a: Viên mới tiếp xúc dd HCl 0.1 N b: Viên bắt dầu nổi c: Viên nổi lên hoàn toàn

Quá trình nổi của viên nén nổi CLA 500 mg được minh họa qua các công thức khác nhau, bao gồm: viên của công thức 1 (e), công thức 2 (f), công thức 3 (g), công thức 4 (h), công thức 5 (i), công thức 6 (j), công thức 7 (k) và công thức 9 (m) Các viên nén này thể hiện sự đa dạng trong thành phần và tính chất của từng công thức.

Hình 4.6 Viên nén nổi CLA 500 mg theo 9 công thức cơ bản

THẢO LUẬN

Về mặt xây dựng và thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis

Trong Dược điển Việt Nam IV, phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao được sử dụng để định lượng CLA với độ chính xác cao Tuy nhiên, đề tài không áp dụng phương pháp này do yêu cầu về hệ thống sắc ký lỏng đắt tiền và hóa chất độc hại Thay vào đó, phương pháp quang phổ UV - Vis được chọn vì tính đơn giản, chính xác và kinh tế trong việc định lượng CLA trong thuốc thành phẩm Đề tài đã thành công trong việc xây dựng quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ.

Phương pháp quang phổ UV - Vis sử dụng sự khử của tungstat/molybdat trong thuốc thử Folin Ciocalteu trong môi trường kiềm của CLA đã tạo ra sản phẩm có màu bền vững và ổn định Ban đầu, việc định lượng trực tiếp CLA bằng phương pháp quang phổ UV - Vis gặp khó khăn do độ hấp thu không ổn định, với giá trị hấp thu thay đổi lớn và kém hiệu quả trong vùng UV và Vis Tuy nhiên, sau khi áp dụng phương pháp tạo hợp chất màu từ phản ứng khử trong thuốc thử Folin Ciocalteu, kết quả độ hấp thu trở nên ổn định và xây dựng được khoảng tuyến tính rộng từ 20 mcg/mL đến 140 mcg/mL Phương pháp này cho phép định lượng CLA ở nhiều nồng độ khác nhau và đã đạt yêu cầu về độ đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng.

Thẩm định quy trình phân tích là một quá trình thực nghiệm nhằm thiết lập các thông số đặc trưng của phương pháp, chứng minh rằng phương pháp đáp ứng yêu cầu phân tích dự kiến Quá trình này đảm bảo rằng sai số trong thử nghiệm là rất nhỏ và chấp nhận được, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích Do đó, đề tài đã thực hiện thẩm định quy trình định lượng CLA bằng phương pháp quang phổ để đảm bảo tính chính xác và phù hợp của quy trình phân tích.

Theo hướng dẫn của ICH ban hành năm 2005, phương pháp UV-Vis yêu cầu thẩm định các chỉ tiêu quan trọng như tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng.

Nghiên cứu về thẩm định tính đặc hiệu đã chỉ ra rằng dung môi và tá dược không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất Qua việc quét phổ dung môi, mẫu giả định và mẫu trắng, kết quả cho thấy mẫu giả định có đỉnh hấp thu tại bước sóng 762 nm, được chọn làm λmax Mẫu trắng cũng xuất hiện các đỉnh hấp thu ở khoảng 200 nm - 201 nm, nhưng không có đỉnh nào khác, chứng tỏ rằng các tá dược chỉ hấp thu ở vùng bước sóng ngắn Do đó, phương pháp định lượng được xác nhận đạt tính đặc hiệu, khi các dung môi và tá dược không làm ảnh hưởng đến độ hấp thu tại bước sóng dài hơn.

Trong quá trình thẩm định độ chính xác, nghiên cứu đã pha 6 mẫu thử với lượng mẫu đồng nhất trong mỗi bình và tiến hành định lượng để xác định hàm lượng hoạt chất Kết quả cho thấy hàm lượng trung bình của 6 mẫu đạt 63,8 mcg/mL Khi so sánh nồng độ của các mẫu với giá trị trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel, độ lệch chuẩn RSD được tính toán là 1,715% Giá trị này thấp hơn ngưỡng yêu cầu RSD < 2%, chứng tỏ phương pháp thẩm định đạt yêu cầu về độ chính xác.

Trong quá trình thẩm định độ đúng, bốn bình mẫu thử được pha ở nồng độ định lượng giống nhau Một bình giữ nguyên không thêm chất chuẩn, xác định lượng CLA là 62,29 mcg/mL Ba bình còn lại lần lượt thêm 80 %, 100 %, và 120 % lượng mẫu thử, sau đó đo độ hấp thu để suy ra lượng CLA thực có trong mỗi bình Kết quả cho thấy tỷ lệ phục hồi tương ứng là 99,60 %; 101,73 %; và 99,32 %, với tỷ lệ phục hồi trung bình đạt 100,32 % Tất cả các giá trị này nằm trong khoảng quy định 98 % - 102 %, chứng tỏ phương pháp đạt yêu cầu về độ đúng.

Về mặt thiết kế công thức bào chế cho VNN CLA 500 mg

5.2.1 Về mặt nghiên cứu công thức và kỹ thuật bào chế

Về mặt phối hợp tá dược để nghiên cứu công thức

Viên nén là dạng thuốc rắn phân liều chính xác, bao gồm hoạt chất kết hợp với tá dược Hàm lượng hoạt chất cần được kiểm nghiệm định tính và định lượng để đảm bảo không thay đổi trong thời gian sử dụng Khi thiết kế công thức bào chế, mục tiêu là đảm bảo hoạt chất được giải phóng phù hợp để hấp thu hiệu quả Tá dược đóng vai trò quan trọng, không kém phần dược chất, đặc biệt trong các hệ thống trị liệu phóng thích kéo dài Chúng giúp sản xuất viên với hình thức và kích thước đạt yêu cầu, đồng thời tạo ra đặc tính giải phóng hoạt chất Để đảm bảo chất lượng, tá dược cần không có tác dụng dược lý riêng, không kích ứng, không mùi vị khó chịu, và không làm thay đổi tác dụng của dược chất Trong bào chế viên nén, có nhiều nhóm tá dược thường được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu này.

Tá dược độn, dính, rã, trơn bóng, màu, mùi, điều vị, kiểm soát sự phóng thích dược chất,…

Tá dược dính là thành phần quan trọng trong bào chế viên nén, giúp kết dính các thành phần và đảm bảo độ bền cơ học của viên thuốc Nó không chỉ giữ cho viên không bị nứt mẻ mà còn đạt độ cứng cần thiết trong quá trình vận chuyển và bảo quản Trong công thức viên nén, cellulose vi tinh thể (Avicel PH102) được lựa chọn vì tính chất không tan trong nước và acid loãng, không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất Avicel PH102 là bột kết tinh trắng, không màu, không mùi, và có độ trơn chảy tốt, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thuốc viên nén và viên nang Chất này cũng hỗ trợ quá trình tạo hạt ướt và dập trực tiếp, đồng thời giúp viên thuốc có độ trơn và rã cần thiết.

2014) Khi nghiên cứu đề tài đã khảo sát năm mức tỷ lệ là 7 %, 10 %, 15 %, 20 %, 25

Kết quả khảo sát cho thấy tất cả sáu tỷ lệ đều cho khả năng dập viên tốt và viên có độ bền cao Đề tài chọn tỷ lệ 20% làm mức trung bình để khảo sát ảnh hưởng của các loại tá dược khác Trong quá trình thiết kế các công thức cơ bản, lượng Avicel được điều chỉnh để phù hợp với thể tích biểu kiến khi dập viên, do đó lượng Avicel có thể tăng hoặc giảm nhưng vẫn nằm trong khoảng tỷ lệ khảo sát từ 7% đến 30%.

Sự thay đổi tỷ lệ trong khoảng khảo sát chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến độ dính, độ trơn chảy của khối bột và các đặc tính của viên được tạo thành, như đã được nghiên cứu bởi Raymon C.R và cộng sự (2012).

Tá dược tạo khí là thành phần quan trọng thứ hai trong viên nén nổi CLA, với mục tiêu là khí CO2 sinh ra được giữ lại trong khung HPMC, giúp viên nổi lên nhờ tỷ trọng nhẹ hơn dịch vị Các tá dược như NaHCO3, CaCO3, Na2CO3, và K2CO3 có thể được sử dụng, trong đó NaHCO3 với tỷ lệ 10% được chọn vì khả năng nổi sớm, tránh viên bị đẩy ra khỏi dạ dày Sự phối hợp với acid citric là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ nổi và độ phóng thích hoạt chất, với ba tỷ lệ acid citric được thử nghiệm: 2%, 5%, và 7% Acid citric không chỉ điều chỉnh pH mà còn là thành phần tá dược rã trong chế tạo viên nén sủi Kết quả cho thấy, khi lượng acid citric ít, viên lâu nổi hoặc không nổi, nhưng khi tăng lượng acid citric, viên nổi nhanh chóng và thời gian nổi cũng được rút ngắn, tuy nhiên, nếu sử dụng quá nhiều, khung matrix sẽ không bền và viên dễ bị rã.

Trong nghiên cứu bào chế viên Placebo, ba loại polyme HPMC K4M, HPMC K15M và HPMC 615 được sử dụng làm tá dược độn và tá dược tạo khung matrix, giúp viên nổi lên và kiểm soát sự phóng thích hoạt chất kéo dài HPMC, một cellulose ether non-ionic, được sản xuất từ cellulose tự nhiên qua các biến đổi hóa học, với hai nhóm thế methoxyl và hydroxypropoxyl Do là polyme thân nước non-ionic, HPMC có khả năng tương tác thấp với các thành phần khác trong công thức bào chế, và quá trình hydrat hóa cũng như tạo gel không phụ thuộc vào pH HPMC tan trong nước lạnh, tạo ra dung dịch keo nhớt, ổn định trong khoảng pH rộng từ 3 trở lên.

Độ nhớt của dung dịch nước HPMC tăng theo trọng lượng phân tử trung bình của polymer, dao động từ 15 cps đến 100000 cps, và HPMC không độc, có khả năng gắn thuốc cao (Raymon C.R et al., 2012) HPMC là chất mang thân nước lý tưởng cho bào chế thuốc phóng thích có kiểm soát đường uống, với đặc tính chịu nén và trương nở tốt, giúp hình thành lớp gel bao quanh kiểm soát quá trình phóng thích hoạt chất (Raymon C.R et al., 2012) Qua khảo sát, HPMC K4M và HPMC K15M được chọn làm tá dược tạo khung matrix, trong đó HPMC K15M với độ nhớt cao duy trì phóng thích hoạt chất kéo dài, còn HPMC K4M với độ nhớt thấp giảm tỷ trọng viên Hỗn hợp HPMC K15M và HPMC K4M với tỷ lệ 15:5 được chọn làm tá dược tạo khung sau thử nghiệm sàng lọc.

Độ trơn chảy của khối bột là yếu tố quan trọng trong quá trình phân liều dập viên, vì vậy cần sử dụng các loại tá dược trơn và bóng với lượng hợp lý.

Tá dược trơn, bóng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng trơn chảy của bột hạt, ngăn chặn hiện tượng dính chày cối trong quá trình dập viên và tạo bề mặt viên đẹp mắt Có hai nhóm tá dược trơn bóng: thân nước và sơ nước, trong đó nhóm thân nước ít được sử dụng do dễ bị ảnh hưởng bởi độ ẩm Hầu hết các tá dược trơn được chọn là chất sơ nước, tuy nhiên, sự hiện diện của chúng có thể cản trở sự thâm nhập của môi trường hòa tan vào viên, dẫn đến thời gian hòa tan dược chất kéo dài Do đó, cần sử dụng tá dược trơn bóng với liều lượng hợp lý để đảm bảo hạt trơn chảy tốt và lực nén đồng đều Magnesi stearat, talc và silicondioxyd là ba loại tá dược trơn bóng phổ biến, giúp cải thiện độ trơn chảy và sự phân liều ổn định Trong đó, magnesi stearat và silicondioxyd có khả năng giảm ma sát và chống dính hiệu quả, nhưng cũng kéo dài thời gian rã của viên Talc ít ảnh hưởng đến thời gian rã hơn và có xu hướng bám dính kém hơn Tỷ lệ sử dụng của các tá dược này trong công thức chỉ nên ở mức 2,23% để không làm giảm đặc tính thấm của viên.

Về mặt kỹ thuật bào chế viên nén, dập thẳng và xát hạt ướt là hai phương pháp phổ biến cho viên nén chứa một hoạt chất Đối với các hoạt chất kháng sinh, do tính chất kém bền với nhiệt độ, độ ẩm và dễ bị oxy hóa, phương pháp xát hạt ướt thường bị hạn chế Trong trường hợp này, dập thẳng trở nên ưu việt nhờ quy trình đơn giản, sử dụng ít tá dược và bảo vệ hoạt chất khỏi tác động của nhiệt độ cao Đề tài đã áp dụng avicel như một tá dược dập thẳng hiệu quả cho việc sản xuất viên nén trực tiếp.

Trong giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu, cần kiểm tra độ mịn của các nguyên liệu qua cỡ rây 0,35 mm, vì kích thước tiểu phân ảnh hưởng đến độ trơn chảy, thể tích biểu kiến và khả năng hòa tan của hoạt chất Độ ẩm của từng nguyên liệu, bao gồm cả tá dược, phải được xác định bằng cân hồng ngoại; bột có độ ẩm cao sẽ gây khó khăn trong việc phân liều và dập viên Đặc biệt, với kháng sinh CLA, tất cả các thành phần cần phải khô và đạt yêu cầu về độ ẩm để tránh hư hỏng hoạt chất Quá trình thao tác với hoạt chất cần diễn ra nhanh chóng, tránh tiếp xúc với không khí, nơi có độ ẩm cao và vi sinh vật có thể làm giảm nồng độ hoạt chất Tốt nhất, việc điều chế viên nén CLA nên được thực hiện trong nhà máy GMP - WHO, đảm bảo tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm và độ sạch Nếu ở điều kiện phòng thí nghiệm không đạt chuẩn GMP, cần bảo quản nguyên liệu và pha chế nhanh chóng, hạn chế tiếp xúc với không khí.

Trong quá trình trộn bột, độ đồng nhất của khối bột là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến hàm lượng hoạt chất trong viên Đầu tiên, cần trộn HPMC, natri bicarbonat, avicel và acid citric để tạo hỗn hợp tá dược đồng nhất, sau đó cho CLA vào trộn nhằm hạn chế thời gian tiếp xúc với không khí Sau khi hoàn tất trộn với hỗn hợp tá dược trơn bóng, tiến hành kiểm tra độ ẩm, tỷ trọng biểu kiến và độ trơn chảy của bán thành phẩm Chỉ khi các chỉ tiêu này đạt yêu cầu, mới tiến hành dập viên Tỷ trọng biểu kiến được xác định để chọn kích thước cối phù hợp, với bộ cối chày có dung tích 8,75 mm x 19,5 mm và độ nén cố định 10 kP, đảm bảo viên dập đạt các thông số kiểm nghiệm yêu cầu.

5.2.2 Về mặt thiết kế công thức bào chế

Sau khi nghiên cứu các thành phần và tỷ lệ tá dược trong viên Placebo, đề tài đã phối hợp với hoạt chất CLA để xây dựng công thức cơ bản Tiếp theo, các thông số trọng yếu như thời gian hòa tan đầu tiên (FLT), thời gian hòa tan cuối (TFT) và độ hòa tan tại các thời điểm 1 giờ đã được kiểm nghiệm.

Dựa vào phần mềm Design - Expert 6.0.6, 9 công thức đã được thiết kế và kiểm nghiệm Kết quả cho thấy viên bào chế theo công thức CT6 đạt yêu cầu, trong khi CT2 và CT9 có FLT, TFT và độ hòa tan gần đạt tiêu chuẩn Các công thức CT1, CT4, CT7 có FLT dài do tỷ lệ acid citric thấp (2%), làm giảm tỷ trọng viên và kéo dài thời gian nổi Ngược lại, CT2, CT5, CT8 với tỷ lệ acid citric 5% cho FLT ngắn hơn nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu về hoạt chất phóng thích Công thức CT3, CT6, CT9 với tỷ lệ acid citric 7% cho FLT ngắn nhất và TFT trên 12 giờ, cho thấy tỷ lệ acid citric cao giúp viên nổi nhanh hơn Công thức CT5 có độ hòa tan sau 1 giờ cao hơn yêu cầu, do lượng acid citric lớn tạo áp lực làm viên mau rã Trong khi đó, CT6 và CT9 có polymer nhiều hơn, dẫn đến hoạt chất được giải phóng từ từ.

Nghiên cứu bào chế và kiểm nghiệm cho thấy nồng độ acid citric có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng nổi của viên Cụ thể, khi nồng độ acid citric tăng, tiềm thời nổi của viên giảm Kết quả này nhất quán với nghiên cứu của M Jaimini và cộng sự (2007) về viên nén Famotidin, cũng như nghiên cứu của Rakesh Pahwa và cộng sự (2012), trong đó khi giữ cố định nồng độ NaHCO3 và tăng acid citric từ 2 mg lên 4 mg, tiềm thời nổi giảm từ 43,3 giây xuống 32,6 giây.

Về mặt kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm

5.3.1 Về kết quả kiểm nghiệm bán thành phẩm

Sau khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và xác định công thức cơ bản, đề tài đã tiến hành bào chế 9 công thức bột Kết quả kiểm nghiệm cho thấy độ ẩm của cả 9 công thức đều dưới 2%, đảm bảo độ trơn chảy tốt và thể tích biểu kiến phù hợp cho việc chọn cối chày dập viên Độ ẩm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ trơn chảy, tính dính, độ cứng và độ ổn định của viên nén, đặc biệt là đối với viên chứa kháng sinh, cần được theo dõi nghiêm ngặt để tránh hỏng hóc do độ ẩm cao Đối với các viên nén chứa hoạt chất khác, độ ẩm bột có thể quy định dưới 3%, 5% hoặc 7%, nhưng trong đề tài này, yêu cầu độ ẩm bột bán thành phẩm phải dưới 2% để bảo vệ hoạt chất CLA tốt nhất Bên cạnh đó, độ trơn chảy của bột thuốc cũng cần đảm bảo để phân liều chính xác, giảm ma sát, giúp hạt trượt dễ dàng trên máy, tránh dính và đảm bảo lực nén được truyền đều, giảm hao mòn máy và sinh nhiệt khi nén.

5.3.2 Về kết quả kiểm nghiệm thành phẩm

Tất cả 9 công thức đều đáp ứng các tiêu chí về hình thức cảm quan, độ cứng, độ mài mòn, cũng như định tính và định lượng Kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng cho thấy 20 viên của từng công thức có độ lệch khối lượng so với giá trị trung bình dưới 5%, chứng tỏ rằng các công thức đều đạt yêu cầu về độ đồng đều khối lượng.

Trong quá trình kiểm nghiệm, độ cứng của 20 viên được đo bằng máy đo độ cứng, cho kết quả với độ lệch chuẩn nhỏ hơn 2%, đạt yêu cầu về độ cứng Đối với độ mài mòn, sau khi cân khối lượng 20 viên và cho vào máy đo, kết quả cho thấy phần trăm độ mài mòn dưới 1,5%, đáp ứng tiêu chuẩn về độ mài mòn.

Các chỉ tiêu về FLT, TFT và độ hòa tan được bàn luận ở mục 4.2.2.

Ngày đăng: 13/07/2021, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Shweta A., Ali J., Ahuja A., Roop K.K., Baboota S. (2005). “Floating drug delivery systems: A review”. AAPS Pharm. Sci. Tech, 6(3). Pp. 372 - 390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Floating drug delivery systems: A review
Tác giả: Shweta A., Ali J., Ahuja A., Roop K.K., Baboota S
Năm: 2005
8. Amit B.A.C., Sameer S., Sonali I., Manish D., Sharad P. (2012). Formulation and development of Mucoadhesive microcapsule for delivery of Clarithromycin and Omeprazole used against Helicobacter pylori infection.College of Pharmacy. Nagpur Maharashtra. India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helicobacter pylori
Tác giả: Amit B.A.C., Sameer S., Sonali I., Manish D., Sharad P
Năm: 2012
15. Nangude S.L., Vite M.H., Ashtamkar J.P. and Chugh N.N. (2012). Formulation and In-Vitro Evaluation of Combined Floating Mucoadhesive Tablet of Clarithromycin by Using Natural Polymers. Department of Pharmacy. Vinayaka Mission University. Salem. Tamilnadu. India Sách, tạp chí
Tiêu đề: In-Vitro
Tác giả: Nangude S.L., Vite M.H., Ashtamkar J.P. and Chugh N.N
Năm: 2012
27. Rakesh P., Lovely C., Avneet K.L., Sumit J. and Arvind R. (2012). Formulation and in-vitro evaluation of effervescent floating tablets of an antiulcer agent. Kurukshetra University. Kurukshetra. India Sách, tạp chí
Tiêu đề: in-vitro
Tác giả: Rakesh P., Lovely C., Avneet K.L., Sumit J. and Arvind R
Năm: 2012
29. Phạm Bá Tuyến (2014). Nghiên cứu tác dụng của chế phẩm HPmax trong điều trị loét hành tá tràng có Helicobacter pylori. Luận án tiến sĩ. Chuyên ngành Y học cổ truyền. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helicobacter pylori
Tác giả: Phạm Bá Tuyến
Năm: 2014
30. Vankdoth R., Srinivas B., Pritosh P. and Sadhana R. (2012). Formulation and In-vitro evaluation of floating matrix tablets of clarithromycin. Pratishta Institute of Pharmaceutical Sciences. India Sách, tạp chí
Tiêu đề: In-vitro
Tác giả: Vankdoth R., Srinivas B., Pritosh P. and Sadhana R
Năm: 2012
2. Swarnendu B. (2010). Design, development and optimization of extended release matrix tablet of Clarithromycin. Jadavpur University. India Khác
3. Debjit B., Chiranjib B., Margret C., Jayakar B., Sampath K.K.P. (2009). Floating Drug Delivery System. Coimbatore medical college. Coimbatore Khác
6. Bộ môn Bào chế. Trường Đại học Dược Hà Nội (2004). Sinh dược học bào chế. Nhà xuất bản Y học. Trang 106 – 108. Trang 112 - 126 Khác
7. Bộ môn Bào chế. Trường Đại học Dược Hà Nội (2005). Một số chuyên đề về bào chế hiện đại. Nhà xuất bản Y học. Trang 1 - 50 Khác
9. Cao Văn Thu (2008). Vi sinh vật học. Nhà xuất bản Giáo dục. Trang 255 - 258 Khác
10. Manoj G., Rajesh P., Kapil K.P., Mehta S.C. (2011). Floating Drug Delievery System. Grmc medical college, India Khác
11. Shah S.H., Patel J.K., Patel N.V. (2009). Stomach specific floating drug delivery. L.J. Institute of Pharmacy. Gujarat University. India Khác
12. Hoàng Ngọc Hùng, Vũ Chu Hùng (2006). Tá dược và chất phụ da dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm. Nhà xuất bản Y học. Trang 1 - 10 Khác
13. Hoàng Ngọc Hùng, Vũ Chu Hùng (2010). Một số vấn đề cơ bản và hiện đại về công nghệ bào chế các dạng thuốc. Nhà xuất bản Y học. Trang 201 - 251 Khác
14. Putta R.K., Hiremath D., Rajendra R.S. (2011). Design and evaluation studies on novel floating tablets for peptic ulcer treatment. Department of Pharmaceutics. N.E.T.Pharmacy College. Raichur. Karnataka. India Khác
16. Lê Minh Phương (2014). Nghiên cứu bào chế viên nén nổi chứa phức chất Curcumin 100 mg. Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Đại học. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Khác
17. Lê Minh Quân, Trần Thị Phương Chi, Nguyễn Thiện Hải (2011). Nghiên cứu điều chế viên nén Clarithromycin 250 mg. Chuyên đề Khoa Dược. Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. Lê Quan Nghiệm (2007). Sinh dược học và các hệ thống trị liệu mới. Nhà xuất bản Y học. Trang 178 - 209 Khác
19. Lê Quan Nghiệm (2009). Nghiên cứu bào chế viên Trimetazidin phóng thích kéo dài. Đề tài cấp bộ. Khoa Dược. Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w