Đối với ngành nông nghiệp, huyện đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đúng hướng, hạn chế độc canh trong sản xuất, hình thành các vùng tập trung chuyên canh cây trồng, vật nu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
HỒ QUỐC LONG
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi, giả thiết nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5
7 Các tài liệu nghiên cứu chính của luận văn 5
8 Tổng quan các nghiên cứu 6
9 Kết cầu của đề tài: 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 10
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 10
1.1.1 Định nghĩa nông nghiệp 10
1.1.2 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp 10
1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp 11
1.1.4 Tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp 12
1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 15
1.2.1 Mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào 15
1.2.2 Tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp 19
1.2.3 Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 21
1.2.4 Bảo đảm thị trường đầu ra 22
1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 24 1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24
1.3.2 Tình hình phát triển kinh-tế xã hội 25
Trang 51.3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 26
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 27
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiêp của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về thâm canh trong sản xuất, nông nghiệp 27
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển nông nghiêp của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA 31
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN MINH HÓA 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 35
2.1.3 Cơ sở hạ tầng 37
2.1.4 Đánh giá chung về ảnh hưởng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp huyện Minh Hoá 38
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA 41
2.2.1 Tình hình nguồn lực đầu vào cho nông nghiệp 41
2.2.2 Tình hình tổ chức sản xuất nông nghiệp 49
2.2.3 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp 52
2.2.4 Tình hình bảo đảm thị trường đầu ra 56
2.2.5 Tình hình kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA 61
2.3.1 Những kết quả đạt được trong phát triển nông nghiệp 61
Trang 62.3.2 Những hạn chế 62
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 63
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA 65
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 65
3.1.1 Quan điểm và phương hướng phát triển nông nghiệp của huyện 65
3.1.2 Mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện 68
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN MINH HÓA 68
3.2.1 Nhóm giải pháp mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào 68
3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp 71
3.2.3 Nhóm giải pháp bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 74
3.2.4 Nhóm giải pháp bảo đảm thị trường đầu ra 75
3.2.5 Nhóm giải pháp khác 78
KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN và PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 82.5 Lao động đang làm việc phân theo ngành kinh tế của
huyện Minh Hóa
2.9 Cơ cấu GTSX của sản xuất nông nghiệp hay nông
nghiệp theo nghĩa hẹp của huyện Minh Hóa
2.12 Tình hình tăng trưởng GTSX trong nội bộ ngành
nông, lâm, thủy sản huyện Minh Hóa qua các năm
58
2.13 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch
vụ nông nghiệp huyện Minh Hóa
59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế trực tiếp sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho nền kinh tế và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác Đây cũng là ngành kinh tế tạo được nhiều việc làm cho lao động nông thôn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ổn định an ninh lương thực cho các nước đang phát triển
Minh Hoá nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình và cũng là huyện miền núi Huyện Minh Hóa có 15 xã và 1 thị trấn với diện tích tự nhiên là 1.413 km2 Dân số trên 49 nghìn người, trong đó, dân số ở độ tuổi lao động trên 27 nghìn người
Minh Hóa là huyện có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội đối với Quảng Bình, là một trong 63 huyện nghèo đang được thụ hưởng Nghị quyết 30A của Chính phủ Đây vốn là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, từng là chiến khu của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong kháng chiến chống Pháp và trong kháng chiến chống Mỹ, rạng ngời những địa danh như Cổng trời - Cha Lo, Khe Ve, La Trọng, Bãi Dinh…; Đây cũng là một trong ít nơi còn lưu giữ được nét văn hóa truyền thống, như Lễ hội Rằm tháng ba, điệu Hò thuốc… Những năm trước đây, tỷ lệ hộ nghèo luôn ở mức cao từ 70% - 75%, có xã có tới 90%
Đối với ngành nông nghiệp, huyện đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đúng hướng, hạn chế độc canh trong sản xuất, hình thành các vùng tập trung chuyên canh cây trồng, vật nuôi, đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa ở mức độ nhất định như huyện đã hình thành các vùng sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao đang ngày càng nhân rộng tại địa phương Lĩnh vực lâm nghiệp của Minh Hóa đã
Trang 11thay đổi lớn từ khai thác là chủ yếu sang bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng
để bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp chưa bền vững Việc triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp bước đầu đã đưa các loại giống mới vào sản xuất, tích cực chuyển đổi giống dài ngày sang trung và ngắn ngày, đẩy mạnh tăng chất lượng đàn gia súc, phát triển trồng rừng kinh tế nhưng tiến độ còn chậm Vì vậy học viên đã chọn đề tài nghiên
cứu Phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình cho Luận
3 Câu hỏi, giả thiết nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn cần phải trả lời được những câu hỏi sau:
- Nông nghiệp huyện Minh Hóa phát triển như thế nào những năm qua?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa trong những năm tới?
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Tình hình phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng của huyện Minh Hóa
Phạm vi không gian: Huyện Minh Hóa;
Thời gian: thời gian dữ liệu sử dụng từ năm 2014 – 2018 Các giải pháp
có tác dụng trong những năm tới
5 Phương pháp nghiên cứu
* Cách tiếp cận:
- Tiếp cận vĩ mô: Phân tích sự phát triển nông nghiệp trên góc độ của
nền kinh tế;
- Cách tiếp cận thực chứng: Nguyên nhân nào làm cho nông nghiệp
huyện Minh Hóa phát triển như vậy? Giá trị và sản lượng nông nghiệp thời kỳ tới sẽ là bao nhiêu?
- Tiếp cận hệ thống:
Đề tài nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp trong mối quan hệ với phát triển kinh tế Phát triển nông nghiệp với sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ
và quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phương pháp thu thập số liệu
- Các phương pháp thu thập số liệu thông tin được sử dụng trong luận văn để phân tích tình hình phát triển nông nghiệp ở huyện Minh Hóa, cụ thể:
+ Kế thừa có chọn lọc kết quả của các công trình nghiên cứu về chủ đề này đã có;
+ Thu thập và tổng hợp các nguồn số liệu của các cơ quan như Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện, Phòng NN và PTNT huyện, Văn phòng UBND huyện…
+ Tìm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như Báo chí, Internet
Trang 13Phương pháp phân tích
Luận văn này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như: Phân tích thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia… để đánh giá sự phát triển nông nghiệp Trên cơ sở đó, đánh giá những diễn biến và trạng thái trình độ phát triển nông nghiệp gằn với đặc điểm của huyện Minh Hóa Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển nông nghiệp của huyện
Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích phân tích thống kê cho phép thu thập các tài liệu, số liệu và
xử lý các số liệu thông tin về phát triển nông nghiệp Từ đó biết được diễn biến, xu thế thay đổi và tính quy luật của sự phát triển nông nghiệp Đặc biệt, qua phân tích theo phương pháp này sẽ cho thấy những thay đổi của việc huy động và phân bổ nguồn lực trong nông nghiệp, tổ chức quản lý và kết quả hiệu quả trong nông nghiệp Từ phân tích đó cho phép đánh giá khách quan thực trạng thực hiện các nội dung phát triển nông nghiệp Phân tích, đánh giá
về những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân, từ đó rút ra được các vấn đề cần đổi mới, cần khắc phục để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp
Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu hai và sử dụng trong chương 2
Phương pháp quy nạp trong suy luận:
Nghiên cứu tiếp cận giải quyết vấn đề từ cụ thể đến khái quát Theo đó, khi nghiên cứu về phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa sẽ bắt đầu từ tình hình cụ thể của quá trình này để đưa ra những đánh giá khái quát thành những kết luận có tính quy luật và hệ thống
Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sử dụng trong chương 2 và chương 3
Trang 14Phân tích so sánh
Phương pháp này sẽ được sử dụng để so sánh một số nội dung trong việc phân tích thực trạng về phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa bằng cách tham chiếu các tiêu chuẩn đã có từ lý luận về phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng với những diễn biến thực tế của quá trình này hay có thể so sánh giữa các số liệu này với nhau theo từng thời kỳ để thấy sự thay đổi cũng như mức biến động
Phương pháp này chủ yếu nhằm giải quyết mục tiêu 2 và 3 và sử dụng trong chương 2 và chương 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn đã (i) phân tích và đánh giá được trạng thái và trình độ phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa trong giai đoạn 2014-2018, (ii) đã chỉ ra những thành công và hạn chế trong quá trình phát triển của nông nghiệp huyện Minh Hóa trong giai đoạn 2014-2018, đề xuất được các giải pháp để phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa thời gian tới
7 Các tài liệu nghiên cứu chính của luận văn
Kinh tế Phát triển của PGS.TS Bùi Quang Bình do NXB Thông tin
và truyền thông xuất bản năm 2012
Giáo trình đã trình bày Lý thuyết về phát triển kinh tế trên 4 nội dung chính đó là: Lý thuyết về phát triển, Các nguồn lực cho phát triển, Chính sách phát triển và các vấn đề xã hội trong phát triển Từ các nội dung này đã chỉ rõ cách thức phát triển của một nền kinh tế cần lựa chọn Đây cũng là cơ sở để xây dựng khung lý thuyết phát triển cho một ngành như nông nghiệp
Kinh tế Phát triển, Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2008
Tài liệu này đã đề cập đến việc sử dụng và phân bổ hiệu quả các nguồn lực nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế và sự phù hợp giữa cơ chế kinh tế, xã
Trang 15hội, chính trị, thể chế nhằm cải thiện nhanh chóng, trên quy mô rộng đời sống của đại bộ phận dân nghèo ở các nước này Chi tiết hơn, kinh tế học phát triển
đề cập đến các lý thuyết các mô hình phát triển kinh tế, các nguồn lực quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia, các vấn đề phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại quốc tế Đây là cơ sở cho nghiên cứu phát triển nông nghiệp của một địa phương
8 Tổng quan các nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp của các nền kinh tế thường khá dài Trong lý thuyết kinh tế phát triển, quá trình này có thể chia thành nhiều giai đoạn khác nhau với các đặc trưng riêng Theo Todaro (1998), phát triển nông nghiệp sẽ phải trải qua ba giai đoạn từ thấp đến cao Giai đoạn tự cung tự cấp: Trong giai đoạn này, hai yếu tố đất đai và lao động là những yếu tố chủ yếu Nhưng
do vốn đầu tư hạn chế; sản phẩm chủ yếu là cây lương thực và các loại vật nuôi truyền thống Sản lượng nông nghiệp tăng trưởng phần nhiều do tăng diện tích canh tác Phần lớn sản phẩm sản xuất ra được tiêu dùng mang tính tự cấp tự túc trong nội bộ trong khu vực nông nghiệp Giai đoạn nông nghiệp có
sự thay đổi cơ cấu lớn Đây là giai đoạn chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang chuyên môn hóa nên còn gọi là giai đoạn trung gian Sự thay đổi cơ cấu chủ yếu trong cơ cấu cây trồng, vật nuôi để chuyển thành cơ cấu hỗn hợp, đa dạng dần thay thế chế độ canh tác độc canh trong sản xuất Điều này đã hạn chế tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Sự tăng trưởng sản lượng nông nghiệp chủ yếu từ việc tăng năng suất, sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác Sản phẩm nông nghiệp hướng đến thị trường Giai đoạn nông nghiệp đạt trình độ hiện đại Ở giai đoạn này, nông nghiệp đạt trình độ phát triển cao nhất trong quá trình phát triển Sản lượng nông nghiệp tăng trưởng nhanh nhờ vốn và công nghệ và trình độ chuyên môn hóa sâu Sản phẩm được cung cấp hoàn toàn cho thị trường
Trang 16Perkins, D.H và nhóm tác giã (2013) trong cuốn sách Kinh tế phát triển
đã khẳng định Nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng ở cả kinh tế vĩ mô và vi mô
ở hầu hết các nước đang phát triển Nghiên cứu tổng kết kết quả của nhiều nghiên cứu cả định tính và định lượng về chủ đề này Trong số các nước do Ngân hàng Thế giới phân loại là thu nhập thấp, nông nghiệp chiếm 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2008, làm cho ngành này trở thành ngành kinh
tế lớn nhất ở nhiều quốc gia Ngoài ra, hơn 70% dân số của các nước có thu nhập thấp này sống ở các vùng nông thôn Theo tác giả nông nghiệp là một ngành chiếm ưu thế ở nhiều nước nghèo nhất thế giới Mặc dù nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra thu nhập quốc gia nhưng cũng
rõ ràng rằng vai trò quan trọng của ngành này có xu hướng giảm Tuy nhiên, thách thức của việc tăng trưởng kinh tế sẽ trở nên khó khăn hơn nếu một ngành lớn như nông nghiệp bị bỏ lại phía sau phần còn lại của nền kinh tế do phương thức sản xuất lạc hậu trong ngành này Vì thế phát triển nông nghiệp chỉ có thể thực hiện trên cơ sở thay đổi triệt để phương thức canh tác và sản xuất nông nghiệp dựa vào cách chính sách đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất và chế biến nông sản
Ngô Thị Tuyết Mai (2011) đã tập trung nghiên cứu một khía cạnh trong phát triển nông nghiệp - Phát triển bền vững hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam trong điều kiện hiện nay Một vấn đề không mới nhưng luôn nóng trong quá trình phát triển nông nghiệp không chỉ của Việt Nam mà cả thế giới Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Để đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững nói chung và hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam nói riêng trong điều kiện hội nhập cần xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế phù hợp, trong
đó bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu và bền vững hàng nông sản, giữa tăng trưởng xuất khẩu với giải quyết các vấn đề xã hội, giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái Đây là những gợi ý hữu
Trang 17ích để xác định nội hàm phát triển nông nghiệp của nghiên cứu
Trần Thị Thúy (2015) đã tập trung xem xét quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp Kết quả đã chỉ ra điểm yếu lớn nhất của nông sản xuất khẩu ở đây là giá trị thấp do hàm lượng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp thấp Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ như cách thức chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long nâng cao hiệu quả sản xuất và xuất khẩu nông sản đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế
Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2014) khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nông nghiệp và đề xuất giải pháp tăng trưởng ngành nông nghiệp Nghiên cứu này
áp dụng mô hình tân cổ điển và hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào (như đất đai, lao động, máy móc thiết bị, phân bón, thuốc trừ sâu…) đến tăng trưởng nông nghiệp với số liệu khảo sát ở các địa phương Việt Nam giai đoạn 2011-2013 Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới tăng trưởng nông nghiệp là khá rõ nhưng tác động còn yếu nhất là khoa học và công nghệ
Báo cáo của OEDC (2015) được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, đánh giá thành quả của nông nghiệp Việt Nam trong vòng từ 2005 tới 2015, đánh giá cải cách chính sách nông nghiệp của Việt Nam và cung cấp các khuyến nghị để xử lý các thách thức trọng yếu trong tương lai Dựa trên phương thức tiếp cận của Ủy ban Nông nghiệp châu Âu để đánh giá tình hình phát triển của nông nghiệp Việt Nam trên các nội dung như: Tính thực tế của các chính sách nông nghiệp trên cơ sở thiết kế và triển khai chính sách nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực sản
Trang 18xuất và khả năng cạnh tranh phát triển Đồng thời báo cáo cũng chỉ ra như thách thức cần được giải quyết nhằm hoàn thiện môi trường kinh doanh và đầu tư trong nông nghiệp
9 Kết cấu của đề tài:
Đề tài có kết cấu 3 chương ngoài phần mở đầu và kết luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Định nghĩa nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng bậc nhất trong các ngành của nền kinh tế quốc dân Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản Nếu theo nghĩa hẹp thì ngành nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và các dịch vụ trong nông nghiệp (Bùi Quang
Bình (2012))
Nông nghiệp là ngành sản xuất mang tính đặc thù cao, quá trình ngành sản xuất của nông nghiệp gắn liền với cây trồng, vật nuôi Những đối tượng này chịu ảnh hưởng bởi qui luật tự nhiên và các điều kiện như đất đai, thời tiết, khí hậu; Đây cũng là ngành duy nhất sản xuất ra sản phẩm tất yếu cho sự tồn tại
1.1.2 Đặc điểm của ngành sản xuất nông nghiệp
Hoạt động của nông nghiệp diễn ra trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện tự nhiên, nên mang tính khu vực rõ rệt Điều này này hàm ý rằng nơi nào có đất và lao động đều có thể tổ chức sản xuất
nông nghiệp
Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:
- Thứ nhất, Quá trình sản xuất nông nghiệp diển ra trên một phạm vi
không gian rộng lớn, phức tạp, với điều kiện tự nhiên khác nhau nên mang tính khu vực cao Ở mỗi nền kinh tế với điều kiện khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng các loại đất, quá trình khai phá, sử dụng khác nhau thì hoạt động nông nghiệp sẽ khác nhau
- Thứ hai, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thay thế được
Trang 20trong sản xuất nông nghiệp Cung đất đai có giới hạn bởi mặt diện tích, người
ta không thể tăng thêm diện tích nhưng sức sản xuất của đất đai phụ thuộc vào trình độ khai thác và công nghệ sản xuất nên có thể nói sự sản xuất có thể mở rộng giới hạn Vì vậy, trong quá trình sản xuất nông nghiệp cần thiết sử dụng đất đai tiết kiệm, và thường xuyên có đầu tư như đầu tư cho tài sản cố định để làm cho ruộng đất không giảm chất lượng và ngày càng màu mỡ hơn, đồng thời cần xem xét thật kỹ càng khi chuyển từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác
- Thứ ba, Nông nghiệp có đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi Các
đối tượng này sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh học, phản ứng rất nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh Điều này đòi hỏi người sản xuất nông nghiệp cần thường xuyên chọn lọc, lai tạo để tạo ra những giống mới phù hợp với điều kiện từng vùng với năng suất cao
- Thứ bốn, quá trình sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Quá
trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế và tái sản xuất tự nhiên đồng thời vì vậy thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, không hoàn toàn trùng hợp nhau Vì vậy đã sinh ra tính thời vụ cao trong sản xuất nông nghiệp Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp chỉ có thể hạn chế chứ khó có thể thay đổi nhờ áp dụng tiến bộ công nghệ Do đó, trong sản xuất nông nghiệp người ta cần khai thác tốt quy luật này, cũng như phải
có giải pháp tổ chức sản xuất hợp lý để hạn chế những khó khăn, khai thác hiệu quả sản xuất
1.1.3 Khái niệm về phát triển nông nghiệp
* hát tri n nông nghiệp được hiểu là quá trình tiến bộ về mọi mặt của
sản xuất nông nghiệp Phát triển nông nghiệp được xem như quá trình thay đổi mang tính tích cực, thay đổi cả về lượng và chất bảo đảm cho năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày càng cao để cải thiện nâng cao thu nhập
Trang 21và chất lượng cuộc sống của người sản xuất nông nghiệp (Bùi Quang Bình (2012))
Theo cách hiểu như vậy, nội dung phát triển nông nghiệp bao gồm: Mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào; Tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp; Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý; Bảo đảm thị trường đầu ra; Gia tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
1.1.4 Tầm quan trọng của phát triển nông nghiệp
Góp phần mở rộng, đa dạng hóa thị trường hàng hóa và cung cấp nhân tố đầu vào cho các ngành sản xuất
Cung cấp lương thực, thực phẩm: Hầu hết các nước đang phát triển đều dựa vào nông nghiệp trong nước để cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển trong điều kiện các nước đang phát triển còn khan hiếm về ngoài tệ (yếu tố cần thiết để có thể nhập khẩu lương thực, thực phẩm thay thế)
Cung cấp lao động: Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho
sự phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính qui luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Vũ Đình Thắng (2006))
Cung cấp nguyên vật liệu: Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường
Trang 22Cung cấp ngoại tệ: Đối với các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu mà chưa
tự sản xuất được Một phần nhu cầu ngoại tệ này đã được đáp ứng thông qua việc xuất khẩu hàng nông sản Nông sản còn được coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương ở giai đoạn đầu
Cung cấp vốn: Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản trong đó thuế có vị trí rất quan trọng Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp đặt của Chính phủ (Vũ Đình Thắng (2006)) Tuy nhiên, vốn tích luỹ từ nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp
Làm phát triển thị trường nội địa: Do quy mô dân số, lao động trong ngành nông nghiệp rất rộng, lớn Nhu cầu tiêu dùng từ thị trường này ở các mặt hàng từ hàng tiêu dùng, hàng chế biến là lớn
Góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định
Kuznets (1964) đã tìm ra cách xác định đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế [11] Kuznets đã giả định nền kinh tế chỉ có hai khu vực là nông nghiệp và phi nông nghiệp Gọi Ya là giá trị GDP do nông nghiệp đóng góp; Yn là giá trị GDP do ngành phi nông nghiệp đóng góp; Y là tổng GDP của nền kinh tế.Vậy: Y = Ya + Yn Sự thay đổi GDP sẽ là: ∆Y = ∆Ya+∆Yn Qua một số bước biển đổi ∆Y = ∆Ya+∆Yn ta
có đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP như sau:
Trang 23Giai đoạn đầu: Tốc độ tăng tưởng của nông nghiệp (∆Ya/Ya) nhanh hơn các ngành kinh tế khác (∆Yn/Yn) và thường tỷ trọng nông nghiệp là rất lớn, do đó nông nghiệp đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của nền kinh
tế
Giai đoạn chuyển đổi: Tẳng tưởng nông nghiệp nhỏ hơn tăng trưởng của các ngành khác, nhưng tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vẫn cao, sự đóng góp này đang có xu hướng giảm dần
Giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng, cũng như
tỷ trọng của các ngành khác cao hơn ngành nông nghiệp Đóng góp của nông nghiệp đối với tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm
Góp phần phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới
Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau PTNN có điều kiện tích lũy để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển
sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy SXNN tăng trưởng phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của dân cư nông thôn, nhất là dân nghèo; quá trình này sẽ làm nâng cao thu nhập của người nghèo và qua đó tạo được tiến trình phát triển nông thôn một cách tự giác và ổn định
Góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực
Tăng trưởng nông nghiệp cao giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và cả thành thị Tăng trưởng nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực
và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn nên sẽ có tác dụng giảm nghèo tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu
Trang 24vực nông thôn tăng lên Tăng trưởng trong nông nghiệp làm giảm giá cả lương thực và người nghèo thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua lương thực
An ninh lương thực ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Đối với một quốc gia, an ninh lương thực là sản xuất lương thực đáp ứng
đủ nhu cầu trong nước Tăng trưởng nông nghiệp, ở cấp độ gia đình sẽ đảm bảo luôn có sẵn lương thực và có thừa để bán trên thị trường ở cấp độ quốc gia sẽ giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực Khi sản lượng nông nghiệp đạt đến dư thừa cho xuất khẩu sẽ góp phần đảm bảo an ninh
lương thực toàn cầu
1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu quan trọng của tất cả các nền kinh tế đang phát triển là phát triển kinh tế nông nghiệp vì ở đây nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo Mức độ thành công trong phát triển nông nghiệp là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các nền kinh tế quốc gia Điều này cũng có ý nghĩa quan trọng đối với những địa phương nghèo kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp trong bối cảnh mở cửa hội nhập hiện nay
1.2.1 Mở rộng quy mô, gia tăng các nguồn lực đầu vào
Trong văn phong Kinh tế hiện đại, phát triển kinh tế được hiểu là quá trình vận động theo hướng tiến bộ không ngừng về kinh tế và xã hội và mối trường Sự phát triển được biểu hiện đầu tiên qua sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế (thường được phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP thực) và sự gia tăng quy mô này cần được duy trì ổn định trong thời gian dài qua đó có thể thực hiện gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng Do vậy, quá trình phát triển các hoạt động kinh tế luôn gắn với quá trình gia tăng sản lượng được tạo ra và duy trì điều này theo thời gian, đồng thời bảo đảm nâng cao mức sống cho người sản xuất
Trang 25Trong lý thuyết phát triển, người ta sử dụng hàm sản xuất để mô phỏng quá trình sản xuất của nền kinh tế Nếu theo cách tiếp cần này thì phát triển sản xuất nông nghiệp gằn liến với việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp Quá trình này bắt đầu tư gia tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp như vốn, lao động, đất đai nông nghiệp Trong hàm sản xuất việc gia tăng các yếu tố đầu vào là điều kiện để gia tăng sản lượng đầu ra (Todaro, M.P (1998)) Do đó trong sản xuất nông nghiệp có thể tăng diện tích đất canh tác nông nghiệp cho trồng trọt hay chăn nuôi thực hiện gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việc gia tăng này sẽ phải đối mặt với quy luật hiệu suất giảm dần và giới hạn nguồn lực
Gia tăng đầu vào là điều kiện để gia tăng sản lượng đầu ra Tuy nhiên mức gia tăng sản lượng phụ thuộc vào cách thức kết hợp các yếu tố đầu vào hay trình độ công nghệ của nền kinh tế Cách thức kết hợp cũng chính là cách thức phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế Có thể phân bổ theo chiều rộng –
sử dụng nhiều hơn vốn lao động, đát đai hay phân bổ nguồn lực theo chiều sâu – khi tập trung vào nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Các nguồn lực bao gồm:
- Nguồn lực đất đai: Như bàn tới ở đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là môi trường sống của sinh vật và nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Đất đai như là công cụ lao động, nên việc sử dụng đất đai có hiệu quả sẽ làm tăng năng suất Đặc điểm của đất đai
đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, không như các loại khác khi sử dụng sẽ bị hao mòn; còn đất đai nếu sử dụng hợp lý và khoa học sẽ có hiệu quả tốt hơn Đất đai trong nông nghiệp luôn là hữu hạn theo cả hai nghĩa tuyệt đối và tương đối Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế và có xu hướng giảm
do nhiều lý do như độ thị hóa hay biến đổi khí hậu và nước biển dâng …, nên
sử dụng đất đai cần phải tiết kiệm và hiệu quả, cần hạn chế tình trạng chuyển
Trang 26đất sản xuất lúa năng suất cao sang các mục đích khác Điều này cũng có nghĩa phải chú ý sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, phải bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, vừa giữ gìn bảo vệ độ phì nhiêu của đất
- Lao động: Lao động nhất là lao động sống luôn cần thiết của mọi quá trình sản xuất, thiếu lao động thì quá trình sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng sẽ bị đình trệ Nhưng lao động nông nghiệp có đặc điểm ít chuyên sâu như công nghiệp, điều này cho phép một lao động nông nghiệp có thể làm nhiều công việc khác nhau Lao động nông nghiệp cũng phụ thuộc vào tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp, nghĩa là nhu cầu lao động sẽ tùy vào giai đoạn sinh trưởng, thu hoạch nông sản mà nhu cầu về lao động khác nhau Nguồn lao động nông nghiệp có đặc điểm là trình độ thấp do ít qua đào tạo,
do đó để phát triển nông nghiệp cần chú trọng đặc điểm này và phải chú trọng nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp
- Vốn: Là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, trong
đó có ngành nông nghiệp Vốn sản xuất hoạt động không ngừng từ khâu sản xuất đến lưu thông và trở về sản xuất Vốn cũng thay đổi hình thức từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất, tiền lương công nhân đến sản phẩm hàng hóa rồi quay lại hình thức tiền tệ Vốn trong sản xuất nông nghiệp cũng được phân chia thành vốn cố định và vốn lưu động Do đặc thù của sản xuất nông nghiệp nên vốn trong sản xuất có những đặc điểm đó là sự cấu thành vốn cố định, ngoài những tư liệu lao động có nguồn gốc kỹ thuật còn có
cả tư liệu sản xuất có nguồn gốc sinh học (cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật sinh sản, ); thời gian thu hồi vốn cố định kéo dài, tạo ra sự cần thiết phải
dự trữ tương đối dài vốn lưu động, làm ứ đọng vốn; sự tác động của vốn vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh không phải bằng cách trực tiếp mà thông qua đất, cây trồng, vật nuôi; vòng tuần hoàn vốn sản xuất được chia
Trang 27thành tuần hoàn đầy đủ và không đầy đủ Hiện nay, tỷ suất lợi nhuận nông nghiệp còn thấp, trong khi nhu cầu vốn đầu tư nông nghiệp rất lớn; do đó cần chuyên môn hóa sản xuất kết hợp với phát triển đa dạng hóa (huy động vốn tại chỗ), từng bước cổ phần hóa nhằm tích tụ, tập trung vốn, mở rộng hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Công nghệ: Cùng với các nguồn lực nêu trên, công nghệ cũng là yếu
tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp Công nghệ giúp cho quá trình sản xuất nông nghiệp diễn ra có hiệu quả, giúp sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn, giảm chi phí và đảm bảo môi trường Do đó, việc áp dụng công nghệ vào sản xuất phải gắn liền với quá trình sinh học, theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, kết hợp giữa hiện đại (các thành tựu
về giống mới, biến đổi gen….) với truyền thống (lịch mùa vụ, thu hoạch… đã được đúc kết hàng ngàn năm)
Mở rộng quy mô và gia tăng các yếu tố đầu vào hay nguồn lực phải đi kèm với việc gia tăng sản lượng hay giá trị sản lượng, tức là phải gia tăng được kết quả sản xuất nông nghiệp Mức gia tăng sản lượng nông nghiệp này
có thể cùng tỷ lệ với gia tăng đầu vào hoặc có sự khác biệt lớn hơn hay nhỏ hơn tùy thuộc vào tính kinh tế của quy mô tương ứng với mỗi nền sản xuất
Việc gia tăng các yếu tố đầu vào này được thực hiện bởi các tổ chức, nhà sản xuất trong nông nghiệp Họ có thể hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp hay thủy sản theo nghĩa hẹp của nông nghiệp Phía đầu ra hay kết quả sản xuất của các ngành này vì thế cũng gia tăng theo, nhưng tùy theo trình độ
kỹ thuật và công nghệ sẽ khác nhau Do đó, trong nhiều nghiên cứu người ta
có thể thông qua sự gia tăng các nhân tố sản xuất từng ngành, cùng với sản lượng của nó để phản ánh sự gia tăng quy mô sản xuất
Tiêu chí để đánh giá:
- Mức và tỷ lệ tăng sản lượng và giá trị sản lượng nông nghiệp hay từng
Trang 28ngành;
- Mức và tỷ lệ tăng diện tích đất nông nghiệp
- Mức và tỷ lệ tăng tăng vốn, lao động,…
1.2.2 Tổ chức tốt sản xuất nông nghiệp
Kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ kiểu tổ chức sản xuất Mô hình phát triển nông nghiệp - mô hình của Todaro (1990) đã khẳng định rằng quá trình phát triển nông nghiệp là quá trình thay đổi tổ chức sản xuất nông nghiệp từ tổ chức sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia đình thành thổ chức sản xuất theo trang trại chuyên môn hóa cao Sự phát triển của các trang trại chuyên môn hóa cáo sẽ xuất hiện nhu cầu hợp tác với nhau và mô hình hợp tác xã sẽ được áp dụng
Phát triển nông nghiệp nói chung và tổ chức sản xuất nông nghiệp luôn được quan tâm bởi các nghiên cứu ở Việt Nam; Trong thực tế phát triển của nông nghiệp Việt Nam, những đột phá trong tổ chức sản xuất nông nghiệp đã tạo ra cú hích thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Nghiên cứu của Nguyễn Sinh Cúc, Trần Đức (1998) và Đặng Kim Sơn (2008), Bùi Quang Bình (2006) đều khẳng định việc áp dụng và phát triển kinh tế trang trại trên quy mô sản xuất lớn trên cơ sở thực hiện dồn điền đổi thửa
Việc áp dụng và thay đổi mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp về cơ bản sẽ thay đổi cách thức huy động và phân bổ nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp, bảo đảm nguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn Điều này sẽ thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và cuối cùng là sản lượng tăng cao Điều này cũng cho thấy mô hình kinh tế hộ tuy vẫn còn vai trò lớn nhưng cũng bộ lộ những hạn chế nhất định và cần phải chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất sang mô hình trang trại
Để mô hình kinh tế trang trại phát huy tốt thì Nhà nước cần thực hiện
hỗ trợ cho các trang trại trong kinh doanh như cung cấp thông tin thị trường
Trang 29một cách đầy đủ và cụ thể và thường xuyên hơn, nhất là trước khi bắt đầu các mùa vụ gieo trồng và thu hoạch; thực hiện tốt việc chuyển giao công nghệ thiết thực, phù hợp với từng loại cây trồng con vật nuôi Đồng thời nhà nước cũng cần đầu tư và giúp các trang trại giải quyết vấn đề thiếu vốn kinh doanh của các trang trại hoặc dự án phát triển nông nghiệp hàng hóa của cộng đồng thôn, xã
Về phía bản thân các nông hộ, nông trại với tư cách đơn vị kinh tế cơ
sở tự chủ, cần chủ động lựa chọn ngành sản xuất hàng hóa phù hợp, có thị trường tiêu thụ và đưa lại lợi nhuận kinh tế cao hơn, trên cơ sở đó mạnh dạn
tổ chức lại đồng ruộng của mình, thực hiện thâm canh theo đúng quy trình kỷ thuật, chủ động thực hiện các hợp đồng đầu vào với các doanh nghiệp dịch vụ vật tư kỷ thuật, về tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp kinh doanh chế biến hay kinh doanh thương nghiệp loại sản phẩm của mình
Bên cạnh việc củng cố, sắp xếp, thành lập mới và giải thể các Hợp tác
xã làm ăn không hiệu quả, yếu kém; cần phải đổi mới các loại hình hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã; ở những nơi không còn tổ hợp tác, không có tổ hợp tác hoặc sắp giải thể những hợp tác xã yếu kém thì khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức hợp tác mới theo nguyện vọng của nông dân Các hình thức kinh tế hợp tác mới rất đa dạng và linh hoạt, xuất hiện và biến đổi theo vào yêu cầu cụ thể và thiết thực của từng nhóm nông hộ Các hình thức kinh tế hợp tác mới có thể thành lập dưới các loại hình sau:
Gắn sự phát triển các quan hệ thị trường của các hộ nông dân với nhau hoặc giữa các hộ nông dân với các tổ chức kinh tế khác về mua vật tư, bán sản phẩm, thì các hình thức hợp tác thương nghiệp như tổ hợp tác mua bán, cung ứng, tiêu thụ trong nông nghiệp, nông thôn xuất hiện và phát triển Hình thức hợp tác này mang tính kinh doanh cao, luôn nhạy cảm với biến đổi của thị trường
Trang 30Khi các hộ nông dân có cùng lợi ích họ sẽ tự nguyện cùng nhau thành lập các tổ chức kinh tế hợp tác như tổ hợp tác đổi công, tổ hợp tác dịch vụ từng khâu, vài khâu, nhóm hợp tác góp vốn Các loại hình hợp tác này tuy đơn giản nhưng đã giúp đỡ, tương trợ, cho các hộ nông dân Các hình thức hợp tác này cũng phù hợp với giai đoạn kinh tế hộ còn tự cấp tự túc chưa kịp thời chuyển ngay lên các hình thức hợp tác cao hơn, khi các nông hộ đi vào sản xuất hàng hóa và nhu cầu thực tế đòi hỏi
Hình thành các hình thức hợp tác dưới dạng hội, hiệp hội ngành nghề
để giúp nhau về vốn, kỷ thuật và kinh nghiệm trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm Hình thức này tuy rộng rãi trong thu nạp hội viên, nhưng sự gắn kết mang tính hội chỉ giúp nhau bên ngoài chứ không như hợp tác trong kinh doanh
Phát triển liên kết giữa các hộ với hình thức tập đoàn sản xuất, định hướng hình thành hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
Tiêu chí đánh giá:
- Mức và tỷ lệ tăng giảm số hộ sản xuất;
- Mức và tỷ lệ thay đổi số trang trại;
1.2.3 Bảo đảm cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Tạo ra cơ cấu nông nghiệp hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng với sự phát triển của nông nghiệp Cơ cấu sản xuất nông nghiệp phản ánh trình độ phân bổ nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Không chỉ cần thiết một cơ cấu các ngành sản xuất hợp lý mà còn cần cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường và đặc điểm của địa phương
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp phản ánh những mối quan hệ bên trong của quá trình sản xuất này; qua đó phản ánh mối quan hệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của sản xuất nông nghiệp Cơ cấu sản xuất nông nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức cơ cấu khác nhau như cơ cấu các
Trang 31nhân tố sản xuất, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu theo vùng,.… Khi cơ cấu sản xuất nông nghiệp thay đổi cũng chính là quá trình thay đổi cả về lượng và chất của quá trình vận động của nó và xu hướng chung sự vận động này thúc đẩy quá trình phát triển của sản xuất nông nghiệp (Bùi Quang Bình (2010))
Theo quy luật chuyển dịch cơ cấu theo lý thuyết tiêu dùng của E Engel
và quy luật tăng năng suất của A Fisher nhu cầu tiêu dùng của xã hội quyết định tới cơ cấu cầu nông sản phẩm từ đó quyết định tới cơ cấu sản xuất nông nghiệp Người sản xuất sẽ căn cứ vào giá cả nông sản trên thị trường để quyết định sản xuất cái gì hay loại bỏ cái gì để có hiệu quả cao nhất Vì vậy, muốn sản xuất nông nghiệp phát triển được thì sản phẩm của nó phải đáp ứng được nhu cầu thị trường theo một cơ cấu nào đó
Tiêu chí đánh giá :
- Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ sản lượng của các ngành trong sản xuất nông nghiệp
- Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ diện tích các loại cây trồng vật nuôi
- Tỷ lệ và mức thay đổi tỷ lệ vốn hay lao động cho các ngành hay sản xuất
1.2.4 Bảo đảm thị trường đầu ra
Một thực tế đáng quan tâm hiện nay là một số địa phương trong vùng chưa xác định được mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với thị trường, việc quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất, bảo quản và tiêu thụ còn hạn chế; nhiều sản phẩm chưa hình thành được thương hiệu, công tác tiếp thị chưa được chú ý đúng mức nên sức cạnh tranh thấp Đặc biệt, khi sản xuất theo quy mô lớn thì việc liên kết sản xuất đặc biệt là trong tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng
Việc liên kết sản xuất theo mô hình chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp
sẽ giải quyết tốt nhất vấn đề thị trường đầu ra trong sản xuất nông nghiệp
Nhà nước cần có các hỗ trợ mọi mặt đặc biệt là vốn, kiến thức cho
Trang 32người nông dân để hình thành các chuỗi giá trị trong sản xuất các sản phẩm nông nghiệp Ngoài ra, để nâng cao hơn nữa hiệu quả của các mô hình: nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp và nông dân - hộ kinh doanh - doanh nghiệp luôn cần có vai trò của nhà nước Đây là yếu tố quan trọng nhất để tạo ra sự gắn kết giữa các hộ dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khiến cho nông dân chưa mạnh dạn đầu tư nhân rộng mô hình
Tiêu chí đánh giá:
- Số chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
- Số lượng các hộ tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị,
- Các hình thức liên kết tiêu thụ sản phẩm
- Số sản phẩm có thương hiệu,…
1.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Kết quả sản xuất nông nghiệp được phản ánh thông qua sản lượng do ngành nông nghiệp tạo ra Sản lượng nông nghiệp là kết quả quá trình phân
bở các nguồn lực và kết hợp sử dụng các nguồn lực đó trong sản xuất nông nghiệp Sản lượng nông nghiệp thể hiện qua đơn vị hiện vật hay giá trị
Mức gia tăng sản lượng nông nghiệp phụ thuộc hay là kết quả từ mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực Nếu gia tăng nhờ mở rộng quy mô sản xuất sẽ là sự phát triển theo chiều rộng Nếu gia tăng sản lượng nhờ nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn lực nhờ áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, giống mới, cải tiến kỹ thuật, chính là phát triển theo chiều sâu
Hiệu quả sản xuất nông nghiệp phản ánh năng lực khai thác nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu này được đo lường bởi tỷ lệ so sánh giữa kết quả sản lượng sản xuất nông nghiệp và chi phí trong sản xuất nông nghiệp Hiệu quả sản xuất gắn liền với phát triển theo chiều sâu
Tiêu chí đánh giá:
Trang 33- Mức và tỷ lệ tăng sản lượng nông nghiệp;
- Mức và tỷ lệ tăng giá trị sản lượng nông nghiệp;
- Mức và tỷ lệ tăng năng suất nông nghiệp;
- Mức và tỷ lệ giảm chi phí sản xuất cho một đơn vị sản lượng nông nghiệp,
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Sự phát triển của bất cứ hoạt động kinh tế nào trong sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Tùy theo đặc điểm của từng ngành trong sản xuất nông nghiệp mà mức ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên
khác nhau
Các nhân tố tự nhiên như đất đai, thời tiết, độ ẩm của mỗi vùng đều ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp Tổng hợp các yếu tố này ở mỗi địa phương là điều kiện cho các loại cây trồng, vật nuôi
và điều kiện canh tác Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu là đất, nước
và khí hậu; chúng sẽ quyết định khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp; đồng thời có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi
Nhân tố điều tiên tự nhiên như đất đai, thời tiết khí hậu, vị trí địa lý quyết định tới lựa chọn quyết định sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp gì, phương thức canh tác và công nghệ sản xuất và cuối cùng cần làm gì có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường Hay nói cách khác điều kiện tự nhiên là nhân
tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định vấn đề cơ bản nhất trong sản xuất nông nghiệp
Vì vậy, khi các nhà sản xuất lựa chọn kinh doanh nông nghiệp thì quan tâm đầu tiên là điều kiện tự nhiên nơi họ lựa chọn kinh doanh thế nào Nếu
Trang 34thiếu các thông tin về điều kiện tự nhiên thì họ sẽ không thể quyết định sản xuất kinh doanh thế nào
1.3.2 Tình hình phát triển kinhtế - xã hội
Nông nghiệp là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, sự phát triển của ngành phải trong mối quan hệ với các ngành khác và tổng thể Sự phát triển của các ngành trong đó có nông nghiệp phụ thuộc vào cơ chế phân bổ nguồn lực của nền kinh tế tùy theo yêu cầu phát triển Một khi tập trung ưu tiên thực hiện công nghiệp hóa thì sẽ ít hơn nguồn lực cho nông nghiệp Ngoài ra sự phát triển của nền kinh tế nói chung và các ngành phi nông nghiệp sẽ tạo thị trường đầu ra cho phát triển nông nghiệp Đó là cầu lương thực thực phẩm cho người lao động ở khu vực phi nông nghiệp Là nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp và xuất khẩu Đống thời cung cấp đầu vào đặc biệt là máy móc trang thiết bị cho nông nghiệp
Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước sẽ tạo ra cơ sở tích lũy và cung cấp nguồn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, và xã hội cho nông thôn và nông nghiệp Thiếu nguồn tích lũy và đầu tư từ nền kinh tế thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Sự phát triển của các ngành phi nông nghiệp như công nghiệp hay dịch
vụ còn giúp cho sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn, tạo ra chuỗi liên kết sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến Sự phát triển của du lịch và các dịch vụ khác sẽ giúp gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp thông qua hình thức phát triển du lịch cộng đồng ở khu vực nông thôn Hoạt động này sử dụng chính hoạt động nông nghiệp của nông dân để tạo ra sản phẩm du lịch vì
dụ như cho du khách trải nghiệm việc trồng rau, hay đánh cá trên sông của ngư dân trên cửa sông Nhật Lệ
Sự phát triển của nền kinh tế có cho phép phát triển xã hội ở khu vực
Trang 35nông thôn, cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục tốt hơn sẽ thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực nông thôn Nhờ đó mà có thể cung cấp cho nông nghiệp nguồn nhân lực có trình độ và kỹ năng qua đó thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp
Hệ thống cung ứng dịch vụ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu về các yếu tố vật tư
kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp như các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc tổng hợp, máy móc nông cụ, … và nhu cầu về các dịch vụ
tư vấn hay phổ biến áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới Sự phát triển và hoạt động
có hiệu quả của thị trường dịch vụ kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng trưởng nông nghiệp, từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và các ngành kinh tế khác ở nông thôn
1.3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Quy mô và chất lượng cơ sở hạ tầng bào đảm cho hoạt động kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng diễn ra thông suốt, nhanh, hiệu quả
Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm hạ tầng giao thông, hạ tầng thủy lợi, hạ tầng năng lượng, hạ tầng viễn thông… hay hạ tầng thương mại, hạ tầng y tế giáo dục… Cơ sở hạ tầng thường có thời gian hoạt động và phục vụ khá dài
Tuy nhiên việc quy mô và chất lượng cơ sở hạ tầng nông nghiệp tùy thuộc vào khả năng đầu tư rất lớn từ nhà nước vì bản thân nông nghiệp tự minh khó có thể tích lũy để đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng Nguồn đầu tư cho cơ sở hạ tầng thường rất lớn và giai đoạn thực hiện xây dựng khá dài Vì vậy luôn cần có sự hỗ trợ từ nhà nước
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam là một trong những chính sách nhằm huy động các nguồn lực của xã hội cho
Trang 36phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn Thực tế đã cho thấy những địa phương thực hiện tốt chương trình này cũng chính là nơi có sự phát triển nông nghiệp khá
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về thâm canh trong sản xuất, nông nghiệp
Ngay từ khi tái lập huyện, Khoái Châu chọn đẩy mạnh công tác khuyến nông để xây dựng các mô hình sản xuất, tạo hướng đột phá Nhờ đẩy mạnh công tác khuyến nông, từ năm 2014 đến 2018, toàn huyện có trên 1.000 mô hình làm ăn hiệu quả, với mức thu nhập trên 100 trăm triệu đến 1 tỷ đồng mỗi năm Sự phát triển kinh tế trang trại ở đây theo hướng tập trung đã hình thành được trên 500 trang trại theo tiêu chí mới của Bộ NN và PTNT, trong đó có
75 trang trại đạt mức thu từ 1 đến 3 tỷ đồng mỗi năm
Hiện nay, nông dân ở địa phương này đang canh tác trên 500 ha chuối tiêu hồng, trong đó có nhiều diện tích chuối tiêu hồng nông dân đã trồng xen lạc chiếm 40- 50% Đây là vùng bãi ven đê, thổ nhưỡng đất đai chủ yếu là cát pha, có thành phần cơ giới nhẹ, tơi, xốp nên thích hợp cao để phát triển các loại cây trồng như cây chuối tiêu hồng và cây lạc nên từ lâu nông dân các xã
Tứ Dân, Tân Châu, Đại Tập, Đông Ninh, Bình Kiều, Liên Khê… Cây lạc được trồng cùng với cây chuối tiêu hồng vào tháng 1, tháng 2 dương lịch, đến tháng 4, tháng 5 khi thời tiết nắng nóng, lá lạc phát triển che phủ kín mặt đất
sẽ hạn chế được sự bốc hơi nước để giữ ẩm cho cây chuối, hạn chế cỏ dại, giúp cây chuối sinh trưởng, phát triển tốt, không bị cháy lá, táp lá hoặc bị chết Việc trồng xen lạc và chuối hồng sẽ có tác dụng tiết kiệm chi phí khi chăm bón cho lạc thì cũng chăm bón cho cây chuối Do đặc tính của cây lạc, đây là loại cây họ đậu nên có thể bổ sung lượng đạm cho cây chuối Các giống lạc trồng xen thường là các giống mới như L18, L14 cho năng suất cao
Trang 37thay thế các giống lạc cũ năng suất thấp, dễ nhiễm bệnh Lạc trồng xen nếu được chăm sóc tốt thì cho năng suất cao không thua kém lạc trồng thâm canh
Vụ xuân năm nay, lạc trồng xen chuối tiêu hồng cho năng suất khoảng 2,5- 3
tạ củ tươi/ sào, với giá bán hiện nay là 10.000 đồng/ kg, mỗi sào trồng lạc cho thu nhập 2,5- 3 triệu đồng Mỗi sào trồng được 90- 95 cây, cây chuối sinh trưởng, phát triển tốt, dự kiến trỗ vào trung tuần tháng 8 âm lịch nên sẽ cho thu hoạch đúng vào dịp Tết Nguyên đán Giá bán chuối tiêu hồng trong những dịp tết gần đây dao động ở mức 120- 150.000 đồng/ buồng, cho thu 11- 13,5 triệu đồng/ sào Như vậy, 1 sào lạc trồng xen chuối tiêu hồng có thể cho tổng thu nhập là 13,5- 16,5 triệu đồng
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đặc biệt là đưa mô hình trồng lạc xen chuối tiêu hồng vào áp dụng trên vùng đất bãi là hướng đi đúng đắn mang lại hiệu quả kinh tế cao giúp bà con nông dân xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giàu Trong những năm qua, huyện luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giống các loại cây này và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho bà con nông dân, đến nay, đã hình thành được những vùng xen canh trồng lạc và chuối tiêu hồng có quy mô, diện tích tương đối ổn định Để mô hình này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững, người dân của huyện sau khi thu hoạch lạc nên ủ dây lạc làm phân xanh bón lại cho chuối nhằm vừa hoàn trả chất dinh dưỡng cho đất, vừa tận dụng phân bón thân thiện với môi trường
Nhờ xác định được định hướng phát triển nông nghiệp phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và tập quán canh tác của địa phương luôn đem lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp Mô hình sản xuất theo hình thức trồng lạc xen chuối tiêu hồng đã cho phép tận dụng được quỹ đất mà còn giúp người dân tận dụng được nguồn phân hữu cơ vi sinh bón cho chuối, tiết kiệm được chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây trồng Nếu biết áp dụng các biện pháp xen canh hợp lý như trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho
Trang 38người nông dân
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa về cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
Ở tỉnh Thanh Hóa, Huyện Yên Định với 31.000 ha đất nông nghiệp Ở đây nông dân chủ yếu gieo trồng lúa, rau màu, một số cây hàng hóa xuất khẩu Trong tổng diện tích này, Hiện đã có 5.500 ha cây trồng hàng hóa của nông dân ở đây đã ký kết được hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến nên diện tích canh tác nông nghiệp mang tính tự phát không có đầu ra chủ động còn không nhiều
Thường thì người dân ở nhiều địa phương do giá trị thu được từ lúa thấp nên họ sản xuất lúa để ăn và phục vụ chăn nuôi Nhưng người nông dân
ở Yên Định lại chuyên sản xuất lúa thương phẩm để bán với diện tích khoảng
3000 ha Điều này có được là do chính quyền địa phương đã định hướng và
hỗ trợ cho các xã chỉ đạo nông dân chú trọng phát triển các giống lúa chất lượng cao Tuy năng suất các giống lúa chất lượng cao thấp hơn các giống lúa lai đang được phát triển khắp cả nước, song giá trị canh tác lại lớn hơn do có giá cao 550 ha chuyên sản xuất giống lúa lai F1, 400 ha ớt, 200 ha sản xuất giống ngô lai F1, nhiều diện tích măng tây, trồng hoa, rau màu đang cho thu hoạch từ 130 đến 300 triệu đồng/ha/năm Đơn cử như canh tác dưa chuột xuất khẩu tại các xã: Yên Trung, Yên Bái, Định Tường, Yên Tâm , nông dân có thu nhập tới 240 triệu đồng/ha/năm Việc phát triển sản xuất trồng cây măng tây và các mô hình trồng rau theo mô hình nhà lưới cũng đang phát triển mạnh và hiệu quả tại xã Yên Phong, Định Tường, cho hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay, gần 100% diện tích đất nông nghiệp của huyện đã được cày, bừa bằng máy Các khâu vận chuyển vật tư nông nghiệp, thu hoạch lúa cũng
cơ bản được cơ giới hóa (CGH) Hiện, toàn huyện có khoảng 5.000 máy làm đất các loại, khoảng 90 máy gặt đập liên hợp và khoảng 1.000 máy vò lúa Yên Định cũng chính là huyện có số máy cấy nhiều nhất tỉnh với 12 máy hiện
Trang 39đại có xuất xứ từ Nhật Bản Các cơ sở sản xuất mạ khay lớn bậc nhất tỉnh đều phân bố trên địa bàn các xã: Yên Thái, Định Tường, Định Tân, Định Hòa Đó chính là điều kiện để người làm ruộng trên địa bàn huyện thay đổi phương thức cấy thủ công bằng cấy máy
Nhờ máy móc, nhiều ruộng lúa vừa thu hoạch buổi sáng, buổi chiều đã thành nơi gieo trồng cây vụ đông Tại Định Hòa, việc dồn điền, đổi thửa đã được triển khai từ nhiều năm qua Đa phần các gia đình ở đây chỉ còn một thửa ruộng, đó chính là tiền đề để đưa CGH vào đồng ruộng mà chính quyền xã đã nhận thức và đi trước một bước so với nhiều địa phương Từ năm 2015, địa phương được Công ty CP Công nông nghiệp Việt Mỹ tư vận và triển khai mô hình CGH đồng bộ Toàn bộ các khâu canh tác lúa, từ cày bừa, gieo hạt, làm
mạ khay, phun thuốc trừ sâu đến thu hoạch, vận chuyển về nhà đều được thực hiện bằng máy Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp của Định Hòa đã trở thành hình mẫu để nhiều địa phương trong tỉnh đến tham quan, nhân rộng
Từ việc áp dụng CGH, chi phí trong canh tác giảm, năng suất cây trồng lại tăng khiến hiệu quả được nâng cao Đơn cử như việc đưa máy cấy vào đồng ruộng thay thế cấy tay truyền thống lại chính là giải pháp tiết kiệm chi phí, giải phóng sức lao động cho bà con nông dân bởi thuê 2 lao động (tiền công từ 300 đến 400.000 đồng/ngày) mới hoàn thành cấy 1 sào lúa, trong khi máy cấy chỉ cần khoảng 10 phút với tiền thuê 150.000 đồng Cấy máy có mật
độ thưa, lại đều, khiến lúa đẻ nhánh mạnh hơn, năng suất cao hơn
Hiện nay, huyện Yên Định đã đạt được năng suất lúa trung bình gần 8 tấn/ha, mức năng suất này là tương đương với năng suất của các tỉnh trọng điểm lúa của khu vực Đồng bằng Sông Hồng Mô hình sản xuất nông nghiệp theo CGH thực sự đã và đang góp phần vào sự thành công của nông nghiệp Yên Định
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN MINH HÓA
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN MINH HÓA
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính cấp xã (15 xã và 1 thị trấn) có hệ thống giao thông tương đối phát triển, đặc biệt có đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 12A nối cảng nước sâu Vũng Áng - Hòn La qua cửa khẩu quốc tế Cha
Lo với nước bạn Lào - vùng Đông Bắc Thái Lan Đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế giữa các địa phương, với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế đặc biệt là các nước Lào, Thái Lan
để đẩy nhanh phát triển kinh tế trong tương lai
b Địa hình đất đai
Nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, Huyện này có địa hình dốc dần từ Tây sang Đông Diện tích đai chủ yếu là đồi núi, diện tích của đồi núi chiếm hơn 90% diện tích, diện tích Diện tích đất bằng ít và chủ yếu nằm dọc theo sông, suối hoặc các thung lũng hẹp bị chia cắt bởi dãy núi đá vôi hoặc núi đất
Do địa hình như vậy nên đất đai phần lớn là kém chất lượng Kèm với