PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Rễ củ Hà thủ ô đỏ (Radix Fallopiae multiflorae), họ Rau răm (Polygonaceae) đạt tiêu chuẩn DĐVN IV.
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Phòng thực hành Bào chế – Công nghiệp Dược, phòng thực hành Dược liệu trường Đại học Tây Đô
Xưởng sản xuất viên nén Công ty cổ phần Dược Phẩm Phương Nam.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
NGUYÊN VẬT LIỆU – TRANG THIẾT BỊ
Thuốc thử, dung môi, hoá chất: Ethylacetat, methanol, ethanol, ether ethylic, acid hydroclorid, nước cất
Bảng 3.1 Các tá dược được sử dụng
STT Tên nguyên liệu Xuất xứ
3 Tinh bột lúa mì Pháp
5 Sodium starch glycolat Đài Loan
8 Cenlulose vi tinh thể (MCC) Đài Loan
Bảng 3.2 Trang thiết bị sử dụng trong nghiên cứu
STT Tên thiết bị Xuất xứ
1 Bình ngấm kiệt Việt Nam
2 Bản sắc ký Silicagel F254 Đức
3 Bếp cách thủy Trung Quốc
4 Bình hút ẩm Việt Nam
6 Cân phân tích OHAUS Mỹ
7 Cân kỹ thuật OHAUS Mỹ
8 Máy sấy ẩm hồng ngoại OHAUS Mỹ
9 Máy xay nguyên liệu Trung Quốc
10 Máy đo độ tan rã Phamatest Đức
12 Máy dập viên xoay tròn Ấn Độ
14 Tủ sấy Shanghai Fengling Trung Quốc
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Xác định phần trăm chất chiết được trong dược liệu theo DĐVN IV
Cân chính xác 4,000 g bột dược liệu cỡ nửa thô vào bình nón 250 ml, sau đó thêm 100,0 ml ethanol 30 % và đậy kín Để yên 1 giờ, sau đó đun cách thủy dưới hồi lưu trong 1 giờ, để nguội và cân lại để xác định khối lượng Bổ sung ethanol 30 % để bù đắp khối lượng bị giảm, rồi lọc qua phễu lọc khô vào bình hứng khô Cuối cùng, lấy 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân bì trước và cô trong cách thủy đến cắn khô, sau đó sấy cắn thu được.
Nung mẫu ở 105 độ C trong 3 giờ, sau đó để nguội trong bình hút ẩm trong 30 phút Tiến hành cân nhanh để xác định khối lượng cắn và tính phần trăm lượng chất chiết được từ nước dựa trên khối lượng dược liệu khô.
3.5.1.2 Theo dung môi sử dụng
Cân 4.000 g bột dược liệu thô vào bình nón 250 ml, thêm 100,0 ml dung môi và đậy kín Sau khi xác định khối lượng, để yên 1 giờ và đun cách thủy dưới hồi lưu trong 1 giờ Để nguội, cân lại bình nón và bổ sung dung môi để đạt khối lượng ban đầu, sau đó lọc qua phễu lọc khô vào bình hứng khô Lấy 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân bì, cô trong cách thủy đến cặn khô, rồi sấy ở 105°C trong 3 giờ Để nguội trong bình hút ẩm 30 phút và cân nhanh để xác định khối lượng cặn Tính phần trăm lượng chất chiết được bằng nước so với dược liệu khô (Dược điển Việt Nam IV, 2009).
3.5.2 Điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ
3.5.2.1 Lựa chọn dung môi và phương pháp chiết
Lựa chọn dung môi chiết dựa trên kết quả chấm sắc ký lớp mỏng:
Cân 20 g dược liệu khô và cho vào bình nón nút mài 250 ml, sau đó thêm dung môi cho ngập mặt dược liệu Đun ở 60 độ C trong 45 phút, rồi lọc qua bông Lấy 20 ml dịch lọc và cô trên bếp cách thủy đến khi còn khoảng 1 ml Cuối cùng, đem dịch lọc đã cô chấm sắc ký trên bản mỏng silicagel F254.
Dung môi chiết được sử dụng để thử nghiệm là nước, ethanol 20 % và ethanol 40 % Phương pháp sắc ký lớp mỏng(SKLM):
- Bản mỏng: Silica gel G đã hoạt hóa ở 110 o C trong 1 giờ
- Dung môi khai triển: Ethylacetat – methanol – nước (100 : 17 : 13)
Để chuẩn bị dung dịch thử, lấy 0,25 g bột dược liệu và đun cách thủy với 20 ml ethanol 96% trong 30 phút Sau khi để nguội, lọc dung dịch và để bay hơi đến cắn khô Tiếp theo, thêm vào 10 ml nước và 1 ml dung dịch acid hydrochloric 10%, đun cách thủy trong 30 phút, để nguội và lắc với 20 ml ether ethylic hai lần Cuối cùng, dịch ether được bay hơi còn khoảng 1 ml để sử dụng làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu được pha chế bằng cách hòa tan 0,1% emodin trong ethanol 96% Trong trường hợp không có các chất đối chiếu, có thể sử dụng 0,25 g bột Hà thủ ô đỏ làm mẫu chuẩn và chiết xuất tương tự như dung dịch thử.
Để tiến hành, chấm riêng biệt 5 l dung dịch thử và dung dịch đối chiếu lên bản mỏng Sau khi triển khai, để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng và phát hiện các vết dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm cùng với hơi amoniac Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, các vết phải có màu sắc và giá trị Rf tương ứng với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (Dược điển Việt Nam IV, 2009).
Dựa trên kết quả khảo sát dung môi chiết, việc lựa chọn phương pháp chiết xuất dược liệu phù hợp là rất quan trọng Một số phương pháp chiết xuất được khuyến nghị cho hai loại dung môi nước và ethanol nồng độ thấp bao gồm: hầm, sắc, và phương pháp ngấm kiệt – ngâm nhỏ giọt.
3.5.2.2 Lựa chọn tá dược điều chế cao khô
Dựa theo kỹ thuật chung điều chế cao khô (Dược điển Việt Nam IV, 2009), tiến hành điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ theo sơ đồ sau:
Dược liệu đã xử lý Ethanol 40 % chia thô làm ẩm ngâm lạnh 24 giờ
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình điều chế cao khô
Để tiến hành chiết xuất dược liệu, cân 200 g dược liệu khô có kích thước bột thô cho vào bình bercher 1.000 ml, sau đó thêm ethanol 40% ngập mặt dược liệu và để yên trong 1 giờ Tiếp theo, cho dược liệu đã ẩm vào bình ngấm kiệt, không nén chặt, và thêm ethanol 40% ngập 2–4 cm, ngâm lạnh trong 24 giờ Rút dịch chiết với tốc độ 1–3 ml/phút, đồng thời thêm dung môi để duy trì lớp dung môi trên bề mặt dược liệu Tổng lượng dung môi sử dụng là 9 lần so với khối lượng dược liệu Cuối cùng, cô dịch chiết trên bếp cách thủy không quá 70°C cho đến khi thu được khoảng 70 g cao đặc.
Lactose, tinh bột bắp và tinh bột mì được sấy ở nhiệt độ 60°C trong 2 giờ Sau đó, khoảng 6g cao đặc được cân chính xác vào chén sứ Cao đặc được trộn đều với tá dược để tạo thành khối dẻo, sau đó chia nhỏ và tiếp tục sấy ở nhiệt độ 60°C trong 48 giờ.
Bảng 3.3 Tỷ lệ tá dược điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ
Lactose Tinh bột lúa mì Tinh bột bắp Khối lượng tá dược
Mỗi mẫu tá dược thực hiện3 lần, lấy kết quả trung bình Dựa vào kết quả độ ẩm chọn loại tá dược phối hợp để chế thành cao khô
Kiểm soátmột số tính chất của cao khô:
Để xác định độ ẩm của cao khô, sử dụng máy sấy ẩm hồng ngoại Ohaus Cân khoảng 3 g cao khô và nhẹ nhàng trải đều trên khây thành lớp mỏng không quá 2 mm Ghi nhận độ ẩm sau khi máy ngừng hoạt động, thực hiện 3 lần cho mỗi mẫu và lấy kết quả trung bình, tiến hành với 3 mẫu.
Phương pháp sắc SKLM sử dụng mẫu cao khô đã sấy để chấm sắc ký lớp mỏng, nhằm kiểm tra ảnh hưởng của tá dược đối với dịch chiết Hà thủ ô đỏ ban đầu.
3.5.3 Điều chế viên nén Hà thủ ô đỏ
3.5.3.1 Nghiên cứu công thức bào chế viên nén
Dựa vào khối lượng dược liệu sử dụng cho một ngày là 6 – 12 g (Dược điểnViệt Nam
IV, 2009)và khối lượng chất chiết được từ dược liệu từ đó suy ra lượng cao khô cần sử dụng cho một ngày và khối lượng của viên nén
Cỡ lô nghiên cứu 2000 viên cho 3 công thức
Bảng 3.4.Công thức bào chế viên nén Hà thủ ô đỏ
Thành phần Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3
Cao khô Hà thủ ô đỏ 70,0 % 70,0 % 70,0 %
Talc 1,0 % 1,0 % 1,0 % trộn 5 phút trộn 5 phút trộn 5 phút
Cao khô Hà thủ ô đỏ
Hình 3.2.Sơ đồ qui trình bào chế viên nén Hà thủ ô đỏ
3.5.3.2 Kiểm soát bán thành phẩm
Để xác định độ ẩm, sử dụng máy sấy ẩm hồng ngoại Ohaus, quy trình thực hiện tương tự như khi kiểm soát độ ẩm của cao khô Mỗi mẫu được thử nghiệm 3 lần để lấy kết quả trung bình, và quy trình này được thực hiện với 3 mẫu khác nhau.
- Định tính: Bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng:
Bản mỏng: Silica gel G đã hoạt hóa ở 110 o C trong 1 giờ
Dung môi khai triển: Ethylacetat – methanol – nước (100 : 17 : 13)
Dung dịch thử được chuẩn bị bằng cách lấy 0,25 g bột dược liệu và đun cách thủy với 20 ml ethanol 96% trong 30 phút Sau khi để nguội, dung dịch được lọc và bay hơi đến cắn khô Tiếp theo, thêm 10 ml nước và 1 ml dung dịch acid hydrochloric 10%, đun cách thủy trong 30 phút, để nguội và lắc với 20 ml ether ethylic hai lần Cuối cùng, dịch ether được bay hơi để thu được khoảng 1 ml dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu được tạo ra bằng cách sử dụng 0,25 g bột Hà thủ ô đỏ (mẫu thử) và chiết xuất tương tự như dung dịch thử Cách tiến hành bao gồm việc chấm riêng biệt 5 l dung dịch thử và dung dịch đối chiếu lên bản mỏng Sau khi triển khai, bản mỏng cần được để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng, sau đó phát hiện các vết dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 365 nm và hơi amoniac Trên sắc ký đồ của dung dịch thử, các vết phải có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
XÁC ĐỊNH PHẦN TRĂM CHẤT CHIẾT ĐƯỢC TRONG DƯỢC LIỆU
Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 30 % trong dược liệu được trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1.Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 30 %
STT Khối lượng mẫu đem chiết (g)
Khối lượng chất chiết được (g)
Phần trăm chất chiết được (%)
4.1.2 Theo dung môi sử dụng
Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 40 % trong dược liệu được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2.Kết quả khảo sát lượng chất chiết được với dung môi ethanol 40 %
STT Khối lượng mẫu đem chiết (g)
Khối lượng chất chiết được (g)
Phần trăm chất chiết được (%)
Theo kết quả khảo sát, dược liệu đem chiết đạt chỉ tiêu phần trăm chất chiết được theo DĐVN IV (Không ít hơn 20 %, tính theo dược liệu khô).
ĐIỀU CHẾ CAO KHÔ HÀ THỦ Ô ĐỎ
4.2.1 Lựa chọn dung môi và phương pháp chiết
Nghiên cứu về cao chiết Hà thủ ô đỏ cho thấy ethanol và nước là những dung môi có hiệu quả dược lý cao Đề tài đã khảo sát và lựa chọn dung môi chiết xuất bao gồm nước, ethanol 20% và ethanol 40% (Ngô Văn Thu và ctv, 2011) Kết quả lựa chọn dung môi chiết dựa trên phương pháp chấm sắc ký lớp mỏng, được trình bày trong hình 4.1.
Hình 4.1.Kết quả sắc ký đồ dịch chiết Hà thủ ô đỏ Trong đó:
Vết C: Dược liệu thử nghiệm (do không có mẫu chuẩn)
Vết T: Dược liệu thử nghiệm
Kết quả sắc đồ chỉ ra rằng dung môi ethanol 40% tạo ra dịch chiết với nhiều vết tương ứng và có giá trị Rf tương đương với Rf của dược liệu chuẩn Vì vậy, ethanol 40% được lựa chọn làm dung môi chiết xuất.
Dung môi ethanol 40% có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm khả năng hòa tan các nhóm chất cần thiết trong Hà thủ ô đỏ một cách chọn lọc Ngoài ra, dung môi này còn giúp bảo quản sản phẩm, ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc Với nhiệt độ sôi thấp, ethanol 40% cho phép cô đặc nhanh ở nhiệt độ thấp, bảo vệ dược chất hiệu quả Hơn nữa, dung môi này phổ biến, giá thành rẻ và ít độc hại, là lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng trong ngành dược.
Phương pháp chiết ngấm kiệt – ngâm nhỏ giọt được lựa chọn vì phù hợp với dung môi và điều kiện phòng thí nghiệm, cho phép chiết xuất nhiều hoạt chất từ dược liệu mà chỉ tốn ít dung môi.
Kết Luận: Dựa vào kết quả thực nghiệm ở trên, đề xuất phương pháp chiết cho Hà thủ ô đỏ:
- Phương pháp chiết: Phương pháp ngấm kiệt – ngâm nhỏ giọt
- Độ mịn dược liệu: Bột thô
- Tỷ lệ dung môi và dược liệu (tỷ lệ DM/DL): 9/1
Phương pháp ngấm kiệt và ngâm nhỏ giọt với dung môi ethanol 40% từ bột dược liệu đã tạo ra dịch chiết có màu nâu đen và mùi thơm đặc trưng của Hà thủ ô đỏ.
Hình 4.2 Dịch chiết Hà thủ ô đỏ
4.2.2 Lựa chọn tá dược điều chế cao khô
Cô dịch chiết trên bếp cách thủy ở 70 o C thu được khối cao đặc sệt như hình 4.3:
Hình 4.3 Cao đặc Hà thủ ô đỏ
Phối hợp cao đặc với ba loại tá dược là lactose, tinh bột lúa mì và tinh bột bắp đã được thực hiện để khảo sát điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ, với kết quả được trình bày trong bảng 4.3.
Bảng 4.3.Kết quả khảo sát tá dược điều chế cao khô
Lactose Tinh bột lúa mì
Thể chất cao sau khi trộn Độ ẩm sau sấy
Hình 4.4.Cao đặc sau khi trộn với các tá dược Nhận xét:
Khi trộn cao đặc với lactose, tinh bột mì và tinh bột bắp, thể chất cao tạo thành có nhiều khác biệt:
Cao trộn với lactose và tinh bột mì vẫn giữ được độ dẻo, trong khi khi trộn với tinh bột bắp, cao sẽ tạo thành khối đặc cứng Khi sấy ở cùng một nhiệt độ và thời gian, mẫu cao trộn với tinh bột bắp khô nhanh hơn, đạt độ ẩm dưới 5% và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.
Lập lại thí nghiệm 3 lần vẫn cho kết quả tương tự
Vì vậy chọn tinh bột bắp làm tá dược để điều chế cao khôvà chọntỷ lệ sử dụng là
Kết quả sắc ký đồ của cao khô Hà thủ ô đỏ điều chế với tinh bột bắp cho thấy tỷ lệ tá dược độn không vượt quá 30%, nhằm hạn chế hàm lượng dược liệu trong sản phẩm Hình 4.3 minh họa rõ nét kết quả này.
Hình 4.5.Kết quả sắc ký đồ cao khô Hà thủ ô đỏ Trong đó:
Vết C: Dược liệu Hà thủ ô đỏ
Vết T: Cao khô Hà thủ ô đỏ
Sắc ký đồ cho thấy vết cao khô điều chế với tinh bột bắp có màu sắc và Rf tương đương với vết dược liệu đối chiếu ban đầu, chứng tỏ rằng cao khô này vẫn giữ được thành phần các chất chiết so với dược liệu ban đầu.
Tiến hành điều chế cao khô theo sơ đồ hình 3.3.1 và thu được lượng cao khô theo bảng 4.4:
Bảng 4.4.Kết quả khảo sát lượng cao khô chiết từ dược liệu
STT Khối lượng dược liệu khô (g)
Lượng dung môi chiết suất (ml)
BÀO CHẾ VIÊN NÉN HÀ THỦ Ô ĐỎ
4.3.1 Nghiên cứu công thức bào chế viên nén
Phương pháp dập thẳng được sử dụng để bào chế viên nén từ cao khô Hà thủ ô đỏ kết hợp với các tá dược thường dùng, nhằm khắc phục nhược điểm dễ bị ẩm do tiếp xúc với không khí Để đảm bảo người sử dụng đạt nồng độ điều trị theo quy định của Dược điển Việt Nam IV mà không phải uống quá nhiều thuốc trong một ngày, tỷ lệ cao khô trong công thức được lựa chọn là 70% Việc chọn tá dược nhằm mục đích giúp viên nén rã nhanh và hòa tan hoạt chất hiệu quả Dựa trên kết quả nghiên cứu chiết xuất, đề tài đã xây dựng và khảo sát ba công thức cho một viên nén.
Để đảm bảo độ chắc và độ rã tốt cho sản phẩm cao khô, cần lựa chọn các tá dược phù hợp như aerosil, magnesium stearate, talc và tinh bột bắp, trong đó tinh bột bắp được chế biến đặc biệt cho cao khô, nhằm hạn chế khả năng hút ẩm.
Nghiên cứu cũng đã khảo sát tỷ lệ sử dụng hai tá dược avicel và DST nhằm xác định công thức tối ưu để viên nén đạt tiêu chuẩn chất lượng theo DĐVN IV.
4.3.2 Kiểm soát bán thành phẩm
Bột hoàn tất của 3 công thức có độ trơn chảy tốt, có một số tính chất sau:
- Cảm quan: Bột màu nâu, có mùi đặc trưng
Kết quả sắc ký đồ bột hoàn tất gồm cao khô với các tá dược được trình bày trong hình 4.6
Hình 4.7 Kết quả sắc ký đồ bột hoàn tất Hà thủ ô đỏ Trong đó:
Vết C: Dược liệu Hà thủ ô đỏ
Vết T: Bột hoàn tất Hà thủ ô đỏ và tá dược
Sắc ký đồ cho thấy vết bột hoàn tất có màu sắc và Rf tương đương với vết dược liệu đối chiếu ban đầu, cho thấy bột hoàn tất Hà thủ ô đỏ vẫn giữ được thành phần các chất chiết so với dược liệu đối chiếu.
4.3.3 Kiểm soát thành phẩm viên nén
Tiến hành dập viên theo phương pháp dập thẳng và sử dụng tỉ lệ tá dược theo 3 công thức cho kết quả viên nén như các hình sau:
Hình 4.8 Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 1
Hình 4.9 Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 2
Hình 4.10 Viên nén Hà thủ ô đỏ theo công thức 3
Bảng 4.5.Kết quả khảo sát tính chất viên nén
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 Tính chất Viên màu nâu trắng, lành lặn, nhẵn bóng, đồng nhất
Viên màu nâu trắng Viên bong mặt
Viên màu nâu trắng, lành lặn, nhẵn bóng, đồng nhất Đường kính
Bảng 4.6.Kết quả khảo sát đồng đều khối lượng viên nén
Kết quả khảo sát cho thấy công thức 1 tạo viên nén cứng và đẹp nhưng có độ rã không đạt, trong khi công thức 2 cho viên nén rã tốt nhưng dễ bong mặt khi ra khỏi cối Nguyên nhân thường do khối không khí trong hạt bị nén mạnh không thoát ra, tạo thành lớp đệm không khí, thường xảy ra khi có quá nhiều bột mịn hoặc khoảng cách giữa chày và cối quá nhỏ Ngoài ra, hiện tượng này cũng có thể do thiếu tá dược trơn hoặc hàm ẩm của hạt quá cao Để khắc phục, có thể tăng lượng tá dược dính, thêm tá dược dính khô như tinh bột tiền gelatin hóa, PVP, hoặc gum arabic, và thay đổi tỷ lệ hoặc tá dược trơn bóng.
- Cả 3 công thức đều đạt chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã điều chỉnh tỷ lệ của tá dược rã Sodium starch glycolat và tá dược dính avicel 101, cùng với tỷ lệ tá dược công thức 3, nhằm đạt được viên nén đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Hình 4.11.Kết quả sắc ký đồ viên nén Hà thủ ô đỏ Trong đó:
Vết C: Dược liệu Hà thủ ô đỏ
Vết T: Viên nén Hà thủ ô đỏ
Sắc ký đồ cho thấy vết viên nén có màu sắc và hệ số Rf tương đương với vết dược liệu đối chiếu ban đầu, chứng tỏ rằng viên Hà thủ ô đỏ vẫn giữ được các thành phần chất chiết so với dược liệu đối chiếu.
- Sử dụng phương pháp dập thẳng để bào chế viên nén Hà thủ ô đỏ
- Phối hợp các tá dược với cao khô Hà thủ ô đỏ theo công thức 3 cho viên nén đạt tiêu chuẩn theo Dược điển Việt Nam IV
Cao khô cần được bảo quản trong túi nhựa hoặc túi nhôm kín để đảm bảo chất lượng Tất cả các bước như cân, tán nghiền và rây trộn nên được thực hiện nhanh chóng trong một không gian kín.
- Trước khi trộn cao khô với tá dược cần lưu ý cao khô sau khi sấy, được nghiền, rây qua lưới 1 mm
- Khi dập viên các công thức được tính cho 700 viên mỗi công thức (tương đương với
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trong quá trình thực hiện khóa luận với thời gian hạn chế, mục tiêu tổng quát đã được đạt được là điều chế viên nén chứa cao Hà thủ ô đỏ Cụ thể, cao lỏng Hà thủ ô đỏ đã được điều chế thành công bằng cách lựa chọn dung môi chiết là ethanol 40% thông qua phương pháp ngấm kiệt.
Lựa chọn tinh bột bắp để điều chế cao khô Hà thủ ô đỏ
Bào chế viên nén chứa cao Hà thủ ô đỏ: Xây dựng công thức bào chế viên nén ĐỀ NGHỊ
Trong khuôn khổ của khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, nghiên cứu về cao khô và viên nén Hà thủ ô đỏ chỉ đạt kết quả trên quy mô thí nghiệm nhỏ Để có thể áp dụng vào sản xuất, cần tiến hành nghiên cứu sản xuất thử nghiệm trên quy mô lớn hơn nhằm hoàn thiện quy trình sản xuất với trang thiết bị của xưởng GMP, đảm bảo chế phẩm đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của Bộ Y Tế.
Nếu đề tài được quan tâm và tiếp tục nghiên cứu, đề nghị thực hiện một số việc:
Khảo sát các tá dược có khả năng độn trong quá trình sản xuất cao khô nhằm giảm thiểu lượng tá dược sử dụng và tăng hàm lượng dược liệu.
Kiểm soát, khảo sát các thông số tính chất cơ lý của khối bột hoàn tất để giúp giải thích và khắc phục sự cố khi dập viên
Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình bao phim với việc sử dụng dịch chiết Hà thủ ô đỏ trong thành phần dịch bao phim
Quy trình định lượng hoạt chất trong cao Hà thủ ô đỏ rất quan trọng để xác định liều lượng chính xác khi sử dụng dịch chiết Việc này giúp tăng hàm lượng hoạt chất, tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
1 Bộ Y tế (2009) Dược Điển Việt Nam IV Hà Nội tr.772-773 PL-1.20 PL-3.5 PL-5.4 PL-12.10
2 Đỗ Huy Bích (2006) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Tập 1 NXB Khoa học và kỹ thuật tr.884-888
3 Đỗ Tất Lợi (2013) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam NXB Y Học
4 Hoàng Ngọc Hùng,Vũ Chu Hùng (2006) Tá dược và chất phụ gia dùng trong dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm NXB Y học Hà Nội tr.164.tr.338.tr.371 tr 389.tr.523.tr.595.tr.607tr.620
5 Jin-KangZhang,Liu Yang(2012) Protective effect of tetrahydroxystilbene glucoside against hydrogen peroxide-induced dysfunction and oxidative stress in osteoblastic MC3T3-E1 European Jounal of Pharmacology p.31-37
6 Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa(2011) Bào chế và sinh dược học Tập 1 NXB Y học Hà Nội tr.221-229 tr.247-252 tr.257-269
7 Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa(2011) Bào chế và sinh dược học.Tập 2 NXB Y học Hà Nội tr.168-216 tr.222-235
8 Lê Thị Ánh (2007) Nghiên cứu chiết xuất và bào chế viên Giảo cổ lam Luận văn Dược sĩ đại học Khoa Dược Trường đại học Dược Hà nội
9 Minjiang Wang, Vinh Hoa Zhao (2012) Lipid regulation effects of Polygoni Multiflori Radix, its processed products and its major substances on steatosis human liver cell line L02 Journal of Ethnopharmacology p.287-293
10 Ngô Vân Thu, Trần Hùng(2011) Dược liệu học.Tập 1 Nhà xuất bản Y Học
11 Từ Minh Koóng (2007) Kỹ thuật sản xuất dược phẩm Tập 3 Nhà xuất bản Y Học Hà Nội.tr.883-885
12 Võ Văn Chi(2012) Từ điển cây thuốc Việt Nam Tập 1 NXB Y Học tr.537
13 Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (2014) Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc.Tập 1 NXB Y Học Hà Nội tr.153-180
14 Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Long (2014) Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc Tập 2 NXB Y Học Hà Nội tr.153-180
15 Wangen Wang,Yanran He(2014) In vitro effects of active components of Polygonum Multiflorum Radix on enzymes involved in the lipid metabolism Journal of Ethnopharmacology p.763-770
16 WenJuan Yao,WenJun Fan (2013) Proteomic analysis for anti-atherosclerotic effect of tetrahydroxystilbene glucoside in rats Biomedicine & Pharmacotherapy p.140-145
17 Xiaoquing Wu, Xiaozhen Chen (2012) Toxicity of raw and processed roots of Polygonum multiflorum Fitoterapia p.469-475
18 Ya Nan Sun, Long Cui (2013) Promotion effect of constituents from the root of Polygonum multiflorum on hair growth Bioorganic & Medicinal Chemistry Letters p.4801-4805
19 A thực phẩm (2017) Cao Hà thủ ô đỏ http://athucpham.com/hotdeal/cao/cao- ha-thu-o-do-binh-minh-209.html Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017
20 Công ty Domesco (2016) Viên Hà thủ ô đỏ http://www.domesco.com/c/ha- thu-o/ Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2017
21 Công ty D’Vi Beauty (2016) https://dvibeauty.com/cua-hang/dvi-beauty/dau- goi-ha-thu-o-320ml.html Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017
22 Huy Vu (2017) Trà Hà thủ ô đỏ http://tinhdauhoabuoi.com/tra-thao-duoc/tra- ha-thu-o-tui-loc-30-goi.html Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2017
23 N.Ha (2016) Cây Hà thủ ô đỏ http://camnangcaytrong.com/cay-ha-thu-o-do- cd56.html Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017
24 Sơn Anh (2016) Công dụng của Hà thủ ô đỏ http://dongamruou.vn/cong-dung- cua-ha-thu-o-do/ Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017
Phụ lục: Phiếu kiểm nghiệm dược liệu Hà thủ ô đỏ.