Đặc biệt là hoạt động tài trợ vốn của các NHTM, nhận thấy được sự cần thiết đó ngân hàng TMCP Đại Á đã và đang có những chính sách hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hội nhập kinh tế thế giới đã mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho lĩnh vực kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng phát triển mạnh mẽ hơn nữa, đồng thời với những cơ hội thuận lợi được mở ra thì cũng không ít những khó khăn
và thách thức xuất hiện Vì vậy mỗi quốc gia phải có những định hướng đúng đắn
về con đường phát triển của đất nước mình
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới cho thấy xuất khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Nhận thấy điều đó, chính phủ Việt Nam đăc biệt chú trọng hướng mạnh về xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, thay nhập khẩu bằng những mặt hàng sản xuất trong nước có hiệu quả
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần phải đa dạng hóa các mặt hàng, đồng thời phải xác định mặt hàng trọng tâm kết hợp với nâng cao chất lượng sản phẩm
Để làm được điều đó, với các doanh nghiệp không phải là điều đơn giản Vì phải có
sự đầu tư thích đáng về: công nghệ, quy trình sản xuất, máy móc thiết bị… Trong khi đó, vốn tự có của các doanh nghiệp không đủ để thực hiện được Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp một dấu chấm hỏi lớn là: “Vốn lấy từ đâu?”
Để giải quyết bài toán hóc búa này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Đảng và Nhà Nước Đặc biệt là hoạt động tài trợ vốn của các NHTM, nhận thấy được sự cần thiết
đó ngân hàng TMCP Đại Á đã và đang có những chính sách hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn
Qua thời gian học tập, rèn luyện và được tiếp cận với thực tiễn sinh động của
hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp, tôi nhận
thấy việc tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng này là rất thực tế và cần thiết Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp đến năm 2020”
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiện trạng hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp để đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát với 100 mẫu để làm cơ sở phân tích, đánh giá kết hợp với việc sử dụng các phương pháp như: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp lôgic biện chứng, phương pháp thu thập thông tin, phương pháp quan sát
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp
Vì đối tượng nghiên cứu hạn hẹp nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập
trung và đi sâu vào phân tích hiện trạng hoạt động cho vay xuất khẩu tại ngân hàng
và đề ra các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng TMCP
Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp
Chương 3: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu của ngân hàng
TMCP Đại Á – Chi nhánh Tam Hiệp
Ngoài ra, cuối bài luận văn còn có phần danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ
XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động “xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài nhằm thu lợi” trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sán phẩm hoặc dịch vụ ra khỏi biên giới của một quốc gia
“Hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa của thương nhận Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tài nhập và chuyển khẩu hàng hóa”
Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Những năm đầu sau chiến tranh, hậu quả mà nó để lại cho đất nước và con người Việt nam thật là nặng nề Việt nam trở thành một quốc gia có nền kinh tế trì trệ, kém phát triển theo chế độ tập trung bao cấp
Sau đó, thực hiện đường lối đổi mới và nhờ có đường lối đúng đắn của đảng
đã làm thay đổi diện mạo của nước ta, từng bước đưa nước ta trở thành nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế cùng phát triển trong khuôn khổ của pháp luật nhà nước Việt Nam…
Cho đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc Việt Nam đã có được một vị thế khá vững chắc trên thị trường quốc tế Bên cạnh việc
Trang 4ngày càng mở rộng quan hệ giao thương với các quốc gia trong khu vực và trên thế
giới, nước ta đã gắn kết hai nội dung đổi mới và hội nhập với nhau
Nhận thấy được để phát triển kinh tế đất nước thì chỉ có con đường là phải mở rộng quan hệ thương mại quốc tế Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định
mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiêu biểu là sự kiện Việt nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mang lại nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nước ta phát triển, đặc biệt là lấy xuất khẩu làm mũi nhọn của kinh tế đối ngoại
Việt nam đã tích cực thiết lập và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa nền kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thương của quốc gia
có vai trò rất quan trọng, to lớn đến sự phát triển kinh tế của quốc gia Chính hoạt động xuất khẩu đã đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt nam như sau:
Một là, xuất khẩu tạo nguồn ngọai tệ giải quyết nạn khan hiếm ngoại
tệ cho đất nước
Mấy năm vừa qua, sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 Việt nam đã từng bước đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu thông qua việc tăng xuất khẩu sẽ giúp cho đất nước thu về một lượng ngoại tệ khá phong phú, đáp ứng được các nhu cầu ngoại tệ của hoạt động nhập khẩu và trả các khoản nợ nước ngoài
Qua đó, góp phần giúp nhà nước tránh được nạn khan hiếm ngoại tệ, tạo một nguồn thu ngoại tệ dồi dào cho nền kinh tế Bên cạnh đó, tăng lượng dự trữ ngoại hối và cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia
Hai là, xuất khẩu góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước
Thông qua xuất khẩu, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng và càng cao của thế giới Nhiều ngành kinh tế mới dần dần xuất hiện, chú trọng vào những ngành sản xuất - kinh doanh có hàm lượng chất xám cao
Đồng thời, xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước tăng, số lượng sản phẩm và chất lượng ngày càng tăng, tạo công ăn việc làm cho nhân dân nhất là những lao động có trình độ thấp, giải quyết nạn thất nghiệp, từ đó nâng cao đời sống kinh tế cho nhân dân…
Trang 5Nhờ xuất khẩu mà đất nước có nguồn thu ngọai tệ dồi dào, là cơ sở cho hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại cũng như các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ diễn ra sôi động hơn
Ba là, xuất khẩu nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
Một quốc gia biết định hướng chiến lựơc xuất khẩu của mình một cách đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho quốc gia đó đưa hàng hóa của mình thâm nhập vào một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng phát triển -Thị trường thế giới Từ đó nâng cao được vị thế của quốc gia đối với các nước trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung, tạo cơ hội cho hợp tác đầu tư song phương, đa phương giữa Việt Nam và thế giới
Một ví dụ điển hình là Trung Quốc Hàng hóa của quốc gia này ở khắp mọi nơi trên Thế giới với đủ loại mẫu mã, giá cả và chất lượng phù hợp Cùng với khuyến khích xuất khẩu Trung Quốc thực hiện cơ chế đấu thầu xuất khẩu Chủ trương đấu thầu càng thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia và mang lại nhiều lợi ích Trung Quốc đã tự khẳng định bản thân bằng cách đã vượt qua Nhật Bản – siêu cường quốc kinh tế để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
Một là, cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu phát triển
Những năm vừa qua, các doanh nghiệp xuất khẩu việt nam đã được Đảng và chính phủ hết sức quan tâm Nhà Nước đã ban hành rất nhiều chính sách khuyến khích và ưu đãi cho các doanh nghiệp xuất khẩu phát triển như: Chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại, chính sách thuê đất…
Đặc biệt là “chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu” Tạo môi trường kinh tế pháp lý thuận lợi, đtôi lại nhiều cơ hội đầu tư góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt nam Thời gian gần đây, các cơ chế, chính sách của các Tổ chức tín dụng được sữa đổi thường xuyên để phù hợp với cơ chế thị trường
Chính vì sự nỗ lực thay đổi đó đã làm cho các hình thức tài trợ đối với doanh nghiệp xuất khẩu đã không ngừng được hòan thiện hơn giúp ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhiều hơn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính từ các NHTM,
Trang 6quỹ hỗ trợ phát triển, ngân hàng phát triển việt nam Để đảm bảo đủ điều kiện thực thi các dự án của bản thân doanh nghiệp và mang lại kết quả kinh doanh tốt hơn
Hai là, thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu
Những năm qua, mặc dù nhà nước rất quan tâm đến việc hỗ trợ xuất khẩu cho các doah nghiệp xuất khẩu Nhưng thực tế các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn còn gặp phải rất nhiều thách thức và khó khăn, đó chính là:
Các doanh nghiệp chưa có hàng xuất khẩu không được trợ cấp theo quy định, mặc dù doanh nghiệp đó có triển vọng xuất khẩu
Đối tượng được tài trợ chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do tiềm lực tài chính hạn chế, tài sản thế chấp
có hạn…nên thường không được tài trợ do không đủ điều kiện nhận tài trợ
Quá trình xét duyệt còn phức tạp nên các doanh nghiệp vẫn còn rất khó khăn
để tiếp cận được nguồn tài trợ xuất khẩu
1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
1.2.1 Lý luận tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu là các gói sản phẩm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu “Là việc chính phủ dành cho doanh nghiệp xuất khẩu những ưu đãi mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có được”
Tài trợ xuất khẩu cung cấp các giải pháp tài chính về vốn để mua sắm các thiết
bị lớn cho các khách hàng trên khắp thế giới thông qua các tổ chức Tín dụng xuất khẩu (Export Credit Agencies – ECA)
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việc cho vay, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thu mua, sản xuất gia công hàng xuất khẩu
1.2.2 Khái niệm tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là một hình thức tài trợ thương mại, kì hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ
là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ xuất khẩu là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng
Trang 7Nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu bao gồm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy
tờ liên quan để doanh nghiệp xuất khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa Giúp cho nhà xuất khẩu có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính chất tài trợ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương Đối với bên xuất khẩu đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu
để sản xuất, đầu tư nâng cao chất lương sản phẩm dịch vụ xuất khẩu…hoặc giai đoạn bảo hành, bảo trì đối với các dự án xuất khẩu máy móc hoặc xây dựng cơ xưởng ở nước ngoài
1.2.3 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu
Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam
Đối tượng tài trợ xuất khẩu là những nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu), nhất là đối với những khách hàng là các tổ chức xuất khẩu lớn có uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường
Khách hàng để nhận được tài trợ phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất khẩu
- Có tình hình tài chính lạnh mạnh, ưu tiên doanh nghiệp có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập
- Có uy tín trong ngành xuất khẩu, có thị trường xuất khẩu ổn định
Ban lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực điều hành và kinh nghiệm trong ngành hàng xuất khẩu
- Có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ngành phù hợp với quy định của ngành hàng và quốc gia nhập khẩu
- Có bảo lãnh của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với trách nhiệm trả nợ của
doanh nghiệp theo quy định của ngân hàng
- Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Trang 8- Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng
1.2.4 Vai trò tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Với hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và có sự cạnh tranh gay gắt, vai trò hỗ trợ của các ngân hàng thương mại là cực kỳ quan trọng
- Một là, hỗ trợ về nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu phát triển Doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu bổ sung động để mua hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất thành phẩm trước khi xuất khẩu Giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu không đánh mất cơ hội kinh doanh, từ chối các đơn hàng xuất khẩu chỉ vì lý do tài chính Đồng thời mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường Bên cạnh đó, còn mang lại một nguồn thu nhập: lãi và phí dịch vụ hấp dẫn cho ngân hàng
- Hai là, gia tăng thị phần hàng hóa của nước ta trên thị trường thế giới, nâng cao vị thế của hàng hóa Việt nam
- Ba là, khuyến khích và thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển đặc biệt là các ngành công nghiệp phụ trợ Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luôn đảm bảo sự cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế
- Bốn là, đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết bị và khoa học công nghệ trong công nghiệp sản xuất
- Năm là, hoạt động xuất khẩu góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Tóm lại: Các ngân hàng không ngừng hỗ trợ về mặt tài chính (cấp tín dụng) để
hoàn tất nghĩa vụ thanh tóan và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, đảm bảo các quá trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đồng thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với những hoạt động đó
Với những hợp đồng xuất khẩu có giá trị lớn và vừa, vốn lưu động của khách hàng thường là không đủ để thực hiện hợp đồng, họ sẽ nhờ đến nguồn vốn của ngân hàng thông qua việc tài trợ Ngân hàng khi đó sẽ vừa đóng vai trò ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu, vừa là ngân hàng tài trợ cho việc thực hiện hợp đồng Điều này đã đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia và điều quan trọng hơn là hoạt động
Trang 9tài trợ này đã thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa, mang lại một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước
1.2.5 Các hình thức tài trợ xuất khẩu (Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-TTg)
1.2.5.1 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn
Gồm ba phần chính: cho vay đầu tư trung và dài hạn, hỗ trợ lãi suất sau đầu
tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư
Trang 11Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn
(Nguồn: Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-T
Lãi suất cho vay
Đối tượng được
Dùng tài sản hình thànđảm bảo nợ vay
Đối tượng bảo lãnh
Điều kiện bảo lãnh
Mức bảo lãnh
Phí bảo lãnh
Trách nhiệm khi chủ đầu tư không trả được
nợ
Thời gian cho vay
Trang 12Thứ nhất, cho vay đầu tư trung và dài hạn
- Đối tượng cho vay
Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm
Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam mà phương
án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm
- Điều kiện cho vay
Thuộc đối tượng cho vay quy định ở trên
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư
Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy định
Chủ đầu tư có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
- Mức vốn cho vay
Dự án nhóm A thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án
Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến độ của dự án
- Lãi suất cho vay
Được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Thời hạn cho vay
Tối đa 10 năm
Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển
- Trả nợ vay
Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã
ký Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ:
Trang 13Khấu hao tài sản cố định hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản hình thành bằng vốn vay
Lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác của chủ đầu tư
Đến kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn
- Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay
Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác
Thứ hai, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
- Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm, nhưng chưa được vay ưu đãi đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước mà chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
- Điều kiện hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay theo hợp đồng tín dụng
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất đầu tư
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án
Bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Công thức xác định như sau:
Trang 14Thứ ba, bảo lãnh tín dụng đầu tư
- Đối tượng bảo lãnh
Các dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm, khi vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu bảo lãnh
- Điều kiện bảo lãnh
Thuộc đối tượng bảo lãnh tín dụng đầu tư, nhưng chưa được vay hoặc được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Đã được tổ chức tín dụng thẩm định dự án đầu tư và chấp thuận cho vay, có văn bản yêu cầu Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh
Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận bảo lãnh trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ chức tín dụng
- Trách nhiệm về tài chính khi chủ đầu tư không trả được nợ
Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã
ký thì:
Trang 15Tổ chức tín dụng cho vay vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển cùng chịu trách nhiệm ngang nhau về tài chính đối với khoản đã bảo lãnh
Chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền Quỹ Hỗ trợ phát triển trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 130% lãi suất đang vay của tổ chức tín dụng
Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ đồng thời theo tỷ lệ ngang nhau cho tổ chức tín dụng và Quỹ hỗ trợ phát triển
Trang 17Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tín dụng và hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
(Nguồn: Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-TT)
Thời gian
Bảo đảm
Hình
tượng
Mức bảo lãnh
Thời gian
Phí bảo lãnh
Trang 18Thứ nhất, cho vay ngắn hạn (kể cả cho vay đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thanh toán trả chậm đến 720 ngày)
- Các đối tượng được vay vốn ngắn hạn
Là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hóa gồm:
Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ
Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay vốn tín dụng đầu tư, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên ký được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất
- Điều kiện cho vay
Thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn nêu trên
Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ
Có hợp đồng xuất khẩu
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
- Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn
- Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng
Trường hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh mục mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Các hình thức cho vay
Một là, cho vay trước khi giao hàng
Các đơn vị được vay vốn ngắn hạn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất để thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 19Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì mức cho vay tối
đa bằng trị giá hàng hóa còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn
Hai là, cho vay sau khi giao hàng
Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ Hối phiếu hợp lệ: Là hối phiếu được đơn vị xuất khẩu Việt Nam ký phát đúng thông lệ quốc tế về hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với điều kiện của L/C đã được ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng nước ngoài
ký hậu chấp nhận thanh toán;
Mức cho vay: Tối đa bằng 90% trị giá hối phiếu hợp lệ
- Bảo đảm tiền vay
Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị giá tối thiểu 30% số vốn vay
Cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ hàng xuất để chứng minh cho việc vay vốn
Thứ hai, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Các đơn vị thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn
Được bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu), 10% trị giá hợp đồng (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng)
Thời hạn bảo lãnh theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ của đơn vị
Đơn vị được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng không phải trả phí bảo lãnh
Trường hợp Quỹ Hỗ trợ phát triển phải trả cho bên nhập khẩu số tiền đã bảo lãnh, đơn vị được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn ngắn hạn tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu
Tín dụng tài trợ XK là một lĩnh vực kinh doanh quốc tế của ngân hàng và
có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động XK của đất nước Phải chịu tác động của nhiều yếu tố và các yếu tố này
Trang 20vừa có thể có tác dụng thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XK, hoặc có thể sẽ hạn chế nó
Chính sách XK của Việt Nam trong thời kỳ này bao gồm: chính sách mặt hàng; chính sách thị trường; chính sách thuế; chính sách tỷ giá; chính sách hỗ trợ đầu tư; hỗ trợ giá; chính sách tự do hoá và bảo hộ mậu dịch
Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy hoạt động XK ngày càng phát triển kéo theo hoạt động tín dụng tài trợ XK được mở rộng và mang lại hiệu quả cao cho
cả ngân hàng và các doanh nghiệp XK Vì nếu như chính sách XK được định hướng một cách đúng đắn, phù hợp với tình hình kinh tế đất nước và tình hình biến động của khu vực và thế giới nhất là những biến động của thị trường hàng hoá, thì nó sẽ
mở ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XK những khả năng và cơ hội tốt trong việc mở rộng và tiếp cận thị trường quốc tế, nhận được sự tài trợ lớn từ các ngân hàng Các ngân hàng trong điều kiện này sẽ mở rộng được hoạt động tín dụng tài trợ XK đi đôi với an toàn và hiệu quả vì hầu hết các dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh XK của các doanh nghiệp có được định hướng tốt từ phía Chính phủ -
cơ sở đảm bảo tính khả thi cao Như vậy chính sách đối với hoạt động XK của Nhà nước có ảnh hưởng sâu, rộng và quyết định tới quy mô, hiệu quả tín dụng tài trợ XK của NHTM
Hai là, năng lực của doanh nghiệp XK
Ngân hàng chỉ có thể thực hiện khoản tín dụng của mình khi phát sinh nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp, tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó mỗi biểu hiện tốt hay xấu của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tín dụng thông qua cơ chế tác động của các mối quan hệ tín dụng
Trang 21Năng lực của các doanh nghiệp XK có thể được đánh giá trên các phương diện:
- Về khả năng tài chính: Thông qua các hệ số vốn tự có, hệ số nợ, khả năng sinh lợi cho biết tiềm lực tài chính của doanh nghiệp có lớn mạnh hay không Đây
là cơ sở ban đầu để ngân hàng quyết định có cấp tín dụng hay không và mức tín dụng đưa cho khách hàng là bao nhiêu
- Về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu khi có khả năng sản xuất ra các mặt hàng chất lượng cao, giá thành hợp lý, thoả mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của thị trường sẽ tạo lập được một vị trí nào đó trên thị trường quốc tế, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, có khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng cao và tạo lập quan hệ gắn
bó cùng phát triển giữa ngân hàng và doanh nghiệp Điều đó tác động tích cực đến
sự tăng trưởng tín dụng tài trợ XK
- Về trình độ quản lý và đạo đức kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp Đây
là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tình hình kinh doanh cùng với thái độ ý thức thanh toán của doanh nghiệp sẽ thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động tín dụng ngân hàng
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: Ngân hàng luôn cần biết chi tiết chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu là giúp doanh nghiệp có vốn để sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả, phù hợp với nhu cầu tín dụng và thời hạn của các khoản tín dụng để doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn trả nợ ngân hàng Mặt khác khả năng lập phương án kinh doanh khả thi thực tế và có tính thuyết phục cao cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng vv…
1.3.2 Các yếu tố thuộc về Ngân hàng
Khả năng cung ứng tín dụng của ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sức mạnh của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh:
- Đầu tiên phải nói tới vốn tự có của ngân hàng: Khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng đối với doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp từ vốn tự có Vốn tự có quá nhỏ sẽ hạn chế và khả năng huy động vốn để mở rộng cho vay và giới hạn tín dụng
Trang 22đối với một khách hàng Chính vì vậy ngân hàng khó đầu tư tín dụng vào các dự án lớn có tính khả thi cao, những dự án trung dài hạn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị mới hiện đại của doanh nghiệp
- Về năng lực điều hành kinh doanh trong kinh tế thị trường của ngân hàng: Thể hiện ở việc đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ kinh doanh nhất là nghiệp vụ tín dụng Tính chặt chẽ và thiếu linh hoạt trong cơ chế tín dụng của ngân hàng tác động rất nhiều đến khả năng vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng : Đây là một nhân tố quan trọng, sự thành công của hoạt động tín dụng phụ thuộc rất lớn vào trình độ năng lực và trách nhiệm của cán bộ tín dụng - họ là người trực tiếp quản lý toàn bộ số vốn từ khi đầu tư cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng
Ngoài ra các khía cạnh khác của ngân hàng như: Công nghệ ngân hàng, hệ thống tổ chức, việc thanh tra kiểm tra, kiểm soát tài sản nội bộ cũng ảnh hưởng đến năng lực cho vay của ngân hàng
Trên đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ XK Để có thể khai thác triệt để những tác động tích cực và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố nói trên, đòi hỏi các NHTM cần tìm hiểu sâu và
có sự phân tích khoa học trên cơ sở thực tiễn hoạt động của mình
Trang 23Kết luận chương 1
Cơ sở lý luận của chương 1 đã:
Nêu rõ lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu Và hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại: khái niệm, đối tượng, vai trò, các hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu Dựa trên quy chế hỗ trợ tín dụng xuất khẩu để khái quát về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu
Với những lý luận cơ bản về tài trợ xuất khẩu được trình bày trong chương 1
sẽ góp phần làm nền tảng để đi sâu nghiên cứu hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Daiabank - Chi nhánh Tam Hiệp ở chương 2 Từ đó tìm ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại Daiabank - Chi nhánh Tam Hiệp
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á - CHI NHÁNH TAM HIỆP
2.1 Khái quát về ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đại Á
Ngân hàng TMCP Đại Á (Daiabank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 30/07/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Khởi đầu chỉ là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnh Đồng Nai với 1 tỷ đồng vốn điều lệ, đến nay Đại Á Ngân hàng đã trải qua 18 năm phát triển vượt bậc
Vốn điều lệ: 3.100 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động: 62 điểm giao dịch trên cả nước
Hội sở: 56 - 58 đường CMT8, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐẠI Á NGÂN HÀNG
2001 - sáp nhập Quỹ tín dụng Quang Vinh vào Đại Á Ngân hàng, tăng vốn điều lệ
lên 8 tỷ VNĐ
2002 - tăng vốn điều lệ 16 tỷ VNĐ, với mạng lưới hoạt động 01 hội sở chính, 04 chi
nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh
2003 - tăng vốn điều lệ 25 tỷ VNĐ, thuộc sở hữu của 70 cổ đông trong đó có 02 cổ
đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư phát triển Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai và Công
ty Tín Nghĩa
Tháng 3 năm 2003 khai trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành, Đồng Nai
Trang 25Đại Á Ngân hàng đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộ dân doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt cho vay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở
2004 - Ngân hàng Đầu tư Phát triển Chi nhánh Đồng Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ
Đại Á Ngân hàng trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng
Tháng 5 năm 2004, tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ
Năm 2004, tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73
Tháng 10 năm 2005 khai trương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom 31/12/2006 tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ với mạng lưới hoạt động gồm Hội sở
chính, 05 chi nhánh và 01 phòng giao dịch
2007 - Đại Á Ngân hàng thực hiện thành công công tác chuyển đổi mô hình hoạt
động và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng TMCP đô thị tại Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007
Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 04 PGD tại Đồng Nai
2008 - Ngày 26/2/2008 Sở Giao dịch I TP Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên
sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động
Ngày 19/4/2008, Thẻ ATM 'Chìa khóa đa năng' chính thức được phát hành
Ngày 2/10/2008, Khai trương chi nhánh Hà Nội
Cuối năm 2008 Đại Á Ngân hàng đạt 21 điểm giao dịch trên toàn quốc
2009 - Quý I năm 2009, Đại Á Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ
Ngày 13/4/2009 phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệ thống
07/08/2009 Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại Lộ Bình Dương - P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương
Đến cuối năm 2009 mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước
2010 - 16/1/2010: Khai trương Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 – 58, CMT8 Biên
Hòa, Đồng Nai
Trang 2629/04/2010: Khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại địa chỉ 63 Lê Hồng Phong, thành phố Vũng Tàu
12/2010, Tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ
Kết thúc năm 2011, DaiABank có tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước
2011 - 28/4, Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2011 - 2015
18/7, Khai trương Chi nhánh Hàng Xanh - CN thứ 2 của DaiABank tại TP.HCM 30/7, Chính thức công bố, ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới
16/9, Khai trương Chi nhánh Hải Phòng - CN thứ 2 của DaiABank tại khu vực phía Bắc
Tính đến tháng 11/2011, DaiABank có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến hành triển khai ISO 9001: 2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Sứ mệnh
Mang lại lợi ích cao nhất cho DaiABank, cổ đông và xã hội
Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng
thương mại Việt Nam
Là người bạn đồng hành của khách hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn hợp
lý Vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và Ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho CBNV, cộng tác viên, và toàn thể khách hàng, Đối tác của DaiABank
Tầm nhìn chiến lược
Đại Á Ngân hàng hướng đến mục tiêu
Trở thành 1 trong 20 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Trong 5 năm từ 2009 – 2014, phấn đấu trở thành 1 trong 10 Ngân hàng hàng đầu về công nghệ, dịch vụ
Giá trị cốt lõi
Trang 27Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Á
Trang 28Tên ngân hàng: Ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp
Thành lập: năm 1993
Địa chỉ: 151/2, KP4, P Tam Hiệp, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: 061.3.913.445
Phòng giao dịch trực thuộc:
PGD Tam Phước, 246B - Ấp Long Đức I - Tam Phước – Biên Hòa – ĐN
PGD Long Bình Tân, C1/14, KP1, QL51, Phường Long Bình Tân, Biên
Hòa, Đồng Nai
PGD Long Thành, Tổ 5, QL51A, Khu Phước Thuận, TT.Long Thành, T
Đồng Nai
PGD Nhơn Trạch, Văn phòng KCN Nhơn Trạch 3, đường 25B, xã Hiệp
Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Với định hướng đầu tư vào các khu công nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai như: KCN Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch… nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn vay, tiền gởi của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn hoạt động, thúc đẩy kinh
tế địa bàn tỉnh phát triển, đồng thời đẩy mạnh kinh doanh của ngân hàng
Trong thời gian đầu hoạt động, chi nhánh Tam Hiệp gặp khá nhiều khó khăn: văn phòng làm việc phải thuê, nhân sự ít, cơ sở vật chất còn thiếu thốn khá nhiều Trong thời gian đầu chi nhánh có tổng cộng 20 cán bộ nhân viên, trong đó: 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc, Phòng Khách hàng có 4 người gồm 01 trưởng phòng,
01 phó phòng và 02 nhân viên tín dụng; Phòng kế toán gồm có: 05 người gồm: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 03 nhân viên kế toán Tính cuối năm 2011 tổng số nhân viên của Chi nhánh là 83 người
2.1.1.3 Nghiệp vụ hoạt động của chi nhánh
Trang 29Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh
Trang 30
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh Tam Hiệp
(Nguồn : Tài liệu nội bộ phòng khách hàng)
Thứ nhất, ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc, có trách
nhiệm điều hành mọi hoạt động của ngân hàng theo quy định của ngân hàng Ký kết các hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh Bổ nhiệm nhân sự cho các phòng ban, kiểm tra, đánh giá tất cả các hoạt động của các phòng ban kinh doanh của ngân hàng
- Giám đốc: có trách nhiệm ngoại giao với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước Nếu giám đốc đi vắng thì ủy quyền bằng văn bản cho một phó giám đốc thay thế trong thời gian không có giám đốc
- Phó giám đốc: làm việc dưới sự phân công của giám đốc Hoạch định những chiến lược kinh doanh cho giám đốc và tham mưu cho giám đốc
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG KHÁCH HÀNG
PHÒNG
HÀNH
CHÁNH
PHÒNG RỦI
RO
PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD TAM PHƯỚC
PGD NHƠN TRẠCH
PGD LONG BÌNH TÂN
PGD LONG THÀNH
Trang 31Thứ hai, phòng hành chánh: thực hiện nhiệm vụ tổ chức cán bộ và đào
tạo tại chi nhánh Thực hiện nghiệp vụ quản trị và văn phòng phục vụ cho mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh
- Có trách nhiệm quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo của ban giám đốc
- Đề xuất cho cán cán bộ của chi nhánh đi tập huấn học tập trong và ngoài nước
Thứ ba, phòng khách hàng: là phòng trực tiếp giao dịch với khách
hàng, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục vay vốn sản xuất, kinh doanh
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và quản lý các sản phẩm tín dụng
- Trực tiếp tiếp thị, giới thiệu sản phẩm tín dụng đến với khách hàng
- Thẩm định, xét duyệt cho vay, và kiểm tra các khoản vay
- Thu hồi vốn, lãi, các khoản nợ khó đòi…
Thứ tư, phòng kế toán: thực hiện những giao dịch trực tiếp với khách
hàng
Làm công việc kiểm tra thực thu và thực chi theo đúng chứng từ kết toán
- Xử lý, hạch toán các giao dịch
- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn
- Quản lý tiền mặt của từng giao dịch viên
- Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm của ngân hàng
Thứ năm, phòng ngân quỹ: có trách nhiệm quản lý an toàn kho quỹ,
quản lý tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước
- Ứng và thu tiền cho các bộ phận khác…
Thứ sáu, phòng rủi ro: tính toán và tham mưu cho ban giám đốc về việc
quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề
2.1.2 Vài nét về hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp
- Kinh tế thế giới và trong nước năm 2011 vẫn còn rất nhiều khó khăn mặc dù nước ta đã thoát ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi Chính sách tiền tệ
và hoạt động của các ngân hàng thương mại trong năm 2011 đã có sự ổn định, tuy nhiên cuối năm 2011 thị trường tiền tệ Việt Nam trải qua nhiều “sóng gió” với những cú sốc về lãi suất, tỷ giá, áp lực lạm phát tăng cao, ảnh hưởng không nhỏ đến
Trang 32hoạt động của các doanh nghiệp Còn đối với ngân hàng thời gian này đã có những thuận lợi như sau:
- Môi trường hoạt động ngân hàng trên địa bàn Đồng Nai phát triển ổn định Đồng Nai là một trong những địa phương phát triển năng động nhất nước
- Lãi suất cho vay thỏa thuận được áp dụng đã tạo điều kiện cho các ngân hàng chủ động hơn trong việc điều chỉnh lãi suất huy động cho vay theo sát với thị trường
- Sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Đại Á ngày càng đa dạng và phong phú, đáp ứng được yêu cầu thị trường
- Trình độ CBNV ngày càng được nâng cao, tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình, đoàn kết, năng động và sáng tạo trong công tác; phong cách phục vụ văn minh, lịch sự ngày càng tạo được sự tín nhiệm của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì chi nhánh cũng gặp những khó khăn nhất định:
- Sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn những thách thức mới, nhất là trong lĩnh vực tài chính Ngân hàng Các ngân hàng ngoài quốc doanh và ngân hàng nước ngoài tập trung mở rộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nên sự cạnh tranh càng gay gắt hơn
- Ngoài ra còn một số yếu tố khác tác động đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng như: Thị trường ngoại hối căng thẳng ảnh hưởng lớn tới hoạt động doanh nghiệp và tâm lý người dân, lãi suất vay vốn cao…
- Các tình hình như nêu trên đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam
Hiệp năm 2009-2011
Trang 33Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của
ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đại Á - Chi nhánh
Tam Hiệp năm 2009-2011
Chênh lệch 2011/2010
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2009 150 561 1.252 79.724 64.792 14.932
Năm 2011 304 1255 5.812 152.27 129.02 23.252
Nguồn Vốn huy
Tổng
dư nợ
Nợ xấu
Tông thu nhập
Tổng chi phí
Lợi nhuận thực
Trang 34(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của Ngân hàng TMCP Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Do chịu tác động của vấn đề khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2008 là năm cực kỳ khó khăn trong hoạt sản xuất kinh doanh dịch vụ đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng tại Việt Nam Tình hình lạm phát gia tăng, các ngân hàng trên địa bàn đồng loạt tăng lãi suất huy động và giá cả một
số mặt hàng tăng cao, nhất là mặt hàng điện, xăng dầu đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tiếp theo đó, các ngân hàng lại
hạ lãi suất huy động trong khi các doanh nghiệp không tiêu thụ mạnh được sản phẩm làm ra cũng đã ảnh hưởng đến việc thanh toán nợ vay ngân hàng của các doanh nghiệp Ngoài ra, việc hạ lãi suất cho vay theo lãi suất cơ bản của NHNN Việt Nam, trong khi nguồn vốn huy động còn nhiều ở mức lãi suất cao do đã huy động trong thời gian lạm phát cũng ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận của ngân hàng
Trong năm 2009, chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam có sự ổn định hơn so với năm 2008 Điều này đã giúp cho ngân hàng Đại Á chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh Nhưng cũng chính trong giai đoạn này ngân hàng cũng gặp không
ít khó khăn: Có thể xem căng thẳng về ngoại tệ là một trong những điểm nổi bật nhất của kinh tế Việt Nam năm 2009 Nhất là khi xét tới những ảnh hưởng của nó đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và tâm lý của người dân
Năm 2010-2011, Tình trạng nhập siêu gia tăng càng làm tình hình căng thẳng trên thị trường ngoại hối
Từ sự phân tích trên ta thấy rõ hơn ở bảng 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đại Á - chi nhánh Tam Hiệp năm 2009-2011: Tổng nguồn vốn huy động năm sau tăng hơn năm trước Đặc biệt năm 2011, vốn huy động đạt 304 tỷ đồng tăng 118 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng mức tăng 63,44%; Tổng dư nợ cũng tăng dần qua các năm Năm 2011 tổng dư nợ là 1.255 tỷ đồng tăng 446 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng mức tăng là 55,13% Điều này cho thấy kết quả kinh doanh của ngân hàng so với những năm trước là khá tốt và đang trên đà phát triển
Trang 35Còn tình hình nợ xấu của ngân hàng thì tuy có biến động không khả quan cho lắm nhưng cũng không ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của chi nhánh, Mặc dù khoảng thời gian từ 2009-2011 có những biến động lớn về các chính sách tiền tệ như: tỷ giá, lãi suất nhưng ngân hàng Đại Á – chi nhánh Tam Hiệp vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Điều đó được thể hiện rõ nét qua kết quả lợi nhuận
mà ngân hàng thực hiện được: năm 2011 lợi nhuận của chi nhánh là 23,252 tỷ đồng tăng 6,259 tỷ đồng so với năm 2010 với mức tăng tương ứng là 36,83% điều này chứng tỏ ngân hàng đã có những nỗ lực và cố gắng rất lớn trong điều kiện chịu ảnh hưởng khó khăn cả bên ngoài lẫn bên trong
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Trong quá trình hoạt động kinh doanh Daiabank Tam Hiệp thực hiện hình thức huy động vốn bằng nhiều cách như sau:
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư
Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích lũy
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Những năm vừa qua, trong bối cảnh hoạt động của thị trường liên ngân hàng của việt nam bị tác động mạnh mẽ trước những thay đổi khó lường của kinh tế, chính trị thế giới lẫn trong nước Chi nhánh Tam Hiệp từ khi thành lập tới nay luôn hoạt động có hiệu quả, vốn huy động tăng vững chắc hằng năm Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực, đề ra giải pháp tích cực để duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Bảng 2.2: Báo cáo tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Đại Á – Chi
Nguốn vốn
Tiền gửi 95.649 130.276 216.441 34.627 36.2 86.165 66.14
Trang 36doanh nghiệp
Tiền gửi
cá nhân 54.351 55.724 87.559 1.373 2.53 31.835 57.71
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn của Daiabank Tam Hiệp 2009-2011
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của Ngân hàng TMCP Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 ở trên cho ta thấy rằng: Nguồn vốn huy động tăng
dần qua các năm, cụ thể là năm 2010 tăng 36 tỷ đồng so với năm 2009, tương ứng
mức tăng là 24% tính đến hết năm 2011, do sự tác động từ chính sách kích cầu của
nền kinh tế tổng nguồn vốn huy động là 304 tỷ đồng, tăng 118 tỷ đồng so với năm
2010, tương ứng mức tăng là 63,44% Điều này là do sự thay đổi của các nhân tố
sau đây:
Tiền gửi doanh nghiệp: là nguồn tiền gửi thanh toán tạm thời nhàn rỗi của các
doanh nghiệp nên thường xuyên biến động mạnh Tuy nhiên, trong năm 2010 chi
nhánh Tam Hiệp đã huy động được một khoảng tiền gửi từ các doanh nghiệp khá
Tình hình huy động của ngân hàng năm 2009-2011
Loại tiền gửi
Tỷ đồng
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Trang 37lớn là 130,276 tỷ đồng, tăng 34,627 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với mức
tăng là 36,2% Trong năm 2011, lượng tiền gửi khách hàng doanh nghiệp đạt được
là 216,441 tỷ đồng, tăng 86,165 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng với mức tăng
là 66,14%
Tiền gửi cá nhân: bên cạnh việc huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế ngân
hàng còn huy động một lượng tiền gửi khá lớn từ dân cư trong khu vực và các tỉnh
lân cận như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu năm 2011
lượng tiền gửi cá nhân là 87,559 tỷ đồng tăng 31,835 tỷ đồng tương ứng mức tăng
là 57,71% Mức tăng này chứng tỏ năm 2011 vừa qua việc huy động vốn của ngân
hàng là có hiệu quả
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng giữa các loại tiền gửi năm 2011
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của Ngân hàng TMCP Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Biểu đồ 2.3 cho ta biết tỷ trọng của tiền gửi doanh nghiệp lớn hơn tỷ trọng của
tiền gửi cá nhân nhiều lần Tiền gửi doanh nghiệp chiếm 71% còn tiền gửi cá nhân
chỉ chiếm 29% Điều này cũng dể hiểu vì ngân hàng Đại Á chú trọng nhiều vào các
doanh nghiệp hơn cá nhân nên sự chênh lệch này cũng không có gì là lạ
Trang 38Tận dụng nguồn vốn huy động được, ngân hàng Đại Á chi nhánh Tam Hiệp
đã sử dụng nguồn vốn một cách linh hoạt và có hiệu quả
Trong việc thực hiện cho vay đầu tư ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức
cho vay đạt kết quả cao như là: Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ Cho vay
trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng
từ hàng xuất Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài Cho vay tài trợ, uỷ thác Thấu chi, cho vay tiêu dùng Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
Bên cạnh cho vay đầu tư, ngân hàng còn áp dụng nhiều hình thức bảo lãnh tái bảo lãnh cho doanh nghiệp: Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán Kết hợp với Thanh toán và Tài trợ thương mại: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu Nhờ thu xuất, nhập khẩu Chuyển tiền trong nước và quốc tế Dịch vụ Chuyển tiền nhanh Western Union ngày càng được khách hàng lựa chọn vì uy tín và chất lượng cao Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM , chi trả kiều hối qua những hoạt động trên ta có tình hình sử dụng vốn của ngân hàng năm 2009-2011 như sau:
Bảng 2.3: Báo cáo tình hình sử dụng vốn từ năm 2009-2011
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch 2011/2010
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%) (+/-) % (+/-) %
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của
ngân hàng TMCP Đại Á - Chi nhánh Tam Hiệp)
Trang 39Biểu đồ 2.4: Báo cáo tình hình sử dụng vốn từ năm 2009-2011
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của ngân hàng TMCP Đại Á - chi nhánh Tam Hiệp)
Từ năm 2009-2011 kể cả dư nợ ngắn hạn lẫn dư nợ trung và dài hạn đều có
khuynh hướng tăng dần đều Tổng thể thì năm 2010 tổng dư nợ tăng so với 2009 là
248 tỷ đồng, tăng 44,21% so với năm 2009 Tính đến tháng 12 năm 2011 tổng dư
nợ tăng lên đến 1.255 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 446 tỷ đồng tương ứng tăng
55,13% Kết quả này được tổng hợp từ sự thay đổi theo xu hướng tăng dần của hai
loại dư nợ đó là dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung dài hạn
Dư nợ ngắn hạn: so với năm 2009 dư nợ ngắn hạn năm 2010 tăng khá cao là
605 tỷ đồng, tăng 226 tỷ đồng tăng 59,63% so với năm 2008 Lý do là một số khách
hàng tăng hạn mức vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Vốn cho vay đã giúp
các doanh nghiệp trong nước nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất giày thể thao xuất
khẩu, nguyên liệu sản xuất gạch Từ đó tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp phát
triển đồng thời tăng lợi nhuận cho chi nhánh Bước sang năm 2011, doanh số cho
vay ngắn hạn cũng đã tăng rất cao 934 tỷ đồng Tăng 338 tỷ đồng tương ứng tăng
55,87% Nhìn chung, hoạt động tín dụng năm 2011 đạt kết quả tốt, điều nay thể
hiện tín dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát
Trang 40● Dư nợ trung dài hạn:
Biểu đồ 2.5: Dư nợ trung dài hạn 2009-2011
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011
của ngân hàng TMCP Đại Á - chi nhánh Tam Hiệp)
Nhìn trên bảng 2.4 và biểu đồ 2.5 ta thấy rõ một điều là doanh số cho vay
trung dài hạn của ba năm đều thấp hơn doanh số cho vay ngắn hạn Và một điều
nữa là dư nợ năm 2011 cao hơn năm 2009, 2010 chi nhánh đã cho vay 312 tỷ đồng
năm 2011 cao hơn 108 tỷ đồng so với năm 2010 và chênh lệch là 52,94% Vốn đầu
tư tín dụng năm 2011 đã giúp các doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất
kinh doanh Trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng đầy đủ và kịp thời, đồng thời đã góp
phần đẩy mạnh sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân
cận
2.1.2.3 Chất lượng tín dụng của chi nhánh
Dư nợ trung dài hạn
182
204 312
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011