1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố pleiku tỉnh gia lai

131 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho LĐNT, đề tài đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về công t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ NGỌC MỸ

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và các kết quả nghiên cứu chính của nghiên cứu này cho đến nay chƣa từng đƣợc công

bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả

Hoàng Thị Thao

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 7

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 9

9 Kết cấu của luận văn 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 13

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 13

1.1.1 Lao động, lao động nông thôn và đặc điểm của lao động nông thôn 13

1.1.2 Đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 15

1.1.3 Quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17

1.1.4 Vai trò của Nhà nước trong QLNN về công tác đào tạo nghề cho LĐNT 18

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 20

Trang 5

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về

đào tạo nghề 20

1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT 21

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề 23

1.2.4 Quy định các tiêu chuẩn, điều kiện đào tạo nghề 24

1.2.5 Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề 26

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề 27

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QLNN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 28

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 28

1.3.2 Hoạt động đào tạo nghề tại địa phương 29

1.3.3 Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và CSVC trong dạy nghề……30

1.3.4 Đầu tư cho đào tạo nghề……….31

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 31

1.4.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 31

1.4.2 Kinh nghiệm huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai 32

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Pleiku 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 35

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ PLEIKU VÀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THÀNH PHỐ PLEIKU THỜI GIAN QUA 35

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội 35

2.1.2 Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku trong thời gian qua 35

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU 45

2.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Pleiku 46

2.2.2 Tình hình xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT 50

2.2.3 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56

2.2.4 Thực hiện Quy định các tiêu chuẩn, điều kiện đào tạo nghề 62

2.2.5 Tình hình tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề ………62

2.2.6 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề……….……… 70

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG QLNN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU 74

2.3.1 Những kết quả đạt được 74

2.3.2 Hạn chế 76

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 82

Trang 7

3.1 CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 82 3.1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT 82 3.1.2 Bối cảnh mới tác động đến QLNN về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku 83 3.1.3 Định hướng và mục tiêu tăng cường QLNN về công tác đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn thành phố Pleiku trong thời gian tới 84 3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QLNN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 85 3.2.1 Hoàn thiện công tác Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề 85 3.2.2 Hoàn thiện việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, đào tạo nghề cho LĐNT……….87 3.2.3 Hoàn thiện Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề 90 3.2.4 Tăng cường thực hiện Quy định các tiêu chuẩn, điều kiện đào tạo nghề 92 3.2.5 Tăng cường tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề 98 3.2.6 Tăng cường công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề 98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị, nông

thôn 38

Bảng 2.2 Tình hình nhu cầu học nghề giai đoạn 2016-2020, giai đoạn 2021-2025 39

Bảng 2.3 Số lớp, ngành nghề đào tạo nghề 42

Bảng 2.4 Số liệu các đối tƣợng đƣợc nghề đào tạo 44

Bảng 2.5 Số lao động có việc làm sau đào tạo nghề 45

Bảng 2.6 Ý kiến đánh giá về việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề trên địa bàn thành phố Pleiku 47

Bảng 2.7 Tình hình công tác xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lƣợc, kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn thành phố Pleiku 54

Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá về tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn 60

Bảng 2.9 Khảo sát về thực hiện các quy định điều kiện, tiêu chuẩn đào tạo nghề tại thành phố Pleiku 63

Bảng 2.10 Tình hình công tác quản lý và sử dụng các nguồn lực để hỗ trợ phát triển QLNN về đào tạo nghề 65

Bảng 2.11 Kinh phí hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Pleiku giai đoạn 2014-2018 67

Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá về tình hình tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lƣợng đào tạo nghề 69

Bảng 2.13 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề 71

Bảng 2.14 Thống kê mô tả các khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo về đào tạo nghề 73

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

“Lao động nông thôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động cả nước và

có vị trí trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng trong công tác giáo dục, đào tạo Vấn đề này có vị trí rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; là một trong những chiến lược quan trọng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập Đồng thời, góp phần thay đổi vị thế của người lao động ở nông thôn nước ta

Khu vực nông thôn nước ta chiếm khoảng 70% dân số và hơn 50% lực lượng lao động xã hội Lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; hằng năm cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia Tuy nhiên, trình độ nghề nghiệp của lao động nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Đại hội XII của Đảng đã đánh giá những hạn chế về giáo dục, đào tạo (bao gồm đào tạo nghề) như sau “Chất lượng giáo dục, đào tạo, nhất là giáo dục đại học và đào tạo nghề cải thiện còn chậm; thiếu lao động chất lượng cao Hệ thống giáo dục còn thiếu tính liên thông, chưa thật hợp lý và thiếu đồng bộ Công tác phân luồng và hướng nghiệp còn hạn chế Đổi mới giáo dục, đào tạo có mặt còn lúng túng Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề và trình

độ đào tạo khắc phục còn chậm, công tác đào tạo nghề chưa gắn chặt chẽ với nhu cầu xã hội Cơ chế, chính sách có mặt chưa phù hợp; xã hội hóa còn chậm và gặp nhiều khó khăn, chưa thu hút được nhiều nguồn lực ngoài nhà nước cho phát triển giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu và lạc hậu

Trang 11

Chất lượng dạy và học ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn thấp Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý chưa đáp ứng yêu cầu” [30]

Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được các địa phương chú trọng Trong đó có thành phố Pleiku – tỉnh Gia Lai, qua việc triển khai các mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho thấy, kỹ năng nghề của người nông dân đã được cải thiện, chất lượng cây trồng, năng suất lao động, thu nhập của người nông dân đã tăng lên rõ rệt Nhờ đào tạo nghề, một bộ phận lao động đã có điều kiện ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm, đồng thời có định hướng phát triển nghề nghiệp, sản xuất theo hướng bền vững Đặc biệt, người nông dân còn được cung cấp những kỹ năng về hội nhập kinh tế, về các tiêu chuẩn

an toàn, vệ sinh thực phẩm của thế giới và Việt Nam; về cách ứng xử với môi trường (công nghệ sạch) và bước đầu được trang bị những kiến thức về khởi nghiệp

Tuy nhiên, trong công tác đào tạo nghề vẫn có những hạn chế, đó là công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn còn chưa sát thực tế Bên cạnh đó, nhiều nông dân chưa nhận thức đầy

đủ về tầm quan trọng của việc học nghề, nhiều gia đình chỉ cho con em học nghề khi không đủ điều kiện vào các trường đại học, cao đẳng Các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tuy thu được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hình thành các ngành, nghề mới

ở nông thôn Đào tạo nghề chưa gắn với đặc điểm và thực tiễn phát triển của địa phương, không tận dụng được thế mạnh vùng miền Còn tồn tại tình trạng đào tạo nghề không gắn với định hướng nghề nghiệp và giải quyết việc làm khiến một bộ phận người lao động học nghề xong không có việc làm, gây lãng phí nguồn lực.”

Trang 12

Từ thực trạng đó, vấn đề giải quyết, tạo việc làm cho lao động nông nói chung và lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku nói riêng đang đặt

ra một cách bức thiết Vì vậy, đề tài “Quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” với

mong muốn góp phần tháo gỡ vấn đề mà thành phố Pleiku đang đặc biệt quan tâm là phát triển công tác đào tạo nghề, hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phục vụ nhu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội tại thành phố Pleiku

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho LĐNT, đề tài đánh giá hoạt động quản lý nhà nước

về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, luận văn chỉ ra thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm hoàn thiện công tác này tại địa phương

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thành phố Pleiku trong thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thành phố Pleiku trong thời gian đến

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku như thế nào?

Trang 13

- Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện công tác quản

lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku?

- Khi nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku cần chú ý đến vấn đề gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Đối tượng nghiên cứu cụ thể:

+ Chủ thể quản lý là các cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề của tỉnh Gia Lai và Thành phố Pleiku

+ Khách thể quản lý là cơ sở đào tạo (các trường, trung tâm và các tổ chức xã hội nghề nghiệp); người được đào tạo (là người lao động ở nông thôn)

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

+ Về thời gian: đề tài nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 và các giải pháp thực hiện trong những năm đến

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua phương pháp nghiên cứu tại bàn giấy, tác giả trực tiếp thu thập dữ liệu, tài liệu có sẵn để nghiên cứu Các tài liệu có thể sử dụng như:

Các số liệu về đào tạo nghề (từ năm 2014 đến năm 2018) từ phòng

Trang 14

LĐTB&XH và niên giám thống kê của Chi cục Thống kê thành phố Pleiku,

Sở LĐTB&XH tỉnh Gia Lai

Các số liệu về kinh tế - xã hội của thành phố Pleiku: GRDP; tổng giá trị sản xuất; cơ cấu giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ; tổng số lao động; … từ niên giám thống kê của Chi cục Thống

kê thành phố Pleiku

Các báo cáo hằng năm liên quan đến đào tạo nghề (từ năm 2014 đến năm 2018) của UBND thành phố Pleiku, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Pleiku, Sở LĐTB&XH tỉnh Gia Lai

Các đề án, văn bản về đào tạo nghề do Trung ương và địa phương ban hành Và cuối cùng, đề tài còn sử dụng các kết quả đã công bố tại các luận văn, bài báo, tạp chí, giáo trình của các tác giả trong và ngoài nước để phục

vụ cho quá trình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Trên địa bàn thành phố có 3.057 doanh nghiệp và 31 hợp tác xã; số lao động nông, lâm, ngư nghiệp (Khu vực I) 34.087 người, chiếm khoảng 25,22%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng (Khu vực II) 37.324 lao động, chiếm 27,62%; thương mại - dịch vụ 63.732 lao động, chiếm 47,16% Từ tình hình hình thực tế trên, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra Đối tượng điều tra là 20 cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề và giáo viên tại các cơ sở đào tạo nghề; 100 lao động nông thôn trong độ tuổi lao động trên địa bàn thành phố Là phương pháp thu thập sự kiện trên cơ sở trả lời bằng văn bản (viết) của người được nghiên cứu theo một chương trình đã được thiết lập một cách đặc biệt Thông qua phỏng vấn trực tiếp các đối tượng liên quan đến hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ cho thấy thực trạng công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay trên địa bàn thành phố Pleiku

Trang 15

Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu để phỏng vấn các cán

bộ quản lý nhà nước, giáo viên đào tạo nghề tại thành phố Pleiku, bao gồm:

01 lãnh đạo tại Phòng LĐTB&XH thành phố Pleiku, 01 cán bộ chuyên trách tại Phòng LĐTB&XH, 09 cán bộ ở xã, 09 giáo viên trường dạy nghề trên địa bàn thành phố (Trường Cao đẳng nghề Gia Lai, Trường Trung cấp nghề Gia Lai)

Việc điều tra chủ yếu vào các nội dung như công tác quản lý nhà nước

về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, hiệu quả của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn Gửi bảng khảo sát cho các đối tượng thông qua phương pháp gửi trực tiếp và gián tiếp (thông qua UBND các xã, phường)

Sau khi gửi 120 bảng câu hỏi cho các đối tượng tác giả đã nhận lại 120 bảng khảo sát đã được trả lời có đủ thông tin, tổng hợp phiếu kháo sát thu lại

+ Phương pháp diễn dịch: diễn giải các thông tin, số liệu, các vấn đề + Phương pháp tổng hợp: Phương pháp phân tích kết hợp với tổng hợp các vấn đề lý luận, các tài liệu, số liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các nguồn thông tin như các niên giám thống kê của Cục thống kê, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ kế hoạch và Đầu tư, Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tại thành phố đến năm 2025 và số liệu các ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, Giáo dục và đào tạo thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, cục thống kê, kế hoạch và đầu tư, các bài viết trên các tạp chí, sách báo,…

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 16

- Nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku từ năm 2014 đến năm 2018

- Đề xuất những giải pháp quản lý đối với hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu

Các tài liệu chính được sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm:

1 Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế" của đồng tác giả Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005) - Nhà xuất bản lao động xã hội

Đây là một trong hai giáo trình cốt lõi của chuyên ngành quản lý kinh

tế thuộc Khoa Khoa học quản lý - Đại học Kinh tế Quốc dân Các nội dung được đề cập trong giáo trình này gồm: kinh tế quốc dân và quản lý kinh tế quốc dân; vận dụng quy luật và các nguyên tắc trong quản lý kinh tế quốc dân; mục tiêu và các công cụ quản lý kinh tế quốc dân; bảo đảm thông tin cho quản lý kinh tế quốc dân; các quyết định và văn bản quản lý nhà nước; kế hoạch hoá kinh tế quốc dân; hệ thống quản lý kinh tế quốc dân; điều hành trong quản lý kinh tế quốc dân; kiểm soát trong quản lý kinh tế quốc dân; quản lý nhà nước trong một số lĩnh vực: tài chính, tiền tệ, môi trường, tài nguyên, kế hoạch, đối ngoại, cung cầu thị trường ; quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp; đổi mới quản lý kinh tế quốc dân, công chức trong quản lý kinh tế quốc dân [14]

2 Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế" của tác giả Phan Huy Đường (2015) - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội

Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc rút các lý luận, thực tiễn về QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo

Trang 17

trình đã khái quát các khái niệm, yếu tố, chức năng, nguyên tắc, phương pháp,

tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý cán bộ, công chức QLNN về kinh tế [6]

3 Lương Văn Úc (2003), Giáo trình Tâm lý học Lao động, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân

Giáo trình Tâm lý học lao động gồm 10 chương trình bày tổng quan về tâm lý học lao động, cơ sở tâm lý của tổ chức quá trình lao động, tâm lý học

an toàn lao động và công việc, sự thích ứng của kỹ thuật, giao tiếp nhân sự, nghệ thuật đàm phán nhân sự, cơ sở tâm lý của quản trị nhóm Nhờ đó, tác giả sẽ có thêm kiến thức về tâm lý của người lao động và vận dụng vào phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong nghiên cứu của tác giả [16]

4 Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội

“Nghiên cứu nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp [11]

5 Phan Chính Thức (2003), Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Sư phạm Hà Nội

Nghiên cứu đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta [13]

Trang 18

6 Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động – Xã hội

Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đảm

bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề [4].”

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một trong những giải pháp có

ý nghĩa quyết định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đồng thời đào tạo nghề cho người lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng để giúp người lao động có cơ hội tìm việc làm và phát triển kinh tế

Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên của các tác giả trong và ngoài nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu có liên quan đào tạo nghề cho lao động nông thôn Các công trình này có các hướng tiếp cận khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng là đều đưa ra giải pháp về đào tạo nghề cho lao động Các công trình cụ thể như:

- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Phan Chính Thức (2003) “ Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của đào tạo nghề,

về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng

Trang 19

nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta [13]

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu ra những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục nghề nghiệp [11]

- Nghiên cứu của các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004)

về Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề [4]

- Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn An - Nguyên Hiệu trưởng trường CĐN Cơ khí Nông nghiệp (2017) đăng trên chuyên trang giáo dục nghề nghiệp về “Một số ý kiến về đổi mới công tác đào tạo trong cơ sở dạy nghề” Theo tác giả hiện nay cơ bản các cơ sở dạy nghề vẫn đào tạo theo phương pháp truyền thống, còn gọi là phương pháp tiếp cận theo nội dung Có nhiều nhược điểm, trong đó hai nhược điểm chính là: Một là, không gắn chặt với yêu cầu của người sử dụng lao động, đa số người học sau khi tốt nghiệp tuy

có kiến thức, kỹ năng, thái độ nhưng lại không vận dụng được để thực hiện các nhiệm vụ của nghề nghiệp, phải mất nhiều thời gian mới quen được công

Trang 20

việc Hai là, phương pháp dạy học một chiều, ít quan tâm đến người học, giáo viên giảng là chính, người học ghi nhớ, làm theo một cách thụ động làm cho người học trở lên trì trệ, thiếu sáng tạo Qua đó, tác giả đề xuất các cơ sở dạy nghề nên tìm hiểu và áp dụng phương pháp tiếp cận theo năng lực Mô hình giáo dục nghề nghiệp theo hướng tiếp cận năng lực chú trọng tới khả năng áp dụng các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ để thực hiện các nhiệm vụ, công việc trong nghề nghiệp hoặc trong cuộc sống [1]

- Phan Chí Cường (2016), “Quản lý nhà nước về dạy nghề, tạo việc làm cho Thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Luận văn nghiên cứu những vấn

đề cơ sở lý luận của Quản lý nhà nước đối với công tác dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên; nêu lên thực trạng QLNN về dạy nghề, tạo việc làm cho Thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cũng như đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về dạy nghề, tạo việc làm cho Thanh niên tỉnh Phú Thọ [5]

- Nguyễn Quang Tuyến, Lê Hoàng Phúc (2016), “Thực trạng lao động nông thôn, ảnh hưởng của đào tạo nghề, việc làm và thu nhập của lao động tỉnh Vĩnh Long”, Tạp chí Khoa học trường đại học Cần Thơ số 43/2016 Bài viết nhằm tìm hiểu: (1) Thực trạng lao động, đào tạo nghề, việc làm và thu nhập, (2) Ảnh hưởng của đào tạo nghề, (3) Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của đào tạo nghề và tìm kiếm việc làm, (4) Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo việc làm và nâng cao thu nhập Nghiên cứu được thực hiện thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn 180 hộ Phân tích số liệu bằng thống kê mô tả, phân tích chéo, hồi quy tương quan và ma trận SWOT Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Địa phương được khảo sát có lao động nông thôn dồi dào, trình độ học vấn có hạn; nhận thức của lao động học nghề tốt,

có nhu cầu học nghề Tuy nhiên, khả năng gắn kết giữa cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp và người học còn hạn chế; (2) Các nhân tố như số lần học nghề, thời gian học, đa dạng nghề và liên kết sau đào tạo ảnh hưởng đến thu nhập nông

Trang 21

hộ; (3) Đào tạo nghề còn gặp khó khăn như trang thiết bị không đủ, lao động không có thời gian học, … [15]

Ngoài ra, còn có nhiều đề tài luận văn thạc sỹ viết về vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các tỉnh như: Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Bình Định, Ninh Thuận… và nhiều bài nghiên cứu, trao đổi xung quanh vấn đề quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đăng tải trên các tạp chí, Website, … đã góp phần đưa ra những đánh giá tổng quát, toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tuy nhiên, tại thành phố Pleiku – tỉnh Gia Lai đến nay chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu, đánh giá về thực trạng công tác quản lý nhà nước

về đào tạo nghề cho lao động nông thôn Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn vấn đề nghiên cứu này trên cơ sở vận dụng các kết quả nghiên cứu đã công bố vào điều kiện cụ thể của thành phố Pleiku.”

9 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Chương 3: Giải pháp tăng cường QLNN về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Trang 22

- Nguồn lao động nông thôn (LĐNT) là một bộ phận dân số sinh sống

và làm việc ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động [22]

- Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm [9]

Tuy nhiên, do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn

mà lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong

độ tuổi lao động mà còn có những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công việc phù hợp với mình Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta thấy lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn

b Vai trò của lao động nông thôn

Trang 23

- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong nền kinh tế quốc dân Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội Song, cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống

- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực thực

phẩm: Việt Nam là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời dân số

sống chủ yếu bằng nghề nông Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp là rất đông đảo Cùng với sự phát triển của nền kinh

tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng gia tăng Việc sản xuất lương thực thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và sức lao động để tạo ra lương thực, thực phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung cấp Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, thu nhập của người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực, thực phẩm ngày càng lớn và yêu cầu về chất lượng cũng ngày càng cao

Để có thể đáp ứng đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì nguồn lao động nông thôn phải được nâng cao về trình độ tay nghề và kinh nghiệm sản xuất

- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên

liệu cho công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản: Công nghiệp chế biến

nông, lâm, thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm mà người lao động nông thôn làm ra Trong thời kỳ CNH - HĐH thì phát triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

- Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành

khác: Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các

Trang 24

ngành khác và của chính bản thân ngành nông nghiệp.”

c Đặc điểm của nguồn lao động ở nông thôn

Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của các ngành khác Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau:

- Nguồn lao động nông thôn rất dồi dào, đa dạng về độ tuổi và có thích ứng lớn

- Lao động nông thôn mang tính thời vụ cao, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ nhau song lại không hoàn toàn trùng khớp nhau

- Lao động nông thôn ít chuyên sâu, trình độ chưa cao, khả năng tiếp cận thì trường thấp

1.1.2 Đào tạo nghề và đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn

a Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Tác giả Lương Văn Úc (2003) cho rằng “Nghề là một hình thức phân

công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định Những công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng” [16]

Theo Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2008), “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội , là toàn

bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định” [3]

Như vậy có thể hiểu nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao

Trang 25

động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được

“Đào tạo nghề: Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13 thì Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp [9]

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là việc kết hợp giữa dạy nghề và học nghề, là quá trình mà người dạy học truyền đạt kiến thức, kỹ năng cho người lao động nông thôn để có được kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo về nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn

b Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Thứ nhất, người lao động ở nông thôn được tham gia chương trình đào tạo nghề của Chính phủ ban hành

Thứ hai, kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách trung ương, địa phương, doanh nghiệp

Thứ ba, đào tạo nghề phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao động

Thứ tư, đào tạo nghề hướng tới từng bước xoá bỏ sự cách biệt cứng nhắc giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị, giữa lao động chân tay và lao động trí óc

Thứ năm, sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu của đào tạo nghề

Thứ sáu, từng bước thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp trong đó kết hợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội

Thứ bảy, chuyển dần từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo, bồi dưỡng liên tục, suốt đời.”

Trang 26

1.1.3 Quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

a Khái niệm Quản lý, Quản lý nhà nước

Theo từ điển Tiếng Việt của Trung tâm từ điển Việt Nam thì quản lý nhà nước là tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế, xã hội theo pháp luật

Theo giáo trình Khoa học hành chính (2010), Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính: “Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện

và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó là những hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành đối với mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của Nhà nước” [23, tr.56-57]

b Quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn

“Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề là một dạng quản lý do các cơ quan trong bộ máy nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối mọi hoạt động liên quan đến dạy nghề (gồm: chiến lược, quy hoạch, chính sách, tổ chức hoạt động của các cơ sở dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý ) nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động dạy nghề, thực hiện được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

và tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế; đảm bảo tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của hoạt động dạy nghề

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là hoạt động quản lý của cơ quan quản lý đào tạo nghề từ trung ương đến địa phương đối

Trang 27

với các cơ sở đào tạo nghề nhằm hỗ trợ LĐNT học nghề, đào tạo nguồn nhân lực để cung cấp cho thị trường lao động

“Chủ thể quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là

hệ thống các cơ quan quyền lực của Nhà nước, trực tiếp là Chính phủ và hệ thống bộ máy quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương Đối tượng quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho LĐNT là hệ thống các cơ sở đào tạo và lao động nông thôn tham gia vào quá trình đào tạo nghề.”

1.1.4 Vai trò của Nhà nước trong QLNN về công tác đào tạo nghề cho LĐNT

Thực hiện chức năng quản lý của Nhà nước đối với lĩnh vực đào tạo nghề

Tất cả những hoạt động quản lý của nhà nước nhằm mục đích đề ra chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể thực hiện mục tiêu chiến lược đào tạo nghề trong từng giai đoạn phát triển, đáp ứng những cân đối lớn của toàn

bộ nền kinh tế, tránh hiện tượng đầu tư dàn trải, không hiệu quả, đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển dạy nghề

Nhà nước quản lý lĩnh vực đào tạo nghề thực hiện mục tiêu phát triển

sự nghiệp dạy nghề của Nhà nước đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, cơ cấu lao động, yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; đảm bảo công bằng trong dạy nghề thông qua hệ thống chính sách về dạy nghề, tạo

cơ hội cho mọi người trong xã hội - kể cả những người yếu thế, hoàn cảnh khó khăn có điều kiện tham gia vào quá trình đào tạo nghề

Nhà nước quản lý đào tạo nghề đảm bảo những yêu cầu về điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề, chương trình, giáo trình, giáo viên dạy nghề… góp phần nâng cao năng lực đào tạo nghề tại các trường dạy nghề công lập, góp phần cho sự nghiệp dạy nghề phát triển, đảm bảo kỹ năng nghề của người lao động ngày càng tiệm cận hơn với sự phát triển của

Trang 28

khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu hội nhập với các nước trên thế giới của nước ta trong giai đoạn hiện nay

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cũng nhằm hạn chế tiêu cực, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực đào tạo nghề Ngoài ra, còn tạo sân chơi, tạo phong trào thi đua, giao lưu, học hỏi kinh nghiệm, tích lũy các kỹ năng về dạy nghề và học nghề cho giáo viên và học sinh - sinh viên tại các cơ sở dạy nghề

QLNN góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho LĐNT, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn là một trong những nội dung “Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề” Đây được coi là giải pháp giảm nghèo nhanh và bền vững được triển khai thực hiện đồng bộ từ Trung ương đến địa phương và được Đảng và nhà nước ta coi là một nhiệm vụ chiến lược của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tạo việc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho lao động nông thôn

Mục tiêu của dạy nghề cho LĐNT là tạo cho họ có một nghề để có thể

tự tạo việc làm trong nông nghiệp (tăng năng suất lao động) hoặc tìm được việc làm đối với các nghề phi nông nghiệp Nói cách khác, dạy nghề cho LĐNT phải gắn với “đầu ra”, gắn với giải quyết việc làm cho người lao động

Khi người LĐNT có việc làm, họ sẽ có thêm thu nhập, ổn định cuộc sống và điều quan trọng là họ không trở thành lực cản đối với sự phát triển của xã hội Việc làm được giải quyết, cuộc sống được nâng cao, nguồn lao động được sử dụng hợp lý, đói nghèo từng bước được giải quyết Đảng và Nhà nước ta xác định: một trong những mục tiêu của công tác đào tạo nghề là:

“Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động, không tổ chức

Trang 29

đào tạo nghề khi chưa dự báo được nơi làm việc và mức thu nhập của người lao động sau khi học” Đặc biệt dạy nghề phải quan tâm đến khu vực nông thôn vì nông thôn là nơi tập trung đông lao động xã hội, quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng khá lớn, sản xuất nông nghiệp là chính Tạo thêm việc làm, nâng cao trình độ học vấn, kiến thức cần thiết, tạo cơ hội, giúp nông dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế là việc làm thực sự có ý nghĩa cho nông dân Trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho nông dân tác động tới thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngành nghề nông thôn, tăng thu nhập và nâng cao mức sống, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội nông thôn

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề là hành lang pháp lý và môi trường để khuyến khích phát triển đào tạo nghề Cơ sở để Bộ LĐTB&XH, cơ quan quản lý các cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước (hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp ) Đồng thời là cơ sở để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các hoạt động đào tạo (tuyển sinh đào tạo; tiêu chuẩn, chế độ đối với nhà giáo; cơ sở vật chất, thiết bị; xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; thi, kiểm tra, cấp văn bằng, chứng chỉ; kiểm định chất lượng ).”

“Đối với các địa phương, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề là kế hoạch cụ thể của cấp ủy, chính quyền tại địa phương, trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương để

đề ra chính sách, được chủ động trong triển khai nhiệm vụ đặt hàng dạy nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu, địa chỉ sử dụng, theo định hướng

Trang 30

phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương, cơ sở dạy nghề trong quá trình tổ chức đào tạo; qua đó kịp thời hỗ trợ đào tạo nghề tại địa phương mình Hàng năm, các cơ quan QLNN về đào tạo nghề ở cấp tỉnh, thành phố (UBND các Tỉnh, thành phố, Sở, phòng LĐTB&XH) ban hành Kế hoạch đào tạo nghề để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề

Ngoài ra, các quy định của Nhà nước cũng quy định về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động quản lý nhà nước về dạy nghề đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự; xác định cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan Quy định chính sách cho các đối tượng học nghề, giáo viên tham gia dạy nghề, cũng như chính sách đối với các cơ sở đào tạo nghề Quy định cơ chế

xã hội hóa công tác dạy nghề, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia trong quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn ”

Trang 31

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta đối với đào tạo nghề cho LĐNT là: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn” [21]

“Việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phù hợp để thực hiện quản lý đào tạo nghề cho LĐNT được xem là nhiệm vụ mang tính vĩ mô, xuyên suốt trong trong mọi chương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Vì vậy, cần phải có một chiến lược, kế hoạch lâu dài trong thực hiện việc đào tạo nghề cho LĐNT, đặc biệt là việc lựa chọn ngành nghề đào tạo và xây dựng chính sách cho đào tạo nghề Quản lý nhà nước sẽ định hướng mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT và đề ra giải pháp tốt nhất để bảo đảm hài hòa cung cầu lao động giữa các vùng, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị, nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Do đào tạo nghề cho LĐNT là một đề án, chương trình quốc gia lớn, cho nên các cấp ủy Đảng, chính quyền từ TW đến địa phương đều tham gia, với nhiệm vụ trực tiếp chỉ đạo, điều hành, quản lý, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát…Với hình thức tổ chức: UBND các cấp (tỉnh, thành, huyện, thị) thành lập các Ban chỉ đạo gồm các thành viên của các cơ quan liên quan như: Văn phòng UBND, Lao động - TB&XH, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch - Đầu

tư, GD&ĐT, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn…; các tổ chức đoàn thể như: Đoàn Thanh niên, Nông dân, Phụ nữ, Ngân hàng Chính sách Xã hội Các cơ quan, đơn vị này cử người tham gia Ban Chỉ đạo; Ban Chỉ đạo hoạt

Trang 32

động, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm

Chiến lược và chính sách có tham khảo ý kiến của cơ sở

Chiến lược, chính sách và kế hoạch về đào tạo nghề có phù hợp với thực tiễn

Việc tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách và kế hoạch về đào tạo nghề

Công tác tuyên truyền các chính sách, quy định pháp luật, định hướng phát triển đào tạo nghề tại địa phương

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo nghề

- Ở cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về phát triển dạy nghề của tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Sở LĐTB&XH có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn tỉnh

- Ở cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phát triển dạy nghề trên địa bàn huyện

- Ủy ban nhân dân cấp xã: có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về phát triển dạy nghề trên địa bàn xã, phối hợp với Phòng LĐTB&XH cấp huyện thực hiện kế hoạch dạy nghề của huyện phù hợp với chương trình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương

Tiêu chí đánh giá:

Sự phân cấp, phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 33

1.2.4 Quy định các tiêu chuẩn, điều kiện đào tạo nghề

Nhiệm vụ và quyền hạn của trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề [22]:

“- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề;

- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp;

- Liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài;

- Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ theo quy định của pháp luật;

- Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật

có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Thời gian học nghề trình độ sơ cấp:

Dạy nghề trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối

với người có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học

Trang 34

Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng

kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức

kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Thời gian học nghề trình độ trung cấp: Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn Thời gian học nghề trình độ cao đẳng: Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;

từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo

Tiêu chí đánh giá:

Mục tiêu của các cấp trình độ đào tạo nghề sát với thực tế thị trường lao động

Phương pháp đào tạo phù hợp

Nội dung chương trình đào tạo nghề có sát với tình hình thực tế địa phương

Trang 35

Giáo trình đào tạo nghề gắn với chương trình và nội dung

Đội ngũ giáo viên đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo

Cơ sở, vật chất, trang thiết bị phục vụ các lớp đào tạo nghề bảo đảo chất lượng

Hệ thống dịch vụ tư vấn cho nguời có nhu cầu học nghề

Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đào tạo nghề

1.2.5 Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng đào tạo nghề

“Kiểm định chất lượng là một công cụ hữu hiệu bảo đảm chất lượng đào tạo Kiểm định chất lượng dạy nghề nhằm đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề, một mặt, giúp các cơ sở dạy nghề tự đánh giá và hoàn thiện các điều kiện bảo đảm chất lượng; mặt khác, giúp cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề đánh giá, qua đó công bố với xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở dạy nghề để người học và xã hội biết được thực trạng chất lượng đào tạo và giám sát Kết quả kiểm định cũng là cơ sở giúp các cơ quan quản lý các cấp có chính sách phù hợp để phát triển dạy nghề [9]

- Nội dung kiểm định chất lượng đối với cơ sở dạy nghề bao gồm các tiêu chí sau đây: Mục tiêu và nhiệm vụ, Tổ chức và quản lý; Hoạt động dạy và học; Giáo viên và cán bộ quản lý; Chương trình, giáo trình; Thư viện; Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học; Quản lý tài chính; Các dịch vụ cho người học nghề

- Hình thức kiểm định chất lượng dạy nghề bao gồm:

+ Tự kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ sở dạy nghề;

+ Kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề

Tiêu chí đánh giá:

Nội dung kiểm định chất lượng đối với các cơ sở dạy nghề thúc đẩy

Trang 36

nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Công tác tự kiểm định chất lượng dạy nghề của các cơ sở dạy nghề tiến hành thường xuyên

Việc công khai các thông tin kiểm định về chất lượng dạy nghề của các

cơ sở dạy nghề thực hiện

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề

Công tác Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề là công việc quan trọng của các cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề, kịp thời phát hiện và có các giải pháp để khắc phục những hạn chế, sai sót trong đào tạo nghề; qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ đáp ứng yêu cầu lao động trong tình hình hiện nay [9]

Qua việc thanh tra, kiểm tra giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, công tác quản lý, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí, đối tượng đào tạo nghề để các hoạt động đào tạo nghề đạt kết quả Bên cạnh đó, kịp thời chấn chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện Qua đó thiết lập kỷ cương, pháp luật trong hoạt động đào tạo nghề, ngăn ngừa các sai phạm trong thực hiện các chính sách, quy định của nhà nước về đào tạo nghề, bảm đảm lợi ích của người học nghề cũng như các cơ sở đào tạo nghề.”

Tiêu chí đánh giá:

Quy trình thanh kiểm tra của cơ quan chức năng

Sự minh bạch trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đào tạo nghề

Năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác thanh tra

Đạo đức, thái độ của người làm công tác thanh tra, kiểm tra

Số lượt tiến hành thanh tra, kiểm tra; Số vụ xử lý vi phạm

Trang 37

1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Đào tạo nghề cho lao động nói chung và lao động nông thôn nói riêng

là chuẩn bị cho người lao động những kiến thức kỹ năng nhất định để họ có thể tham gia vào thị trường lao động và đảm nhiệm được các công việc do chủ thuê lao động yêu cầu Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất quyết định sản xuất sản phẩm gì, số lượng và chất chương thế nào đều theo yêu cầu thị trường Căn cứ vào đó mà họ thuê mướn lao động Điều kiện tự nhiên và kinh

tế xã hội là những nhân tố quyết định tới cung cầu hàng hóa dịch vụ trên thị trường Điều kiện tự nhiên cung cấp và bảo đảm các yếu tố đầu vào cho các nhà sản xuất qua đó ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn đầu vào trong đó có lao động với trình độ nào Tình hình kinh tế xã hội quyết định lượng cầu hàng hóa dịch vụ cũng như thị hiếu tiêu dùng sản phẩm Sự thay đổi cầu hàng hóa dịch vụ về cơ cấu, chủng loại, chất lượng đòi hỏi các nhà sản xuất phải thay đổi công nghệ sản xuất, trong đó đặc biệt là kỹ năng và trình độ lao động Do

đó đào tạo nghề chịu sự chi phối rất lớn từ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của mỗi vùng và quốc gia

Điều kiện tự nhiên bao gồm diện tích lãnh thổ, đặc điểm thời tiết khí hậu và địa hình … Nếu một địa phương có diện tích rộng và phức tạp về địa hình với nhiều nơi vùng sâu vùng xa thì việc phân bố các cơ sở đào tạo nghề trải rộng sẽ khó khăn hơn so với các đô thị và đồng bằng

Điều kiện kinh tế xã hội sẽ đặt ra yêu cầu đào tạo nghề và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống đào tạo nghề Số lượng, mạng lưới cơ sở đào tạo và diễn biến trong thị trường dịch vụ đào tạo nghề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đối tượng này phức tạp hơn Một mặt các cơ quan quản lý vừa phải bảo đảm cho thị trường này hoạt động lành mạnh, mặt khác phải kiểm

Trang 38

soát sự hoạt động của họ trong khuôn khổ pháp luật

1.3.2 Hoạt động đào tạo nghề tại địa phương

Đây là đối tượng của QLNN Khi đối tượng quản lý có những thay đổi thì công tác này cũng có sự thay đổi theo cả về nội dung, phương pháp và công cụ quản lý

Trong điều kiện kinh tế thị trường, hoạt động đào tạo nghề cũng hoạt động theo cơ chế này Tức là họ cũng căn cứ vào cầu thị trường nghề nghiệp của thị trường để đáp ứng Nhưng các cơ sở này nhất là những cơ sở đã xã hội hóa sẽ phải hoạt động theo cơ chế thị trường lấy thu bù chi phí và có lãi để tái sản xuất

Thị trường lao động sôi động, các cơ sở đào tạo nghề phát triển mạnh

và hoạt động đào tạo nghề cũng diễn ra mạnh và mở rộng Tất cả đòi hỏi quản

lý nhà nước phải thích ứng và hoạt động nhiều hơn

1.3.3 Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trong dạy nghề

Đội ngũ nhà giáo có trình độ chuyên môn, có kỹ năng, kinh nghiệm và nhiệt huyết trong dạy nghề, truyền nghề sẽ góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Bên cạnh đó đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý trong dạy nghề được xác định là chủ thể trong quá trình dạy nghề, truyền nghề; trong quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị, cơ sở vật chất giảng dạy; trong xây dựng chương trình, giáo trình phục vụ giảng dạy…; do đó, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng dạy nghề cũng như sự thành công trong việc thực hiện chính sách đào tạo nghề, trong đó có đào tạo nghề cho LĐNT

1.3.4 Đầu tư cho đào tạo nghề

Trong mỗi giai đoạn, những đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đúng và phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy công tác đào tạo

Trang 39

nghề phát triển, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm vừa qua do đổi mới cơ chế quản lý, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi và nhân tố mới đa dạng để các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở, các tổ chức xã hội và toàn dân chủ động tạo chỗ làm việc mới, đã giải quyết được một bước yêu cầu về việc làm và đời sống của người lao động, góp phần ổn định tình hình kinh tế - xã hội Kết quả đạt được trong tất cả lĩnh vực kinh tế - chính trị

- văn hoá - xã hội kể từ sau khi đổi mới, trước tiên phải nói đến tính đúng đắn trong việc đề ra những chính sách liên quan đến đào tạo nghề cho người lao động của Đảng và Nhà nước

Với nhận thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Những năm qua Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ QLNN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

1.4.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Đối với các lớp đào tạo nghề nông nghiệp huyện chú trọng đa dạng hoá các lĩnh vực đào tạo như trồng, chăm sóc khai thác nhựa thông; cạo mủ cao su; trồng rau an toàn; nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm Đào tạo theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sinh học, phù hợp với

đề án chuyển đổi cơ cấu, cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2016-2020 Việc tổ

Trang 40

chức dạy lưu động tại các xã, dạy bằng phương pháp cầm tay chỉ việc, ưu tiên nhiều cho các buổi thực hành đã phát huy hiệu quả cao Phần lớn lao động được học tập tham quan các mô hình, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ đã vận dụng vào sản xuất nên hiệu quả kinh tế tăng Sau khi hoàn thành khóa học người lao động có cơ hội tìm được việc làm và làm tốt nghề được đào tạo Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn được tiến hành song song trong việc đổi mới về ngành nghề với đổi mới về công tác giảng dạy Đội ngũ giáo viên tham gia dạy nghề luôn tích cực bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng đào tạo, Trung tâm còn hợp đồng với nhiều giáo viên theo thời vụ Những giáo viên thỉnh giảng đều có kinh nghiệm giảng dạy, có chứng chỉ sư phạm nghề và có chuyên môn sâu Sau các khoá học, học viên được nâng cao kiến thức về sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch, kỹ thuật chế biến món ăn… Đặc biệt, nhiều học viên được bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ để phục các trung tâm du lịch, khu nghỉ dưỡng trên địa bàn Các lao động ở lĩnh vực dịch

vụ, du lịch nhanh chóng tìm được việc làm ổn định trong các điểm, khu du lịch trên địa bàn Việc đa dạng hoá hình thức học tập, bố trí thời gian đào tạo linh hoạt, kịp thời đã nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo ở Bố Trạch

1.4.2 Kinh nghiệm huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

Giao nhiệm vụ cho Trung tâm dạy nghề huyện phối hợp với Phòng Lao động - thương binh và xã hội huyện, Đảng ủy, UBND, đoàn thể chính trị - xã hội các xã, thị trấn đến từng khu dân cư tuyên truyền về chế độ, chính sách để người dân nhận thức rõ hơn về lợi ích của việc học nghề, giúp họ chọn học cho được một nghề phù hợp Qua đó, Trung tâm dạy nghề huyện và các địa phương cũng đã khảo sát được số lượng lao động cần được đào tạo nghề và tổ chức tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho họ Đối với số lao động trẻ thì hướng nghiệp cho họ học những nghề nhằm phục vụ chuyển dịch từ lao động

Ngày đăng: 13/07/2021, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn An, (2017), Một số ý kiến về đổi mới công tác đào tạo trong cơ sở dạy nghề, Trang giáo dục nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về đổi mới công tác đào tạo trong cơ sở dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Văn An
Năm: 2017
[2] Bùi Quang Bình, Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông
[3] Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2008), Giáo trình Kinh tế Lao động, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Lao động
Tác giả: Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu
Năm: 2008
[4] Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
[5] Phan Chí Cường (2016), Quản lý nhà nước về dạy nghề, tạo việc làm cho Thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về dạy nghề, tạo việc làm cho Thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phan Chí Cường
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2016
[6] Phan Huy Đường (2015), Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Phan Huy Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
[7] Cao Ánh Hồng (2018), “Một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục nghề nghiệp”, Tạp chí Ban Tuyên giáo Trung ương - Tháng 12/2018, Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm quốc tế về phát triển giáo dục nghề nghiệp”, "Tạp chí Ban Tuyên giáo Trung ương - Tháng 12/2018
Tác giả: Cao Ánh Hồng
Năm: 2018
[11] Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
[14] Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2005
[15] Nguyễn Quang Tuyến, Lê Hoàng Phúc (2016), “Thực trạng lao động nông thôn, ảnh hưởng của đào tạo nghề, việc làm và thu nhập của lao động tỉnh Vĩnh Long”, Tạp chí Khoa học trường đại học Cần Thơ số 43/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động nông thôn, ảnh hưởng của đào tạo nghề, việc làm và thu nhập của lao động tỉnh Vĩnh Long”
Tác giả: Nguyễn Quang Tuyến, Lê Hoàng Phúc
Năm: 2016
[16] Lương Văn Úc (2003), Giáo trình Tâm lý học Lao động, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học Lao động
Tác giả: Lương Văn Úc
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2003
[17] UBND thành phố Pleiku (2011), Kế hoạch 395/KH-UBND ngày 01/7/2011 triển khai thực hiện đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch 395/KH-UBND ngày 01/7/2011 triển khai thực hiện đề án “đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: UBND thành phố Pleiku
Năm: 2011
[19] Lưu Minh Văn (2010), Giáo trình Khoa học hành chính, Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học hành chính
Tác giả: Lưu Minh Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính
Năm: 2010
[8] Niên giám thống kê thành phố Pleiku năm 2014, 2015, 2016, 2016, 2017, 2018 Khác
[9] Quốc hội (2013), Luật Giáo dục nghề nghiệp 74/2014/QH13 Khác
[10] Sở LĐTB&XH tỉnh Gia Lai, Báo cáo năm 2016, 2017, 2018 Khác
[12] Tỉnh ủy Gia Lai (2017), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 19- CT/TW, ngày 05/11/ 2012 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn Khác
[13] Phan Chính Thức (2003), Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp Khác
[18] Thành uỷ Pleiku (2017), báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện chỉ thị 19 – CT/TW ngày 5/11/2012 của Ban bí thư trung ương (khoá XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn Khác
[20] Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Pleiku lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015- 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w