Tớnh cấp thiết của ủề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước do Đảng và Nhà nước khởi xướng đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp mới với công nghệ hiện đại đã xuất hiện, tạo ra sản phẩm mới với sản lượng lớn và chất lượng tốt, đồng thời góp phần xuất khẩu và tạo nguồn thu ngoại tệ Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ, nhờ đó tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Tỉnh Quảng Bình đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp với giá trị sản xuất tăng trưởng qua từng năm Tuy nhiên, quá trình này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như tiềm năng chưa được khai thác hợp lý, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, trình độ tay nghề của lao động còn thấp và công nghệ lạc hậu Để nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp, cần đưa ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, nhằm thúc đẩy ngành nghề phát triển đúng hướng, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, phấn đấu đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng điểm.
Vỡ vậy, “Phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh” ủược lựa chọn làm luận văn ủể làm rừ những vấn ủề ủú.
Mục ủớch nghiờn cứu
2.1 M ụ c tiêu nghiên c ứ u t ổ ng quát đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệpcũng như ựề xuất giải phỏp phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnhQuảng Bỡnh
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp
Ngành công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình đang trong quá trình phát triển, nhưng vẫn gặp nhiều thách thức cần được giải quyết Việc đánh giá thực trạng phát triển cho thấy một số vấn đề nổi bật, như cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và cần cải thiện môi trường đầu tư Để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục những khó khăn này.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Bình.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ðố i t ượ ng nghiên c ứ u ðề tài nghiờn cứu những vấn ủề lý luận và thực tiễn phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh
- Về không gian: nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian: ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh phỏt triển cụng nghiệp tỉnh Quảng Bỡnh giai ủoạn 2010 – 2015 Cỏc giải phỏp cú ý nghĩa trong những năm tới
Phương pháp nghiên cứu
Trong chương 1, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp nhằm làm rõ các vấn đề lý thuyết liên quan đến công nghiệp và phát triển công nghiệp Ngoài ra, luận văn cũng sử dụng phương pháp thống kê để xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển của ngành công nghiệp.
Trong chương 2, luận văn phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình thông qua phương pháp phân tích chỉ số và so sánh, sử dụng dữ liệu sơ cấp từ niên giám thống kê và dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo phát triển công nghiệp Phương pháp tiếp cận hệ thống được áp dụng để nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra và yếu tố nội tại đối với sự phát triển công nghiệp tại địa bàn Cuối chương, luận văn sử dụng phương pháp suy luận để rút ra kết luận liên quan đến thành công, hạn chế và nguyên nhân kìm hãm phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình.
Trong chương 3, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu và phương pháp dự báo để xác lập các tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp.
Sử dụng phương phỏp suy luận ủể ủề ra cỏc giải phỏp nhằm ủẩy mạnh phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh tốt hơn
4.2 Ph ươ ng pháp thu th ậ p và x ử lý s ố li ệ u
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, các quy hoạch, báo cáo liên quan đến phát triển công nghiệp trong khu vực Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các nghị định, thông tư và văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, cùng Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình về lĩnh vực này, cũng như các thông tin từ báo, tạp chí và internet Đặc biệt, luận văn kế thừa và phát triển các kết quả của những nghiên cứu trước đó.
+ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phền mềm Excel
Bố cục ủề tài
Chương 1: Những vấn ủề lý luận về phỏt triển cụng nghiệp
Chương 2: Thực trạng phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh Chương 3: Cỏc giải phỏp nhằm phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa tỉnh Quảng Bình.
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm a Khái ni ệ m công nghi ệ p
Cụng nghiệp là một phần quan trọng của nền kinh tế, chuyên sản xuất hàng hóa vật chất thông qua quá trình chế tạo và chế biến, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ các hoạt động kinh doanh.
Cụng nghiệp là tổng thể các hoạt động kinh tế nhằm khai thác tài nguyên và nguồn năng lượng, đồng thời chuyển đổi các nguyên liệu gốc từ động vật, thực vật hoặc khoáng vật thành sản phẩm.
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất- một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội [19]
Cụng nghiệp gồm 3 hoạt ủộng chủ yếu:
+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy
Ngành công nghiệp chế biến đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi sản phẩm từ khai thác, nông-lâm-ngư nghiệp thành nhiều loại sản phẩm đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của xã hội.
Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm trong quá trình sản xuất và sinh hoạt Để thực hiện các hoạt động này, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội trên cơ sở phát triển khoa học công nghệ, trong nền kinh tế quốc dân hình thành các ngành công nghiệp như khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa Khai thác là hoạt động khởi đầu toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, có nhiệm vụ cắt đứt mối liên hệ trực tiếp của đối tượng lao động với điều kiện tự nhiên Chế biến sử dụng các tác động cơ học, lý học, hóa học và sinh học để thay đổi hình dạng, kích thước, tính chất của các loại nguyên liệu nhằm tạo ra sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến ra sản phẩm cuối cùng đưa vào sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt.
Công nghiệp là quá trình sản xuất sản phẩm để sử dụng hoặc trao đổi trong thương mại, đồng thời đảm bảo rằng sản phẩm không vi phạm pháp luật Thực chất, công nghiệp là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra Khái niệm phát triển công nghiệp liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất và đổi mới công nghệ.
Phát triển công nghiệp là quá trình gia tăng tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng thể các ngành kinh tế của một địa phương, vùng hoặc quốc gia Để đạt được mục tiêu này, có hai hướng chính: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
Phát triển theo chiều rộng ngành công nghiệp
Sự phát triển công nghiệp theo chiều rộng thường liên quan đến việc gia tăng quy mô công nghiệp, bắt nguồn từ việc tăng cường nguồn lực và số lượng cơ sở sản xuất Khi quy mô các cơ sở sản xuất công nghiệp được mở rộng, sản lượng công nghiệp cũng sẽ tăng theo Tỷ lệ gia tăng giữa đầu vào và đầu ra phụ thuộc vào trình độ công nghệ trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến tính kinh tế của quy mô Do đó, việc xem xét sự gia tăng sản lượng đầu ra là rất quan trọng.
Phát triển theo chiều sâu ngành công nghiệp
Sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp cần tập trung vào việc khai thác các yếu tố chiều sâu, tiến bộ công nghệ và cải tiến tổ chức quản lý Để đạt được điều này, cần đầu tư vào đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và thiết lập mối liên kết chặt chẽ trong quá trình sản xuất.
1.1.2 ðặc ủiểm của sản xuất cụng nghiệp
- Tớnh chất hai giai ủoạn của quỏ trỡnh sản xuất
Quá trình sản xuất công nghiệp được chia thành hai giai đoạn chính: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Mỗi giai đoạn này bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp, tất cả đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
Quá trình sản xuất công nghiệp có hai giai đoạn chính, bao gồm việc khai thác tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản từ lòng đất hoặc đáy biển Con người cần phải khai thác những tài nguyên này để tạo ra nguyên liệu, sau đó chế biến nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm hoàn chỉnh.
- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng
Sản xuất công nghiệp không tuân theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp, mà có thể diễn ra đồng thời và cách xa nhau về mặt không gian Quá trình này chủ yếu liên quan đến việc tác động cơ, lý, hóa vào tự nhiên để biến đổi các vật thể thành sản phẩm phục vụ cho con người Do đó, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hóa phù hợp với nhu cầu và điều kiện của mình.
- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao ủộ theo lónh thổ
Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp, thể hiện qua quy mô và mật độ các xí nghiệp trong một khu vực lớn Tính tập trung này mang lại nhiều ưu điểm, như tăng cường hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực, nhưng cũng đi kèm với những nhược điểm như sự phụ thuộc vào thị trường địa phương và rủi ro về ô nhiễm môi trường.
Cụng nghiệp phõn bố tập trung theo lónh thổ hỡnh thành những ủiểm cụng nghiệp, khu cụng nghiệp, vựng cụng nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyờn mụn hoỏ sản xuất và hiệp tỏc hoỏ sản xuất, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản xuất Tuy nhiên, nếu quy mụ tập trung công nghiệp quá mức sẽ gây ra nhiều khú khăn, như hình thành những khu công nghiệp lớn và trung tâm dân cư đông đúc, tạo sức ép lên hệ thống cơ sở hạ tầng, gây khó khăn cho tổ chức, quản lý xã hội và môi trường Do đó, cần nghiên cứu toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng địa phương và từng vùng để lựa chọn quy mụ phân bố công nghiệp phù hợp.
Công nghệ sản xuất trong ngành công nghiệp do con người phát triển, bao gồm quá trình tạo ra sản phẩm thông qua hệ thống máy móc và thiết bị hiện đại Đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao là yếu tố quan trọng trong quy trình này Khi công nghệ ngày càng được cải tiến, yêu cầu về trình độ lao động cũng phải nâng cao tương ứng.
Sự biến đổi của các đối tượng lao động trong sản xuất công nghiệp cho phép tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng từ cùng một nguồn nguyên liệu, sử dụng các công nghệ khác nhau Điều này không chỉ mang lại nhiều công dụng cho sản phẩm mà còn tạo ra nhiều mẫu mã và kiểu dáng khác nhau, thể hiện tính ưu việt của ngành sản xuất.
1.1.3 Vị trí và vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế a V ị trí c ủ a công nghi ệ p trong n ề n kinh t ế
NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.2.1 Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất
Sự phát triển của công nghiệp theo chiều rộng phụ thuộc vào việc gia tăng số lượng người sản xuất và doanh nghiệp tham gia vào thị trường, dẫn đến tăng cường cơ sở sản xuất Sự gia tăng này không chỉ cho thấy hoạt động ngành công nghiệp có nhiều thuận lợi mà còn chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Mặc dù quy mô và trình độ công nghệ của các cơ sở có thể khác nhau, nhưng việc tăng số lượng sẽ thúc đẩy sản lượng sản phẩm Để phát triển số lượng cơ sở sản xuất, cần chú trọng vào việc phát triển các doanh nghiệp công nghiệp, vì chúng là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của sản xuất Sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ phản ánh năng lực cạnh tranh và khả năng thích nghi với môi trường biến động, đồng thời tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn thông qua việc tập trung hóa sản xuất.
Tiờu chớ ủể phản ỏnh: số lượng và mức tăng cơ sở sản xuất cụng nghiệp hàng năm
1.2.2 Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất
- Vốn sản xuất và vốn ủầu tư
Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế được khẳng định qua các lý thuyết như mô hình Harrod-Domar và J Keynes Trong sản xuất công nghiệp, vốn đóng vai trò then chốt trong quá trình tái sản xuất và mở rộng, giúp gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua đầu tư vào thiết bị và công nghệ Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, vốn góp phần vào việc đầu tư mới, duy trì và mở rộng theo hướng hoàn thiện, đồng bộ và hiện đại.
Đầu tư vào tài sản cố định là một hoạt động quan trọng trong sản xuất, có tính chất lâu dài và ảnh hưởng đến tất cả các ngành trong nền kinh tế Việc đầu tư này cần được xem xét thận trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Do yêu cầu về nguồn vốn lớn và thời gian thu hồi vốn chậm, cần huy động nguồn lực từ bên ngoài và có sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước để khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư.
Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:
+ Giỏ trị tài sản cố ủịnhvà tốc ủộ tăng trưởng giỏ trị tài sản cố ủịnh
+ Tổng tài sản của doanh nghiệp và tốc ủộ tăng trưởngtổng tài sản của doanh nghiệp
+ Quy mô và mức tăng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp;
+ Tỷ lệ vốn vay/tổng tài sản của doanh nghiệp
Trong thời đại hiện nay, con người được xem là "tài nguyên đặc biệt" và là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Việc phát triển con người và nguồn nhân lực đã trở thành vấn đề trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm sóc và đầu tư cho con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh và thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư vào con người không chỉ là chiến lược quan trọng mà còn là cơ sở vững chắc cho sự phát triển bền vững.
Mối quan hệ giữa nguồn lao động và phát triển kinh tế là rất quan trọng, bởi nguồn lao động đóng vai trò quyết định trong mọi hoạt động kinh tế Nguồn lực lao động không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn quyết định khả năng phát triển bền vững của nền kinh tế Việc khai thác và phát triển nguồn lao động hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nó không chỉ là yếu tố quyết định trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực khác mà còn ảnh hưởng đến việc bảo vệ và tái tạo nguồn lực.
Giữa các nguồn lực như con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên và công nghệ, nguồn nhân lực (NNL) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia NNL, với trí tuệ và chất xám, không bị cạn kiệt nếu được khai thác và sử dụng hợp lý, trong khi các nguồn lực khác có giới hạn và chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp hiệu quả với NNL Do đó, con người là yếu tố sáng tạo và là trung tâm của quá trình sản xuất, quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, một quốc gia có thể không giàu tài nguyên và điều kiện tự nhiên không thuận lợi, nhưng vẫn có thể đạt được tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững nếu đáp ứng đủ bốn điều kiện cần thiết.
+ Một là, quốc gia ủú biết ủề ra ủường lối kinh tế ủỳng ủắn
+ Hai là, quốc gia ủú biết tổ chức thực hiện thắng lợi ủường lối ủú
+ Ba là, quốc gia ủú cú ủội ngũ cụng nhõn kỹ thuật tay nghề cao và ủụng ủảo
+ Bốn là, quốc gia ủú cú cỏc nhà doanh nghiệp tài ba
Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định trong sự thành công của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và là yếu tố then chốt trong quá trình chuyển đổi toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội Việc chuyển từ sử dụng lao động thủ công sang lao động được đào tạo chuyên nghiệp kết hợp với công nghệ tiên tiến là cần thiết để nâng cao năng suất lao động xã hội Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào giai đoạn CNH, HĐH và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Đảng ta xác định rằng phát huy chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng tốc quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó góp phần vào phát triển bền vững.
Thứ tư là, nguồn nhõn lực chất lượng cao là ủiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:
+ Số lượng lao ủộng và mức tăng lao ủộng ngành cụng nghiệp hàng năm;
+ Cơ cấu lao ủộng của ngành cụng nghiệp hàng năm
Tiến bộ khoa học và công nghệ không chỉ tạo ra khả năng mới trong sản xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của một số ngành, làm tăng tỷ trọng của chúng trong tổng thể ngành công nghiệp Điều này giúp khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn, đồng thời phân bố các ngành công nghiệp một cách hợp lý Ngoài ra, sự tiến bộ này còn tạo ra những nhu cầu mới, yêu cầu sự xuất hiện của các ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến, mở ra triển vọng phát triển cho ngành công nghiệp trong tương lai.
Nhân tố khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Các tiến bộ trong khoa học công nghệ đã cải tiến dây chuyền và thiết bị trong khai thác, sản xuất công nghiệp, giúp tối ưu hóa khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí sản xuất mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc ứng dụng và đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm với ưu thế vượt trội, có hàm lượng khoa học công nghệ cao, đa dạng về tính năng, chủng loại và mẫu mã, từ đó mở rộng khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ.
Công nghệ và đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc và giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại Điều này giúp chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao và lao động kỹ thuật tay nghề giỏi, đồng thời giảm dần lao động phổ thông và lao động giản đơn.
Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, với mỗi trình độ công nghệ có những hình thức và mức độ phân công lao động thích ứng riêng Sự phân công lao động hợp lý tạo ra môi trường thuận lợi để tiến bộ khoa học công nghệ phát triển Phân công lao động là tác nhân trực tiếp hình thành công nghiệp và phân hoá nội bộ công nghiệp thành các phân hệ khác nhau Do đó, khi trình độ tiến bộ của khoa học công nghệ cao, phân công lao động xã hội càng sâu sắc, sự phân hoá công nghiệp diễn ra mạnh mẽ và cơ cấu công nghiệp trở nên phức tạp hơn.
Tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra những nhu cầu mới, từ đó dẫn đến sự ra đời và phát triển của các ngành công nghiệp mới, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp trí tuệ cao Mặc dù những ngành này hiện tại còn non trẻ, nhưng chúng được dự đoán sẽ trở thành những ngành công nghiệp chủ chốt trong tương lai của đất nước.
Tiến bộ khoa học công nghệ giúp hạn chế ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả trong hoàn cảnh không thuận lợi Ví dụ, ngành công nghiệp lọc hóa dầu không chỉ cung cấp năng lượng cho sản xuất mà còn tạo ra các vật liệu mới và sản phẩm nhân tạo với tính năng và phẩm chất tương đương, thậm chí có thể thay thế một số nguyên liệu tự nhiên.
Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:
+ ðầu tư thiết bị và cụng nghệ hiện ủại
+ Tỷ lệ cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp ủổi mới cụng nghệ
+ Tỷ lệ cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp sử dụng cụng nghệ hiện ủại
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hợp lý
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 29 1 ðiều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông và chính trị, có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp Điều này cũng ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
Sự hình thành và phát triển của các xí nghiệp và ngành công nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ vị trí địa lý Hầu hết các cơ sở công nghiệp trên thế giới được đặt ở những khu vực có vị trí thuận lợi, như gần các trục đường giao thông huyết mạch, sân bay, bến cảng, nguồn nước, và khu vực tập trung dân cư.
Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp và bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Những khu vực có vị trí địa lý thuận lợi thường có mức độ tập trung công nghiệp cao hơn, với các hình thức tổ chức lãnh thổ đa dạng và phức tạp Ngược lại, những khu vực có vị trí kém thuận lợi sẽ gặp khó khăn trong việc phát triển công nghiệp và thu hút vốn đầu tư Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố vật chất không thể thiếu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, ảnh hưởng đến cơ cấu ngành công nghiệp Các ngành như khai khoáng, luyện kim, vật liệu xây dựng và chế biến nông- lâm- thủy hải sản đặc biệt phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, và sự phân bố cũng như chất lượng của chúng có tác động lớn đến tình hình phát triển của nhiều ngành công nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần thiết nhưng chưa đủ cho sự phát triển kinh tế và công nghiệp Việc khai thác tài nguyên một cách bừa bãi sẽ dẫn đến cạn kiệt nhanh chóng, trong khi các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc, mặc dù ít tài nguyên, vẫn phát triển mạnh nhờ khai thác hiệu quả tiềm năng của mình Nhiều nước đang phát triển thường chú trọng vào xuất khẩu sản phẩm thô từ tài nguyên thiên nhiên, điều này có thể mang lại thu nhập ngắn hạn nhưng không bền vững Đối với các ngành công nghiệp chủ chốt, khoáng sản đóng vai trò quan trọng trong phát triển và phân bố công nghiệp, ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tổ chức của các doanh nghiệp.
Cỏc nhõn tố tự nhiờn khỏc cũng cú tỏc ủộng tới sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp như ủất ủai, tài nguyờn sinh vật biển:
Về mặt tự nhiên, đất đai có giá trị quan trọng đối với ngành công nghiệp, vì nó không chỉ là nơi xây dựng các xí nghiệp mà còn là các khu vực tập trung công nghiệp Quỹ đất dành cho công nghiệp cùng với các điều kiện về địa chất có ảnh hưởng lớn đến quy mô hoạt động và vốn đầu tư cơ bản.
Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp Rừng và hoạt động lâm nghiệp cung cấp nguyên liệu xây dựng như gỗ, tre, nứa, đồng thời là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, chế biến gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp như tre, song, mây, giang, trúc Ngoài ra, chúng còn cung cấp dược liệu cần thiết cho ngành công nghiệp dược phẩm.
Sự phong phú của nguồn thủy hải sản, cùng với đa dạng các loại động, thực vật dưới nước, tạo ra giá trị kinh tế đáng kể, là nền tảng quan trọng cho sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản.
Ngoài các dạng tài nguyên biển truyền thống như dầu mỏ, con người đã phát hiện và khai thác nhiều loại khoáng sản và năng lượng từ đại dương nhờ sự tiến bộ của khoa học Năng lượng sóng, năng lượng thủy triều và các kim loại quý dưới đáy biển đang mở ra cơ hội và tiềm năng phát triển cho các ngành công nghiệp mới trong tương lai.
Khí hậu có ảnh hưởng lớn đến sự phân bố ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành khai khoáng Tình trạng khí hậu và thời tiết tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các ngành công nghiệp, chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất Ví dụ, khí hậu nhiệt đới ẩm có thể làm hư hỏng máy móc, yêu cầu cần thiết phải trang bị thiết bị sản xuất chịu nhiệt tốt hơn Hơn nữa, sự đa dạng và phức tạp của khí hậu tạo ra các tập đoàn cây trồng và vật nuôi đặc thù, từ đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
1.3.2 Yếu tố về kinh tế -xã hội a Môi tr ườ ng pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc tạo ra một môi trường pháp lý lành mạnh rất quan trọng, vì nó không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh mà còn điều chỉnh các hoạt động kinh tế theo hướng chú ý đến lợi ích của các thành viên trong xã hội Một môi trường pháp lý công bằng giúp doanh nghiệp cạnh tranh một cách lành mạnh, đồng thời khuyến khích phát triển các nhân tố nội lực và ứng dụng công nghệ tiên tiến để tận dụng cơ hội, tránh những rủi ro không cần thiết có thể gây hại cho xã hội.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Khi hoạt động trên thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần nắm vững luật pháp của quốc gia sở tại và thực hiện các hoạt động của mình một cách tôn trọng luật pháp địa phương.
Tính nghiêm minh của luật pháp trong môi trường kinh doanh có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả và kết quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Môi trường kinh tế hiện tại yêu cầu các doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp lý để đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh hiệu quả.
Môi trường kinh tế là yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế và cơ cấu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra ưu tiên hoặc kìm hãm sự phát triển của từng ngành và vùng kinh tế Do đó, tác động trực tiếp của môi trường kinh tế đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong các ngành và vùng kinh tế cụ thể là rất rõ ràng.
Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh là nhiệm vụ quan trọng của các cơ quan quản lý Nhà nước, bao gồm việc dự báo và điều tiết các hoạt động đầu tư để ngăn chặn tình trạng cung vượt cầu Cần thực hiện tốt việc hạn chế phát triển độc quyền và kiểm soát độc quyền nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng Quản lý hiệu quả các doanh nghiệp Nhà nước, không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp khác, cũng là yếu tố then chốt Bên cạnh đó, xử lý mối quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ tỷ giá hối đoái, cũng như đưa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng, đều có tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, và sự phát triển của giáo dục và đào tạo, là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động tại khu vực có cơ sở hạ tầng thuận lợi sẽ có nhiều điều kiện để phát triển sản xuất, tăng tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu và giảm chi phí Ngược lại, những vùng nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo với cơ sở hạ tầng yếu kém thường gặp khó khăn trong vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, mặc dù sản phẩm có giá trị cao.