1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk

97 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Cho Vay Hộ Gia Đình Chăm Sóc Cây Cà Phê Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á Chi Nhánh Đắk Lắk
Tác giả Trịnh Thị Thuận
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Bá Thanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những nội dung trên với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của SeABank Đăklăk thông qua việc phát triển cho vay đối với hộ gia đình chăm sóc cây cà phê, học viê

Trang 1

TRỊNH THỊ THUẬN

PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á,

CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

TRỊNH THỊ THUẬN

PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á –

CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

TRỊNH THỊ THUẬN

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại 7

1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ gia đình 9

1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH 13

1.2.1 Phân tích môi trường và phân đoạn thị trường mục tiêu 13

1.2.2 Nội dung phát triển cho vay hộ gia đình 17

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường việc phát triển cho vay hộ gia đình 23

1.2.4 Ý nghĩa của việc phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê 28

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH 29

1.3.1 Các nhân tố khách quan 29

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 30

1.3.3 Nhóm nhân tố khác 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

Trang 5

MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 33

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á - CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 33

2.1.1 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 33

2.1.2 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Đăk Lăk 34

2.1.3 Hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk giai đoạn 2010-2013 36

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI SEABANK ĐẮK LẮK 41

2.2.1 Thực trạng môi trường kinh doanh ngân hàng tại Đăk Lăk 41

2.2.2 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị 43

2.2.3 Thực trạng phát triển khách hàng cho vay 44

2.2.4 Phát triển dư nợ tín dụng 49

2.2.5 Thực trạng mở rộng mạng lưới cho vay 54

2.2.6 Mở rộng các loại hình và phương thức cho vay 55

2.2.7 Thực trạng hợp lý hóa cơ cấu; kiểm soát rủi ro 56

2.2.8 Thực trạng hoạt động Marketing Mix 59

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI SEABANK ĐĂK LĂK 62

2.3.1 Những kết quả đạt được trong việc phát triển cho vay hộ gia đình tại SeABank Đăk Lăk 62

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Trang 6

Á CHI NHÁNH ĐĂK LĂK 69

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ 69

3.1.1 Tiềm năng phát triển của hộ gia đình chăm sóc cây cà phê trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk 69

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê của SeABank Đăk Lăk đến năm 2016 70

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ TẠI SEABANK ĐĂK LĂK 72

3.2.1 Nhóm giải pháp thị trường 72

3.2.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại SeABank Đăk Lăk 76

3.2.3 Nhóm giải pháp nguồn lực, khoa học công nghệ và các giải pháp mang tính hỗ trợ khác 79

3.3 KIẾN NGHỊ 80

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 80

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 82

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Việt Nam 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

Số hiệu

2.1 Tình hình kinh doanh của SeABank Đăk Lăk 2010 – 2013 39

2.2 Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với SeABank

2.3 Số lượng khách hàng hộ kinh doanh cá thể có quan hệ tín

2.4 Tình hình phát triển dư nợ hộ kinh doanh cá thể so với

2.5 Tình hình phát triển dư nợ Hộ kinh doanh cá thể chi tiết

Trang 9

Số hiệu

2.1 Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với

2.2 Số lượng khách hàng tổng thể và hộ gia đình chăm

2.3 Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ và dư nợ hộ gia

2.4 Đồ thị minh họa dư nợ phân khúc khách hàng hộ kinh

doanh cá thể trong giai đoạn 2010-2013 502.5 Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ Hộ gia đình và cơ

cấu phân loại theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2013 512.6 Đồ thị minh họa tỷ trọng dư nợ cho vay theo từng

phân khúc khách hàng trong giai đoạn 2010-2013 532.7 Đồ thị minh họa nợ quá hạn trong cơ cấu các kỳ hạn

2.8 Đồ thị minh họa nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ xấu

2.9 Đồ thị minh họa tỷ lệ nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đăk Lăk là một tỉnh miền núi Tây Nguyên có đặc thù của vùng đất là đất

đỏ Bazan và khí hậu ôn hòa phù hợp với việc phát triển trồng, sản xuất các cây công nghiệp dài ngày như cao su, cà phê, tiêu, chè, điều… Đặc biệt, khi nói đến Đăk Lăk thì đều nghĩ ngay đến thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột Theo Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Đắk Lắk có trên 201.340 ha diện tích trồng

cà phê Đắk Lắk là tỉnh có diện tích, sản lượng cà phê nhiều nhất nước Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh (chiếm hơn 80% kim ngạch xuất khẩu hàng năm), tạo việc làm ổn định cho trên 300.000 người trực tiếp sản xuất và gần 200.000 người có liên quan đến cây cà phê Hiện tại và trong nhiều năm tới, cây cà phê vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Bên cạnh đó thành phần sản xuất cà phê chủ lực của tỉnh Đăk Lăk vẫn là các hộ nông dân Từ thực tế đó: Các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh tăng cường việc cho vay đầu tư sản xuất, chăm sóc cây công nghiệp đặc biệt là cây cà phê để góp phần phát triển kinh tế địa phương Mặt khác đơn vị công tác là Ngân hàng TMCP Đông Nam Á hiện nay vẫn chưa có một bộ quy trình sản phẩm viết riêng để phát triển cho vay chăm sóc cây cà phê, tỷ trọng cho vay đối với hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại SeABank Đăklăk chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của thị trường

Xuất phát từ những nội dung trên với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của SeABank Đăklăk thông qua việc phát triển cho vay đối với hộ gia đình chăm sóc cây cà phê, học viên chọn đề tài: “Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk” làm luận văn tốt nghiệp

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Ø Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay hộ gia đình tại các Ngân hàng thương mại

Ø Phân tích thực trạng phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk

Ø Đề xuất các giải pháp phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đông Nam Á – Chi nhánh Đăk Lăk trong giai đoạn 2010-2014 và các chính sách mở rộng hoạt động cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk trong giai đoạn tiếp theo 2014-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết tài chính, tín dụng, quản trị kinh doanh và lý luận về các vấn đề liên quan đến hộ gia đình Trong

đề tài sử dụng đến các phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh và dự báo

Một khía cạnh khác là trong đề tài quán triệt các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét các đối tượng nghiên cứu trong sự vận động và phát triển, trong mối tương hỗ với các tác động của môi trường

Ngoài ra, còn kế thừa các kiến thức, kinh nghiệm tiếp thu được từ các quy định quy trình quản lý nghiệp vụ, các tài liệu, các báo cáo tài chính, các công trình nghiên cứu lĩnh vực liên quan đến đề tài

* Ý nghĩa và thực tiễn của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á nêu lên những thành công,

Trang 12

hạn chế và nguyên nhân Đề tài đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thể và với chính sách Bán lẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam

Á hiện có để từ đó phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại tỉnh Đăk Lăk, góp phần phát triển nông nghiệp nông thôn và kinh tế tỉnh nhà; Quảng bá hình ảnh, đẩy mạnh doanh số cho vay bán lẻ vào khu vực nông thôn, tăng trưởng chỉ tiêu lợi nhuận cho Ngân hàng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày trong 3 chương như sau:

Chương 1: Những nghiên cứu lý luận cơ bản về phát triển cho vay hộ gia đình của các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á - Chi nhánh Đăk Lăk

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình hoàn thành đề tài nghiên cứu tác giả đã sưu tầm tài liệu

từ rất nhiều nguồn khác khau Sau đó tiến hành đánh giá sàng lọc một số tài liệu phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài Sau đây là một số tài liệu, đề tài mà tôi đã tham khảo, phục vụ cho đề tài của mình:

(1) TS Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ

thuật nhận diện, đánh giá sớm rủi ro tín dụng trước khi cho vay thông qua việc thẩm định trực tiếp dự án / khách hàng

(2) Thống đốc NHNN, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD QĐ số

Trang 13

18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về sửa đổi bổ sung

(3) Nguyễn Hoàng Thịnh (2012) Đề tài “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăklăk” Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh

doanh do PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ hướng dẫn khoa học Luận văn đã nêu ra những vấn đề lý luận chung về cho vay đối với hộ gia đình cây công nghiệp dài ngày, thực trạng mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăklăk Luận văn đã nêu được 08 giải pháp và 12 kiến nghị Tuy nhiên luận văn nghiên cứu theo quy mô cây công nghiệp dài ngày có phạm vi rất rộng và luận văn cũng chưa nêu rõ hơn được các giải pháp rõ ràng đến từ chính sách cho vay của Ngân hàng nông nghiệp, cũng như giải pháp từ các hoạt động marketing Rút kinh nghiệm từ đề tài này bản thân tác giả đã đi sâu nghiên cứu về hoạt động phát triển cho vay riêng cho phân khúc khách hàng Hộ gia đình chăm sóc cây

cà phê và đã quan tâm hơn đến các giải pháp marketing cho đề tài của mình

(4) Bùi Minh Kính (2012) Đề tài “ Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Đăklăk” Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh do GS.TS

Trương Bá Thanh hướng dẫn khoa học Luận văn đã nêu lên những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động DNN&V của NHTM Thực trạng cho vay đối với DNN&V tại Vietcombank Đaklak Giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với DNN&V tại Vietcombank Daklak Đề tài đã nêu được 12 giải pháp và 20 kiến nghị với các cấp Đề tài được đánh giá là phù hợp với định hướng tín dụng của Ngân hàng Vietcombank, tuy nhiên tại SeaBank đối tượng khách hàng chú trọng là hộ gia đình và khách hàng cá nhân nên bản thân tác giả đã tham khảo và rút kinh nghiệm cho đề tài của mình trong việc định hướng đề tài nghiên cứu thị trường bán lẻ

Trang 14

(5) Võ Đình Tiên (2010) Đề tài “Chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Đăklăk” Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh do PGS TS Lê Thế Giới

hướng dẫn khoa học Luận văn đã nêu Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng với

sự phát triển kinh tế nông hộ, thực trạng chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại NHNo&PTNT Đăklăk, Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại NHNo&PTNT Đăklăk Luận văn đã nêu ra 29 giải pháp và hai kiến nghị để nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Đăklăk Đề tài này là một phạm trù rộng lớn, theo tác giả đánh giá để phát triển kinh tế nông hộ thì yếu tố tác động từ phía ngân hàng lại là một mắt xích nhỏ Chính vì vậy các kiến nghị đưa ra với các cấp của đề tài là quá ít và chưa thực tiễn

(6) Phan Thị Minh Hiền (2009), “Giải pháp mở rộng tín dụng nhỏ và vừa tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” Luận văn Thạc sỹ kinh tế,

trường Đại Học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã nghiên cứu cơ

sở lý luận tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn phân tích tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, nguyên nhân tồn tại hạn chế Luận văn đề xuất 4 kiến nghị với Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước; 4 nhóm giải pháp đối với ngân hàng thương mại và 3 giải pháp với doanh nghiệp nhỏ và vừa Đề tài được đánh giá có các giải pháp áp dụng thực tiễn tốt nhất là các nhóm giải pháp liên quan đến hoạt động marketing

Tóm lại các đề tài nêu trên được các tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu khi nghiên cứu đó là phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích từ

đó rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay và quản lý nợ xấu để

từ đó có sở sở đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong các phân khúc khách hàng hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 15

và đề cao việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng Đặc biệt Đề tài

“Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đăklăk” nghiên cứu tổng hợp các giải pháp chung trong hoạt động cho vay hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày trong đó bao gồm cả cây cà phê Đề tài này đã đưa

ra được các tiêu chí cho vay nông hộ theo quy định của ngân hàng nhà nước nói chung, các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay, rủi ro khi cho vay và các biện pháp phòng ngừa rủi ro

Hạn chế của các công trình nghiên cứu này là mới đưa ra các giải pháp phát triển tín dụng ở các mảng khách hàng mang tính chất định lượng, chưa đi sâu vào phân tích phát triển cho vay một lại hình cụ thể riêng biệt cho vùng nông thôn tại Đăklăk đề cao vai trò chất lượng tín dụng Các kiến nghị để áp dụng của đề tài vào thực tiễn cũng còn chung chung chưa đánh giá chi tiết thực trạng tại đơn vị để áp dụng phù hợp khi đề tài được thông qua

Từ những đề tài đó bản thân đã áp dụng vào thực tiễn và đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực cho vay chăm sóc cây cà phê nói riêng, áp dụng thực tiễn tại SeABank Đăklăk và thực tế tại SeABank chưa có sản phẩm quy trình chuyên sâu viết về lĩnh vực cho vay phát triển chăm sóc cây cà phê Khi nghiên cứu

đề tài này bản thân mong muốn các lý luận được nêu trong đề tài này là tiền

đề để SeABank ban hành bộ quy trình về cho vay nông hộ chăm sóc cây cà phê, áp dụng thực tế tại Chi nhánh Đăklăk để chi nhánh phát triển theo hướng bán lẻ tập trung vào thị trường nông thôn, đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ gia đình chăm sóc cà phê, góp phần bảo tồn thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột Giúp cho SeABank khẳng định Ngân hàng bán lẻ tại Đăklăk là Ngân hàng được khách hàng tin cậy Thành tựu của đề tài được áp dụng tại chi nhánh Đaklak bước đầu sẽ được áp dụng chung cho tất cả các chi nhánh được thành lập ở Vùng Tây Nguyên

Trang 16

CHƯƠNG 1NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH

1.1.1 Khái niệm và phân loại

a Khái niệm

Theo Luật số 47/2010/QH 12 luật Các Tổ chức Tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 khái niệm Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Qua hoạt động cho vay, NHTM đã đảm bảo được lợi nhuận chung của chính ngân hàng mình, mặt khác góp phần điều tiết phân phối cơ cấu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, NHTM với vai trò là trung gian tài chính đứng

ra tập trung phân phối lại tiền tệ, điều hòa cung cầu nguồn vốn cho thị trường

b Đặc điểm cho vay

- Cho vay thể hiện sự chuyển giao vốn dưới hình thức tiền tệ hoặc tài sản

từ người cho vay sang người đi vay

- Sự chuyển giao vốn mang tính chất tạm thời trong một quảng thời gian nhất định quyền sử dụng vốn mà không thay đổi quyền sở hữu vốn của người cho vay

- Sau khoảng thời gian chuyển giao quyền sử dụng vốn bên vay phải có nghĩa vụ trả cho bên cho vay số lãi cho vay và số tiền gốc ban đầu, tiền lãi chính là giá của khoản vay hay còn gọi là lợi tức tín dụng

c Vai trò của cho vay

- Cho vay của các NHTM có vai trò cung ứng vốn cho các đơn vị, Các tổ

Trang 17

chức kinh tế cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Đối với dân chúng cho vay là một mắt xích giữa tiết kiệm và đầu tư tác động lên kinh tế xã hội khiến tạo ra động lực phát triển của nền kinh tế mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được

- Cho vay góp phần ổn định đời sống, trật tự xã hội, tạo công ăn việc làm; phát triển cơ sở hạ tầng; mở rộng và phát triển kinh tế trong nước và kinh tế đối ngoại

d Phân loại cho vay

* Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay:

- Cho vay để sản xuất kinh doanh

- Cho vay đầu tư dự án

- Cho vay tiêu dùng

* Dựa theo thời hạn cho vay:

- Cho vay ngắn hạn (có thời hạn cho vay đến 12 tháng): cho vay ngắn hạn chủ yếu phục vụ nhu cầu vốn lưu động, tiêu dùng ngắn hạn

- Cho vay trung (có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng): Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới

thiết bị, mở rộng sản xuất…

- Cho vay dài hạn ((có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên ): Dùng

để đầu tư tài sản cố định như : mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, xây dựng nhà xưởng, văn phòng các dự án có thời gian thu hồi vốn dài

* Dựa theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:

- Cho vay có đảm bảo : Là các khoản vay phải có tài sản thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh của bên thứ ba Đây là hình thức cho vay phổ biến ở các tổ chức tín dụng

- Cho vay không có đảm bảo: Hay còn gọi là cho vay tín chấp Hình

Trang 18

thức này chỉ được áp dụng hạn chế với những khách hàng uy tín trong xã hội , có phương án kinh doanh khả thi, có năng lực tài chính tốt

* Dựa theo phương thức cho vay:

- Cho vay theo món : Mỗi một phương án vay vốn khách hàng và ngân hàng ký kết một hợp đồng tín dụng, giải ngân một lần

- Cho vay hạn mức : Giữa ngân hàng và khách hàng xác định một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định thường từ một năm trở xuống Khách hàng chỉ cần lập một phương án vay vốn cho cả kỳ Phương thức cho vay này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn luân chuyển thường xuyên

- Cho vay dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để đầu tư phát triển dự án kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ cuộc sống Các khoản đầu tư dự án thường mang tính chất dài hạn, có thời gian hoàn vốn dài hạn

- Cho vay đồng tài trợ: Hai hay một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cung cấp tín dụng đối với một dự án hay phương án vay vốn của khách hàng Trong đó: việc giải ngân theo dự án được chỉ định cho một ngân hàng làm đầu mối Hình thức tín dụng này được thực hiện theo quy chế cho vay đồng tài trợ của các TCTD số 154/1998/QĐ-NHNN14 ngày 29/4/1998 của Thống đốc NHNN Việt Nam

1.1.2 Đặc điểm cho vay hộ gia đình

a Khái niệm hộ gia đình và cho vay hộ gia đình

- Theo điều 106 Bộ Luật Dân sự 2005 Hộ gia đình là các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác

do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi

Trang 19

ích chung của chủ hộ Chủ hộ có quyền ủy quyền cho các thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên

đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý

- Đặc điểm của Hộ gia đình mỗi thành viên vừa là chủ thể sản xuất, vừa

là người lao động trực tiếp, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình là chính kết hợp quan hệ đổi công theo tập quán làng xóm, các thành viên trong hộ có sự phối kết hợp với các thành viên khác và với cộng đồng để sản xuất mang tính tự cấp, tự túc là chính Quy mô sản xuất kiểu manh mún phân tán nên hạn chế nhiều về việc tích lũy để dành tái đầu tư Năng suất lao động không ổn định vì phụ thuộc vào tập quán canh tác Chi phí đầu tư sản xuất của hộ thường thấp theo kiểu tự tiết kiệm đầu tư nên ảnh hưởng đến chất lượng sản lượng Đối tượng sản xuất của hộ sản xuất là cây trồng, vật nuôi, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản, với nhiều chu kỳ sản xuất đa dạng, phức tạp

và luôn luôn tận dụng lao động tại chỗ để làm kinh tế nông hộ nên thu nhập là những khoản tiền nhỏ không tập trung nên hạn chế nhiều trong việc tích lũy

để dành tái đầu tư sản xuất

- Vai trò của kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế quốc dân:

+ Kinh tế hộ gia đình là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô

hộ gia đình nông dân, tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tế hàng hóa quy mô lớn đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ Kinh tế hộ gia đình được coi là khâu trung

Trang 20

gian có vai trò quan trọng trong giai đoạn chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hóa nhỏ, tạo đà cho bước chuyển biến từ kinh tế hàng hóa nhỏ sang nền kinh tế hàng hóa quy mô lớn

+ Thực hiện vai trò tích vốn, cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa kinh tế hộ gia đình là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế bởi vì đây là khu vực lớn nhất xét về lao động và sản phẩm quốc dân Những điển hình thành công về sự phát triển kinh tế của nhiều nước đều đã sử dụng tích lũy từ nông nghiệp trong đó quan trọng nhất là nguồn ngoại tệ thu về do xuất khẩu nông sản + Thúc đẩy sự phân công lao động dần tới chuyên môn hóa, tạo khả năng hợp tác, liên kết trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi Kinh tế hộ gia đình đã từng bước tạo sự chuyển dich cơ cấu nông thôn, tăng cường lực lượng sản xuất tạo

sự phân công lao động trong nông thôn từ nền sản xuất thuần nông lạc hậu, sản xuất hành hóa phát triển hơn, từ sự phân công lao động dẫn đến quá trình chuyên môn hóa trong các hộ gia đình Thúc đẩy sự liên kết giữa các hộ gia đình tạo nên chuyên môn hóa lĩnh vực nào đó góp phần cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn

+ Góp phần giải quyết công ăn việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa, với chủ trương của Đảng và nhà nước đã chú trọng phát triển kinh tế hộ gia đình vì nước ta có hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Bởi vì lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư, lao động góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế quốc gia, nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn lao động giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn

+ Góp phần giảm bớt suy thoái kinh tế quốc dân trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế Theo các chuyên gia kinh tế Việt Nam ít chịu ảnh hưởng và tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997- 1998 và cuộc suy

Trang 21

thoái kinh tế thế giới từ năm 2008-2009 một phần cũng nhờ sản xuất nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng

b Đặc điểm cho vay hộ gia đình

- Hộ gia đình chăm sóc cây cà phê khác hộ sản xuất các loại cây trồng khác là loại cây có tính lâu dài và cho hiệu quả kinh tế cao Chính vì thế cho vay hộ gia đình mang lại hiệu quả cao: Cho vay hộ gia đình là hình thức cho vay bán lẻ chính vì vậy doanh thu giá vốn cho việc cho vay bán lẻ tốt hơn các hình thức cho vay tập trung doanh nghiệp lớn

- Cho vay hộ gia đình phân tán được rủi ro tín dụng: Xuất phát từ đặc điểm hộ gia đình kinh doanh còn manh mún cho nên quy mô nhỏ dẫn đến số tiền cho vay của các ngân hàng thương mại bình quân cho một hộ thấp Để đảm bảo được doanh số cho vay các ngân hàng thương mại phải tăng số lượng khách hàng là hộ gia đình, điều đó giúp cho các ngân hàng thương mại phân tán được rủi ro khi cho vay

- Sự phát triển của hộ chăm sóc cây cà phê mang nặng tính tự phát không theo quy hoạch theo vùng đất tự nhiên phù hợp Do vậy cho vay hộ gia đình đặc biệt cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê chịu rủi ro do ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên, giá cả thị trường, năng suất lao động kém không đúng chuẩn định mức, giảm sút chất lượng sản phẩm

- Thị trường lớn, đa dạng nhu cầu vay vốn: Cùng với việc phát triển khoa học kỹ thuật, chính sách khuyến khích đầu tư, kích thích sản xuất thì việc cho vay hộ gia đình được đánh giá là chính sách cho vay bán lẻ có tiềm năng

- Đối tượng cho vay đối với hộ gia đình chăm sóc cây cà phê có thể là cho vay tái canh hoặc cho vay chăm sóc vườn cây đã đến giai đoạn tăng trưởng cho thu hoạch Đối với mỗi đối tượng thì phương thức cho vay và thời gian cho vay cũng khác nhau Đối với cây cà phê thì sẽ cho thu hoạch thường

kỳ sau 4-5 năm, nếu cho vay giai đoạn tái canh tức cho vay trồng mới thì phải

Trang 22

thực hiện cho vay trung và dài hạn, nếu hộ gia đình vay chăm sóc cà phê giai đoạn sinh trưởng của cây từ 5-20 năm thì sẽ cấp vốn theo hình thức ngắn hạn phù hợp với mùa vụ

1.2 PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH

1.2.1 Phân tích môi trường và phân đoạn thị trường mục tiêu

a Phân tích môi trường

- Môi trường vĩ mô:

+ Môi trường chính trị pháp luật kinh tế hộ gia đình: Bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của nhà nước là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng đối với hộ gia đình Nếu những văn bản pháp luật quy định không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích các bên tham gia quan hệ vay vốn Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động cho vay hộ gia đình nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung được diễn ra thông suốt ĐakLak là tỉnh nằm giữa ở Tây Nguyên hay còn gọi là thủ phủ Tây Nguyên Môi trường chính trị pháp luật được đánh giá là ổn định góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế của hộ gia đình và mối quan hệ tương tác giữa ngân hàng và

hộ gia đình

+ Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động kinh tế có quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn nhau Bất kỳ sự biến động nào của yếu tố nào cũng đều ảnh hưởng đến các lĩnh vực còn lại Trong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng thương mại là các cầu nối cho các hoạt động khác, nên hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động cho vay nói riêng đặc biệt nhạy cảm với các biến động kinh tế Tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập quốc dân, tốc độ chu chuyển vốn, tỷ lệ lạm phát tác động trực tiếp đến hoạt động cho vay Khi nền kinh tế tăng trưởng, tốc độ

Trang 23

phát triển nhanh các ngân hàng và khách hàng sẽ đẩy mạnh hoạt động cho vay

và khách hàng có điều kiện vay để phát triển kinh tế Ngược lại, trong điều kiện kinh tế khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát cao thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tăng trưởng tín dụng và khách hàng buộc phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh không muốn vay ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của mình

+ Môi trường khoa học công nghệ: Nhìn chung việc triển khai khoa học công nghệ sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng do giảm số lần có tính lặp lại

mà khách hàng đến giao dịch, đối với Ngân hàng giúp tìm kiếm, lưu trữ, phân tích, truyền đạt và ứng dụng thông tin khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Từ khía cạnh khách hàng khi triển khai công nghệ sẽ giúp ngân hàng trực tiếp tìm được sự phù hợp về sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời có sự cung cấp dịch vụ khuyến mãi riêng có cho khách hàng Thực tế hiện nay trình độ áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ của các

hộ gia đình còn rất hạn chế, phương thức canh tác chủ yếu dựa trên kỹ thuật thủ công Tỷ lệ cơ giới hóa thấp, nhiều giống cây con mới được đưa vào canh tác song nhiều diện tích hiện nay của hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày vẫn vòn tồn tại giống cũ Kỹ thuật thu hoạch sơ chế và bảo quản nông sản của

hộ gia đình hiện theo tập quán, hệ thống sân phơi, kho chứa không đảm bảo làm cho chất lượng sản phẩm suy giảm

+ Môi trường văn hóa xã hội : Việc nghiên cứu các yếu tố văn hóa- xã hội không những để xác định rõ các tác động của chúng đến hành vi sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và lựa chọn ngân hàng của khách hàng, mà còn giúp ngân hàng chủ động trong việc tham gia xây dựng chính sách, quy định, thủ tục trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hóa của từng vùng Hộ gia đình ở Tây Nguyên bị chi phối bởi môi trường văn hóa xã hội vùng các dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có phong tục tập quán

Trang 24

khác nhau có lề thói sinh hoạt và làm kinh tế truyền thống khác nhau Hiện nay ở Đăklăk có 47 dân tộc sinh sống, dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh tiếp đến là dân tộc Ê đê

+ Môi trường nhân khẩu học: Tính đến năm 2012 Đăklăk có 1.796.999 dân số Trong đó : Dân số ở khu vực thành thị 432.458 người, dân số khu vực nông thôn là 1.364.208 người; dân số nam là 906.619 người, nữ là 890.047 người Các yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập, mức sống, quy mô dân số, khả năng dịch chuyển dân số giữa các khu vực kinh tế, thành thị và nông thôn, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ người già trong cơ cấu dân số… Tại môi trường nhân khẩu học, các ngân hàng cần chú ý phân tích kỹ về phân

bổ địa lý, phân phối thu nhập để có thể phân bố địa điểm phục vụ khách hàng

hộ gia đình, xác định được khách hàng hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tập trung ở khu vực nào

- Môi trường vi mô:

+ Khách hàng: Khách hàng của ngân hàng cũng bao gồm nhiều đối tượng khác nhau Mỗi loại khách hàng lại mang đặc điểm riêng có của mình

Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu, nhu cầu của từng loại khách hàng của mình, ngân hàng cần phải có chính sách, chiến lược phát triển phù hợp để có được hoạt động kinh doanh tốt nhất của mình Hộ gia đình là loại hình khách hang đặc thù của phân khúc khách hang bán lẻ

+ Đối thủ cạnh tranh: Sự gia tăng của các ngân hàng thời gian gần đây

cả về quy mô và cả về số lượng mạng lưới làm cho môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt hơn Một số doanh nghiệp lớn, tập đoàn tham gia thành lập ngân hàng mới hoặc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần đã làm giảm đi một lượng khách hàng cho vay bán buôn truyền thống của các ngân hàng này chuyển sang sử dụng dịch vụ của chính ngân hàng mà mình góp vốn mua cổ phần

Trang 25

Một trong các hình thức bù đắp là các ngân hàng đã chú trọng mở rộng hình thức và đối tượng cho vay là hộ gia đình và khách hàng cá nhân Cho vay hộ gia đình được các ngân hàng nới lỏng và tiếp thị khá mạnh như hạn mức vay cao, thời gian ưu đãi, lãi suất cạnh tranh, thủ tục giảm gọn cùng với việc rầm rộ quảng cáo tiếp thị Sự cạnh tranh chiếm giữ thị phần bán lẻ trong các ngân hàng thương mại đã và đang diễn ra khá mạnh

+ Các nhà cung cấp: Các ngân hàng thường tự đầu tư thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng, nhu cầu tiêu dùng của ngân hàng chỉ hạn chế ở các trang thiết bị máy tính, văn phòng phẩm và những nhu cầu mang tính thường xuyên và văn phòng đó không đòi hỏi một sự cung cấp ổn định chặt chẽ

b Phân đoạn thị trường mục tiêu cho vay hộ gia đình

Phân đoạn thị trường mục tiêu: Là việc chia nhỏ một thị trường không đồng nhất thành nhiều thị trường nhỏ hơn và thuần nhất hơn nhằm thỏa mãn tốt nhất các khách hàng có những thuộc tính tiêu dùng và nhu cầu khác nhau Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp quyết định đáp ứng

Lựa chọn thị trường mục tiêu là tổ chức tiến hành lựa chọn một vài đoạn thị trường, quyết định tập trung hoặc nỗ lực marketing vào đoạn thị trường đó nhằm đạt được lợi ích mục tiêu của mình

Định vị thị trường là việc tạo dựng cho sản phẩm, dịch vụ một thế đứng trong tương quan cạnh tranh trên cơ sở tạo ra một hỗn hợp marketing thích hợp

Thị trường cho vay là một tổng thể giữa tổ chức và cá nhân với môi trường kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, quy mô khác nhau, nhu cầu và quy mô sử dụng vốn khác nhau, trình độ quản lý và khả năng phản ứng với thị trường cũng khác nhau Để thuận tiện trong việc phân tích, đánh giá và quản

Trang 26

lý trong hoạt động cho vay tùy theo cách thức quản lý của các ngân hàng thương mại mà các NHTM thường phân chia thành nhóm khách hàng có nhiều đặc điểm tương đồng với nhau: như nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn Trong nhóm khách hàng

hộ gia đình lại phân chia thành ba nhóm theo nghành sản xuất, dich vụ khác nhau (ba đoạn thị trường) như sau: cho vay nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ

Cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê thuộc lĩnh vực cho vay nông nghiệp chính vì vậy việc nghiên cứu kỹ các vẫn đề lý luận nói chung về phân tích môi trường cho vay là rất cần thiết

1.2.2 Nội dung phát triển cho vay hộ gia đình

Phát triển cho vay hộ gia đình là hoạt động mở rộng về quy mô, phạm

vi và các hình thức cung cấp trực tiếp các sản phẩm cho vay cho các hộ gia đình dựa trên cơ sở kiểm soát được rủi ro và có khả năng sinh lời, phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ Việc phát triển cho vay hộ gia đình thông qua các hoạt động phát triển khách hàng cho vay hộ gia đình, phát triển quy mô cho vay đối với một hộ gia đình, mở rộng mạng lưới cho vay hộ gia đình, mở rộng các loại hình và phương thức cấp vốn

a Phát triển khách hàng cho vay

Là quá trình gia tăng số lượng khách hàng vay vốn bằng hoạt động mở rộng cho vay đến những khách hàng chưa có quan hệ vay vốn tại ngân hàng Đây là các danh mục khách hàng tiềm năng của ngân hàng, ngân hàng cần

có các chương trình để thu hút khách hàng, quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến khách hàng Hoạt động này hay còn gọi là gia tăng khách hàng mới vay vốn

Hay một số khách hàng đã có quan hệ với ngân hàng qua việc sử dụng

Trang 27

một số dịch vụ khác mà chưa có nhu cầu vay vốn hoặc đang có quan hệ vay vốn đối với các ngân hàng khác Đối với các khách hàng này cần nắm bắt nhu cầu của khách hàng để tư vấn thu hút khách hàng khi khách hàng phát sinh nhu cầu vay vốn

Ngoài ra mở rộng phát triển khách hàng cho vay còn bằng cách khuyến khích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình Nếu trước đây sản phẩm chỉ nhằm vào một số đối tượng nhất định trên thị trường thì nay thu hút thêm các đối tượng khác

b Phát triển dư nợ cho vay

Là tăng dư nợ cho vay, tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng Tăng

dư nợ cho vay: Từ doanh số vay vốn của khách hàng cũ để mở rộng cho vay mức cao hơn hoặc tăng dư nợ cho vay cấp cho các khách hàng mới Việc cho vay tăng dần quy mô cấp vốn để xem xét việc tăng mức dư nợ bình quân cho một khách hàng

Tăng trưởng dư nợ cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê là việc dư

nợ cho vay đối với hộ chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng có sự gia tăng qua các năm

Tăng trưởng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng đối với khách hàng Kết cấu của dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng và quản trị rủi ro

c Mở rộng mạng lưới cho vay

Như thành lập thêm các điểm giao dịch tại các khu vực, địa bàn tiềm năng nhằm phát triển tối đa số lượng khách hàng Việc mở rộng mạng lưới sẽ góp phần thu hút thêm khách hàng tại khu vực đó và tạo điều kiện phát triển

Trang 28

cho vay Ngoài ra mở rộng mạng lưới cho vay còn là việc xây dựng đội ngũ cộng tác viên có thể cung cấp thông tin cho ngân hàng các khách hàng vay vốn tiềm năng

Mở rộng về đối tượng khách hàng vay vốn: Việc mở rộng về đối tượng khách hàng vay vốn cũng là một yếu tố để tăng dần phạm vi cho vay, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch qua đó làm tăng số lượng khách hàng và sản phẩm được bán nhiều hơn Sự mở rộng hơn về đặc thù hộ gia đình theo dân tộc, theo địa điểm canh tác, theo loại hình vay vốn được ngân hàng đánh giá trên cơ sở rủi cho khi cho vay để có các chính sách

mở rộng phù hợp để phát triển cho vay và hạn chế rủi ro Ngân hàng cần bám sát quy hoạch phát triển kinh tế để mở mạng lưới hoạt động ở những nơi phù hợp có điều kiện môi trường kinh doanh, một mặt nhằm giữ vững thế mạnh hiện có của ngân hàng và khách hàng truyền thống của mình, mặt khác tiếp tục mở rộng phát triển thêm khách hàng thông qua việc mở rộng thị trường

Mở rộng mạng lưới để phục vụ cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê thì phải luôn luôn nghĩ đến vùng nào tập trung nhiều hộ gia đình canh tác cây cà phê, thị trường cạnh tranh của các ngân hàng thế nào ? Vùng canh tác có phù hợp với quy hoạch chung của địa phương hay không ?

d Mở rộng về các loại hình, phương thức cho vay

Việc cho vay theo kỳ hạn vay vốn đa dạng, phương thức cho vay phù hợp với việc đầu tư phương án sản xuất không hạn chế về các nguồn vốn cho vay của các thời kỳ cũng góp phần quan trọng trong việc phát triển cho vay

hộ gia đình

Mở rộng kỳ hạn cho vay có nghĩa là đa dạng hóa các loại kỳ hạn cho vay Linh động trong việc xác định các kỳ hạn cho vay đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với phương án kinh doanh

Kỳ hạn cho vay dài hay ngắn sẽ ảnh hưởng đến thanh khoản và sự rủi ro

Trang 29

trong kinh doanh tín dụng, thông thường kỳ hạn cho vay càng dài thì mức độ rủi ro càng cao và thanh khoản càng khó khăn hơn, và ngân hàng tránh được các rủi ro về lãi suất

Tuy nhiên kỳ hạn cho vay không phụ thuộc ý muốn chủ quan của ngân hàng mà phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất, khả năng trả nợ của khách hàng Ngân hàng muốn mở rộng cho vay phải định ra một kỳ hạn nợ phù hợp với phương án cũng như nguồn trả nợ của khách hàng

Mở rộng các loại hình vay vốn, nới lỏng các điều kiện cho vay là việc nới lỏng các điều kiện về giải ngân, thanh toán, tài sản đảm bảo… Mở rộng các loại hình và nới lỏng các chính sách sẽ giúp cho Hộ gia đình tiếp cận vốn của ngân hàng một cách thuận tiện, tuy nhiên việc nới lỏng phải đi đôi với việc kiểm soát được chất lượng tín dụng Khâu thẩm định đánh giá khách hàng, kiểm soát tốt dòng tiền của khách hàng trong quá trình vay vốn sẽ là yếu tố tích cực giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, phát hiện những khách hàng tốt để cho vay mặc dù điều kiện nới lỏng

e Hợp lý hóa cơ cấu, kiểm soát rủi ro cho vay

Cơ cấu tín dụng là cơ cấu các khoản vay trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng Căn cứ vào định hướng và cơ cấu tín dụng cũng như xét đến các chỉ tiêu đo lường trong cơ cấu tín dụng để ngân hàng xác định định hướng đối tượng phù hợp để mở rộng cơ cấu

Ngân hàng cần xác định cơ cấu cho vay theo từng ngành nghề cho vay căn cứ vào kinh tế mũi nhọn của từng địa phương, ưu tiên phát triển cho vay đối với ngành mũi nhọn, chủ lực của địa phương để hạn chế rủi ro, hạn chế cho vay vào các ngành nghề biến động rủi ro để hạn chế rủi ro cho ngân hàng Kiểm soát rủi ro khi cho vay là điều kiện tối ưu cần thiết, là yếu tố giúp cho ngân hàng hoạt động và phát triển bền vững, do đó phát triển cho vay luôn luôn song hành cùng kiểm soát rủi ro khi cho vay

Trang 30

Mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng phụ thuộc vào nhiều nhân tố như : quy trình quản lý tín dụng, quy trình kiểm tra giám sát khoản vay, trình

độ nghiệp vụ đạo đức cán bộ, cơ chế chính sách của ngân hàng, hoặc các yếu

tố khách quan như về mặt thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… Do vậy để hạn chế rủi ro liên quan đến việc phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê đồng thời nâng cao được chất lượng tín dụng, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, ngân hàng thường sử dụng một số biện pháp phòng ngừa như : tăng cường tài sản đảm bảo, trích lập dự phòng rủi ro, thắt chặt quy trình quản lý… Một số chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng là :

tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

f Xây dựng chương trình Marketing mix

Thuật ngữ marketing mix - marketing hỗn hợp lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học

Marketing mix là tập hợp các công cụ tiếp thị bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion) Chiến lược marketing mix được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu

Sản phẩm

Một đối tượng hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình đó là khối lượng sản xuất hoặc sản xuất trên quy mô lớn với một khối lượng cụ thể của đơn vị Sản phẩm vô hình là dịch vụ như ngành du lịch và các ngành công nghiệp khách sạn hoặc mã số các sản phẩm như nạp điện thoại di động và tín dụng Ví dụ điển hình của một khối lượng sản xuất vật thể hữu hình là những chiếc xe có

Trang 31

động cơ và dao cạo dùng một lần Một khối lượng chưa rõ ràng nhưng phổ biến dịch vụ sản xuất là một hệ thống điều hành máy tính

Giá cả

Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,…

Phân phối

Đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua Nó thường được gọi là các kênh phân phối Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý cũng như các cửa hàng ảo trên Internet Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào

Xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng

Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalogue, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm

Trang 32

tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường việc phát triển cho vay hộ gia đình

a Chỉ tiêu đo lường phát triển khách hàng cho vay

Số lượng KH tăng trưởng = SL KH t – SL KH t-1

Trong đó: - SL KH t : là số lượng khách hàng năm sau

- SL KH t-1: là số lượng khách hàng năm trước

Số lượng khách hàng tăng thêm phản ánh hiệu quả hoạt động marketing của ngân hàng, khả năng tiếp cận khách hàng của cán bộ quan hệ khách hàng, qua đó tăng dư nợ cho vay

- Tỷ lệ Tăng trưởng số lượng khách hàng hộ gia đình qua các thời kỳ

Tỷ lệ tăng trưởng

KH hộ gia đình =

SL KHt - SL KH t-1

SL KH t-1 x100%

b Chỉ tiêu đo lường phát triển dư nợ cho vay

- Tăng trưởng dư nợ qua các thời kỳ

Tăng trưởng dư nợ là chênh lệch giữa dư nợ kỳ này so với kỳ trước

Tăng trưởng dư nợ = Dư nợ t - Dư nợ t-1 Trong đó: - Dư nợ t : là dư nợ cho vay năm sau

- Dư nợ t-1: là dư nợ cho vay năm trước

Tăng trưởng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy mô Để tăng trưởng dư nợ phải có doanh số cho vay lớn hơn doanh số thu nợ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ dư nợ tăng càng nhanh Tuy nhiên, khi dư nợ tăng quá nhanh sẽ gây áp lực lên nguồn vốn và chất lượng tín dụng, do đó muốn tăng trưởng tín dụng bền vững thì mức tăng trưởng dư nợ phải ổn định qua các năm

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ gia đình được xác định theo công thức trên và tính riêng cho việc cho vay chăm sóc cây cà phê

Trang 33

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ: là tỷ lệ phần trăm số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định so với dư nợ kỳ trước

Tốc độ tăng trưởng dư nợ = Dư nợ t

Dư nợ t-1 x100 % Trong đó: - Dư nợ t : là dư nợ cho vay năm sau

- Dư nợ t-1: là dư nợ cho vay năm trước Căn cứ công thức tính toán tăng trưởng tốc độ nói chung để đánh giá được tốc độ tăng trưởng dư nợ của chi nhánh so với mặt bằng chung của các

tổ chức tín dụng khác trên địa bàn và từ đó tính toán ra tốc độ tăng trưởng dư

nợ của việc cho vay hộ chăm sóc cà phê để có định hướng thích hợp

c Chỉ tiêu đo lường mở rộng mạng lưới cho vay

- Số lượng mạng lưới cho vay hộ gia đình

- Số lượng đơn vị liên kết, cộng tác viên phối hợp cho vay hộ gia đình

d Chỉ tiêu đo lường về phát triển loại hình cho vay, phương thức cho vay

- Tỷ lệ cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo các thời kỳ

Tỷ lệ cho vay phân theo thời hạn =

DNNH (TH, DH) Tổng dư nợ x100%

Trong đó: - DNNH : là dư nợ ngắn hạn

- DNTH : là dư nợ trung hạn

- DNDH : là dư nợ dài hạn

e Chỉ tiêu đo lường về hợp lý hóa cơ cấu cho vay và kiểm soát rủi ro

* Hợp lý hóa cơ cấu

- Cơ cấu tín dụng:

+ Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề: là dư nợ cho vay đối với một ngành so với tổng dư nợ cho vay Tùy theo mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, ngân hàng sẽ xây dựng tỷ trọng dư nợ cho từng ngành, từ đó quyết định mức dư nợ cho từng ngành, đảm bảo hiệu quả và phân tán rủi ro Qua

Trang 34

công thức này ngân hàng có thể đánh giá được:

Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành =

Dư nợ cho vay ngành n Tổng dư nợ x100 % Trong đó: n là ngành nghề kinh doanh

+ Cơ cấu phương thức cấp tín dụng:

Cơ cấu phương thức cấp tín dụng được phản ánh thông qua sự tăng trưởng dư nợ theo từng phương thức Thông qua phân tích này, ngân hàng có thể thấy phương thức cấp tín dụng nào phát triển tốt, phương thức nào kém phát triển để tìm nguyên nhân và giải pháp phát triển toàn diện

- Cơ cấu sản phẩm dịch vụ:

Cơ cấu sản phẩm dịch vụ được phản ánh thông qua danh mục các sản phẩm tín dụng, huy động vốn và dịch vụ Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện có và nghiên cứu ứng dụng thêm các sản phẩm dịch vụ mới Việc mở rộng dịch vụ được thể hiện qua:

+ Số lượng dịch vụ mới được ban hành trong kỳ

+ Số lượng sản phẩm dịch vụ bán được gia tăng trong kỳ

Trong điều kiện các sản phẩm dịch vụ của các ngân hàng là tương đồng

và các sản phẩm mới không phải thường xuyên được nghiên cứu ứng dụng thực tế thì ngân hàng cần tập trung bán những sản phẩm hiện có bằng cách: mỗi cán bộ quan hệ khách hàng cần hiểu rõ những dịch vụ ngân hàng có, thực hiện tốt nhiệm vụ của mình: không chỉ chú trọng cho vay mà cần phải có khả năng bao quát, theo sát khách hàng, nắm bắt kịp thời nhu cầu của họ để tư vấn sản phẩm phù hợp, bán được tối đa sản phẩm và dịch vụ

* Kiểm soát rủi ro

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, theo đó:

Trang 35

- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách

hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

theo cam kết

- Dự phòng rủi ro: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm:

bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ bao gồm:

+ Các khoản cho vay, ứng trước, thấu chi và cho thuê tài chính;

+ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác; + Các khoản bao thanh toán;

+ Các hình thức tín dụng khác

- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi

đã quá hạn

- Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn và tổng hợp dư

nợ của ngân hàng ở một thời điểm nhất định

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn Tổng dư nợ x100

Trang 36

- Nợ xấu: Các TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất

vốn Trong đó nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5

- Tỷ lệ nợ xấu: Là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ x100 Dư nợ xấu

f Đánh giá tổng quát về việc thực hiện chương trình Marketing mix

- Mức độ đa dạng và tiện ích mang lại của sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là các đối tượng khách hàng đặc thù và thường xuyên sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

- Mức độ cạnh tranh về lãi suất, phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ

- Khả năng đáp ứng của Ngân hàng đối với các khách hàng ở nhiều khu vực địa lý khác nhau; mức độ bao phủ thị trường

- Số lần thực hiện quảng bá trên đài truyền hình, truyền thanh, báo chí và các phương tiện đại chúng; Số lượng khách hàng mục tiêu có quan tâm ước tính là bao nhiêu ?

- Số lần tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyên đề sản phẩm, số lượng khách hàng tham dự, tỷ lệ xúc tiến khách hàng thành công, tần xuất tổ chức thực hiện của 01 điểm giao dịch/tháng

- Số cuộc gọi tiếp thị, giới thiệu sản phẩm dịch vụ và đặt lịch hẹn đối với những khách hàng có quan tâm, tần suất thực hiện các cuộc gọi/mỗi giao dịch viên, mỗi CRO/tuần

Tất cả những hoạt động này sẽ hội tụ ở những mục tiêu chính của đơn vị thông qua các chỉ số tổng quát về hoạt động kinh doanh như: Dư nợ, Huy động, lợi nhuận… và đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng của họ khi

sử dụng các sản phẩm dịch vụ

Trang 37

1.2.4 Ý nghĩa của việc phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây

cà phê

a Đối với hộ gia đình chăm sóc cây cà phê

Cung cấp nguồn vốn cho các dự án chăm sóc cà phê của các hộ gia đình canh tác, giúp hộ gia đình thực hiện phương án kinh doanh khả thi, nâng cao đời sống cho hộ gia đình

b Đối với Ngân hàng

Phát triển cho vay nói chung là vấn đề luôn được quan tâm của các ngân hàng vì dư nợ cho vay tăng tức doanh thu tăng và theo đó lợi nhuận gia tăng Việc phát triển cho vay các NHTM gia tăng được số lượng khách hàng phát triển thị phần và sẽ cung ứng được nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng kèm theo và phân tán rủi ro Giúp ngân hàng mở rộng thị phần năng cao năng lực cạnh tranh

Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê giúp ngân hàng quản trị rủi ro bằng việc phân tán rủi ro theo mô hình bán lẻ, tận dụng số lượng lớn khách hàng để bán chéo các sản phẩm như : Sản phẩm tiền gửi, thanh toán trong nước, dịch vụ ngân hàng điện tử… góp phần gia tăng thu nhập cho ngân hàng

Tạo cho ngân hàng một dữ liệu khách hàng bán lẻ có giá trị bền vững cốt lõi cho các ngân hàng phát triển theo mô hình bán lẻ

c Đối với nền kinh tế

Khi nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng được phát triển đến được với hầu hết các hộ kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ góp phần cung cấp nhiều hơn sản phẩm cà phê cho thị trường trong nước cũng như thế giới

Mặt khác tại các tỉnh Tây Nguyên đặc biệt là Đăk Lăk xứ sở của cà phê

Trang 38

một ngành nghề đang có tính chiến lược thì việc phát triển cho vay hộ gia đình có ý nghĩa quan trọng đối với chính sách kinh tế vùng, tạo được việc làm cho lao động Góp phần tạo dựng và bảo vệ thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột trên toàn thế giới

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH

hệ thống ngân hàng, dễ xảy ra tình trạng áp dụng sai luật Việc ban hành các chủ trương chính sách không theo thông lệ quốc tế từ đó dẫn đến việc làm giảm tốc độ phát triển của ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung và ngược lại một hệ thống pháp luật đầy đủ và hoàn chỉnh sẽ là một hành lang pháp lí vững chắc cho các Ngân hàng trong việc phát triển hoạt động của mình

- Môi trường kinh tế, xã hội tại địa phương: Tốc độ phát triển của địa phương hay tình hình môi trường văn hóa – xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hộ gia đình và ngân hàng Môi trường văn hóa – xã hội là yếu

tố quyết định đến tập quán sinh hoạt và thói quen của hộ gia đình đặc biệt là gia đình của các đồng bào dân tộc thiểu số Trình độ của các thành viên trong

hộ gia đình cũng ảnh hưởng đến việc tiếp cận các thành tựu khoa học kỹ thuật, những ứng dụng của khoa học công nghệ, hay yếu tố tâm lý tác động giữa các hộ gia đình cũng đóng vai trò quyết định việc lựa chọn dịch vụ của khách hàng

Trang 39

- Khoa học công nghệ, công nghệ thông tin: Sự tiến bộ của khoa học công nghệ giúp cho việc khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày càng tiện ích, cắt giảm tối đa các chi phí về giao dịch, thanh toán được tiện lợi Các dịch vụ ngân hàng tiện lợi nhờ áp dụng khoa học công nghệ như : ATM, Internet banking, home banking, SMS banking, tiền điện tử, séc điện tử…

- Các chính sách về khuyến công - nông ngư nghiệp: Các chính sách của nhà nước thúc đẩy quá trình sản xuất chăm sóc cây cà phê như hiện nay có chính sách của chính phủ cho vay tái canh cà phê, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn điển hình như: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14/06/2010 về việc hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2014/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Các chính sách này có ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát triển cho vay chăm sóc cà phê

- Môi trường địa lý, khí hậu: Sự ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê Cây cà phê là cây công nghiệp có năng suất phụ thuộc vào thời tiết mưa thuận gió hòa và ảnh hưởng của sâu bệnh, điều đó làm ảnh hưởng đến việc phát triển vùng canh tác của cây cà phê của các hộ gia đình và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng cho vay chăm sóc cây cà phê của các hộ gia đình

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

- Năng lực tài chính của ngân hàng: Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản có, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng Hiện nay đối với các ngân hàng có quy mô nhỏ phải có lộ trình nâng cao năng lực tài chính được phê duyệt của chính phủ, ngành ngân hàng đang có lộ trình

Trang 40

sáp nhập để tạo ra các ngân hàng lớn mạnh về quy mô và tài chính giúp năng cao năng lực cạnh tranh, duy trì tốt tình hình an ninh tài chính của ngân hàng

An ninh tài chính ngân hàng là trạng thái tài sản nợ, tài sản có và tài sản ròng

ổn định, an toàn, vững mạnh và không khủng hoảng; biểu hiện trạng thái hoạt động bền vững của các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Quy định việc áp

dụng luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng theo đó quy định cụ thể về điều

kiện và việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; xác định nghĩa vụ về tài sản

và các biện pháp bảo toàn tài sản trong thủ tục phá sản; điều kiện, thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, thủ tục thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, của tổ chức tín dụng bị yêu cầu tuyên bố phá sản và của người tham gia giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản

- Cơ chế chính sách tín dụng, định hướng cho vay của ngân hàng: Hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng luôn phải chấp hành theo một hệ thống các văn bản có tính chất bắt buộc trong khuôn khổ nhất định được bao trùm là các văn bản quyết định liên quan đến quy trình cấp tín dụng của ngân hàng được gọi là cơ chế tín dụng, cơ chế cho vay, cơ chế điều hành lãi suất, cơ chế đảm bảo tiền vay… là các vấn đề có liên quan mật thiết với sự phát triển của công tác cho vay

Hoạt động tín dụng luôn phải tân theo các chỉ số an toàn vốn tối thiểu như về tỷ trọng cho vay có bảo đảm bằng tài sản, tỷ trọng cho vay vốn trung

và dài hạn, các quy định về tỷ lệ cho vay dùng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn, mức dư nợ tối đa cho một khách hàng, quy định về lãi suất trần… đây là các

cơ chế tác động mạnh mẽ đến việc phát triển cho vay

- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: số lượng mạng lưới phân bổ trải đều ở khắp các tỉnh thành và các vùng tại địa phương là một lợi thế không

Ngày đăng: 13/07/2021, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Đỗ Thanh Phương (2009), Kinh tế nông hộ ở Tây Nguyên, đặc điểm và Triển vọng, NXB thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông hộ ở Tây Nguyên, đặc điểm và Triển vọng
Tác giả: Đỗ Thanh Phương
Nhà XB: NXB thông tin và truyền thông
Năm: 2009
[12] Nguyễn Hoàng Thịnh (2012), Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăklăk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Đại Học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăklăk
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thịnh
Năm: 2012
[1] Báo cáo tài chính thường niên: từ năm 2010 đến 2013 của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Đăklăk Khác
[2] Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 [3] Luật Dân sự năm 2005 Khác
[5] Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đăklăk, Báo cáo Tổng kết hoạt động Ngân hàng các năm 2011, 2012, 2014 Khác
[6] Nghị định số 05/2010/NĐ-CP ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định việc áp dụng luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng Khác
[8] Quyết định số 67/1999/QĐ/TTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Khác
[11] Tài liệu Hội nghị Tổng kết niên vụ cà phê 2012-2013 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đăklăk Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
hình Tên hình Trang - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của SeABank ĐăkLăk 2010 – 2013 - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của SeABank ĐăkLăk 2010 – 2013 (Trang 48)
Hình 2.1: Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với SeABank ĐăkLăk phân theo đối tượng  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.1 Số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng với SeABank ĐăkLăk phân theo đối tượng (Trang 56)
Hình 2.2: Số lượng khách hàng tổng thể và hộ gia đình chăm sóc cây cà phê của SeABank Đăk Lăk  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.2 Số lượng khách hàng tổng thể và hộ gia đình chăm sóc cây cà phê của SeABank Đăk Lăk (Trang 56)
a. Tình hình phát triển dư nợ hộ kinh doanh cá thể so với tổng dư nợ - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
a. Tình hình phát triển dư nợ hộ kinh doanh cá thể so với tổng dư nợ (Trang 58)
Hình 2.3: Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ và dư nợ hộ gia đình trong giai  đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.3 Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ và dư nợ hộ gia đình trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 59)
Hình 2.4: Đồ thị minh họa dư nợ phân khúc khách hàng hộ kinh doanh cá thể  trong giai  đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.4 Đồ thị minh họa dư nợ phân khúc khách hàng hộ kinh doanh cá thể trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 59)
Hình 2.5: Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ Hộ gia đình và cơ cấu phân loại theo kỳ hạn giai  đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.5 Đồ thị minh họa tăng trưởng dư nợ Hộ gia đình và cơ cấu phân loại theo kỳ hạn giai đoạn 2010-2013 (Trang 60)
b. Tình hình phát triển dư nợ tổng thể phân theo các kỳ hạn và đối tượng khách hàng  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
b. Tình hình phát triển dư nợ tổng thể phân theo các kỳ hạn và đối tượng khách hàng (Trang 61)
Hình 2.6: Đồ thị minh họa tỷ trọng dư nợ cho vay theo từng phân khúc khách hàng trong giai đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.6 Đồ thị minh họa tỷ trọng dư nợ cho vay theo từng phân khúc khách hàng trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 62)
Bảng 2.6: Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Bảng 2.6 Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng (Trang 65)
Hình 2.7: Đồ thị minh họa nợ quá hạn trong cơ cấu các kỳ hạn cho vay giai đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.7 Đồ thị minh họa nợ quá hạn trong cơ cấu các kỳ hạn cho vay giai đoạn 2010-2013 (Trang 66)
Hình 2.8: Đồ thị minh họa nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ xấu trong giai đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.8 Đồ thị minh họa nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ xấu trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 66)
Hình 2.9: Đồ thị minh họa tỷ lệ nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ xấu trong giai đoạn 2010-2013  - Phát triển cho vay hộ gia đình chăm sóc cây cà phê tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á chi nhánh đăk lăk
Hình 2.9 Đồ thị minh họa tỷ lệ nợ quá hạn, nợ cần chú ý, nợ xấu trong giai đoạn 2010-2013 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w