---***---KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2015 ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên nghành: Bác sĩ Y học Dự Phòng M
Trang 1-*** -KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HẢI PHÒNG – 2018
Trang 2-*** -KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2015
ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên nghành: Bác sĩ Y học Dự Phòng
Mã số đào tạo:
Thầy hướng dẫn khoa học:
HẢI PHÒNG – 2018
Trang 3BSĐK : Bác sỹ đa khoa
CDC : Centers for Disease Control and Prevention
Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa bệnh tật Hoa Kì.CNĐD : Cử nhân điều dưỡng
KSNK : Kiểm soát nhiễm khuẩn
NKBV : Nhiễm khuẩn bệnh viện
NVYT : Nhân viên y tế
PHCN : Phòng hộ cá nhân
PNC : Phòng ngừa chuẩn
WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 3
1.2 KHÁI NIỆM VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN 4
1.2.1 Phòng ngừa chuẩn và vai trò của phòng ngừa chuẩn tới kiểm soát nhiễm khuẩn 4
1.2.2 Thực trạng của thực hiện PNC 7
1.3 KIẾN THỨC, THAI ĐỘ VỀ PNC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ SINH VIÊN Y KHOA 8
1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PNC .10 1.4.1 Các đặc điểm của đối tượng 10
1.4.2 Nội dung KSNK trong chương trình đào tạo 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 18
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 18
3.2 Kiến thức về phòng ngừa chuẩn 18
3.3 Thái độ của sinh viên về chương trình đào tạo phòng ngừa chuẩn 30
3.4 Các yếu tố liên quan tới kiến thức và thái độ về phòng ngừa chuẩn 31
Trang 5Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng 18
Bảng 3.2 Kiến thức về mục đích của rửa tay 19
Bảng 3.3 Kiến thức về các kỹ thuật rửa tay 19
Bảng 3.4 Kiến thức về các chỉ định của rửa tay 20
Bảng 3.5 Kiến thức về lựa chọn các biện pháp và phương tiện vệ sinh bàn tay 21
Bảng 3.6 Kiến thức về mục đích của phòng hộ cá nhân 21
Bảng 3.7 Kiến thức về các phương tiện phòng hộ cá nhân 22
Bảng 3.8 Kiến thức về chỉ định của các phương tiện PHCN 23
Bảng 3.9 Kiến thức về tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn 24
Bảng 3.10 Kiến thức về vệ sinh khi ho và hô hấp 25
Bảng 3.11 Kiến thức về sắp xếp người bệnh thích hợp 25
Bảng 3.12 Kiến thức về xử lí dụng cụ y tế 26
Bảng 3.13 Kiến thức về xử lí đồ vải 27
Bảng 3.14 Kiến thức về vệ sinh môi trường 28
Bảng 3.15 Kiến thức về quản lí chất thải y tế 29
Bảng 3.16 Các thông tin chung và kiến thức về phòng ngừa chuẩn 32
Bảng 3.17 Thái độ về phòng ngừa chuẩn và giới 34
Bảng 3.18 Hình thức đào tạo và thái độ về phòng ngừa chuẩn 34
Bảng 3.19 Đào tạo và nhận tài liệu về phòng ngừa chuẩn với thái độ về phòng ngừa chuẩn 36
Trang 6Biểu đồ 3.1 Mức độ trả lời đúng các kiến thức về PNC 30Biểu đồ 3.2 Thái độ của sinh viên về chương trình đào tạo phòng ngừa chuẩn 31Biểu đồ 3.3 Số năm đào tạo và kiến thức về PNC 33Biểu đồ 3.4 Năm đào tạo và thái độ của sinh viên về PNC 35
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ câu hỏi 15
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hànhkhám bệnh, chữa bệnh Nhiễm khuẩn bệnh viện góp phần làm gia tăng tỷ lệmắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện chongười bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong Kiến thức vềphòng ngừa chuẩn là một phần cơ bản trong kiến thức về kiểm soát nhiễmkhuẩn Thực hiện các biện pháp của phòng ngừa chuẩn đóng góp quantrọng vào việc giảm tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện Từ đó hạn chế sựlây truyền bệnh cho nhân viên y tế và người bệnh cũng như từ người bệnhsang môi trường, đảm bảo an toàn người bệnh, góp phần làm tăng chấtlượng khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện [1], [2]
Những cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ đầy đủ quy trình đảm bảo
vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị, những nơi chưa có kiến thức và thái độđúng về phòng ngừa chuẩn có nguy cơ mắc nhiễm trùng bệnh viện cao hơncác cơ sở khác Do vậy kiến thức và thái độ về phòng ngừa chuẩn có vai tròquan trọng đối với thực hành phòng ngừa chuẩn cho nhân viên y tế Tại mỗithời điểm, mỗi quốc gia khác nhau có các giải pháp thực hiện phòng ngừachuẩn khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm các bệnh nhiễm trùng nhưng đềudựa trên hướng dẫn của trung tâm ngăn ngừa và kiểm soát bệnh tật Hoa Kì vềphòng ngừa chuẩn công bố năm 2007
Sinh viên y khoa là những nhân viên y tế tương lai, chịu trách nhiệmtrong chăm sóc và điều trị cho người bệnh Trong chương trình học, bêncạnh học lý thuyết tại trường sinh viên còn học lâm sàng và trực tại bệnhviện với tính chất công việc tương tự như các ngành học Sinh viên cũng làngười trực tiếp thực hiện các thủ thuật chăm sóc, thăm khám trên người
Trang 8bệnh do đó cũng đóng góp một phần lớn vào việc giảm thiểu các rủi ro liênquan đến các hậu quả do nhiễm khuẩn bệnh viện [3].
Sinh viên có nguy cơ cao tiếp xúc với máu và dịch tiết do thời gian tiếpxúc lâm sàng của sinh viên chưa nhiều so với nhân viên y tế, các kỹ năngthăm khám hay kỹ năng thực hiện các thủ thuật chăm sóc trên người bệnhchưa thuần thục như những nhân viên y tế [4] Ngoài ra, sinh viên trước khihọc tại viện cần phải được cung cấp đầy đủ các kiến thức về phòng ngừachuẩn là một điều kiện cần thiết cho sự tuân thủ các thủ thuật đảm bảo vôkhuẩn Tuy nhiên phần lớn sinh viên thực tập tại lâm sàng đều chưa hoànthiện đầy đủ các kĩ năng lâm sàng, chưa hiểu rõ về hệ thống quản lí bệnhviện và liên tục phải thay đổi môi trường thực tập[5]
Do vậy nghiên cứu “Kiến thức, thái độ về các biện pháp phòng ngừa
nhiễm khuẩn bệnh viện của sinh viên tại Đại học Y Dược Hải Phòng” được
tiến hành với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả kiến thức, thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện của sinh viên trường Đại học Y Hải Phòng
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
Nhiễm khuẩn bệnh viện hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chămsóc y tế (Healthcare Associated Infection - HAI) là các nhiễm khuẩn xảy ratrong quá trình người bệnh được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữabệnh mà không hiện diện hoặc ủ bệnh khi nhập viện Nhìn chung, các nhiễmkhuẩn xảy ra sau nhập viện 48 giờ (2 ngày) thường được coi là NKBV
Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở các nước phát triển khác nhau dao độngtrong khoảng 3,5% – 12% Trung tâm phòng ngừa và Kiểm soát bệnh dịchchâu Âu (ECDC) báo cáo tỷ lệ hiện nhiễm ở các nước châu Âu trung bình là7,1% Số liệu về nhiễm khuẩn bệnh viện tại các quốc gia chậm và đang pháttriển thường không đầy đủ và không có sẵn Tuy nhiên, phân tích gần đây của
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy các ca nhiễm khuẩn bệnh viện ở cácnước đang phát triển thường xảy ra với tần suất cao hơn do hạn chế nguồn lực
so với các nước phát triển Tổn thất tài chính hằng năm do nhiễm khuẩn bệnhviện cũng rất lớn, ước tính khoảng 7 tỷ Euro ở châu Âu, khoảng 6,5 tỷ USD ở
Mỹ
Hiện nay, tại Việt Nam tỷ lệ NKBV chung ở NB nhập viện từ 5%-10%tùy theo đặc điểm và quy mô bệnh viện Những bệnh viện tiếp nhận càngnhiều NB nặng, thực hiện càng nhiều thủ thuật xâm lấn (TTXL) thì nguy cơmắc NKBV càng cao Tỷ lệ NKBV có thể lên tới 20%-30% ở những khu vực
có nguy cơ cao như Hồi sức tích cực, sơ sinh, ngoại khoa… Các loại NKBVthường gặp là viêm phổi bệnh viện (bao gồm viêm phổi thở máy), nhiễmkhuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM), nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN)
Trang 10NKBV thường biểu hiện chủ yếu dưới dạng dịch lưu hành (endemic rate), là
tỷ lệ thường xuyên xuất hiện NKBV trong một quần thể xác định Có khoảng5%-10% NKBV biểu hiện ở dạng dịch hoặc bùng phát dịch (epidemic)[7]
Nhiễm khuẩn bệnh viện làm tăng thời gian viện, tăng chi phí điều trị,tăng tỷ lệ mắc bệnh và đặc biệt làm tăng tỷ lệ tử vong Nhiễm khuẩn bệnhviện sẽ tăng ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặtcác quy tình vô khuẩn trong chăm sóc người bệnh và ở những nơi kiến thức
và thái độ về KSNK còn hạn chế [6]
1.2 KHÁI NIỆM VỀ PHÒNG NGỪA CHUẨN
1.2.1 Phòng ngừa chuẩn và vai trò của phòng ngừa chuẩn tới kiểm soát nhiễm khuẩn.
Năm 1970, trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kì (CDC)đưa ra khái niệm về cách ly phòng ngừa lần đầu tiên với 7 phương pháp cách
ly theo mã màu khác nhau bao gồm: phòng ngừa tuyệt đối, phòng ngừa bảo
vệ, phòng ngừa lây truyền qua hô hấp, đường ruột, vết thương, chất thải vàmáu Năm 1985 CDC ban hành hướng dẫn phòng ngừa mới gọi là phòngngừa phổ cập (Universal Precautions) nhằm đối phó với đại dịch HIV/AIDS.Trong đó, máu được xem như là nguồn lây truyền quan trọng nhất và dựphòng những phơi nhiễm qua đường máu là cần thiết Năm 1995, khái niệmphòng ngừa phổ cập được chuyển thành phòng ngừa chuẩn (StandardPrecautions) là tổng hợp của hai biện pháp phòng ngừa phổ cập và cách ly vớichất tiết của cơ thể [7]
Theo hướng dẫn về PNC của Bộ Y tế, PNC là tập hợp các biện phápphòng ngừa cơ bản áp dụng cho tất cả NB trong các cơ sở khám bệnh, chữabệnh, dựa trên nguyên tắc coi tất cả máu, chất bài tiết (trừ mồ hôi) đều cónguy cơ lây truyền bệnh [1]
Trang 11Nhằm hướng dẫn thực hành PNC cho NVYT, các tổ chức y tế uy tínnhư WHO và CDC đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất các biện pháp rất cụthể Tuy nhiên khi xem xét các khuyến cáo này có thể thấy, bên cạnh các giảipháp tương đối thống nhất, thì cũng có những giải pháp thể hiện quan điểmcủa từng tổ chức.
Với các bằng chứng rõ ràng và có độ tin cậy cao về tác dụng của vệsinh bàn tay, cả WHO và CDC đều cho rằng, NVYT cần phải tuân thủ tốt cácthời điểm vệ sinh bàn tay và vệ sinh ho và hô hấp Bên cạnh đó, mỗi cơ sở y
tế và nhân viên cũng cần phải chuẩn bị, cung cấp và thực hiện các yêu cầutrong cung cấp dụng cụ và đồ vải đạt tiêu chuẩn Nhận thấy vai trò quan trọngcủa môi trường chăm sóc, khuyến cáo về vệ sinh và khử khuẩn môi trườngcũng được hai tổ chức này coi là một biện pháp quan trọng [8], [9]
Với các bằng chứng về việc lây lan nhiễm khuẩn do chưa tuân thủ việc
tự bảo vệ hoặc không có đủ trang thiết bị tự bảo vệ, WHO khuyến cáo rằngcác NVYT cần phải sử dụng khẩu trang, kính bảo hộ, găng tay và áo choàngthích hợp Tương tự, CDC đã tóm gọn các giải pháp trên trong một khuyếncáo chung là cần phải có các phương tiện phòng hộ cá nhân yêu cầu của mỗilần tiếp xúc với các nguy cơ lây nhiễm Nhận thấy vai trò quan trọng trongviệc bảo vệ NVYT khỏi các tác nhân phơi nhiễm, khuyễn cáo về tiêm an toàn
và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn cũng được hai tổ chức này khuyếnkhích thực hiện [8], [9]
Về các biện pháp bổ sung, WHO cho rằng việc quản lý chất thải y tếcũng là một biện pháp PNC, mức độ lây nhiễm sẽ giảm đi nhiều khi các cơ sở
y tế và nhân viên chủ động phân loại, thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải y tếđúng Trong khi đó, CDC lại nhận thấy rằng việc sắp xếp người bệnh hợp lý
sẽ giúp làm giảm nguy cơ lây nhiễm và khuyến cáo rằng sắp xếp người bệnhcần phải được coi là một biện pháp PNC Bên cạnh đó, tổ chức này cũng cho
Trang 12rằng việc thực hành theo đúng các quy định về KSNK đối với các thủ thuật,đặc biệt là thủ thuật xâm lấn không chỉ làm giảm nguy cơ NKBV mà còn giúpphòng ngừa các lây nhiễm cho NVYT [8], [9].
Việc áp dụng các khuyến cáo về PNC của WHO và CDC tại mỗi quốcgia tùy thuộc vào đặc điểm y tế của quốc gia đó Năm 2013, trung tâm kiểmsoát nhiễm trùng tại Saudi, Ả rập đã ban hành các giải pháp thực hiện PNCdựa trên các khuyến cáo của WHO và CDC Tổ chức này cũng đồng thuậnvới WHO, CDC về tầm quan trọng của các biện pháp vệ sinh bàn tay, vệ sinhkhi ho và hô hấp trong việc bảo vệ NVYT, NB khỏi các tác nhân lây nhiễm.Các biện pháp về xử lí dụng cụ chăm sóc, xử lí đồ vải bẩn, các biện pháp vệsinh môi trường chăm sóc, sắp xếp người bệnh, quản lí và xử lí chất thải, cũngđược tổ chức này khuyến khích thực hiện nhằm giảm tỷ lệ NKBV Bên cạnh
đó, tổ chức này đã bổ sung thêm giải pháp về quản lí mẫu xét nghiệm do nhậnthấy hiệu quả của giải pháp này trong hạn chế sự lây nhiễm các tác nhân gâybệnh và giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn [10]
Tại Việt Nam, các giải pháp thực hiện PNC được xây dựng trên sựthống nhất với WHO, CDC về các nội dung: vệ sinh bàn tay; vệ sinh khi ho
và hô hấp; làm sạch và khử khuẩn môi trường; khử khuẩn/tiệt khuẩn dụng cụ;
xử lí đồ vải; sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân; tiêm an toàn và phòngngừa tổn thương do vật sắc nhọn Bộ Y tế cũng đồng nhất với quan điểm củaWHO về tầm quan trọng của các biện pháp xử lí chất thải y tế nhằm hạn chếtác nhân lây truyền bệnh, quan điểm của CDC về vai trò của biện pháp sắpxếp người bệnh hợp lí nhằm hạn chế sự lây truyền chéo giữa NB, tạo điềukiện quản lí NB dễ dàng hơn Tháng 9/2012 Cục quản lí khám, chữa bệnh, Bộ
Y tế đã ban hành hướng dẫn về phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám, chữabệnh với 9 nội dung như trên [1]
Trang 13Thực hiện PNC giúp phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm với máu, chấttiết, chất bài tiết (trừ mồ hôi) ngay cả khi không nhìn thấy có sự phơi nhiễmvới máu và dịch tiết qua da, niêm mạc PNC được coi là nền tảng cho việcphòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện được sử dụng trong chăm sóc sức khỏecho NB [8].
Việc tuân thủ các biện pháp của PNC đóng vai trò:
Ngăn ngừa sự lây nhiễm trong bệnh viện từ đó giảm tỷ lệ tửvong, giảm thời gian nằm viện, rút ngắn chi phí điều trị cho NB
Là một nội dung chủ yếu trong chương trình KSNK bệnh viện Thực hiện các biện pháp PNC nhằm mục đích hạn chế sự lây truyềncho NVYT và NB cũng như từ NB sang môi trường nhằm bảo đảm an toàn vànâng cao chất lượng khám, chữa bệnh
1.2.2 Thực trạng của thực hiện PNC
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008 tại cácbệnh viện khu vực phía Bắc chỉ ra rằng tỷ lệ tuân thủ đúng thực hành PNC ởNVYT chưa cao, chỉ có ít hơn 20% số nhân viên y tế được quan sát thực hànhtốt các yêu cầu về PNC khi thực hành nghề nghiệp [11]
Tỷ lệ tuân thủ rửa tay theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà vàcộng sự năm 2012 tại bệnh viên Nhi Đồng 1 là 62% tổng số cơ hội quan sátđược, đối tượng tuân thủ rửa tay cao nhất là kỹ thuật viên với tỷ lệ trên 70%,bác sỹ và sinh viên là đối tượng tuân thủ vệ sinh tay kém nhất, chỉ chiếm41%-43% tổng số bác sỹ và sinh viên tham gia nghiên cứu [12]
Nghiên cứu của Lê Thị Anh Thư năm 2010 tại bệnh viên Chợ Rẫy chothấy, từ tháng 2/2000- tháng 6/2009, tổng số NVYT bị tai nạn nghề nghiệp dophơi nhiễm với các tác nhân đường máu trong khi thao tác là 327 trường hợp,trong đó phơi nhiễm trên bệnh nhân HIV dương tính là 65 trường hợp Điềudưỡng là đối tượng thường gặp nhất các tai nạn nghề nghiệp với 116 trường
Trang 14hợp chiếm 35.5%, tiếp đó là đối tượng học viên/sinh viên với 48 trường hợpchiếm14.7% [13] Do còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện các thủ thuậtthăm khám và các thủ thuật chăm sóc vậy nên sinh viên là đối tượng có nguy
cơ cao phơi nhiễm với các tác nhân gây bệnh [14]
Theo nghiên cứu của Huson Amin Ghalya và Youssreya Ibrahim chỉ rarằng có sự thiếu kiến thức và tuân thủ về thực hành PNC của NVYT và sinhviên y [15] Trong khi đó sự tuân thủ thực hành PNC lại có vai trò đáng kểtrong việc giảm tỷ lệ NKBV [1]
1.3 KIẾN THỨC, THAI ĐỘ VỀ PNC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ SINH VIÊN Y KHOA
NKBV là mối quan tâm chung của ngành y tế tại mọi quốc gia trên thếgiới Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, công tác KSNK luôn phải đốimặt với nhiều trở ngại như ngân sách đầu tư hạn chế, tình trạng quá tải bệnhviện, thiếu thốn cơ sở vật chất, phần lớn NVYT và các nhà quản lý chưa nhậnthức được đầy đủ tầm quan trọng của công tác này [10] Nguyên nhân gâynhiễm khuẩn bệnh viện có nhiều, tuy nhiên một trong những nguyên nhânquan trọng là kiến thức, thái độ của NVYT về kiểm soát NKBV chưa tốt dẫnđến việc chấp hành các quy định/quy trình KSNK gặp nhiều khó khăn, đặcbiệt là các nội dung về PNC [11]
NKBV xuất hiện nhiều ở những cơ sở không tuân thủ nghiêm ngặt quytắc vô khuẩn trong chăm sóc và điều trị người bệnh, ngoài ra nguồn lực dànhcho đào tạo KSNK còn thiếu PNC là nội dung quan trọng trong chương trìnhKSNK Để làm thay đổi hành vi của một cá nhân cần phải cung cấp cho cácđối tượng các kiến thức đúng, thay đổi thái độ của đối tượng, từ đó tác độngtới hành vi của đối tượng Việc cung cấp kiến thức cho NVYT và sinh viên ykhoa về PNC là cần thiết để làm giảm NKBV và giảm thiểu các rủi ro khôngmong muốn cho NVYT và sinh viên
Trang 15Tại Việt Nam, theo một số nghiên cứu cho thấy kiến thức về KSNK cơbản còn thấp, trong 100 NVYT được phỏng vấn ở 10 bệnh viện đại diện khu vựcphía Bắc, không có NVYT nào hiểu đầy đủ về PNC [16] Tuy nhiên chưa cónghiên cứu nào tại Việt Nam mô tả kiến thức và thái độ của sinh viên y về PNC.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008,đánh giá kiến về vệ sinh tay thường quy của NVYT tại một số bệnh viện khuvực phía Bắc năm 2005 cho thấy tỉ lệ nhân viên trả lời đúng tất cả các câu hỏiliên quan đến vệ sinh tay chỉ chiếm 43.5% [11]
Theo tác giả Lê Thị Anh Thư, từ sau khi triển khai huấn luyện và cácbiện pháp phòng hộ, số lượng NVYT (bao gồm cả học viên/sinh viên) bị tainạn nghề nghiệp đã giảm xuống một cách đáng kể [13]
Tại Trung Quốc, do thiếu các kiến thức căn bản về PNC nên 90 nhânviên trong tổng số 149 người được phỏng vấn bày tỏ sự lo ngại khi chăm sócngười bệnh nhiễm HIV/AIDS [17] Bên cạnh việc cung cấp đầy đủ phươngtiện để thực hiện PNC, việc cung cấp kiến thức về PNC là thực sự cần thiết,nghiên cứu của tác giả Askarian cho thấy 90% sinh viên y khoa ở Shiraz đãkhông nhận được giáo dục về PNC, 75% số người được hỏi muốn học nhiềuhơn về các biện pháp PNC [18]
Giáo dục về vấn đề KSNK không chỉ nên tập trung vào NVYT, mà nênbao gồm cả sinh viên Sinh viên cần phải được đào tạo về PNC trước khi đếnbệnh viện là một trong những điều kiện cần thiết cho sự thực hành các quy trình
vô khuẩn [19] Trong các nghiên cứu về thực trạng thực hành rửa tay của sinhviên cho kết quả kém, sinh viên hiếm khi rửa tay khi thăm khám NB [20]
Sinh viên là đối tượng dễ có nguy cơ bị phơi nhiễm với các tác nhân gâytruyền bệnh qua đường máu do chưa thuần thục trong thực hiện các thủ thuật vôkhuẩn, sinh viên điều dưỡng và sinh viên đa khoa chiếm 15% tổng số phơinhiễm liên quan đến vật sắc nhọn [22] Kiến thức của sinh viên còn thấp trong
Trang 16các nội dung về vệ sinh tay, phòng hộ cá nhân, tiêm an toàn và xử trí phơi nhiễmvới vật sắc nhọn theo nghiên cứu của tác giả Tarek Tawfik Amin [5]
Việc cung cấp đầy đủ kiến thức về PNC đóng vai trò quan trọng trongviệc thực hành PNC của sinh viên Nghiên cứu của Elliott SK và cộng sựnhằm so sánh kết quả trước và sau khi cung cấp các kiến thức về phòng ngừatai nạn do kim đâm và xử lí tai nạn cho sinh viên đã cho thấy có sự cải thiệnđáng kể về kiến thức của sinh viên so với các nghiên cứu trước đó [19] Sinhviên là đối tượng chưa được nhận đầy đủ tất cả các kiến thức liên quan đếnchuyên môn so với NVYT, do đó sinh viên dễ gặp các rủi ro trong chăm sóchơn so với NVYT
Sinh viên trước khi ra trường nên được cung cấp đầy đủ các kiến thức
về PNC để bảo vệ bản thân đồng thời chăm sóc, điều trị cho NB tốt hơn [23],nghiên cứu của Koenig S và Chu J năm 1993 chỉ ra rằng nhiều sinh viên trướckhi tốt nghiệp vẫn chưa có đầy đủ kiến thức về PNC [24]
Nghiên cứu của Verena G Herbert và cộng sự tiến hành giữa các sinhviên đa khoa tại Australia cho thấy chỉ có 49% số sinh viên được phỏng vấntuân thủ rửa tay, 70% số người được hỏi có kiến thức đúng về rửa tay [25].Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức về rửa tay của sinh viêntrong giáo dục đại học có thể tác động tới hành vi của sinh viên ra trường vàlàm giảm NKBV
1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PNC
1.4.1 Các đặc điểm của đối tượng.
1.4.1.1 Số năm học, số năm đào tạo
Thời gian học là các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ vềPNC Các sinh viên năm cuối thường có nhận thức tốt hơn về PNC, bên cạnh
đó do có thời gian học lâm sàng nhiều hơn, các sinh viên có thể được chứngkiến các trường hợp bị phơi nhiễm với vật sắc nhọn nhiều hơn do đó có sự
Trang 17cảnh giác cao hơn Nghiên cứu của Huson Amin Ghalya và Prof YoussreyaIbrahim chỉ ra rằng có sự liên quan giữa số năm được đào tạo và kiến thức vềPNC, các sinh viên năm cuối có kiến thức tốt hơn về PNC [15], [26], [27].
Hệ BSĐK được đào tạo 6 năm, trong thời gian học tại bệnh viên sinhviên học các kĩ năng thăm khám, hỏi bệnh; ngoài ra còn phụ giúp các bác sỹthực hiên các thủ thuật trên NB Tại bệnh viện, sinh viên điều dưỡng học các
kĩ năng thăm khám và hỏi bệnh, ngoài ra còn thực hành các thủ thuật chămsóc như: tiêm truyền, lấy máu xét nghiệm, phụ giúp NVYT trong vận chuyểnngười bệnh, phân loại rác thải, vệ sinh khoa phòng
Thời gian đào tạo của sinh viên CNĐD là 4 năm, đối với hệ BSĐK là 6năm, sinh viên BSĐK có thời gian tiếp xúc lâm sàng muộn hơn so với đốitượng CNĐD Thời gian tiếp xúc lâm sàng của sinh viên đa khoa là từ đầunăm thứ 3 Đối với sinh viên CNĐD là từ kì 2 năm thứ 2 Ngoài ra có một số
Trang 18sinh viên đã đi trực và tự học lâm sàng ngày từ năm thứ nhất với các côngviệc như những điều dưỡng, khi mà sinh viên chưa được cung cấp bất kì kiếnthức nào liên quan đến lâm sàng, chủ yếu là các môn cơ sở.
1.4.2 Nội dung KSNK trong chương trình đào tạo
Nghiên cứu của Ginny Kaushal cho thấy, NVYT được đào tạo vềPNC có kiến thức, thái độ và thực hành tốt hơn nhóm chưa được đào tạo vềPNC Cụ thể, kiến thức của nhóm được đào tạo về PNC là cao hơn nhómkhông được đào tạo về PNC với tỷ lệ lần lượt là 85% và 75%, nhóm được đàotạo về PNC có tỷ lệ tuân thủ thực hành cao hơn so với nhóm còn lại lần lượt
là 95% và 86% [30]
Giáo dục về PNC là một trong những yếu tố ảnh hướng đến kiến thức,thái độ và thực hành về PNC của sinh viên, theo nghiên cứu của Marie-PierreTavolacci, đánh giá kiến thức, thái độ của sinh viên sau khi giảng dạy vềchương trình PNC tại Pháp[31]
Việc đào tạo về PNC cho sinh viên y tại trường Đại học Y Hà Nội đãđược tiến hành từ năm 2014 do khoa Điều dưỡng phụ trách Chương trìnhgiảng dạy môn KSNK của khoa Điều dưỡng bắt đầu từ kì 2 năm thứ 2 dànhcho đối tượng CNĐD trước khi học lâm sàng Các nội dung về KSNK baohàm các nội dung của PNC Trong quá trình học các sinh viên sẽ được học kếthợp cả lí thuyết và thực hành trên phòng lab và tại bệnh viện để sinh viên ápdụng được những kiến thức lí thuyết trên thực tế Ngoài ra trong quá trìnhgiảng dạy, các giảng viên sẽ cung cấp các câu hỏi tình huống cho sinh viên trảlời và thảo luận để sinh viên ghi nhớ và áp dụng các kiến thức ngay trênnhững tình huống mô phỏng
Ngoài ra, một số kiến thức của PNC cũng được cung cấp cho tất cả sinhviên trong các môn cơ sở như các nội dung về:
Trang 19 Vệ sinh bàn tay
Thực hiện tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắcnhọn, phòng ngừa cá nhân
Về xử lí dụng cụ y tế
Trang 20CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào
Sinh viên thuộc các chương trình đào tạo của Trường Đại học Y HảiPhòng, từ năm thứ 2 tới năm thứ 4 Trong đó, sinh viên CNĐD từ năm thứ 2tới năm thứ 4, sinh viên BSĐK từ năm thứ 3 tới năm thứ 5
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Các sinh viên đủ các tiêu chuẩn trên nhưng không đồng ý tham gianghiên cứu
2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành tại trường Đại học Y Hải Phòng từ tháng 9/2018đến tháng 12 /2018
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2.3.2 Chọn mẫu: Theo phương pháp ngẫu nhiên: dựa trên số lượng sinh viên
của các khối từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 của hệ BSĐK và hệ CNĐD
2.3.3 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Trang 21Hình 2.1 Quá trình xây dựng và hoàn thiện bộ câu hỏi.
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bộ câu hỏi nghiên cứu bao gồm 2 phần :
Thông tin cơ bản của đối tượng
Các nội dung về phòng ngừa chuẩn
thu thập
Công cụ thu thập
Thông tin cơ bản của đối tượng
nam,nữ
- Phỏng vấn (Tựđiền vào phiếucâu hỏi )
- Bộ câu hỏi Năm thứ mấy
- Phỏng vấn (Tựđiền vào phiếu
- Bộ câu hỏiKiến thức về vệ sinh
Thu thập trên sinh viên
Thu thập trên sinh viên
Chỉnh sửa bộ câu hỏiThử nghiệm bộ câu hỏi trên sinh viênXin ý kiến giáo viên hướng dẫnXây dựng bộ câu hỏi
Trang 22tay câu hỏi )
Trang 23 Làm sạch số liệu trước khi phân tích
Nhập số liệu vào máy 2 lần để tránh sai sót, phát hiện và giải quyếtnhanh chóng, chính xác
2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ sinh viên
Mọi thông tin cá nhân của sinh viên luôn được đảm bảo bí mật
Đề tài được sự đồng ý của phòng đào tạo và khoa Y tế Công Cộng đạihọc trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Người tham gia nghiên cứu có quyền dừng tham gia bất cứ khi nàotrong quá trình nghiên cứu
Trang 24CHƯƠNG 3
DỰ KIẾN KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1.Thông tin chung của đối tượng
BSĐK CNĐD TỔNG
Các thông tin chung
Sốlượng(n)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(n)
Tỷlệ(%)
Sốlượng(n)
Tỷlệ(%)
Nữ
Năm thứ
Năm thứ 2Năm thứ 3Năm thứ 4Năm thứ 5
SV được nhận tài liệu về
Trang 253.2.1 Kiến thức về vệ sinh tay
Bảng 3.2 Kiến thức về mục đích của rửa tay Mã
Tỷ lệ (%)
1.1 Rửa tay giảm thiểu các vi sinh vật gây hại có
trên tay bẩn (Đ)
1.2 Rửa tay làm giảm tỷ lệ mắc các nhiễm trùng
liên quan đến chăm sóc sức khỏe (Đ)
Tỷ lệ (%)
1.3 Rửa tay thường quy bao gồm rửa cả bàn tay và
cổ tay (Đ)
1.9
Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu là
từ 40- 60 giây (Đ)
1.10 Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu
nên dưới 15 giây (S)
1.11 Trong rửa tay thường quy, thời gian tối thiểu là
20-30 giây (S)
1.12 Trong rửa tay tiêu chuẩn, thời gian tối thiểu
phải là hình thức 10 -15 giây (S)
Nhận xét:
Trang 26Bảng 3.4 Kiến thức về các chỉ định của rửa tay.
Tỷ lệ (%)
1.5 Rửa tay được chỉ định giữa các thủ thuật và
quy trình trên cùng một bệnh nhân (S)
1.7 Rửa tay được chỉ định sau khi tháo găng (Đ)
1.8 Rửa tay là cần thiết với những bệnh nhân có
bệnh nhiễm trùng đường hô hấp (Đ)
1.13 Rửa tay được khuyến cáo trước và sau khi
chăm sóc một bệnh nhân (Đ)
1.14
Rửa tay được khuyến khích giữa những lần
tiếp xúc với bệnh nhân (Đ)
1.15 Rửa tay đươc khuyến khích sau khi tháo bỏ
1.16 Rửa tay được khuyến khích giữa các thủ thuật
Nhận xét:
Trang 27Bảng 3.5 Kiến thức về lựa chọn các biện pháp và phương tiện vệ sinh bàn tay Mã
Tỷ lệ (%)
1.4 Dung dịch rửa tay chứa cồn thay thế cho xà
phòng rửa tay ngay cả khi tay bị bẩn (S)
1.6 Sử dụng găng tay thay thế cho việc rửa tay
thường quy (S)
1.17 Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế cho
rửa tay ngoại khoa trong 3 phút (Đ)
1.18
Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế cho
dung dịch rửa tay chứa chất sát khuẩn trong
30s (Đ)
1.19
Dung dịch rửa tay chứa cồn được thay thế
dung dịch rửa tay bằng xà phòng trong vòng
30s (Đ)
Nhận xét:
Trang 28Tỷ lệ (%)
2.1 Sử dụng PHCN loại bỏ nguy cơ mắc các bệnh
nghề nghiệp (Đ)
2.3 PHCN như khẩu trang và mũ cung cấp các
hàng rào bảo vệ chống lại nhiễm trùng (S)
Tỷ lệ (%)
2.6
Phương tiện PHCN đã qua sử dụng có thể bỏ
qua xử lí bằng hệ thống trước khi thải ra ngoài
(S)
2.8 Chất liệu khẩu trang có khả năng bảo vệ tốt
nhất là chất liệu cotton (S)
Trang 29Bảng 3.8 Kiến thức về chỉ định của các phương tiện PHCN
Tỷ lệ (%)
2.2 PHCN nên được áp dụng chỉ khi có tiếp xúc
2.11 PHCN khuyến nghị sử dụng găng khi có
nguy cơ tiếp xúc với máu hoặc dịch tiết (Đ)
2.12
Khi có nguy cơ bị bắn máu và dịch tiết,
NVYT phải đeo khẩu trang, kính bảo hộ và áo
choàng (Đ)
2.13 Sử dụng găng tay: khi NVYT có một tổnthương ở da (Đ).
2.14 Găng tay nên được thay đổi giữa các thủ thuật
khác nhau trên cùng NB (Đ)