Cách tiếp cận Kế thừa các kiến thức có chọn lọc để hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở lý luận thông qua các sách chuyên ngành, luận văn, các công trình nghiên cứu,…; thông qua việc tiếp c
Trang 1NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 7
6 Bố cục của luận văn 7
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 14
1.1.2 Cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 17
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng 20
1.2.2 Phân tích mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng 23
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại 24
1.2.4 Phân tích các hoạt động của ngân hàng triển khai nhằm đạt mục tiêu trong cho vay hộ kinh doanh 25
1.2.5 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh 26
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 31
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK31
2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng 31 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng 33 2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn trong giai đoạn 2014-2016 35 2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 47
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
hộ kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh huyện Lắk 47
2.2.2 Phân tích mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh huyện Lắk 56
2.2.3 Phân tích công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh huyện Lắk 57
2.2.4 Phân tích các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt mục tiêu trong cho vay hộ kinh doanh 62
2.2.5 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NNo&PTNT chi nhánh huyện Lắk 64 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NHNN&PTNT, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 76
2.3.1 Những kết quả đã đạt được 76 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 78
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 84
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN LẮK 84
3.1.1 Định hướng chung của ngân hàng 84 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng 86 3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN LẮK87
3.2.1 Quy trình tín dụng về cho vay HKD 87 3.2.2 Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay HKD 88 3.2.3 Áp dụng công cụ lãi suất linh hoạt, mềm dẻo 89 3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh 90 3.2.5 Chú trọng công tác phát triển khách hàng vay vốn 91 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7: Ngân hàng thương mại : Tổ chức tín dụng : Thương mại cổ phần : Quyền sử dụng đất
Trang 82.7 Số lƣợng hộ kinh doanh vay vốn tại ngân hàng 66 2.8 Dƣ nợ cho vay bình quân trên một khách hàng HKD 67 2.9 Phân loại dƣ nợ cho vay HKD theo kỳ hạn 68 2.10 Phân loại dƣ nợ cho vay HKD theo ngành nghề 69
2.11 Phân loại dƣ nợ cho vay HKD theo hình thức đảm bảo
2.13 Tổng hợp tình hình khảo sát đánh giá của khách hàng
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở nước ta loại hình hộ kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ,
mở rộng cả về số lượng lẫn quy mô Mặc dù quy mô vốn của mỗi hộ kinh doanh không lớn nhưng số lượng hộ kinh doanh nhiều và nhu cầu cầu vốn thường xuyên nên nhu cầu nguồn vốn ở thị trường này là rất lớn Nắm bắt được điều này, các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh thu hút cho vay với đối tượng hộ kinh doanh để đa dạng hóa hoạt động cho vay Các NHTM luôn coi HKD là một trong những nhóm đối tượng khách hàng thường xuyên, chiến lược của ngân hàng, do đó hoạt động cho vay HKD đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đối với NHNN&PTNT huyện Lắk, cho vay HKD là hoạt động chiếm
tỷ trọng lớn trong cho vay và đem lại thu nhập chính cho ngân hàng Do đó, hoạt động cho vay HKD đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển chung của ngân hàng Tuy nhiên, những năm qua mặc dù số lượng HKD trên địa bàn huyện tăng lên đáng kể song hoạt động cho vay HKD của ngân hàng vẫn còn những tồn tại như việc tiếp cận nguồn vốn vay của khách hàng còn khó khăn, khách hàng vẫn còn phàn nàn về chất lượng dịch vụ cho vay, tình trạng mất vốn do khách hàng làm ăn không hiệu quả dẫn đến không có khả năng trả nợ, việc trả nợ không đúng hạn của khách hàng diễn ra thường xuyên,… gây nhiều tổn thất cho ngân hàng Bên cạnh đó sự tác động của môi trường kinh tế
vĩ mô, những điều chỉnh về chính sách của Ngân hàng Nhà nước,… cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD của ngân hàng những năm qua
Ngoài ra, với đặc điểm tình hình địa phương có nhiều thuận lợi về tài nguyên và khí hậu, huyện Lắk được xem là một trong những địa phương luôn
đi đầu trong công cuộc đổi mới kinh tế của tỉnh Đắk Lắk Có nhiều hộ trong
Trang 11huyện đã sử dụng vốn vay có hiệu quả không những thoát nghèo mà còn trở thành những hộ khá giả Tuy nhiên, một thực tế cho thấy, hiện nay trên địa bàn huyện Lắk việc vay vốn của hộ kinh doanh còn gặp một số khó khăn: các
tổ chức tín dụng chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn tín dụng ở khu vực kinh tế nông thôn, đã vô tình tạo điều kiện cho tình trạng “cho vay nặng lãi“ tồn tại
và ngày càng ăn sâu bén rễ vào từng ngõ ngách của địa bàn nông thôn Điều
đó dẫn đến hiệu quả của đồng vốn vay thấp, tình trạng dư nợ vẫn còn
Ngày 30/12/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (Thông tư 39) và Thông tư số 43/2016/TT-NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công
ty tài chính (Thông tư 43) Hai Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/03/2017 Các quy định mới được ban hành tuy không làm thay đổi về mặt bản chất hoạt động cho vay, song về mặt hình thức thủ tục vay có sự thay đổi làm ảnh hưởng đến tâm lý vay vốn của khách hàng, do đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng
Cho vay HKD hiện đang là đề tài quan tâm của nhiều ngân hàng nhằm
mở rộng thị trường bán lẻ và đa dạng dạng hóa sản phẩm cho vay Hiện nay
có rất nhiều các nghiên cứu về lĩnh vực cho vay HKD nhưng chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực này được thực hiện tại ngân hàng NNo&PTNT chi nhánh huyện Lắk
Xuất phát từ những nhận thức trên, tác giả nhận thấy việc phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một việc làm rất cần thiết Góp phần giúp ngân hàng phân tích, đánh giá một cách khách quan những mặt tích cực
và nhìn nhận những vấn đề còn tồn tại về chất lượng các khoản vay và tìm ra nguyên nhân để đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng đồng thời vẫn đảm bảo lợi ích kinh
Trang 12doanh của ngân hàng Từ những yêu cầu đặt ra đó, tôi đã lựa chọn đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk”
để tiến hành nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk Từ đó, trên cơ sở thực trạng hoạt động cho vay HKD luận văn đề xuất các khuyến nghị đối với chi nhánh ngân hàng
nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Các câu hỏi nghiên cứu
+ Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng thương mại là gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh? Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh là gì?
+ Tình hình hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Lắk như thế
nào? (về công tác tổ chức hoạt động cho vay; mục tiêu và các hoạt động đã
triển khai để thực hiện mục tiêu cho vay; về kết quả hoạt động cho vay,…)
Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh là gì?
+ Những khuyến nghị được đề xuất để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Lắk là gì?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hoạt
Trang 13động cho vay hộ kinh doanh của NHTM, thực tiễn hoạt động cho vay đối với khách hàng là hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lắk
b Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay HKD tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Lắk
Về không gian: Các nội dung trên được tiến hành nghiên cứu tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam - Chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện với số liệu trong giai đoạn từ
năm 2014 đến năm 2016
4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu
a Cách tiếp cận
Kế thừa các kiến thức có chọn lọc để hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở
lý luận thông qua các sách chuyên ngành, luận văn, các công trình nghiên cứu,…; thông qua việc tiếp cận thực tế tại ngân hàng để thu thập thông tin, số liệu tiến hành phân tích và đánh giá tình hình, rút ra những kết quả, hạn chế trong việc cho vay hộ kinh doanh, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh nhằm tăng nguồn thu nhập cho Chi nhánh
b Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và
phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp phân tích
Dựa trên các nhân tố bên ngoài như điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội,
Trang 14thị trường,…và các nhân tố bên trong như các chính sách của ngân hàng, nguồn nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất,… tác động đến hoạt động của ngân hàng để phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD Qua các thông tin, số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại ngân hàng để phân tích các chỉ tiêu về mục tiêu cho vay HKD, công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay HKD và kết quả kinh doanh của hoạt động cho vay HKD để phân tích thực trạng tình hình hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
Tiến hành khảo sát về mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay
hộ kinh doanh của ngân hàng thông qua sự đánh giá của khách hàng trong các mẫu phiếu hỏi, cụ thể: Phát phiếu khảo sát với cỡ mẫu là 65 phiếu để thu thập
dữ liệu Địa bàn khảo sát: Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk Đối tượng khảo sát: khách hàng là các hộ kinh doanh đến giao dịch hoặc có lịch sử giao dịch với ngân hàng Cách thức chọn mẫu: phát phiếu khảo sát cho các khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng Thời gian khảo sát: Từ 01/5/2017 đến 01/6/2017
- Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích Tính toán các chỉ số tương đối, tuyệt đối, bình quân rồi so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 15với nhau nhằm tìm ra quy luật chung của sự vật, hiện tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp này để so sánh số lượng vốn vay, thời gian vay, lãi suất vay, mục đích sử dụng vốn vay,… giữa các năm của hộ kinh doanh
+ Số tuyệt đối: Biểu hiện quy mô, giá trị tuyệt đối của một chỉ tiêu kinh
tế trong một thời gian, địa điểm cụ thể So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa các khoảng thời gian khác nhau để thấy được quy mô phát triển của các chỉ tiêu cần so sánh Phương pháp này được sử dụng để so sánh sự biến động tuyệt đối qua các năm
+ Số tương đối: Là biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các mức độ của đối tượng nghiên cứu, nó cho phép phân tích đặc điểm của hiện tượng trong mối quan hệ so sánh với nhau
Qua phương pháp so sánh giúp phân tích sự biến động về số lượng, chất lượng trong quá trình hoạt động cho vay, đánh giá xu hướng phát triển của ngân hàng
- Phương pháp thống kê mô tả:
Dựa trên các dữ liệu thu thập được như kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dư nợ, tình hình khách hàng, kết quả khảo sát khách hàng,…đã được
xử lý và hệ thống hóa qua các bảng biểu, đồ thị để mô tả về tình hình dư nợ của ngân hàng theo các cách phân loại hình thức cho vay, tình hình khách hàng vay tại ngân hàng, đánh giá của khách hàng về các dịch vụ của ngân hàng, Qua việc mô tả, các nội dung, các chỉ tiêu cần phân tích, đánh giá sẽ được phản ánh rõ ràng, cụ thể và chi tiết hơn Từ đó việc đưa ra nhận xét, đánh giá về một vấn đề đã được mô tả sẽ thuyết phục hơn
Các số liệu trong phương pháp thống kê và phương pháp so sánh sử dụng từ nguồn số liệu thống kê sơ cấp và thứ cấp được xử lý, hệ thống theo chuỗi thời gian, theo kế hoạch và thực hiện để làm cơ sở cho việc so sánh và
Trang 16đánh giá Hai phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh (Chương 2)
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa một số lý luận cơ bản liên quan đến phân tích cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa như kết quả tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động cho vay hộ kinh doanh trong thời gian 3 năm (2014-2016) tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk, giúp ngân hàng nhận thấy được tình hình của ngân hàng mình Nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị giúp hoàn thiện hơn hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng trong tình hình mới, từ đó ngân hàng có thể tham khảo để vận dụng vào tình tình thực tiễn của ngân hàng
6 Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay hộ kinh doanh và phân tích hoạt
động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
a Các tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho vay hộ kinh doanh là một trong những nguồn thu nhập chiếm tỷ
Trang 17trọng lớn của ngân hàng Đây là lĩnh vực được nhiều người quan tâm, nghiên cứu nhằm phát huy tối đa những thế mạnh của hoạt động này Đến thời điểm hiện nay, việc nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung đã được nhiều tác giả nghiên cứu và có những cái nhìn khác nhau về nhiều mặt đối với hoạt động cho vay này Cho vay hộ kinh doanh là một trong những đối tượng đang được đặc biệt quan tâm trong các ngân hàng, trên thực tế cũng đã có nhiều tài liệu về lý thuyết và các công trình nghiên cứu nói đến đối tượng này Do đó, việc phân tích thực trạng cho vay đối với hộ kinh doanh cần được thực hiện một cách khoa học và có đánh giá xác đáng để đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương Để tiến hành nghiên cứu luận văn này, tác giả đã tìm hiểu và thu thập một số thông tin, tài liệu có liên quan, các luận văn thạc sỹ có nội dung nghiên cứu tương tự đã được công nhận để làm cơ sở, nền tảng hoàn thiện
luận văn
Để hỗ trợ việc hoàn thiện luận văn nghiên cứu của mình tác giả có tham khảo các tài liệu sau:
Bài báo
- Bài báo“Phát triển hộ kinh doanh cá thể: Phân tích từ quản trị vốn và
tài chính”của TS Phạm Văn Hồng - Cao đẳng công nghệ Viettronics trên tạp
chí tài chính 17/5/2016 (Nguồn: Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 4/2016) Bài
viết đã đánh giá chung tình hình hộ kinh doanh cá thể trong điều kiện kinh tế,
xã hội hiện tại, đưa ra những khó khăn cũng như nguyên nhân của những khó khăn đó một cách cụ thể để từ đó đề xuất một số giải pháp dưới góc nhìn quản trị vốn và tài chính, góp phần nâng cao vai trò và vị thế của khu vực hộ kinh doanh cá thể trong nền kinh tế đất nước Qua bài viết, tác giả tiếp cận được vấn đề cho vay hộ kinh doanh cá thể dưới một góc độ mới để từ đó có cách giải quyết vấn đề dưới góc độ quản trị vốn tài chính;
Trang 18- Bài báo: “Đánh giá hiệu quả của quy định về an toàn vốn tối thiểu
cho các ngân hàng ở Việt Nam” của ThS Trần Thị Vân Trà (Nguồn: Tạp chí
Tài chính kỳ I tháng 12/2016) Bài viết đã đánh giá chung về tình hình an toàn vốn của ngân hàng qua các giai đoạn, đưa ra những khó khăn, bất ổn gây mất
an toàn hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nguyên nhân tác động đến an toàn vốn tối thiểu từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục tình trạng mất an toàn vốn Qua bài viết tác giả hiểu kỹ hơn về an toàn vốn trong hệ thống ngân hàng, thấy được những tác động và nguyên nhân có thể dẫn đến việc mất an toàn vốn ở ngân hàng, tham khảo một số giải pháp khắc phục tình trạng mất
an toàn vốn;
- Bài báo: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng
Agribank” của ThS Nguyễn Văn Tuấn (Nguồn: Tạp chí Tài chính kỳ I tháng 10/2015, trang 57-60) Bài viết đã nêu được thực trạng chất lượng tín dụng
của ngân hàng Agribank qua các phương diện như tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, hệ số an toàn vốn và khả năng sinh lời đồng thời cũng đưa ra các giải pháp cụ thể tương ứng với các nhóm giải pháp đề ra để nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng ở thời điểm hiện tại Tuy nhiên, tác giả bài viết chưa nêu lên cụ thể những hạn chế về chất lượng tín dụng của ngân hàng và nguyên nhân hạn chế
đó Qua bài viết, tác giả học được cách đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng và tham khảo được một số giải pháp phù hợp để vận dụng vào ngân hàng mà tác giả tiến hành nghiên cứu
Luận văn
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng (2016), Đại học Đà
Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Gia Lai”
Luận văn cơ bản đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về việc cho vay hộ kinh
Trang 19doanh, nêu được vai trò và tầm quan trọng của hộ kinh doanh đối với nền kinh tế, đã đánh giá tình hình kinh doanh nói chung và tình hình cho vay hộ kinh doanh nói riêng tại ngân hàng đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh Tuy nhiên, phần công tác
tổ chức hoạt động cho vay mới nêu lên quy trình cho vay mà chưa nêu được
sự phối hợp giữa các bộ phận trong quy trình cho vay; việc đưa ra giải pháp
để hoàn thiện hoạt động cho vay hộ kinh doanh mới được xây dựng trên góc
độ dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá về ngân hàng nhằm đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng đề ra nhưng chưa dựa vào tình hình thực tế về kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương để xây dựng giải pháp;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Kiều Trang (2015), Đại học Đà
Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý
luận về phân tích cho vay hộ kinh doanh của NHTM, phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk để đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP HDBank- Chi nhánh Đăk Lăk Tuy nhiên, luận văn chưa thực hiện khảo sát khách hàng vay là hộ kinh doanh tại chi nhánh để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan Thị Thanh Mai (2014), Đại học Đà
Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Đăk Lăk” Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay hộ
kinh doanh của NHTM, phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh, Buôn Hồ, Đăk Lăk để đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Eatoh,
Trang 20Buôn Hồ, Đăk Lăk Tuy nhiên, ở nội dung phân tích hoạt động cho vay HKD, luận văn chưa phân tích bối cảnh tác tác động, mục tiêu cho vay HKD và công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay HKD;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Trung Hiếu (2015), Đại học Đà
Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Krông Ana” Luận
văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay hộ kinh doanh, phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng từ đó đánh giá và nhận định về những thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh, trên những phân tích đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm đạt mục tiêu kinh doanh trong cho vay hộ kinh doanh Tuy nhiên, phần phân tích tích công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay hộ kinh doanh chưa nêu được sự phối hợp giữa các bộ phận ngân hàng trong quá trình cho vay;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Văn Hùng (2015), Đại học Đà
Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk” Tác
giả nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng Bên cạnh các khái niệm cơ bản vể hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại nói chung, tác giả cũng đề cập đến nội dung và tiêu chí mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp Từ những cơ sở lý luận, tác giả phân tích thực trạng hoạt động và việc mở rộng cho vay của ngân hàng trong một giai đoạn cụ thể, là cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác mở rộng cho vay doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng quy
mô cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng đảm bảo phát triển ổn định và kinh doanh có hiệu quả hơn;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Quang Tú (2015), Đại học Đà
Trang 21Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đăk Nông” Luận văn đã tổng
quan được những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng, đánh giá chung tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng, qua đó cũng thấy được những thành công cũng như hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, phần cơ sở
lý luận về nội dung phân tích chưa được cụ thể để vận dụng vào đánh gía thực
tế, việc đưa ra giải pháp vừa mở rộng thị trường đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động cho vay rất khó xảy ra đồng thời do đó không khả thi;
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hồng Thanh (2016), Đại học
Đà Nẵng với đề tài: “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Gia Lai” Luận văn đã trình
bày một cách khái quát các nội dung về tín dụng ngân hàng, cho vay doanh nghiệp, phân tích, đánh giá tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng, trên cơ sở đó đề ra giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Luận văn đã đề cập đến mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng, nhưng chỉ trình bày quy trình cho vay doanh nghiệp mà không phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay doanh nghiệp,
sự phối hợp giữa các bộ phận trong quy trình cho vay của ngân hàng
Các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan được thực hiện tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Qua tìm hiểu, hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào có liên quan được thực hiện tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
b Khoảng trống nghiên cứu
- Về nội dung: Các đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động cho vay
hộ kinh doanh tại ngân hàng thương mại trước đây chưa được cập nhật nội
Trang 22dung các văn bản mới như Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng nhằm khắc phục những hạn chế của một số văn bản cũ, các bất cập đã nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, thực hiện các quy định tại các luật liên quan như Bộ luật dân sự 2015, Luật các tổ chức tín dụng 2010; đồng thời tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng
- Về thời gian: Các luận văn trước đây chưa cập nhật các số liệu về tình
hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đến thời điểm năm 2016
- Về không gian: Tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu có giá trị của các công trình trước đó, tác giả tập trung vào đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ kinh doanh trên địa bàn và tiếp tục nghiên cứu, làm rõ các vấn đề
mà các công trình trước chưa nêu cụ thể và bổ sung những nội dung cập nhật các quy định mới cho phù hợp với thực tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM
a Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất và thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam
b Phân loại cho vay
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm và được sử dụng để: (i) bù đắp vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp như: bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho…, (ii) phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Đây là loại cho vay có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như bất ổn của môi trường kinh tế và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại cho vay khác
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
Trang 24được sử dụng chủ yếu để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ Cho vay trung hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối tượng doanh nghiệp mới thành lập
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…) xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay…), cải tiến và
mở rộng sản xuất quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên cho vay dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án Nhìn chung cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn, vì thời gian càng dài thì những biến động không tính được có thể xảy ra càng lớn
- Căn cứ đối tượng cho vay
+ Cho vay vốn lưu động: là khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp
để hình thành các tài sản ngắn hạn như: nguyên vật liệu, hàng hóa tồn kho, trả thuế và chi trả lương…
+ Cho vay vốn cố định: là các khoản tín dụng đầu tư vào tài sản cố định dài hạn như cấp tín dụng cho doanh nghiệp để hình thành bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất…
- Căn cứ mục đích sử dụng vốn
+ Cho vay SXKD: là các khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh kiếm lời và cấp cho cá nhân, hộ gia đình kinh doanh Tín dụng cho doanh nghiệp được gọi là tín dụng bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn
+ Cho vay tiêu dùng: là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình, cho vay du học, chữa bệnh, tín dụng tiêu dùng được gọi là tín dụng bán
lẻ vì những khoản vay cá nhân thường có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng hoặc những khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không lớn
Trang 25nên cũng được xếp vào tín dụng bán lẻ
- Căn cứ hình thức bảo đảm
+ Cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp, hoặc có bảo lãnh của người thứ ba, hình thức cho vay này áp dụng đối với những khách hàng khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt Do lo sợ phát mãi tài sản đã tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
+ Cho vay không có bảo đảm: Là cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, tín nhiệm cao, số tiền vay không lớn
- Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
+ Cho vay hoàn trả nhiều lần: Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay lớn và có thời hạn dài, tín dụng trả góp là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản vay bằng nhau, thường dùng trong mua nhà trả góp
+ Cho vay hoàn trả 01 lần: Là loại tín dụng khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi một lần khi đến hạn Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn
+ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất kỳ khi nào Loại tín dụng này thường áp dụng cho thẻ thấu chi, thẻ tín dụng
- Căn cứ xuất xứ tín dụng
+ Cho vay trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn
trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả vay trực tiếp cho ngân hàng
Trang 26+ Cho vay gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: Tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức, đoàn thể
c Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn
d Các phương thức cho vay
Ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay vốn việc áp dụng các
phương thức cho vay, gồm:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với hoạt động kinh doanh của TCTD và đặc điểm của khách hàng
1.1.2 Cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
a Khái niệm
Cho vay hộ kinh doanh là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thương mại cho vay giao hoặc cam kết giao cho hộ kinh doanh vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Đặc điểm cho vay hộ kinh doanh
- Khoản vay nhỏ, số lượng các món vay lớn: Số lượng khách hàng vay
ở một ngân hàng về cho vay sản xuất kinh doanh là rất lớn nhưng chiếm chủ yếu là khách hàng vay là hộ kinh doanh, số lượng doanh nghiệp có thể chỉ
Trang 27chiếm phần ít nhưng giá trị các khoản vay của doanh nghiệp về vay sản xuất kinh doanh lớn còn giá trị các khoản vay của HKD không lớn do đặc điểm hộ kinh doanh hoạt động kinh doanh trong phạm vi quy mô nhỏ, vốn ít, nhưng nhu cầu vốn thường xuyên Điều này phù hợp với đặc điểm của hộ kinh doanh với sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, manh mún Tuy quy mô khoản vay này
là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn
- Mức độ phân tán khoản vay trên địa bàn rộng: do đặc điểm hộ kinh doanh tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị còn kinh doanh ở khu vực nông thôn chủ yếu là các ngành nghề, kinh doanh nông sản, tạp hóa nhỏ lẻ cũng như sản xuất nông nghiệp
- Chi phí cho vay HKD cao và khó phát triển các dịch vụ ngân hàng đi kèm: do nhu cầu vay vốn và khả năng ngân hàng cho vay còn hạn chế, mặt khác các dịch vụ ngân hàng đi kèm ít được phát triển nên đội chi phí lên cao;
do thói quen sử dụng tiền mặt đã ăn sâu vào nếp sống và nếp nghĩ của người dân nên việc sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng rất ít người dân sử dụng
- HKD khó tiếp cận vốn hơn so với doanh nghiệp vì không có tư cách pháp nhân lại ít có tài sản thế chấp (sổ đỏ và các tài sản có giá trị khác) để vay ngân hàng
- Việc kiểm tra, giám sát các khoản vay gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian của CBTD xuất phát từ đặc điểm hộ kinh doanh phân tán trên địa bàn rộng, có những địa bàn giao thông không thuận lợi
- Rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh nhất là đối với các hộ sản xuất nông nghiệp cao: những yếu tố tiềm ẩn trong sản xuất của các hộ gia đình như rủi ro thị trường, rủi ro mùa màng, rủi ro sản xuất bởi thời tiết khí hậu, tình trạng “được mùa mất giá, được giá mất mùa” vẫn thường xuyên xảy ra với các sản phẩm chủ lực Hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân
Trang 28phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, ngập lụt, dịch bệnh, cơ sở thu mua và chế biến ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như khả năng trả nợ của nông dân Hộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp thường không có tài sản lớn, hoặc nếu có thì cũng không đủ cơ sở pháp lý để nhận tài sản bảo đảm Việc xử lý quyền sử dụng đất nhất là đất nông nghiệp để thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn
do các quy định của pháp luật, có giá trị thấp, lại không được sự ủng hộ tích cực của chính quyền địa phương và các ngành chức năng
c Vai trò đối với nền kinh tế
- Góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động trong xã hội, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo;
- Hộ kinh doanh có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, thúc đẩy phân công lao động dẫn tới chuyên môn hóa;
- Hộ kinh doanh là kênh quan trọng, phân phối và lưu thông hàng hóa tới vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, giúp cân đối thương mại và phát triển kinh tế địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước
d Vai trò đối với phát triển kinh tế hộ kinh doanh
- Cho vay hộ kinh doanh còn giúp ngân hàng bán chéo sản phẩm, thu hút được tiền gửi dân cư và các dịch vụ khác, giúp tăng nguồn thu nhập cho
Ngân hàng
- Đối với hộ kinh doanh, hoạt động cho vay có vai trò:
+ Các ngân hàng khi cho vay sẽ bổ sung vốn cho các hộ kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động của hộ kinh doanh được ổn định
+ Tạo điều kiện cho hộ kinh doanh được tiếp cận và áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào kinh doanh
+ Thúc đẩy các hộ kinh doanh tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất
+ Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong xã hội
Trang 29- Đối với nền kinh tế, hoạt động cho vay hộ kinh doanh giúp tăng thu nhập cho hộ kinh doanh từ đó thúc đẩy phát triển toàn bộ nền kinh tế
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
a Môi trường bên ngoài
- Điều kiện tự nhiên
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của
hộ sản xuất kinh doanh, nhất là những hộ sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Tùy vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên của địa phương mà các hộ kinh doanh lựa chọn phát triển các ngành nghề phù hợp, do đó ngân hàng cũng tập trung cho vay theo ngành nghề mà địa phương phát triển mạnh Điều kiện tự nhiên thuận lợi hay bất lợi
sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, vị trí địa lý… cũng có khả năng chi phối đến quy mô, cơ cấu cho vay, mức sinh lời cũng như rủi ro trong hoạt động cho vay liên quan đến sản xuất nông, lâm nghiệp
- Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội
Các yếu tố kinh tế tế bao gồm: giá cả, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, tốc độ tăng trưởng kinh tế,… luôn vận động và biến đổi theo những chiều hướng khác nhau mà ngân hàng và hộ kinh doanh đều hoạt động trong môi trường kinh tế, vì thế bất cứ sự biến động nào của môi trường kinh tế cũng ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như hộ kinh doanh Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu xẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và hộ kinh doanh biế đổi theo, ảnh hưởng trực tiếp đến
Trang 30hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, từ đó cũng gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Tình hình chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp ngân hàng cũng như hộ kinh doanh yên tâm sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, qua đó nhu cầu vay vốn cũng như các giao dịch qua ngân hàng sẽ tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng phát triển
Môi trường chính trị, xã hội ổn định hay không sẽ quyết định đến việc khuyến khích mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, xã hội có ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng cho vay hộ kinh doanh Nếu môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ giúp ngân hàng cũng như hộ kinh doanh yên tâm sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho hộ sản xuất mở rộng quy mô, sản xuất có hiệu quả, qua đó nhu cầu vay vốn cũng như các giao dịch qua ngân hàng sẽ tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng phát triển Các khoản vay được sử dụng đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế, từ đó các khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc
và lãi Trên cơ sở đó chất lượng cho vay hộ kinh doanh được nâng lên
- Môi trường pháp lý
Hoạt động của ngân hàng nằm trong hành lang pháp lý, chịu sự điều chỉnh của NHNN để phù hợp với chính sách kinh tế của đất nước Môi trường pháp luật, chính sách không chặt chẽ, đồng bộ, thiếu sự ổn định sẽ tạo tâm lý bất an cho hộ kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng Chính sách càng mở rộng thì hoạt động của các tổ chức càng dễ dàng,
từ đó làm cho cá nhân hộ kinh doanh không ngần ngại đi vay vốn ngân hàng
để kịp thời nắm bắt cơ hội kinh doanh, mở rộng sản xuất, tạo điều kiện sử dụng vốn hiệu quả, cải thiện tốt hơn đời sống Do vậy, môi trường pháp luật, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng nhiều đến hoạt động cho vay hộ kinh doanh
- Tình hình thị trường và sự cạnh tranh của đối thủ
Trang 31Các ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh mà cạnh tranh là một động lực tốt để ngân hàng ngày càng hoàn thiện, vì vậy ngân hàng luôn phải cố gắng để mình không tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh mà vượt lên đối thủ cạnh tranh Thông qua các hoạt động quảng cáo, hình ảnh của ngân hàng sẽ đến gần hơn với khách hàng, bằng uy tín xây dựng được, ngân hàng sẽ tạo niềm tin với khách hàng để họ đến giao dịch Chính vì thế một ngân hàng có uy tín, có hình ảnh tốt đẹp sẽ có lợi thế trong cạnh tranh thu hút khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Trong môi trường cạnh tranh khách hàng có thể tự do lựa chọn giao dịch với ngân hàng nào có lợi nhất cho họ
- Các yếu tố thuộc về khách hàng
Các yếu tố về trình độ học vấn, quy mô hộ gia đình, độ tuổi, địa vị của chủ hộ cũng như việc hộ gia đình có những hoạt động liên quan đến thương mại, sản xuất, chăn nuôi là những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng
b Môi trường bên trong
- Nguồn lực tài chính của ngân hàng
Quy mô vốn của ngân hàng khẳng định sức mạnh tài chính của nó Vốn tạo niềm tin đối với công chúng và cũng là sự đảm bảo đối với chủ nợ Ngân hàng chỉ có thể cho vay khi mà quy mô vốn của ngân hàng đủ lớn để đảm bảo với người đi vay rằng ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu tín dụng của họ ngay
cả trong khi nền kinh tế đang gặp khó khăn
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết để ra các quyết định tín dụng và định hướng danh mục đầu tư tín dụng của một ngân hàng Căn cứ vào chính sách tín dụng, cán bộ
Trang 32tín dụng sẽ biết cách phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như: quy mô, lãi suất,
kỳ hạn, tài sản đảm bảo, các khoản tín dụng có vấn đề,…
- Quy trình, thủ tục cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội
bộ ngân hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay nhằm hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Nhờ đó các nhân viên ngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với đồng nghiệp khác, hoặc hiểu rõ hơn vai trò của mình trong toàn bộ quy trình, từ đó có thái độ đúng trong công việc Quy trình tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn
- Chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc sẽ giải quyết khoản vay và kiểm soát khoản vay tốt hơn góp phần lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ vậy, các khoản cho vay sẽ an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn
1.2.2 Phân tích mục tiêu cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng
Tùy thuộc từng ngân hàng, tùy vào từng giai đoạn mà mục tiêu cho vay
Trang 33hơn về ngành nghề, thời hạn vay, tài sản đảm bảo, phương thức cho vay
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay: Ngày càng làm khách hàng hài lòng với dịch vụ cho vay
- Kiểm soát rủi ro cho vay: Kiểm soát rủi ro cho vay là kiểm soát những tổn thất gây ra do việc khách hàng vay mất khả năng hoặc không muốn thanh toán món nợ
- Gia tăng thu nhập: Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận, cho vay hiện nay là nguồn thu nhập chính của ngân hàng tại Việt Nam và cho vay HKD đem lại thu nhập nhất định cho ngân hàng
1.2.3 Phân tích công tác tổ chức, quản lý hoạt động cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng có chính sách, quy trình cho vay khác nhau, thực hiện qua nhiều khâu, nhiều bộ phận, nhưng nhìn chung đều giao cho phòng tín dụng đảm nhận chính, do Giám đốc trực tiếp phụ trách hoặc giao cho một Phó Giám đốc phụ trách Chỉ tiêu dư nợ cho vay hộ kinh doanh hàng năm do Ngân hàng tự đưa ra trên cơ sở chỉ tiêu dư nợ cho vay chung do hội sở giao
Các bộ phận trong ngân hàng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo đúng quy trình cho vay cụ thể bộ phận tín dụng đóng vai trò chính xuyên suốt quy trình cho vay, trực tiếp làm việc với khách hàng, thẩm định hồ sơ vay vốn, tham mưu quyết định cho vay; phối hợp với bộ phận kế hoạch tổng hợp để cân đối nguồn vốn cho vay, xác định lãi suất cho vay,…để thiết lập hợp đồng tín dụng; phối hợp với bộ phận kế toán – ngân quỹ trong việc giải ngân, thu nợ vay, thanh lý hợp đồng
- Quy trình cho vay HKD chung áp dụng trong các NHTM được tiến hành qua các bước cơ bản sau:
Trang 34Hình 1.1 Quy trình cho vay chung của các ngân hàng thương mại
1.2.4 Phân tích các hoạt động của ngân hàng triển khai nhằm đạt mục tiêu trong cho vay hộ kinh doanh
- Phát triển số lượng khách hàng vay vốn
Bên cạnh việc xây dựng chiến lược kinh doanh cần cải thiện các chính sách khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, duy trì mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng để duy trì lượng khách hàng cũ, tìm hiểu nhu cầu qua các mối quan hệ để thu hút khách hàng mới
Phân công CBTD phụ trách về từng địa bàn xã, phường, phối hợp với chính quyền địa phương để tích cực tìm kiếm các khách hàng mới tiềm năng
Phê duyệt
- Cán bộ quản trị rủi ro
- Giám đốc/Tổng giám đốc
- Nhận biết sớm, cảnh báo
Trang 35- Gia tăng dư nợ, duy trì thị phần và nâng cao sức cạnh tranh trong cho vay HKD
+ Giao chỉ tiêu dư nợ cho vay hộ kinh doanh, số lượng khách hàng mới đến từng cán bộ phụ trách Có chính sách khen thưởng phù hợp
+ Áp dụng lãi suất: Tìm hiểu và phân tích lãi suất áp dụng đối với từng đối tượng vay, xây dựng những gói lãi suất ưu đãi, cạnh tranh nhằm thu hút được khách hàng
+ Công tác nhân sự: Bố trí cán bộ nhân viên hợp lý, thường xuyên bồi dưỡng, thi nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng nhu cầu công việc
+ Phát triển mạng lưới phù hợp với quy mô chi nhánh, cân đối các địa bàn sao cho khách hàng dễ tiếp cận và giao dịch nhất
- Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay HKD
Nâng cao hiệu quả hoạt động bộ phận kiểm soát rủi ro trong ngân hàng: kiểm soát quy trình, kiểm soát khoản vay Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro thông qua việc cho vay khách hàng HKD phân bổ cho vay ở nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn khác nhau
1.2.5 Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh
a Quy mô cho vay hộ kinh doanh
Việc phân tích quy mô cho vay HKD được thể hiệ qua việc phân tích các chỉ tiêu sau:
- Dư nợ cho vay hộ kinh doanh
Mức tăng dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay kỳ này – Dư nợ cho vay kỳ trước
Trang 36Chỉ tiêu dƣ nợ thể hiện dƣ nợ của ngân hàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dƣ nợ cho vay của nền kinh tế ở cùng thời kỳ, thời điểm Dƣ nợ cho vay càng lớn cho thấy lƣợng khách hàng càng nhiều, ngân hàng có thêm nhiều cơ hội mở rộng cho vay Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này tăng quá nhanh qua các thời kỳ sẽ gây áp lực lớn về vốn huy động cho ngân hàng và đặt dấu chấm hỏi về chất lƣợng cho vay
- Số lƣợng khách hàng
Quy mô số lƣợng khách hàng là toàn bộ số lƣợng khách hàng có quan
hệ giao dịch qua các thời gian nhất định Phân tích quy mô khách hàng để biết đƣợc số lƣợng khách hàng đến giao dịch tăng, giảm qua các năm trong những điều kiện nhất định Nếu số lƣợng khách hàng tăng tức là hoạt động kinh doanh tăng và ngƣợc lại, số lƣợng khách hàng giảm thì hoạt động kinh doanh dịch vụ cũng giảm
- Dƣ nợ bình quân trên trên khách hàng
b Cơ cấu cho vay hộ kinh doanh
Một cơ cấu cho vay hợp lý mang đến việc phát triển cho vay hộ kinh doanh sẽ hiệu quả và an toàn hơn Các tiêu thức phân loại cơ cấu cho vay hộ kinh doanh đƣợc sử dụng phổ biến trong cho vay hộ kinh doanh là:
+ Cơ cấu cho vay HKD theo kỳ hạn
+ Cơ cấu cho vay HKD theo ngành nghề
Trang 37+ Cơ cấu cho vay HKD theo phương thức cho vay
+ Cơ cấu cho vay HKD theo hình thức đảm bảo tiền vay
+ Cơ cấu cho vay HKD theo tiền tệ
Tuy nhiên, tùy theo điều kiện về số liệu mà có thể lựa chọn tiêu thức phân tích thích hợp
c Kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng
Rủi ro trong cho vay là những biến cố bất ngờ xảy ra, không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan và để lại những thiệt hại tiềm ẩn về vật chất hay phi vật chất trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Vì vậy cần kiểm soát rủi ro trong cho vay hộ kinh doanh qua các biện pháp phòng ngừa rủi ro và xử lý các rủi ro trong kinh doanh theo Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Đánh giá qua các chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ giữa nợ quá hạn (từ nhóm 2 đến nhóm 5) so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
Khoản nợ quá hạn là khoản nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
+ Tỷ lệ nợ xấu: là tỷ lệ giữa nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5) so với tổng
nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5
+ Tỷ lệ trích lập dự phòng/ tổng dư nợ
Tùy theo mức độ rủi ro mà ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro từ
0 đến 100% giá trị khoản vay, như vậy nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ này càng cao
Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng góp phần đánh giá khách quan hơn chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng
Trang 38Để đánh giá đƣợc chất lƣợng dịch vụ cung ứng, hàng năm ngân hàng tiến hành khảo sát, điều tra thông qua phiếu điều tra, bản câu hỏi, Mục tiêu khảo sát: Lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ cho vay doanh nghiệp thông qua các tiêu chí nhƣ quy trình thủ tục hồ sơ, thời gian xử
lý hồ sơ; lãi suất; thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên; cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ; dịch vụ chăm sóc khách hàng,… Qua tổng hợp kết quả khảo sát, điều tra sẽ thấy đƣợc đánh giá của khách hàng đối với chất lƣợng dịch vụ,
từ đó đề ra giải pháp để cải thiện chất lƣợng dịch vụ cho vay doanh nghiệp
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động cho vay và cho vay HKD của NHTM; làm rõ các vấn đề liên quan đến cho vay hộ kinh doanh, các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay
hộ kinh doanh của NHTM Luận văn cũng xác định được các chỉ tiêu phân tích để đánh giá kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh gồm: quy mô cho vay, cơ cấu cho vay, kiểm soát rủi ro tín dụng, chất lượng cung ứng dịch vụ Phân tích hoạt động cho vay để đi đến mục đích hoàn thiện hoạt động cho vay
hộ kinh doanh
Những vấn đề lý luận được hệ thống hóa trong Chương 1 là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích hoạt động cho vay HKD trong Chương 2 và đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay HKD trong Chương 3
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK,
TỈNH ĐẮK LẮK
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng
* Quá trình hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Huyện Lăk được thành lập ngày 15/02/1997 theo quyết định số 517/QĐ-TCCB của NHNo&PTNT Việt Nam, là đơn vị trực thuộc của NHNo&PTNT tỉnh Đăk Lăk Với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế đồng thời thực hiện các dịch vụ Ngân hàng
Tên giao dịch : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lăk
Tên viết tắt: AGRIBANK LAK
Trụ sở chính : Số 209 - Đường Nguyễn Tất Thành - Thị trấn Liên Sơn - Huyện Lắk - Tỉnh Đăk Lăk
Điện thoại: 0500.3586050 Fax: 0500.3586251
Mã số thuế : 6000234873-022-1
Website: agribank.com.vn
Là một doanh nghiệp Nhà nước, NHNo&PTNT Huyện Lăk được quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính từ khâu lựa chọn các phương thức huy