Lý do chọn đề tài Sự đa dạng hoá ngành nghề của Công ty cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO gọi tắt là Cường Thuận IDICO đang mạnh mẽ, với sự đầu tư sang nhiều lĩnh vực mới như
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự đa dạng hoá ngành nghề của Công ty cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (gọi tắt là Cường Thuận IDICO) đang mạnh mẽ, với sự đầu tư sang nhiều lĩnh vực mới như: Đầu tư xây dựng công trình (theo phương thức BOT)- Dịch vụ thu phí giao thông, Kinh doanh xăng dầu, Khai thác vật liệu xây dựng (đá, cát), Kinh doanh bất động sản xuất và dịch vụ giải trí, du lịch bên cạnh các ngành nghề truyền thống như: Thi công công trình giao thông, kinh doanh sản phẩm cống bêtông đúc sẳn, mua bán vật liệu xây dựng
Sự cạnh tranh của công ty ngày càng lớn do sự gia nhập ngành của nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực: thi công công trình giao thông, cung cấp sản phẩm cống bêtông đúc sẳn…đang tạo nên sự khó khăn nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Nhân sự, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo, quản lý chưa theo kịp sự phát triển quá nhanh của Công ty trong thời gian vừa qua
Để đảm bảo được sự phát triển bền vững của Công ty Cường Thuận IDICO trong giai đoạn tới; thì việc nhận định, đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua là điều cần thiết và từ đó có những giải pháp hợp
lý nhằm nâng cao năng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là hoạt động đầu tư trong giai đoạn mới của công ty được hiệu quả hơn
Xuất phát từ thực tiễn trên và là một thành viên của Cường Thuận IDICO với mong muốn đóng góp một phần nhỏ những kiến thức, công sức vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Cường Thuận IDICO đến năm 2020” cho bài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn vừa qua của công
ty Cường Thuận IDICO Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, đầu tư cho Cường Thuận IDICO - trong giai đoạn mở rộng đầu tư đến năm 2020
Trang 23 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO và
một số doanh nghiệp cùng ngành ở Đồng Nai, TP HCM, Bình Dương, Vũng Tàu…
Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2008 đến nay Đề xuất các giải
pháp cho giai đoạn đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, phương pháp khảo sát điều tra thực tế và phương pháp chuyên gia
Hướng xử lý số liệu từ kết quả điều tra
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS (kiểm định biến định lượng) để lượng hóa các điểm quan trọng, từ đó có thể xác định những vấn đề đã đạt được và những tồn tại trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Nơi thu thập số liệu
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
Các tổng công ty và doanh nghiệp trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu đường và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn Đồng Nai và các tỉnh lân cận
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Đánh giá đúng đắn thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cường Thuận IDICO trong thời gian qua, trên cơ sở đó sẽ đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty đến năm 2020 Đây là vấn đề sống còn của Cường Thuận IDICO và đang được Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO, giúp cho công ty xác định được những mặt yếu kém và tồn tại và từ đó thực hiện tốt các giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Trang 37 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương 1: Những cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư phát triển Cường Thuận IDICO
+ Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Cường Thuận IDICO đến năm 2020
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ SỞ VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuỳ theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998) Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh
có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ Hơn nữa, sản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố có
Trang 5sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thay đổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem xét đến phần chi phí
và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động
Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thương mại dịch vụ-Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân
Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý và sử dụng khá phổ biến hiện nay đó là: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tiền vốn) và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất để đạt được các mục tiêu kinh doanh”
Nếu ký hiệu:
H : Hiệu quả kinh doanh
K : Kết quả đạt được
C : Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó
Thì ta có công thức mô tả hiệu quả kinh doanh như sau:
Trang 6Với các quan điểm trên về hiệu quả kinh doanh đã nêu trên, tác giả nhận thấy quan điểm cuối cùng là phản án được tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo khái niệm rộng là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa đầu ra và đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứng trên góc độ
xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm đủ tiêu chuẩn cho người tiêu dùng
Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động
xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra
Thực hiện tốt hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng các các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí
Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
K
H =
C
Trang 71.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Hiệu quả tài chính (hiệu quả kinh doanh)
Là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả tài chính là số lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu Hiệu quả kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Hiệu quả tài chính được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với thu nhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đối với một dịch vụ kinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Hiệu quả tài chính có tính chất trực tiếp nên có thể định hướng dễ dàng
1.1.3.2 Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế xã hội của một hoạt động kinh tế xác định trong mối quan hệ giữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh tế hoặc là một hoạt động
cụ thể về kinh tế với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Hiệu quả kinh tế xã hội
là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh tế mang lại cho nền kinh tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Hiệu quả kinh tế xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thể định tính: “ Hiệu quả kinh tế xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển”
Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong nhiều trường hợp, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội vận động cùng chiều, nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau Có những hoạt động kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanh nghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhất định điều đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích
1.1.3.3 Hiệu quả tổng hợp
Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh tế Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận
- Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng chi phí
bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh
Trang 8- Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân Còn việc tính và phân tích hiệu quả của các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế nói chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợp thuộc vào hiệu quả chi phí thành phần Nhưng trong thực tế, không phải các yếu tố chi phí thành phần đều được sử dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất lãng phí các yếu tố khác gây
ra
1.1.3.4 Hiệu quả của từng yếu tố
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua
hiệu suất sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) và tài sản dài hạn của doanh nghiệp
+ Vốn lưu động (tài sản ngắn han): cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy nhanh
tốc độ quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
+ Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được thể
hiện qua sức sản xuất và mức sinh lợi của tài sản dài hạn Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng cao
- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp: Đánh giá mức sinh lợi bình quân của
lao động trong năm Năng suất lao động bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dần đến chi phí thấp về tiền lương
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Do hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành thi công xây dựng cầu đường và sản xuất vật liệu xây dựng là sử dụng vốn đầu tư lớn, chi phí cao và sử dụng nhiều thiết bị, công nghệ phục vụ cho sản xuất thi công… và có tác động lớn đến sự phát triển của xã hội và đặc biệt là hạ tầng kinh tế Vì thế một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đặc trưng của ngành được chọn như sau:
1.1.4.1 Hiệu quả tổng hợp
<> Hiệu quả tổng hợp tuyệt đối
Trang 9Lợi nhuận sản xuất kinh doanh = (doanh thu – chi phí ) sản xuất, kinh doanh
Khi xem xét đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta thường quan tâm đến lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối của hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp là điều kiện để nâng cao mức sống của người lao động Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả và có lãi
Tuy nhiên, bản thân chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh, bởi lẽ chưa biết đại lượng ấy tạo ra từ nguồn lực nào, loại chi phí nào Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thường so sánh lợi nhuận với chi phí, doanh thu, vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
<> Hiệu quả tổng hợp tương đối
- Chỉ tiêu 1: Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Tỷ
suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu) Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất
kinh doanh và vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó công thức tính toán như sau:
Trong đó:
H1: Mức doanh lợi của vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
L: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
V: Vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh
thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu 2: Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Tỷ suất
lợi nhuận/doanh thu) Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh
doanh và doanh thu thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó công thức tính toán như sau:
L H2 =
D
L H1 =
V
Trang 10Trong đó:
H2: Mức doanh lợi của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
L: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
D: Doanh thu thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc đầu tư thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu 3: Mức doanh lợi của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (Tỷ suất lợi
nhuận/chi phí) Là tỷ số giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh và
chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong đó công thức tính toán như sau:
Trong đó:
H3: Mức doanh lợi của chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
L: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
C: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.1.4.2 Hiệu quả của từng yếu tố
<> Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
- Mức năng suất lao động bình quân: cho biết bình quân một lao động trong một kỳ
kinh doanh sẽ có khả năng đóng góp sức mình vào sản xuất để thu lại được bao nhiêu giá trị sản lượng cho doanh nghiệp
Năng suất lao động bình quân = Tổng giá trị sản xuất
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
- Mức doanh thu bình quân của mỗi lao động: cho biết một lao động trong một kỳ kinh
doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu của mỗi doanh nghiệp
Mức doanh thu bình quân = Doanh thu
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
L H3 =
C
Trang 11- Mức lợi nhuận bình quân của mỗi lao động: cho biết bình quân một lao động trong
một kỳ kinh doanh sẽ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mức lợi nhuận bình quân = Lợi nhuận
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Thông qua chỉ tiêu này mà ta có thể biết được tình hình sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp đã sử dụng hết chưa, từ đó xác định các giải pháp để sử dụng hiệu quả lao động
<> Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH):
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn trong một kỳ, sức sinh lợi của tài sản dài hạn và suất hao phí từ tài sản dài hạn, cách tính cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: phản ánh một đồng nguyên giá bình quân
tài sản dài hạn đem lại mấy đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn =
Tổng số Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân TSDH
- Chỉ tiêu sức sinh lợi tài sản dài hạn: cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản
dài hạn đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lợi của tài sản dài hạn = Lợi nhuận trong kỳ
Nguyên giá bình quân TSDH
- Chỉ tiêu Suất hao phí từ tài sản dài hạn: cho thấy để có một đồng doanh thu thuần
hay lợi nhuận thuần phải hao phí bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản dài hạn
Suất hao phí từ tài sản dài hạn = Nguyên giá bình quân TSDH
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)
<> Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH):
Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu: Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong kỳ và mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn
- Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ (hay hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn): cho
biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao
Trang 12Vòng quay tài sản ngắn hạn
= Doanh thu thuần trong kỳ
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: phản ánh khả năng sinh lợi của tài sản ngắn hạn
Nó cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế TSNH sử dụng bình quân trong kỳ
- Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn: cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh
nghiệp phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp càng chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao
Mức đảm nhiệm tài sản ngắn hạn = TSNH bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
1.1.4.3 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, ngoài việc đánh giá hiệu quả kinh tế của mỗi doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:
<> Tăng thu ngân sách
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nghĩa
vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nước sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
<> Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Việt Nam là nước đang phát triển, vì thế tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản
xuất, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động
Trang 13<> Nâng cao mức sống cho người lao động
Bên cạnh việc tạo ra công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, góp phần nâng cao mức sống cho người lao động Xét trên phương diện kinh tế việc nâng cao mức sống của người lao động thể hiện qua các chỉ tiêu như: gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư xã hội, tăng trưởng phúc lợi xã hội…
<> Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổ trong một quốc gia được xem là một hiện tượng khá phổ biến ở nhiều quốc gia đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Để từng bước xóa bỏ sự khác biệt về mặt kinh tế-xã hội, góp phần tái phân phối lợi tức xã hội giữa các vùng đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế phát triển Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiệu qua các chỉ tiêu sau:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Bảo vệ nguồn lợi môi trường
- Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng phát triển thì môi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh, đặc biệt là ở những ngành nghề và thị trường có nhiều tiềm năng, lợi nhuận lớn thì sự cạnh tranh càng lớn Để chiến thắng trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quả Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một điều tất yếu Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên 3 lĩnh vực sau:
1.1.5.1 Đối với doanh nghiệp
Muốn tham gia cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? Muốn trả lời được những câu hỏi này doanh nghiệp phải có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn trước khi thực hiện bởi hầu hết các nguồn lực của doanh nghiệp, của xã hội là có hạn
Trang 14mà nhu cầu tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ thì ngày lại càng tăng, yêu cầu về chất lượng hàng hóa dịch vụ ngày càng cao
1.1.5.2 Đối với người lao động
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng được nâng cao thì kết quả của doanh nghiệp ngày càng tăng, từ đó tác động đến sự gia tăng thu nhập cho người lao động Khi người lao động có công việc ổn định và thu nhập cao, họ sẽ có điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân và gia đình của mình; sẽ khuyến khích người lao động quan tâm và trung thành hơn đối với doanh nghiệp, làm cho họ nhiệt tình và đóng góp nhiều hơn cho công việc và làm cho năng suất lao động ngày càng tăng Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô… Suy cho cùng thì nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chính là nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động và ngược lại
1.1.5.3 Đối với nhà nước
Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách thông qua các loại thuế Từ nguồn thu này nhà nước sẽ có nguồn kinh phí để đầu tư xã hội, phát triển kinh tế từ đó tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp, tạo ra công
ăn việc làm cho người lao động… giúp cho nền kinh tế chung của cả quốc gia đi lên và phát triển ổn định
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó có liên quan đến tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do
đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau; Trong đó cụ thể như sau:
1.2.1.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
a Các chính sách phát triển kinh tế vi mô
Các chính sách kinh tế: bao gồm các chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ, tỷ
lệ lạm phát, lãi suất… Đây là các yếu tố khi thay đổi sẽ tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu các chính sách thuận lợi cho doanh nghiệp thì
Trang 15doanh nghiệp sẽ có điều kiện phát triển tốt, từ đó thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt và ngược lại
b Nhân tố kỹ thuật và công nghệ
Việc áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật như công nghệ sản xuất hiện đại, các công cụ phân tích, các kỹ thuật kinh doanh mới cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý hơn, tiết kiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn Với những thuận lợi đó sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án đầu
tư và sản xuất kinh doanh có hiệu quả tối ưu hơn, đem lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp
c Đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh, hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành… Một ngành càng có nhiều đối thủ cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành tốt, mức độ đang dạng hoá sản phẩm cao… thì ngành càng cạnh tranh gay gắt Để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển cần phải đánh giá được mức độ cạnh tranh của mình, tức phải đánh giá được các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp của mình là ai, tiềm năng của họ như thế nào, thị phần và chiến lược phát triển của họ ra sao…
d Người mua – khách hàng
Người mua, khách hàng là những người tiêu dùng và sử dụng sản phẩm hay dịch
vụ của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị lớn lao của doanh nghiệp Khách hàng là người quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nếu sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng tín nhiệm và trung thành trong tiêu dùng và sử dụng thì doanh nghiệp sẽ có lợi thế rất lớn trong việc phát triển và cạnh tranh Vì thế khách hàng cũng như thị trường hay thị phần mà doanh nghiệp có được quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
e Nhà cung cấp
Nhà cung cấp ở đây là những tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính cho doanh nghiệp Nhờ có nhà cung cấp mà doanh nghiệp có thể ổn định được các nguồn nguyên vật liệu đầu vào và có được nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư Việc đánh giá được năng lực, lòng trung hành, sự hỗ trợ, sự tín nhiệm của nhà cung cấp có vai trò rất quan trọng
Trang 16đối với doanh nghiệp Những doanh nghiệp có được đội ngũ những nhà cung cấp tốt,
uy tín và chất lượng thì doanh nghiệp sẽ ổn định được chi phí, khả năng sản xuất và kinh doanh của mình từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh so với các đối thủ khác
Bên cạnh các nhà cung cấp đầu vào, các nhà cung cấp tài chính là rất quan trọng,
vì dù doanh nghiệp làm ăn có lãi thì vẫn phải tiến hành hoạt động vay vốn thông qua vay dài hạn hay ngắn hạn, do đó việc phân tích về các tổ chức tài chính là rất cần thiết đối với doanh nghiệp và nó có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Vì qua đánh giá các nhà cung cấp tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nhận định được năng lực cho vay, khả năng được vay, khả năng trả nợ… để từ
đó có kế hoạch sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư phù hợp với mình
f Nhân tố hội nhập
Yếu tố hội nhập kinh tế thế giới trong thời gian qua đang mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam như vốn, công nghệ, trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý… nó giúp cho các doanh nghiệp tiếp thu nhanh và kịp thời ứng dụng đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt; Tuy nhiên nó cũng mang đến nhiều thách thức đó là sự tham gia của các tập đoàn, các công ty quốc tế có tiềm lực mạnh và sức cạnh tranh lớn
1.2.1.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
a Hoạt động quản trị
Là các hoạt động liên quan đến công tác quản lý, điều hành, ra quyết định và tổ chức nhân sự trong doanh nghiệp; Nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, việc đánh giá đúng năng lực quản trị sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra những bước đột phá trong hoạch định chiến lược, trong đầu tư… từ đó giúp họ có những sáng tạo và đi trước đón đầu trong kinh doanh so với đối thủ, từ đó tạo ra hiệu quả kinh doanh lớn
Bên cạnh đó hoạt động quản trị nguồn nhân lực là yếu tố rất quan trọng, nó là hoạt động tổ chức, điều hành con người thực hiện công việc có tổ chức Trong đó bao gồm các hoạt động như thu hút, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự… chỉ những doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động quản trị nhân sự thì họ sẽ thành công trong chiến lược phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
b Lực lượng lao động
Trang 17Trong doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trực tiếp đền việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bằng lao động sáng tạo của con người có thể tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới, cách quản lý mới… có hiệu quả hơn Khi doanh nghiệp có được lực lượng lao động có trình độ và năng lực chuyên môn cao sẽ giúp cho hiệu quả công việc được nâng cao, tiết kiệm thời gian, chi phí…
từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của cả doanh nghiệp
c Hoạt động tài chính
Là các hoạt động liên quan đến quyết định đầu tư (còn gọi là phân phối vốn và các nguồn lực cho các dự án, các tài sản và các bộ phận khác) và quyết định tài chính (là quyết định về cơ cấu vốn tốt nhất đối với doanh nghiệp) Hoạt động tài chính có tác động quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và đầu tư với các chỉ tiêu cần xem xét như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế, lãi ròng trên doanh thu, lãi ròng trên chi phí… Khi hoạt động tài chính của doanh nghiệp được thực hiện tốt sẽ làm cho việc phân phối nguồn vốn được hiệu quả, tăng thời gian quay vòng nguồn vốn từ đó giảm chi phí sử dụng vốn, làm gia tăng lợi nhuận từ đó làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao và ngược lại
d Hoạt động marketing và bán hàng
Bao gồm các hoạt động liên quan đến nghiên cứu thị trường, khách hàng, mua bán sản phẩm, hoạch định sản phẩm và dịch vụ, hoạt động định giá, hoạt động phân phối… khi hoạt động marketing được thực hiện tốt sẽ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, giúp cho hoạt động sản xuất đẩy mạnh từ đó giúp tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
e Hoạt động sản xuất
Sản xuất là hoạt động tạo ra các sản phẩm cho doanh nghiệp Trong đó các yếu tố sản xuất cần được xem xét đến là: quy trình sản xuất và công nghệ, quy mô sản xuất,
bố trí và sử dụng phương tiện sản xuất, hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm… đây
là các yếu tố rất quan trọng của sản xuất Khi các yếu tố này được thực hiện tốt thì sẽ giúp cho sản xuất giảm được chi phí, tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm,
từ đó giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh doanh
f Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Trang 18Là các hoạt động liên quan đến chính sách nghiên cứu và phát triển sản phẩm, thị trường, công nghệ, khách hàng…của doanh nghiệp Thông qua các hoạt động này giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng cung ứng, dịch vụ cho thị trường hoặc khách hàng Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có những sáng tạo mới hơn so với các đối thủ cạnh tranh, lôi kéo được khách hàng, thị trường và giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH
Các doanh nghiệp trong ngành phải kể đến như Tổng công ty phát triển khu công nghiệp (Sonadezi), Công ty cổ phần bê tông 620 Châu Thới (BT6), Tổng công ty xây dựng nhà và phát triển khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)… Đây là các doanh nghiệp luôn có sự phát triển ổn định đạt được hiệu quả cao trong ngành Trong đó một
số bài học kinh nghiệm nổi bật về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty và doanh nghiệp trên như sau:
1.3.1 Tổng công ty phát triển khu công nghiệp (Sonadezi)
Đây là công ty lớn tại Đồng Nai được thành lập năm 1990, chuyên về đầu tư xây dựng khu công nghiệp và hạ tầng khu đô thị và khu dân cư Đến nay Sonadezi đã trở thành một Tổng công ty với 21 công ty thành viên (chuyển đổi năm 2010), có vốn điều
lệ riêng của công ty mẹ 1.000 tỷ đồng.Trong những năm qua Sonadezi luôn có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao, riêng công ty mẹ bình quân 20-30%/năm Tỷ suất lợi nhuận cao so với bình quân trong ngành đạt trên 30%/năm Trên 6.000 CB-NV của Sonadezi luôn có việc làm ổn định, thu nhập ngày càng tăng Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao trên Sonadezi đã có một số giải pháp cụ thể như:
- Xây dựng tốt chiến lược phát triển như đẩy mạnh phát triển đầu tư, xây dựng các khu công nghiệp (hơn 10 khu công nghiệp) và khu dân cư (KDC) nhằm đáp ứng nhu cầu
về an sinh – xã hội cho nhà đầu tư, đồng thời phục vụ nhu cầu tái định cư trên địa bàn Đáp ứng tốt được nhu cầu của nhà đầu tư, nhu cầu phát triển của xã hội; từ đó làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi và liên tục phát triển ổn định hơn 20 năm vừa qua
- Xây dựng tốt chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tốt, đảm bảo nhân sự
có trình độ chuyên môn cao đáp ứng tốt cho công việc cũng như các chiến lược đề ra
Trang 19của mình và nhu cầu của của khách hàng, nhà đầu tư thông qua chính sách tuyển dụng, đào tạo nhân sự tốt; Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho khách hàng trong các khu công nghiệp của mình thông qua việc thành lập trường cao Đẳng quản trị Sonadezi chuyên đào tạo nhân lực phục vụ cho các khu công nghiệp
- Luôn đổi mới và cải tiến các chính sách về phát triển sản phẩm (khu công nghiệp, các dịch vụ công nghiệp, sản phẩm khu dân cư, đô thị…) và các chính sách quan tâm chăm sóc nhà đầu, khách hàng chu đáo (tạm ứng vốn cho nhà đầu tư, cung cấp dịch vụ
“một cửa” chăm sóc khách hàng để các nhà đầu tư yên tâm sản xuất…)
- Có chiến lược kinh doanh tốt với hoạt động mở rộng kinh doanh các dịch vụ cho khách hàng (các nhà đầu tư) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Đến nay, Công ty đã cung ứng cho khách hàng, đặc biệt là các khách hàng KCN nhiều dịch vụ tiện ích như nhà hàng, văn phòng cho thuê, cung cấp nước sạch, dịch vụ chăm sóc cây xanh, xử lý nước thải, bảo vệ…
1.3.2 Tổng công ty xây dựng nhà và phát triển khu công nghiệp Việt Nam (IDICO)
IDICO là tổng công ty lớn trong lĩnh vực đầu tư phát triển khu công nghiệp, hạ
tầng đô thị, giao thông và thi công xây lắp của Việt Nam Được thành lập vào năm
1995, đến nay công ty đã liên tục phát triển và trở thành tổng công ty hàng đầu trong ngành với 8 doanh nghiệp trực thuộc, 10 công ty con và 18 công ty liên kết hoạt động khắp Việt Nam với hiệu quả kinh doanh được đánh giá là tốt Trong đó tổng doanh thu hàng năm của công ty đạt trên 6.000 tỷ đồng với mức lợi nhuận vào khoảng 300 tỷ đồng/năm Một số kinh nghiệm nổi bật trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà công ty đã thực hiện như sau:
- Xây dựng tốt chính sách đầu tư và xem hiệu quả đầu tư là yếu tố quyết định, luôn tập trung, tích tụ các nguồn lực về tài chính, kỹ thuật, năng lực quản lý, thiết bị… để đầu
tư phát triển hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung; đầu tư phát triển các dự án giao thông, thủy lợi, thuỷ điện, sản xuất công nghiệp và phát triển nhà… từ đó làm cho việc thu hồi công nợ và vốn đầu tư nhanh hơn, vòng quay vốn tốt hơn, làm gia tăng lợi nhuận
- “Xem lợi nhuận là vấn đề then chốt, hiệu quả là vấn đề sống còn trong từng kế hoạch, dự án đầu tư… vì vậy mỗi kế hoạch dự án điều được xây dựng, phân tích kỹ
Trang 20lưỡng để đảm bảo chi phí thấp nhất và hiệu quả mang lại cao nhất” Đây là phương châm quản lý và điều hành của lãn đạo tổng công ty
- Phát triển tốt nguồn nhân lực, chỉ chú trọng vào chất lượng hơn là số lượng Trong đó với quan điểm sử dụng ít nhân sự có trình độ chuyên môn cao, từ đó làm giảm chi phí quản lý, tinh gọn bộ máy làm gia tăng hiệu quả công việc chung Tăng cường sự liên kết với các đối tác trong ngành để tận dụng được nguồn lực và nhân lực khác (qua các công ty liên kết, công ty con) để giảm thiểu chi phí quản lý, điều hành gián tiếp làm gia tăng hiệu quả công việc
- Luôn chăm lo đến đời sống cán bộ công nhân viên, tạo nhiều điều kiện để cán bộ công nhân viên được học tập, tu nghiệp để phục vụ lại công ty Từ đó giúp công ty luôn có nguồn nhân lực có trình độ cao và khá dồi dào
- Không ngừng kiện toàn, sắp xếp, đổi mới và phát triển các doanh nghiệp, tích cực tham gia đầu tư phát triển các dự án, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước trên các tất cả lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh với phương châm
“Nâng cao năng lực và phát triển bền vững doanh nghiệp” từ đó giúp cho tổng công
ty quản lý tốt các hoạt động đầu tư, phát triển làm gia tăng hiệu quả đầu tư
1.3.3 Công ty cổ phần bê tông 620 Châu Thới (BT6)
Là công ty nhà nước được cổ phần hóa với lĩnh vực chuyên cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng liên quan đến bê tông và được thành lập năm 2000 tại Bình Dương Đây là doanh nghiệp trong ngành được đánh giá là có sự phát triển ổn định và
có hiệu quả sản xuất kinh doanh cao Trong đó mức doanh thu trung bình hàng năm gần đây của công ty vào khoảng 1.000 tỷ đồng với mức lợi nhuận đạt khoảng 50 tỷ đồng/năm Tuy với tình hình khó khăn trong thời gian qua nhưng BT6 vẫn làm ăn có hiệu quả cao Trong đó một số kinh nghiệm đáng chú ý của công ty như sau:
- Từng bước hoàn thiện và ổn định chất lượng sản phẩm và chính sách bán hàng, đây được xem là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với định hướng đó bê tông 620 đã trở thành thương hiệu mạnh và niềm tin lớn với khách hàng khi có nhu cầu
- Tập trung phát triển mạnh vào sản phẩm chủ lực mà mình đang sản xuất, giảm đầu tư
mở rộng, từ đó tạo ra chổ đứng ổn định và giảm được chi phí quản lý
- Tăng cường sự liên kết với các doanh nghiệp trong ngành, gia tăng sự liên kết với các công ty liên doanh, công ty con để mở rộng thị phần và khẳng định thương hiệu
Trang 21- Thực hiện tốt hoạt động thu hồi công nợ bán hàng, giảm thiểu tối đa việc bán hàng trả chậm… từ đó gia tăng vòng quay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí vay vốn và tăng lợi nhuận
Trên đây là những kinh nghiệm đã thực hiện thành công trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty trong ngành của Cường Thuận IDICO, với những kinh nghiệm đó chắc chắn sẽ giúp cho tác giả có được những bài học cũng như cơ sở
để so sánh, đánh giá và rút tỉa được những kinh nghiệm phù hợp nhất với Cường Thuận IDICO khi tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ở chương 2 và chương 3
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG I
Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân loại, bản chất và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
Bên cạnh đó, nội dung chương cũng đã nêu ra các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một số kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành; Đó là những cơ sở để tác giả tiếp tục phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển Cường Thuận IDICO trong chương 2 và là cơ sở để xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty trong giai đoạn mở rộng đầu tư đến năm 2020 trong chương 3 của luận văn này
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC)
Điện thoại: 0616.291081 Fax: 0613.291.082
Email: cuongthuan@cuongthuan.com Website: www.cuongthuan.vn
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO là doanh nghiệp cổ phần, có tư cách pháp nhân với nguồn vốn được hình thành từ các cổ đông góp vốn doanh nghiệp, có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được các cổ đông giao, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi vốn góp của mình
Tiền thân của Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO là công ty TNHH Cường Thuận thành lập vào ngày 03 tháng 05 năm 2000 với ngành nghề kinh doanh chính trong giai đoạn đầu là thi công cầu đường và sản xuất các loại sản phẩm ống cống thủ công Đến ngày 19/09/2007, Công ty đã chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần với tên gọi là Công ty Cổ phần Cường Thuận theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4702000036 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp với số vốn điều lệ đăng ký 104.617.880.000 đồng
Đến ngày 11/01/2008, Công ty Cổ phần Cường Thuận chính thức gia nhập là thành viên của Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam
Trang 23(IDICO) nâng tổng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần đầu
tư phát triển Cường Thuận IDICO Đến ngày 19/03/2010 cổ phiếu CTI của công ty chính thức được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo quy định số 32/QĐ-SGDHCM ngày 10/02/2010 của Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động của công ty
a Ngành nghề kinh doanh
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; Sản xuất gia công các sản phẩm vật liệu bêtông, Sản xuất các loại bêtông nhựa nóng, Gia công chế biến đất, đá, cát …
- Bán lẽ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng kinh doanh; Kinh doanh bất động sản; Vận tải hàng hoá bằng đường bộ, cho thuê máy móc, thiết bị công trình; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng xi măng, thép xây dựng, gạch xây dưng, cát, đá, sỏi, các loại ống cống bêtông cốt thép theo công nghệ quay ép, rung ép, ly tâm và bêtông nhựa nóng
b Hoạt động của công ty
<> Chức năng hoạt động của công ty
Tổ chức các hoạt động liên quan đến thi công công trình giao thông và sản xuất kinh doanh các sản phẩm vật liệu xây dựng và thực hiện các hoạt động đầu tư công trình BOT, BT góp phần đạt mục tiêu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao trong lĩnh vực thi công xây dựng cầu đường, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty
<> Nội dung hoạt động chính của công ty
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công trình đường bộ và công trình đường bộ theo phương thức BOT
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng xi măng, thép xây dựng, gạch xây dựng, cát,
đá, sỏi, các loại ống cống bêtông cốt thép theo công nghệ quay ép, rung ép, ly tâm và bêtông nhựa nóng
- Sản xuất gia công các sản phẩm vật liệu bêtông, gia công chế biến đất, đá, cát
- Thực hiện các dịch vụ khác có liên quan trong phạm vị hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư của công ty
2.1.1.3 Vị trí địa lý – cơ sở hạ tầng
Trang 24+ Về vị trí địa lý: Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận
IDICO (sau đây gọi là Cường Thuận IDICO) đặt tại 168 - Khu phố 11- phường An Bình – Biên Hoà – Đồng Nai Trụ sở của công ty nằm rất gần các khu công nghiệp lớn của Đồng Nai như Khu công nghiệp Biên Hoà I, II, Khu công nghiệp Loteco, Khu công nghiệp Amata, Khu công nghiệp Hố Nai 1,2, 3… và nằm ngay trung tâm thành phố Biên Hoà, cách Nhơn Trạch 40 Km, cách thành Phố Hồ Chí Minh 30 km và cách Vũng Tàu khoảng 80km…
Vị trí toạ lạc của công ty rất gần các trục giao thông lớn như Tuyến đường quốc lộ 1A, tuyến quốc lộ 51 và đặc biệt là tuyến giao thông đường thuỷ sông Đồng Nai Ngoài ra các nguồn cung cấp vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất của Công ty như mỏ khai thác đá Hoá An, Tân Cang, Thiện Tân và các mỏ khai thác cát Hoá An và Đồng Nai là khá gần công ty (trên dưới 10km) Nhìn chung công ty có một vị trí khá thuận lợi về
hạ tầng, điều kiện tự nhiên, thị trường lớn
+ Về cơ sở hạ tầng: Trụ sở công ty được xây dựng trên diện tích rộng khoảng 80.000
m2 trong đó gồm hơn 1/3 diện tích là văn phòng, nhà máy, kho tàng, khu thể thao và gần 2/3 diện tích còn lại sử dụng làm kho bãi để thành phẩm Nhìn chung cơ sở hạ tầng của công ty là khá hoàn chỉnh, tuy nhiên có một số hạng mục đang xuống cấp cần được cải tạo
Các phó tổng giám đốc là những người có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc điều hành các mảng, lĩnh vực có tính chuyên môn; Bao gồm phó tổng giám đốc sản xuất, phó tổng giám đốc kinh tế và phó tổng giám đốc kỹ thuật, thi công
Trang 25Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO
b Các bộ phận và phòng ban trong công ty
- Khối sản xuất: Bao gồm các nhà máy, xí nghiệp và các xưởng phục vụ cho công tác
sản xuất Khối sản xuất được sự điều hành trực tiếp bởi Phó tổng giám đốc sản xuất và các chức danh quản lý hỗ trợ Trong đó cụ thể:
+ Nhà máy bêtông đúc sẳn: Chuyên sản xuất các loại sản phẩm cống tròn (có đường
kính từ D300mm đến D3000mm) và cống hộp (Từ B1200x1200mm đến B3500x3500mm) bêtông cốt thép cường độ cao với 04 phân xưởng sản xuất hiện đại Công suất của nhà máy được đánh giá là lớn nhất Việt Nam hiện nay, đủ sức cung cấp các sản phẩm với chất lượng cao cho mọi công trình giao thông và hệ thống thoát nước trong và ngoài nước
+ Trạm trộn bêtông nhựa nóng: Gồm 01 trạm bêtông nhựa nóng, chuyên sản xuất các
loại bêtông nhựa nóng để cung cấp cho các công trình giao thông Đây là trạm trộn bê tông nhựa nóng của Hàn Quốc với công suất lớn đạt 120 tấn/1 giờ
+ Xí nghiệp cơ giới vận tải: Là bộ phận trực thuộc khối sản xuất, quản lý gần 120 đầu
xe cơ giới các loại, chuyên phục vụ cho thi công, vận chuyển hàng hoá được quản lý trực tiếp bởi giám đốc sản xuất và trưởng xí nghiệp
XN CƠ GIỚI VẬN TẢI
XƯỞNG CƠ ĐIỆN
Trang 26+ Xưởng cơ điện: Là bộ phận phục vụ cho công tác sản xuất, chuyên phục vụ cho công
tác sửa chữa thiết bị cơ giới, thiết bị máy móc của bộ phận sản xuất tại công ty và bộ phận thi công tại các công trình
+ Ban quản lý ISO: Là bộ phận có chức năng hỗ trợ cho Ban lãnh đạo công ty kiểm tra
và kiểm soát việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng tại công ty; nhằm đảm bảo việc quản lý chất lượng đối vối tất cả các hoạt động của công ty đang thực hiện theo định hướng đã đề ra
Riêng bộ phận tổ chức hành chính được đặt trực tiếp dưới sự điều hành của Phó tổng giám đốc sản xuất Phòng có chức năng giúp ban tổng giám đốc tổ chức tiền lượng, quy hoạch cán bộ, nghiên cứu đề xuất sắp xếp bổ sung, bố trí cán bộ phù hợp với bộ máy quản lý của Công ty Tham mưu cho ban Tổng giám đốc trong việc nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhân viên Công tác khen thưởng xử lý kỷ luật lao động, ký kết hợp đồng, quản lý lao động Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động Thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên về hợp đồng lao động, đào tạo bồi dưỡng CB-CNV Soạn thảo các văn bản quy chế công ty, tổ chức thực hiện các nghị quyết của công ty đề ra
- Khối kinh tế: Bao gồm các phòng liên quan đến hoạt động tài chính, kinh doanh, vật
tư và kinh tế - kế hoạch Khối kinh tế của công ty được điều hành trực tiếp bởi Phó tổng giám đốc kinh tế Trong đó cụ thể chức năng của các phòng ban như sau:
+ Phòng kế toán: Là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho ban Tổng giám đốc về lĩnh
vực quản lý nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh và đầu tư Bên cạnh đó phòng có chức năng thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, làm báo cáo tài chính các tháng, quý năm của công ty kiểm tra và thanh toán các khoản chi
+ Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng kinh doanh của công ty như liên hệ các đối
tác khách hàng trong việc bán sản phẩm mà công ty sản xuất và cung cấp
+ Phòng vật tư: Là bộ phận thực hiện chức năng thu mua các loại vật tư phục vụ cho
sản xuất và thi công, có trách nhiệm liên hệ các nhà cung cấp đảm bảo việc cung cấp
ổn định các loại vật liệu, nguyên liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Phòng kinh tế - kế hoạch: Là bộ phận có nhiệm vụ tham mưu cho ban Tổng giám
đốc trong việc triển khai các hoạt động liên quan đến tài chính, đầu tư và lập kế hoạch cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Trang 27- Khối kỹ thuật thi công: Bao gồm các bộ phận có chức năng thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến hoạt động thi công, xây dựng mà công ty thực hiện, bao gồm: phòng kỹ thuật, phòng thi công, xí nghiệp và các đội thi công cùng ban quản lý dự án Các bộ phận này được sự điều hành trực tiếp bởi Phó tổng giám đốc kỹ thuật, thi công và các chức danh quản lý hỗ trợ Trong đó các bộ phận có nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Phòng kỹ thuật: Là bộ phận có chức năng thực hiện các hoạt động liên quan đến đấu
thầu, làm các hồ sơ thanh quyết toán khối lượng thi công, thanh toán khối lượng cho xí nghiệp và đội thi công
+ Phòng thi công: Là bộ phận có chức năng quản lý, tổ chức công tác thi công các
công trình trúng thầu và đầu tư của công ty Phòng có nhiệm vụ tổ chức thi công, lập tiến độ thi công, bố trí nhân sự thi công đạt yêu cầu về chất lượng và tiến độ đề ra
+ Xí nghiệp và các đội thi công: Là đơn vị có nhiệm vụ triển khai các hoạt động thi
công tại các công trình theo sự quản lý và tổ chức của bộ phận thi công Hiện công ty
có 01 xí nghiệp thi công và 04 đội thi công chuyên nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm
+ Ban quản lý các dự án: Bộ phận này có chức năng quản lý tất cả các dự án đầu tư
của công ty và lập kế hoạch, quản lý các dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
Ngoài các bộ phận trực thuộc công ty thì Cường Thuận IDICO còn có các công ty con,
là các công ty liên doanh mà công ty có góp vốn (trên 50%) gồm: Công ty TNHH Việt Thuận Phát; Công ty cổ phần đầu tư giao thông Đồng Thuận và Công ty cổ phần khai thác đá Đồng Nai IDICO
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƯỜNG THUẬN IDICO TRONG THỜI GIAN QUA
Để phân tích và đánh giá chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Cường Thuận IDICO trong giai đoạn vừa qua, tác giả sẽ tiến hành điều tra số liệu thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn đối với Ban lãnh đạo và CB – CNV của công
Trang 28- Đối với hoạt động phỏng vấn trực tiếp với Ban lãnh đạo công ty để nhằm xác định nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại đang làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Tác giả sẽ chuẩn bị một bảng câu hỏi với các vấn đề liên quan và gửi trực tiếp cho các đối tượng khảo sát để điều tra và phỏng vấn Trong đó chuyên gia được khảo sát là Hội đồng quản trị công ty, Ban tổng giám đốc cùng các trưởng bộ phận có sự am hiểu nhiều nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Số lượng chuyên gia được tác giả lựa chọn là 16 người
Trên cơ sở thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả điều tra mà tác giả có được, sau đây là những phân tích cụ thể của tác giả về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn vừa qua như sau:
2.2.1 Tình hình về nguồn vốn, tài sản, doanh thu và lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính của công ty
2.2.1.1 Nguồn vốn và tài sản
Bảng 2.1 Nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2008-2011 (ĐVT: triệu đồng)
Năm 2008 2009 2010 2011 Chỉ tiêu
Trang 29Về nguồn vốn tương ứng cũng tăng đều và ổn định qua các năm với mức trung bình là 17,5%/năm Tuy nhiên, nợ phải trả gồm nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty cũng tăng lên nhiều hơn mức tăng của nguồn vốn chủ sở hữu Nếu nguồn vốn chủ sở hữu dường như không tăng từ năm 2009 đến năm 2011 thì các khoản nợ phải trả lại tăng với mức trung bình là 23,4%/năm; điều này cho thấy việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là khá lớn, làm chi phí vay của công ty gia tăng nhiều qua các năm là điều tất nhiên Nguyên nhân dẫn đến việc gia tăng các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty trong năm 2011 là do lượng hàng tồn tăng, việc sử dụng nhiều vốn vay vào đầu tư các
mỏ vật liệu đá xây dựng như mỏ Đá Tân Cang 8, mỏ Đá Thiện Tân (Đồi Chùa 3) và
mỏ đá Bình Lợi… và chủ yếu là cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; Bên cạnh đó do hoạt động thu hồi công nợ của công ty không tốt trong giai đoạn vừa qua
đã tác động mạnh đến việc tăng các khoản vốn vay nhằm duy trì sản xuất, kinh doanh của công ty
2.2.1.2 Doanh thu và lợi nhuận
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008-2011 của Cường Thuận IDICO như sau:
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008-2011
ĐVT: triệu đồng
Năm 2008 2009 2010 2011 Chỉ tiêu
Tổng doanh thu bán hàng và CCDV 254.817 316.819 443.786 368.785 Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ 254.817 316.788 443.285 367.973
Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch vụ 60.666 101.453 99.088 75.923
Chi phí hoạt động tài chính 16.659 14.990 22.447 34.833
- Trong đó: lãi vay phải trả 14.239 11.684 19.050 30.697
Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.852 15.187 19.606 23.231
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 24.146 56.901 34.999 9.476
Tổng lợi nhuận trước thuế 23.883 58.016 35.391 9.848
Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.808 11.283 7.528 2.122
Lợi nhuận sau thuế TNDN 21.075 46.733 27.863 7.724
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008-2011)
Trang 30Qua bảng 2.2, cho thấy rằng doanh thu của Cường Thuận IDICO liên tục tăng qua các năm cụ thể là năm 2009 tăng 24% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 40% so với năm
2009 Đây là mức tăng trưởng doanh thu tốt so với các doanh nghiệp cùng ngành Bên cạnh đó mức lợi nhuận của công ty đạt được là rất tốt tương ứng với mức từ 6%-14% trên tổng doanh thu Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008,
2009 và năm 2010 là có hiệu quả cao
Tuy nhiên bước sang năm 2011, doanh thu của công ty chỉ đạt 368 tỷ đồng đạt 75,6%
kế hoạch (468 tỷ) và mức lợi nhuận của năm cũng vì thế giảm rất nhiều và chỉ đạt 7,7
tỷ đồng so với mức kế hoạch là 36 tỷ đồng Một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho lợi nhuận của Cường Thuận IDICO trong năm 2011 không đạt được như mục tiêu
đề ra là do chi phí lãi vay trong năm 2011 là hơn 30,6 tỷ đồng tăng gần 1,5 lần so với con số 19 tỷ đồng năm 2010 Điều này cho thấy chi phí trong năm 2011 là rất lớn
Từ bảng 2.3 cho thấy, trong năm 2011 doanh thu và lợi nhuận của công ty không đạt được theo kế hoạch là do một số nguyên nhân và chủ yếu nhất là do tác động của các chính sách đầu tư thắt chặt, lãi suất cao và lạm phát cùng với chi phí sử dụng vốn vay của công ty là khá lớn
Bảng 2.3 Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận của công ty giảm mạnh năm 2011
1
Tác động nền kinh tế khó khăn: chính sách đầu tư thắt chặt,
4 Do hoạt động kinh doanh, bán hàng chưa hiệu quả 60%
(Nguồn: Dữ liệu điều tra – Phụ lục 02 – mục 1)
Ngoài các nguyên nhân trên thì hoạt động thu hồi công nợ kém, hoạt động kinh doanh bán hàng chưa hiệu quả theo tác giả đều là những nguyên nhân cơ bản cần xem xét để
có giải pháp nâng cao lợi nhuận và doanh thu của công ty trong giai đoạn tới
2.2.1.3 Một số chỉ tiêu tài chính khác (Xem bảng phụ lục 03)
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
Bảng 2.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 0,69 0,69 0,88 0,62
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2011+ Tác giả tự tính toán)
Trang 31- Tỷ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng toàn bộ các
loại tài sản của doanh nghiệp, thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Năm 2008 và năm 2009 Cường Thuận IDICO cứ bỏ 1 đồng vốn đầu tư thì thu được 0,69 đồng doanh thu và năm 2010 tăng lên 0,88 đồng doanh thu và năm 2011 giảm chỉ còn 0,62 đồng doanh thu Tuy nhiên, tỷ số này đang giảm và ở mức trung bình và cho thấy công ty chưa hoạt động hết công suất và có khả năng mở rộng hoạt động nếu có thêm vốn đầu tư
HIỆU QUẢ DỤNG TỔNG TÀI SẢN 2008-2011
Biểu đồ 2.1: Tỷ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2008-2011
- Tỷ số vòng quay tồn kho: Đây là tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho
của công ty hiệu quả như thế nào Qua số liệu tính toán chúng ta thấy rằng trong năm
2008 hàng tồn kho của Cường Thuận IDICO luân chuyển 2,57 vòng có nghĩa là khoảng 140 ngày / vòng; tương ứng là 193 ngày /1 vòng năm 2009 và 99 ngày/ 1 vòng năm 2010 và năm 2011 lại tăng lên 161 ngày/vòng Như vậy với số vòng tồn kho trong năm 2011 cho thấy: công ty chưa giảm được vốn đầu tư cho hàng dự trữ; chưa rút ngắn chu kỳ liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt và có nguy cơ
để hàng dự trữ thành hàng ứ đọng Theo bảng 2.5 thì nguyên nhân cơ bản dẫn đến lượng tồn kho của công ty lớn trong giai đoạn vừa qua là do hoạt động bán hàng của công ty không tốt, do chính sách cắt giảm đầu tư công của nhà nước
Bảng 2.5 Nguyên nhân lượng tồn kho của công ty tăng cao trong thời gian qua
Trang 32- Tỷ số kỳ thu tiền bình quân: Là những hoá đơn hàng chưa thu tiền về do công ty thực
hiện chính sách bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán… Thực tế số liệu tính toán cho thấy số ngày thu tiền bình quân qua các năm của công ty là khá tốt so với mức của ngành Trong đó, năm 2008 là 124 ngày và tăng cao vào năm 2009 là 152 ngày; tuy nhiên trong năm 2010 chỉ số này giảm chỉ còn là
128 ngày nhưng năm 2011 lại tăng lên 214 ngày Với tỷ số kỳ thu tiền bình quân tăng cao cho thấy các khoản phải thu của Cường Thuận IDICO là không tốt trong năm
2011, số ngày bình quân tăng cho thấy vốn trong thanh toán bị ứ đọng, tốc độ thu hồi
nợ là không tốt và làm tăng việc bị chiếm dụng vốn
Qua việc phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động chúng ta thấy rằng Cường Thuận IDICO có hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả trong các năm từ 2008-2010 nhưng lại không tốt trong năm 2011 Cụ thể các chỉ tiêu đánh về hiệu quả hoạt động trong năm này đều khá thấp
b Nhóm tỷ lệ tài trợ (Đòn bẩy tài chính)
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh bằng vốn vay Còn đối với công ty, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho công ty mình, qua tỷ số này sẽ thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó giúp nhà quản trị quyết định đầu tư hay không Trong đó tụ thể như sau:
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2011+ Tác giả tự tính toán)
- Tỷ lệ nợ/ tổng tài sản (D/A): Cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của Cường Thuận
IDICO (CTC) được tài trợ bằng vốn vay Trong đó tổng nợ bao gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính gồm: các khoản phải trả vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay Theo số liệu tính toán trên thì ta thấy rằng năm 2008, 60% tài sản của công ty Cường Thuận IDICO được tài trợ bởi vốn vay, năm 2009 tỷ lệ này là 56% và năm 2010 là 61% và năm 2011 là 70% So sánh các tỷ số này với công
ty cùng ngành như BT6 và thì tỷ lệ nợ của công ty là khá cao (Xem bảng phụ lục 03)
Tuy nhiên so với CDC thì chỉ số này của công ty có thấp hơn (của CDC qua các năm
Trang 332010 lần lượt là: 0,7; 0,7; và 0,62) Tỷ lệ nợ cao là do giai đoạn các năm 2011công ty đẩy mạnh vay trung hạn và ngắn hạn để đảm bảo vốn lưu động phục vụ cho dây chuyền sản xuất mới và các dự án đầu tư như Tuyến tránh Quốc lộ 1A, các dự
2008-án mỏ đá và khu dân cư, tái định cư… Như vậy Công ty đang sử dụng nhiều khoản nợ ngắn hạn, đang góp phần làm cho tỷ lệ nợ tăng cao so với các đơn vị cùng ngành và khi tỷ số này càng cao thì công ty càng nguy hiểm và có nguy cơ dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (EBIT/I): Cho biết số lần có thể trả lãi của doanh nghiệp
Trong đó EBIT là thu nhập trước thuế và trả lãi, phản ánh số tiền mà Cường Thuận IDICO có thể sử dụng để trả lãi vay Các khoản trả lãi vay bao gồm các khoản vay ngắn hạn, tiền lãi cho các khoản vay trung và dài hạn, tiền lại của các hình thức vay mượn khác Tỷ lệ thanh toán này của công ty năm 2009 tăng gấp đôi so với năm 2008 (5,67 so với 2,68) nhưng bước sang năm 2010 lại giảm xuống gần chừng ấy (5,97 so với 2,86) và năm 2011 tỷ lệ này chỉ còn 1,32 Điều này chứng toả rằng tỷ lệ thanh toán lãi vay của Cường Thuận IDICO là khá thấp và đang giảm nhanh từ năm 2009 đến nay
- Tỷ số khả năng trả nợ: Là tỷ số nói lên khả năng trả nợ của công ty, qua bảng số liệu
ta thấy rằng tỷ số này đang tăng rất nhanh qua các năm, nó thể hiện khả năng chi trả nợ của Cường Thuận IDICO là tốt Trong đó cụ thể tăng từ 0,89 năm 2008 lên 1,59 vào năm 2009 và đạt 3,07 vào năm 2010 Tuy nhiên đến năm 2011 thì tỷ số này lại giảm mạnh chỉ còn 1,36; Điều này cho thấy khả năng trả nợ của Cường Thuận IDICO đang giảm mạnh trong năm 2011 Đây là dấu hiệu không tốt vì nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín vay nợ của Cường Thuận IDICO với ngân hàng và các nhà đầu tư Nguyên nhân cơ bản của việc chi trả nợ và chi trả lãi vay chậm, theo ý kiến của hầu hết các chuyên gia
đó chính là do hoạt động thu hồi công nợ rất chậm dẫn đến tỷ lệ thanh toán lãi vay và
tỷ số khả năng trả nợ của công ty giảm trong năm 2010 và năm 2011(Phụ lục 02 – Mục 3)
Qua phân tích nhóm tỷ lệ tài trợ chúng ta thấy rằng tỷ lệ nợ trên vốn của Cường Thuận IDICO là khá cao, vì vậy sẽ tồn tại nhiều rủi ro từ lãi suất và điều này dẫn đến tỷ lệ thanh toán lãi vay là khá thấp và tỷ số khả năng trả nợ của công ty cũng giảm mạnh trong năm 2011 Đây là dấu hiệu cho thấy được khả năng sử dụng nợ và trả nợ của Công ty đang giảm mạnh và không tốt
Trang 34c Nhóm tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời
Sau khi tính toán ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2.7 Nhóm chỉ tiêu tỷ lệ sinh lợi
3 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản 5,7% 10,2% 5,6% 1,3%
4 Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu 14,4% 23,7% 14,1% 4,3%
(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2008-2011+ Tác giả tự tính toán)
- Doanh lợi ròng (tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu): Tỷ số này của Cường
Thuận IDICO năm 2009 tăng hơn năm 2008 là 6,5% (14,8% so với 8,3%), năm 2010 giảm xuống chỉ còn 6,3% và năm 2011 chỉ còn 2,1% Như vậy cứ 1 đồng doan thu năm 2008 thì có 8,3% là lợi nhuận cho công ty và tương ứng là 14,8% cho năm 2009
và 6,3% cho năm 2010 Và còn số này ở năm 2011 chỉ là 2,1% là khá thấp Nguyên nhân là do trong năm 2010, 2011 công ty thực hiện đầu tư nhiều dự án, chủ yếu là các khoản chi phí và hầu như không có khoản thu từ các dự án này Chính yếu tố đó đã làm giảm doanh lợi ròng của Công ty trong năm 2010 và năm 2011
- Sức sinh lợi cơ bản (Lợi nhuận trước lãi và thuế/ tổng tài sản): Tỷ số này thường
được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng toả doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi và ngược lại Qua chỉ số tính toán từ năm 2008-2010 ta thấy tỷ lệ này là khá cao và đều trên 10% qua các năm, tuy nhiên bước sang năm 2011 tỷ số này chỉ còn 6,8%, điều này cho thấy sức sinh lợi cơn bản của Cường Thuận IDICO đang giảm và đang giảm liên tục từ năm 2009 đến nay
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi
trên một đồng vốn đầu tư vào công ty Theo số liệu tính toán ta có, năm 2008 tỷ lệ này chỉ bằng 1/2 năm 2009 (5,7% so với 10,2%), tuy nhiên năm 2010 thì tỷ số này lại giảm
đi 1/2 chỉ còn 5,6% và năm 2001 chỉ còn 1,3% Điều này chứng toả rằng thu nhập sau thuế trên 1 đồng tài sản của Cường Thuận IDICO đang giảm
Nhìn chung qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi cho thấy các chỉ tiêu đều không tốt trong năm 2011 nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận trong năm này của công ty giảm mạnh
Trang 352.2.2 Hoạt động sản xuất và kinh doanh
2.2.2.1 Hoạt động sản xuất
Với triết lý “Tiêu chuẩn chất lượng cho mọi công trình”, trong những năm qua Cường Thuận IDICO đã liên tục cải tiến công nghệ sản xuất để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm trong các lĩnh vực mà mình sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra sự cạn tranh tốt cho sản phẩm của mình Trong đó cụ thể:
<> Quy trình sản xuất - thi công, công nghệ và quy mô
Từ khi mới thành lập Cường Thuận IDICO với mục tiêu đi tắt đón đầu về công nghệ để gia tăng tính cạnh tranh, đến năm 2005 khi nhu cầu thị trường về thi công công trình, nhu cầu về vật liệu xây dựng cống thoát nước, bêtông nhựa nóng, bêtông tươi… tăng nhanh thì Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào việc hiện đại hoá công nghệ và quy trình sản xuất, thi công; trong đó cụ thể:
- Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng: Từ năm 2006 đến năm 2008 Cường Thuận
IDICO đã liên tục đầu tư 4 dây chuyền sản xuất cống tròn và cống hộp hiện đại nhất của Cộng hoà Liên bang Đức với tổng vốn đầu tư khoảng 130 tỷ đồng thay thế cho công nghệ sản xuất ly tâm cũ Nhờ sự đầu tư này đã giúp cho sản lượng cống của công
ty tăng rất nhanh với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế Sự đầu tư này đã đem đến cơ hội lớn cho Cường Thuận IDICO trong việc chiếm lĩnh thị trường và khách hàng, làm cho lợi nhuận và doanh thu tăng nhanh; Trong đó cụ thể doanh thu năm 2008 tăng gần 2000% so với năm 2006 và liên tục ổn định về lợi nhuận và doanh thu qua các năm
2009, 2010 ở mức cao của ngành Đến nay Cường Thuận IDICO đang là nhà cung cấp sản phẩm ống cống bêtông cốt thép lớn thứ 2 khu vực phía Nam Bên cạnh đó thì việc hiện đại hoá các trạm trộn bêtông nhựa nóng hiện đại (có giá trị 20 tỷ đồng), với công suất cao trong thời gian quan cũng đã giúp Cường Thuận IDICO trở thành nhà cung cấp bêtông nhựa nóng hàng đầu của tỉnh Đồng Nai từ năm 2009 trở lại đây
- Hoạt động thi công: từ năm 2005 đến nay công ty đã liên tục đầu tư vào thiết bị, máy
móc cơ giới với số tiền đầu tư, mua sắm mới hàng năm lên đến gần 20 tỷ đồng Nếu năm 2005, công ty chỉ có khoảng gần 20 xe cơ giới phục vụ thi công các loại thì đến năm 2011 công ty đã có gần 120 xe cơ giới các loại Cường Thuận IDICO được xem là đơn vị thi công có thiết bị và máy móc hiện đại, đầy đủ nhất hiện nay trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận Việc đầu tư này đã giúp cho Công ty chủ động được trong thi công, giảm thiểu việc thuê mướn thiết bị và giúp cho việc đẩy nhanh tiến độ
Trang 36thi công và đạt chất lượng yêu cầu… nhờ vậy hoạt động thi công đang đóng góp vào tổng doanh thu của công ty với mức trên 50% và khá ổn định qua các năm qua
<> Giá cả và mức độ cung cấp nguyên vật liệu
Hoạt động cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất của Cường Thuận IDICO trong thời gian vừa qua gặp khá nhiều khó khăn, đặc biệt là trong năm 2011 khi mà giá cả nguyên - nhiên liệu tăng mạnh trở lại, các loại nguyên vật liệu như cát, đá… đang dần khan hiếm và chất lượng không đảm bảo Do sử dụng các loại nguyên vật liệu ngày càng khan hiếm và giá cả thay đổi liên tục nên khi vật liệu tăng giá sẽ có tác động ngay đến lợi nhuận của công ty bởi các hợp đồng đã ký trước đó Trong đó
cụ thể giá cả một số loại nguyên vật liệu mà công ty sử dụng từ năm 2009-2011 như bảng 2.8:
Bảng 2.8 Giá vật liệu xây dựng giai đoạn 2009-2011
(Nguồn: Phòng vật tư Cường Thuận IDICO)
Giá của các loại vật liệu đã tăng khá nhanh từ năm 2009 đến năm 2011, trong đó mức tăng trung bình mỗi năm của các loại vật liệu từ 10%-20% và đặc biệt đầu năm 2012 khi mà giá xăng, dầu tăng mạnh đang làm cho giá nguyên, vật liệu đầu vào sẽ tăng theo càng gây khó khăn hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đối với nguồn cung nguyên vật liệu có chất lượng (đá, cát…) trong thời gian qua cũng rất khó khăn, nếu giai đoạn từ năm 2009 trở về trước các loại vật liệu dự trữ tồn kho của công ty có thể nằm trong khoảng 90 ngày thì thời gian gần đây chỉ khoảng 45 ngày và hầu như không đủ nguồn cung để dự trữ thêm Đây cũng là yếu tố khó khăn cho tất cả các doanh nghiệp cùng ngành và sẽ khó khăn hơn khi bước sang năm 2012
<> Quan hệ nhà cung cấp
Trang 37Như đã phân tích cho thấy hầu hết các nhà cung cấp cát, đá, thép, ximăng và nhiên liệu đều có sự hỗ trợ tốt cho công ty; Trong đó cụ thể là việc bán hàng cho nợ trả chậm và trong hoạt động hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng sản phẩm cụ thể như: công ty Ban Tích, ximăng Chifon, ximăng Hà Tiên, các mỏ đá Tân Cang, mỏ cát Trị An… là các nhà cung cấp rất có năng lực và có gắn bó lâu dài với công ty Với những mối quan hệ này đã giúp cho Công ty giảm rất nhiều áp lực về việc thiếu nguyên vật liệu và công tác thanh toán nợ mua hàng Tuy nhiên, bước sang năm 2011, hầu hết các nhà cung cấp bắt đầu xiết chặt công nợ, rút ngắn thời gian thanh toán tiền mua hàng… tạo ra khá nhiều khó khăn với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc giảm sút hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
<> Hế thống kiểm tra chất lượng sản phẩm:
Với việc đang triển khai khá tốt hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 (trước năm 2010) và phiên bản ISO 9001:2008 đã giúp cho công ty từng bước nâng cao chất lượng của các loại sản phẩm mà mình cung cấp; Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm
có chất lượng cao cung cấp cho khách hàng ở lĩnh vực thi công cầu đường và cung cấp các sản phẩm cống bêtông đúc sẳn, bêtông nhựa nóng, bêtông tươi… được khách hàng tin tưởng lựa chọn khi có nhu cầu Một số kết quả đạt được của công ty khi áp dụng hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm như sau:
+ Với sản phẩm ống cống bê tông cốt thép: Sau khi áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng đã giúp cho chất lượng và thẩm mỹ của sản phẩm được tăng lên rõ rệt, các lỗi
kỹ thuật giảm xuống hẳn Trong đó tỷ lệ phàn nàn của khách hàng về chất lượng sản phẩm cống nếu trước kia với cống tròn là trên 2% thì sau khi áp dụng ISO chỉ còn dao động dưới 0,5% và cống hộp cũng giảm tương ứng tứ 0,5% xuống còn 0,05% (theo báo cáo của Ban quản lý ISO công ty)
+ Với sản phẩm thi công: Nâng cao chất lượng các công trình thi công, bàn giao công
trình đúng tiến độ và đúng chất lượng tăng từ 80% lên 95% Số lượng công trình phải thực hiện sửa chữa và bảo hành giảm từ 20%-25% xuống chỉ còn 5%-8% (Theo báo cáo phòng Kỹ thuật - Thi công và Ban quản lý ISO – năm 2011)
Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động quản lý chất lượng tại công ty kể từ cuối năm 2010 đang gặp phải những hạn chế và khó khăn như hệ thống quản lý chất
Trang 38lượng đang bị chựng lại, không có nhiều hoạt động cải tiến, hoạt động khắc phục và phòng ngừa rất chậm chạp Theo bảng 2.9 cho thấy, những nguyên nhân cơ bản làm cho hoạt động quản lý chất lượng tại công ty không tốt trong thời gian vừa qua chủ yếu là do nhân sự không đủ số lượng và chất lượng để thực hiện tốt hoạt động quản lý chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.9 Nguyên nhân làm cho việc quản lý chất lượng của công ty giảm sút
(Nguồn: Dữ liệu điều tra – Phụ lục 02 –Mục 4)
2.2.2.2 Hoạt động kinh doanh bán hàng và dịch vụ
<> Dịch vụ
Là các hoạt động kinh doanh nhưng liên quan đến dịch vụ bao gồm hoạt động dịch vụ thu phí đường giao thông theo phương thức BOT và dịch vụ giải trí du lịch; Trong đó cụ thể:
- Hoạt động dịch vụ thu phí giao thông theo phương thức BOT: Năm 2006 Cường
Thuận IDICO đã trực tiếp đầu tư vào lĩnh vực thu phí đường giao thông thông qua việc mua lại tuyến đường tỉnh lộ ĐT760 – Tỉnh lộ 16 của Tổng công ty xây dựng Số 5 với giá trị 96 tỷ đồng và trở thành doanh nghiệp tư nhân đầu tiên của Tỉnh Đồng Nai có trạm thu phí đường bộ Hiện nay với mức doanh thu hàng tháng khoảng 3 tỷ đồng đang tạo ra nguồn thu khá ổn định hỗ trợ tốt cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Đến năm 2008, công ty được Chính phủ giao cho đầu tư công trình Quốc lộ 1A – đoạn tránh Thành phố Biên Hoà theo hình thức BOT (với tổng mức đầu tư khoảng 750 tỷ đồng) Dự kiến công tình sẽ đi vào hoạt động trong năm 2013 và đây là nguồn thu lớn và ổn định trong tương lai cho công ty
- Kinh doanh dịch vụ du lịch và giải trí: Đây là sản phẩm mà công ty vừa quyết định
đầu tư trong năm 2012 Hiện tai công ty đã được giới thiệu địa điểm đầu tư tại khu vực
hồ Trị An, đây là một địa điểm rất lý tưởng và là cơ hội có một không hai đối với công
Trang 39ty Dự án đầu tư cho sản phẩm du lịch và giải trí đã được ban lãnh đạo công ty thông qua với các mục đầu tư chính như: xây dựng khu phức hợp du lịch sinh thái rừng - sông nước, xây dựng khu nghĩ dưỡng sinh thái ven hồ, xây dựng khu quần đảo giải trí – tâm linh… Dự kiến các hoạt động đầu tư, xin giấy phép sẽ được tiến hành trong năm
2012 và bước sang năm 2013 sẽ rót vốn đầu tư cho giai đoạn 1 của dự án
- Bên cạnh đó dịch vụ cung cấp của hệ thống cây xăng dầu dọc tuyến tránh Quốc lộ 1A đang được triển khai cũng là một lĩnh vực dịch vụ mới rất tiềm năng của công ty với 06 cây xăng dầu, chắc chắn đây cũng sẽ là một lĩnh vực kinh doanh tốt
<> Hoạt động bán hàng
Hiện nay hoạt động kinh doanh đặc biệt là hoạt động bán hàng của công ty được
đánh giá là chưa tốt (Phụ lục 04 – Mục 5) Nguyên nhân là do:
- Hoạt động phân phối sản phẩm: Cường Thuận IDICO gần như chưa có hệ thống
phân phối sản phẩm và chủ yếu bán hàng trực tiếp đến khách hàng; vì vậy việc tiếp xúc với các khách hàng ở một số địa bàn xa còn hạn chế
- Hoạt động định giá sản phẩm: Trong thời gian qua tuy giá bán sản phẩm của Cường
Thuận IDICO là khá cạnh tranh, nhưng chính sách định giá cho sản phẩm cống bê tông và bê tông nhựa nóng chưa khoa học và mang tính chủ quan và do mình bộ phận kinh doanh thực hiện nên ít nhiều ảnh hưởng đến chính sách bán hàng và hoạt động bán hàng
- Chính sách bán hàng: Đối với mặt hàng cống bê tông cốt thép… hầu như chỉ có bộ
phận kinh doanh là người có thể trực tiếp đưa các hợp đồng về công ty Trong khi đó các bộ phận khác thì bị cản trở hoặc có đưa được hợp đồng về thì khách hàng này lại không được chăm sóc chu đáo Nguyên nhân làm cho chính sách bán hàng chưa tốt là
do chính sách hoa hồng cho khách hàng và người lấy được hợp đồng chưa rõ ràng, chưa minh bạch
- Hoạt động thu hồi công nợ: Đây là điểm yếu thấy rõ nhất của công ty; với những kết quả phân tích và điều tra (Xem phụ lục 04 – Mục 18) và bảng kết quả điều tra 2.10 cho
thấy rằng hoạt động thu hồi công nợ của công ty đang gặp rất nhiều khó khăn xuất phát từ các nguyên nhân chủ yếu như: bộ phận bán hàng chưa thực hiện tốt việc thu hồi công nợ, khách hàng mất khả năng trả nợ và trây lỳ trong thanh toán nợ và chính sách bán hàng chưa tốt
Trang 40Bảng 2.10 Nguyên nhân dẫn đến hoạt động thu hồi công nợ không tốt
1 Bộ phận bán hàng thực hiện chưa tốt thu hồi công nợ 60%
2
Chính sách bán hàng chưa tốt (bán hàng cho trả chậm quá
(Nguồn: Dữ liệu điều tra- Phụ lục 02- Mục 8)
Theo bảng 2.11, các khoản nợ chậm thu hồi từ hoạt động bán hàng (bê tông cốt thép,
bê tông nhựa nóng và hoạt động thi công) tính đến hết tháng 12/2011 là rất lớn Trong
đó cụ thể như sau:
Bảng 2.11 Báo cáo kết quả thu hồi công nợ Công ty tháng 12/2011 (ĐVT: Tỷ đồng)
STT Sản phẩm Khoản nợ chậm thu hồi của các hợp đồng
đã thực hiện xong đang thực hiện
(Nguồn: Báo cáo công nợ phòng Kỹ thuật thi công, Phòng kinh doan - Tháng 12/2011)
Như vậy với công nợ thuộc các hợp đồng đã thực hiện xong nhưng chưa được thu hồi với tổng giá trị khoảng 32,5 tỷ đồng; đây là khoản công nợ khá lớn rơi chủ yếu vào hoạt động bán sản phẩm cống và bê tông nhựa nóng; chưa kể đến khoản công nợ cần phải thu của các hợp đồng đang thực hiện khoảng 47,9 tỷ đồng
2.2.3 Thị phần, đối thủ cạnh tranh
2.2.3.1 Thị phần sản phẩm và dịch vụ
<> Thị phần của các loại sản phẩm và dịch vụ: Theo báo cáo của bộ phận kinh
tế - kế hoạch và kinh doanh của Công ty, đến hết cuối năm 2011, Cường Thuận IDICO
có thị phần cung cấp các sản phẩm của như sau:
+ Với sản phẩm cống tròn và cống hộp bêtông cốt thép: chiếm từ 20%-25% thị phần các tỉnh Đông nam bộ
+ Với sản phẩm bêtông nhựa nóng: chiếm từ 20%-25% thị phần tại tỉnh Đồng Nai