Vấn đề cần đặt ra với tất cả các ngân hàng thương mại nói chung và NHNN&PTNT Việt Nam cần phải có chính sách để huy động nguồn vốn từ cá nhân, tổ chức… Ngân hàng luôn xác định nền tảng c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ - QUỐC TẾ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HOÀNG TRẦN NGỌC HÀ
BIÊN HÒA, THÁNG 5 NĂM 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ - QUỐC TẾ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
Trang 3
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Lạc Hồng, Tác giả đã tiếp thu được những kiến thức vô cùng quý giá, và sau khi được nhà trường cho tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Đông Sài Gòn đã giúp cho tác giả rất nhiều trong việc thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu này
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Trần Trọng Phòng, Thầy đã luôn theo sát
và tận tình giúp đỡ về kiến thức chuyên môn cũng như thực tế, và cho những lời nhận xét bổ ích để giúp tác giả hoàn thành tốt bài nghiên cứu này
Xin cho Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu nhà trường cũng như toàn thể các Thầy – Cô giảng dạy tại khoa Quản trị kinh tế quốc tế đã cung cấp và truyền đạt những nền tảng kiến thức quý báu để có thể hoàn thành bài nghiên cứu
Bên cạnh đó, cũng xin cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc và toàn thể các anh chị cán bộ nhân viên của chi nhánh Ngân Hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Đông Sài Gòn đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, Tác giả xin cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của gia đình và bạn bè đã góp ý để tác giả có thể hoàn thành bài nghiên cứu này
HOÀNG TRẦN NGỌC HÀ
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại: 5
1.1.3.1 Trung gian tín dụng: 5
1.1.3.2 Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế 5
1.1.3.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng: 6
1.1.4 Hoạt động của ngân hàng thương mại 6
1.1.4.1 Huy động vốn: 6
1.1.4.2 Hoạt động tín dụng: 7
1.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: 8
1.1.4.4 Các hoạt động khác: 8
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 9
1.1.5.1.1.Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục sản phẩm dịch vụ 9
1.1.5.2 Sự gia tăng cạnh tranh 9
1.1.5.3 Sự gia tăng chi phí vốn 10
Trang 51.1.5.4 Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất 10
1.1.5.5 Cách mạng trong công nghệ ngân hàng 11
1.2 Nguồn vốn: 11
1.2.1 Vốn tự có: 11
1.2.1.1 Khái niệm: 11
1.2.1.2 Đặc điểm của vốn tự có: 11
1.2.1.3 Thành phần của vốn tự có: 12
1.2.2 Vốn huy động: 13
1.2.2.1 Khái niệm: 13
1.2.2.2 Đặc điểm của vốn huy động: 13
1.2.2.3 Cơ cấu vốn huy động: 14
1.2.3 Vốn đi vay: 15
1.2.3.1 Khái niệm: 15
1.2.3.2 Cơ cấu vốn đi vay: 15
1.2.4 Vốn khác: 15
1.2.4.1 Vốn tiếp nhận: 15
1.2.4.2 Vốn khác: 16
1.3 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại: 16
1.3.1 Hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 16
1.3.1.1 Phân loại căn cứ theo thời gian: 16
1.3.1.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động: 16
1.3.1.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn: 17
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn tại NHTM: 19
1.3.2.1 Yếu tố chủ quan: 19
1.3.2.2 Yếu tố khách quan: 20
Kết luận chương 1: 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH DÔNG SÀI GÒN 23 2.1 Giới thiệu về NHNN&PTNT: 23
Trang 62.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về NHNN&PTNT Việt Nam 23
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNT Việt Nam 23
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT: 26
2.1.1.3 Hoạt động của ngân hàng NHNN&PTNT Việt Nam: 27
2.1.2 Giới thiệu về NHNN&PTNT chi nhánh Đông Sài Gòn 30
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển NHNN&PTNT chi nhánh Đông Sài Gòn TP Hồ Chí Minh 30
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn 32
2.1.2.3 Chức năng của các bộ phận: 33
2.1.2.4 Các sản phẩm và dịch vụ của NHNN&PTNT chi nhánh Đông Sài Gòn
34
2.2 Tình hình hoạt động của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.
36
2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội tác động đến hoạt động của NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn 36
2.2.2 Tình hình hoạt động của NHNN&PTNT chi nhánh Đông Sài Gòn: 38
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Agribank Đông Sài Gòn trong giai đoạn năm 2009-2011. 39
2.3.1 Thành tích: 39
2.3.2 Hạn chế 40
2.3.2.1 Nguyên nhân khách quan: 40
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan: 41
2.4 Thực trạng về việc huy động vốn tại NHNN&PTNT chi nhánh Đông sài Gòn
41
2.4.1.Phân theo loại tiền: 41
2.4.2 Phân theo thành phần kinh tế: 43
2.4.3 Phân theo thời gian: 48
Trang 72.5 Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng khi tham gia gửi tiền tại
NHNN&PTNT chi nhánh Đông Sài Gòn. 51
2.5.1 Kết quả khảo sát về phần thông tin chung của khách hàng: 52
2.5.1.1 Kết quả về loại hình khảo sát 52
2.5.1.2 Kết quả về lĩnh vực hoạt động 52
2.5.1.3 Kết quả về mức độ giao dịch ( gửi tiền) của khách hàng 53
2.5.1.4 Kết quả giao dịch với ngân hàng khác 54
2.5.2 Kết quả về mức độ hài lòng của khách hàng tham gia gửi tiền về chất lượng dịch vụ sản phẩm cũng như chính sách huy động vốn của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn 54
2.6 Những thành tựu và hạn chế của việc huy động vốn tại Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn. 58
2.6.1 Thành tựu: 58
2.6.2 Hạn chế 58
Kết luận chương 2: 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNHĐÔNG SÀI GÒN. 61
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn trong thời gian tới: 61
3.1.1 Mục tiêu: 61
3.1.2 Phương hướng phát triển: 61
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại NHNN&PTNN chi nhánh Đông Sài Gòn. 61
3.2.1 Nâng cao chất lượng các dịch vụ của chi nhánh 62
3.2.2 Nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng 63
3.2.3 Sử dụng chương trình lãi suất phù hợp 64
3.2.4 Tổ chức những chương trình khuyến mãi hấp dẫn 65
3.2.5 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của chi nhánh 66
Trang 83.2.6 Đẩy mạnh và tăng cường huy động vốn bằng cơ cấu hợp lý: 67
3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing của chi nhánh 68
3.2.8 Mở rộng loại hình huy động vốn: 69
3.3 Hiệu quả dự kiến sau giải pháp. 71
Kết luận chương 3: 76
KẾT LUẬN. 77
KIẾN NGHỊ. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỀU
Bảng 2.1: Báo cáo tóm tắt kết quả kinh doanh hợp nhất của Agribank Việt Nam
qua 2 năm 2009-2010 27
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Agribank từ năm 2008-2010. 29
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản của chi nhánh Agribank Đông Sài Gòn giai đoạn năm 2009-2011 38
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo loại tiền của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn 41
Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 44
Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn theo thời gian của chi nhánh Agribank Đông Sài Gòn 49
Bảng 2.7 Kết quả về loại hình tổ chức của khách hàng tham gia khảo sát 52
Bảng 2.8 Kết quả về lĩnh vực hoạt động của khách hàng 52
Bảng 2.9 Kết quả về mức độ giao dịch với chi nhánh ngân hàng của khách hàng tham gia khảo sát 53
Bảng 2.10 Kết quả về khảo sát khách hàng giao dịch với ngân hàng khác 54
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng 55
Bảng 3.1: Kết quả dự báo số tiền huy động tăng trong năm 2011………71
Bảng 3.2: Kết quả sau khi Tác giả đề xuất giải pháp. 73
Bảng 3.3: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn sau khi áp dụng giải pháp. 74
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Sự thay đổi lượng ngoại tệ của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn qua
các năm 2009-2011 42
Biểu đồ 2.2 Sự thay đổi lượng ngoại tệ của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn qua các năm 2009-2011 42
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động trong dân cư 45
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn huy động trong TCKT-TCXH 46
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động từ TCTD 47
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian của Agribank chi nhánh Đông Sài Gòn 50
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHNN&PTNT Việt Nam
26
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Agribank Đông Sài Gòn 32
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Trụ sở chính của NHNN&PTNT 25
Hình 2.1: Phó Tổng giám đốc Đặng Văn Quang (giữa)đại diện Agribank nhận giải thưởng"Vì sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn” 25
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang từng bước thực hiện quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) là minh chứng cho sự nỗ lực phát triển đó Hòa chung không khí phát triển trên một tầm cao mới thì tất cả các lĩnh vực kinh tế đang tìm cho mình những hướng phát triển mới mang màu sắc quốc tế
Và ngân hàng là một lĩnh vực điển hình trong nền kinh tế, nó rất nhạy cảm và cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế chung của nước nhà Tuy nhiên, ngân hàng trong giai đoạn hội nhập này còn rất nhiều những bất cập và bên cạnh đó còn phải đối đầu với những thử thách và cạnh tranh ngày càng quyết liệt
Trước kia, cạnh tranh chỉ diễn ra giữ các ngân hàng thương mại trong nước với nhau còn hiện nay trong mối quan hệ kinh tế WTO thì ngân hàng còn phải đối đầu với những ngân hàng hoạt động tại Việt Nam với những ưu thế vượt trội về năng lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản lý
Vì vậy các ngân hàng muốn tồn tại, phát triển và khẳng định vị trí của mình thì cần phải có những hướng đi mới chắc chắn và hiệu quả hơn nữa Với một nguồn vốn đủ lớn có khả năng đáp ứng quy mô của thị trường tiền tệ cùng vói trang thiết
bị hiện đại và dịch vụ khách hàng tốt
Vấn đề cần đặt ra với tất cả các ngân hàng thương mại nói chung và NHNN&PTNT Việt Nam cần phải có chính sách để huy động nguồn vốn từ cá nhân, tổ chức… Ngân hàng luôn xác định nền tảng của sực phát triển là làm thế nào
để có thể có được một nguồn vốn dồi dào phục vụ cho hoạt động mở rộng thị trường và thương hiệu đồng thời cũng phải đặt vấn đề sử dụng nguồn vốn như thế nào là hợp lý lên hàng đầu
Trang 13Cùng với tiêu chí chung của ngân hàng về việc huy động vốn, NHNN&PTNN Việt Nam cũng đã liên tục đổi mới những chính sách hợp lý để có thể kêu gọi nguồn vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động của mình
Qua quá trình thực tập tại NHNN&PTNN chi nhánh Đông Sài Gòn, tác giả nhận thấy rằng chính sách huy động vốn là một vấn đề được ngân hàng quan tâm
và đặt lên hàng đầu trong tiến trình hội nhập, vì vậy tác giả quyết định chọn đề
tài”Hoàn thiện chính sách huy động vốn tại AGRIBANK Chi Nhánh Đông Sài
Gòn Thành Phố Hồ Chí Minh.”
1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu của đề tài:
Một số đề tài đã được thực hiện:
đề tài “ Huy động vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm gần đây”
SV Nguyễn Thị Thùy- Khoa tài chính ngân hàng- Đại học kinh tế Tp.HCM với đề tài” Huy động vốn và cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng đầu tư phát triển – Chi nhánh Đông Đô Thực trạng và giải pháp.”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu những lý luận chung nhất về ngân hàng thương mại và việc huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Nghiên cứu, phân tích thực trạng về vấn đề huy động vốn tại NHNN&PTNT chi nhánh đông Sài Gòn trong những năm 2009-2011 Đồng thời thực hiện khảo sát trên 125 khách hàng về sự hài lòng với dịch vụ và sản phẩm phục
vụ cho việc gửi tiền
Từ đó đưa ra những giải pháp mới nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn đầu tư để phục vụ cho hoạt động của chi nhánh ngân hàng
Trang 143 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc huy động vốn của NHNN&PTNN Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2009-2011
Phạm vi nghiên cứu: Tại NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn trong thời gian từ 01/01/2012 đến 30/04/2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: quan sát hoạt động huy động vốn đầu tư của chi nhánh ngân hàng
Phương pháp phân tích và so sánh các thông tin, số liệu từ hoạt động huy động vốn từ năm 2009-2011
Phương pháp tổng hợp thống kê các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tìm hiểu và trao đổi, lấy ý kiến của nhân viên, các quản lý tại Chi nhánh Ngân hàng
Tác giả thực hiện khảo sát trên 125 phiếu tham dò về mức độ hài lòng của khách hàng và thu về được 70 phiếu
Sử dụng phần mềm SPSS để sử lý kết quả khảo sát
5 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì bài nghiên cứu gồm có 3 chương với nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và việc huy động vốn tại
ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng về việc huy động vốn tại NHNN&PTNT Việt Nam Chi
nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2009-2011
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn tại
NHNN&PTNN Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Luật ngân hàng của nhiều nước đều cho rằng ngân hàng thương mại có chức năng như là một ngân hàng trung gian Với khái niệm về ngân hàng trung gian:
“NHTG là một đơn vị kinh doanh có giấy phép của chính quyền Hoạt động chính là kinh doanh trên đồng tiền bằng việc mở các khoản tiền gửi trả lãi để thu hút vốn nhàn rỗi, rồi dùng chính những khoản đó để cho vay lại vào nền kinh tế.”[2-trang110]
Từ đó ta có:
“NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân , bằng cách nhận tiền gửi tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.”[3-trang 8]
Định nghĩa theo một cách tổng quát nhất thì:
“ NHTM là một trung gian tín dụng, đóng vai trò một tổ chức trung gian đứng
ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế ( bao gồm tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, tiền gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế, v.v…) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay ( cấp tín dụng.) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các nghành kinh tế, nhu cầu vốn tiêu dung của toàn xã hội.”[1-trang16]
1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại
NHTM là loại hình định chế tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng
Trang 16vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hôi phát triển.[2-trang
15]
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng thương mại
NHTM thực hiện 3 chức năng sau đây:
1.1.3.1 Trung gian tín dụng
TGTD là chức năng cơ bản được hiểu theo hai khía cạnh sau:
NHTM chỉ là trung gian để chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa ( bằng nghiệp vụ nguồn vốn) sang nơi thiếu ( bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủ thể tham gia bao gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người đi vay tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tế nào Tất cả đều thông qua NHTM.[3-trang20]
Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, mà là trung gian tín dụng, nghĩa là thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này phải theo nguyên tắc “ hoàn trả” vô điều kiện.[3-trang21]
Nhiệm vụ: [3-trang22]
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức
và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
Cho vay ngắn, trung và dài hạn cho các đơn vị cá nhân
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vị cá nhân
1.1.3.2 Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của NHTM.[2-trang23]
Trang 17Nhiệm vụ:[2-trang25]
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng
1.1.3.3 Cung ứng dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng thường gắn với hai đặc điểm:[3-trang26]
Thứ nhất: Đó là dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ
Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng không cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng thứ nhất và thứ hai của ngân hàng thương mại
Nhiệm vụ:[3-trang280]
Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế
Dịch vụ ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ…mua bán hộ…)
Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin, v.v…
Dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)
1.1.4 Hoạt động của ngân hàng thương mại.[2]
1.1.4.1 Huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức:
Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền khác
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
Trang 18 Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
Cho vay: NHTM được các tổ chức, cá nhân cho vay vốn dưới các hình thức sau:
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh anh, dịch vụ và đời sống
do- Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không dược vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM
Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
Trang 191.1.4.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng vơi nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh
1.1.4.4 Các hoạt động khác
Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần
và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh
Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế
Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy đinh của pháp luật
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng
Trang 20 Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.[3-trang67]
1.1.5.1.1 Sự gia tăng nhanh chóng trong danh mục sản phẩm dịch
vụ
Ngày nay, các ngân hàng đang mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính
mà họ cung cấp cho khách hàng Qúa trình mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ đã tăng tốc trong những năm gần đây dưới áp lực cạnh tranh gia tăng từ các tổ chức tài chính khác, từ sự hiểu biết và đòi hỏi cao hơn của khách hàng, và từ sự thay đổi công nghệ Nó cũng làm tăng chi phí của ngân hàng và dẫn đến rủi ro phá sản cao hơn
Các sản phẩm dịch vụ mới đã có ảnh hưởng tốt đến ngành công nghiệp này thông qua việc tạo ra những nguồn thu mới cho ngân hàng – các khoản lệ phí của dịch vụ không phải lãi, một bộ phận có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn so với các nguồn thu truyền thống từ lãi cho vay
1.1.5.2 Sự gia tăng cạnh tranh
Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở lên quyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ Các ngân hàng địa phương cung cấp tín dụng, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch hưu trí, dịch vụ tư vấn tài chính cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng
Đây là những dịch vụ đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các ngân hàng khác, các hiệp hội tín dụng, ngân hàng đầu tư Merrill Lynch, các công ty tài chính như GE Capital và các tổ chức bảo hiểm như Prudential Áp lực cạnh tranh đóng vai trò như một lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai
Trang 211.1.5.3 Sự gia tăng chi phí vốn
Sự nới lỏng luật lệ kết hợp với sự gia tăng cạnh tranh làm tăng chi phí trung bình thực tế của tài khoản tiền gửi – nguồn vốn cơ bản của ngân hàng Với sự nới lỏng các luật lệ, ngân hàng buộc phải trả lãi do thị trường cạnh tranh quyết định cho phần lớn tiền gửi Đồng thời, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải sử dụng vốn sở hữu nhiều hơn – một nguồn vốn đắt đỏ - để tài trợ cho các tài sản của mình Điều đó buộc họ phải tìm cách cắt giảm các chi phí hoạt động khác như giảm số nhân công, thay thế các thiết bị lỗi thời bằng hệ thống xử lý điện tử hiện đại
Các ngân hàng cũng buộc phải tìm các nguồn vốn mới như chứng khoán hóa một số tài sản, theo đó một số khoản cho vay của ngân hàng được tập hợp lại và đưa
ra khỏi bảng cân đối kế toán; các chứng khoán được đảm bảo bằng các món vay được bán trên thị trường mở nhằm huy động vốn mới một cách rẻ hơn và đáng tin cậy hơn Hoạt động này cũng có thể tạo ra một khoản thu phí không nhỏ cho ngân hàng, lớn hơn so với các nguồn vốn truyền thống (như tiền gửi)
1.1.5.4 Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Các qui định của Chính phủ đối với công nghiệp ngân hàng tạo cho khách hàng khả năng nhận được mức thu nhập cao hơn từ tiền gửi, nhưng chỉ có công chúng mới làm cho các cơ hội đó trở thành hiện thực Và công chúng đã làm việc
đó Hàng tỷ USD trước đây được gửi trong các tài khoản tiết kiệm thu nhập thấp và các tài khoản giao dịch không sinh lợi kiểu cũ đã được chuyển sang các tài khoản có mức thu nhập cao hơn, những tài khoản có tỷ lệ thu nhập thay đổi theo điều kiện thị trường
Ngân hàng đã phát hiện ra rằng họ đang phải đối mặt với những khách hàng có giáo dục hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn Các khoản tiền gửi “trung thành” của họ
có thể dễ tăng cường khả năng cạnh tranh trên phương diện thu nhập trả cho công chúng gửi tiền và nhạy cảm hơn với ý thích thay đổi của xã hội về vấn đề phân phối các khoản tiết kiệm
Trang 221.1.5.5 Cách mạng trong công nghệ ngân hàng
Đối mặt với chi phí hoạt động cao hơn, từ nhiều năm gần đây các ngân hàng
đã và đang chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho
hệ thống dựa trên lao động thủ công, đặc biệt là trong việc nhận tiền gửi, thanh toán
bù trừ và cấp tín dụng
Những ví dụ nổi bật nhất bao gồm các máy rút tiền tự động ATM, cho phép khách hàng truy nhập tài khoản tiền gửi của họ 24/24 giờ; Máy thanh toán tiền POS được lắp đặt ở các bách hóa và trung tâm bán hàng thay thế cho các phương tiện thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng giấy; và hệ thống máy vi tính hiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch một cách nhanh chóng trên toàn thế giới
1.2.1.2 Đặc điểm của vốn tự có.[3-trang 40]
Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Thường thì chỉ chiếm khoảng 5%-10% nguồn vốn
Vốn tự có có tính ổn định cao và luôn luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM
Vốn tự có quyết định đến quy mô hoạt động của NHTM, đồng thời là nhân
tố xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trang 231.2.1.3 Thành phần của vốn tự có.[3-trang 42]
Vốn tự có cấp I ( còn gọi là vốn tự có cơ bản): Đây là bộ phận chủ yếu của vốn tự có Vốn tự có cấp I mang tính ổn định lâu dài và là cơ sở để tạo lập nguồn vốn tự có khác Nguồn vốn tự có cấp I bao gồm:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
Quỹ đầu tƣ phát triển nghiệp vụ
Thặng dƣ vốn
Lợi nhuận không chia
Vốn tự có cấp II: ( còn gọi là vốn tụ có bổ sung): Đây là bộ phận tài sản Nợ nhƣng có tính chất ổn định và có khả năng chuyển thành vốn Vốn tự có bổ sung gồm các khoản sau:
50% giá trị tăng thêm của TSCĐ đƣợc đánh giá lại theo quy định của pháp luật
40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tƣ (kể cả vốn góp
và cổ phiếu đầu tƣ) đƣợc định giá lại theo quy định của pháp luật
Trang 24 NHTM không được mua lại, trừ phi được NHNN cho phép bằng văn bản
Trái chủ không được ưu tiên khi NHTM bị thanh lý Các công cụ
nợ khác với điều kiện : Có kỳ hạn tối thiều là 10 năm, chủ nợ là thứ cấp
so với các chủ nợ khác, không được ưu tiên thanh toán, không được đảm bảo bằng tài sản của ngân hàng
Dự phòng chung tối đa bằng 1.25% tổng tài sản Có rủi ro Dự phòng chung được trích lập theo tỷ lệ 0.75% trên dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Nhóm 5 nợ có khả năng mất vốn không trích lập dự phòng chung
1.2.2 Vốn huy động
1.2.2.1 Khái niệm.[2-trang 46]
Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới
có quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kỳ một NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM
1.2.2.2 Đặc điểm của vốn huy động.[2-trang 46,47]
Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu dựa vào nguồn vốn này
Vốn huy động về mặt lý thuyết là nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc chính vì đặc điểm này, mà các NHTM cần phải duy trì một khoản”dự trữ thanh khoản” để sẵn sang đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng
Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trang 25Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng
Vốn huy động chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư
1.2.2.3 Cơ cấu vốn huy động
Tiền gửi hoạt kỳ(tiền gửi không kỳ hạn): Là loại tiền gửi mà người gửi( chủ tài khoản) được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt không bị ràng buộc về mặt thời gian Tiền gửi hoạt kỳ là loại nguồn vốn huy động có chi phí sử dụng vốn ( chi phí trả lãi) rất thấp Chính vì vậy, các ngân hàng nên tập trung huy động nguồn vốn này, thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới có hiệu quả cao.[2-trang 47,48] Tiền gửi định kỳ( tiền gửi có kỳ hạn): Là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn Tiền gửi định kỳ có chi phí sử dụng vốn khá cao Người gửi tiền có kỳ hạn nhằm mục đích hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bẩy, là công cụ để thu hút nguồn vốn này Như vậy công cụ chủ yếu để gia tăng nguồn vốn tiền gửi định
kỳ là lãi suất thấp.[3-trang 48]
Phát hành chứng từ có giá: Phát hành chứng từ có giá là phương pháp hữu hiệu để các ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn Đây là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM Tính ổn định chắc chắn, lãi suất thường cao hơn lãi suất tiền gửi định
kỳ, và không được tái lập kỳ hạn như tiền gửi định kỳ nhưng bù lại người sở hữu có thể thế chấp cầm cố để vay vốn tại ngân hàng.[3-trang 49]
Nguồn vốn huy động khác: Ngoài ra NHTM có thể huy động các nguồn khác như: Tiền gửi ký quỹ, tiền gửi bảo đảm thanh toán, tiền tạm giữ, tiền đang chuyển, các khoản khác.[3-trang 50]
Trang 261.2.3 Vốn đi vay
1.2.3.1 Khái niệm
Vốn đi vay là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung nguồn vốn của mình để đảm bảo duy trì hoạt động một cách bình thường.[3-trang51]
1.2.3.2 Cơ cấu vốn đi vay.[3-trang52]
Vốn đi vay NHNN Việt Nam:
Tái cấp vốn: Tái cấp vốn nhằm giúp các NHTM bổ sung nguồn vốn ngắn hạn để họ có thể tiếp tục cho vay đối với các doanh nghiệp, các tổ chức,
cá nhân, nhờ đó làm gia tăng khối lượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế
Cho vay thanh toán: Khi NHTM tham gia hệ thống thanh toán bù trừ ( bao gồm cả thanh toán bù trừ thủ công và thanh toán bù trừ điện tử) nếu ngân hàng nào thiếu vốn để thanh toán thì sẽ được NHNN cho vay để đảm bảo các khoản giao dịch thanh toán bù trừ được thực hiện Nhờ lại cho vay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được tiến hành một cách thuận lợi, trôi chảy
Vốn đi vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác: Loại vay này còn được gọi là vay trên thị trường tiền tên 2, là loại vay và cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng theo phương thức tự vay tự trả Phương thức này rất linh hoạt để giúp các NHTM cân đối vốn một cách kịp thời
1.2.4 Vốn khác
1.2.4.1 Vốn tiếp nhận
Vốn tiếp nhận là nguồn vốn tài trọ của Chính Phủ, của các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức đoàn thể, xã hội để tài trợ cho các chương trình dự án về phát triển kinh tế, xã hội, cải tạo môi trường sinh thái…và được chuyển qua NHTM thực hiện
Trang 271.2.4.2 Vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nói trên, các NHTM còn có các nguồn vốn khác phát sinh trong quá trình hoạt động như các khoản phải trả, các khoản tiền tạm gửi theo quyết định của tòa án v.v…
1.3 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.[2-trang70]
1.3.1 Hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.1.1 Phân loại căn cứ theo thời gian
Huy động ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu của NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn ( dưới 1 năm ) trên thị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Do thởi gian ngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém
Huy động trung hạn: Đây là nguồn vốn NHTM huy động thông qua việc phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ
1 đến 5 năm) Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãi suất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn
Huy động dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn, với nguồn vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn đinh cao ( từ 5 năm trở lên) Do vậy lãi suất ngân hàng phải trả cũng rất cao
1.3.1.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
Huy động vốn từ dân cư: Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau
đó chuyển nhượng cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định
Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đây là nguồn vốn được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Để tiết kiệm thời
Trang 28gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khi bán được hàng hóa đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậy ngân hàng luôn luôn có trong tạo một khoản tiền lớn
mà mình có thể sử dụng một cách tương đối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khọản tiền này phụ thuộc vào các dịch vụ, các tiện ích ngân hàng mang lại khi khách hàng
sử dụng dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các
tổ chức xã gội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng
Huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị
đe dọa các NHTM có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thỏa thuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thể được thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ
1.3.1.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi:
Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoảng tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba Hình thức rút tiền có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toán bằng séc Đặc biệt các máy rút tiền tự động
Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế,
cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định,
Trang 29thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dich vụ ngân hàng có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
Huy động tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huy động tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dư của phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi cao hơn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất, quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra sau những thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng… Người gửi không được rút trước, nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt Đây là loại tiền gửi có tính ổn định cao nên ngân hàng phải trả lãi suất cao Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay để tăng sức cạnh tranh và thu hút được vốn các ngân hàng rất linh hoạt trong việc cho rút trước thời hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Loại hình này khá phổ biến ở những nước phát triển nhưng ở nước ta thì còn đang mới mẻ Người gửi có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn Loại hình này giúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định để đầu tư trung và dài hạn
Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay:
Vay từ các tổ chức tín dụng: đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứ không vay ngân hàng trung ương
Vay từ ngân hàng trung ương: Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt
dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương cho vay
Trang 30dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các NHTM có thể mang thương phiếu đến các ngân hàng trung ương để vay Tuy nhiên việc đi vay này cũng
có một số khó khăn do ngân hàng trung ương chỉ cho NHTM vay với một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này lại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia
Huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ: Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả cao của các NHTM
Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của các khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn
Kỳ phiếu: Là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho các kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một trương trình kinh tế
Huy động vốn qua các hình thức khác: Để tăng cường vốn nhàn rỗi từ dân
cư, các tổ chức kinh tế các doanh nghiệp, các NHTM còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành các chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong hợp đồng tài trợ… Nền kinh tế càng phát triển các dịch vụ trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động vốn lớn giúp ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn tại NHTM.[6]
1.3.2.1 Yếu tố chủ quan
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt độngc cho mỗi ngân hàng Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ Đây là các yếu tố quan trọng Với việc lãi suất huy động tăng thì sẽ dẫn đến nguồn vốn vào ngân hàng tăng rất lớn Nhưng đồng thời hiệu quả của việc
Trang 31huy động vốn giảm do chi phí huy động vốn tăng Do dó số lượng nguồn vốn huy động sẽ phụ thuộc chủ yếu vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng: Các cán bộ nhân viên ngân hàng
có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho hoạt động huy động vốn diễn ra một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ nhân viên cao sẽ làm cho các thao tác nghiệp vụ được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Thái độ tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thể lôi kéo khách hàng làm gia tăng nguồn vốn huy động đồng thời có thể làm cho khách hàng rời bỏ gây hậu quả nghiêm trọng
Uy tín của ngân hàng: Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng,
là niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn hơn so với các ngân hàng nhỏ Hình thức bảo hiểm tiền gửi làm tăng độ an toàn, tăng uy tín của ngân hàng Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động được những nguồn vốn lớn với chi phí rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian
Trình độ công nghệ của ngân hàng: Với hệ thồng thông tin hiện đại thì ngân hàng có thể thực hiện việc huy động vốn một cách nhanh chóng và hiệu quả Việc
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng thông qua hệ thống công nghệ thông tin còn khẳng định được uy tín và độ chuyên nghiệp của ngân hàng từ đó ngân hàng có thể thu hút được lượng lớn nguồn vốn từ các thành phần khác nhau
1.3.2.2 Yếu tố khách quan
Pháp luật, chính sách của nhà nước: Đang làm việc và hoạt động trong lãnh thổ của quốc gia thì buộc các ngân hàng phải tuân theo cac quy định của nhà nước ban hành như: Luật các tổ chức tín dụng(1997), pháp lệnh ngân hàng(1990), Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam(1998)… chính phủ đề ra các chính sách tiền tệ quốc gia và hệ thống ngân hàng là công cụ đắc lực để thực hiện Khi thực hiện các nghiệp
Trang 32vụ về huy động vốn thì NHTM cũng phải xem xét kỹ những quy định, chính sách pháp luật của nhà nước rồi thực hiện
Tình hình kinh tế-chính trị-xã hội trong và ngoài nước: Đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các nghành nghề Sự ổn định về kinh tế- chính trị-xã hội sẽ kéo theo hoạt động hiệu quả của các tổ chức kinh tế và ngược lại
Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền: Thói quen tiêu dùng của người gửi tiền có ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động vốn của ngân hàng Mỗi lãnh thổ mỗi vùng sẽ có thói quen, tập quán khác nhau nên tùy vào lãnh thổ hoạt động và các ngân hàng phải cố gắng để: cải cách quy trình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng để phù hợp với thói quen của người gửi tiền
Trang 33Kết luận chương 1
Chương 1 giúp chúng ta hiểu rõ hơn về chức năng nhiệm vụ của ngân hàng thương mại Đồng thời cung cấp những hiểu biết về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng biết được những đặc điểm cụ thể để từ đó là cơ sở để đi sâu nghiên cứu
và đánh giá thực trạng huy động vốn tại ngân hàng
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH DÔNG SÀI GÒN 2.1 Giới thiệu về NHNN&PTNT Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về NHNN&PTNT Việt Nam
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN&PTNT Việt Nam.[4]
Ngày 26/3/1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập
theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận cho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phố Quy Nhơn – tỉnh Bình Định
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị
xã có 475 chi nhánh
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của
Trang 35Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agri-bank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu,…
Năm 2009, Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tới thăm
và làm việc vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009); vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành ngân hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần thưởng cao quý: TOP 10 giải SAO VÀNG ĐẤT VIỆT, TOP 10 Thương hiệu Việt Nam uy tín nhất, danh hiệu
“DOANH NGHIỆP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” do Bộ Công thương công nhận, TOP 10 Doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Cũng trong 2010, Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt NamNăm 2010, Agribank chính thức vươn lên là Ngân hàng số 1 Việt Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong nước v.v…
Tên chính thức: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tên tiếng anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
Logo:
Slogan: Mang phồn thịnh đến với khách hàng
Trụ sở chính: 08 Trần Hữu Dực, Khu Đô thị Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Trang 36Hình 2.1: Trụ sở chính của NHNN&PTNT Việt Nam
Nguồn:[5]
Hình 2.1: Phó Tổng giám đốc Đặng Văn Quang (giữa)đại diện Agribank nhận
giải thưởng"Vì sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
Nguồn:[5]
Trang 372.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNN&PTNT Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHNN&PTNT
CHI NHÁNH
NƯỚC NGOÀI
SỞ GIAO DỊCH
CHI NHÁNH LOẠI 1, 2
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
ỦY BAN QUẢN
PHÒNG GIAO DỊCH
CHI NHÁNH
Trang 382.1.1.3 Hoạt động của ngân hàng NHNN&PTN Việt Nam
Bảng 2.1: Báo cáo tóm tắt kết quả kinh doanh hợp nhất của Agribank Việt
Nam qua 2 năm 2009-2010
(triệu đồng)
Năm 2009 (triệu đồng) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 55.139.885 43.246.617
Nguồn:[4]
Trang 39Nhìn lại hai năm 2008-2009 nền kinh tế nước nhà gặp nhiều khó khăn trong công tác khắc phục ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế nước
ta vào năm 2010 cũng đã đi vào quỹ đạo, tiếp tục công tác xây dựng nền kinh tế ổn định và bền vững Nhưng bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn những khó khăn và thách thức trong nội bộ nền kinh tế
Nhưng thực tế cho thấy, năm 2010 kinh tế Việt Nam có sự phục hồi nhanh chóng mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn nhiều Thể hiện ở tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II đạt 6,4% và quý III tăng đến 7,14% GDP
cả năm 2010 đạt 1,98 triệu tỷ đồng tương đương tăng khoảng 6,78% so với năm
2009 Điều này chứng tỏ nền kinh tế nước ta có một chiến lược phát triển kinh tế khá tốt trong khi các nước khác vẫn đang trong tình trạng khôi phục nền kinh tế một cách chậm chạp
Hòa cùng không khí khôi phục nhanh chóng của nền kinh tế thì ngân hàng Agribank Việt nam cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc đưa ngân hàng ngày một vươn xa trong thị phần kinh tế Nhằm để tăng cường nguồn vốn phục vụ tốt hơn cho việc đầu tư nông nghiệp, nông thôn vào tháng 3/2010 Ngân hàng đã được chính phủ bổ sung 10.202,11 tỷ đồng nâng nguồn vốn điều lệ của ngân hàng lên 20.810 tỷ đồng
Bên cạnh đó nhờ có nguồn vốn và chiến lược phát triển tốt NHNN&PHNT Việt Nam đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế
Đến 31/12/2010 tổng nguồn vốn đạt 474.941 tỷ đồng tăng 40.610 tỷ đồng so với đầu năm Trong đó huy động từ dân cư đạt 251.269 tỷ đồng tăng 51.058 tỷ đồng tương đương với 25,5% so với đầu năm chiếm 59% tỷ trọng nguồn vốn.[5]
Cùng vào thời điểm trên dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 414.775 tỷ đồng, tăng 60.643 tỷ đồng so với đầu năm.[5]
Trang 40Agribank Việt Nam vẫn duy trì tốt mối quan hệ đại lý với 1.034 ngân hàng tại
95 quốc gia và các vùng lãnh thổ, là đối tác tin cậy của trên 30.000 doanh nghiệp, gần 10.000.000 hộ gia đình và hàng ngàn đối tác trong và ngoài nước.[5]
Bên cạnh đó ngân hàng vẫn luôn luôn chú trọng công tác đào tạo cũng như phát triển dịch vụ phục vụ cho ngân hàng vào những năm tiếp theo
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính của Agribank Việt Nam từ
Tổng tài sản năm 2010 tăng 54.000 tỷ đồng tương đương với 11,49% so với năm 2009 và tăng 137.132 tỷ đồng tương ứng với tăng 35,47% so với năm 2008
Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 40.610 tỷ đồng tương ứng với tăng 9,35% so với năm 2009 và tăng 99.908 tỷ đồng tương ứng với tăng 26,66% so với năm 2008
Trong đó:
Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm 59% nguồn vốn huy động
Nguồn vốn kho bạc nhà nước chiếm 7,8%