1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016

90 678 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Tác giả Đỗ Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ảnh hưởng của môi trường tác động đến kinh doanh mặt hàng gỗ xuất khẩu của Công ty CP CBHXK Đồng Nai 31 * Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ 42 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, sự động viên của bạn bè lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2 và sự

hỗ trợ của ban lãnh đạo, nhân viên công ty CP CBHXK Đồng Nai

Xin trân trọng cảm ơn Cô PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành luận văn này

Sau cùng, xin cám ơn các anh chị trong lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2

đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Đồng Nai, ngày 31 tháng 10 năm 2012 Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thanh Vân

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Kính thưa Quý thầy cô, Quý bạn đọc!

Em cam đoan rằng nội dung của luận văn này là do em nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Cô PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp Mọi số liệu, bảng biểu được trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng Mọi sai trái em hoàn toàn chịu trách nhiệm

Đồng Nai, năm 2012

Người cam đoan

Đỗ Thị Thanh Vân

Trang 3

MỤC LỤC Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA

1.1 Tổng quan về ngành gỗ xuất khẩu Việt Nam 4 1.1.1 Vai trò của ngành chế biến gỗ xuất khẩu 4 1.1.2 Quy mô và năng lực sản xuất của ngành 5 1.1.3 Thị trường và sản phẩm gỗ xuất khẩu 5

1.2 Tác động của môi trường ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của

Trang 4

* Khách hàng 16

1.3 Một số công cụ hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phát triển kinh

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU ĐỒNG

2.1 Những nét chung về Công ty CP CBHXK Đồng Nai 22 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần CBHXK Đồng

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23 2.1.2 Chức năng-nhiệm vụ-quyền hạn của công ty 24

2.2.1 Năng lực kinh doanh

2.2.2 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

2.2.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường

25

26

27

28

Trang 5

2.3 Phân tích ảnh hưởng của môi trường tác động đến kinh doanh mặt

hàng gỗ xuất khẩu của Công ty CP CBHXK Đồng Nai 31

* Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ 42

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỌAT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA CÔNG TY CP CBHXK ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2016 52 3.1 Phương hướng nhiệm vụ của Công ty đến năm 2016 52

Trang 6

3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty 52

3.2 Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty CP

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Đồng Nai là công ty chuyên sản xuất

và chế biến các sản phẩm gỗ từ rừng trồng, rừng tự nhiên, và sản phẩm đũa ăn từ cây tre,

lồ ô, luồng Trong thời gian qua ngành xuất khẩu đồ gỗ đã được sự quan tâm hỗ trợ từ Chính phủ, tuy nhiên công ty cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, việc đưa ra các giải pháp phát triển cho công ty trong giai đoạn sắp tới có ý nghĩa hết sức quan trọng

Để phân tích thực trạng của một công ty tác giả tiến hành phân tích các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài từ đó thành lập ma trận EFE, IFE, SWOT hỗ trợ cho việc xây dựng giải pháp phát triển cho công ty

Theo đó, Công ty CP CBHXK là công ty có mức trên trung bình về nội bộ và với các tác động từ môi trường bên ngoài gây ảnh hưởng tới công ty

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương CNKT: Công nhân kỹ thuật

CP CBHXK : Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu

CPI: Chỉ số giá tiêu dùng

EFE: Các yếu tố tác động bên ngoài

EU: Liên Minh Châu Âu

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FOB: Giao hàng qua lan can tàu

FSC: Hội đồng quản trị rừng thế giới

GDP: Tổng thu nhập quốc nội

IFE: Các yếu tố tác động bên trong

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức

QLRBV: Quản lý rừng bền vững

R & D: Nghiên cứu và phát triển

SWOT: Kết hợp điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

USD: Đôla Mỹ

VNĐ: Việt Nam đồng

WTO: Tổ Chức Thương mại Thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ qua các thị trường lớn

Bảng 2.1 Diện tích các phân xưởng

Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011

Bảng 2.3 Doanh thu xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2011

Bảng 2.4 Doanh số theo thị trường của công ty 2009 - 2011

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty từ 2009 - 2011

Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty

Bảng 2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011 Bảng 2.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm của công ty

Biểu đồ 2.2 Tỷ giá ngoại tệ USD/VND năm 2008 - 2011

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán

Phụ lục 2: Giới thiệu một số sản phẩm của Công ty Phụ lục 3: Phiếu điều tra ý kiến chuyên gia

Phụ lục 4: Danh sách các chuyên gia

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, thì cạnh tranh là sự sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nói chung và Công ty

Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Đồng Nai nói riêng Việc nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết, đòi hỏi sự nhận thức đầy đủ, sự phân tích chính xác thực trạng từ đó đề ra một số giải pháp phù hợp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh

Những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2000, ngành đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ, vươn lên thành một ngành hàng có kim ngạch xuất khẩu cao Xuất khẩu sản phẩm gỗ là một trong số những ngành hàng được chính phủ xác định là sản phẩm chủ lực xuất khẩu sau hàng may mặc, giày da, thủy sản và dầu thô… Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ đạt gần 3,5 tỷ USD Năm 2011 kim ngạch xấp xỉ 3,9 tỷ USD, tăng 500 triệu USD so với năm 2010 Kế hoạch năm 2012, xuất khẩu gỗ và

đồ gỗ tăng 12%, dự kiến đạt 4,37 tỷ USD

Với mong muốn nghiên cứu và đóng góp những giải pháp để phát triển hoạt động

kinh doanh của Công ty, em quyết định lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai đến năm 2016” làm luận văn Thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai trong những năm qua Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả tìm ra những điểm mạnh, yếu, cùng những tác động của môi trường bên ngoài tìm được các yếu tố cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2016

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

Hoạt động kinh doanh của Công ty CP CBHXK Đồng Nai

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty

Không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần CBHXK Đồng Nai

Thời gian nghiên cứu: Họat động của Công ty các năm gần đây ( 2009 – 2011)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Phương pháp nghiên cứu tại bàn được áp dụng để:

- Hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong nước, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của luận văn

- Xử lý, phân tích các thông tin, số liệu thu được

- Xây dựng các định hướng, mục tiêu, các giải pháp và các kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty đến năm 2016

4.2 Các phương pháp thống kê:

Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp

4.3 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Sử dụng bảng câu hỏi đã được soạn trước để phỏng vấn các chuyên gia, những nhà quản lý của công ty CP CBHXK Đồng Nai và một số nhà quản lý có kinh nghiệm làm việc kinh doanh và nghiên cứu trong cùng lĩnh vực

4.4 Các công cụ hỗ trợ nghiên cứu:

- Phần mềm EXCEL

- Phân tích ma trận SWOT

5 Điểm mới của đề tài

Đánh giá được toàn diện họat động của Công ty để xác định được các thành tựu, các tồn tại của Công ty từ đó đưa ra một số giải pháp pháp triển hoạt động kinh doanh cho Công ty CP CBHXK Đồng Nai tới năm 2016

Đánh giá nguy cơ và cơ hội của Công ty CP CBHXK Đồng Nai trong những năm qua từ đó đưa ra các kiến nghị với các cơ quan hữu quan giúp phát triển công ty

Trang 13

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục bố cục luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp ngành chế

biến gỗ xuất khẩu

Chương 2 Thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu

Đồng Nai trong thời gian qua

Chương 3 Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ

Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai đến năm 2016

7 Cơ sở lập bảng câu hỏi điều tra khảo sát

Tác giả dựa vào cơ sở lý thuyết về các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài

ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời căn cứ vào thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tác giả đã lựa chọn được một số yếu tố cần thiết

để xây dựng bảng phụ lục 3 ( Bảng điều tra ý kiến chuyên gia )

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ XUẤT KHẦU 1.1 Tổng quan về ngành gỗ xuất khẩu Việt Nam

1.1.1 Vai trò của ngành chế biến gỗ xuất khẩu

Đuợc đánh giá là một trong các ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn nhất, nó

không chỉ đóng vai trò trụ cột quan trọng của Việt Nam ở thời điểm hiện tại và sẽ vẫn giữ

vai trò này trong tương lai, được xếp vào nhóm những ngành hàng có chỉ số tiềm năng

xuất khẩu cao

Ngành chế biến đồ gỗ xuất khẩu phát triển giúp tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn

định cho công nhân đặc biệt là người lao động sống chung quanh các khu công nghiệp

chuyên ngành chế biến đồ gỗ Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội góp phần rất lớn

cho việc giải quyết vấn mạng của nhà nước Cùng với ngành chế biến gỗ đi sau đó là một

hệ thống các ngành hỗ trợ cũng sẽ được có cơ hội phát triển

Xuất khẩu mang về cho doanh nghiệp cả ngân sách nhà nước nguồn thu ngọai tệ

đáng kể

Người tiêu dùng có cơ hội sử dụng các lọai mặt hàng từ nhiều nhà sản xuất trong

nước với giá cả phù hợp với thu nhập của họ

1.1.2 Quy mô và năng lực sản xuất của ngành

Sức cạnh tranh kém, số lượng và chất lượng đội ngũ công nhân chế biến gỗ của

Việt Nam chưa đáp ứng yêu cầu của ngành, hiện còn thiếu nhiều kỹ năng, trong đó chưa

biết hoặc chưa được đào tạo về khả năng tận dụng thời gian thao tác, đứng máy, chưa có

ý thức tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu gỗ

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, những hỗ trợ trực tiếp từ nhà nước đã và đang

bị cắt giảm như : hỗ trợ tín dụng đầu tư, thưởng kim ngạch xuất khẩu, các chính sách trợ

cước, trợ giá… Trong khi đó, rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), yêu cầu chứng

chỉ nguồn gốc nguyên liệu gỗ… buộc các doanh nghiệp chế biến gỗ phải nỗ lực nhiều

hơn nữa để thích nghi Chứng nhận FSC đang trở thành áp lực từ phía người tiêu dùng tại

các thị trường có trách nhiệm cao về xã hội, môi trường Các doanh nghiệp chế biến gỗ

Việt Nam đã phải nỗ lực rất nhiều để đáp ứng

Trang 15

Chưa xây dựng được thương hiệu “Gỗ Việt” Khoảng hơn 90% sản phẩm gỗ của Việt Nam phải bán qua các thị trường trung gian và còn bị động, phụ thuộc vào các kênh phân phối này

Thị trường trong nước chưa được quan tâm, khai thác, hiện được đánh giá là không nhiều tiềm năng cho công nghiệp chế biến gỗ nhưng thực tế cho thấy, mức sống của người dân Việt Nam đang được cải thiện và nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gỗ chất lượng cao cũng dần gia tăng Hiện nay đã xuất hiện các sản phẩm gỗ của Đài Loan, Trung Quốc và một số nước EU xâm nhập thị trường Việt Nam với chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng

1.1.3 Thị trường và sản phẩm gỗ xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đã có nhiều biến chuyển mạnh mẽ trong những năm gần đây, từ chỗ tập trung vào các thị trường trung chuyển như Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc… để tái xuất khẩu sang một nước thứ ba, đến nay đã xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường của người tiêu dùng Hiện tại, các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với các chủng loại sản phẩm

đa dạng, từ hàng trang trí nội thất trong nhà, hàng ngoài trời… đến các mặt hàng dăm gỗ Trong những năm tới, ngoài việc duy trì và phát triển các thị trường truyền thống (cả thị trường trung chuyển và thị trường người tiêu dùng trực tiếp) để thông qua đó uy tín và chất lượng của sản phẩm gỗ xuất khẩu Việt Nam tiếp cận nhanh hơn tới người tiêu dùng, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam sẽ tập trung phát triển mạnh một số thị trường mục tiêu,

có nền kinh tế phát triển ổn định, sức mua ổn định và nhu cầu liên tục tăng, các thể chế

về kinh doanh, thương mại hoàn thiện, hệ thống phân phối rộng khắp và năng động, bao gồm: EU, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc

Khách hàng chủ đạo đối với các sản phẩm gỗ Việt Nam được xác định là nhà nhập khẩu và các nhà phân phối Thực tế năng lực tài chính tiếp thị, nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu, nên nếu trực tiếp thiết lập các kênh phân phối, mạng lưới tiêu thụ và nghiên cứu nhu cầu phát triển của thị trường sẽ rất khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp Việc sử dụng những kênh phân phối hiện có và khả năng phát triển thị trường của các nhà phân phối và nhập khẩu tại các thị trường lớn

Trang 16

là giải pháp hữu hiệu nhất để tăng sản lượng thâm nhập thị trường đồng thời tiết kiệm chi phí cho công tác tiếp thị

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ qua các thị trường lớn

ĐVT : triệu USD

1 Mỹ

1,063,990

1,100,184

1,266,776

1,278,836

2 Nhật Bản

378,839

355,366

405,645

531,640

3 Trung Quốc

145,633

197,904

369,756

589,542

4 Anh

197,651

162,748

168,264

143,017

5 Hàn Quốc

101,521

95,130

124,237

169,463

6 Pháp

101,316

70,357

65,632

76,078

7 Australia

75,427

67,492

74,756

79,852

8 Hà Lan

95,466

56,736

64,678

43,413

9 Canada

6,791

54,579

71,117

64,066

10 Khác

662,649

437,153

887,299

932,195

Tổng số 2,829,283 2,597,649 3,498,160 3,908,102

(Nguồn : Tổng cục Thống kê )

Trang 17

Sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam từ chỗ chỉ là sản phẩm thô (gỗ tròn, gỗ xẻ)

đã phát triển lên một trình độ gia công cao hơn, áp dụng công nghệ tẩm, sấy, trang trí bề mặt… xuất khẩu các sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm có giá trị gia tăng về công nghệ và lao động Có thể chia các sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam thành 4 nhóm chính: Nhóm thứ nhất: Nhóm sản phẩm đồ mộc ngoài trời bao gồm các loại bàn ghế vườn, ghế băng, dù che nắng, ghế xích đu… làm hoàn toàn từ gỗ hoặc kết hợp với các vật liệu khác như sắt, nhôm, nhựa…

Nhóm thứ hai: Nhóm sản phẩm đồ mộc trong nhà bao gồm các loại bàn ghế, giường tủ, giá kê sách, đồ chơi, ván sàn… làm hoàn toàn từ gỗ hay gỗ kết hợp với các vật liệu khác như da, vải…

Nhóm thứ ba: Nhóm đồ mỹ nghệ chủ yếu từ gỗ rừng tự nhiên bao gồm bàn, ghế, tủ… áp dụng các công nghệ chạm, khắc, khảm

Nhóm thứ tư: Sản phẩm dăm gỗ sản xuất từ gỗ rừng trồng mọc nhanh như gỗ keo,

gỗ bạch đàn…

1.1.4 Nguyên liệu gỗ

Nguồn nguyên liệu cho sản phẩm gỗ xuất khẩu từ chỗ dựa vào rừng tự nhiên là chính đã chuyển sang dựa vào nguồn gỗ nhập khẩu và gỗ rừng trồng Khoảng 70 – 80% nguyên liệu được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến gỗ và đồ nội thất là nhập khẩu Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam hiện có hơn

13 triệu ha rừng với độ che phủ khoảng 40%, trong đó khoảng 10 triệu ha là rừng tự nhiên và gần 3 triệu ha là rừng trồng Để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững, Chính phủ đã giới hạn khai thác gỗ từ những rừng tự nhiên tại địa phương chỉ khoảng 300.000m3 mỗi năm trong giai đoạn 2000 đến 2010, chủ yếu để phục vụ cho nhu cầu xây dựng, sản xuất đồ gỗ trong nước và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu Mặt khác năm 2007,Chính phủ đã phê duyệt một kế họach mới “ Chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia 2006 – 2020” trong đó nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu sẽ giảm

Vì nhiều lý do khác nhau, bao gồm nguồn cung hạn chế trong nước và nhu cầu gỗ ngày càng tăng của ngành xây dựng và sản xuất đồ nội thất, Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào nguồn gỗ nhập khẩu Hiện Việt Nam phải nhập gỗ các nước lân cận và tăng

Trang 18

cường sử dụng gỗ rừng trồng, ván nhân tạo để sản xuất hàng xuất khẩu Nguồn gỗ nhập khẩu từ các nước Đông Nam Á như Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia thường không

ổn định do chính sách lâm sản của các quốc gia này luôn thay đổi, trong khi nguồn nhập khẩu từ các quốc gia khác như New Zealand, Australia, Thụy Điển, Đan Mạch, Phần Lan, Canada, Mỹ, Châu Phi lại cách xa về địa lý nên giá thành nguyên liệu bị đội lên rất cao, giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam

Nhằm chủ động chuẩn bị nguồn gỗ, bên cạnh việc trồng rừng, Việt Nam cũng đang tích cực phát triển các nhà máy sản xuất ván nhân tạo, đóng một vai trò quan trọng cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu

Để phát huy hết tiềm năng của ngành chế biến gỗ Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp cần hết sức chú ý đến xu hướng “môi trường hóa” thương mại đồ gỗ Với 3 xu hướng nguyên liệu chính: gỗ nhân tạo, gỗ có chứng nhận FSC và gỗ tái chế, các tiêu chuẩn về môi trường sẽ được thị trường đặt ra ngày càng nhiều cho thương mại đồ gỗ, kể cả việc xác định tính hợp pháp và khả năng tái sinh của khu vực khai thác Việc quản lý rừng bền vững (QLRBV) và phát triển nguồn tài nguyên rừng là 1 trong 5 mục tiêu cơ bản được xác định trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Quốc gia đến năm 2020 Theo chiến lược này, khoảng 30% diện tích rừng sản xuất của Việt Nam tương đương với 1triệu ha sẽ đáp ứng tiêu chí QLRBV Để đạt mục tiêu mô hình này đã

và đang được thực hiện thí điểm tại một số địa phương Tuy nhiên cho đến nay, diện tích rừng có chứng chỉ QLRBV còn rất khiêm tốn, theo số liệu thống kê đến ngày 01/03/2012, tổng số diện tích rừng đạt chứng chỉ là 46.031ha, trong đó chỉ có 29.700ha đạt chứng chỉ bền vững So với mục tiêu trên 1triệu ha như Chiến lược đề ra đến năm 2020 rõ ràng việc thưc hiện là rất khó khăn QLRBV là mục tiêu và yêu cầu của Chính phủ, đây là xu hướng quốc tế, do vậy Việt Nam không thể không làm ,đặc biệt trong bối cảnh ngành chế biến gỗ xuất khẩu của Việt Nam đang tham gia rất sâu vào sân chơi quốc tế

1.2 Tác động của môi trường ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu

Để tồn tại và phát triển mọi tổ chức đều phải tiến hành các hoạt động: quản trị, tài chính, kế toán, sản xuất, kinh doanh, tác nghiệp, nghiên cứu & phát triển, marketing… và

Trang 19

phải có hệ thống thông tin Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi tổ chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu của riêng mình.

Những khả năng đặc biệt - Những điểm mạnh của một tổ chức mà các đối thủ khác không thể dễ dàng sao chép được, làm được

1.2.1 Môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được giải pháp có tính khả thi cao

Phân tích môi trường bên trong còn giúp những người tham gia thực hiện (CEO, các nhà lãnh đạo các bộ phận chức năng, các nhân viên thừa hành…) có nhiều cơ hội để hiểu rõ công việc mà bộ phận họ thực hiện có phù hợp với họat động của cả tổ chức hay không Họ sẽ làm việc tốt hơn một khi hiểu được tầm quan trọng của công việc mình làm

và ảnh hưởng của nó đến họat động của cả tổ chức

Phân tích môi trường bên trong cũng cần có sự tham gia của các nhà lãnh đạo, các nhân viên thừa hành, các khách hàng,… cũng cần phải thu thập các thông tin thứ cấp và

sơ cấp, xử lý, phân tích để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu cơ bản nhất của tổ chức

Để phân tích môi trường bên trong cần được sự hỗ trợ của ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng sẽ tiến hành thu thập, xử lý, phân loại các thông tin thu thập được, trên

cơ sở đó tiến hành phân tích để nhận dạng, xác định và xếp thứ tự ưu tiên các điểm mạnh

và các điểm yếu quan trọng nhất, có ảnh hưởng đến sự thành bại của tổ chức.[4]

1.2.2 Môi trường bên ngoài

1.2.2.1 Môi trường vĩ mô

Các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố xã hội, yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ, yếu tố môi trường quốc tế Mỗi yếu tố môi trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

*Yếu tố kinh tế.

Trang 20

Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ Vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh Chẳng hạn như lãi suất và xu hướng lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, do vậy sẽ ảnh hưởng tới họat động của các doanh nghiệp Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu cần vay vốn để đầu tư mở rộng họat động kinh doanh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu cầu tiêu dùng giảm xuống.[4]

Xu hướng của tỷ giá hối đoái: Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội đe dọa khác nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt nó có những tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.[4] Mức độ lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế

bị đình trệ Trái lại, thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị đình trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng

Các kiến thức kinh tế sẽ giúp các nhà quản trị xác định những ảnh hưởng của một doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nước, ảnh hưởng của các chính sách kinh tế của chính phủ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định về kinh tế trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây

là những vấn đề các doanh nghiệp rất quan tâm và liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của họ

*Yếu tố chính trị và luật pháp

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ,

Trang 21

hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế,cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo

Như vậy, hoạt động của chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ Thí dụ, một số chương trình của chính phủ (như biểu thuế hàng ngoại nhập cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng hoặc cơ hội tồn tại Ngược lại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép Chừng nào xã hội không còn chấp nhận các điều kiện và bối cảnh thực tế nhất định, thì

xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc hệ thống pháp luật Thí dụ, mối quan tâm của xã hội đối với vấn đề ô nhiễm môi trường hoặc tiết kiệm năng lượng được phản ảnh trong các biện pháp của chính phủ

Xã hội cũng đòi hỏi có các quy định nghiêm ngặt đảm bảo các sản phẩm tiêu dùng được

sử dụng an toàn

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Một chính phủ mạnh và sẵn sàng đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của xã hội sẽ đem lại lòng tin và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định về

Trang 22

chính trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu các tài sản khác của họ, như vậy họ sẽ sẵn sàng đầu tư với số vốn nhiều hơn vào các dự án dài hạn Chính sự can thiệp nhiều hay ít của chính phủ vào nền kinh tế đã tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần sớm phát hiện ra những cơ hội hoặc thách thức mới trong kinh doanh, từ đó điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn lớn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong kinh doanh Vấn đề then chốt là cần phải tuân thủ các quy định có thể được ban hành.[2]

*Yếu tố văn hóa - xã hội

Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận

và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa - xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy

nó thường biến đổi chậm hơn so với các yếu tố khác Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là: sự tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội thường có tính dài hạn và tinh

tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa - xã hội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ" Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các họat động kinh doanh như: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, về nghề nghiệp: những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội…[11]

Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp, như xu hướng nhân chủng học, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ Các yếu tố xã hội học trên thường biến đổi hoặc tiến triển chậm nên đôi khi thường khó nhận biết Thí dụ, hiện nay có một số lượng lớn lao động là nữ giới Điều nay do quan điểm của nam giới cũng như nữ giới đã thay đổi Nhưng rất ít doanh nghiệp nhận ra sự thay đổi quan điểm này để dự báo tác động của nó và đề ra chiến lược tương ứng Các

Trang 23

thay đổi khác diễn ra nhanh hơn nếu chúng gây ra bởi sự gián đoạn bên ngoài nào đó trong hành vi chuẩn mực đạo đức của xã hội

Trong môi trường văn hóa, các nhân tố nổi lên giữ vai trò đặc biệt quan trọng là tập quán, lối sống, tôn giáo Các nhân tố này được coi là "hàng rào chắn" các hoạt động giao dịch thương mại Thị hiếu và tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu, vì ngay cả trong trường hợp hàng hóa thực sự có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa chuộng thì cũng khó được họ chấp nhận Chính thị hiếu, tập quán người tiêu dùng mang đặc điểm riêng của từng vùng, từng dân tộc và phản ánh yếu tố văn hóa, lịch sử, tôn giáo của từng địa phương, từng quốc gia

Trong điều kiện thực hiện cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, đạo đức

xã hội trong đó có đạo đức kinh doanh được coi là một khía cạnh thiết thực và quan trọng của môi trường kinh doanh Đạo đức đặt cương lĩnh cho hoạt động hàng ngày trong một

xã hội và chi phối mọi hành vi và tác phong cá nhân Đạo đức là giới hạn ngăn cách những hành vi xấu và là động lực thúc đẩy những hành vi tốt Đạo đức có thể coi như một nhu cầu xã hội và vì vậy bất kỳ một thể chế kinh tế nào cũng phải xây dựng một khuôn khổ đạo đức để làm một trong những nguyên tắc điều hành

* Yếu tố tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí… Tác động của các điều kiệu tự nhiên đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đã được các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ.[11]

Tuy nhiên, cho tới nay các yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên rất ít được chú ý tới Sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách của nhà nước ngày càng tăng vì công chúng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng môi trường tự nhiên Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các nhà doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan

Trang 24

Ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà lại không phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại Các nhà nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ hàng đầu nói chung đang lao vào công việc tìm tòi các giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện tại có thể khai thác trên thị trường Các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Bên cạnh đó, các nhà quản trị cần lưu ý thêm khi đề cập đến môi trường công nghệ:

- Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành Như vậy, đối với những nhà quản trị trong những ngành bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi kỹ thuật nhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và

đe dọa mang tính công nghệ trở thành vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài

- Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho việc nghiên cứu và phát triển - khi có sự phù hợp với các phương hướng và ưu tiên của chính phủ Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúp này

sẽ gặp được những thuận lợi trong quá trình họat động

1.2.2.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó

Trang 25

Có 5 yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố được phản ảnh qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter[9]

Vì ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự miễn cưỡng đối với tất

cả các doanh nghiệp, nên chìa khóa để ra được một chiến lược thành công là phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranh giúp các doanh nghiệp nhận ra mặt mạnh và mặt yếu của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải

*Các đối thủ cạnh tranh

Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân.Thứ nhất là các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm

Trang 26

Sự hiện hữu của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu hoặc nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy chúng làm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt.[9]

Các doanh nghiệp cần nhận thấy rằng quá trình cạnh tranh không ổn định Chẳng hạn, trong các ngành công nghiệp phát triển chín muồi thường sự cạnh tranh mang tính chất dữ dội khi mức tăng trưởng và lợi nhuận bị suy giảm (mạch tích hợp IC, máy tính cầm tay) Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh

Các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh ở các nội dung: mục tiêu tương lai, nhận định của họ với chúng ta, chiến lược họ đang thực hiện, tiềm năng họ có,

để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể có

* Khách hàng

Vấn đề khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của hãng Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với với các đối thủ cạnh tranh

Một vấn đề mấu chốt khác liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá của họ Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.[9] Các doanh nghiệp cũng cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến marketing

* Nhà cung ứng

Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau, như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính.[11]

- Người bán vật tư, thiết bị

Các tổ chức cung cấp vật tư, thiết bị có ưu thế có thể gây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc giảm dịch vụ đi kèm Yếu tố làm tăng thế mạnh của các tổ chức cung ứng cũng tương tự như các yếu tố làm tăng thế mạnh của người mua sản

Trang 27

phẩm Cụ thể là các yếu tố: số lượng cung cấp ít; không có mặt hàng thay thế khác và không có nhà cung cấp nào chào bán các sản phẩm có tính khác biệt Nếu người cung cấp

có được điều kiện thuận lợi như vậy thì các doanh nghiệp mua hàng cần kiếm cách cải thiện vị thế của họ bằng cách tác động đến một hay nhiều yếu tố nói trên Họ có thể đe dọa hội nhập dọc bằng cách mua lại các cơ sở cung cấp hàng cho chính họ, hoặc có thể mua giấy phép độc quyền

Việc lựa chọn người cung cấp dựa trên số liệu phân tích về người bán Cần phân tích mỗi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Các hồ sơ về người bán trong quá khứ cũng có giá trị, trong các hồ sơ đó ít nhất cũng phải tóm lược được những sai biệt giữa việc đặt hàng và nhận hàng liên quan đến nội dung, ngày tháng, điều kiện bán hàng và bất kỳ tình tiết giảm nhẹ nào có tác động đến người cung cấp hàng

- Người cung cấp vốn:

Trong những thời điểm nhất định phần lớn các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ người tài trợ Nguồn tiền vốn này có thể nhận được bằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn hoặc phát hành cổ phiều Khi doanh nghiệp tiến hành phân tích về các tổ chức tài chính thì trước hết cần chú ý xác định vị thế của mình so với các thành viên khác trong cộng đồng

- Nguồn lao động:

Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là tiền đề để đảm bảo thành công cho doanh nghiệp Các yếu tố chính cần đánh giá là đội ngũ lao động chung bao gồm: trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn của họ, mức độ hấp dẫn tương đối của doanh nghiệp với tư cách là người sử dụng lao động và mức tiền công phổ biến Các nghiệp đoàn cũng có vai trò đáng kể trong môi trường cạnh tranh Tính chất đặc thù của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nghiệp đoàn liên quan, với tư cách là người cung cấp lao động, có thể tác động mạnh đến khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

* Đối thủ tiềm ẩn

Trang 28

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Cần lưu ý là việc mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng phần thị trường thường là biểu hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập.[11]

Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm

ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

* Sản phẩm thay thế

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé.[2] Thí dụ: như các doanh nghiệp sản xuất máy chơi bóng bàn không chú ý tới sự bùng nổ của các trò chơi điện tử Vì vậy, các doanh nghiệp cần không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm

ẩn

Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

1.3 Một số công cụ hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phát triển kinh doanh hàng gỗ xuất khẩu

1.3.1 Ma trận IEF

Dựa vào ma trận này nhà quản trị nhìn nhận một cách nhanh chóng và có thể xác định được các điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp cũng như xác định được năng lực lõi của doanh nghiệp để từ đó có những giải pháp tốt hơn cho sự phát triển của doanh nghiệp

Có 5 bước trong việc phát triển ma trận đánh giá yếu tố bên trong[4]

1 Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp như đã nhận diện trong quá trình phân tích các yếu tố bên trong

Trang 29

2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng ) đến 1,0 rất quan trọng cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0

3 Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức

mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đối với yếu tố này, trong đó 4 là mạnh nhất,

3 là khá mạnh, 2 là khá yếu và 1 là yếu, các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược ở doanh nghiệp

4 Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng

5 Cộng tổng điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp

Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà doanh nghiệp có thể có là 4,0 và thấp nhất

là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Nếu số điểm quan trọng tổng cộng thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ, ngược lại lớn hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ

1.3.2 Ma trận EFE

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, công nghệ và cạnh tranh.[2]

Cách lập ma trận EFE giống lập ma trận IFE

1.3.3 Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu và khuyết điểm của nó Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức độ quan trọng phân loại và tổng

số điểm có cùng ý nghĩa.[4] Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở chỗ các yếu tố bên ngoài có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ngoài ra còn có sự khác nhau nữa là mức phân loại của các công ty đối thủ cạnh tranh được bao gồm trong ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng số điểm quan trọng của các công ty này cũng được tính toán Tổng số điểm được đánh giá của các công ty đối thủ

Trang 30

cạnh tranh so với công ty mẫu và mức phân loại đặc biệt của công ty đối thủ cạnh tranh cũng có thể đem so sánh với mức phân loại của công ty mẫu Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng

1.3.4 Ma trận SWOT

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược như sau: các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT), các chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST) Ma trận này giúp cho chúng ta hình thành các chiến lược dựa trên cơ sở kết hợp các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài, các chiến lược đó đều có tính khả thi nhưng mức độ có khác nhau cho nên muốn thực hiện đạt mục tiêu thì cần phải lựa chọn từ đó đi đến quyết định chọn các chiến lược thích hợp nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức

Sự kết hợp bao giờ cũng dựa trên các yếu tố bên trong (mặt mạnh, mặt yếu ) để tận dụng cơ hội và né tránh các nguy cơ bên ngoài Chúng ta phải dựa trên các mặt mạnh bên trong tổ chức kết hợp với các yếu bên ngoài Yếu tố bên trong chúng ta có thể biết được

và chủ động vì vậy mới giữ được tính chủ động để lựa chọn các yếu tố bên ngoài cho hợp lý.[8]

Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của công ty để né tránh những nguy cơ bên ngoài

Các chiến lược WT là chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

*Để lập một ma trận SWOT phải qua 8 bước:

- Liệt kê các cơ hội bên ngoài của công ty

- Liệt kê các mối đe dọa bên ngoài của công ty

- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

Trang 31

- Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty

- Kết hợp điểm mạnh bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp

- Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO

- Kết hợp điểm mạnh bên trong những với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST

- Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược WT

Tóm tắt chương 1

Từ cơ sở lý luận các vấn đề tổng quan trên, ta tiến hành phân tích các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài để hỗ trợ cho việc xây dựng và lựa chọn các giải pháp phát triển cho Công ty CP CBHXK Đồng Nai

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Những nét chung về Công ty CP CBHXK Đồng Nai

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần CBHXK Đồng Nai

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Đồng Nai

- Tên giao dịch: Dongnai Export Processing Company

- Địa chỉ: Đường 2, khu công nghiệp Biên Hoà I – TP.Biên Hòa - Đồng Nai

- Mã số tài khoản: 422101.37.000026, mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh KCN Biên Hòa, Đồng Nai

Việc sử dụng và bố trí các phân xưởng

Bảng 2.1: Diện tích các phân xưởng

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Đồng Nai là công ty chuyên sản xuất

và chế biến các sản phẩm gỗ từ rừng trồng, rừng tự nhiên, và sản phẩm đũa ăn từ cây tre,

lồ ô, luồng Các sản phẩm của công ty bao gồm: đũa đóng gói, hàng mộc gia dụng( bàn,

4 Phân xưởng nguyên liệu 2140 22

Trang 33

ghế, kệ, thớt…), chủ yếu để xuất khẩu Sản phẩm của công ty đã có mặt trên thị trường của nhiều quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Úc, Na Uy, Thụy Điển, Nhật, Singapore…

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai được thành lập ngày 14/12/1983 do UBND Tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 2160/QĐ – UBT có tên gọi ban đầu là “ Xí nghiệp Bao Bì Đóng Gói Xúât Khẩu Đồng Nai”, trực thuộc Công ty Liên Hiệp Xuất Khẩu Đồng Nai, là đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản riêng tại Ngân hàng… nhiệm vụ của Công

ty là sản xuất và gia công các mặt hàng xuất khẩu như: sản xuất ván sàn, bao bì gỗ, pallet, gia công sơ chế đóng gói các mặt hàng nông sản để xuất khẩu

Năm 1989, do nhu cầu mở rộng thị trường và sự đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm, hoạt động của xí nghiệp không còn bó hẹp ở khâu gia công và sản xuất bao bì mà tập trung vào các khâu sản xuất hàng hóa chất lựơng cao, số lựơng lớn và mẫu mã ngày càng đa dạng… Để phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế và đáp ứng yêu cầu của thị trừơng, Xí nghiệp đã đầu tư thêm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời Xí nghiệp cũng đã đựơc UBND Tỉnh Đồng Nai ký quyết định số 2634/QĐ – UBT ngày 1/12/1989 đổi tên “ Xí nghiệp Bao Bì Đóng Gói Xúât Khẩu Đồng Nai” thành “ Xí nghiệp Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai” với ngành nghề kinh doanh chính là khai thác, chế biến và sản xuất các sản phẩm từ gỗ rừng trồng, gỗ tự nhiên và cây Lồ Ô, Tre, Luồng

Đầu năm 1996, theo quyết định của UBND Tỉnh Đồng Nai, Xí nghiệp chuyển đổi

vị trí sản xuất kinh doanh từ khu căn cứ Long Bình thuộc phường Tam Hoà – TP Biên Hòa đến Khu công nghiệp Biên Hòa I thuộc phường An Bình – TP Biên Hòa Sự thay đổi này đã phần nào ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp như: diện tích bị thu hẹp gây khó khăn cho việc lắp đặt máy móc thiết bị tại các nhà xưởng sản xuất, qui trình sản xuất bị gián đoạn, thiếu vốn xây dựng cơ bản…

Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 cũng đã ảnh hưởng đến hoạt động của Xí nghiệp, nhưng nhờ sự đoàn kết, sự nỗ lực cố gắng của toàn xí nghiệp thì hoạt động sản xuất cũng dần ổn định

Trang 34

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, xu hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới,

sự đòi hỏi tất yếu phải đưa Xí nghiệp ngày càng đi lên, tháng 6/2004 Xí nghiệp đã được

Nhà nước cho phép cổ phần hoá và đổi tên là “Công Ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Đồng Nai” Trong giai đoạn này Công ty đã từng bước khẳng định mình trên

trường quốc tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty Đặc biệt công ty đã có thêm nhiều thị trường mới, tuyển thêm nhiều cán bộ có năng lực cũng như những lao động có trình độ tay nghề cao

2.1.2 Chức năng-nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách quản lý kế toán, tài chính của Nhà nước, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước

- Điều hành quản lý cán bộ công nhân viên và người lao động theo đúng chính sách của Nhà nước, tổ chức giáo dục chính trị, nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, chăm lo đời sống vất chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên và người lao động trong Công ty

2.1.2.3 Quyền hạn:

- Được vay vốn bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng trong và ngoài nước

- Được đàm phán ký kết các hợp đồng kinh doanh theo đúng ngành nghề đã được đăng

ký với các thành phần kinh tế trong nước cũng như các đối tác nước ngoài theo quy định của Nhà nước

- Được tham dự các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước

Trang 35

Ban giám đốc

- Được đặt các đại diện chi nhánh ở trong và ngoài nước

2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn : Phòng hành chánh)

2.2 Phân tích tình hinh kinh doanh của Công ty CP CBHXK Đồng Nai

2.2.1 Năng lực kinh doanh

Trong những năm trở lại đây nền kinh tế Việt Nam phát triển rất mạnh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đặc biệt là Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO, điều này mang đến cho công ty nhiều điều kiện thuân lợi cho sự phát triển cũng như để lại không ít những khó khăn, thách thức Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua các năm

Trang 36

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011

33,222,416,677

37,731,980,492

Giá vốn hàng bán

25,626,951,509

28,755,953,021

31,223,540,983

Lợi nhuận gộp vế bán hàng và

cung cấp dịch vụ

3,843,809,959

4,466,463,656

6,508,439,509

Doanh thu hoạt động tài chính

126,151,174

176,650,141

323,655,010

Chi phí tài chính

547,485,804

233,598,398

115,760,827

Trong đó: Chi phí lãi vay

509,677,769

147,433,821

14,205,334

Chi phí bán hàng

1,016,113,391

829,752,658

1,004,338,031

Chi phí quản lý doanh nghiệp

2,525,027,783

2,706,139,086

3,468,554,604

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

(118,665,845)

873,623,655

2,243,441,057

Thu nhập khác

246,825,988

359,757,363

282,746,367

Chi phí khác

17,395,666

31,644,939

83,992,763

Lợi nhuận khác

229,430,322

328,112,424

198,753,604

Lợi nhuận sau thuế TNDN

110,764,477

1,201,736,079

2,442,194,661

(Nguồn : Phòng kế toán)

Trang 37

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu qua các năm của công ty

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy doanh thu của Công ty tăng đều

qua các năm,dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế cũng tăng qua các năm

2.2.2 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng

Bảng 2.3: Doanh thu xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2011

168,310.95

9,375.68

Hàng mộc

913,851.44

840,129.47 1,665,397.81

Tổng cộng

1,341,750.58 1,008,440.42 1,674,773.49

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy

- Đối với mặt hàng đũa tre kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh qua các năm, do trong thời gian này giá nguyên liệu sản xuất mặt hàng này tăng cao, đồng thời công ty tập trung chủ yếu sản xuất mặt hàng mộc với giá trị xuất khẩu cao hơn

Trang 38

- Đối với mặt hàng mộc, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm 8% so với năm 2009, nhưng doanh thu năm 2010 lại cao hơn 12% so với năm 2009, sự gia tăng này

là kết quả của sự thay đổi tỷ giá đồng USD so với VNĐ Điều này chứng tỏ doanh thu của công ty lệ thuộc rất nhiều vào tỷ giá đồng USD so với VNĐ VNĐ ngày càng mất giá nhiều thì việc kinh doanh gắn với USD ngày càng thuận lợi hơn cho công ty trong việc xuất khẩu hàng hoá đi nước ngoài Nhưng nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó rủi ro khó đổi sang đồng VNĐ để trả chi phí trong nước là một khó khăn hàng đầu của của doanh nghiệp Đến năm 2011 kim ngạch tăng lên gần 98% so với năm 2010, điều này cho thấy sản phẩm của công ty ngày càng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, kim ngạch tăng góp phần làm tăng doanh thu xuất khẩu mặt hàng này nói chung hay doanh thu xuất khẩu của công ty nói riêng

2.2.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường

- Sản phẩm đũa tre của công ty là sản phẩm chỉ sử dụng một lần Phân khúc thị trường của sản phẩm này là những người Hoa có mức thu nhập trung bình trở lên và các quán

ăn, nhà hàng Thị trường tiêu thụ chủ yếu là Đài Loan với số lượng lớn và ổn định Từ Đài Loan sản phẩm còn được phân phối sang Hong Kong, Singapore… một số quốc gia

có người Hoa sinh sống

- Mặt hàng mộc chủ yếu là các loại bàn ghế, đồ gia dụng hiện rất được ưa chuộng tại các nước Châu Âu Trước đây do chưa đầu tư nhiều vào khâu tiếp thị và công nghệ chế biến nên công ty chỉ bán hàng ở các nước Châu Á như Đài Loan, Thái Lan…với chất lượng không cao và giá rẻ Nhưng đến nay, do cải tiến công nghệ, chất lượng sản phẩm đã ngày càng tăng, đồng thời việc tiếp thị mở rộng thị trường cũng ngày càng hiệu quả hơn Từ đó công ty đã bán trực tiếp sản phẩm vào nhóm thị trường có mức giá cao như Nhật, Đức, Pháp,Thụy Điển…

Trang 39

Bảng 2.4: Doanh số theo thị trường của công ty 2009 - 2011

ĐVT:USD THỊ

15,933.71 -

Na Uy

82,332.00

77,746.92

135,465.84

Đài Loan

412,277.86

152,377.24

16,725.68

Đức

629,513.53

536,775.78

821,183.99

Thụy Điển

156,053.76

155,654.57

175,144.92

Úc

19,482.50

8,436.00 -

18,441.00

84,244.60

14,131.20

8,325.12

14,472.00

239,698.00

14,472.00

101,911.20

78,750.90

13,323.24

Tổng

1,341,750.58

1,008,440.42

1,674,773.49

(Nguồn : Phòng kinh doanh) Trong bảng doanh thu theo thị trường chúng ta có thể thấy thị trường Đức có tỷ trọng cao nhất năm 2011 với giá trị 821,183.99 USD, thị trường Pháp đứng vị trí thứ 2 với giá trị 239,698 USD, đứng thứ 3 là thị trường Thụy Điển với giá trị 175,144.92 USD Năm 2011 chứng kiến sự ra đi của nhiều thị trường cũ như Hà Lan, Hoa Kỳ, Úc Nhưng

Trang 40

đồng thời cũng xuất hiện thêm 2 thị trường mới là Hàn Quốc với giá trị 78,750.90 USD

và thị trường Nhật với giá trị là 13,323.24 USD

Năm 2011 có sự thay đổi lớn về kim ngạch xuất khẩu Nếu như năm 2010 thị trường Anh, Pháp, Tây Ban Nha với giá trị chưa tới 20,000 USD thì qua năm 2011 giá trị tăng lên rất cao, với thị trường Anh giá trị lên trên 84,000 USD, thị trường Tây Ban Nha trên 100,000 USD và thị trường Pháp trên 239,000 USD

Hiện nay Đức vẫn là thị trường chủ lực của công ty Mặt hàng chủ yếu là giá cắm dao, kệ để lọ gia vị, khay làm bằng gỗ, đĩa xoay và các loại thớt, đây là những sản phẩm thông dụng, nhu cầu thay đổi cao

Nước Đức có nền kinh tế phát triển với thu nhập bình quân đầu người cao vào bậc nhất châu Âu, Đức là một trong những thị trường có nhu cầu về đồ gỗ nội thất lớn nhất của châu Âu và là thị trường xuất khẩu đầy tiềm năng cho Công ty Hiện nay, xu hướng tiêu dùng trên thị trường Đức đang có những thay đổi như không thích sử dụng đồ nhựa

và thích dùng đồ gỗ, yêu cầu về mẫu mã và kiểu dáng hàng hóa thay đổi nhanh Cùng với

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sở thích và thói quen tiêu dùng trên thị trường Đức thay đổi rất nhanh Ngày nay, người tiêu dùng Đức cần nhiều chủng loại hàng hóa với số lượng lớn và có vòng đời ngắn, giá rẻ hơn với các điều kiện về dịch vụ bán hàng tốt hơn, thay vì sử dụng những sản phẩm có chất lượng cao, giá đắt, vòng đời sản phẩm dài như trước đây Thế nhưng, chất lượng hàng hóa vẫn là yếu tố quyết định đối với phần lớn các mặt hàng được tiêu thụ trên thị trường này

Năm 2011 Công ty bắt đầu xuất khẩu qua Hàn Quốc với trị giá trên 78,000 USD, đây cũng là thị trường hướng tới của Công ty trong thời gian tới Vì hiện nay Hàn Quốc đang có xu hướng tăng nhập khẩu đồ gỗ giá rẻ, một bộ phận lớn dân số đang có xu hướng mua đồ gỗ về trang trí cho nhà bếp của mình, đồ gỗ nội thất cho nhà bếp phải được thiết

kế đẹp, hợp mốt và phục vụ đựơc những yêu cầu của người tiêu dùng Thị trường đồ gỗ nhà bếp bị chi phối từ nhu cầu của các cặp vợ chồng mới cưới và những gia đình có điều kiện chuyển vào ở tại các căn hộ hoặc nhà mới có diện tích lớn hơn Hai nhóm khách hàng này giữ tỷ lệ tiêu thụ đồ gỗ nhà bếp ổn định và lớn nhất hiện nay Mặt khác khoảng 70% các chung cư cũ tại Hàn Quốc được xây dựng từ giữa những năm 1970-1980, tương

Ngày đăng: 18/12/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ qua các thị trường lớn - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ qua các thị trường lớn (Trang 16)
Sơ đồ 1.1: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter[9] - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Sơ đồ 1.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter[9] (Trang 25)
Bảng 2.1: Diện tích các phân xưởng - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.1 Diện tích các phân xưởng (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 35)
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 36)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy doanh thu của Công ty tăng đều  qua các năm,dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế cũng tăng qua các năm - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy doanh thu của Công ty tăng đều qua các năm,dẫn đến lợi nhuận trước và sau thuế cũng tăng qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.3: Doanh thu xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.3 Doanh thu xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 37)
Bảng 2.4: Doanh số theo thị trường của công ty 2009 - 2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.4 Doanh số theo thị trường của công ty 2009 - 2011 (Trang 39)
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty từ 2009 -2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động của công ty từ 2009 -2011 (Trang 41)
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty  Các chỉ tiêu  ĐVT  Năm 2009  Năm 2010  Năm 2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 (Trang 43)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 46)
Bảng 2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Trang 50)
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011 - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 51)
Bảng 2.9:Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
Bảng 2.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (Trang 59)
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Một số giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu đồng nai đến năm 2016
1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w