1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính quốc tế - Phan Ngọc Bảo Anh

79 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tài Chính Quốc Tế
Tác giả Phan Ngọc Bảo Anh
Trường học ĐH Tây Đô
Chuyên ngành Tài Chính Quốc Tế
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 10,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính quốc tế cung cấp cho người học những kiến thức như: Thị trường ngoại hối và kinh doanh ngoại hối; Cán cân thanh toán quốc tế; Mô hình cung cầu ngoại tệ; Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái; Mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá hối đoái; Chính sách tỷ giá hối đoái.

Trang 1

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Phan Ngọc Bảo Anh

Khoa Kế tốn – Tài chính Ngân hàng

Thị trường

chứng khoán quốc tế

Thị trường ngoại hối Các khách hàng

Tài trợ dài hạn

MNC MẸ

hạn và tài trợ Tài trợ dài hạn

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Tầm vĩ mơ

Hoạt động tài chính quốc tế, các chinh sách quản lý hoạtđộng TCQT của các QG; chính sách và hoạt động củamột số tổ chức TCQT như chính sách TGHĐ, cán cânthanh tốn quốc tế, các quan hệ cân bằng quốc tế, nợnước ngồi và các cuộc khủng hoảng…

 Tầm vi mơ

Các hoạt động TCQT của các chủ thể kinh tế, gồm cácdoanh nghiệp, cơng ty đa quốc gia, các cá nhân; cácnghiệp vụ kinh doanh và phịng ngừa rủi ro trên thịtrường TCQT…

TẦM QUAN TRỌNG

 Xu thế mở cửa, hội nhập và tồn cầu hĩa

 Các cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế

 Sự phát triển của cơng nghệ, kỹ thuật

 Sự liên kết của các thị trường tài chính

 Các quan hệ tài chính quốc tế trở nên phức tạp hơn

to International Finance

Trang 2

CHUẨN ĐẦU RA

Kiến thức:

- Nắm được các kiến thức tổng quan về thị trường ngoại hối,

cách thức thực hiện các giao dịch hối đoái và kinh doanh ngoại

hối cơ bản trên thị trường

- Nắm được các kiến thức liên quan đến cán cân thanh toán

quốc tế của một quốc gia, các yếu tố tác động đến cán cân

thanh toán quốc tế

- Phân tích được mối quan hệ cung - cầu ngoại tệ trên thị

trường ngoại hối, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

- Hiểu và phân tích được mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất

và tỷ giá hối đoái thông qua lý thuyết ngang giá sức mua và lý

thuyết ngang giá lãi suất

- Nắm được các chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW trong từng

chế độ tỷ giá

CHUẨN ĐẦU RA

Kỹ năng:

- Làm việc nhóm và làm việc cá nhân;

- Tư duy logic, tư duy sáng tạo, tư duy phản biện

- Kỹ năng đánh giá, phân tích các vấn đề liên quan đến lĩnhvực tài chính quốc tế

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế

Thái độ:

- Rèn luyện cho SV thái độ học tập tích cực, năng động;

- Phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu của SV;

- Có cái nhìn đa chiều và toàn cầu liên quan đến các vấn đề tàichính quốc tế

NỘI DUNG

CHƯƠNG 0 GIỚI THIỆUCHƯƠNG 1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI & KDNHCHƯƠNG 2 CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾCHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆCHƯƠNG 4 MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ TGHĐCHƯƠNG 5 MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT VÀ TGHĐCHƯƠNG 6 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Bài giảng Tài Chính Quốc Tế, ĐH Tây Đô

2 Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình & Bài tập Tài chính quốc tế, NXB Thống kê.

3 Trần Ngọc Thơ & Nguyễn Ngọc Định (2013), Tài chính quốc tế NXB Trường ĐH KT TP Hồ Chí Minh.

4 Lê Khương Ninh (2004), Bài giảng Tài chính quốc tế, Tủ

sách ĐHCT

5 Jeff Madura (2008), International Financial Management

9 th Edition, Thomson South-Western.

6 Maurice D.Levi (2005), International Financial, 4th

Edition, Routledge

Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.com

Chương 1

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI &

KINH DOANH NGOẠI HỐI

12

Trang 3

Tài Chính Quốc Tế Khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng

 Nắm được những vấn đề cơ bản liên quan đến

TGHĐ và TTNH

 Nắm được cách thức thực hiện các giao dịch hối

đoái và kinh doanh ngoại hối cơ bản trên thị trường

 Bài tập vận dụng

Chương 1

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI &

KINH DOANH NGOẠI HỐI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bài giảng Tài chính quốc tế, ĐH Tây Đô

2 Nguyễn Văn Tiến (2010), Giáo trình & Bài tập Tài chính quốc tế, NXB Thống kê.

3 Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình Kinh doanh ngoại hối, NXB Thống kê.

4 Jeff Madura (2008), International Financial Management

9 th Edition, Thomson South-Western.

5 Maurice D.Levi (2005), International Financial, 4th

Edition, Routledge

Tài Chính Quốc Tế Khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng

 PHẦN A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

 PHẦN B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 PHẦN C NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI

Chương 1

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI &

KINH DOANH NGOẠI HỐI

PHẦN A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1 Khái niệm tỷ giá

2 Phương pháp yết tỷ giá

3 Các loại tỷ giá hối đoái

4 Sự tăng và giảm giá của đồng tiền

5 Đo lường sức mạnh của đồng tiền

6 Tiền tệ đa thành phần

Chương 1

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

& KINH DOANH NGOẠI HỐI

KHÁI NIỆM TỶ GIÁ

HÀNG HÓA

Khái niệm học thuật

Giá cả của một đơn vị tiền tệnước này thể hiện bằng một sốđơn vị của tiền tệ nước kia

Khái niệm thị trường

USD US Dollar (Greenback)

GBP UK Sterling (Cable)

AUD Australia Dollar (Aussie)

CAD Canadian Dollar (Loonie)

VND Vietnam Dong

SWIFT Code Currency

SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 4

 Đồng tiền yết giá(Commodity Currency – C): Là đồng

tiền biểu thị giá trị của nó thông qua đồng tiền khác,

thường có số đơn vị cố định và bằng 1

 Đồng tiền định giá(Terms Currency – T): Là đồng tiền

dùng để xác định giá trị của đồng tiền khác, thường có

số đơn vị thay đổi

 Phương pháp yết giá trực tiếp

 Phương pháp yết giá gián tiếp

1 đồng tiền yết giá = X đồng tiền định giá

PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ

Direct quotation (Trực tiếp)

1 ngoại tệ = X nội tệ

Indirect quotation (Gián tiếp)

1 nội tệ = X ngoại tệ

USD/VND = 21.860 EUR/USD = 1,3615

QUY TẮC YẾT GIÁ CÁC ĐỒNG TIỀN

1 đồng tiền yết giá = X đồng tiền định giá

USD: Đồng tiền yết giáVND: Đồng tiền định giá

EUR: Đồng tiền yết giáUSD: Đồng tiền định giá

Chú ý: Cách ghi tỷ giá trong các sách giáo trình:

VND21.860/USD tương tự như ghi VND150.000/áo sơ mi

 Các con số đằng sau dấu phẩy được đọc theo nhóm hai số

- Hai số thập phân đầu tiên được gọi là số (figure),

- Hai số kế tiếp đọc là điểm (point)

Ví dụ: Tỷ giá giữa EUR/USD = 1,2815 – 18

=> “Euro – Dollar bằng một, hai mươi tám, mười lăm đến mười tám”

 Khi yết tỷ giá người ta thường yết tỷ giá mua đầy đủ, nhưng

tỷ giá bán chỉ yết 2 số cuối

 Tỷ giá thường được công bố đến 4 số lẻ (JPY lấy 2 số lẻ)

CÁCH ĐỌC TỶ GIÁ

USD/SGD = 1,6410 – 15

Bid Offer/Ask Spread

Pips

TỶ GIÁ MUA – TỶ GIÁ BÁN

 Chênh lệch tỷ giá mua – bán (Bid – Ask Spread):

 Bid – Ask Spread = Ask – Bid

 Spread (%) = (Ask – Bid)/Bid

 Chênh lệch mua bán phụ thuộc vào nhân tố nào?

24

Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được xác định dựa trênmối liên hệ của chúng với một đồng tiền thứ ba

Tại sao phải tính tỷ giá chéo?

Tại sao USD thường được dùng là đồng tiềnngang giá chung ?

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE)

Trang 5

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE)

Trường hợp 1: Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền ở vị trí định giá

USD/VND = 21.860 – 22.150

USD/JPY = 119,25 – 119,80

 JPY/VND = 182,47 – 185,74

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE)

Trường hợp 1: Tỷ giá chéo của 2 đồng tiền ở vị trí yết giá

Công ty trả cho NH bao nhiêu VND?

Cho biết tỷ giá trên thị trường như sau:

EUR/USD = 1,2860 – 80USD/VND = 21.860 – 21.880

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE)

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE)

Trang 6

BÀI TẬP

Công ty A xuất khẩu sang Pháp thu được 2.000.000 EUR

đồng thời cần phải thanh toán lô hàng nhập khẩu trị giá

900.000 GBP Số EUR có đủ để mua 900.000 GBP không?

Công ty cần thêm bao nhiêu VND hay sẽ còn lại bao nhiêu

VND sau khi thanh toán lô hàng nhập khẩu?

GBP/USD = 1,5810 – 1,5820

EUR/USD = 1,2350 – 1,2370

GBP/JPY = 170,70 – 170,90

EUR/VND = 26.880 – 27.000

TỶ GIÁ CHÉO (CROSS – RATE) CÁC LOẠI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

 Tỷ giá mua vào - tỷ giá bán ra

 Tỷ giá giao ngay - tỷ giá phái sinh

 Tỷ giá chuyển khoản - tỷ giá tiền mặt

 Tỷ giá mở cửa - tỷ giá đóng cửa

 Tỷ giá chính thức - tỷ giá chợ đen

 Tỷ giá xuất khẩu - tỷ giá nhập khẩu

 Tỷ giá danh nghĩa - tỷ giá thực

 Tỷ giá song phương - tỷ giá đa phương

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

Tỷ Giá Thời điểm

1/1/2014 1/4/2014 1/7/2014EUR/USD 1,3203 1,2816 1,3007GBP/USD 1,6186 1,5189 1,5008USD/VND 20.564,6 20.612,7 21.165,0USD/CNY 6,3062 6,267 6,1732

Sự tăng giá của VND vì số VND cần để mua 1 USD đã giảm đi

VND tăng hay giảm

giá so với USD ???

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

35

 Khi tỷ giá tăng:

- Đồng tiền yết giá sẽ đổi được nhiều đồng tiền định giáhơn, nên gọi là lên giá;

- Đồng tiền định giá trở nên đổi được ít đồng tiền yết giáhơn, nên gọi là giảm giá

 Khi tỷ giá giảm:

- Đồng tiền yết giá sẽ đổi được ít đồng tiền định giá hơn, nên gọi là giảm giá;

- Đồng tiền định giá sẽ đổi được nhiều đồng tiền yết giáhơn, nên gọi là lên giá

ĐỒNG TIỀN LÊN GIÁ - GIẢM GIÁ

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

36

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

Giá ở Mỹ Tỷ giá Giá ở Việt Nam

$999/Iphone X 64GB

$999/Iphone X 64GB(home country)

21000VND/$

21500VND/S

20.979.000 VND21.478.500 VND

USD tăng giá so với VND  hàng hóa của Mỹ trở nên đắt hơn ở VNVND giảm giá so với USD  hàng hóa của VN trở nên rẻ hơn ở Mỹ

Khi đồng tiền của một QG mất giá, hàng hóacủa QG đó ở nước ngoài trở nên rẻ hơn vàhàng hóa nước ngoài ở QG đó đắt lên

Trang 7

% thay đổi giá trị của đồng tiền yết giá (C) từ t0đến t1

100EE(%)C

0 0 1

ĐỒNG TIỀN LÊN GIÁ - GIẢM GIÁ

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

ĐỒNG TIỀN LÊN GIÁ - GIẢM GIÁ

1001

11(%)T

 Nếu (%) T > 0, tức E 0 > E 1thì đồng tiền T lên giá so vớiđồng tiền C

 Nếu (%) T < 0, tức E 0 < E 1thì đồng tiền T giảm giá so vớiđồng tiền C

% thay đổi giá trị của đồng tiền định giá (T) từ t0đến t1

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

ĐỒNG TIỀN LÊN GIÁ - GIẢM GIÁ

100(%)

(%)T

1 1

100(%)

0 0

1 

E E E C

Dạng gần đúng: Nếu không có đột biến, tỷ giá chỉ biến động nhẹ

từ thời điểm này sang thời điểm khác, ta coi E0và E1bằng nhau:

Trong thực tế, ta chỉ tính %C, sau đó suy ra tỷ lệ (%)T = - (%)C

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

GBP/USD 1,5189 1,5008

USD/VND 20.612,7 21.165,0

USD/JPY 94,16 99,10

BÀI TẬP

Tính tỷ lệ % thay đổi giá trị của các đồng tiền trên?

SỰ TĂNG VÀ GIẢM GIÁ CỦA ĐỒNG TIỀN

41

ĐO LƯỜNG SỨC MẠNH CỦA ĐỒNG TIỀN

Tỷ Giá Thời Điểm

6/11/2015 6/1/2016USD/CAD 1,3207 1,4205USD/JPY 123,45 119,89

USD tăng hay giảm giá so với CAD, JPY ?

 TỶ GIÁ DANH NGHĨA ĐA PHƯƠNG (NEER)

42

XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ DANH NGHĨA ĐA PHƯƠNG (NEER)

B1: Xác định rổ tiền tệ và năm gốc: tiền tệ các nước có quan hệ

TM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch TMQT của QG

B2: Xác định tỷ trọng của các tiền tệ trong rổ, chính là tỷ

trọng TMQT

Trong đó, EXjIMjlà XK của nước đó sang nước bạn hàng, và

NK của nước đó từ nước bạn hàng

B3: NEER được xác định :

100)()(x

X E X E w NEER

IM EX IM EX w

ĐO LƯỜNG SỨC MẠNH CỦA ĐỒNG TIỀN

Trang 8

 Nếu NEER > 100%, thì đồng tiền nước đó được xem là

tăng giá (được giá) so với các đồng tiền còn lại

 Nếu NEER < 100%, thì đồng tiền nước đó được xem là

giảm giá (mất giá) so với các đồng tiền còn lại

TỶ GIÁ DANH NGHĨA ĐA PHƯƠNG

ĐO LƯỜNG SỨC MẠNH CỦA ĐỒNG TIỀN

TỶ GIÁ DANH NGHĨA ĐA PHƯƠNG (NEER)

Ví dụ: Dựa trên số liệu XNK của Hoa Kỳ năm 1998 với 2 đối tác

TM chính là Nhật và Canada, ta có tỷ trọng thương mại như sau:

ĐO LƯỜNG SỨC MẠNH CỦA ĐỒNG TIỀN

 USD giảm giá so với các đồng tiền khác (CAD và JPY)

𝑁𝐸𝐸𝑅1998=1,40001,4000× 0,59 +130,16130,16× 0,41 = 100%

Tính tỷ giá danh nghĩa đa phương cho đồng USD

Đo lường sức mạnh của đồng tiền

Đo lường giá trị bình quân của một đồng tiền nào đó so với một nhóm đồng tiền khác.

1) Tiền tệ đa thành phần là gì? Có những loại phổ biến nào?

2) Nguyên nhân thành lập Hệ thống tiền tệ Châu Âu?

3) Giá trị đồng EUR được quyết định bởi yếu tố nào?

4) SDR là gì? Vai trò của SDR? Cách tính SDR?

5) Tính đến thời điểm tháng 12/2018, rổ tiền tệ dùng để tính

SDR bao gồm những đồng tiền nào?

- Đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

 Giá trị của các loại tiền tệ đa thành phần được biểu thị trong mối quan hệ tương đối với USD hay/và GBP

TIỀN TỆ ĐA THÀNH PHẦN

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

48

 Sự thất bại trong lộ trình thành lập liên minh (1980) và

sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods (1972)

 Ngăn chặn sự dao động quá mạnh của các đơn vị tiền tệcủa các quốc gia Châu Âu

 Đơn vị tiền tệ Châu Âu (European Currency Unit) rađời, đây là tiền thân của đồng EUR

ĐƠN VỊ TIỀN TỆ CHÂU ÂU (ECU)

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

 28/2/2002, EUR chính thức trở thànhđồng tiền hợp pháp duy nhất của EU

Trang 9

 Đồng EUR có hai loại hình thái: tiền giấy và tiền xu.

 Là tiền tệ chính thức trong 19 quốc gia thành viên của

EU (Áo, Bỉ, Bồ Đào Nha, Đức, Hà Lan, Hy Lạp, Ireland,

Luxembourg, Pháp, Phần Lan, Tây Ban Nha, Ý,

Slovenia, Malta, Cyprus, Estonia, Latvia, Litva) và trong

6 nước và lãnh thổ không thuộc EU

ĐỒNG TIỀN CHUNG CHÂU ÂU (€; mã ISO: EUR)

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

 SDR được đề nghị thành lập vàonăm 1969 và được phát hành vàonăm 1970

 Được thiết lập và duy trì bởi Quỹtiền tệ quốc tế (IMF)

 SDR (Special Drawing Rights )là

đơn vị tiền tệ quy ước của một sốnước thành viên của Quỹ tiền tệquốc tế

QUYỀN RÚT VỐN ĐẶC BIỆT (SDR)

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Sứ mệnh: thúc đẩy thanh khoản trên toàn cầu khi hệ

thống Bretton Woods về tỷ giá hối đoái cố định bị gỡ bỏ

 Giảm thiểu những hạn chế trong việc sử dụng USD

và vàng

 Hỗ trợ hoạt động thanh toán quốc tế được thông suốt

 Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế lẫn nhau giữacác quốc gia thành viên IMF

 Tài sản dự trữ quốc tế của các QG thành viên

 Sử dụng như một tài khoản tại IMF

 Đơn vị tiền tệ quy ước (sử dụng để tính toán)

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

+ 1981 đến 1998: rổ tiền tệ dùng để tính gồm 5 loại tiền

là USD, DEM, FR, GBP, JPY

+ 1999 đến 9/2016: rổ tiền tệ gồm 4 loại tiền là USD,EUR, GBP, JPY

+ 10/2016 đến nay: rổ tiền tệ gồm 5 loại tiền là USD,EUR, GBP, JPY, CNY

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

54

Xác định giá trị SDR

 IMF tính toán giá trị SDR giống cách tính tỷ giá danhnghĩa đa phương dựa trên một rổ tiền tệ có chọn lọc

- Có kim ngạch thương mại lớn trên TG

- Khả năng tự do chuyển đổi của đồng tiền

 IMF sẽ xác định lại loại tiền được dùng để xác định giátrị SDR mỗi 05 năm một lần

http://www.imf.org/external/np/fin/data/rms_sdrv.aspx

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Trang 10

Số tiền tính bằng USD

Giá trị SDR vào ngày 09/12/2016

A TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

Loại tiền Quyền số

Số tiền từng loại trong SDR

Tỷ giá so với USD

Số tiền tính bằng USD

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

& KINH DOANH NGOẠI HỐI

58

KHÁI NIỆM NGOẠI HỐI

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Vàng tiêu chuẩn quốc tế

Đồng tiền do người không

cư trú nắm giữNgoại tệ

Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ:

cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu,

kỳ phiếu, séc thương mại,

Đối với một quốc gia:

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

60

VÀNG TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

Theo quyết định số 1165/2001/QĐ – NHNN thì vàng tiêuchuẩn quốc tế có các đặc điểm sau:

1 Hình dạng: dạng khối, thỏi.

2 Chất lượng: > 99,5%

3 Khối lượng: > 1 kg

4 Nguồn gốc: do nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng,

Sở giao dịch vàng quốc tế công nhận

Thông tư 11 /2014/TT-NHNN Quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trang 11

NỘI TỆ DO NGƯỜI KHÔNG CƯ TRÚ NẮM GIỮ

Người cư trú - Người không cư trú ???

Để trở thành người cư trú của một QG cần hội đủ đồng

thời hai tiêu chí:

- Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên

- Có nguồn thu nhập từ quốc gia cư trú

Tham khảo Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTV ngày

13/12/ 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của

Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/ 2013

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Hãy chỉ ra đâu là ngoại hối đối với Việt Nam?TH1 Một Việt Kiều mở 2 tài khoản tại VCB như sau: một tài khoản 1.000 USD và một tài khoản 20.000.000 VND

TH2 Tại VCB có 1 tài khoản của Công dân Hoa Kỳ sang Việt Nam làm ăn đã được 2 năm, số dư tài khoản 100.000.000 VND

TH3 VCB nắm giữ tài khoản của một công ty XNK Việt Nam giá trị 20.000 USD

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 Là nơi diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau

 Giá cả được xác định dựa trên cơ sở cung cầu

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Thị trường lớn nhất thế giới, khối lượng giao dịch trung

bình hàng ngày khoảng 5 nghìn tỷ USD

Diễn ra ở bất kỳ đâu

Thị trường không ngủ, hoạt động 24h/ngày và 365

ngày/năm

Tập trung vào các đồng tiền mạnh, nhiều nhất là USD

Trung tâm của FX là thị trường liên ngân hàng

Rất nhạy cảm đối với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã

hội, tâm lý… diễn ra trên thế giới

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Quy mô thị trường ngoại hối

Giá trị giao dịch bình quân ngày theo công cụ

ĐVT: tỷ USD

Nguồn: BIS https://www.bis.org/

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trang 12

GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Thương mại và đầu tư

(trade and investment):

giao dịch vật chất (physical trading)

Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ

(hedging and speculation):

giao dịch vị thế (position trading)

15%

85%

Theo BIS

(Bank of International Settlement)

Có tính chất toàn cầu, hoạt động liên tục 24/24

Thời gian giao dịch ở các trung tâm ngoại hối

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

CÁC TRUNG TÂM TÀI CHÍNH

 Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất là USD

=> Có 87% giao dịch trên FOREX có mặt USD (2013)

Nguồn: BIS

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trang 13

Rất nhạy cảm đối với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội,

tâm lý… diễn ra trên thế giới

 Trung tâm của Forex là thị trường liên NHvới các thành viên

chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới ngoại hối và các NHTW.

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 Tại sao mỗi cuộc chạy đua vào Nhà Trắng lại tác độngmạnh tới đồng USD trên thị trường ngoại hối quốc tế?

 Vào những tháng cuối năm, USD thường có xu hướngtăng giá?

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

CHỨC NĂNG CỦA FOREX

Tạo sự thuận tiện cho các giao dịch TMQTGiúp luân chuyển các khoản vốn quốc tếXác định giá trị của tiền tệ trên cơ sở cung cầuCung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giáNHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến độngtheo hướng có lợi cho nền kinh tế

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

76

Thành viên tham gia FOREX

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI ĐỐI TƯỢNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG

NHTW

Quỹ đầu tư

Doanh nghiệp

Các định chế khác

Nhà môi giới NHTM

78

Phân loại theo mục đích tham gia thị trường

Phân loại theo hình thức tổ chức

CHỦ THỂ THAM GIA FOREX

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Trang 14

Các nhà phòng ngừa rủi ro

ngoại hối (hedgers)

Các nhà kinh doanh chênh

lệch tỷ giá (arbitragers)

Các nhà đầu cơ (speculators)

THEO MỤC ĐÍCH

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

 Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients)

 Các Ngân hàng thương mại (Commercial Banks)

 Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign Exchange Brokers)

 Các Ngân hàng Trung ương (Central Banks)

THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients)

Bao gồm các công ty nội địa và đa quốc gia, những nhàđầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bánngoại hối nhằm 2 mục đích: chuyển đổi tiền tệ và phòngngừa rủi ro tỷ giá

Các ngân hàng thương mại (Commercial Banks)

- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bằng cách mua hộ vàbán hộ cho nhóm KH mua bán lẻ

- Kinh doanh cho chính mình, tức mua bán ngoại hốinhằm kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi

THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC

82

Những nhà môi giới ngoại hối (Foreign Exchange

Brokers)

Làm trung gian giao dịch  hưởng hoa hồng và phí

Các ngân hàng Trung ương (Central Banks)

- Can thiệp lên tỷ giá

- Mua bán, chuyển đổi tiền tệ nhằm bảo toàn và gia tăng

giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia

- Đại lý trong việc mua bán hộ ngoại tệ cho Chính phủ

Trang 15

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Dựa vào tính chất kinh doanh

- Thị trường bán buôn

- Thị trường bán lẻ Interbank  NHTW, NHTM,

các tổ chức tài chính.

Nhà đầu cơ và nhà đầu tư nhỏ (thông qua Brokers)

 Các quỹ tín thác, các tập đoàn và các cá nhân.

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

Dựa vào tính chất nghiệp vụ

- Thị trường giao ngay

- Thị trường kỳ hạn

- Thị trường hoán đổi

- Thị trường tương lai

- Thị trường quyền chọn

Dựa vào địa điểm giao dịch

- Thị trường tập trung (Exchange)

- Thị trường phi tập trung (OTC)

CÁC GIAO DỊCH TRÊN TTNH

FOREX

PRIMARY OPERATION (Nghiệp vụ sơ cấp)

SPOT (Trao ngay)

DERIVATIVE OPERATIONS (Nghiệp vụ phái sinh)

FORWARD (Kỳ hạn)

SWAP (Hoán đổi)

OPTION (Quyền chọn)

FUTURE (Tương lai)

The Over The Counter – OTC (Thực hiện phi tập trung)

The Exchange(Thực hiện trên

Sở giao dịch)

88

Quy mô thị trường ngoại hối

Giá trị giao dịch bình quân ngày theo công cụ

ĐVT: tỷ USD

Nguồn: BIS https://www.bis.org/

B THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

89

PHẦN C

NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI VÀ KINH DOANH NGOẠI HỐI

1 Nghiệp vụ hối đoái trao ngay (Spot)

2 Nghiệp vụ hối đoái có kỳ hạn (Forward)

3 Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Swap)

4 Nghiệp vụ quyền chọn (Options)

5 Nghiệp vụ hối đoái tương lai (Future)

6 Đầu cơ tỷ giá (Speculation)

7 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage)

 Là giao dịch mua bán ngoại tệ, trong đó việc thanh toán

và giao nhận ngoại tệ được thực hiện ngay sau khi ký hợpđồng theo tỷ giá tại thời điểm ký kết (thông thường sau 02ngày làm việc)

 Nếu ngày thứ hai là ngày nghỉ  ngày giá trị giao dịchchuyển đến ngày làm việc gần nhất

 Tại sao cần 2 ngày làm việc?

 Ngân hàng cần có thời gian để làm thủ tục ghi có tàikhoản ngân hàng đối tác số tiền thỏa thuận

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Trang 16

 Ngày giao dịch: ngày ký hợp đồng, thỏa thuận về tỷ giá

và số lượng ngoại tệ mua bán

 Ngày giá trị (spot value date – SVD): ngày làm việc thứ

hai sau ngày giao dịch, không kể các ngày lễ và ngày

nghỉ cuối tuần

Ngày giao dịch và Ngày giá trị

14/02 16/02 18/02 22/02 24/02

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Công ty AB thu được 250.000 HKD tiền hàng xuất khẩu Hãyxác định xem công ty có thể mua được bao nhiêu CAD từ sốHKD nói trên?

Ví dụ 1

Biết rằng tỷ giá trên thị trường như sau:

USD/HKD = 8,9225 – 46USD/CAD = 1,3818 – 35

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Công ty Z thu được 154.000 AUD, đồng thời lại đang cần120.000 SGD để thanh toán tiền hàng NK

Ví dụ 2

Hãy xác định số AUD còn lại sau khi dùng để mua số ngoại

tệ trên Biết rằng tỷ giá trên thị trường như sau:

AUD/USD = 1,0300 – 58USD/SGD = 1,2357 – 85

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Công ty XY nhận được 195.000 CAD, nhưng đồng thời họ lại

cần 80.000 HKD và 60.000 SGD để thanh toán tiền hàng nhập

khẩu Hãy xác định số CAD còn lại sau khi công ty XY thanh

toán các khoản tiền nói trên

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Công ty ABC thu được 56.400 CHF nhưng đồng thời họ lại cần22.000 CAD và 45.000 AUD để thanh toán tiền hàng NK

Ví dụ 4

Hãy xác định số CHF còn lại (nếu có) sau khi dùng để muahai loại ngoại tệ trên Nếu không đủ, công ty cần chi thêmbao nhiêu AUD để mua đủ

Biết rằng tỷ giá trên thị trường như sau:

USD/CHF = 1,0588 – 12 ; USD/CAD = 1,2094 – 24EUR/USD = 1,1245 – 68 ; AUD/USD = 0,9895 – 26

1 Giao dịch hối đoái trao ngay (Spot)

Mục đích giao dịch kỳ hạn

Ví dụ:

- Công ty X sẽ nhận được 100.000 USD sau 3 tháng kể từhôm nay Vậy khi họ nhận được số USD này, tỷ giá tăng họ

sẽ có lợi, nhưng ngược lại, họ sẽ bị thiệt hại

- Công ty Y sẽ phải thanh toán 100.000 USD sau 3 tháng kể

từ hôm nay Vậy khi họ phải thanh toán số USD này, nếu tỷgiá giảm họ sẽ có lợi, ngược lại, tỷ giá tăng họ sẽ bị rủi ro

 Để hạn chế rủi ro tỷ giá, ta có thể sử dụng hợp đồng M –

B ngoại tệ kỳ hạn

2 Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward)

Trang 17

Hợp đồng mua - bán ngoại tệ kỳ hạn

 Là loại hợp đồng trong đó các điều khoản mua bán ngoại

tệ được xác định ở thời điểm hiện tại nhưng việc giao nhận

ngoại tệ lại được thực hiện ở thời điểm tương lai

 Áp dụng tỷ giá có kỳ hạn (forward rate), tỷ giá này xác

định trên cơ sở tỷ giá trao ngay (spot), thời hạn giao dịch

và lãi suất của hai đồng tiền trên thị trường tiền tệ.

2 Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward)

Phương pháp xác định tỷ giá có kỳ hạn

Trong đó:

- Tk : tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền 1 so với đồng tiền 2

- Tn : tỷ giá trao ngay của đồng tiền 1 so với đồng tiền 2

- I1 : lãi suất của đồng tiền 1 (đồng tiền yết giá)

- I2 : lãi suất của đồng tiền 2 (đồng tiền định giá)

- n : thời hạn của hợp đồng kỳ hạn

Tk = Tn ×1 + nI2

1 + nI1

Tk = Tn + Tn × n(I2− I1)Hoặc:

2 Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward) Phương pháp xác định tỷ giá có kỳ hạn

Lưu ý:

Theo thị trường Anh – Tính toán liên quan đến GBP

- 1 năm tính 365 ngày

- Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày

Theo thị trường thông thường

- 1 năm tính 360 ngày

- Chuyển lãi suất đồng GBP về 360 ngày

Phải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch, tháng 2tính 28 ngày

Trường hợp không có ngày cụ thể, tính trung bình 1 tháng

- Vay NH 1 CHF 90 ngày (phải trả lãi):

1CHF x 90 ngày x 6,5%/360 = 0,0163 CHF0,0163 x 0,9744 = 0,0159 CAD (2)

- Gửi NH số CAD do bán CHF 90 ngày (nhận lãi):

Lãi: 0,9744 x 90 x 5% / 360 = 0,0122 CAD (3)Kết hợp (1), (2) và (3) ta có tỷ giả kỳ hạn CHF/CAD:

0,9744 + (0,9744 x 5% x 90 / 360) – 0,9744 x 6,5% x 90 / 360)CHF/CAD + CHF/CAD (I2– I1) n / 360

Tk = Tn + Tn (I 2 – I 1 ) n / 360

Các trường hợp vận dụng công thức xác định tỷ giá có kỳ hạn:

a/ Khách hàng mua có kỳ hạn T1/T2 (NH bán có kỳ hạn)

 Tỷ giá trao ngay: chịu tỷ giá bán của NH

 I2: Lãi suất cho vay

 I1: Lãi suất tiền gửi Nếu I2 > I1thì Tk > Tn

Nếu I2 < I1thì Tk < TnĐiểm gia tăng khi I2 > I1

Điểm khấu trừ khi I2 < I1

Tk = Tn + Tn × n(I2− I1)

Trang 18

b/ Khách hàng bán có kỳ hạn T1/T2 (NH mua có kỳ hạn)

 Tỷ giá trao ngay: chịu tỷ giá mua của NH

 I2: Lãi suất tiền gửi

 I1: Lãi suất cho vay Nếu I2 > I1thì Tk > Tn

Nếu I2 < I1thì Tk < Tn

Tk = Tn khi nào ? Khi I2 = I1

Điểm gia tăng khi I2 > I1

Điểm khấu trừ khi I2 < I1

Tk = Tn + Tn × n(I2− I1)

VD1 Công ty AC sẽ phải thanh toán 1.200 EUR tiền hàngnhập khẩu, sau 90 ngày kể từ hôm nay Đề phòng rủi ro tỷgiá, họ ký hợp đồng mua có kỳ hạn số EUR này bằng VND

Hãy xác định số VND công ty phải thanh toán cho NH khiđến thời hạn hợp đồng?

2 Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward)

BT Công ty ABC sẽ phải thanh toán 250.000 EUR và120.000 CAD tiền hàng nhập khẩu sau 120 ngày kể từhôm nay Họ đã ký hợp đồng với NH Z để mua có kỳ hạn

số ngoại tệ này bằng AUD Hãy xác định số AUD công ty

sẽ phải thanh toán khi đến thời hạn hợp đồng?

Biết rằng:

- Tỷ giá trên thị trường như sau:

EUR/USD = 1,2890 – 20 ; USD/CAD = 1,3487 – 86 ;AUD/USD = 0,8995 - 26

- Lãi suất áp dụng với khách hàng:

EUR = 5 – 5 ; CAD = 4 – 51/2 ; AUD = 53/4– 61/2

2 Giao dịch hối đoái có kỳ hạn (Forward)

A Đặt vấn đề

Công ty A vừa thu được 80.000 USD Hiện tại công ty cần

VND để chi tiêu, nhưng lại được biết 3 tháng sau sẽ phải

thanh toán 80.000 USD cho một hợp đồng nhập khẩu

Để đáp ứng nhu cầu VND hiện tại và USD tương lai, ở thời

điểm hiện tại công ty có thể thỏa thuận với NH X hai loại giao

dịch:

Bán 80.000 USD giao ngay lấy VND

Mua 80.000 USD kỳ hạn 3 tháng bằng VND

Hai loại giao dịch này kết hợp trong 1 hợp đồng được gọi là:

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

Khái niệm

Sự thỏa thuận giữa hai đối tượng trong việc hoán đổi các dòngtiền tệ trong tương lai theo một cách thức đã được định trước

Hai loại nghiệp vụ Swap

- Spot – Forward swap: là một loại nghiệp vụ hối đoái baogồm một nghiệp vụ trao ngay (spot) và một nghiệp vụ có

kỳ hạn (forward)

- Forward – Forward swap: là một loại nghiệp vụ hối đoáibao gồm hai giao dịch kỳ hạn được ký kết tại cùng một thờiđiểm, nhưng có ngày giá trị khác nhau

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

B Thực hành giao dịch hoán đổi swap

 Thời hạn giao dịch

 Điều kiện giao dịch

 Ngày thanh toán

 Xác định tỷ giá hoán đổi

Ngày hiệu lực: TT giao dịch giao ngayNgày đáo hạn: TT giao dịch kỳ hạn

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

Trang 19

Tại ngày hiệu lực, NH thông báo tỷ giá và lãi suất để chào

1 Tại ngày hiệu lực:

+ Cty bán, NH mua giao ngay, trả VND

80.000 x 21.800 = 1.744.000.000 VND

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

NH chào tỷ giá bán có kỳ hạn USD/VND cho công ty ATk(NH B) = 22.450 + 22.450× 9−0,5 ×90

(KH M)

2 Tại ngày đáo hạn HĐ Swaps+ NH giao lại cho công ty A 80.000 USD+ NH nhận lại số VND từ công ty A80.000 x 22.927 = 1.834.160.000 VND

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

C Lợi ích

1 Với khách hàng

KH thỏa mãn được nhu cầu ngoại tệ (hoặc nội tệ) của mình ởthời điểm hiện tại, đồng thời cũng thỏa mãn nhu cầu muahoặc bán ngoại tệ vào thời điểm đáo hạn Do vậy giúp bảohiểm rủi ro biến động tỷ giá

2 Với ngân hàng

- Đáp ứng nhu cầu dịch vụ cho KH

- Kiếm lợi nhuận chênh lệch tỷ giá mua - bán

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

VD: Công ty A vừa thu được 25.000 AUD Hiện tại cty cần

VND để chi tiêu, nhưng lại được biết 2 tháng sau sẽ phải

thanh toán 25.000 AUD cho một hợp đồng nhập khẩu

Vậy công ty cần xử lý ra sao để vừa đáp ứng nhu cầu chi

tiêu trước mắt, vừa hạn chế được rủi ro hối đoái?

Biết rằng tại ngày hiệu lực, NH thông báo tỷ giá và lãi suất

để chào cho khách hàng như sau:

AUD/VND : 21.774 – 21.905

Lãi suất AUD : 4,0 – 5,5

Lãi suất VND : 9 – 12

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

1 Tại ngày hiệu lực của HĐ Swaps:

NH mua AUD của công ty (trả VND) theo tỷ giáAUD/VND = 21.774

25.000 x 21.774 = 544.350.000 VND

2 Tại ngày đáo hạn HĐ Swaps+ NH trao cho cty A 25.000 AUD+ Cty trả lại cho NH số VND theo tỷ giá cty mua có kỳhạn AUD/VND

Tk(AUD/VND) = 21.905 + 21.905× 12−4 ×60

25.000 x 22.197,07 = 554.926.750 VND

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

BT: Công ty XY vừa thu được 76.000 CAD Hiện tại cty cầnVND để chi tiêu, nhưng lại được biết 3 tháng sau sẽ phảithanh toán 65.000 CAD cho một hợp đồng nhập khẩu

Vậy công ty cần xử lý ra sao để vừa đáp ứng nhu cầu chi tiêutrước mắt, vừa hạn chế được rủi ro hối đoái?

Biết rằng tại ngày hiệu lực, NH thông báo tỷ giá và lãi suất

để chào cho khách hàng như sau:

USD/CAD = 1,3246 – 68 ; USD/VND = 21.156 – 21.178Lãi suất CAD : 3,0 – 4,5

Lãi suất VND : 6 – 8,5

3 Giao dịch hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

Trang 20

Khái niệm

Quyền chọn tiền tệ là một nghiệp vụ hối đoái trong đó

người mua quyền chọn trả cho người bán quyền một

khoản tiền được gọi là phí quyền chọn để có quyền

(nhưng không bắt buộc) mua (hoặc bán) một số lượng

nhất định một loại tiền với một mức tỷ giá nhất định tại

một thời điểm xác định trong tương lai

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

(Currency Option)

BÊN BÁN – BÊN MUA QUYỀN CHỌN

Bên bán quyền chọn (Option Seller) còn được gọi là bên

phát hành (Option Writer) là người có nghĩa vụ thực hiệnquyền

Họ được hưởng khoản phí quyền chọn (Option Premium)

Bên mua quyền chọn (Option Buyer) còn được gọi là

người nắm giữ quyền chọn (Option Holder) là người phảitrả khoản phí quyền chọn để được hưởng quyền

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

(Currency Option)

QUYỀN CHỌN MUA – QUYỀN CHỌN BÁN

QUYỀN CHỌN

MUA

(Call Option)

- Có nghĩa vụ thực hiện MUA

- Được hưởng phí quyền chọn

Người mua quyền:

- Có nghĩa vụ trả phí quyền chọn

- Được quyền BÁN (số lượng, loại

tiền, tỷ giá, thời hạn xác định)

Qui ước: QC mua/QC bán chỉ việc mua bán đồng tiền yết giá

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

(Currency Option)

Loại quyền Người mua quyền Công ty

phát hành quyền

Quyền chọn mua

- Được quyền Mua

- Trả phí

- Có nghĩa vụ Bán

- Hưởng phí

Quyền chọn bán

- Được quyền Bán

- Trả phí

- Có nghĩa vụ Mua

- Hưởng phí

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ NGÀY ĐÁO HẠN QUYỀN CHỌN

Ngày đáo hạn quyền chọn: ngày hợp đồng hết hiệu lực

và không còn giá trị

 Quyền chọn kiểu Mỹ: Người nắm quyền chọn có

thể thực hiện quyền bất kỳ khi nào trong thời hạnhiệu lực của hợp đồng

 Quyền chọn kiểu Châu Âu: Chỉ cho phép người

nắm giữ quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngàyđáo hạn

Trang 21

PHÍ QUYỀN CHỌN (Option Fee)

Là khoản tiền mà người mua hợp đồng quyền chọn phải

trả cho người bán

Phí quyền chọn thường được biểu thị theo hai cách: tỷ lệ

phần trăm (%) hay điểm tỷ giá

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

TỶ GIÁ THỰC HIỆN QUYỀN CHỌN Với quyền chọn Mua

Tỷ giá thực hiện quyền chọn là tỷ giá tại đó người nắmgiữ quyền chọn có quyền MUA đồng tiền cơ sở từ ngườibán quyền

Với quyền chọn Bán

Tỷ giá thực hiện quyền chọn là tỷ giá tại đó người nắmgiữ quyền chọn có quyền BÁN đồng tiền cơ sở từ ngườibán quyền

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

GIÁ TRỊ NỘI TẠI CỦA HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Giá trị nội tại của hợp đồng QC (Intrinsic value) là chênh lệch giữa tỷ giá trao ngay tương lai và tỷ giá quyền chọn

Giá trị nội tại của QC Mua = TG trao ngay tương lai –

TG quyền chọn

Giá trị nội tại của QC Bán = TG quyền chọn – TG trao ngay tương lai

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

Giá trị nội tại > 0  Quyền chọn được giá (Được tiền)

(In The Money – ITM)

GIÁ TRỊ NỘI TẠI CỦA HĐ QUYỀN CHỌN

Giá trị nội tại = 0  Quyền chọn ngang giá

(At The Money – ATM)

Giá trị nội tại < 0  Quyền chọn không được giá (Mất tiền)

(Out of The Money – OTM)

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN

Phí QC được xác định bởi các yếu tố sau:

Tỷ giá quyền chọn

+ Với QC mua, tỷ giá thực hiện càng cao, phí QC càngthấp

+ Với QC bán, tỷ giá thực hiện càng cao, phí QC càng cao

Thời gian đáo hạn

Thời gian kể từ khi mua quyền đến khi đáo hạn càng dài,phí QC càng cao và ngược lại

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÍ QUYỀN CHỌN

Phí QC được xác định bởi các yếu tố sau (tt):

Giá trị nội tại

Giá trị nội tại càng cao – tức QC càng được giá – thì phí

QC càng cao

Kiểu quyền chọn

Với cùng tỷ giá quyền chọn, thời gian đáo hạn, giá trị nộitại,… thì một QC kiểu Mỹ sẽ có phí QC cao hơn so với

QC kiểu Châu Âu

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

Trang 22

CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÍ

QUYỀN CHỌN

Phí QC được xác định bởi các yếu tố sau (tt):

Lãi suất của đồng tiền thanh toán

Lãi suất của đồng tiền thanh toán tăng sẽ làm cho tỷ giá

QC trở nên thấp hơn tương đối, do vậy phí QC mua tăng

và phí QC bán giảm

4 Giao dịch quyền chọn tiền tệ

TG hòa vốn = TG theo hợp đồng + Phí mua QC mua

a Quyền chọn mua (Call Option)

 Mua quyền chọn mua (Buying a Call Option)

 Dự báo TGHĐ tăng

Ví dụ: Công ty A mua QC mua USD và thanh toán bằng

VND, với số lượng giao dịch là 100.000 USD, kỳ hạn 3tháng, với tỷ giá theo hợp đồng Option là USD/VND =15.400, phí chọn mua 1 USD là 100 VND Tính lãi (lỗ)của cty A nếu tỷ giá trao ngay tại thời điểm sau 3 tháng là:

(a) 15.600; (b) 15.500 ; (c) 15.300

Đồ thị lãi (lỗ) của hợp đồng mua quyền chọn mua

XÁC ĐỊNH LÃI (LỖ) CỦA HĐ QUYỀN CHỌN

a Quyền chọn mua (Call Option)

 Bán quyền chọn mua (Selling a Call Option)

 Dự báo TGHĐ giảm

Ví dụ: Công ty A bán QC mua USD và thanh toán bằng

VND, với số lượng giao dịch là 100.000 USD, kỳ hạn 3

tháng, với tỷ giá theo hợp đồng Option là USD/VND =

15.400, phí chọn mua 1 USD là 100 VND Tính lãi (lỗ)

của cty A nếu tỷ giá trao ngay tại thời điểm sau 3 tháng là:

(a) 15.600; (b) 15.500 ; (c) 15.300

Đồ thị lãi (lỗ) của hợp đồng bán quyền chọn mua

TG hòa vốn = TG theo hợp đồng - Phí mua QC bán

XÁC ĐỊNH LÃI (LỖ) CỦA HĐ QUYỀN CHỌN

b Quyền chọn bán (Put Option)

 Mua quyền chọn bán (Buying a Put Option)

 Dự báo TGHĐ giảm

Ví dụ: Công ty X mua QC bán 100.000 EUR, kỳ hạn 3

tháng, với tỷ giá theo hợp đồng là EUR/VND = 16.500,phí chọn mua 1 EUR là 200 VND Tính lãi (lỗ) của cty Anếu tỷ giá trao ngay EUR/VND tại thời điểm sau 3 thánglà: (a) 16.000; (b) 16.300 ; (c) 16.500 ; (d) 17.000

Trang 23

Đồ thị lãi (lỗ) của hợp đồng mua quyền chọn bán

b Quyền chọn bán (Put Option)

 Bán quyền chọn bán (Selling a Put Option)

 Dự báo TGHĐ tăng

Ví dụ: Công ty X bán QC bán 100.000 EUR, kỳ hạn 3

tháng, với tỷ giá theo hợp đồng là EUR/VND = 16.500,phí chọn mua 1 EUR là 200 VND Tính lãi (lỗ) của cty Anếu tỷ giá trao ngay EUR/VND tại thời điểm sau 3 thánglà: (a) 16.000; (b) 16.300 ; (c) 16.500 ; (d) 17.000

Đồ thị lãi (lỗ) của hợp đồng bán quyền chọn bán

QC mua QC bán Trạng thái tiền tệ

Điều kiện thực hiện S1> X S1< X

Điều kiện có lãi S1> X + P S1< X + P

Là loại giao dịch hối đoái được tiêu chuẩn hóa

5 Giao dịch hối đoái tương lai (Future) Đặc điểmĐược tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên Sàn giao dịch

của Sở giao dịch tiền tệ tương lai

Chỉ tồn tại 4 ngày giá trị trong năm, đó là: ngày thứ tư tuầnthứ ba trong các tháng ba, sáu, chín và mười hai

Số lượng ngoại tệ được mua bán trong mỗi HĐ là cố định

và đã được quy định

Ngoại tệ được mua bán chỉ là những ngoại tệ mạnh như:

GBP, CAD, JPY, CHF và AUD Các ngoại tệ này được muabán với USD

Người mua và người bán đều bắt buộc phải có một khoản

ký quỹ và phải trả các phí giao dịch

Các khoản lãi/lỗ tượng ghi nhận hàng ngày vào TK ký quỹcủa từng đối tượng được mở tại Phòng thanh toán bù trừ(Clearing House)

Có tính thanh khoản cao

5 Giao dịch hối đoái tương lai (Future)

Trang 24

Chỉ tiêu Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

Quy mô

hợp đồng

Thiết kế thích hợp cho

nhu cầu của từng cá nhân

Được tiêu chuẩn hóa(£62.500, Can$100.000, )Ngày giá

trị (ngày

đáo hạn)

Thiết kế thích hợp cho

nhu cầu của từng cá nhân

Được tiêu chuẩn hóa (vào thứ

tư tuần thứ ba của các tháng3,6,9,12)

Các thành

viên tham

gia

Các NH, các nhà môi

giới và các công ty đa

quốc gia, những nhà đầu

tư phòng ngừa rủi ro

Các NH, các nhà môi giới vàcác công ty đa quốc gia, thíchhợp cho các nhà đầu cơ

Chỉ tiêu Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

Nhà bảo đảm Không Công ty thanh toán bù trừNơi trao đổi Thông qua mạngđiện thoại toàn cầu Sàn giao dịch trung tâm vớihệ thống thông tin toàn cầuTính thanh

khoản

Hầu hết được quyếttoán bởi các giaonhận tiền tệ thực sự

Hầu hết được bù trừ vị thế, rất ít có giao nhận thực sự

Chi phí giaodịch

Được xác định bởichênh lệch giá mua

Tất cả các đồng tiền cóthể mua bán được

Chỉ giới hạn cho một sốngoại tệ

Trị giá hợpđồng

Không được tiêu chuẩnhóa, số lượng giao dịchđược thỏa thuận giữangười bán và người mua

Được tiêu chuẩn hóa vàkhông thương lượngđược

Địa điểm giaodịch

Phi tập trung, người mua

và người bán giao dịchvới nhau bằng cácphương tiện thông tin

Tập trung tại Sở giaodịch, các thành viên giaodịch với nhau theophương thức mặt đối mặt

Ngày giá trị

Bất cứ ngày làm việcnào tùy thuộc vào thỏathuận của người mua vàngười bán

Ngày giá trị được tiêuchuẩn hóa, vào ngày thứ

tư, tuần thứ ba của cáctháng 3, 6, 9, 12

Chỉ tiêu Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai

Thời hạn

Không giới hạn tùy thuộc

vào thỏa thuận của người

mua và người bán

Tối đa là 12 tháng

Rủi ro

Do không có thanh toán

hàng ngày nên rủi ro rất lớn

nếu như một bên tham gia

HĐ không thực hiện HĐ

Nhờ có thanh toán hàngngày nên ít rủi ro

Sự biến

động của

tỷ giá

hàng ngày

Không có giới hạn, tùy

thuộc vào cung cầu trên thị

trường

Mức biến động tỷ giáhàng ngày có thể đượcgiới hạn bởi Sở giao dịch

Sở Giao dịch

Là nơi các hợp đồng tương lai được mua bán

Vai trò: đảm bảo cho các giao dịch tương lai được diễn ra

có trật tự, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả của thị trường

và tính công bằng cho các bên giao dịch

 Thiết lập nguyên tắc hoạt động và quy chế giao dịch

 Giám sát quá trình diễn ra giao dịch

 Thu thập, tổng hợp và cung cấp những thông tindiễn biến trên sàn

5 Giao dịch hối đoái tương lai (Future)

Các tiêu chuẩn hóa của Hợp đồng tương lai

Quy mô hợp đồng (Contract size/ Trading Unit)

Yết giá (Price Quotation)

Mức biến động giá tối thiểu (Minimum Price Fluctuation)

Biên độ dao động giá (Daily Price Fluctuation Limit)

Giờ giao dịch (Trading Hours)

Tháng giao hàng (Delivery Months/ Contract Months)

Ngày giao hàng (Delivery Date/Settlement Date)

Ngày giao dịch cuối cùng (Last Day of Trading)

5 Giao dịch hối đoái tương lai (Future)

Trang 25

IMM EURO FUTURE

Contract size/ Trading Unit EUR 125,000

Price quote USD per EUR

Minimum Price Fluctuation

(tick size and value)

0.0001 (USD 12.5)Daily Price Limit 200 points

Delivery Month Mar, Jun, Sep, Dec

Trading Hour (Chicago

Time)

7.20 am – 2.00 pmLast day: 7.20 – 9.26 amLast day of trading Two business days before the third

Wednesday of the contract monthDelivery date Third Wednesday of the contract

month

Quy mô hợp đồng (Contract size/ Trading Unit)

5 Giao dịch hối đoái tương lai (Future)

IMMFuture against the USD Unit of trading

Pound Sterling GBP 62,500 Japanese Yen JPY 12,500,000

ĐẦU CƠ TỶ GIÁ (1)

 Thế nào là đầu cơ ???

 Cách thức để tiến hành

hoạt động đầu cơ ???

 Rủi ro - Lợi nhuận từ

hoạt động đầu cơ ???

 Điều kiện để hoạt động

đầu cơ đạt hiệu quả ???

 Đầu cơ tỷ giá

149

 Là hành vi mua và bán ngoại tệdiễn ra tại hai thờiđiểm khác nhaunhằm ăn chênh lệch tỷ giá

 Chịu rủi ro tỷ giá và phải bỏ vốn kinh doanh

ĐẦU CƠ TỶ GIÁ (2)

150

BUFFETT VÀ SOROS: NHỮNG CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ

Dựa trên biến động ngắn hạn

và các giao dịch mua bán

có hỗ trợ tài chính cao.

Warren Buffett - “Nhà tiên tri xứ Omaha"

George Soros - “Người phá vỡ NHTW Anh"

Tìm kiếm giá trị nội tại của một công ty và chờ đợi thị trường để điều chỉnh cho phù hợp theo thời gian

ĐẦU CƠ TỶ GIÁ (3)

Trang 26

George Soros & “Black Wednesday”

16/9/1992

bán

Trung bình 1988-1990 1991 1992

GDP thực tế 2,3 -2,2 -1,0 Tốc độ tăng trưởng KT - -1,8 -0,1 Tổng cầu thực tế 3,5 -3,2 0,1 Cán cân tài khoản vãng lai -3,6 -1,1 -2,1 Tỷ lệ lạm phát 9,5 5,9 3,8 Tỷ lệ thất nghiệp - 8,0 9,8 Thâm hụt ngân sách(/GDP) 1,3 2,8 6,6 Khối lượng xuất khẩu - 1,7 3,2 Khối lượng nhập khẩu - -2,8 6,7

Tỷ giá cố định 1GBP = 2,95 DEM Giả sử ta cĩ thơng tin sau:

- Tỷ giá kỳ hạn thời hạn t: Ft(USD/VND) = Ft

- Tỷ giá giao ngay tại thờiđiểm HĐ kỳ hạn đáo hạn:

Chúng ta sẽ tiến hành đầu cơ như thế nào, nếu dựđốn rằng:

Mua USD theo Forward +1 - Ft

Bán USD Spot (tại t) -1 + Ste

Lãi nhờ đầu cơ tỷ giá 0 (Ste- Ft) >0

Hành động USD VND

Bán USD theo Forward -1 + Ft

Mua USD Spot (tại t) +1 Ste

Lãi nhờ đầu cơ tỷ giá 0 (Ft - Ste) >0

ĐẦU CƠ TỶ GIÁ

155

Hiệu ứng đầu cơ

• Bán ngoại tệđang giảm giá

• Mua ngoại tệđang lên giá

Đầu cơtạo bấtổn

• Bán ngoại tệđang lên giá

• Mua ngoại

tệ đanggiảm giá

Đầu cơtạobình ổn

ĐẦU CƠ TỶ GIÁ

Giả sử tỷ giá $/ £ hiện tại là 1,6470$ = 1£

Giá hợp đồng futures GBP trên CBOT là 1,6410$/£

Mức ký quỹ yêu cầu ban đầu là 5.000$

Giá một quyền chọn mua với mức giá thực hiện 1,6410$/£

là 0,02$/£

Lãi suất tại UK là 7%

Lãi suất tại US là 4,8%

Trang 27

Đầu tư ban đầu 411.750 20.000

Future tạo cơ hội cho các nhà đầu tư với khoản đầu tưban đầu nhỏ nhưng có thể đạt được vị thế đầu tư lớn: đạtđược leverage

SPECULATION BẰNG FUTURE

Future OptionĐầu tư ban đầu 20.000 5.000

KINH DOANH CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ

 Là nghiệp vụ hối đoái nhằm sử dụng chênh lệch tỷ

giá giữa các thị trườngtại cùng một thời điểmđể

thu lợi nhuận

 Tức là mua ở nơi có giá thấp nhất và bán ở nơi có

 Chỉ tồn tại trong chớp nhoáng, thoáng qua.

 Có khuynh hướng làm quân bình tỷ giá giữa các thị trường

ARBITRAGE QUỐC TẾĐẶC ĐIỂM CỦA ARBITRAGE QUỐC TẾ

162

ARBITRAGE QUỐC TẾ

Arbitrage 2 điểm(Two points Arbitrage)

Arbitrage 3 điểm(Triangular Arbitrage)CÁC HÌNH THỨC PHỔ BIẾN

Trang 28

GBP/USD Thị trường A Thị trường B

Giá mua

Giá bán

1,601,61

1,611,62CHF/USD Thị trường C Thị trường D

Giá mua

Giá bán

0,4950,500

0,5050,510

ARBITRAGE 2 ĐIỂM

Ví dụ: Vào một thời điểm, trên thị trường có các thông số về tỷ

giá giao ngay của một số đồng tiền như sau:

Có tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá không?

Có tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá không?

Nếu có, bạn sẽ kinh doanh như thế nào nếu bạn có 1.000.000 USD (giả sử không có chi phí giao dịch)

Lợi nhuận là bao nhiêu?

Tính toántỷ giá chéo thích hợp

So sánhtỷ giá chéo thích hợp và tỷ giá chéo niêm yếtNếu tỷ giá chéo thích hợp khác với tỷ giá chéo niêm yết thìarbitrage 3 bênkhả thi

Thực hiện vị thế mua đối với đồng tiền được định giá caoARBITRAGE QUỐC TẾ (ARBITRAGE 3 BÊN)

được định giá cao

- Tỷ giá niêm yết # Tỷ giá tính toán

AUD GBP /

 AUD đang được định giá cao hơn

 Mua AUD

6117,19839,16097,19809,

1975,31887,

CƠ HỘI KDCL TỶ GIÁ

Thị trường B

Thị trường C

Thị trường A

Bán 1.000.000 USD Nhận 1.609.700 AUD

Bán 1.609.700 AUD Nhận 508.272,81 GBP

Bán 508.272,81 GBP Nhận 1.006.837,61 USD

Bắt đầu với 1.000.000 USD

 Lợi nhuận thu được là 6.837,61 USD

168

USD  AUDNhững người tham gia sửdụng USD để mua AUD

Ngân hàng tăng giá chào bán AUD

so với USDAUD  GBP

Những người tham gia sửdụng AUD để mua GBP

Ngân hàng giảm giá hỏi mua AUDtính theo GBP, nghĩa là giảm sốlượng GBP để đổi lấy 1 AUDGBP  USD

Những người tham gia sửdụng GBP để mua USD

Ngân hàng giảm giá hỏi mua GBPtính theo USD

Chênh lệch giá sẽ giảm xuống, cơ hội KDCLG cũng chấm dứt

quân bình tỷ giá giữa các thị trường

ĐIỀU CHỈNH CỦA ARBITRAGE 3 ĐIỂM

Trang 29

Bước 1: Xem xét cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá

Tính toán tỷ giá chéo giữa 2 thị trường

So sánh tỷ giá chéo giữa 2 thị trường và tỷ giá niêm yết thực

tế, thỏa điều kiện:

- TG chéo giữa 2 thị trường # TG yết tại thị trường thứ 3;

- TG M giữa 2 thị trường > TG B yết tại thị trường thứ 3,

hoặc TG M tại thị trường thứ 3 > TG B giữa 2 thị trường.

 Arbitrage 3 điểm khả thi

Thực hiện vị thế mua đối với đồng tiền được định giá cao

Bước 2: Xác định quy trình kinh doanh

Bước 3: Phân tích sự thay đổi của tỷ giá

Có tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá hay không?

Nếu có, bạn sẽ kinh doanh như thế nào nếu bạn có 3.000.000 USD (giả sử không có chi phí giao dịch) Lợi nhuận là bao nhiêu? Tính tỷ suất sinh lời/vốn kinh doanh.

Ít có cơ hội thực hiện trong thực tế

ARBITRAGE 3 ĐIỂM

Được thực hiện trên ba thị trường

Khó nhận biết và được thực hiện khá phức tạp

Cơ hội thực hiện nhiều hơn so với Arbitrage 2 điểm

Mua, bán xảy ra đồng thời

Không chịu rủi ro tỷ giá

Có thể tại 1 thị trường hay nhiều hơn

Có thể kinh doanh bất cứ lúc

nàoKhông chắc chắn và không biết trước

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Phan Ngọc Bảo AnhKhoa Kế toán – Tài chính Ngân hàngEmail: pnbanh.tdu@gmail.com

Chương 2

CÁN CÂN THANH TOÁN

QUỐC TẾ (Balance of Payments)

Tài Chính Quốc Tế Khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng

Cán cân thanh toán quốc tế đo lường dòng chu chuyểnvốn quốc tế như thế nào?

Cấu trúc của cán cân thanh toán quốc tếCác yếu tố tác động đến cán cân thanh toán quốc tếThâm hụt – Thặng dư trong cán cân thanh toán quốc tế

Chương 2CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

Trang 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Balance of Payments and International Investment Position

Manual – Sixth Edition, IMF

- Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTV ngày 13/12/2005

và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại

hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013

- Nghị định 164/1999/NĐ-CP về quản lý cán cân thanh toán

quốc tế của Việt Nam

- Nghị định 16/2014/NĐ-CP về quản lý cán cân thanh toán quốc

tế của Việt Nam, thay thế Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày

16/11/1999 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/04/2014

Cán Cân Thanh Toán Quốc Tế (Balance of Payment)

Là một báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép

lại giá trị tất cả cácgiao dịch kinh tếgiữangười cư trú

vớingười không cư trútrong một thời kỳ nhất định,

thường là một năm

Ví dụ:

- Xuất – nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

- Đầu tư qua biên giới

- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ

- Chuyển giao tiền

- Chuyển giao quyền sử dụng các tài sản tài chính Giao dịch kinh tế:

Giao dịch kinh tế có thể được tiến hành bởi các cá

nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó.

giao dịch liên quan đến việcchuyển giao giá trị

Trang 31

NGƯỜI CƯ TRÚ

 Tùy luật từng nước nhưng thông thường:

- Thời hạn cư trú từ 12 tháng trở lên

- Có nguồn thu nhập từ quốc gia nơi cư trú

 Các tổ chức quốc tế như IMF, WB, ADB, UN,… là người

không cư trú với mọi quốc gia, ngay cả với quốc gia mà tổ

chức đóng trụ sở

 Các đại sứ quán, căn cứ quân sự nước ngoài, các lưu học

sinh, khách du lịch,… đều là người không cư trú đối với

nước đến và là người cư trú đối với nước đi

 Đối với các cty đa quốc gia, chi nhánh tại quốc gia nào sẽ

là người cư trú của quốc gia đó

- Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;

- Thu nhập của người lao động, thu nhập từ hoạt độngđầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp;

- Chuyển giao vãng lai một chiều;

- Chuyển giao vốn một chiều;

- Chuyển vốn vào trong nước và chuyển vốn ra nướcngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào cácgiấy tờ có giá; các hình thức đầu tư khác,…

Tiêu chí đưa một giao dịch kinh tế vào CCTTQT

Giao dịch phải được tiến hành giữa người cư trú và người không cư trú.

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Đồng tiền được sử dụng ghi chép trong CCTTQT

Lý thuyết: Ghi chép bằng bất cứ tiền tệ nào (quy đổi theo tỷgiá chéo)

do chuyển đổi đọc sử dụng nhiều nhất trong TTQT

- Thống kê Tài chính quốc tế của IMF: SDR

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

KỲ LẬP BP

Kỳ lập BP có thể là 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng,

9 tháng hoặc 1 năm Tuy nhiên bản báo cáo BOP

được lập theo năm thường là bản báo cáo chính thức

 CCTT cung cấp thông tin về cung và cầu đồng tiềnquốc gia/ngoại tệ

 Có thể dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh chungcủa một quốc gia

 Là công cụ quan trọng giúp các nhà hoạch định chínhsách có định hướng đúng đắn

 Là công cụ dùng để dự báo thị trường

 Được xem là một thước đo tổng quát về sức khỏe củamột nền kinh tế

TẠI SAO NÊN NGHIÊN CỨU BoP

CCTTQT là một báo cáo chu chuyển tiền tệ

ĐẶC ĐIỂM CỦA CCTTQT

Thường bị hiểu sai là bảng cân đối kế toán, trong khi về

bản chất là một báo cáo dòng tiền.

Bằng cách ghi nhận tất cả các giao dịch kinh tế phát sinhtrong một khoảng thời gian nhất định, CCTTQT cho phéptheo dõi được dòng tiền lưu thông vào và ra khỏi một NKT

CCTTQT không cập nhật sự thay đổi trong tổng tài sản

và nợ của một QG vào một ngày cụ thể giống như bảng cânđối kế toán thực hiện đối với một công ty

Trang 32

Có ba loại giao dịch trong CCTTQT

ĐẶC ĐIỂM CỦA CCTTQT

1 Giao dịch phát sinh từ xuất khẩu hay nhập khẩu hàng

hóa và dịch vụ  Tài khoản vãng lai của CCTTQT

2 Giao dịch phát sinh từ mua sắm tài sản tài chính  Tài

khoản tài chính của CCTTQT

3 Giao dịch về tài sản không sản sinh, phi tài chính và

vô hình  Tài khoản vốn của CCTTQT

Goods Services Primary income Secondary income

Capital account Financial account

Direct investment Portfolio investment Other investment

Net errors and omissions Overall Balance Reserve assets and related items

Reserve assets IMF credit and loans Exceptional financing KẾT CẤU CỦA BP – BPM6

A Tài khoản vãng lai (Current Account)

1 XNK thuần về hàng hóa (cán cân thương mại)

2 XNK thuần về dịch vụ (cán cân dịch vụ)

3 Thu nhập thuần (cán cân thu nhập)

4 Chuyển giao vãng lai

B Tài khoản vốn (Capital Account)

C Tài khoản tài chính (Financial Account)

1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài thuần

2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài thuần

(Reserves and Related Items)

- Thay đổi dự trữ quốc gia

- Vay IMF và các NHTW khác

- Các nguồn tài trợ khác

(1) Tài khoản vãng lai

o Cán cân thương mại

o Cán cân dịch vụ

o Cán cân thu nhập

o Chuyển giao vãng lai

(2) Tài khoản vốn (3) Tài khoản tài chính (4) Sai số thống kê (5) Dự trữ và các hạng mục liên quan

Tài khoản vãng lai: liên quan đến sự chuyển giao quyền

sở hữu tài sản Bao gồm bốn thành phần:

Cán cân thương mại (Trade Balance)

• Xuất khẩu hàng hóa

• Nhập khẩu hàng hóa

Cán cân dịch vụ (Service Balance)

• Xuất khẩu dịch vụ

• Nhập khẩu dịch vụ

Thu nhập yếu tố (Factor Income)

• Thu nhập trả cho người lao động

• Thu nhập từ vốn đầu tư: lợi tức, cổ tức, trái tức

Chuyển giao vãng lai (Transfer)

Trang 33

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (TB)

Cán cân thương mại phản ánh chênh lệch giữa giá trị

xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia

CCTM còn được gọi là Cán cân hữu hình

Lưu ý:

- Hàng hóa có thể quan sát bằng mắt thường khi di chuyển

qua biên giới

- Giá hàng hóa phải lấy làgiá FOB

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (TB)

- Luồng tiền vào

- Ghi “Có”, dấu “+”

- Luồng tiền ra

- Ghi “Nợ”, dấu “-”

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (TB)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn 2011 - 2018

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (TB)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất

năm 2015 so với năm 2014

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI (TB)

Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất

Trang 34

CÁN CÂN DỊCH VỤ - Service (SE )

Đo lường chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập

khẩu dịch vụ của một quốc gia Các giao dịch về dịch vụ

quốc tế phổ biến: dịch vụ ngân hàng, du lịch vận tải, hàng

không, xây dựng,… và từ các hoạt động dịch vụ khác giữa

người cư trú và người không cư trú.

Các khoản tiềnlương, tiền thưởng

và các khoản thunhập khác bằngtiền, hiện vật

Thu nhập đầu tư (lãi)

Các khoản thu từ hoạtđộng đầu tư đã đượcthực hiện trong nhữngthời kỳ trước, gồm lợinhuận từ đầu tư trựctiếp, lãi đầu tư vàogiấy tờ có giá,

TH1 Việt Nam phát hành trái phiếu cho

Mỹ trị giá 750 triệu USD, VN trả lãi 75 triệu USD

TH2 Việt Nam mua trái phiếu củaHồng Kông trị giá 100.000 USD, nhận cổ tức 8000 USD

Kiều hốiViện trợ hàng hóa

CÁN CÂN CHUYỂN GIAO VÃNG LAI

Khoản chi (cho)

Trang 35

Viện trợ không hoàn lại, chuyển tiền tư nhân, quàtặng, khoản chuyển giaokhác bằng tiền, hiện vật

THU NHẬP

( INCOMES – IC)

- Thu, chi trả lương

- Thu nhập từ đầu tư (tiền lãi, cổ tức)

Chênh lệch giữa các khoản thu chi từ các hoạt động xuất nhập khẩu dịch vụ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chiếm tỷ trọnglớn trong cán cân tài khoản vãng lai của một quốc gia

 Các yếu tố tác động đến cán cân thương mại trongtài khoản cán cân vãng lai

Dựa trên nguyên tắc cetaris paribus, nghĩa là, khi

nghiên cứu tác động của một yếu tố thì ta cố định cácyếu tố khác

Tác động của lạm phátTác động của thu nhập quốc giaTác động của tỷ giá hối đoái

• Trợ cấp cho các nhà sản xuất

• Các hạn chế đối với nhập khẩu: thuế quan, hạn ngạch,

• Thiếu các hạn chế lên việc vi phạm bản quyềnTác động của các chinh sách của Chính phủ

Tác động tương tác của các yếu tố

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

• Ví dụ: Lạm phát Việt Nam cao hơn lạm phát

ở Hoa Kỳ sẽ tác động như thế nào đến cán

cân thương mại của Việt Nam và Hoa Kỳ?

Tác động của lạm phát

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Tác động của lạm phát đến cán cân thương mại

Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc giakhác có quan hệ mậu dịch, thì cán cân thương mại của quốc gianày sẽ giảm nếu các yếu tố khác không đổi

Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như

sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nướccao), trong khi xuất khẩu sang các nước khác sẽ sụt giảm

Tỷ lệ lạm phát Cán cân

thương mại

• Ví dụ: Thu nhập quốc dân Việt Nam tăng nhanh hơn so với Hoa Kỳ sẽ tác động như thế nào đến cán cân thương mại của Việt Nam và Hoa Kỳ?

Tác động của thu nhập quốc dân

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

Trang 36

Tác động của thu nhập quốc dân

Có phải khi thu nhập người ta tăng

lên thì họ sẽ có xu hướng tiêu dùng

hàng hóa của nước ngoài nhiều hơn ?

Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân)tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác,cán cân thương mại của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tốkhác không đổi Vì người dân sẽ có xu hướng tiêu dùng hàngnước ngoài nhiều hơn

Thu nhập quốc dân tăng cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác

Cán cân thương mại của quốc gia

đó sẽ giảm

Tác động của thu nhập quốc dân đến

cán cân thương mại

• Ví dụ:

• Tỷ giá hiện tại USD/VND = 21.000

• Tỷ giá tăng lên 22.000 VND/USD

• Tỷ giá tăng như vậy có tác động như thế nào đến cán cân thương mại của Việt Nam và Hoa Kỳ?

Tác động của tỷ giá hối đoái

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng

tiền của các nước khác, cán cân thương mại của nước đó sẽ

giảm nếu các yếu tố khác không đổi

Bởi vì hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên mắc hơn

đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ mạnh Kết

quả là nhu cầu các hàng hóa đó sẽ giảm

Tác động của tỷ giá hối đoái đến

cán cân thương mại

Phản ứng của cán cân mậu dịch đối với một đồng tiền yếu

• Ví dụ 2: Nếu Chính phủ Trung Quốc áp dụng biện pháphạn chế thương mại như tăng thuế suất thuế nhập khẩu,giảm hạn ngạch nhập khẩu sẽ tác động như thế nào đếncán cân thương mại của TQ?

• Ví dụ 3: Chính phủ TQ thiếu hạn chế lên việc vi phạm bảnquyền về các hàng hóa nhập khẩu sẽ tác động như thế nàođến cán cân thương mại của TQ

Tác động của chính sách Chính phủ

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

Trang 37

Nếu Chính phủ của một quốc gia áp dụng các hàng rào mậu

dịch đối với hàng nhập khẩu, giá của hàng nước ngoài đối với

người tiêu dùng tăng trên thực tế Kết quả là nhập khẩu sẽ

giảm và do đó làm tăng cán cân thương mại

Chính phủ gia tăng

các biện pháp hạn chế

mậu dịch

Cán cân thương mại của quốc gia

đó sẽ tăng

Các hàng rào mậu dịch bao gồm:

 Hàng rào thuế quan

 Hàng rào phi thuế quan

Thuế quan được áp dụng nhằm:

-Tăng nguồn thu ngân sách

Các quy định về kỹ thuật, vệ sinh, nhãn mác

Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Hàng rào phi thuế quan

Các biện pháp hạn chế mậu dịch của Chính phủ

Các biện pháp hạn chế mậu dịch của Chính phủ sẽ phải trả giá

Chính phủ các nước đối tác thương mại sẽ trả đủa, hậu quả làdẫn đến các cuộc “chiến tranh mậu dịch” và kết quả là thươngmại của hai nước đều sụt giảm

Chính phủ các nước hãy thực hiện tự

do hóa thương mại, bãi bỏ các hàngrào mậu dịch, hàng hóa sẽ được di chuyển tự do giữa các quốc gia, tăngtrưởng mậu dịch sẽ mang đến sự giàu

có cho các quốc gia,…

Các biện pháp hạn chế mậu dịch của Chính phủ TÀI KHOẢN VỐN – TÀI CHÍNH

CAPITAL & FINANCIAL ACCOUNT

Đo lường tất cả các giao dịch kinh tế liên quan đến việcchuyển giao vốn và tài sản tài chính (chuyển giao quyền

(2) theo mục đích phân tích kinh tế: cán cân vốn ngắn

hạn, cán cân vốn dài hạn và chuyển giao vốn một chiều.

Trang 38

Tài khoản vốn trình bày:

- Các khoản chuyển giao vốn;

- Các giao dịch phát sinh liên quan đến việc thay đổi

quyền sở hữu của những tài sản phi sản xuất và phi tài

chính như bất động sản, bản quyền sáng chế, nhãn hiệu,…

- Các khoản chuyển nhượng vốn đơn phương, các khoản

nợ được xóa

Trong IMP6, tài khoản vốn đã được điều chỉnh và tách ra

khỏi tài khoản tài chính

(1) theo mục đích thống kê:

TÀI KHOẢN VỐN – TÀI CHÍNH

CAPITAL & FINANCIAL ACCOUNT

Tài khoản tài chính phản ánh các giao dịch liên quan

đến tài sản tài chính như mua bán cổ phiếu, trái phiếuxuyên quốc gia,

Dựa trên mức độ nhà đầu tư kiểm soát tài sản hay hoạt động đầu tư, TSTC được chia ra thành:

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

- Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)

- Các hình thức đầu tư khác (như tín dụng thương mại,khoản vay nước ngoài, tiền và tiền gửi tại nước ngoài,…)

chảy ra khỏi mộtquốc giaBao gồm TDTMngắn hạn, hoạtđộng tiền gửi, muabán các GTCGngắn hạn, kinhdoanh ngoại hối,

Luồng vốn dài hạn

chảy vào và chảy rakhỏi một quốc gia

- Đầu tư trực tiếp

- Đầu tư gián tiếp

- Tín dụng dài hạnthuộc KV nhà nước(ODA) và thương mạithuộc KV tư nhân

- Đầu tư khác

Các khoản chuyểnnhượng vốn đơnphương, viện trợvốn không hoàn lạivới mục đích đầu

tư, các khoản nợđược xóa

(2) theo mục đích phân tích kinh tế

TÀI KHOẢN VỐN – TÀI CHÍNH

 FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt

được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt

động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế

nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giànhquyền

quản lýtrong hoạt động quản trị của doanh nghiệp

 Phương diện quản lý là tiêu chí để phân biệt FDI với các

dòng vốn tài chính khác

FDI – Foreign Direct Investment

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua

cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác;

thông qua quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các địnhchế tài chính trung gian khác mànhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư

FPI – Foreign Portfolio Investment

FII – Foreign Indirect Investment ODA có hai dạng: dạng grant – không hoàn lại; dạng thứ

hai là lending – cho vay với lãi suất thấp và thời gian hoàntrả dài

ODA là của các chính phủ/tổ chức cho chính phủ

ODA được phân bổ theo dự án Chính phủ nhận viện trợlên danh sách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển,hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ (hội nghị nhóm tưvấn các nhà tài trợ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xácđịnh lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo

dự án

ODA – Official Development Assistance

Trang 39

TÀI KHOẢN VỐN – TÀI CHÍNH

CAPITAL & FINANCIAL ACCOUNT

• Các biện pháp kiểm sốt vốn (capital control)

• Dân số

• Tỷ giá hối đối

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÀI KHOẢN VỐN

Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

… Sự tăng vọt phi thường của các luồng tài chính toàn cầu là đặc trưng nổi bật nhất của tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn cuối của thế kỷ XX Sự gia tăng luồng tài chính đã đi liền với gia tăng tính bất ổn của nền kinh tế.

Kết quả là dẫn đến hàng loạt các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra ở châu Á, Nga, Châu Mỹ la tinh Do đó nổi lên yêu cầu là chính phủ các nước cần thiết phải kiểm soát các dòng vốn quốc tế vào và ra khỏi quốc gia mình…

(TS.Nguyễn Thị Ngọc Trang, “Kiểm soát dòng vốn quốc tế trong lộ trình hội

nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, 2006)

(1) Kiểm sốt vốn trực tiếp (kiểm sốt hành chính): là

việc hạn chế những giao dịch vốn bằng hình thức ngăn

cấm triệt để, hoặc những hạn chế mang tính chất số

lượng như cấm rút một tỷ lệ % vốn nào đĩ trong 1 thời

gian nhất định

(2) Kiểm sốt vốn gián tiếp (k/s vốn dựa trên cơ sở thị

trường): là việc hạn chế những biến động của dịng vốn

và những giao dịch khác làm cho giao dịch tốn kém

nhiều chi phí hơn mới thực hiện được, như áp dụng hệ

thống đa tỷ giá, đánh thuế, yêu cầu tỷ lệ dự trữ bắt buộc

khơng sinh lãi,…

Các biện pháp kiểm sốt vốn Mục tiêu kiểm soát vốn và lý thuyết “Bộ 3 bất khả thi”

Kiểm sốt hồn tồn tài khoản vốn

Thả nổi tỷ giá hồn tồn

Cố định tỷ giá hồn tồn

Ổn định tỷ giá

Hội nhập tài chính hồn tồn

Dỡ bỏ hạn chế về tài chính

CS tiền tệ độc lập

Hiệu quả và cái giá phải trả

Hiệu quả của kiểm soát vốn được thể hiện trên tácđộng của chúng lên dòng vốn và lên những mục tiêuchính sách

Hạn chế những giao dịch trên tài khoản vãng laivà tài khoản vốn

Đòi hỏi chi phí hành chính cao

Làm chậm tiến trình hội nhập của một quốc gia

Làm tăng nhận thức xấu về thị trườngCái giá phải trả bao gồm:

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm