1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hƣởng của quản trị lợi nhuận đến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 688,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU CỦA

CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 8 34 03 01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS đƯỜNG NGUYỄN HƯNG

đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứuẦẦẦ Ầ.Ầ3

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứuẦẦẦ Ầ 4

4 đóng góp của ựề tài ẦẦẦ ẦẦ 4

5 Kết cấu của luận vănẦẦẦ.ẦẦẦ.ẦẦ 4

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứuẦẦẦ ẦẦ.Ầ.5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU ẦẦẦ9

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ẦẦẦ Ầ 9

1.1.1 Khái niệm quản trị lợi nhuận ẦẦẦ.ẦẦẦ 9

1.1.2 Cơ sở lý thuyết của quản trị lợi nhuận ẦẦẦ 10

1.1.3 Mục ựắch của quản trị lợi nhuận ẦẦẦ.Ầ.Ầ 11

1.1.4 Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuậnẦẦ ẦẦ 12

1.2 TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾUẦẦẦ 15

1.2.1 đo lường tỷ suất sinh lời trên cổ phiếuẦẦẦ Ầ15

1.2.2 Tổng quan về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếuẦẦẦ.Ầ 15

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC đÂY VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KHÁC đẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU ẦẦẦ.ẦẦẦ 18

1.3.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của hành vi quản trị lợi nhuận ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếuẦẦẦ ẦẦẦ ẦẦẦ.Ầ 18

1.3.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố khác ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếuẦẦẦ ẦẦ 19

Trang 5

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH ……….………… 24

2.1.1 ðặc ñiểm của ngành sản xuất hàng tiêu dùng……… 24

2.1.2 Khái quát chung về các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh……… 25

2.2 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU… 31

2.2.1 Các giả thuyết chính của nghiên cứu……… 32

2.2.2 Các giả thuyết liên quan ñến các biến kiểm soát trong mô hình 33

2.2.3 Mô hình nghiên cứu……….………… 37

2.3 ðO LƯỜNG CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.……….…39

2.3.1 ðo lường biến phụ thuộc……… …… … 39

2.3.2 ðo lường biến ñộc lập……… …… 39

2.4 CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU … 42

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU … 43

2.5.1 Mô tả thống kê……… ………… 43

2.5.2 Phân tích tương quan, ña cộng tuyến……… ……… 43

2.5.3 Phân tích hồi quy……… ……… 45

2.5.4 Kiểm ñịnh sự phù hợp của mô hình……… ……… 48

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… …… 50

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… … 51

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……….…… 51

3.1.1 Mô tả thống kê……… ……… 51

3.1.2 Phân tích mối quan hệ tương quan giữa các biến………… … 56

Trang 6

3.2.1 Hàm ý từ kết quả nghiên cứu……… …… 69

3.2.2 Kiến nghị……….…71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… … 80

KẾT LUẬN………82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 8

Số

hiệu

bảng

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, Việt Nam ñã có nhiều bước tiến trong việc thúc ñẩy hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp ñều ñược ñối xử bình ñẳng Nền kinh tế thị trường những năm gần ñây có nhiều biến ñộng ðến nay, tuy thị trường ñã

ổn ñịnh và vực dậy ñược phần nào xong cũng ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến sự tồn tại và phát triển của không ít doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Sự ñào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường ñòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thận trọng trong từng bước ñi, từng chiến lược, ñịnh hướng của doanh nghiệp, ñể có thể xác ñịnh khả năng cạnh tranh của mình so với các ñối thủ ðể ñạt ñược ñiều ñó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm ñến tình hình tài chính trong doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính bởi lẽ nó trực tiếp gắn liền và phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh ở các ñơn vị cơ sở, nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm quốc dân, mặt khác còn có tác ñộng quyết ñịnh ñến thu nhập của các khâu tài chính khác trong hệ thống tài chính Việc phân tích Báo cáo tài chính (BCTC) sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm rõ thực trạng hoạt ñộng tài chính, từ ñó nhận ra những mặt mạnh, yếu của doanh nghiệp làm căn cứ hoạch ñịnh phương án chiến lược tương lai, ñồng thời ñề xuất những giải pháp ñể ổn ñịnh, tăng cường chất lượng hoạt ñộng doanh nghiệp Phân tích BCTC là con ñường ngắn nhất ñể tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt ñộng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro

và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp Qua ñó, doanh nghiệp có thể ñưa ra những giải pháp hữu hiệu, ra quyết ñịnh chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 10

Thông qua BCTC, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà ựầu tư sẽ có cơ sở ựể tiến hành ựánh giá tình hình hoạt ựộng của doanh nghiệp, tài sản, vốn chủ sở hữu và từ ựó trực tiếp tác ựộng ựến giá cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Tuy nhiên, theo Thomas P Houck (2003) các công ty niêm yết thường có xu hướng ựiều chỉnh lợi nhuận ựể tạo ra kết quả kinh doanh hấp dẫn hơn ựối với các nhà ựầu tư và các thông tin trên BCTC có thể tác ựộng tới giá cổ phiếu của công ty Bên cạnh ựó một công ty tư nhân cũng có thể Ộxào nấuỢ sổ sách với mục ựắch cổ phần hóa trong tương lai, thu hút các nhà ựầu tư góp vốn vào công ty, thông qua ựó tăng giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Những công ty này cũng có thể sẽ che giấu thu nhập hoặc Ộthổi phồngỢ thu nhập phụ thuộc vào tình hình hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh của công ty

Tại Việt Nam, hiện tượng thao túng BCTC cũng diễn ra khá phổ biến,

vắ dụ trường hợp Công ty cổ phần Dược Viễn đông làm giả con dấu, vẽ hợp ựồng khống nhằm làm sai lệch BCTC ựể phóng ựại mức sinh lời của doanh nghiệp gây thiệt hại vô cùng lớn cho các cổ ựông và các nhà ựầu tư chứng khoán Công ty Tribeco, Công ty Petrolimex, Công ty cổ phần Quốc Cường Gia LaiẦcó hiện tượng giấu lãi ựể chuyển lỗ một cách khá kắn ựáo và hợp pháp (Phạm Thị Bắch Vân, 2013) Hành vi ựiều chỉnh lợi nhuận phản ánh hành ựộng của ban giám ựốc trong việc lựa chọn các phương pháp kế toán ựể mang lại lợi ắch cho họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của công ty (Scott, 1997) Healy and Whalen (1999) cho rằng, việc ựiều chỉnh lợi nhuận xảy ra khi ban giám ựốc sử dụng các ước tắnh kế toán hoặc giao dịch nội bộ ựể nhằm thay ựổi BCTC, ựánh lạc hướng người sử dụng thông tin trên BCTC về tình hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của công ty hoặc làm ảnh hưởng ựến kết quả các hợp ựồng phụ thuộc vào số liệu kế toán trên BCTC Tạp chắ ỘNhịp cầu ựầu tưỢ ngày 26/04/2010 với tựa ựề ỘNỗi niềm mùa báo cáo tài chắnhỢ ựã

Trang 11

ựưa ra các phương pháp kế toán mà chủ sở hữu hay ban giám ựốc sử dụng ựể làm sai lệch tình hình tài chắnh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng các phương pháp này lại là các phương pháp gian lận như: dùng nghiệp

vụ ảo, che giấu giao dịch, phù phép về thời gian ghi nhận giao dịch

Theo Renick Van Oosterbosch (2009), ựể ựo lường ựiều chỉnh lợi nhuận có thể sử dụng phương pháp tiếp cận là ựo lường biến dồn tắch không thể ựiều chỉnh ựược Tức là sử dụng một mô hình dồn tắch cụ thể với trọng tâm là một ngành công nghiệp cụ thể nơi có mức dồn tắch lớn hoặc các biến dồn tắch ựơn lẻ hay thông qua quan sát mức dồn tắch trong một khoảng cụ thể đây là phương pháp kế toán ựã ựược áp dụng ở các nước phát triển trên thế giới và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, ở Việt Nam phần lớn các doanh nghiệp chậm ựổi mới, vẫn ựang sử dụng phương pháp kế toán tiền mặt ựã lạc hậu với nhiều hạn chế Do ựó, việc nghiên cứu biến dồn tắch và mối quan hệ giữa biến dồn tắch có thể ựiều chỉnh và tỷ suất sinh lời (TSSL) trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là một yêu cầu thiết yếu, có ý nghĩa quan trọng trong công tác dự báo lợi nhuận, từ ựó tác ựộng trực tiếp lên mức giá, TSSL của của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán và các chắnh sách trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó cũng là lý do tôi chọn ựề tài ỘNghiên cứu ảnh hưởng của quản

trị lợi nhuận ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố

Hồ Chắ MinhỢ cho nội dung luận văn của mình Nội dung của luận văn có

thể ựóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) và TSSL trên cổ phiếu của các công ty nói chung

và các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng nói riêng Qua ựó, nội dung ựề tài cũng sẽ cung cấp cho các nhà quản trị cách thức ựể hoạch ựịnh nguồn lực một cách tối ưu nhằm tối ựa hoá giá trị doanh nghiệp

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh

- Từ kết quả nghiên cứu, rút ra hàm ý chắnh sách cho các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà ựầu tư

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh

Phạm vi nghiên cứu:

về ảnh hưởng của QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu và tổng hợp các nghiên cứu trước ựây về vấn ựề này Nghiên cứu tập trung làm rõ ảnh hưởng của hành vi QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh

- Thời gian: Mẫu nghiên cứu sử dụng số liệu của 81 công ty ngành sản

Chắ Minh trong giai ựoạn 2014-2017

4 đóng góp của ựề tài

- đề tài góp phần làm rõ ảnh hưởng của hành vi QTLN ựến TSSL trên

cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh

- Với những nỗ lực nghiên cứu của mình, ựề tài kỳ vọng sẽ cung cấp các hàm ý chắnh sách có ý nghĩa cho các chủ thể có liên quan về ảnh hưởng của hành vi QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ

Trang 13

Minh nói riêng, thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ựầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý từ kết quả nghiên cứu

6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tôi ựã tham khảo một số tài liệu sau:

Luận văn Thạc sĩ Kế toán năm 2017 của Lê Thị Yến Nhi, trường đại

học đà Nẵng ỘPhân tắch hành vi quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chắnh

của các công ty niêm yết nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng Việt NamỢ Nghiên cứu này nhằm giúp cho các ựối tượng sử thông tin nhận diện việc ựiều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trong nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam Từ ựó giúp các ựối tượng sử dụng thông tin có nguồn thông tin chắnh xác hơn ựể ựưa ra các quyết ựịnh ựúng ựắn Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là số lượng nghiên cứu lớn, việc phỏng vấn trực tiếp rất khó khăn nên nghiên cứu chọn công ty khác vào mẫu ựể thay thế cho các công ty gặp phải những vấn ựề nói trên Những hạn chế nói trên làm cho kết quả nghiên cứu của ựề tài phần nào bị ảnh hưởng Mặc dù vậy, nghiên cứu ựã trả lời ựược thắc mắc của nhà ựầu tư về hành vi ựiều chỉnh lợi nhuận ở các công ty niêm yết có mặt trong mẫu chọn đồng thời qua ựó giúp cho nhà ựầu

tư có sự ựánh giá chắnh xác về tắnh trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC của các công ty mà họ quan tâm

Luận văn Thạc sĩ Kế toán năm 2017 của Lê Thị Hồng Khánh, trường đại học đà Nẵng ỘNghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ựến tỷ suất

Trang 14

sinh lời trên cổ phiếu Ờ trường hợp các công ty niêm yết thuộc nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩmỢ Nghiên cứu ựã tập trung làm rõ ảnh hưởng của hành vi QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty niêm yết nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm Nghiên cứu này ựã tìm ra ảnh hưởng cùng chiều của hành vi QTLN ựo lường bằng biến dồn tắch có thể ựiều chỉnh

DA ựến TSSL trên cổ phiếu, từ ựó giúp nhà ựầu tư có cái nhìn thận trọng hơn

về chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC

Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là sự giới hạn về thời gian và cỡ mẫu nghiên cứu Mẫu nghiên cứu chỉ hạn chế ở 46 công ty niêm yết trong nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm và số liệu phân tắch trong giai ựoạn 2013-2015 dẫn ựến ựộ dài thời gian và mẫu chưa ựủ lớn ựể ựánh giá toàn diện về ảnh hưởng của QTLN ựến TSSL trên cổ phiếu của các công ty niêm yết trong nhóm ngành

Luận án Tiến sĩ Kinh tế năm 2018 của Phan Thị đỗ Quyên, trường đại

học đà Nẵng ỘNghiên cứu ảnh hưởng của hành vi ựiều chỉnh lợi nhuận ựến

tắnh thông tin của cổ phiếu tại Việt NamỢ Trong nghiên cứu, tác giả ựã tiến hành ựo lường tắnh thông tin của giá cổ phiếu và hành vi ựiều chỉnh lợi nhuận của toàn bộ các công ty niêm yết trên hai Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong giai ựoạn 2007-

2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy biến ựộng tắnh thông tin về giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có xu hướng tăng trong giai ựoạn nghiên cứu 2007-2014 Bên cạnh ựó, tắnh thông tin giá cổ phiếu của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội có phần cao hơn về giá trị và có mức ựộ tăng ổn ựịnh hơn so với các công ty niêm yết Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chắ Minh đồng thời, xu hướng biến ựộng của hai biến trên hai sở giao dịch ựều tương ựối giống nhau

và tương ựồng với xu hướng tăng chung của toàn bộ thị trường qua các năm

Trang 15

nghiên cứu Tuy nhiên, khi kiểm ñịnh ảnh hưởng của hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận ñến tính thông tin của giá cổ phiếu, tác giả ñã hạn chế khả năng tác ñộng theo chiều ngược lại từ tính thông tin của giá cổ phiếu ñến hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị bằng cách sử dụng giá trị trễ của biến ñộc lập

và kiểm soát thêm biến trễ tính thông tin của giá cổ phiếu trong mô hình hồi quy Mặt khác, luận án mới chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận ñến tính thông tin của giá cổ phiếu mà chưa phân tích cơ chế tác ñộng của hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận ñến tính thông tin của giá cổ phiếu

Bài viết “Quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai: Kiểm chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam” ñăng trên Tạp chí Kinh tế ñối ngoại số 85 tháng 10/2016 Nội dung chính của bài viết tập trung kiểm ñịnh tác ñộng của quản trị thu nhập ñến lợi suất chứng khoán tương lai trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giai ñoạn 2007-2014, nhằm ñưa ra bằng chứng thực nghiệm về hiện tượng dị thường dồn tích Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, ngoại trừ các ngành tài chính, ngân hàng và bất ñộng sản Tác giả sử dụng kết hợp

ba phương pháp ước lượng bao gồm bình phương nhỏ nhất (OLS), tác ñộng

cố ñịnh (FEM) và tác ñộng ngẫu nhiên (GLS) ñể kiểm chứng mối quan hệ giữa quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng dồn tích và quản trị thu nhập (ñược ño lường bằng biến dồn tích

có thể ñiều chỉnh ñược) có tác ñộng ngược chiều tới lợi suất chứng khoán và lợi suất chứng khoán phụ trội tương lai và thị trường chứng khoán ñịnh giá sai thành phần tổng dồn tích của thu nhập hiện tại Kết quả nghiên cứu cho thấy dồn tích không ñiều chỉnh ñược và quản trị thu nhập là những nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng dị thường dồn tích tại Việt Nam

Nội dung các bài viết và công trình nghiên cứu kể trên ñều có giá trị khoa học Tuy nhiên, do tác ñộng từ các chính sách kinh tế của Nhà nước và

Trang 16

ảnh hưởng từ sự phát triển của nền kinh tế thế giới, thực trạng hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận và TSSL trên cổ phiếu tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, trong ñó có các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng có sự thay ñổi nhanh chóng ñòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận diện kịp thời ñể có những ñánh giá ñúng Bên cạnh ñó, nhà quản lý cần phải hiểu rõ tác ñộng của hành vi QTLN ñến TSSL trên cổ phiếu ðể từ ñó căn cứ vào tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ có những ñiều chỉnh hợp lý nhằm giúp doanh nghiệp không ngừng phát triển, nâng cao lợi nhuận và ñạt ñược mục ñích trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Với những lý do ñó, tôi chọn

ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ñến tỷ suất sinh lời trên

cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” làm nội dung của luận văn

Luận văn sẽ tổng hợp những kết quả nghiên cứu trước ñây của các tác giả Dựa trên cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu trước ñây, luận văn sẽ

ñi xác ñịnh những ảnh hưởng của hành vi QTLN ñến TSSL trên cổ phiếu của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, từ ñó rút ra các hàm ý chính sách cho các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà ñầu tư ðây là nội dung có ý nghĩa ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ

LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

1.1.1 Khái niệm quản trị lợi nhuận

Quản trị lợi nhuận (earnings management) là một thuật ngữ tài сhính ñề сậр ñến сáс hành ñộng сủа nhà quản trị táс ñộng ñến kết quả hоạt ñộng сủа dоаnh nghiệр ñượс thể hiện trоng BCTC, tạо rа một ấn tượng dоаnh nghiệр

сó dоаnh thu сао hоặс сhi рhí thấр Bản chất của hành vi QTLN chính là hành ñộng làm thay ñổi nội dung thể hiện số liệu về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hành ñộng này ñược hiểu một cách trừu tượng dưới dạng các thuật ngữ như: “phù phép lợi nhuận”, “nghệ thuật tính toán kết quả”, “xào nấu số liệu”, “thổi phồng lợi nhuận”, “ñiều chỉnh lợi nhuận”, …

Một cách ñơn giản, QTLN ñược hiểu là hành ñộng ñiều chỉnh lợi nhuận

kế toán theo ý muốn chủ quan của nhà quản lý doanh nghiệp nhằm ñạt ñược lợi nhuận mục tiêu thông qua công cụ kế toán Các nhà quản lý có thể lựa chọn phương pháp kế toán và ước tính kế toán một cách linh hoạt dựa vào các chuẩn mực kế toán chung ñược thừa nhận (GAAPs) ðây là nguyên nhân phát sinh hành vi QTLN Qua ñó, hành vi QTLN ñược thực hiện ñể hiện thực hóa các mục tiêu của nhà quản lý Các mục tiêu này có thể là tăng giá cổ phiếu, giảm thiểu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hay hưởng lợi tối ña từ việc ưu ñãi thuế hặc thu hút vốn ñầu tư

Về bản сhất, hành vi QTLN táс ñộng trựс tiếр ñến hiệu quả hоạt ñộng của dоаnh nghiệр khi táс ñộng ñến dòng tiền thựс tế hоạt ñộng và bằng сáсh này hаy сáсh kháс, việс “tạm ứng dòng tiền trоng tương lаi” hаy “gửi lại một рhần lợi nhuận hiện tại” khiến dоаnh nghiệр ñối mặt với những rủi rо tiềm ẩn trоng hоạt ñộng kinh dоаnh vì trоng một сhu kì khủng hоảng, việс ñiều сhỉnh

Trang 18

lợi nhuận dương trоng nhiều kì liên tiếр là сáсh trựс tiếр ñẩy doanh nghiệp ñến bờ vựс рhá sản

Về mặt lý thuyết, hành vi QTLN không ñượс xеm là vi рhạm рháр luật, bởi ñây là một hình thứс ñượс сhấр nhận trоng kế tоán Nhà quản lý ñược phép áр dụng những nguyên lý ñượс сhо рhéр nhằm hạсh tоán сáс khоản сhi рhí, lợi nhuận, thường thì сáс bút tоán này vận dụng nguyên tắс dồn tíсh hаy сáс сáсh kháс nhаu trоng quá trình khấu hао tài sản Tuy không bị luật giới hạn, nhưng ñây lại là hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến lợi íсh сủа рhần lớn сổ ñông và khi сông ty gặр vấn ñề về khả năng thаnh tоán, thường dẫn ñến khоản thâm hụt lớn

Về cơ bản, сó thể сhiа việc thựс hiện hành vi QTLN thео 3 cách thức сhính:

- Thay ñổi thời ñiểm ghi nhận doanh thu và chi phí (thay ñổi thời ñiểm ghi nhận lợi nhuận) bằng cách lựa chọn phương pháp kế toán thích hợp;

- Áp dụng linh hoạt các phương pháp kế toán và các ước tính các khoản chi phí, doanh thu trong từng thời ñiểm với mục ñích cụ thể theo từng giai ñoạn;

- Lựa chọn thời ñiểm ñầu tư hay thanh lý tài sản cố ñịnh

1.1.2 Cơ sở lý thuyết của quản trị lợi nhuận

Các phương pháp kế toán cụ thể áp dụng trong doanh nghiệp hiện nay ñều bị chi phối bởi cơ sở kế toán dồn tích Theo cơ sở kế toán dồn tích, doanh thu và chi phí của mọi giao dịch kinh tế liên quan ñến tài sản, nợ và nguồn vốn ñều ñược ghi nhận tại thời ñiểm phát sinh giao dịch mà không quan tâm ñến thời ñiểm thực tế thu hoặc chi tiền Hơn nữa, báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán lại căn cứ vào việc ghi nhận doanh thu và chi phí Chính bởi vậy, cơ sở kế toán dồn tích có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến việc xác ñịnh lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 19

Những ñánh giá của nhà quản trị căn cứ vào giá trị biến dồn tích ñược tạo ra trong quá trình ghi nhận lợi nhuận kế toán trên cơ sở kế toán dồn tích Như vậy, QTLN của doanh nghiệp có liên quan ñến tác ñộng của biến dồn tích Trong ñó, biến dồn tích (total accruals - TA) có thể tách ra làm hai phần: phần giá trị biến dồn tích bị ñiều chỉnh hay có thể ñiều chỉnh (discretionary accruals - DA) và phần giá trị biến dồn tích không thể ñiều chỉnh hay không

bị ñiều chỉnh (non-discretionary accruals - NDA) Phần giá trị biến dồn tích không thể ñiều chỉnh phản ánh mức ñộ hoạt ñộng thực chất của doanh nghiệp Trong khi ñó, phần giá trị biến dồn tích bị ñiều chỉnh thường biến ñộng và chịu tác ñộng bởi quyết ñịnh chủ quan của nhà quản lý Cơ sở ñể nhận diện ñược hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận chính là việc ước lượng ñược phần giá trị biến dồn tích bị ñiều chỉnh

Ngoài việc ñiều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, việc ñiều chỉnh các giao dịch thực có thể dẫn ñến lợi nhuận công bố thay ñổi Sự ñiều chỉnh này mang tính chất quản lý và có thể làm thay ñổi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thực tế của doanh nghiệp Chẳng hạn, nhà quản lý có thể trì hoãn việc giao hàng trong năm nay ñể giảm doanh thu ñược ghi nhận, hoặc ngược lại, nhà quản lý có thể ghi nhận sớm doanh thu trong năm khi hợp ñồng chưa hoàn tất; tăng mức giảm giá hoặc nới lỏng chính sách tín dụng ñối với khách hàng ñể gia tăng lượng hàng bán ra hay cắt giảm các chi phí như chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí quảng cáo…ñể làm tăng lợi nhuận kì hiện tại

1.1.3 Mục ñích của quản trị lợi nhuận

Nhà quản lý có ñộng cơ ñể thực hiện hành vi QTLN khi lợi nhuận thực (lợi nhuận không thể ñiều chỉnh) khác với mục tiêu của nhà quản lý Một số ñộng cơ của hành vi QTLN phổ biến hiện nay như: ñảm bảo ổn ñịnh nguồn vốn, ổn ñịnh giá cổ phiếu của doanh nghiệp, tránh vi phạm vào ñiều khoản

Trang 20

thỏa thuận với các ñối tác, ñộng cơ xuất phát từ lợi ích cá nhân và hưởng lợi

từ các ưu ñãi của chính phủ

Về ñảm bảo nguồn vốn, hiện nay nhiều công ty thành lập trên cở sở góp vốn từ nhiều cổ ñông Mức vốn ñóng góp của các cổ ñông, tỷ lệ vốn và thời hạn duy trì việc góp vốn của các cổ ñông ñược căn cứ dự trên chỉ tiêu lợi nhuận mà hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại Chính ñiều này thúc ñẩy nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN ñể ñảm bảo lợi nhuận

kế toán trên BCTC ñáp ứng ñược yêu cầu từ các cổ ñông, qua ñó duy trì nguồn vốn cho hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp

Về ổn ñịnh giá cổ phiếu, việc sử dụng rộng rãi thông tin kế toán bởi các nhà ñầu tư và các nhà phân tích tài chính có thể giúp ñịnh giá cổ phiếu Lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp ñến giá cổ phiếu và ảnh hưởng gián tiếp tới thị trường vốn thông qua việc chỉ tiêu lợi nhuận ñược sử dụng ñể dự báo dòng tiền trong tương lai ðiều này thúc ñẩy nhà quản lý ñiều chỉnh lợi nhuận ñể tác ñộng ñến giá cổ phiếu

Về hợp ñồng, các hợp ñồng có thể sử dụng lợi nhuận ñể xác ñịnh mức tiền thưởng hoặc mức phạt vi phạm ñiều khoản và ñiều này có thể thúc ñẩy nhà quản lý ñiều chỉnh lợi nhuận nhằm mục tiêu tăng tiền thưởng

Về ñộng cơ xuất phát từ lợi ích cá nhân, nhà quản lý mới ñược bổ nhiệm có thể ñiều chỉnh lợi nhuận giảm trong năm thay ñổi nhân sự và ñiều chỉnh lợi nhuận tăng lên trong năm tiếp theo, qua ñó trực tiếp nâng cao uy tín, năng lực của bản thân với lãnh ñạo cấp trên và nhân viên cấp dưới

Về chi phí chính trị, các công ty có thể ñiều chỉnh số liệu lợi nhuận ñược báo cáo nhằm tránh sự can thiệp của chính phủ hoặc hưởng ưu ñãi thuế, bởi số liệu kế toán là cơ sở ñể tính thuế

1.1.4 Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận

a Mô hình của Healy (1985)

Trang 21

Mô hình của Healy có dạng:

NDAit = ∑t (TAit / A it-1 )/n → DAit = TAit / A it-1 – NDAit

Trong ñó:

- Ait-1 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-1;

Trong mô hình này, NDA chính là trung bình của tổng biến dồn tích của các năm trước Theo Healy, khi không có hành vi QTLN thì DA = 0 và

TA ~ NDA NDA chính là trung bình của TA Hay khi ñó NDA không thay

b Mô hình c ủa DeAngelo (1986)

Mô hình của DeAngelo có dạng:

NDAit = TAit-1 / A it-2 → DAit = TAit / A it-1 – NDAit

Trong ñó:

- TAit -1 là biến kế toán dồn tích của công ty i tại năm t-1;

- Ait-2 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-2;

- Ait-1 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-1;

DeAngelo ñã giả ñịnh rằng các thành phần NDA sinh ra là ngẫu nhiên

và bằng với TA của thời kỳ t-1 hay nói cách khác NDA không thay ñổi qua hai năm, do ñó sự thay ñổi trong TA giữa thời kỳ t và t-1 ñược giả ñịnh là do việc thực hiện các ñiều chỉnh kế toán

c Mô hình c ủa Jones (1991)

Mô hình Jones (1991) có dạng:

NDAit / Ait-1 = α1 / Ait-1 + α2 ∆REVit / Ait-1 + α3 PPEit / Ait-1

Trang 22

TAit/Ait-1 = a1/Ait-1 + a2 ∆REVit / Ait-1 + a3 PPEit / Ait-1 + ε

Trong ñó:

- Ait-1 là tổng tài sản của công ty i tại năm t-1;

- α 1 , α 2 , α 3là các tham số của từng công ty;

- REVit ñược tính bởi công thức: REVit = Doanh thu thuần của công ty i tại thời ñiểm t – Doanh thu thuần của công ty i tại thời ñiểm t-1;

t;

- ε là sai số ngẫu nhiên của mô hình

Mô hình ñược xây dựng trên cơ sở phần NDA phụ thuộc vào doanh thu

và quy mô của nguyên giá tài sản cố ñịnh (TSCð), sử dụng mức biến ñộng về doanh thu thuần và nguyên giá TSCð ñể tính toán NDA Mô hình Jones do Dechow, Sloan và Sweeney (1995) cải tiến bằng cách bổ sung thêm sự thay

dạng:

NDAit / Ait-1 = α1 / Ait-1 + α2 (∆REVit - ∆RECit)/ Ait-1 + α3 PPEit / Ait-1

Trong ñó:

thu khách hàng năm của công ty i tại thời ñiểm t-1;

d Mô hình của Dechow và Sloan (1991)

Mô hình của Dechow và Sloan có dạng:

NDAit = β1 + β2 median TAit/Ait-1

doanh nghiệp sẽ có các hành vi ñiều chỉnh lợi nhuận tương ứng như sau:

Trang 23

DAit > 0 → ðiều chỉnh tăng lợi nhuận

Trong mô hình này, Dechow và Sloan cho rằng NDA là chung cho các

doanh nghiệp trong cùng ngành, ñược tính toán thông qua nghiên cứu thực tế

e Mô hình c ủa Kothari, Leone và Wasley (2005)

Mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005) có dạng:

NDAt / At-1 = α/At-1 + β1 (∆REVt - ∆RECt) /At-1 + β2PPEt / At-1 + β3ROAt-1

Nhóm nghiên cứu của Kothari, Leone và Wasley ñã thêm vào mô hình gốc của Jones (1991) biến ROA thể hiện TSSL trên tổng tài sản nhằm ñánh giá mối quan hệ tuyến tính giữa giá trị biến kế toán dồn tích với kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU

1.2.1 ðo lường tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

TSSL ñược ño lường bởi mức lợi nhuận mà các nhà ñầu tư dự tính (kỳ vọng) sẽ ñạt ñược trong tương lai so với tiền ban ñầu, ñược hiểu là tỷ lệ % giữa lợi nhuận (hoặc lợi tức) so với vốn ñầu tư ban ñầu TSSL ñược tính toán theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm…)

Trong ñầu tư cổ phiếu, TSSL ñược xác ñịnh bởi công thức:

SR = [Dt + (Pt – Pt-1)] / Pt-1Trong ñó:

SR là TSSL nhà ñầu tư kỳ vọng nhận ñược trong 1 năm;

Dt là lợi tức cổ phiếu kỳ vọng nhận ñược trong 1 năm;

Pt là giá cổ phiếu dự tính tại thời ñiểm t;

Pt-1 là giá cổ phiếu hiện hành tại thời ñiểm (t-1);

Trang 24

Nếu lấy cổ tức và giá trị cổ phiếu theo giá trị thực tế thì chúng ta có TSSL thực tế, còn nếu lấy theo giá trị kỳ vọng ta có TSSL kỳ vọng

1.2.2 Tổng quan về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và

tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

a Cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và

tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Lý thuyết ñại diện (Agency Theory)

Jensen & Meckling (1976) xác ñịnh mối quan hệ ñại diện là “quan hệ hợp ñồng”, theo ñó một hoặc nhiều người (những người chủ, các cổ ñông principals) chỉ ñịnh một người khác (người ñại diện, người quản lý công ty - agent) ñể thay mặt những người chủ thực hiện việc liên quan ñến công ty Các công việc này cụ thể bao gồm việc ñiều hành công ty, thậm chí cả các quyết ñịnh liên quan ñến ñịnh ñoạt tài sản công ty

Trách nhiệm của nhà quản lý (agent) là phải hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh, trong ñó, quan trọng nhất là chỉ tiêu về lợi nhuận Những chỉ tiêu này luôn gây ra những áp lực lớn cho nhà quản lý Mục tiêu phải hoàn thành các chỉ tiêu về lợi nhuận chính là cơ sở thúc ñẩy nhà quản lý doanh nghiệp thực hiện hành vi QTLN trên BCTC nhằm ñem ñến cho nhà ñầu tư cái nhìn lạc quan về tình hình của doanh nghiệp khi tiến hành ñầu tư Như vậy, về cơ bản, theo cơ sở lý thuyết này, thì hành vi QTLN mà người quản lý thực hiện

sẽ làm TSSL trên cổ phiếu tăng

Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)

Kết quả nghiên cứu về lý thuyết tín hiệu của Richard D Morris (2012)

ñã chỉ ra rằng, các công ty chất lượng cao hơn sẽ lựa chọn các chính sách kế toán cho phép thông tin tốt sẽ ñược tiết lộ, trong khi các công ty có chất lượng thấp sẽ lựa chọn chính sách kế toán mà cố gắng ñể giấu thông tin có chất lượng kém

Trang 25

Theo cơ sở Lý thuyết tín hiệu, nhà đầu tư quan tâm đến TSSL của cổ phiếu và nhà quản lý luơn muốn truyền tín hiệu tốt đến thị trường thơng qua chỉ tiêu lợi nhuận, nhằm gia tăng dự đốn tích cực về TSSL của cổ phiếu, từ

đĩ thu hút thêm nhà đầu tư ðộng lực để nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN nhằm gia tăng TSSL xuất phát từ mối liên hệ trên

Lý thuyết về thơng tin bất đối xứng

Hiện tượng các đối tượng tham gia thị trường sở hữu lượng thơng tin khơng giống nhau cả về số lượng và chất lượng được gọi là hiện tượng thơng tin bất đối xứng

Khi các doanh nghiệp khơng minh bạch trong cơng bố thơng tin, che đậy số liệu thực tế về hoạt động của doanh nghiệp, trên thị trường sẽ luơn tồn tại một nhĩm đối tượng được tiếp cận thơng tin nhanh và chính xác hơn và một nhĩm đối tượng nhận được thơng tin bị sai lệch so với thực tế Lúc này, nhĩm đối tượng được tiếp cận thơng tin nhanh và chính xác hơn tất nhiên sẽ thu được nhiều lợi ích hơn so với những đối tượng khác trong giao dịch Các nhà đầu tư tham gia giao dịch khơng được tiếp cận với thơng tin chính xác sẽ gặp phải nhiều rủi ro hơn, điều này phần nào ảnh hưởng tới hiệu quả của thị trường ðây chính là nội dung cốt lõi của Lý thuyết về thơng tin bất đối xứng

b Quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Về mối quan hệ giữa QTLN và giá cổ phiếu, giá cổ phiếu thường giảm đáng kể khi các mục tiêu lợi nhuận khơng đạt được, thậm chí lợi nhuận giảm rất nhỏ (Skinner và Sloan, 2002) Dichev và cộng sự (2013) đã tiến hành khảo sát 169 giám đốc tài chính tại các cơng ty niêm yết trên thị trường chứng khốn Mỹ và tiết lộ rằng ít nhất 20% cơng ty cĩ điều chỉnh lợi nhuận trong BCTC hàng quý, trong đĩ lý do nhằm thao túng cổ phiếu là quan trọng nhất

và chiếm tới 94,1% Các nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng, mong muốn điều chỉnh giá cổ phiếu hay TSSL trên cổ phiếu của doanh nghiệp chính là động cơ

Trang 26

quan trọng thúc ñẩy nhà quản lý thực hiện hành vi QTLN ðộng cơ trên khiến nhiều nhà quản lý chạy theo lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua mục tiêu tồn tại

và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Nhà quản lý hoàn toàn có thể làm tăng lợi nhuận trên BCTC ở thời ñiểm hiện tại, qua ñó làm giá cổ phiếu tăng hơn giá trị thực của nó Cuối cùng, ñiều ñó sẽ dẫn ñến tăng TSSL của cổ phiếu Tuy vậy, do thực tế là các khoản dồn tích sẽ ñược ñiều chỉnh lại ở kì kế toán sau, do ñó khả năng ở kì sau, kết quả này khó có thể tiếp tục duy trì Bởi bản chất của hành vi ñiều

quá lạm dụng hành vi này khiến dоаnh nghiệр ñối mặt với những rủi rо tiềm

ẩn trоng hоạt ñộng kinh dоаnh vì trоng một сhu kì khủng hоảng, việс ñiều сhỉnh lợi nhuận dương trоng nhiều kì liên tiếр sẽ trựс tiếр ñẩy doanh nghiệp ñến bờ vựс рhá sản

ðặc biệt, ñối với những công ty hoạt ñộng không hiệu quả mà vẫn thực thi hành vi QTLN trên BCTC, dòng tiền của doanh nghiệp thu về có thể sẽ không ñủ ñể che giấu khoản dồn tích trước ñó Từ ñó, lợi nhuận và các kết quả thực tế trong hoạt ñộng của doanh nghiệp sẽ ñược các nhà ñầu tư và cổ ñông nhận diện chính xác Hệ quả là nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ ngày càng cạn kiệt, cuối cùng có thể dẫn tới việc doanh nghiệp phải ngừng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ðÂY VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀNH

VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KHÁC ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU

1.3.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của hành vi quản trị lợi nhuận ñến

tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Như ñã phân tích ở trên, hành vi QTLN của nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 27

xuất phát từ nhiều ñộng cơ Một trong số ñó là mục tiêu tăng giá cổ phiếu và TSSL trên cổ phiếu niêm yết của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa các khoản dồn tích và TSSL cổ phiếu ñã ñược tìm thấy lần ñầu trong nghiên cứu của Sloan (1996) Tác giả cũng kết luận rằng, các nhà ñầu tư có thể sử dụng thông tin dồn tích ñể có thể thu ñược lợi nhuận

từ ñầu tư

Nghiên cứu của Sayari (2013) về “tác ñộng của quản trị lợi nhuận ñến

tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu” ñã ño lường ảnh hưởng của biến dồn tích DA ñến TSSL trên cổ phiếu bằng mô hình Modiffied Jone (1991) Kết quả nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng ñáng kể của hành vi QTLN ñến TSSL trên cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Tunisa

Nghiên cứu của Oduma (2015) cũng tiến hành nhận diện hành vi QTLN bằng mô hình Modiffied Jone (1991) và ñưa ra mô hình ảnh hưởng của nhân tố QTLN ño lường thông qua biến dồn tích có thể ñiều chỉnh, tỷ số giá trị thị trường so với giá trị sổ sách của công ty và quy mô doanh nghiệp ñến TSSL trên cổ phiếu niêm yết của công ty

Cotten (2015) chỉ ra rằng có những bằng chứng về việc gia tăng TSSL

có tác ñộng từ QTLN và tác giả cho rằng hành vi QTLN góp phần vào sự bất thường và làm suy yếu hiệu quả của thị trường Tác giả giải thích các ñộng cơ

và hành vi QTLN thông qua việc ño lường biến dồn tích có thể ñiều chỉnh DA bằng mô hình Kothari, Leone, and Wasley (2005)

Bằng một cách tiếp cận khác, Nuryaman (2013) ñã ñưa ra mô hình ảnh hưởng của QTLN ñến TSSL trên cổ phiếu và xem xét vai trò của biến ñiều tiết là chất lượng kiểm toán ñối với mối quan hệ trên Ngoài biến DA, các biến ñộc lập khác gồm tỷ suất nợ trên tổng tài sản, quy mô công ty ño lường bằng doanh thu và chất lượng kiểm toán Tác giả ñưa ra kết luận, QTLN có ảnh hưởng ngược chiều ñến TSSL trên cổ phiếu Kết quả còn chỉ ra, chất

Trang 28

lượng kiểm toán ảnh hưởng tích cực ñến mối quan hệ này Mối quan hệ ngược chiều càng lớn khi công ty ñược kiểm toán bởi các công ty kiểm toán

có uy tín (Big 4)

Mô hình tương tự cũng ñược ñưa ra trong nghiên cứu của Birjandi, Mohammad, Mohammad (2015) Nhưng nghiên cứu này lại cho thấy có sự tồn tại một mối quan hệ thuận chiều ñáng kể giữa TSSL trên cổ phiếu và hành

vi QTLN, ñồng thời nghiên cứu cũng tìm ra ảnh hưởng tích cực của chất lượng kiểm toán ñến quan hệ giữa TSSL trên cổ phiếu và QTLN Các nghiên cứu của Mohammad (2015) hay Amadi (2014) cũng cho kết quả tương tự

1.3.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố khác ñến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

a Ảnh hưởng của tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường (BM) ñến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Nghiên cứu của Chan, Hamao and Lakonishok (1991) ñối với thị trường chứng khoán Nhật Bản ñã cho kết luận rằng với hệ số BM cao sẽ ñem lại lợi suất cao hơn những cổ phiếu có hệ số BM thấp Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thị trường chứng khoán Úc của các tác giả khác như Halliwell, Heaney and Sawicki (1999), Gaunt (2004), Gharghori, Chan and Faff (2006, 2007), và Durand, Juricev and Smith (2007) cũng chỉ ra hệ số BM ñều có ảnh hưởng ñến TSSL cổ phiếu

Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu ngược với quan ñiểm trên, nghiên cứu của Florou và Chalevas (2010) và Bukit (2013) khi nghiên cứu ảnh các nhân tố ảnh hưởng ñến TSSL trên cổ phiếu ñã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và TSSL trên cổ phiếu

b Ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp ñến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Banz (1981) ñã giới thiệu khái niệm "hiệu ứng tác ñộng của quy mô"

Trang 29

(size ffect) trên Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE) và xác ựịnh rằng quy mô của một công ty và TSSL trên cổ phiếu có mối liên hệ ngược chiều Ngoài ra, ông cũng nhận thấy rằng các công ty nhỏ hơn luôn luôn có ựược TSSL cao hơn các công ty lớn trên NYSE Tác ựộng của quy mô công

ty cũng là một trong những trọng tâm trong các nghiên cứu của Fama và French (1992)

Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thị trường chứng khoán Úc của các tác giả khác như Halliwell, Heaney and Sawicki (1999), Gaunt (2004), Gharghori, Chan and Faff (2006, 2007), và Durand, Juricev and Smith (2007) cũng chỉ ra rằng yếu tố quy mô doanh nghiệp và tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường ựều có ảnh hưởng ựến TSSL cổ phiếu

Ngoài các nghiên cứu trên các thị trường phát triển kể trên, các nghiên cứu khác tại các thị trường chứng khoán mới nổi như: Bài viết của Sunil K Bundoo (2004) cho thị trường chứng khoán Nam Phi, Anlin Chen, Eva H Tu (2002) cho thị trường chứng khoán đài Loan và Connor Gregory, Sehgal Sanjay (2001) cho thị trường chứng khoán Ấn độ cũng ựều ghi nhận rằng quy

mô công ty có tác ựộng mạnh mẽ ựến sự thay ựổi TSSL của cổ phiếu

c Ảnh hưởng của tỷ lệ cổ tức ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Theo nghiên cứu của Hodrick (1992), tỷ lệ cổ tức có thể dự ựoán ựược TSSL trên cổ phiếu ở 36 thị trường nghiên cứu Kết quả các nghiên cứu của

Y Wang, and A.D Iorio (2007), R Deaves, P Miu, and C B White (2008)

và S W Chen, and C H Shen (2009) ựều cho kết luận tương tự rằng, tỷ lệ cổ tức có tác ựộng tắch cực ựến dự ựoán TSSL trên cổ phiếu

d Ảnh hưởng của tắnh thanh khoản ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Tắnh thanh khoản ựược hiểu là khả năng chuyển ựổi một tài sản hay cổ phiếu thành tiền mặt mà không làm ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng rất ắt ựến giá trị của tài sản hay cổ phiếu ựó Một chứng khoán giao dịch dễ dàng, tức

Trang 30

việc mua bán diễn ra thuận lợi, ựược coi là chứng khoán có thanh khoản cao.

Nghiên cứu của Datar, Naik và Radcliffe (1998) sử dụng dữ liệu hàng tháng cho các cổ phiếu của các công ty phi tài chắnh trên sàn NYSE từ tháng 7/1962 ựến tháng 12/1979 ựã tìm ra mối tương quan âm giữa tắnh thanh khoản

và TSSL trên cổ phiếu với ựại diện cho tắnh thanh khoản là tỷ lệ giữa số lượng

cổ phiếu giao dịch so với số lượng cổ phiếu ựang lưu hành (turnover) Tương

tự, các nghiên cứu của Brennan and Subrahmanyam (1996) và Chordia, Sarkar and Subrahmanyam (2005) cũng cho ra kết quả tương tự

Nghiên cứu của Jun, Marathe và Shawky (2003) ở thị trường chứng khoán của các quốc gia ựang phát triển trong khu vực châu Á, châu Âu, châu Phi, Trung đông và Mỹ La Tinh lại cho thấy kết quả trái ngược Kết quả nghiên cứu cho rằng, TSSL trên cổ phiếu tại thị trường các quốc gia này có mối tương quan dương với tắnh thanh khoản của toàn bộ thị trường Dữ liệu ựược sử dụng cho nghiên cứu bao gồm 27 thị trường chứng khoán trong giai ựoạn 1992-1999 Mối quan hệ cùng chiều này ựược giải thắch là do các quốc gia này chưa hoàn toàn hội nhập với thị trường thế giới Bởi vậy, tắnh thiếu thanh khoản không phải là một nhân tố rủi ro nên không làm hạ thấp TSSL trên cổ phiếu

e Ảnh hưởng của tỷ lệ nợ ựến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu

Theo Pandey (1981), Kumar và Hundal (1986), tỷ lệ nợ là một trong các nhân tố ảnh huởng ựến giá cổ phiếu và TSSL trên cổ phiếu Nghiên cứu của Birjandi, Kaveh và Kharrami (2015) về mối quan hệ giữa QTLN và TSSL trên cổ phiếu tại Tehran ựã chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa TSSL trên

Trang 31

cổ phiếu Tuy nhiên, Chan và Chen (1991), Fama và French (1992) và Chen

và Zhang (1998) lập luận tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và quy

mô công ty ñã bao hàm nội dung của tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, trong khi Ferguson và Shockley (2003) và Vassalou và Xing (2004) lập luận rằng tỷ lệ

nợ là gốc rễ của lý luận về tác ñộng của tỷ số giá trị sổ sách so với giá trị thị trường và quy mô công ty ñến TSSL trên cổ phiếu của nhà ñầu tư

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 ñã trình bày cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ñến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu, ñồng thời tổng hợp một số nghiên cứu có liên quan ñến phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñể bước ñầu có những hiểu biết cơ bản về mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên

cổ phiếu

Những cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ñến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu là nền tảng căn bản ñể xác ñịnh bản chất mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu Bên cạnh ñó,

từ kết quả các nghiên cứu trước ñây, có thể nhận thấy sự tồn tại những quan ñiểm trái ngược nhau về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty Sự khác biệt này là do các nghiên cứu tiến hành ở các quốc gia khác nhau với nhóm ñối tượng và thời gian không giống nhau Trong các quan ñiểm về mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu, quan ñiểm cho rằng, giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty tồn tại một mối quan hệ thuận chiều chiếm ưu thế lớn hơn Tuy vậy, với những ñặc ñiểm

và tính chất ñặc thù của môi trường kinh doanh và thị trường chứng khoán ở Việt Nam, việc áp ñặt một trong các quan ñiểm trên mà không thông qua các nghiên cứu, phân tích số liệu thực tế là vô căn cứ và thiếu cơ sở khoa học Do

ñó, ñể ñưa ra những nhận ñịnh một cách xác ñáng và thuyết phục, nội dung tiếp theo của ñề tài sẽ tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu trên cơ sở thu thập số liệu của các công ty, từ ñó phân tích làm sáng tỏ bản chất mối quan hệ giữa hành vi quản trị lợi nhuận và tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công

ty ở Việt Nam nói chung và các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

Trang 33

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN ðẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TRÊN CỔ PHIẾU 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1 ðặc ñiểm của ngành sản xuất hàng tiêu dùng

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là ngành công nghiệp ra ñời ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của con người ở những mức ñộ và trình ñộ khác nhau Một số ñặc ñiểm mang tính ñặc thù của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp gồm:

Thứ nhất, sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng của sự biến ñộng từ các nhân tố như: thời gian, chất lượng, giá cả thị trường, sự phát triển của khoa học công nghệ, nền kinh tế ñóng hay

mở và các nhân tố khác ðặc ñiểm này khiến cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng rất nhạy cảm trước những biến ñộng của các yếu tố ngoại cảnh Do ñó, lợi nhuận cũng có

sự thay ñổi rõ ràng trước ảnh hưởng của những yếu tố này, kéo theo sự thay ñổi về giá trị và khả năng sinh lời của cổ phiếu doanh nghiệp trên thị trường

Thứ hai, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng mang tính ña dạng về cơ cấu, chủng loại, kích cỡ, mẫu mã và màu sắc ðặc ñiểm này ñược bắt nguồn

từ sự ña dạng về nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, xã hội và thói quen của người tiêu dùng trong và ngoài nước Nhu cầu này ảnh hưởng và quyết ñịnh tới chủng loại, mẫu mã, số lượng và giá cả sản phẩm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, sản xuất quyết ñịnh tiêu dùng nhưng tiêu dùng lại là mục ñích của sản xuất gắn với nhu cầu của khách hàng nên tiêu dùng có tác ñộng trực tiếp ñến sản xuất ðặc ñiểm này giải thích tạo sao ngành sản xuất hàng

Trang 34

tiêu dùng lại phân ra các nhóm phân ngành nhỏ hơn và mỗi nhóm phân ngày này lại mang những nét ñặc thù về mặt quy mô doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ với những mức ñộ khác nhau Chính ñiều này cũng phần nào chi phối tới tiềm năng phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ ñó gián tiếp ảnh hưởng tới giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường

Thứ ba, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xét về mặt sản xuất và tiêu thụ mang tính phổ biến và liên tục với quy mô ngày càng lớn Bởi dưới góc nhìn tiêu dùng, sản phẩm do công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tạo ra rất cần thiết và gần gũi với mọi người Bởi, con người và xã hội muốn tiến hành các hoạt ñộng kinh tế, chính trị, tư tưởng trước hết họ cần phải có cái

ñể ăn, mặc, ở, học tập, ñi lại Tất cả những thứ ñó ñều do công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tạo ra mà bất cứ xã hội nào cũng cần ñến Xã hội muốn tồn tại và phát triển không thể không liên tục sản xuất ra hàng tiêu dùng và với quy mô ngày càng nhiều hơn ðặc ñiểm này thể hiện tiềm năng phát triển lâu dài và ổn ñịnh của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñến từ nhu cầu không thể thiếu của xã hội với các mặt hàng mà các doanh nghiệp trong ngành tạo ra ðây chính là một trong những yếu tố thu hút các nhà ñầu tư chứng khoán bỏ vốn ñầu tư vào cổ phiếu của các doanh nghiệp trong ngành

2.1.2 Khái quát chung về các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

Sự ra ñời và phát triển của các doanh nghiệp niêm yết nói chung và các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết nói riêng gắn liền với sự ra ñời và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ñược thành lập theo quyết ñịnh số 127/1998/Qð-TTg, bắt ñầu hoạt ñộng ngày 8/3/2005 Sau ñó, theo Quyết ñịnh số 01/2009/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ, HNX ñược thành lập trên cơ sở chuyển ñổi từ

Trang 35

trung tâm này ðến năm 2018, theo kết quả phân ngành có 377 doanh nghiệp niêm yết tại HNX, trong ñó có 51 doanh nghiệp xây dựng chiếm 13,53% trong tổng số các doanh nghiệp niêm yết

Tiếp nối sự thành công của HNX, HOSE ñược thành lập sau ñó vào ngày 11/5/2007 theo quyết ñịnh số 559/2007/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển ñổi từ Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (ñược thành lập ngày 11/7/1998 theo Quyết ñịnh số 127/1998/TTg) ðến năm 2009 có 37 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết, trong tổng số 184 doanh nghiệp, chiếm 20,1% Hằng năm sau khi có BCTC năm, căn cứ vào tiêu chuẩn VSIC 2007, HOSE sẽ phân loại, bổ sung doanh nghiệp vào các ngành phù hợp ðến năm 2018 trên HOSE có 96 công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng trong tổng số 381 công ty niêm yết chiếm 25,19%

Ở nước ta, kể từ khi Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế ñất nước liên tục có những bước phát triển vượt bậc Sự phát triển ñược thể hiện ở tốc ñộ tăng trưởng của các ngành sản xuất luôn ñược duy trì ổn ñịnh ở mức cao, trong ñó có ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, trong giai ñoạn 2013-2018, mức tăng trưởng bình quân của ngành sản xuất hàng tiêu dùng luôn giữ ở mức hai con số Sự phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thời gian qua góp phần tạo lập các cụm, khu công nghiệp, nhất là ở các vùng sâu vùng xa, góp phần cải thiện ñáng kể ñời sống của người dân

ðể theo kịp sự phát triển của ngành, nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñang không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, huy ñộng thêm nguồn vốn ñể ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng, ñồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm Các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cũng không

Trang 36

nằm ngoài xu thế chung ñó ðể làm rõ hơn tốc ñộ phát triển về quy mô của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng, trong ñó có các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn sử dụng một số bảng số liệu thống kê dưới ñây ñể

mô tả tốc ñộ phát triển của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng trong tương quan so sánh với doanh nghiệp các ngành sản xuất khác

Bảng 2.1 Khả năng hoạt ñộng của các ngành 5 tháng ñầu năm 2018

Tên ngành tổng tài sản Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay Vòng quay các khoản

phải thu

Vòng quay vốn lưu ñộng

Trang 37

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu ñộng ngành sản xuất hàng tiêu dùng trên thị

trường chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2015 - 2017

ðơn vị tính: Triệu ñồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Tỷ

trọng (%)

Năm 2016 Tỷ

trọng (%)

Năm 2017 Tỷ

trọng (%)

(Nguồn: Tác giả tính toán)

Bảng 2.3 Khả năng thanh toán của các ngành 5 tháng ñầu năm 2018

Tên ngành Thanh toán

nhanh

Thanh toán hiện hành

Nợ dài hạn/Vốn CSH

Tổng nợ/Vốn CSH

Tổng nợ/Tổng Tài sản

Trang 38

Từ các bảng số liệu trên, có thể ñưa ra một số ñánh giá về tốc ñộ phát triển của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng, trong ñó có các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Về khả năng hoạt ñộng: Các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng có khả năng hoạt ñộng khá ổn ñịnh trong giai ñoạn nửa ñầu năm 2018 Cụ thể:

+ Chỉ số vòng quay tổng tài sản ñạt 1,57, tức với 1 ñồng tài sản (vốn)

bỏ ra sẽ tạo ñược doanh thu là 1,57 ñồng Như vậy hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñạt mức khá

+ Chỉ số vòng quay hàng tồn kho ñạt giá trị 27,24 Giá trị này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng rất tốt Giá trị này ở mức vừa phải, chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ ñọng nhiều, rủi ro từ hàng tồn kho bị hạn chế, ñồng thời lượng hàng dự trữ trong kho ñảm bảo khả năng ñáp ứng cho nhu cầu của thị trường

+ Chỉ số vòng quay các khoản phải thu ñạt giá trị 13,89 Giá trị này chứng tỏ tốc ñộ thu hồi các khoản phải thu, các khoản nợ từ khách hàng là tương ñối nhanh, ñảm bảo ñược nguồn vốn xoay vòng phục vụ cho sản xuất

+ Chỉ số vòng quay vốn lưu ñộng ñạt giá trị 2,53 Giá trị này chứng tỏ doanh nghiệp ñang sử dụng hiệu quả vốn lưu ñộng, khả năng luân chuyển hàng hóa, khả năng thu hồi và luân chuyển vốn ñược ñảm bảo, góp phần giảm các chi phí hoạt ñộng và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Về cơ cấu vốn lưu ñộng: Nhìn chung qua 3 năm, tổng vốn lưu ñộng của các doanh nghiệp có xu hướng tăng với cơ cấu ít biến ñộng Sự thay ñổi ñáng kể nhất thể hiện ở tỷ trọng của tài sản lưu ñộng khác và các khoản phải thu trong cơ cấu vốn lưu ñộng Cụ thể:

Trang 39

+ Tỷ trọng của tài sản lưu ñộng khác giảm qua các năm từ 1,67% (năm 2015) giảm xuống còn 0,56% (năm 2017) Trong khi ñó, tỷ trọng các khoản phải thu tăng từ 31,98% (năm 2015) lên ñến 33,58% (năm 2017)

+ Tỷ trọng tiền và hàng tồn kho ñược giữ ổn ñịnh Cụ thể tỷ trọng tiền luôn ñược duy trì trên 21% và tỷ trọng hàng tồn kho ñược duy trì trên 44%

ðiều này chứng tỏ, cơ cấu vốn ngày càng ñược các doanh nghiệp chú trọng Các doanh nghiệp ñã thực hiện ñiều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng cân ñối giữa các thành phần Tỷ trọng tiền luôn ñược giữ ổn ñịnh ở mức trung bình góp phần ñảm bảo khả năng thanh toán của công ty Trong khi ñó, tỷ trọng hàng tồn kho ñược giữ ở mức vừa ñủ ñể phục vụ quá trình sản xuất và nhu cầu của thị trường Các khoản phải thu ngắn hạn ñược giữ ở mức có thể kiểm soát ñược, ñảm bảo nguồn vốn tái ñầu tư vào sản xuất sinh lời

- Về khả năng thanh toán: Các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ñược ñánh giá có khả năng thanh toán tương ñối tốt trong giai ñoạn nửa ñầu năm 2018

Cụ thể:

+ Chỉ số khả năng thanh toán nhanh cho biết lượng vốn bằng tiền và các khoản tương ñương tiền (trừ hàng tồn kho) của công ty có thể sử dụng ñể thanh toán ngay cho một ñồng nợ ngắn hạn Giá trị này của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñạt 1,36; tức lớn hơn mức lý tưởng là 1 Chứng tỏ, tình hình thanh toán nợ chưa tốt, tiền và các khoản tương ñương tiền bị ứ ñọng làm hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút Tuy nhiên, giá trị này vẫn nằm trong mức các doanh nghiệp có thể kiểm soát ñược Khi so sánh với các ngành sản xuất khác, chỉ số này của các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

là tốt nhất

doanh nghiệp ñáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số

Trang 40

này ở mức 2-3 ñược xem là tốt Giá trị này của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñạt 2,02 (xấp xỉ giá trị lý tưởng là 2) ðiều này chứng tỏ các công ty ñang duy trì tốt khả năng thanh toán ngắn hạn ñồng thời duy trì ñược khả năng kinh doanh

+ Chỉ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu ñạt giá trị 0,79 và chỉ số tổng

nợ trên vốn chủ sở hữu ñạt giá trị 1,35 Khi so sánh với các ngành khác, có thể thấy các giá trị này ñược ñảm bảo ở mức khá tốt ðiều này cho thấy, các doanh nghiệp có mức ñộ an toàn cao, khả năng rơi vào tình trạng phá sản và mất khả năng trả nợ là thấp, ñồng thời hiệu quả sử dụng ñòn bẩy tài chính (sử dụng các khoản vay) ñể tạo ra khả năng sinh lời ñược duy trì ở mức ổn ñịnh, ñảm bảo cân ñối trong nguồn vốn cho sản xuất

của doanh nghiệp Giá trị này của các công ty ngành sản xuất hàng tiêu dùng ñạt 0,47 (xấp xỉ giá trị lý tưởng là 0,5) ðiều này chứng tỏ các công ty vừa ñảm bảo ñược khả năng tự chủ tài chính cao, vừa khai thác tốt ñòn bẩy tài chính, tức là biết cách huy ñộng vốn bằng hình thức ñi vay ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp

Từ những phân tích, ñánh giá trên, có thể nhận thấy, các doanh nghiệp

hàng tiêu dùng niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ñang ngày càng phát triển Quy mô doanh nghiệp ñược mở rộng, với nguồn vốn huy ñộng ngày càng lớn Cơ cấu vốn ñược ñịnh hình và chuyển dịch theo hướng tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, tối ña hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể ñạt ñược Hướng phát triển này của các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là phù hợp với xu thế phát triển chung của thị trường Việt Nam Từ ñó, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước không ngừng ñược nâng cao trước sự thâm nhập thị trường nội ñịa

Ngày đăng: 13/07/2021, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thị Hồng Khánh (2017), “Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu – trường hợp cỏc cụng ty niờm yết thuộc nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm”, Luận văn Thạc sĩ Kế toán, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận ủến tỷ suất sinh lời trờn cổ phiếu – trường hợp cỏc cụng ty niờm yết thuộc nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm”
Tác giả: Lê Thị Hồng Khánh
Năm: 2017
[2] Nguyễn Thị Ngọc Lan, Lê Tuấn Anh (2016), “Quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai: Kiểm chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam”, Tạp chớ Kinh tế ủối ngoại số 85 thỏng 10/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thu nhập và lợi suất chứng khoán tương lai: Kiểm chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan, Lê Tuấn Anh
Năm: 2016
[3] Lê Thị Yến Nhi (2017), “Phân tích hành vi quản trị lợi nhuận trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng Việt NamỢ, Luận văn Thạc sĩ Kế toán, đại học đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hành vi quản trị lợi nhuận trên Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng Việt NamỢ
Tác giả: Lê Thị Yến Nhi
Năm: 2017
[4] Phan Thị ðỗ Quyờn (2018), “Nghiờn cứu ảnh hưởng của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ủến tớnh thụng tin của cổ phiếu tại Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, đại học đà Nẵng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hành vi ủiều chỉnh lợi nhuận ủến tớnh thụng tin của cổ phiếu tại Việt Nam”
Tác giả: Phan Thị ðỗ Quyờn
Năm: 2018
[5] Amadi, F. Y., , Amadi, C. W. (2014), “Earnings Management and Stock market returns”, International Journal of Business, Economics and Management, 2014 (10), 272-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Earnings Management and Stock market returns”
Tác giả: Amadi, F. Y., , Amadi, C. W
Năm: 2014
[6] Birjandi, H., Mohammad, H. K., , Mohammad, K. (2015), “The Effect of Audit Quality Adjustment on the Relationship between Earnings Management and Return on Equity in Listed Companies in Tehran Stock Exchange”, Research Journal of Finance and Accounting, Vol.40, pp. 25-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Effect of Audit Quality Adjustment on the Relationship between Earnings Management and Return on Equity in Listed Companies in Tehran Stock Exchange”
Tác giả: Birjandi, H., Mohammad, H. K., , Mohammad, K
Năm: 2015
[7] Connor, Gregory and Sehgal, Sanjay (2001), “Tests of the Fama and French model in India”, Discussion paper (379) Financial Markets Group, London School of Economics and Political Science, London, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tests of the Fama and French model in India”
Tác giả: Connor, Gregory and Sehgal, Sanjay
Năm: 2001
[8] Cotten, B. (2005), “Stock returns, Earnings management, and Discretionary Accruals: An examination of the Accrual anomaly”, Dissertation submitted to the Department of Finance The Florida State of Business, Sept. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Stock returns, Earnings management, and Discretionary Accruals: An examination of the Accrual anomaly”
Tác giả: Cotten, B
Năm: 2005
[9] De Angelo, L.E. (1986), “Managerial competition, information costs, and corporate governance: the use of accounting performance measures in proxy contests”, Journal of Accounting and Economics, Vol. 10, 3-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Managerial competition, information costs, and corporate governance: the use of accounting performance measures in proxy contests”
Tác giả: De Angelo, L.E
Năm: 1986
[10] Dechow, P., Sloan, R.G. (1991),“Executive incentives and the horizon problem: an empirical investigation”, Journal of Accounting and Economics, Vol. 14 pp.51-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Executive incentives and the horizon problem: an empirical investigation”
Tác giả: Dechow, P., Sloan, R.G
Năm: 1991
[11] Douglas J. Skinner, Richard G. Sloan (2002), “Earnings Surprises, Growth Expectations, and Stock Returns or Don’t Let an Earnings Torpedo Sink Your Portfolio”, Review of Accounting Studies, 2002, Kluwer Academic Publishers, Manufactured in The Netherlands Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Earnings Surprises, Growth Expectations, and Stock Returns or Don’t Let an Earnings Torpedo Sink Your Portfolio”
Tác giả: Douglas J. Skinner, Richard G. Sloan
Năm: 2002
[12] Eugene Fama and Kenneth French (1992), “The Cross-Section of Expected Stock Returns”, Journal of Finance, 1992, vol. 47, issue 2, 427-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Cross-Section of Expected Stock Returns”
Tác giả: Eugene Fama and Kenneth French
Năm: 1992
[13] Florou, C., &Chalevas, C. (2010), “Key Accounting Value Drivers that Affect Stock Returns: Evidence from Greece”, Managerial Finance, 36 (11), 921-930 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Key Accounting Value Drivers that Affect Stock Returns: Evidence from Greece”
Tác giả: Florou, C., &Chalevas, C
Năm: 2010
[14] Gaunt, C. (2004), “Size and Book to Market Effects and the Fama-French Three -Factor Asset Pricing Model: Evidence from the Australian Stock Market”, Accounting & Finance, 44, 27-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Size and Book to Market Effects and the Fama-French Three -Factor Asset Pricing Model: Evidence from the Australian Stock Market”
Tác giả: Gaunt, C
Năm: 2004
[15] Halliwell, J., Heaney, R. and Sawicki, J. (1999), “Size and Book to Market Effects in Australian Share Markets: A Time Series Analysis”, Accounting Research Journal, 12, 122-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Size and Book to Market Effects in Australian Share Markets: A Time Series Analysis”
Tác giả: Halliwell, J., Heaney, R. and Sawicki, J
Năm: 1999
[16] Jensen, M.C., Meckling, M.H. (1976), “A theory of the firm: Governance, residual claims and organizational forms”, Journal of Financial Economics, Vol. 3, No. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “A theory of the firm: Governance, residual claims and organizational forms”
Tác giả: Jensen, M.C., Meckling, M.H
Năm: 1976
[17] Jones (1991), “Earnings management during import relief investigations”, The Accounting Review, Vol. 29 pp.193-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Earnings management during import relief investigations”
Tác giả: Jones
Năm: 1991
[18] Jun, Sang-Gyung & Marathe, Achla & Shawky, Hany A (2003), “Liquidity and stock returns in emerging equity markets”, Emerging Markets Review, Elsevier, Vol. 4(1), pages 1-24, March Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Liquidity and stock returns in emerging equity markets”
Tác giả: Jun, Sang-Gyung & Marathe, Achla & Shawky, Hany A
Năm: 2003
[19] K C Chan and Nai-Fu Chen (1991), “Structural and Return Characteristics of Small and Large Firms”, Journal of Finance, 1991, vol. 46, issue 4, 1467-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Structural and Return Characteristics of Small and Large Firms”
Tác giả: K C Chan and Nai-Fu Chen
Năm: 1991
[20] Kumar and Hundal (1986), “Stock Market Integration Examining Linkages between India and Selected Asian Markets”, Foreign Trade Review, 45, 3-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Stock Market Integration Examining Linkages between India and Selected Asian Markets”
Tác giả: Kumar and Hundal
Năm: 1986

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm